Cơ sở lớ luận Tiết chấm và trả bài tập làm văn trong chương trỡnh Ngữ Văn THCS là rất quan trọng trong phõn phối chương trỡnh ngữ văn.Cựng với việc đổi mới phương phỏp dạy học thỡ tiết
Trang 1Chuyên đề Chấm trả Ngữ văn Phạm Thị Tơi THCS Thuỵ Dơng
Chuyên đề
chấm trả Tập làm văn trong trờng THCs
I Lí do thực hiện chuyên đề.
1 Cơ sở lớ luận
Tiết chấm và trả bài tập làm văn trong chương trỡnh Ngữ Văn THCS là rất quan trọng trong phõn phối chương trỡnh ngữ văn.Cựng với việc đổi mới phương phỏp dạy học thỡ tiết học này cú ý nghĩa thiết thực trong quỏ trỡnh tớch cực hoỏ hoạt động của học sinh, gúp phần khụng nhỏ vào mục tiờu hỡnh thành, củng cố và hoàn thiện kĩ năng tập làm văn của học sinh.Với hoạt động dạy học , đõy chớnh là bước thu lượm kết quả học tập của học sinh cũng như kết quả việc dạy học của giỏo viờn
Thực hiện chấm trả bài viết tập làm văn cú ý nghĩa vụ cựng quan trọng, nú là bước đỏnh giỏ khỏch quan sỏng tỏc nhỏ của học sinh trong bước tập viết văn, đồng thời thể hiện khả năng tiếp thu bài học lớ thuyết mà cụ giỏo truyền đạt cho ỏp dụng vào bài thực hành Qua tiết trả bài, giỏo viờn giỳp học sinh tự đỏng giