1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất số biện pháp phát tuyển chọn bồi dưỡng học sinh khiếu trường THCS Lê Thánh Tông

23 429 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề ai cũng thấy rõ là phải bắt đầu từ giáo dục đào tạo, đồng thời phải có một bộ phận giáo dục đào tạo chất lợng, quy mô nhỏ u tiên về nguồn lực và điều kiện chỉ đạo, quản lý nên hạt

Trang 1

-(Trích văn kiện hội nghị TW khoá 7 - Đảng CSVN)

Cả ba mục tiêu: “Nâng cao dân trí - đào tạo nhân lực – bồi dỡng nhântài” đều phải cần đến chất lợng giáo dục đào tạo chung của hệ thống giáo dụcquốc dân, trên mọi lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa học kĩthuật, khoa học nhân văn vừa tạo điều kiện tiếp thu khoa học công nghệ thếgiới, vừa trở tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hoá đất nớc, vừa nâng cao đờisống nhân dân, xây dựng một xã hội vững mạnh, đất nớc phồn vinh Đó là mụctiêu cao cả và lý tởng chủ nghĩa xã hội mà Đảng ta, nhân dân ta đã và đangquyết tâm phấn đấu

Đại hội Đảng lần thứ 8 cũng nêu rõ: “ Lấy việc phát huy nguồn lực conngời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển bền vững của đất nớc” mà muốn cónguồn lực con ngời thì con đờng duy nhất là phải thông qua con đờng giáo dục-

đào tạo Giáo dục đào tạo, giữ vai trò trọng yếu cho sự phát triển quốc gia

Ngày nay các quốc gia trên thế giới đều coi trọng sự phát triển con ngời,

là nhân tố quyết định sự phát triển của xã hội Con ngời là trung tâm của sự pháttriển kinh tế xã hội, muốn thực hiện thắng lợi công nghiệp hoá hiện đại hóa đấtnước thì phải nâng cao trình độ con ngời Hiện nay Đảng ta đã và đang xâydựng chiến lợc cán bộ, quy hoạch đào tạo, bồi dỡng phát huy tài năng cho thậpniên đầu của thế kỷ XXI

Bớc vào thế kỷ XXI cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, công nghệ sẽ pháttriển rất mạnh ở nhiều nớc trên thế giới và trong đó có cả Việt Nam Trong xuthế mở cửa, trong tình hình khoa học và công nghệ trên thế giới phát triển nh vũbão làm lợng chất xám trong sản phẩm hàng hoá ngày càng cao Làm thế nào đểchúng ta có đủ khả năng cạnh tranh và tham gia vào công cuộc công nghiệp hoáhiện đại hoá đất nớc trong hoàn cảnh đất nớc phát triển mạnh mẽ

Vấn đề ai cũng thấy rõ là phải bắt đầu từ giáo dục đào tạo, đồng thời phải

có một bộ phận giáo dục đào tạo chất lợng, quy mô nhỏ u tiên về nguồn lực và

điều kiện chỉ đạo, quản lý nên hạt nhân về chất lợng của hệ thống và tiềm lựckhoa học công nghệ của đất nớc trong cạnh tranh quốc tế.Từ việc nâng cao dântrí bồi dỡng nhân tàI trong đó bồi dỡng nhân tàI là yếu tố rất quan trọng

Trang 2

Trong những năm gần đây, ngành giáo dục đào tạo Thanh Hoá đã chútrọng đặc biệt tới giáo dục đào tạo, đã tạo ra những bớc chuyển biến mới về chấttheo hớng tiếp cận với trình độ tiêu biểu của khu vực trên thế giới, phù hợp vớithực tiễn Việt Nam phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất n -

ớc Chú trọng nâng cao chất lợng giáo dục đại trà, nâng cao chất lợng mũi nhọn.Công tác tuyển chọn bồi dỡng học sinh giỏi luôn đợc chú trọng và duy trì

Từ nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của việc phát triển, bồi dỡng họcsinh năng khiếu nh vậy, nhiều năm qua nhiều nhà trờng đã tìm tòi xác định hớng

đi, thí nghiệm những biện pháp tổ chức quản lý, bồi dỡng học sinh năng khiếucủa nhà trờng Vì vậy kết quả học sinh giỏi ngày càng tăng

