Đơn vị công tác: Trường THCS Liêu Xá Điện thoại : 0978031424 Sáng kiến kinh nghiêm: “VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ” TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 1Ý KIẾN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI HĐ GIÁM KHẢO 44
Trang 2Đơn vị công tác: Trường THCS Liêu Xá
Điện thoại : 0978031424
Sáng kiến kinh nghiêm:
“VẬN DỤNG MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐỂ GIẢI NHANH BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ”
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách giáo khoa và sách bài tập hóa học lớp 8; lớp 9 - Nhà xuất bản giáo dục
năm 2012 - Tác giả Lê Xuân Trọng
2 Những chuyên đề hay và khó hóa học THCS –Nhà xuất bản giáo dục năm
2008 – Tác giả Hoàng Thành Chung
3 Bài tập trắc nghiệm hóa học 9- Nhà xuất bản giáo dục năm 2006 - Tác giả Lê
Xuân Trọng
Trang 34 Chuyên đề bồi dưỡng hóa học 8 – 9 Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2010 –
7 Phương pháp giải bài tập hóa học trung học phổ thông – Nhà xuất bản Giáo
dục năm 2009– Tác giả Lê Thanh Xuân
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm thuộc hệ thống các môn khoa học tự
nhiên Ở bậc phổ thông môn hóa học có mục đích trang bị cho học sinh (HS) hệthống kiến thức cơ bản bao gồm các kiến thức về chất, cấu tạo, phân loại và tínhchất của chất… Qua đó HS có thể vận dụng vào trong đời sống và sản xuất cũngnhư giải bài tập tính toán trong hóa học
Từ năm 2007, Bộ Giáo Dục Đào Tạo đã áp dụng đại trà việc đổi mới kiểm trađánh giá chất lượng học sinh bằng hình thức trắc nghiệm Đối với một số dạng bài
Trang 4tập nếu học sinh chỉ áp dụng theo phương pháp thông thường thì mất rất nhiềuthời gian làm bài, hơn nữa lại trình bày dài dòng và đôi khi còn khó hiểu Do vậy
để giải nhanh bài tập nhất là bài tập trắc nghiệm định lượng cần đòi hỏi phải cóphương pháp giải nhanh để tiết kiệm thời gian mà đề thi trắc nghiệm trong các bàikiểm tra định kỳ ở bậc phổ thông thường chiếm khoảng từ 20% đến 50%, thituyển sinh Đại học 100%
Từ thực tế giảng dạy và nhiều năm ôn thi học sinh giỏi ở trường THCS Liêu
Xá tôi thấy giải nhanh bài tập hóa học có ý nghĩa rất quan trọng:
Thứ nhất: Học sinh làm được nhiều bài tập và nhiều dạng bài tập trong một
thời gian ngắn
Thứ hai: Đòi hỏi học sinh không những nắm rõ bản chất, kĩ năng tính toán
mà còn tìm hướng giải quyết nhanh, ngắn gọn, tiết kiệm thời gian giúp học sinhtận dụng tốt thời gian kiểm tra, thi cử
Thứ ba: Học sinh có cách kiểm tra nhanh kết quả rèn luyện tư duy cho học
sinh
Xuất phát từ những lý do trên và để nâng cao chất lượng giáo dục đại tràcũng như tập trung mũi nhọn đội tuyển thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh và
giúp HS thi vào lớp 10 THPT tôi mạnh dạn đưa và chọn đề tài “ Vận dụng một số
công thức để giải nhanh bài tập trắc nghiệm trong hóa học vô cơ ”
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài này áp dụng cho HS lớp 8 và lớp 9 Cụ thể tôi đã áp dụng cho HStrường THCS Liêu Xá – Yên Mỹ - Hưng Yên, từ năm học 2012 – 2013
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để hoàn thành tốt đề tài này, tôi đã vận dụng các phương pháp :
- Tìm hiểu thông tin trong quá trình dạy học, đúc rút kinh nghiệm của bản thân
- Trực tiếp áp dụng đề tài đối với HS lớp 8, lớp 9 đại trà và ôn thi HSG, ôn thivào lớp 10 THPT tại trường THCS Liêu Xá
Trang 5- Nghiên cứu kĩ SGK hóa học lớp 8, 9 và các sách tham khảo về phương phápgiải bài tập Tham khảo các tài liệu của đồng nghiệp.
- Làm các cuộc khảo sát trước và sau khi sử dụng đề tài này, trao đổi ý kiếnhọc hỏi kinh nghiệm của một số đồng nghiệp
- Sử dụng một số phương pháp thống kê toán học trong việc phân tích kết quảthực nghiệm sư phạm
B PHẦN II- NỘI DUNG
I MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
1 Mục đích :
- Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học hóa học
- Giúp cho học sinh hiểu và nắm được các công thức, các cách làm nhanhmột số dạng bài tập tính toán về axit, kim loại và oxit bazơ Từ đó giúp HS có kĩnăng giải nhanh một số dạng bài tập hóa học
- Phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập đặc biệt
là bài tập trắc nghiệm trong giải bài tập hóa học
- Là tài liệu rất cần thiết cho học sinh học trên lớp, ôn thi học sinh giỏi khối
9 và giúp học sinh ôn thi vào lớp 10 THPT
2 Nhiệm vụ:
- Nêu được những cơ sở lí luận về việc lập công thức và phương pháp giảinhanh một số bài toán hóa học, nêu ra một số phương pháp, công thức cụ thể và ápdụng vào mỗi bài cụ thể
- Từ việc nghiên cứu vận dụng đề tài, rút ra bài học kinh nghiệm để pháttriển thành diện rộng, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy đặc biệt là việc bồidưỡng học sinh giỏi
- Vận dụng công thức giải nhanh một số bài tập minh họa cho công thức và
Trang 6đưa bài tập củng cố cho mỗi phần.
II CƠ SỞ THỰC TIỄN.
1/ Thực trạng chung
- Hóa học là môn học mà HS được tiếp cận muộn so với các môn học khác
như sinh học, vật lý … (lớp 8 HS mới được học) và là môn học có nhiều thínghiệm nên ban đầu HS có vẻ hào hứng học môn học Nhưng muốn học tốt mônhọc thì HS phải nhớ, đọc tên các kí hiệu hóa học, phải hiểu được tính chất hóahọc của chất … sau đó vận dụng vào bài tập định tính, định lượng Để làm đượcđiều đó thì HS phải có sự bao quát, chắt lọc kiến thức …điều này không phải HSnào cũng có thể làm được, dẫn đến nhiều HS coi hóa học là môn học khó Đặc biệt
là phần tính toán trong hóa học
- Môn hóa học ở bậc THCS vẫn bị coi là môn học phụ sau các môn toán,văn và tiếng Anh do vậy việc HS đầu tư thời gian cho môn học còn hạn chế Hơnnữa các tiết dạy trên lớp chủ yếu là các kiến thức về lý thuyết, số tiết luyện tập vàchữa bài tập trên lớp ít vì vậy kỹ năng và năng lực làm bài tập tính toán của HS làrất hạn chế đặc biệt khi gặp những bài tập phức tạp như: bài tập hỗn hợp, bài tậptìm công thức HH,các bài tập có dữ kiện không cơ bản (tổng quát), hoặc các bàitập quá nhiều phản ứng, hoặc các phản ứng kế tiếp nhau …
2/ Điểm mới của đề tài
- Khi làm HS nắm được bản chất của phản ứng hóa học và biết được tínhchất hóa học của phản ứng là đã có thể vận dụng công thức hoặc phương pháp bảotoàn khối lượng để làm bài mà không cần viết đầy đủ các PTHH xảy ra
- Đề tài còn là tiền đề giúp cho HS có phương pháp giải mới: Phương phápbảo toàn electron, phương pháp bảo toàn nguyên tố, phương pháp tăng giảm khốilượng … mà HS sẽ được học ở bậc THPT
- Có thể áp dụng cho học sinh đại trà, các đối tượng học sinh khá giỏi và
Trang 7còn có thể dùng cho các học sinh khối THPT hoặc giáo viên có thể tham khảo.
3/ Điểm hạn chế của đề tài
- Đề tài chưa xây dựng thành các phương pháp giải cụ thể chỉ dừng lại ởviệc xây dựng công thức cho từng dạng và áp dụng công thức để làm bài tập
- Đề tài khó áp dụng vào việc giảng dạy trực tiếp trên lớp mà chủ yếu ápdụng vào việc bồi dưỡng, phụ đạo học sinh ngoài giờ hoặc bồi dưỡng đội tuyểnHSG
- Đề tài chỉ đề cập chủ yếu về dạng bài tập hỗn hợp kim loại, hỗn hợp oxitbazơ, với một số cách giải nhanh cho từng dạng bài
- Vì đề tài áp dụng chủ yếu cho đối tượng HS bậc THCS nên công thứcthường khó xây dựng
VD: như gốc sunfat ở bậc THPT được viết SO42- nhưng ở bậc THCS thìkhông viết được, dẫn đến việc lý giải để xây dựng công thức còn dài
III NỘI DUNG THỰC HIỆN
1/ Những nội dung chính của đề tài :
Trong đề tài này tôi xin đưa đề cập tới 5 dạng bài thường gặp ở bậc THCS:
1 Bài tập về hỗn hợp oxit bazơ tác dụng với chất khử
2 Bài tập hỗn hợp kim loại tác dụng với nước
3 Bài tập về hỗn hợp kim loại tác dụng với dd axit
4 Bài tập về hỗn hợp muối tác dụng với dd axit
5 Bài tập về hỗn hợp oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit
2/ Biện pháp thực hiện.
2.1 DẠNG I: OXIT BAZƠ TÁC DỤNG VỚI CHẤT KHỬ
Trang 8Oxit bazơ của những kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại tác dụng được với nhiều chất khử như CO; H2; C; Al tuy nhiên trong đề tài này tôi chỉ xét 2 trường hợp: oxit bazơ tác dụng với 2 chất khử CO và H2
1/ Trường hợp 1: Oxit bazơ tác dụng với khí CO
VD: CuO + CO to Cu + CO2
Fe2O3 + 3CO to 2Fe + 3CO2
Từ 2 PTHH trên ta có PTHH tổng quát : RxOy + yCO to xR + yCO2 (*)
R là những kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loạiNhận xét: - Phản ứng (*) có thể viết gọn như sau: [O]oxit + CO CO2
mR = moxit – m[O] trong oxit
- Từ phản ứng (*) ta thấy n CO n CO2 n 0 trong oxit
BÀI TẬP MINH HỌA Bài 1 Để khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần vừa đủ 2,24 lítCO(đktc) Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là:
Nhận xét: Nếu vận dụng cách làm thông thường theo kiểu làm tự luận: Đặt ẩn,
lập PTHH sau đó lập hệ phương trình để tìm ẩn thì sẽ không cho kết quả chính xác
vì bài cho biết có 2 dữ kiện trong khi đó có 4 ẩn lên không thể lập hệ phương trìnhđược
Bài làm Cần nhớ: Oxit bazơ tác dụng với khí CO thì n CO n CO2 n 0 trong oxit
1 , 0 4 , 22
24 , 2
CO
n mol nCO = 0,1 mol n 0 0 , 1mol
mFe = moxit – m oxi nguyên tử trong oxit = 17,6 – 0,1.16 = 16 gam Đáp án B.
Hoặc áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m kim loại = moxit + mCO - m CO2 = 17,6 + 0,1.28 + 0,1.44 = 16 gam Đáp án B.
