1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh

147 829 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Người hướng dẫn Công Ty TNHH Tư Vấn Và Chuyển Giao Công Nghệ Môi Trường Thăng Long
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Khoa Học Môi Trường
Thể loại ĐTM
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐTM: Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 7

1 Xuất xứ của dự án 7

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 8

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 14

4 Tổ chức thức hiện ĐTM 14

Chương 1 16

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 16

1.1 Tên dự án 16

1.2 Chủ dự án 16

1.3 Vị trí địa lý của dự án 16

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 17

1.5 Tiến độ thực hiện dự án 42

Chương 2 44

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 44

2.1.Điều kiện tự nhiên và môi trường 44

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 44

2.1.2 Điều kiện khí tượng – thủy văn 50

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường 57

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 62

2.2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh 62

2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia 66

Chương 3 68

ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 69

3.1 Đánh giá tác động 69

3.1.1 Giai đoạn xây dựng cơ bản, mở mỏ 69

3.1.2 Giai đoạn khai thác 81

3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 99

3.2.1 Mức độ tin cậy của các đánh giá 99

3.2.2 Mức độ chi tiết của các đánh giá 99

Chương 4 101

Trang 2

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA 101

VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 101

4.1 Đối với tác động xấu 101

4.1.1 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong giai đoạn xây dựng cơ bản và mở mỏ 101

4.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong giại đoạn khai thác 109

4.2 Đối với sự cố môi trường 120

4.2.1 Phòng ngừa sạt lở bờ moong khai thác 120

4.2.2 Phòng chống cháy nổ 121

Chương 5 122

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 122

5.1 Chương trình quản lý môi trường 122

5.1.1 Kế hoạch quản lý môi trường cho dự án 122

5.1.2 Thực hiện quản lý môi trường 122

5.2 Chương trình giám sát môi trường 128

5.2.1 Chương trình giám sát môi trường giai đoạn xây dựng cơ bản 128

5.2.2 Chương trình giám sát môi trường giai đoạn khai thác 129

CHƯƠNG 6 135

THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 135

6.1 Ý kiến của UBND 135

6.1.1 Ý kiến của UBND xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh 135

6.1.2 Ý kiến của UBND xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia 136

6.2 Ý kiển của UBMTTQ 137

6.2.1 Ý kiến của UBMTTQ xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh 137

6.2.2 Ý kiến của UBMTTQ xã Tân Trường, huyện Tĩnh Gia 137

6.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ đầu tư trước các ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã 138

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 140

1 Kết luận 140

2 Kiến nghị 141

3 Cam kết thực hiện 141

PHỤ LỤC 144

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Các cán bộ tham gia thực hiện ĐTM 15

Bảng 1.1 Toạ độ các điểm góc khu vực mỏ 16

Bảng 1.2 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án 17

Bảng 1.3 Bố trí lao động 19

Bảng 1.4 Các thông số trong biên giới khai trường 24

Bảng 1.5 Trữ lượng trong biên giới khai trường thuộc khu I 25

Bảng 1.6 Trữ lượng trong biên giới khai trường thuộc khu II 25

Bảng 1.7 Lịch khai thác mỏ đá sét theo thời gian 30

Bảng 1.8 Tổng hợp các thông số của HTKT 33

Bảng 1.9 Thông số kỹ thuật của máy xúc 35

Bảng 1.10 Tính năng kỹ thuật của máy gạt công suất 130CV 36

Bảng 1.11 Thiết bị phục vụ khai thác của dự án 40

Bảng 1.12 Tổng hợp công suất tiêu thụ điện 41

Bảng 1.12 Tiến độ thực hiện dự án 42

Bảng 2.1 Đặc trưng nhiệt độ của khu vực dự án 51

Bảng 2.2 Đặc trưng độ ẩm không khí khu vực Dự án 52

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp tốc độ gió và hướng gió 53

Bảng 2.4 Một số cơn bão ảnh hưởng tại Thanh Hóa (1985-2007) 54

Bảng 2.5 Hệ sinh thái khu vực thực hiện dự án 56

Bảng 2.6 Vị trí lấy mẫu không khí 57

Bảng 2.7 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 57

Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí 57

Bảng 2.9 Vị trí lấy mẫu nước mặt 59

Bảng 2.10 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 59

Bảng 2.11 Vị trí lấy mẫu nước dưới đất 60

Bảng 2.12 Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất 60

Bảng 2.13 Chất lượng đất tại khu vực thực hiện dự án 61

Bảng 3.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng cơ bản 69

Bảng 3.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn xây dựng cơ bản 70

Bảng 3.3 Khối lượng bốc xúc vận chuyển 70

Bảng 3.4 Hệ số kể đến loại mặt đường - s 71

Bảng 3.5 Hệ số để kể đến kích thước bụi – k 71

Trang 5

Bảng 3.6 Nồng độ ô nhiễm bụi khuếch tán từ quá trình đào đắp, bốc xúc 73

Bảng 3.7 Hệ số phát thải đối với động cơ sử dụng dầu DO 73

Bảng 3.8 Dự báo lượng khí thải phát ra của các phương tiện thi công 74

Bảng 3.9 Mức ồn của một số loại thiết bị thi công theo khoảng cách 75

Bảng 3.10 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 77

Bảng 3.11 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của công nhân thi công dự án (30 người) 77

Bảng 3.12 Thành phần rác thải sinh hoạt 79

Bảng 3.13 Một số loại chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn thi công 79

Bảng 3.14 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn khai thác 81

Bảng 3.15 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn khai thác 82

Bảng 3.16 Hệ số tải lượng ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 83

Bảng 3.17 Bảng tổng hợp ước tính tải lượng khí thải, bụi do hoạt động vận tải 83

Bảng 3.18 Nồng độ các chất ô nhiễm do các phương tiện vận chuyển trong khu vực 85

Bảng 3.19 Mức ồn của một số loại thiết bị thi công theo khoảng cách 86

Bảng 3.20 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên hoạt động tại mỏ (59 người) 87

Bảng 3.21 Thành phần nước thải tại hồ lắng tại mỏ sét Long Giàn 88

Bảng 3.22 Thống kê thành phần CTNH phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án 90

Bảng 3.23 Bảng kiểm tra tác động trong quá khai thác mỏ 95

Bảng 3.24 Bảng ma trận tác động của quá trình khai thác mỏ đá sét 96

Bảng 3.25 Bảng tổng hợp các tác động 97

Bảng 4 2 Chi phí đền bù và giải phóng mặt bằng 109

Bảng 4.3 Hiệu quả xử lý của hồ lắng với 2 chỉ tiêu là dầu mỡ và TSS 112

Bảng 5.1 Dự toán kinh phí các một số công trình BVMT 125

Bảng 5.2 Tổng hợp các tác động và biện pháp giảm thiểu 126

Bảng 5.3 Đơn giá một số chỉ tiêu phân tích môi trường 132

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hỉnh 1 Sơ đồ tổ chức quản lý của mỏ 18

Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ khai thác sét 30

Hình 1.1 Vị trí khu vực triển khai dự án 43

Hình 2.1 Hoa gió tổng hợp tại trạm Tỉnh Gia, Thanh Hóa (1990-2009) 53

Hình 4.1 Mô hình bể tự hoại 3 ngăn 104

Hình 4.2 Thùng chứa rác thải 107

Hình 4.3 Quy trình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại mỏ 113

Trang 7

CHXHCNVN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

QCXDVN : Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

Với đường lối và chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước, đất nước ta đãđạt được những thành tựu to lớn trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, uytín của Việt Nam ngày càng nâng cao trên trường Quốc tế Bước vào giai đoạnphát triển mới, giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, tỉnh ThanhHóa có nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển kinh tế

Để đáp ứng nhu cầu đá sét cho sản xuất xi măng của Nhà máy xi măngCông Thanh, Công ty Cổ phần Xi măng Công Thanh có chủ trương khai thác

mỏ đá sét khu vực xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh và khu vực xã Tân Trườnghuyện Tĩnh Gia làm nguyên liệu cho Nhà máy Với mục tiêu tận dụng tàinguyên sẵn có ở địa phương, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu của Nhà máy ximăng, đồng thời tạo thêm việc làm ổn định đời sống cho cán bộ công nhân viênCông ty

Mỏ đá nằm trong quy hoạch thăm dò và khai thác khoáng sản làm ximăng tại Việt Nam (Quyết định 1065/QĐ-TTg ngày 9/7/2010 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung, quy hoạch thăm dò, khai thác và

sử dụng khoáng sản làm xi măng ở Việt Nam đến năm 2020)

Căn cứ vào quy mô, công suất và hình thức đầu tư, dự án Đầu tư khai thác

đá sét làm nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh thuộc đối tượng phảilập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Mục đích thành lập của Báo cáo ĐTM:

+ Trên cơ sở các biện pháp, công suất khai thác của dự án đầu tư, hiệntrạng môi trường nền của khu mỏ, Báo cáo sẽ dự báo và đánh giá các tác độngmôi trường tiềm tàng chính của dự án lên môi trường xung quanh

+ Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi, có hại mà

dự án gây ra cho môi trường trong khu vực

+ Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để bảo vệ môi trường, xử

lý một cách hợp lý mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và bảo vệmôi trường của khu vực dự án nói riêng, cũng như trong khu vực

Trang 9

+ Đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường và cải tạo môi trường cảnhquan khu mỏ sau khi kết thúc khai thác, đóng cửa mỏ.

Dự án Đầu tư khai thác đá sét cho Nhà máy xi măng Công Thanh là dự ánmới

Công ty CP Xi măng Công Thanh là đơn vị phê duyệt dự án đầu tư

Dự án không nằm trong khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp,khu chế xuất

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường

 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 của Quốc hội khóa 12, kỳ họp thứ

6, ngày 25 tháng 11 năm 2009, có hiệu lực ngày 1/07/2010

 Nghị định 149/2007/NĐ-CP về khai thác và sử dụng tài nguyên nước và

xả nước thải vào nguồn nước;

 Nghị định 174/2007/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính Phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật Khoáng sản và luật sửa đổi bổsung một số điều của luật khoáng sản;

 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi

Trang 10

 Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 củaChính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật Bảo vệ môi trường;

 Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường;

 Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý viphạm pháp luật trong lĩnh vực môi trường

 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn;

 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính Phủ quy định

bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư;

 Quyết định số 1065/QĐ-TTg ngày 09/07/2010 của Thủ tướng Chính phủ

về Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sửdụng khoáng sản làm xi măng ở Việt Nam đến năm 2020;

 Nghị định số 160/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 12 năm

2005, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;

 Nghị định số 07/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 01 năm

2009, sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CPcủa Chính phủ ngày 27 tháng 12 năm 2005, quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Khoáng sản;

 Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 về phí bảo vệmôi trường đối với khai thác khoáng sản;

 Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụngkhoáng sản làm nguyên liệu xi măng ở Việt Nam đến năm 2020;

Trang 11

 Quyết định 71/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ về việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt độngkhai thác khoáng sản;

 Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 về việcban hành danh mục chất thải nguy hại;

 Thông tư số 05/2008/TT - BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của BộTài nguyên và Môi trường về hướng dẫn về đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

 Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài Chính về việchướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004 ngày 03/12/2004 của Chínhphủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

 Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài Chính về việchướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004 ngày 03/12/2004 của ChínhPhủ về thu tiền sử dụng đất;

 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ TNMT quyđịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồiđất, giao đất, cho thuê đất;

 Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006, về hướngdẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hànhnghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;

 Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT về việc quy định Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về môi trường;

 Thông tư số 218/2010/TT-BTC ngày 29/12/2010 về việc quy định mứcthu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tácđộng môi trường

 Thông tư số 20/2007/TT-BLĐTBXH ngày 04/10/2007 của Bộ trưởng BộLao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách đối vớingười lao động theo Nghị định số 109/2007/NĐ-CP về chuyển doanhnghiệp 100% vốn nhà nước thành Công ty cổ phần;

Trang 12

 Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT về việc ban hành quy chuẩn quốc gia vềmôi trường;

 Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự

án cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đốivới hoạt động khai thác khoáng sản;

 Thông tư số 67/2008/BTC ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Bộ Tài chínhHướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 củaChính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

 QCVN 01:2009/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

 QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

 QCVN 15:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóachất bảo vệ thực vật trong đất;

 QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

 QCVN 24:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải

Trang 13

 QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

 QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

 TCVN 5326:2008 – Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên;

 TCXDVN 33:2006 - Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về Cấp nước – Mạnglưới đường ống và công trình cấp nước;

 TCXDVN 7957:2008 - Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài –Tiêu chuẩn thiết kế;

Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo

-Tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập:

 Thuyết minh dự án: Đầu tư khai thác đá sét làm nguyên liệu cho Nhà máy ximăng Công Thanh, xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa

 Thuyết minh thiết kế cơ sở dự án: Đầu tư khai thác đá sét làm nguyên liệu cho Nhàmáy xi măng Công Thanh, xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa

 Tổng sơ đồ phát triển Ngành Khoáng sản Việt Nam đến năm 2010 và dự báođến 2020

-Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo:

Cấp Nước Xử lý nước thiên nhiên cấp cho sinh hoạt và công nghiệp

(Tập 2), Trịnh Xuân Lai (2002), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội

 Đánh giá hiện trạng khai thác tài nguyên khoáng sản và tác động củachúng đến môi trường tự nhiên tại một số vùng trọng điểm, Lê Như Hùng,Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội, 1995

Trang 14

 Đánh giá tác động môi trường: Phương pháp & ứng dụng, 2000, Lê Trình,NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội.