Là một cán bộ quản lý trờng học trong quá trình công tác qua học tập vàthực tiễn, tôi nhận thấy sâu sắc vị trí, tầm quan trọng của công tác chỉ đạo, pháthiện bồi dỡng học sinh năng khiếu Với mong muốn đóng góp công sức, sự hiểubiết của mình về lĩnh vực này nên tôi đã chọn đề tài “một số biện pháp chỉ đạocông tác tuyển chọn, bồi dỡng học sinh năng khiếu ở trờng THCS Lê ThánhTông” để nghiên cứu thực tế và tìm biện pháp khả thi trong công tác chỉ đạochuyên môn ở nhà trờng THCS nói chung, công tác bồi dỡng học sinh năngkhiếu nói riêng Góp phần nâng cao chất lợng giáo dục học sinh, góp phần thựchiện nhiệm vụ chung của nhà trờng

II Mục đích yêu cầu của đề tài:

Bổ xung hoàn thiện các biện pháp chỉ đạo tuyển chọn, phát hiện bồi dỡng họcsinh năng khiếu ở trờng THCS

III Nhiệm vụ cuả đề tài:

Để làm đợc đề tài phải nghiên cứu:

- Cơ sở lý luận của công tác chọn bồi dỡng học sinh năng khiếu

- Thực trạng chất lợng học sinh và công tác tuyển chọn bồi dỡng học sinh

năng khiếu của trờng THCS Lê Thánh Tông Thọ Xuân

- Đề xuất một số biện pháp phát hiện tuyển chọn bồi dỡng học sinh năngkhiếu của trờng THCS Lê Thánh Tông

IV Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:

Một số biện pháp chỉ đạo và phát hiện bồi dỡng học sinh năng khiếu của hiệutrởng trờng THCS Lê Thánh Tông Thọ Xuân Thanh Hóa

V Phơng pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng các phơng pháp sau:

- Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát, điều tra, phỏng vấn, tổng kếtkinh nghiệm

Trang 4

B NộI DUNG NGHIÊN CứUCHƯƠNG I: CƠ Sở Lý LUậN của vấn đề chỉ đạo việc tuyển chọn bồi dỡng học sinh năng khiếu ở trờng THCS

I Cơ sở khoa học của vấn đề quản lý việc tuyển chọn, bồi dỡng học sinh năng khiếu.

Năm 2007- 2008 tỉnh Thanh Hóa đã có nhiều học sinh đạt giải quốc gia cácmôn, khoa học tự nhiên cũng nh khoa học xã hội, ở cấp THPT,cũng nh THCS và

là một tỉnh đợc bộ giáo dục đánh giá rất cao về công tác đào tạo học sinh giỏi vàhọc sinh năng khiếu Năm học 2008- 2009 sớ GD Thanh Hóa đợc bộ giáo dụcgiao nhiệm vụ, tổ chức tuyển chọn và bồi dỡng học sinh THCS tham giathi họcsinh giỏi cấp THCS của các nớc trong khu vc ASEAN Hàng trăm học sinh đạtgiải quốc gia về các môn Văn hoá, thể dục thể thao…hiệu quả giáo dục đào tạohiệu quả giáo dục đào tạoThanh Hoá đang có những chuyển biến tích cực

Thực hiện nghị quyết TW2 – khoá VIII về giáo dục đào tạo, ngành giáodục đào tạo Huyện Nông Cống đã sôi nổi thi đua: “Dạy tốt- học tốt” chú trọngnâng cao chất lợng giáo dục đào tạo

Ngời phó hiệu trởng trong nhà trờng

Trong nhà trờng, phó Hiệu trởng là ngời đứng đầu,cùng với hiệu trởng

,đ-ợc hiệu trởng giao quyền hạn và chịu trách nhiệm cùng với hiệu trởng trớc cấptrên về hoạt động của nhà trờng mà hiệu trởng phân công

Nhà trờng thực hiện nhiệm vụ tốt hay xấu một phần quyết định là tuỳthuộc vào phẩm chất và năng lực của Hiệu trởng và Phó hiệu trởng Trong nhữnghoàn cảnh thực tế gần đây nh nhau, có trờng với Hiệu trởng vá phó hiệu trởng tốt

đã trở thành trờng tiên tiến, đạt nhiều thành tích về dạy học và giáo dục, nhngvới Hiệu trởng kém thì trờng không phát triển, chất lợng dạy học và học giáo dụcyếu kém