Trang 9Bài 2 Khử 44,8g hỗn hợp A gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng V(lít)khí CO ở nhiệt độ cao, thu được 40 gam chất rắn X Giá trị của V là:
A 0,672 lít B 6,72 lít C 2,24 lít D 22,4 lít
Bài làm
Phản ứng khử oxit bởi CO có thể hiểu là: CO + [O] oxit CO 2
Trước là 44,8g oxit sau thu được 40g chất rắn Vậy lượng chất rắn sau phảnứng bị giảm ∆m rắn giảm = m O (trong oxit) = 44,8 – 40 = 4,8g
nO =
16
8 , 4
0,3 mol
Mà n CO n CO2 n 0 trong oxit
VCO = 0,3× 22,4 = 6,72 lít Chọn đáp án B
Bài 3 Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp
rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thuđược khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạothành 4 gam kết tủa Giá trị của V là
Theo PTHH (*) n CaCO3 n CO2 n CO2 0 , 04mol
- Cần nhớ: Oxit bazơ tác dụng với CO thì: n CO n CO2 n 0 trong oxit n CO 0 , 04mol
VCO = 0,04.22,4 = 0,896 lít Chọn đáp án B
BÀI TẬP CỦNG CỐ Bài 1 Dùng khí CO khử hoàn toàn a (g) hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, FeO nungnóng Sau phản ứng thu được 4,12 g hỗn hợp kim loại Và khí thoát ra được dẫnvào nước vôi trong dư thấy có 3g kết tủa trắng Giá trị của a (g) là:
Trang 10A 3,8g B 4 g C 4,6g D 8,4 g
Bài 2 Cho khí CO khử hoàn toàn hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 thấy có 4,48 lít khí
CO2 đktc thoát ra Thể tích khí CO tham gia phản ứng là:
A 0,224 lít B 0,448 lít C 0,672 lít D 4,48 lít
Bài 3 Khử 4,64g hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 có số mol bằng nhau bằng
CO thu được chất rắn Y Khí thoát ra sau phản ứng được dẫn vào dung dịchBa(OH)2 dư thu được 1,79g kết tủa Khối lượng của chất rắn Y là:
A 4,48g B 4,84g C 4,40g D 4,68g
ĐÁP ÁN BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1 Đáp án C Bài 2 Đáp án B Bài 3 Đáp án A
2/ Trường hợp 2: Oxit bazơ tác dụng với khí H 2
VD: CuO + H2 to Cu + H2O
Fe2O3 + 3H2 to 2Fe + 3H2O
Từ 2 PTHH trên ta có PTHH tổng quát : RxOy + yH2 to xR + yH2O (*)
- R là những kim loại sau Al
Nhận xét : - Phản ứng (*) có thể viết gọn như sau: [O]oxit + H2 H2O
mR = moxit – m[O]oxit
- Từ phản ứng (*) ta thấy n H2 n H2O n 0 trong oxit
BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1 Khử hoàn toàn 4,72 gam hỗn hợp Fe3O4; Fe2O3 và CuO cần dùng 1,792 lítkhí H2 đktc Tổng khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là:
Bài làm
* Cách 1 Với bài tập này HS không cần viết PTHH mà chỉ cần nhớ phản ứng cho
oxit bazơ tác dụng với kim loại thì n H2 n H2O n 0 trong oxit
792 , 1
2 nO trong oxit = 0,08 mol
Trang 11792 , 1
2
Áp dụng đinh luật bảo toàn khối lượng: moxit + mhiđro = mkim loại + m nước
m kim loại = (moxit + mhiđro)- mnước
Khi oxit bazơ tác dụng với H2 thì n H2 n H2O n 0 trong oxit
Mà nO trong oxit = 0,4 mol n H2 = 0,4 mol
A 0,224 lít và 14,48 gam B 0,448 lít và 18,46 gam
C 0,112 lít và 12,28 gam D 0,448 lít và 16,48 gam
Nhận xét: Cần lưu ý hỗn hợp 3 oxit trên chỉ có CuO và Fe3O4 tham gia phản ứngkhử với CO và H2
Trang 12Bài làmThực chất phản ứng khử các oxit trên là
sứ đựng hỗn hợp Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 gam và nungnóng Sau khi kết thúc phản ứng khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là
A 22,4 gam B 11,2 gam C 20,8 gam D 16,8 gam
Bài 2 Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO cần dùng 8,96 lít khí H2 đktc.Tổng khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là:
A 11,2 g B 17,6 g C 15,7 g D 14,4 g
Bài 3 Cho khí H2 khử hoàn toàn m gam hỗn hợp FeO, Fe2O3, Fe3O4 phải dùng1,792 lít khí H2 đktc, thu được 3,36 g hỗn hợp kim loại Giá trị của m là:
Trang 13Bài 4.Thổi một luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng hỗn hợp hai oxit Fe3O4 vàCuO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợpkim loại Khí thoát ra đưa vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 5 gam kếttủa trắng Tính khối lượng hỗn hợp hai oxit kim loại ban đầu?