 Giáo trình Bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ lộ thiên, 2005, Hồ SỹGiao, Hà Nội

 Giáo trình công nghệ xử lý nước thải, 2002, Trần Văn Nhân và Ngô ThịNga, NXB Khoa học & Kỹ thuật, Hà Nội

 Kiểm toán môi trường, 2006, Phạm Thị Việt Anh, Nhà Xuất bản Đại họcQuốc gia Hà Nội

 Lựa chọn các phương pháp và công nghệ xử lý nước thải phù hợp trongđiều kiện Việt Nam, Tuyển tập các báo cáo khoa học tại hội nghị môitrường toàn quốc, 1998, Trần Hiếu Nhuệ, Hà Nội

 Lựa chọn giải pháp thoát nước và xử lý nước thải chi phí thấp, bền vững,Hội thảo Môi trường sức khỏe - Hiệu quả năng lượng trong xây dựng -biến đổi khí hậu, 2008, Nguyễn Việt Anh, Hà Nội

 Môi trường không khí, NXB Khoa học & Kỹ thuật, 2003, Phạm NgọcĐăng, Hà Nội

 Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 2-3, NXB Khoa học và Kỹ thuật,

Trang 15

 Xác định hệ số phát thải-Một chỉ số hữu ích phục vụ công tác quản lýmôi trường, Nguyễn Xuân Trường,http://www.nea.gov.vn/tapchi/toanvan/03- 2k8-19.htm

 Xử lý chất thải hữu cơ, 2003, Nguyễn Đức Lương và Nguyễn Thị ThuỳDương, NXB Đại học Quốc Gia, Tp Hồ Chí Minh

 Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô nhỏ và vừa, NXB Khoa học và Kỹthuật, 2002, Trần Đức Hạ, Hà Nội

 Xử Lý Nước Thải, 1996, Hoàng Huệ, NXB Xây dựng, Hà Nội

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

-Phương pháp lập bảng kiểm tra

Dựa vào các hoạt động của dự án cũng như đặc điểm môi trường để xâydựng nên một bảng kiểm tra (check-list) nhằm xác định các tác động tiềm tàng

và kiến nghị các biện pháp giảm thiểu

-Phương pháp đánh giá nhanh

Phương pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới đề xuất năm 1993 nhằm đánh giánhanh tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, chất thải rắn và nước thải) do dự ántạo ra Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trên Thế giới để xác định rõ cácnguồn gây ô nhiễm

4 Tổ chức thức hiện ĐTM

 Chủ đầu tư: Công ty CP Xi măng Công Thanh

 Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môitrường Thăng Long

Trụ sở chính: 26/1 ngõ Toàn Thắng, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội

+ Văn phòng: 59 Hoàng Cầu, Đống Đa, Hà Nội

Trang 16

+ Giám đốc: Nguyễn Đắc Dương

Danh sách thành viên tham gia lập ĐTM

Bảng 1.Các cán bộ tham gia thực hiện ĐTM

T

T Họ và tên Trình độ Chuyên ngành/Chức vụ Cơ quan

1 Lương Tú Chinh - Giám đốc Công ty Cổ phần Xi măng

Công Thanh

2 Nguyễn Đắc Dương Thạc sĩ Khoa học quản lý môi

trường/Giám đốc

Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Môi trường Thăng Long

3 Nguyễn Chí Công Kĩ sư Môi trường

4 Nguyễn Quốc Mạnh Cử nhân Môi trường

5 Vũ Đức Toàn Tiến sĩ Công nghệ môi trường

6 Nguyễn Kim Ngọc Kĩ sư Môi trường

7 Thái Thị Yến Kĩ sư Công nghệ Môi trường

8 Nhữ Thị Phương Thảo Kĩ sư Thủy văn – Môi trường

9 Nguyễn Hồng Quang PGS.Tiến sĩ Vật lý/Phó Viện trưởng Viện Vật lý-Viện Khoa học

và Công nghệ Việt Nam

10 Ngô Trà Mai Tiến sĩ Khoa học môi trường

Trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các cơquan sau:

- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa

- UBND tỉnh Thanh Hóa

- UBND huyện Như Thanh

- UBND huyện Tĩnh Gia

- UBND xã Thanh Kỳ

- UBND xã Tân Trường

Trang 17

Chương 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

Dự án Đầu tư khai thác đá sét làm nguyên liệu cho Nhà máy Xi măng Công Thanh

1.2 Chủ dự án

Công ty CP Xi măng Công Thanh

- Đại diện: Ông Lương Tú Chinh Chức vụ: Giám đốc

Từ mỏ theo đường liên xã, liên thôn tới mặt bằng Nhà máy khoảng 1,5 km

Mỏ có tổng diện tích khoảng 187.71 ha, mỏ được chia làm 2 khu Khu 1nằm ở phía Tây Bắc có diện tích 77 ha Khu 2 nằm ở phía Đông Nam có diệntích 110.71 ha Các khu được giới hạn bởi các điểm góc với toạ độ trên bản đồ1:50000 và 1:5000 hệ VN 2000 trong bảng 1.1:

Nhu cầu sử dụng đất được xác định cơ bản là 211,09 ha Trong đó diệntích chiếm dụng của khai trường là 176,95ha, diện tích chiếm dụng bãi thải là30,7ha, diện tích đất chiếm dụng cho các nhu cầu khác khoảng 3,44 ha

Bảng 1.1 Toạ độ các điểm góc khu vực mỏ

Khu đá sét 1 Kinh tuyến 105° múi chiếu 3° Kinh tuyến 105° múi chiếu 6°

Trang 18

(Nguồn: Thuyết minh dự án)

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mục tiêu của dự án

Chủ động nguồn nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh;

Việc đầu tư mở các mỏ khai thác đá vôi, đá sét bên cạnh Nhà máy khôngnhững chủ động trong công tác quản lý cung cấp nguyên vật liệu cho Nhà máy

mà còn có giá thành rẻ do cự ly vận tải ngắn, giảm được chi phí đầu vào cho mỗitấn xi măng so với nhập khẩu hoặc do các đơn vị khác trong nước cung cấp

Quy mô khai thác của mỏ được xác định trên cơ sở công suất của Nhàmáy xi măng Công Thanh với công suất 3.750.000 tấn clinke/năm