ở nhà trờng, ngời Hiệu trởng và P hiệu trởng tổ chức thực hiện chủ trơng

đờng lối giáo dục thông qua nội dung, phơng pháp tình hình tổ chức giáo dụcphù hợp Nắm chắc các nguyên tắc tổ chức giáo dục xã hội chủ nghĩa Là ngời

có kinh nghiệm có uy tín về chuyên môn, là những con chim đầu đàn của tập thểgiáo viên

Hơn nữa ở nhà trờng, ngời P hiệu trởng có chức năng tổ chức mọi hoạt

động giáo dục trong nhà trờng, làm sao cho các chủ trơng đờng lối các nội dungphơng pháp giáo dục đợc thực hiện một cách có hiệu quả Do đó năng lực tổchức thực tiễn của ngời P Hiệu trởng quyết định hiệu quả của quản lý giáo dục.Trong công tác tổ chức thực hiện, ngời P Hiệu trởng phải có tri thức cần thiết vềkhoa học tổ chức, đặc biệt phải biết quản lý con ngời, có những kỹ năng cần thiếtlàm việc với con ngời Chính vì vậy hoạt động quản lý của ngời P.Hiệu trởng vừamang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật

Trang 5

1.1 Lịch sử vấn đề phát hiện và bồi dỡng học sinh năng khiếu.

Từ ngàn xa, ông cha ta đã đúc kết kinh nghiệm quý báu: “ Hiền tài lànguyên khí của một quốc gia”, minh chứng cho truyền thống quý trọng nhân tàicủa dân tộc Việt Nam Việc phát hiện, tuyển chọn và bồi dỡng nhân tài đợc thểhiện từ thời Lý qua việc xây dựng Quốc Tử Giám- từ việc bồi dỡng nhân tài đầutiên của Việt Nam Sau nhà Lý, các triều đại phong kiến vẫn tiếp tục truyềnthống quý trọng ngời tài, làm phong phú kho tàng văn hoá của dân tộc và gópphần làm rạng rỡ đất nớc

Khi cách mạng Tháng Tám thành công, ngày 21 tháng 11 năm 1946,trong bài viết “Tìm ngời tài đức” Hồ Chủ Tịch khẳng định “Nhà nớc cần phảikiến thiết,kiến thiết phải có ngời tài”

Những năm gần đây, từ khi có nghị quyết TW2- khoá 8 thì vấn đề bồi ỡng nhân tài đợc coi trọng Với quan điểm “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” thìchất lợng giáo dục có nhiều chuyển biến và đội ngũ học sinh giỏi ngày càngnhiều

d-Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã đạt những thành tựu rực

rỡ Nền văn minh trí tụê đã làm cho tính chất lao động và cơ cấu lao động xã hộidần trở thay đổi Trớc tình hình nh vậy, ngời tài là hết sức cần thiết Xuất phát từyêu cầu phát triển công nghệ cao bên cạnh mục tiêu nâng cao dân trí đào tạonhân lực, nhà trờng tơng lai còn đặc biệt chú ý đến phát triển nhân tài

Thực tế cho thấy : ở những nớc công nghiệp phát triển, sớm lựa chọn cáclĩnh vực khoa học công nghệ mũi nhọn thích hợp để đầu t, nhất là đầu t chấtxám, đầu t vào lĩnh vực giáo dục nhằm đào tạo bồi dỡng những tài năng để từngbớc chiếm lĩnh thị trờng khu vực nh Nhật Bản, Hàn Quốc…hiệu quả giáo dục đào tạo

ở Việt Nam và nhiều nớc trên thế giới đều quan tâm đến tổ chức công tácbồi dỡng học sinh giỏi với các chế độ, chính sách phù hợp nhằm phát triển số l-ợng và nâng cao chất lợng học sinh giỏi ở các trờng THCS Tuy nhiên, năngkhiếu, tài năng cha đợc phát hiện, đào tạo, bồi dỡng và sử dụng nh mong muốnnên chúng ta gặp nhiều khó khăn trên các lĩnh vực: Kinh tế, khoa học, xã hội

1.2 Quan niệm về học sinh năng khiếu, học sinh giỏi

Học sinh năng khiếu, học sinh giỏi là học sinh có năng lực trí tuệ đặc biệt,giỏi về một môn nào đó, là sự đánh giá ghi nhận kết quả học tập của các em đạt

ở mức độ cao hơn so với mục tiêu môn học ở từng cấp học, lớp học Kết quảmỗi môn học sinh giỏi, học sinh năng khiếu đợc thể hiện qua kiến thức và kỹthuật đồng thời thể hiện ở trình độ t duy, thái độ và cách ứng xử, vận dụng tronggiao tiếp hàng ngày

ở đây, học sinh giỏi không những đạt danh hiệu học sinh giỏi so với mụctiêu, ở từng cấp học theo tiêu chuẩn đánh giá của Bộ giáo dục- đào tạo Quy chế

đánh giá xếp loại học sinhTHCS, kèm theo quyết định số 04/2005 QĐ - BGD &

ĐT ngày 16/02/2005 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và đào tạo Điểm trung bình cả

Trang 6

năm từ 8.0 trở lên, không có môn nào bị điểm trung bình từ 6.5 (với cấp THCS)

mà học sinh đó còn phải đạt những yêu cầu cao hơn Đó là đạt những danh hiệu

mà kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, thị (quận), cấp tỉnh (thành phố) hoặc cấpquốc gia, quốc tế

Tuy nhiên, trớc hết những học sinh này không chỉ học tập mới đạt cácdanh hiệu qua các kỳ thi, sau nữa các em còn có năng khiếu nhất định, nhữngnăng khiếu ấy mang tính bẩm sinh Qua quá trình rèn luyện, tác động của môi tr-ờng s phạm và nỗ lực của bản thân, năng lực đợc khẳng định, tài năng mới đợcphát triển

- Năng lực:

Là những đặc điểm tâm lý cá biệt ở mỗi con ngời tạo thành điều kiện quy

định về tốc độ, chiều sâu, cờng độ của việc lĩnh hội tri thức kỹ năng kỹ xảo đểứng dụng cụ thể Nó là sản phẩm của mọi hoạt động thực tiễn tích cực của conngời, không tách rời hoàn cảnh xã hội và tham gia phục vụ phát triển xã hội,năng lực vừa là trí tuệ, vừa là tâm đức

Năng khiếu không đợc tạo mà chỉ tìm ra,phát hiện thấy ở trẻ

Ngời có năng lực và năng khiếu thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác

có những cảm giác và tri giác đặc biệt (ngoại cảm) Cảm giác, tri giác ghi nhớ, ởng tợng và t duy có chất lợng cao sẽ quyết định năng khiếu và tài năng của mỗicon ngời

- Những yếu tố cơ bản ảnh hởng đến năng lực năng khiếu:

+ Tố chất di truyền+ Qua hoạt động thực tiễn+ Sự rèn luyện tự nhân

+ Sự giúp đỡ hay điều kiện ngoại cảnh

Giai đoạn 1: Giai đoạn sinh học:

Phải chú ý từ bào thai, đứa trẻ phải đợc quan tâm từ khi trong bụng mẹ đểtạo ra tiền đề về chất lợng của con ngời sau này cả về thể xác lẫn tinh thần

Giai đoạn 2: Giai đoạn sinh học- xã hội học:

Đó là một môi trờng sinh- xã hội thuận lợi để đứa trẻ nảy sinh, bộc lộ,phát triển và xác lập năng khiếu Từ những môi trờng vi mô của xã hội đều gópphần hình thành nên năng khiếu và tài năng của đứa trẻ Trong đó, gia đình, bạn

Trang 7

bè, thầy cô là yếu tố ảnh hởng quyết định chiều hớng phát triển năng khiếu củatrẻ em.

Giai đoạn 3: Giai đoạn xã hội học:

Đây là môi trờng tạo sự hoạt động của đứa trẻ, thử sức năng lực năngkhiếu của nó để đứa trẻ biết mình đợc quan tâm, đợc cống hiến, đợc đánh giá thếnào

Ba giai đoạn này kế tiếp nhau, đan xen và nơng tựa vào nhau Thiếu sự

“tiếp sức” nào đó sẽ thui chột năng khiếu của trẻ

Gần đây, theo điều tra về tỉ số trí tuệ Việt Nam, ngời thầy cô : có từ 2%

đến 6% là những ngời xuất sắc, khoảng 25% đến 30% là khá, khoảng 25% đến30% là yếu, số còn lại là trung bình Về học sinh, số học sinh giỏi từ 3% đến5%, học sinh khá từ 30% đến 35%, học sinh yếu từ 15% đến 18%, còn lại làtrung bình

Về học vị, học hàm, có 200 giáo s và tiến sĩ và 700 phó tiến sĩ

Nhng thực tế không phải ai cũng đợc hởng thụ điều kiện cần thiết để bộc

lộ, thử sức, cống hiến và đợc đánh giá là có tài năng hay cha phải là tài năng?

Vì thế, việc phát hiện bồi dỡng và sử dụng các năng khiếu và tài năng có ýnghĩa đặc biệt quan trọng đối với nhà trờng và xã hội

1.3 Tầm quan trọng của công tác bồi dỡng học sinh năng khiếu.

Việc bồi dỡng nhân tài tạo ra những khâu đột phá trong các lĩnh vực đặcbiệt: Lĩnh vực kỹ thuật và những ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia

Bồi dỡng nhân tài tạo điều kiện hoà nhập với thế giới và nhân loại thôngqua quá trình chuyển giao công nghệ

Trong quá trình giáo dục- đào tạo ở nhà trờng, bên cạnh các hoạt độnggiáo dục đạo đức, giáo dục các hoạt động ngoài giờ lên lớp, giáo dục đại trà, việcgiáo dục đó tạo cho học sinh giỏi chiếm một vị trí quan trọng mang tính chấtthen chốt Đây là nguồn đào tạo cho xã hội một đội ngũ thợ giỏi có khả năngsáng tạo cao, tạo đà (tái sản xuất) cho đất nớc mọi đội ngũ thầy kế cận

Vì vậy, ngời cán bộ quản lý phải có tầm nhìn xa, có khả năng trông rộng,

dự đoán và phải biết đón đầu những yêu cầu của xã hội trong tơng lai Trên cơ sở

đó, ở tầm nhìn vĩ mô, trong quá trình xây dựng kế hoạch của nhà trờng, kế hoạch

đào tạo học sinh giỏi phải có vị trí xứng đáng, phải đợc đầu t đúng mức về cácnguồn lực, nhân lực, vật lực và tài lực

1.4 Mục đích của công tác bồi dỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi.

1 Mục đích giáo dục:

Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài cho công cuộc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc theo tinh thần nghị quyết đại hội Đảng khoá 8

2 Mục tiêu giáo dục:

Trang 8

Đào tạo con ngời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có tri thức,sức khoẻ thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội, quá trình hình thành và bồi dỡng nhân cách, phẩm chất vànăng lực của công dân, yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dângiàu nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh.

2.1 Mục tiêu giáo dục phổ thông:

Là giúp cho học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, thể chất, thẩm mỹnhằm hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tcách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vàocuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc

2.2 Mục tiêu giáo dục THCS:

Nhằm cho học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểuhọc, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật vàhớng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông, Trung học chuyên nghiệp, họcnghề đi vào cuộc sống (Luật giáo dục đã đợc Quốc hội thông qua ngày2/12/1998)

Bồi dỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi nhằm mục đích động viên,nâng cao khích lệ những học sinh đó và những giáo viên dạy, góp phần cải tiến,nâng cao chất lợng dạy và học, chất lợng của công tác quản lý, chỉ đạo của cáccấp giáo dục, đồng thời phát hiện những học sinh có năng khiếu để tiếp tục bồidỡng ở cấp cao hơn nhằm đào tạo nhân tài cho đất nớc

1.5 Đặc điểm của công tác phát hiện và bồi dỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu ở trờng THCS.

Bồi dỡng là quá trình bổ xung nâng cao kiến thức, rèn luyện kỹ năng t duy

và khả năng thực hành của học sinh Thời gian bồi dỡng mang tính hỗ trợ, ngắnhơn thời gian đào tạo đại trà 2-3 buổi/tuần/ 1môn

Số lợng học sinh ít, đợc tuyển chọn theo quy trình kiểm tra, đánh giá ởmức độ cao Chơng trình bồi dỡng nâng cao hơn chơng trình đào tạo đại trà cảkiến thức và kỹ năng

Phải thực hiện liên thông, liên kết trong quá trình bồi dỡng học sinh vềcông tác quản lý

Trong kế hoạch năm học của nhà trờng, bên cạnh các chỉ tiêu phấn đấu vàhọc sinh giỏi Kèm theo đó là các biện pháp thực hiện, huy động mọi nguồnnhân lực, tài lực, kinh phí cho việc bồi dỡng

Ngoài ra, làm tốt công tác xây dựng quỹ khuyến học để sau mỗi năm đều

có phần thởng để động viên giáo viên học sinh

Quản lý phải phù hợp với đối tợng Trong quy trình tổ chức hoạt động nàycần chú ý đến đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh cấp THCS đến khả năng phát

Trang 9

triển trí tuệ, có tính đột phá, nhảy vọt tốc độ t duy của một số học sinh Công tácnày cần làm liên tục, có kế hoạch tỉ mỉ, sâu sát và đợc kiểm tra thờng xuyên.