ĐÁP ÁN BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1 Đáp án A Bài 2 Đáp án B Bài 3 Đáp án D Bài 4 Đáp án C
2.2 DẠNG 2 KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI NƯỚC
Một số kim loại kiềm: Na, K, Ba, Ca … tác dụng với H2O dd kiềm và H2
VD: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2
Nhận xét: - Điểm giống nhau ở các phản ứng trên: n H2O nOH trong bazơ = 2n H2
- Nếu lấy hóa trị của kim loại (gọi là a) nhân (số mol kim loại) = 2 số mol H2
có công thức a n = 2 nKL H 2
BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1 Cho 1,83 gam hỗn hợp 2 kim loai Na và Ba tác dụng với một lượng nước
dư, thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 đktc Tổng khối lượng bazơ sinh ra là:
Bài làm
02 , 0 4 , 22
448 , 0
n nOH trong bazơ= 2.0,02 = 0,04 mol
mbazơ= mkim loại + mOH = 1,83 + 0,04.17 = 2,51 g Chọn đáp án B
Bài 2 Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm
IIA tác dụng hết với H2O (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là
Trang 14672 , 0
Vận dụng công thức a n = 2 n KL H2 n kim loại= 0 , 03mol
2
03 , 0 2
M
M = 55 , 67g
03 , 0
67 , 1
Bài 3 Cho 1,24 g hỗn hợp Na và K tác dụng hết với nước, sau phản ứng thu được
1,92 g hỗn hợp 2 bazơ NaOH và KOH Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc là:
0,04 molKim loại kiềm khi tác dụng với nước thì nOH trong bazơ= 2n H2
hay n H2 21nOH trong bazơ n H2 12.0,04 = 0,02 mol
Bài 1 Cho 0,6 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IA
tác dụng hết với H2O (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là:(cho Li = 7, Na= 23, K = 39; Ca = 40)
A Li và Na B Li và K C Na và K D Ca và K
Bài 2 Cho 1,77 g hỗn hợp Ca và Ba tác dụng hết với nước, sau phản ứng thu được
2,27g hỗn hợp 2 bazơ Ca(OH)2 và Ba(OH)2.Thể tích khí H2 sinh ra ở đktc là:
A 0,224 lít B 0,448 lít C 0,336 lít D 0,48 lít
Bài 3 Cho 0,85 g hỗn hợp 2 kim loại Na và K tác dụng hết với nước, sau phản ứng
thu được 0,336 lít khí H2 (đktc) Tổng khối lượng hiđroxit sinh ra là:
Trang 15A 0,48g B 1,06g C 3,02g D 2,54g
ĐÁP ÁN BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1 Đáp án A Bài 2 Đáp án B Bài 3 Đáp án A
2.3.DẠNG 3 KIM LOẠI R TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT
R: là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại.
Có nhiều kim loại tác dụng với nhiều axit khác nhau Tuy nhiên trong đề tàitôi chỉ đề cập tới 2 axit thường gặp trong chương trình THCS là HCl và
H2SO4(loãng) tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa họccủa kim loại
1 Trường hợp 1 Kim loại + HCl Muối clorua + H 2
BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1: Cho 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dd HCl,
dư thấy thoát ra 0,336 lít khí (đktc) Tính tổng khối lượng muối clorua thu đượcsau phản ứng là :
Trang 16336 , 0
Theo phương trình (1) và (2): x + y = 0,015(mol) (**)
52 , 0 56
24
y x
y x
Giải hệ phương trình trên được x = 0,01; y = 0,005
Thay x,y vào phương trình (1) và (2) ->
mol n
mol n
MgCl
FeCl
01 , 0
005 , 0
2
2
Tổng khối lượng của muối = 0,01 95 + 0,005 127 = 1,585 (g)Chọn đáp án B
* Cách 2: Học sinh cĩ thể khơng cần viết phương trình hĩa học mà vận dụng
ngay cơng thức: mmuốiclorua mKLpứ 71 nH2
0 , 015 ( )
4 , 22
336 , 0
m muoi KL HCl H
585 , 1 2 015 , 0 5 , 36 03 , 0 52 , 0
Trang 17Chọn đáp án B Cách 4: Cần nhớ: Khi cho kim loại tác dụng với dd axit HCl thì
* Nhận xét: Nếu làm theo cách thông thường thì HS mất nhiều thời gian và
HS phải biết cách lập PTHH và lập hệ phương trình và giải hệ phương trình Vớicách 2,3,4 thì HS không cần lập phương trình hóa học và hệ phương trình mà chỉ
áp dụng công thức có thể cho ngay đáp án chính xác
Bài 2 Cho 14,5 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg; Fe và Zn tác dụng vừa đủ với 300ml
Nhận xét: Với bài tập trên nếu vận dụng cách giải thông thường: đặt ẩn,
viết phương trình hóa học và lập hệ phương trình thì sẽ không cho được kết quảđúng vì bài có 3 ẩn mà chỉ cho biết có 2 giữ kiện thì không thể lập và giải hệphương trình được Nếu sử dụng công thức giải nhanh thì HS không cần viếtPTHH mà cần có thể làm được:
Bài làma/ nHCl = 0,3.2 = 0,6 mol
Cần nhớ: Khi cho kim loại tác dụng với dd axit HCl thì n HCl 2n H2
hay n H n HCl n H 2.0,6 0,3mol
1 2
Trang 18Vận dụng cơng thức mmuốiclorua mKLpứ 71 nH2
mmuối clorua= 14,5 + 71.0,3 = 35,8 gam Chọn đáp án C
Bài 3 Hồ tan 13,4 gam hỗn hợp gồm ba kim loại Mg, Fe, và Al vừa đủ trong
dung dịch HCl, kết thúc phản ứng cơ cạn dung dịch thu được 48,9 gam muối khan Thể tích khí H2 thu được ở đktc là:
A 4,48 lít B 6,72 lít C 8,96 lít D 11,2 lít
* Nhận xét: Bài tập này cho biết khối lượng kim loại phản ứng và khối lượngmuối sinh ra, yêu cầu tính thể tích khí H2 Nếu HS vận dụng cách giải thơngthường bằng cách lập hệ phương trình hoặc phương pháp đại số thì khơng cho kếtquả đúng
5 , 35
m m
2
H
V = 0,5 22,4 = 11,2 lít Chọn đáp án C
Bài 3: Cho 1,04 gam hỗn hợp hai kim loại A và B chưa rõ hĩa trị tan hồn tồn
trong dung dịch HCl lỗng, dư thấy thốt ra 0,672 lít khí (đktc) Tính tổng khốilượng muối clorua thu được sau phản ứng là:
Trang 19A 1,5g B 1,585g C 1,78g D 3,17 g
Bài làm
4 , 22
672 , 0
) ( 06 , 0 2 03 , 0
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
2 03 , 0 5 , 36 06 , 0 04 , 1
= 3,17g Chọn đáp án B
* Cách 2 Cần nhớ: Kim loại tác dụng với dd HCl thì ngốc Cl = nHCl = 2n H 2
nCl = 0,03 2 = 0,06 mol
Mà mmuối = m kim loại + mgốc axit
mmuối clorua = 1,04 + 0,06.35,5 = 3,17 gam Chọn đáp án B
BÀI TẬP CỦNG CỐ Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp Mg và Fe trong dd HCl dư tạo ra 2,24
lít khí H2 (đktc) Cô cạn dd sau phản ứng thu được số gam muối khan là:
Bài 2 Cho 5 gam hỗn hợp 3 kim loại Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dd HCl thấy
thoát ra 0,56 lít khí ở đktc Khối lượng muối clorua thu được trong dd là:
Bài 3 Cho 12,1 gam hỗn hợp Zn và Fe tác dụng vừa đủ với m gam dd HCl 7,3%.