1.4.2 Hình thức đầu tư và quản lý dự án

Đây là dự án đầu tư mới 100%

Vốn đầu tư: 100% vốn trong nước

Hình thức quản lý dự án: Công ty CP Xi măng Công Thanh là chủ đầu tưtrực tiếp quản lý dự án

Bảng 1.2 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư của dự án

TT Các chỉ tiêu chủ yếu Giá trị trước

thuế Thuế GTGT

Giá trị sau thuế

Trang 19

TT Các chỉ tiêu chủ yếu Giá trị trước thuế Thuế GTGT Giá trị sau thuế

4 Chi phí quản lý dự án và chi phí khác 2.311.708.000 231.171.000 2.542.879.000

6 Lãi vay giai đoạn XDCB 1.372.840.235 - 1.372.840.235

7 Chi phí cho công tác bảo vệ môi

a Sơ đồ tổ chức quản lý của mỏ được xác định như sau:

Hỉnh 1 Sơ đồ tổ chức quản lý của mỏ

Trang 20

TT Chức danh Số thiết bị, chiếc

Ca máy trong ngày

Số người 1ca /1máy

Số người làm việc trong ngày

Số người có mặt trong năm

(Nguồn: Thuyết minh dự án)

1.4.3.2 Tổ chức xây dựng

Công tác thi công các công trình cơ sở hạ tầng phục vụ công tác khai thác

mỏ sẽ được tiến hành sau khi Dự án đầu tư được các cấp có thẩm quyền phêduyệt, và các bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt

Tổ chức công tác xây dựng cần:

- Thành lập đơn vị quản lý công trình;

- Thiết kế bản vẽ thi công khai thác mỏ đá sét;

- Lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực hoặc chủ đầu tư tự thi công;

- Ưu tiên về thời gian thực hiện công trình nhằm đáp ứng tiến độ của dự án

để đưa công trình vào sản xuất;

1.4.4 Chế độ làm việc, công suất và tuổi thọ mỏ

1.4.4.1.Chế độ làm việc

Chế độ làm việc của mỏ phù hợp với chế độ làm việc của Nhà máy ximăng Chế độ làm việc của mỏ có tính đến những ngày nghỉ chế độ và điều kiệnthời tiết của khu vực

Chế độ làm việc của mỏ qui định như sau:

- Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày;

- Số ca làm việc trong ngày: 2 ca;

- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ

Trang 21

1.4.4.2 Công suất của mỏ

Công suất mỏ được xác định trên cơ sở nhu cầu đá sét để sản xuất ximăng của Công ty CP Xi măng Công Thanh (12.500 tấn clinke/ngày, 3.750.000tấn clinke/năm)

Công suất mỏ tính theo công thức: A = 3.750.000 x μ x 1,05 tấn/năm;Trong đó:

+ A: Công suất khai thác của mỏ, tấn/năm;

+ μ: Chỉ tiêu đá sét đã đập nghiền cho sản xuất 1 tấn clinke, tấn/tấn (theobáo cáo kết quả nghiên cứu khả năng sử dụng nguyên liệu để sản xuất ximăng – Dự án Nhà máy xi măng Công Thanh do Viện Vật liệu tiến hành chokết quả tiêu hao nguyên liệu sét ở trạng thái khô cho 1 tấn clinke là 0,28 tấn;

do vậy chỉ tiêu sét nguyên khai sẽ là μ = 0,28/(1-ω), ω: độ ẩm tự nhiên của sétnguyên liệu);

+ 1,05: Hệ số kể đến mất mát trong quá trình đập nghiền, vận chuyển sét

Do mỏ gồm 02 khu có những đặc điểm khác nhau, vì vậy chỉ tiêu tínhcông suất mỏ nguyên khai của từng khu cũng có sự khác nhau Cụ thể:

- Công suất mỏ khi khai thác khu I: ωtt = 16,27%, λtt = 2,12 tấn/m3

Thay số ta có A = 3.750.000 x 0,334 x 1,05 = 1.315.125 tấn/năm; hay620.342 m3/năm đá sét nguyên khai

- Công suất mỏ khi khai thác khu II: ωtt = 21,71%, λtt = 2,04 tấn/m3.Thay số ta có A = 3.750.000 x 0,358 x 1,05 = 1.408.050 tấn/năm; hay690.220 m3/năm đá sét nguyên khai

1.4.4.3 Tuổi thỏ mỏ

Tuổi thọ của mỏ được xác định theo công thức:

Tuổi thọ mỏ: T = txd + tsx1 + t sx2 + tc, năm

Trong đó:

txd: Thời gian xây dựng mỏ dự kiến 0,5 năm (6 tháng);

tsx1 : Thời gian mỏ khai thác ổn định theo công suất thiết kế tại khu I;

tc: Thời gian đóng cửa mỏ 1,0 năm;

Trang 22

17 , 23 125 315 1

328 477 30

189 693 25

- Bãi thải đất đá không đủ tiêu chuẩn làm nguyên liệu diện tích 30,7 ha;

- Hồ lắng được bố trí phía Tây khu I, diện tích 1,44 ha;

- Nhà điều hành công trường được xây dựng trên khu vực bố trí trạm đập séttại cốt +180m

- Khu văn phòng của mỏ được đặt trong khuôn viên Nhà máy

Vị trí được thể hiện trong bản đồ Kết thúc xây dựng cơ bản, phụ lục kèm theo.

* Khu nhà điều hành mỏ được xây dựng bao gồm các hạng mục côngtrình sau:

 Nhà hành chính gồm 5 gian nhà cấp 4 mái lợp tôn, trần nhựa chialàm 3 phòng:

 Nhà xưởng và kho sử dụng nhà khung thép tiền chế diện tích 130m2

 Khu vực sân bãi để thiết bị;

* Nhà kho và nhà xưởng

Trang 23

Các hạng mục này sẽ được tiến hành xây dựng sau khi bản vẽ thi côngđược thiết kế và phê duyệt.

Với công suất điện 47,7 KVA, trạm biến áp của khu vực trạm đập sét hoàntoàn có thể đáp ứng yêu cầu

*Khai trường:

Trên khai trường sử dụng 3 cột đèn di động, mỗi cột treo 2 đèn halogen300w Thân cột làm bằng thép ống 100 và 60 lồng vào nhau cao 6m Trên cột

có hộp điện bằng tôn kín lắp 2 át-tô-mát 16A điều khiển riêng từng đèn

*Sân công nghiệp:

Cáp điện cho mỗi cột dùng loại 3x4mm rải trên nền di động theo cột.Cáccột được tiếp đất bằng hố tiếp đất trên khai trường với điện trở Rtđ < 10 

Sử dụng 4 cột đèn TNCA 220V-250W để chiếu sáng Cột đèn thép bát giácbắt lên nền bằng bu-lông Cáp ra đèn treo trên dây thép

c.Thông tin liên lạc

Khi mỏ đá sét đi vào hoạt động sẽ đầu tư hệ thống thông tin liên lạc nội bộ

và hệ thống liên lạc ra bên ngoài khu vực mỏ

Tại địa bàn hai xã Thanh Kỳ và Tân Trường hiện nay hệ thống viễn thông baogồm cả hệ thống điện thoại cố định và di động đều đã được phủ sóng và hoạt độngtốt Do vậy, khi đầu tư hệ thống thông tin liên lạc cho mỏ là khá thuận lợi

Trang 24

Hệ thống điện thoại cố định đã được kéo từ các trạm của ngành viễn thông

về đến thôn xóm của hai xã Thanh Kỳ và Tân Trường hệ thống đường dây nàycách mỏ khoảng 1.500m

Hệ thống viễn thông di động của mỏ đá sét dự kiến sử dụng mạng thông tincủa ngành bưu điện

1.4.6 Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư

Mỏ đá sét nguyên liệu xi măng thuộc 02 huyện Như Thanh và Tĩnh Giatỉnh Thanh Hóa, diện tích chiếm đất của khu mỏ bao gồm diện tích khai trường,diện tích đất làm mặt bằng khu công nghiệp, bãi thải Trong đó diện tích khaitrường khai thác là đất đồi trên đó là diện tích trồng cây hàng năm, cây lâu năm(keo là chàm, bạch đàn, lim, lát), đất rừng tái sinh và đất ở nông thôn Do vậy,khối lượng giải phóng mặt bằng khi xây dựng mỏ bao gồm đền bù đất và câytrồng và di dời các hộ dân nằm trong diện tích hoạt động của dự án

Dự án đền bù, di dân, tái định cư là một dự án riêng, không thuộc phạm viđánh giá tác động môi trường của báo cáo ĐTM dự án đầu tư xây dựng đá sétlàm nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh

Để dự án có thể sớm được triển khai, Công ty Cổ phần xi măng CôngThanh đồng thời tiến hành làm thủ tục xin cấp mỏ và triển khai công tác giảiphóng mặt bằng theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

Theo kết quả của Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư dự án khai thác mỏ đá sét phục vụ nguyên liệu cho Nhà máy xi măngCông Thanh có 95 hộ bị ảnh hưởng Số hộ phải di dời đến nơi ở mới là 30 hộ,

và một số hộ dân được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất Vì vậy phương ánđền bù giải phóng mặt bằng mỏ đá sét bao gồm đền bù cây cối của các hộ dân, diệntích ảnh hưởng, các hộ dân phải di dời trong diện tích chiếm dụng đất của mỏ

Để góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội cũng như thực hiện chínhsách sử dụng nguồn lao động tại chỗ, các hộ dân có đất trong khu vực giảiphóng mặt bằng, sau khi trao đất cho Công ty Cổ phần xi măng Công Thanh sửdụng, nếu có nhu cầu lao động tại mỏ Công ty sẽ tạo những điều kiện thuận lợinhất để có thể làm việc tại mỏ

Trang 25

Sau khi Dự án được các cơ quan chức năng phê duyệt Công ty Cổ phần ximăng Công Thanh sẽ tiến hành đền bù giải phóng mặt bằng Vì diện tích chiếmdụng đất để xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động khai thác mỏ tươngđối lớn, nên sau khi Dự án được phê duyệt sẽ tiến hành lập chi tiết kế hoạch đền

bù giải phóng mặt bằng từng hạng mục để thuận tiện trong công tác thi công

1.4.7 Giải pháp kỹ thuật công nghệ

1.4.7.1 Biên giới và trữ lượng khai trường

Khi xác định biên giới mỏ, thiết kế dựa vào các căn cứ sau:

- Diện tích mỏ được cấp phép thăm dò;

- Cao độ đáy thấp nhất tính trữ lượng cốt +40m;

- Tính chất cơ lý của đất đá trong khu vực mỏ

Từ các căn cứ trên, xác định các thông số trong biên giới của khai trườngnhư sau:

Bảng 1.4 Các thông số trong biên giới khai trường

- Trữ lượng đá sét nguyên liệu Nghìn.m 3 14.376,1 12.594,7

(Nguồn: Thuyết minh dự án)

1.4.7.2 Trữ lượng khai trường

Trữ lượng của khai trường được tính toán trên cơ sở các mặt cắt tính trữlượng trong biên giới khai trường đã khoanh định Do mỏ gồm 02 khu cónhững đặc điểm khác nhau, do vậy khi tính toán khối lượng mỏ sẽ tính riêngcho từng khu

Kết quả tính trữ lượng của các khai trường được trình bày trong bảng 1.5

Trang 26

(m) Đá kẹp (m 3 )

trọng TB (tấn/m 3 )

Độ ẩm TB

ω (%)

Tổng khối (m 3 )

Độ ẩm TB

ω (%)

Tổng khối (m 3 )

Trang 27

Tầng Đá kẹp (m 3 )

trọng TB (tấn/m 3 )

Độ ẩm TB

ω (%)

Tổng khối (m 3 )

Khối lượng mỏ trong biên giới khai trường 02 khu vực là:

+ Khu I trữ lượng sét nguyên liệu 30.477.328 tấn Dung trọng trung bình

là 2,12 tấn/m3 Độ ẩm trung bình là: 16,27% Đất đá kẹp không đủ tiêu chuẩnlàm nguyên liệu là: 3.746.555 m3

+ Khu II trữ lượng sét nguyên liệu 25.693.185 tấn Dung trọng trung bình

là 2,04 tấn/m3 Độ ẩm trung bình là: 20,71% Đất đá kẹp không đủ tiêu chuẩnlàm nguyên liệu là: 924.077 m3

Quá trình khai thác, việc tác bỏ lớp đất đá kẹp rất khó khăn, mặt khác việckhông tách bỏ cũng không làm nhiễm bẩn đá sét sạch nên được đưa chung vào

Trang 28

với đá sét làm nguyên liệu sản xuất xi măng Mặt khác, lượng đất đá kẹp cũngđược đưa ra bãi thải của dự án.