Cần tiến hành kiểm tra đánh giá qua từng giai đoạn, từng vấn đề có kếhoạch bồi dỡng cho sát thực tế

1.6 Các chính sách phát hiện và bồi dỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi

ở Việt Nam.

Trong phiên họp ngày 10 tháng 3 năm 1996 của Uỷ ban thờng vụ Quốchội về cải cách giáo dục, đồng chí Trờng Chinh nêu rõ: “Vấn đề phát triển năngkhiếu của học sinh rất quan trọng”

Nghị quyết 142NQ/TW của Bộ chính trị TW Đảng khóa III ngày 30 tháng

6 năm 1996 nêu rõ: “Muốn có học sinh giỏi vào các trờng đại học phải có kếhoạch phát hiện và bồi dỡng học sinh ngay từ lớp 7,lớp 8 ”

Báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng khóa VI đã nêu: “Nhân tài khôngphải là sản phẩm tự phát…hiệu quả giáo dục đào tạo”

Đồng chí Lê Khả Phiêu- nguyên tổng bí th Đảng cũng nêu rõ: “Về nhântài, một mặt phải tìm đợc cách thích hợp để phát hiện và bồi dỡng nhân tài nhng

đồng thời cũng cần lu ý là nhân tài sẽ có điều kiện xuất hiện trên một nền dân trírộng và trên cơ sở việc tổ chức đào tạo nhân lực tốt Vì nhân tài là những ngời cótrí tuệ sắc bén và những ngời có tay vàng, có những kỹ năng đặc biệt”

Tiếp tục quán triệt nghị quyết TW2- khoá 8, các nhà trờng thực hiện tốtnhiệm vụ năm học , phát hiện, bồi dỡng năng khiếu, học sinh giỏi thờng xuyên

và có kết quả thông qua thi

Bồi dỡng trí tuệ, phổ cập kiến thức và các biện pháp sáng tạo trong quátrình, giúp ngời học rèn luyện trí thông minh,làm cho t chất trí tuệ phát triển,tăng khả năng sáng tạo, vận dụng trí thức giải quyết nhanh chóng và có hiệu lựcnhững vấn đề đã đặt ra

II Thực trạng công tác phát hiện, bồi dỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu hiện nay ở các trờng THCS:

Một số các trờng ở vùng trung tâm thành phố thị xã, thị trấn có điều kiệnkinh tế, dân trí đợc nâng cao, nhà trờng có đủ điều kiện đã quan tâm phát hiệnbồi dỡng học sinh năng khiếu ngang tầm với yêu cầu của xã hội Những trờngvùng sâu vùng xa kinh tế chậm phát triển không có điều kiện việc quan tâm bồidỡng học sinh giỏi còn rất hạn chế Bởi vậy một số ít học sinh năng khiếu chịurất nhiều thiệt thòi trong việc phát triển khả năng của mình

Trang 10

Chơng ii: thực trạng công tác chỉ đạo phát hiện bồi dỡng học sinh năng khiếu của nhà trờng

năm học 2008-2009 I.Tình hình địa phơng và nhà trờng

1 Tình hình địa phơng

Xã Thăng thọ là một xã cách xa trung tâm huyện, điều kiện kinh tế tơng

đối khó khăn Nhân dân chủ yếu sống bằng sản xuất nông nghiệp Cuộc sốnggặp nhiều khó khăn, mức sống của nhân tơng đối thấp.Để cảI thiện cuộc sốnghàng năm tận dụng lúc nông nhàn, họ phảI lên các thành phố lớn để làm thuê,kiếm tiền cho con ăn học và cảI thiện cuộc sống, do vậy việc chăm sóc dạy dỗcon cáI gặp nhiều khó khăn.Nhng có một bộ phận nhân dân lại rất hiếu học dovậy mà trình độ dân trí tơng đối cao, có nhiều điều kiện để phát triển văn hóa-xã hội