Cô cạn dd sau phản ứng được 26,3 g muối
Trang 202 Trường hợp 2 Kim loại + H 2 SO 4 (lỗng) Muối sunfat + H 2
- Cứ 1 mol H2 sinh ra thì cĩ 1 mol gốc axit (gốc sunfat) tao ra, mà khối lượng 1mol gốc sunfat = 96 gam Do vậy cĩ thể tính được khối lượng của muối sunfatbằng cơng thức: mmuốisunfat mKLpứ 96 nH2
BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1 Hịa tan hồn tồn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng
vừa đủ dd H2SO4 lỗng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dd chứa m gam muối.Giá trị của m là
A 10,27 B 9,52 C 8,98 D 7,25
Nhận xét: Vì đầu bài cho biết cĩ 2 giữ kiện nhưng lại cĩ 3 ẩn, nếu áp dụng cách
giải thơng thường: Đặt ẩn, lập PTHH và lập hệ phương trình thì khơng cho kếtquả đúng.Với bài tập trên HS khơng cần viết PTHH mà vận dụng ngay cơng thức
Trang 21mmuối = m kim loại + mgốc axit
= 3,22 + 0,06.96 = 8,98 gam Chọn đáp án C
Bài 2 Cho 29 gam hỗn hợp Mg, Zn, Fe tác dụng hết với dd H2SO4 loãng thấythoát ra V lít khí H2 ở đktc Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 86,6 gammuối khan Giá trị của V là:
Nhận xét Bài tập cho biết khối lượng hỗn hợp 3 kim loại mà chỉ cho biết 2
giữ kiện Nếu áp dụng phương pháp: Viết PTHH rồi đặt ẩn và lập hệ phươngtrình thí không cho kết quả chính xác Do vậy phải áp dụng công thức giảinhanh
H
m m
Bài 3 Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp
HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2(ở đktc) Côcạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
Trang 22Nhận xét: Đây là bài cho hỗn hợp 2 kim loại tác dụng với hỗn hợp 2 axit lên
phải dựa vào lượng H2 sinh ra để tính xem axit cịn dư hay phản ứng hết sau đĩ ápdụng cơng thức để tính
Bài làm
nH= 8, 736.2 0,5 1 0, 28.2 0, 78
22, 4 mol Vậy hỗn hợp 2 axit phản ứng vừa hết
Áp dụng cơng thức mmuốiclorua m KLpứ71.n H2 và mmuốisunfat m KLpứ96.n H2
ta cĩ: m = 7,74 + 0,5.( 1.35,5 + 0,28.96) = 38,93 gam => chọn A
BÀI TẬP CỦNG CỐ Bài 1 Hịa tan hồn tồn 1,75g hỗn hợp ba kim loại Zn, Fe,Al vào dd H2SO4 lỗngthấy thốt ra 1,12 lít khí H2 (đktc) Cơ cạn dd sau phản ứng thu được bao nhiêugam muối khan?
Bài 2 Cho 1,04g hỗn hợp hai kim loại tan hồn tồn trong dung dịch H2SO4 lỗng
dư thốt ra 0,672 lít khí H2 (đktc) Khối lượng hỗn hợp muối sunfat khan là:
A 3,92g B 1,96g C.3,52g D.5,88g
Bài 3 Cho X gam hỗn hợp 2 kim loại Mg; Fe tác dụng hết với 300 ml dd H2SO4
1M Cơ cạn dung dịch sau phản ứng thu được 39,2 gam muối khan Giá trị của Xlà:
ĐÁP ÁN BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1 Đáp án A Bài 2 Đáp án A Bài 3 Đáp án D
2.4 DẠNG 4 OXIT BAZƠ TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT
Cĩ nhiều axit tác dụng với oxit bazơ khác nhau, tuy nhiên trong đề tai này tơi chỉ
để cập tới 2 axit thường gặp ở bậc THCS đĩ là HCl và H2SO4
1/ Trường hợp 1: Oxit bazơ + ddH 2 SO 4 lỗng Muối sunfat + H 2 O