1.4.7.3 Mở mỏ, trình tự và hệ thống khai thác

a.Vị trí mở mỏ

Với công suất dự kiến khai thác là 1.315.125 ÷ 1.408.050 tấn/năm tương ứng620.342 ÷ 690.221 m3/năm, có thể coi đây là mỏ có công suất khai thác thuộcloại lớn đối với mỏ sét xi măng

Vị trí trạm đập sét đã được xác định, đặc điểm địa hình và địa thế nằm thânkhoáng sản, công suất mỏ và dự kiến hệ thống khai thác áp dụng, vị trí mở mỏđược chọn Ngoài ra, phương án mở mỏ này còn được sử dụng chung cơ sở hạtầng xung quanh mặt bằng xưởng đập Trên cơ sở đó vị trí mở mỏ được xác địnhtại trung tâm khu I tại cao độ +330m (khu vực cấp trữ lượng 2-121, 1-121)

b.Hình thức hào mở mỏ và công tác xây dựng cơ bản mỏ

Căn cứ vị trí mở mỏ đã chọn, hệ thống khai thác áp dụng, điều kiện địahình thực tế của khu vực khai thác mỏ, hào mở mỏ là hệ thống các hào hoànchỉnh và bán hoàn chỉnh chạy trong biên giới khai trường nối liền khu vực mặtbằng xưởng đập và vị trí khai thác đầu tiên Nội dung của công tác xây dựng cơbản (XDCB) mỏ bao gồm:

- Đào hào mở mỏ (làm đường mở mỏ từ cốt +180m lên cốt +330m);

- Tạo vị trí khai thác đầu tiên tại cốt +330m;

Trang 29

đào nền đường sẽ được thi công bằng máy xúc thủy lực gầu ngược (TLGN) kếthợp máy gạt và phương tiện vận chuyển bằng ôtô Khối lượng thi công bao gồm:

+ Khối lượng đào: 58.998 m3

Trong đó: Khối lượng đào nền: 53.404 m3,

Khối lượng đào rãnh: 516 m3, Khối lượng đào khuôn đường: 5.078 m3

Tạo vị trí khai thác đầu tiên tại cốt +330 m

- Mục đích: Tạo diện cho các thiết bị khai thác tập kết đồng thời thuậntiện trong quá trình khai thác cũng như vận tải đá sét về trạm đập sét có hiệuquả, ta xây dựng vị trí khai thác đầu tiên tại cốt +330 m;

- Biện pháp thi công: Sau khi thi công xong tuyến đường mở mỏ lên cốt+330m, tiến hành thi công tạo diện khai thác đầu tiên bằng máy xúc TLGN kếthợp với máy gạt và phương tiện vận chuyển ô tô Diện tích thi công 4.100 m2,khối lượng đào: 21.861 m3

Với đặc thù mỏ đá sét nguyên liệu cung cấp cho Nhà máy xi măng bao gồm

02 khu Trên cở sở địa hình thực tế của mỏ, trình tự khai thác dự kiến được tiếnhành như sau:

Sau khi kết thúc xây dựng cơ bản diện khai thác được hình thành tại cốt+330m (khu I), các năm khai thác sẽ tiến hành khai thác đá sét theo lớp bằng từtrên xuống dưới bằng máy xúc thuỷ lực gầu ngược kết hợp hình thức vận tảibằng ôtô Trong quá trình khai thác đồng thời phải tiến hành bóc đất phủ và loại

bỏ đá kẹp Để thuận tiện trong khai thác, đất phủ sẽ được bóc vượt trước khikhai thác bằng máy gạt kết hợp máy xúc, xúc lên phương tiện vận tải, đất đá kẹp

sẽ được loại bỏ trong quá trình khai thác đá sét nguyên liệu

Trang 30

Năm khai thác thứ 1 công suất đạt 100% công suất thiết kế (tương ứng1.315.125 tấn sét nguyên khai, độ ẩm 16,27%) Sét nguyên liệu được khai thácchủ yếu tại khối trữ lượng 2.121 từ đỉnh cao nhất cốt +350m xuống cốt +320m,

và 1 phần xuống cốt +310m Từ năm thứ 2 đến năm thứ 23 của dự án, sảnlượng sét nguyên liệu được khai thác ổn định tại khu I Đến năm khai thác thứ

24 tiếp tục khai thác phần còn lại của khu I, đồng thời xây dựng cơ bản khu II

+ Khối lượng khai thác còn lại của khu I:

 Đá sét nguyên liệu 229.450 tấn

 Sét nguyên khai độ ẩm 16,27%

 Đất đá kẹp là 28.809 m3; + Khối lượng khai thác của khu II:

phụ trợ

Bóc tầng phủ chuẩn bị khai trường

Xúc chuyển – Vận tải

Vận chuyển tới Nhà máy

Xi măng Công Thanh

Bụi, Ồn, CTR, Khí thải

Bụi, khí thảiỒn

Trang 31

Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ khai thác sét

d.Lịch khai thác

Trên cơ sở trữ lượng đã được phê duyệt, trữ lượng mỏ tính toán trong biêngiới khai trường, công suất mỏ đã lựa chọn Lịch khai thác theo các năm thểhiện ở bảng 1.7:

Bảng 1.7 Lịch khai thác mỏ đá sét theo thời gian

Trang 33

(Nguồn: Thuyết minh dự án)

1.4.7.4 Hệ thống khai thác

Hệ thống khai thác được áp dụng đối với mỏ đá sét là hệ thống khai tháctheo lớp bằng xúc trực tiếp lên phương tiện vận chuyển bằng ôtô, có sự hỗ trợcủa thiết bị san ủi

a.Chiều cao tầng khai thác (h kt ,m)

Chiều cao tầng công tác phụ thuộc vào thiết bị xúc bốc và tính chất cơ lýcủa đất sét Tầng cao quá sẽ không an toàn, thấp quá sẽ làm giảm năng suất củathiết bị xúc bốc

Khi dùng máy xúc gầu thuận hoặc gầu ngược xúc trực tiếp đất sét khôngphải nổ mìn, chiều cao tầng không được vượt quá chiều cao xúc tối đa của máyxúc ( h ≤ Hxmax) (QCVN 04:2009/BCT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàntrong khai thác mỏ lộ thiên)

Trường hợp khai thác mỏ đá sét đất, đá sét xúc trực tiếp bằng máy xúcTLGN, thiết bị sử dụng có chiều cao xúc lớn nhất 11m, thiết kế chọn chiều caotầng từ hkt: 5-10m Khi xúc tầng 10m thì chia thành phân tầng với chiều cao mỗiphân tầng là 5m

b.Chiều cao tầng kết thúc (H kt ,m)

Chiều cao tầng kết thúc lựa chọn phù hợp với tính chất cơ lý của đất đá,đảm bảo ổn định bờ mỏ sau khi kết thúc khai thác Chiều cao tầng kết thúc đượclựa chọn là Hkt = 5m

c.Góc nghiêng sườn tầng khai thác ( k , độ)

Để phù hợp với đặc tính cơ lý đất đá của mỏ, và phù hợp với tính năng kỹthuật của thiết bị sử dụng, do đó góc nghiêng sườn tầng khai thác chọn k = 600

d.Góc nghiêng sườn tầng kết thúc ( kt , độ)

Góc nghiêng sườn tầng kết thúc được chọn phù hợp với tính chất cơ lýcủa đất đá của mỏ, đồng thời phù hợp với TCVN 5178: 2004- Quy phạm an toàntrong khai thác và chế biến đá lộ thiên Do vậy chọn kt = 550

e.Chiều rộng bề mặt công tác tối thiểu (B min , m)

Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu phải đảm bảo cho các thiết bị xúc

Trang 34

bốc, vận tải hoạt động an toàn và có năng suất cao Thiết bị khai thác trên mặttầng của mỏ khi khai thác lớp bằng là: máy xúc thuỷ lực, ôtô và máy gạt.