Diện tích xã: 5Km2

Số hộ: 1780 hộDân số: 5420 ngờiTình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tơng đối tốt Nhiềunăm liền Đảng bộ luôn đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch vững mạnh

Những năm gần đây, Đảng bộ và nhân dân xã luôn chăm lo đến sự nghiệpgiáo dục của địa phơng (đặc biệt từ khi có nghị quyết TW2- khoá 8) Nó đợc thểhiện : Các tổ chức đoàn thể thấm nhuần đờng lối quan điểm của Đảng coi “Giáodục là quốc sách hàng đầu”, coi nhiệm vụ giáo dục là nhiệm vụ của mọi ngời,mọi tổ chức, ai cũng phải có trách nhiệm đến sự nghiệp giáo dục Từ huy độngvốn đầu t đến việc mua sắm trang thiết bị dạy học, đến việc giáo dục học sinhtạo nên mối quan hệ khăng khít trong cộng đồng- xã hội

Tuy nhiên bên cạnh đại đa số học sinh chăm ngoan đến trờng, chuyên cầnhọc tập vẫn còn một bộ phận học sinh cha ngoan, tinh thần thái độ cha tự giác,phong trào tự học cha cao, còn bị cuốn hút bởi các trò chơi và các phơng tiệnnghe nhìn hiện đại (điện tử) cuốn hút nhiều thời gian tự học của học sinh và vấn

đề quản lý của nhà trờng, của giáo viên

2 Tình hình nhà trờng THCS Lê Thánh Tông

Trờng THCS Lê Thánh Tông diện tích tổng thể: 5000m2

Tập thể giáo viên có trình độ chuyên môn tốt, đoàn kết nhất trí thơng yêugiúp đỡ lẫn nhau, nề nếp chất lợng dạy và học tơng đối ổn định và tốt, học sinhthi vào trờng THPT luôn có chất lợng cao đợc sự tin tởng của phụ huynh họcsinh và nhân dân trong xã và các vùng lân cận

Cơ sở vật chất nhà trờng tơng đối ổn định: Một khu nhà 2 tầng, 10 phònghọc, 2 phòng ban giám hiệu, một phòng th viện, có đầy đủ các loại sách chyện ,cũng nh các loại sách nâng cao tham khảo phục vụ việc học tập của học sinhvà

Trang 11

việc nghiên cứu của giáo viên, có một phòng thí nghiệm, Đặc biệt trong năm họcnày nhà trờng tiếp tục đầu t mua sách cho giáo viên, tài liệu tham khảo, đồ dùngdạy học, nhìn chung cơ sở vật chất các điều kiện phục vụ dạy học đáp ứng đợcnhu cầu dạy và học.

Trờng THCS Lê Thánh Tông trong công tác chỉ đạo chuyên môn nhữngnăm gần đây rất chú trọng công tác phát hiện bồi dỡng học sinh năng khiếu, đây

là một trong những mối quan tâm lớn của lãnh đạo và đội ngũ cán bộ giáo viênnhà trờng

Qua điều tra chúng tôi thấy, mấy năm gần đây chất lợng học sinh tơng đối

ổn định, số lợng học sinh và chất lợng mũi nhọn tăng lên:

Tỷ lệ học sinh khá giỏi: Từ 65%- 70%

Thi, xét tốt nghiệp THCS: Đạt 100% có 65 đến 70 loại khá, giỏi; có 62%

số học sinh tốt nghiệp THCS thi đậu vào trờng PTTH công lập

Mỗi năm có từ 3-5 học sinh đạt học sinh giỏi cấp tỉnh và có từ 2-4 giáoviên giỏi cấp Huyện và cấp tỉnh

Nhiều năm học , trờng đạt danh hiệu trờng tiên tiến cấp Huyện và cấptỉnh

3 Đội ngũ cán bộ giáo viên, học sinh năm học 2008- 2009

3.1 Cán bộ giáo viên:

- Tổng số: 26

- Trong đó:

+ Cán bộ quản lý: 2 đ/c+ Giáo viên tổ Tự Nhiên: 11 ngời+ Giáo viên tổ Xã Hội: 11 ngời+ Nghiệp vụ hành chính: 2 đ/c( 1 kế toán, 1 văn th)

- Trình độ đào tạo:

+ Đại học: 7 đ/c+ Cao đẳng: 18 đ/c+ Trung cấp: 1 đ/c (kế toán)

Ngày đăng: 13/01/2016, 07:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w