Mặt tầng công tác tối thiểu Bmin = 23,7m

i.Chiều dài tuyến công tác trên tầng (L ct , m)

Tuyến công tác trên tầng bao gồm các khu vực:

- Khu vực dọn mặt bằng gương khai thác, tạo mặt tầng công tác;

- Khu vực máy xúc ôtô hoạt động;

Phù hợp với công suất khai thác theo yêu cầu và công suất, thông số làmviệc của thiết bị Để sẵn sàng mặt tầng gương khai thác cho thiết bị hoạt độngliên tục, chọn chiều dài mỗi khoảnh (khu vực) là 50m

Như vậy, chiều dài tuyến công tác trên tầng là Lct = 100m

Bảng 1.8 Tổng hợp các thông số của HTKT

5 Chiều rộng bề mặt công tác tối thiểu (B min ) m 23,7

10 Chiều dài tuyến công tác trên tầng (L ct ) m 100

(Nguồn: Thuyết minh dự án)

Trang 35

Thông số kỹ thuật của máy xúc thể hiện ở bảng 1.9.

Bảng 1.9 Thông số kỹ thuật của máy xúc

Trang 36

TT Nội dung các thông số Đơn vị Giá trị

b Tính năng suất và số máy cần thiết

(Cẩm nang Công nghệ và thiết bị mỏ, Quyển 1 Khai thác mỏ lộ thiên – NXB Khoa học và Kỹ thuật)

+ N¨ng suÊt m¸y xóc

Năng suất ca máy xúc được tính như sau:

r ck

d c

xK t

xTx xExK

Q 3.600 η

, m3/caE: Dung tích gầu xúc, E = 2,0m3

65 , 0 8 85 , 0 0 , 2 600 3

x

x x x x

Q c

= 589 m3/caNăng suất năm của máy xúc:

QN = Qc x N x n, m3/nămTrong đó:

N - Số ngày làm việc trong năm, N = 300 ngày;

n - Số ca làm việc trong ngày, n = 2 ca/ngày;

QN = 589 x 300 x 2 = 353.400 m3/năm

+ Tính số máy xúc cần thiết

Số máy xúc cần thiết được xác định theo công thức sau:

xK Q

A N

N

, chiếcA: Khối lượng cần xúc bốc hàng năm; A = 334.657 ÷ 838.347 m3;

QN: Năng suất máy xúc: QN = 353.400 m3/năm

K: Hệ số dự phòng; K = 1,05

Số lượng máy xúc yêu cầu N = 1 ÷ 3 chiếc;

+ Nhu cầu nhiên liệu

Số ca xúc bốc thực tế trong năm

Trang 37

c tt

Q

A

N 

, ca/năm;

Kết quả tính toán Ntt = 568 ÷ 1.423 ca/năm

- Định mức dầu điêzen cho một ca máy: 127,5 lít/ca;

- Chi phí nhiên liệu cho công tác xúc bốc trong năm:

Ntt x 127,5; lít/năm; Kết quả tính từ: 72.420 ÷ 181.433 lít/năm

- Dầu nhờn, mỡ bôi trơn được tính bằng 3% chi phí nhiên liệu điêzen:kg/năm Kết quả tính từ: 2.173 ÷ 5.443 kg/năm

1.4.7.6 Công tác gạt

Trên khai trường máy gạt phục vụ công tác bóc đất phủ, làm đường, gomđất, đá phục vụ máy xúc, khối lượng san gạt dự kiến bằng 25% khối lượng côngtác xúc bốc hàng năm

Khối lượng công tác gạt phục vụ tại bãi đổ thải dự kiến 50% khối lượng đổthải hàng năm

Thiết bị gạt sử dụng có công suất 130 CV, tính năng kỹ thuật trong bảng 1.10:

Bảng 1.10 Tính năng kỹ thuật của máy gạt công suất 130CV

+ Tính năng suất máy gạt và số máy gạt

Năng suất máy gạt tính theo công thức sau:

r c

d ca

xK T

xTx xK xV

Trang 38

- K1: Hệ số ảnh hưởng của độ dốc và chiều dài quãng đường vận chuyển.Với cự ly gạt 30m trên đường dốc K1 = 0,6

- T: Thời gian làm việc của một ca, T = 8 giờ

-  : Hệ số sử dụng thời gian,  = 0,65

- Kr : Hệ số nở rời của đá trong lăng trụ gạt, Kr = 1,2

- Tc : Thời gian chu kỳ làm việc của máy gạt

p k

c x

L Vx

Lx

, giâyTrong đó:

x x x

2 , 1 172

65 , 0 8 3 600

AxK N

c

; chiếc

Trong đó:

A: Khối lượng cần gạt trong năm: m3/năm; A = 94.595 ÷ 264.089 m3;

n: Số ca làm việc trong năm của máy gạt, n = 300 ca/năm;

K: Hệ số dự phòng, K = 1,05;

Qc: Năng suất máy gạt, Qc = 272 m3/ca

Số lượng máy xúc yêu cầu N = 1 ÷ 2 chiếc;

+ Tính chi phí tiêu hao nhiên liệu cho công tác gạt

- Số ca gạt cần thiết trong năm

c tt

Q

A

N 

, ca/năm;

Kết quả tính toán Ntt = 348 ÷ 971 ca/năm

- Định mức dầu điêzen cho 1ca làm việc của máy gạt là 58,8 lít/ca

- Chi phí nhiên liệu cho công tác xúc bốc trong năm:

Trang 39

Ntt x 58,8; lít/năm; Kết quả tính từ: 20.462 ÷ 57.095 lít/năm

- Dầu nhờn, mỡ bôi trơn được tính bằng 3% chi phí nhiên liệu điêzen:kg/năm Kết quả tính từ: 614 ÷ 1.713 kg/năm

1.4.7.7 Vận tải mỏ

Vận tải trong mỏ:

Phương thức vận tải trong mỏ áp dụng cho mỏ là vận tải bằng ôtô tự đổ 15 tấn.Với khối lượng cần vận tải từng năm không giống nhau, khối lượng vậntải hằng năm nằm trong khoảng 334.657 ÷ 838.347 m3/năm Sau khi tính toán sốlượng ôtô cần thiết phải sử dụng lớn nhất khoảng 5-11 chiếc;

Vận tải ngoài mỏ:

Khai thác mỏ đá sét cung cấp đá sét nguyên liệu đến trạm đập sét tại cao độ+180 m tại phía Đông khu mỏ gần ranh giới khu I, đá sét tại đây sẽ được nghiền đậpđến kích cỡ ≤ 30x30x30mm, sau đó được vận chuyển theo băng tải về Nhà máy;Công tác vận tải đá sét nguyên liệu từ trạm đập về Nhà máy xi măng sẽđược tính toán vào chi phí của nhà máy, do đó trong dự án không tính toán chiphí vận tải cũng như công tác bảo trì, bảo dưỡng băng tải, đường công vụ đảmbảo cung cấp nguyên liệu đá sét ổn định cho Nhà máy

án chủ đầu tư có thể tận dụng nguồn đá này để đáp ứng cho thị trường (đặc biệt

là khu kinh tế Nghi Sơn đang trong quá trình xây dựng do vậy nhu cầu vật liệusan lấp là rất lớn) Căn cứ địa hình khu mỏ, đồng thời để đảm bảo cho công tácbảo vệ môi trường và nhu cầu thị trường có thể thay đổi, trong dự án vẫn bố tríbãi thải đất đá tại phía Tây Nam khu I (tương ứng là phía Tây Bắc khu II) Bãithải có diện tích 30,7 ha, dung tích khoảng 5,0 triệu m3, cốt cao bãi thải +220m

(Vị trí bải thải của mỏ sét được thể hiện trong bản đồ kèm phụ lục.)

Đá thải được đổ thải theo hình thức từ trên xuống Trong quá trình đổ thảikết hợp quá trình lu lèn để tạo ra sự ổn định của bãi thải Đá thải được vận tải từ

Trang 40

khai trường đến bãi thải bằng ôtô tự đổ trọng tải 15 tấn, tại bãi thải bố trí thiết bịmáy gạt phục vụ công tác đổ thải.

- F: Diện tích moong khai thác, m 2

vào moong lấy theo lượng mưa lớn nhất theo tháng trong năm và lấy theo số liệu thống kê từ năm 1995 đến năm 2005 tại trạm thuỷ văn Tĩnh Gia, Thanh Hoá là 971.4 mm.

Kết quả tính toán như sau:

Qm = (1877100 x 0.9714)/30 = 69780 m3/ngày đêmThực tế đây là diện tích mỏ lớn nhất khi kết thúc khai thác, do vậy trongthực tế các năm khai thác diện thu nước sẽ nhỏ hơn Khi mưa, lượng nước mưachảy chủ yếu phân tán ra xung quanh khai trường và tiêu thoát theo địa hình tựnhiên, phần còn lại chảy trên các rãnh bờ tầng, mặt tầng khai thác xuống nơi địahình thấp hơn ở phía chân đồi và được thu vào hố lắng rồi mới chảy theo hệ thốngrãnh trên mặt bằng của mỏ để đổ vào hệ thống thoát nước chung của khu vực

Khi khai thác xuống cốt sâu so với địa hình khu vực, dự án thực hiện thoátnước cưỡng bức bằng bơm Lượng nước được đưa tới mương dẫn tới hồ lắng khu

vực và thoát tới khe suối tự nhiên (Khe Tuần – xã Tân Trường).

1.4.9 Các loại máy móc, thiết bị của dự án

Dự án đầu tư khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy ximăng Công Thanh được xây dựng tại 02 xã Thanh Kỳ và xã Tân Trường Từyêu cầu sản lượng hàng năm của mỏ, nhu cầu trang thiết bị chính phục vụ cho

mỏ được thể hiện trong bảng 1.11:

Bảng 1.11 Thiết bị phục vụ khai thác của dự án

Ngày đăng: 28/04/2013, 12:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Bố trí lao động - Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Bảng 1.3. Bố trí lao động (Trang 19)
Bảng 1.6. Trữ lượng trong biên giới khai trường thuộc khu II - Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Bảng 1.6. Trữ lượng trong biên giới khai trường thuộc khu II (Trang 26)
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ khai thác sét - Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ khai thác sét (Trang 31)
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống khai thác lớp bằng - Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống khai thác lớp bằng (Trang 35)
Hình 1.1. Vị trí khu vực triển khai dự án - Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Hình 1.1. Vị trí khu vực triển khai dự án (Trang 44)
Bảng 2.1. Đặc trưng nhiệt độ của khu vực dự án - Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Bảng 2.1. Đặc trưng nhiệt độ của khu vực dự án (Trang 52)
Hình 2.1. Hoa gió tổng hợp tại trạm Tỉnh Gia, Thanh Hóa (1990-2009) - Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Hình 2.1. Hoa gió tổng hợp tại trạm Tỉnh Gia, Thanh Hóa (1990-2009) (Trang 54)
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp tốc độ gió và hướng gió - Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp tốc độ gió và hướng gió (Trang 54)
Bảng 2.4. Một số cơn bão ảnh hưởng tại Thanh Hóa (1985-2007) - Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Bảng 2.4. Một số cơn bão ảnh hưởng tại Thanh Hóa (1985-2007) (Trang 55)
Bảng 2.7. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí - Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Bảng 2.7. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí (Trang 58)
Bảng 3.11. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của - Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Bảng 3.11. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của (Trang 78)
Bảng 3.18. Nồng độ các chất ô nhiễm do các phương tiện vận chuyển trong khu vực - Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Bảng 3.18. Nồng độ các chất ô nhiễm do các phương tiện vận chuyển trong khu vực (Trang 86)
Hình 4.1. Mô hình bể tự hoại 3 ngăn - Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Hình 4.1. Mô hình bể tự hoại 3 ngăn (Trang 106)
Bảng 4. 2. Chi phí đền bù và giải phóng mặt bằng - Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Bảng 4. 2. Chi phí đền bù và giải phóng mặt bằng (Trang 111)
Bảng 5.3. Đơn giá một số chỉ tiêu phân tích môi trường - Dự án khai thác mỏ đá sét cung cấp nguyên liệu cho Nhà máy xi măng Công Thanh
Bảng 5.3. Đơn giá một số chỉ tiêu phân tích môi trường (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w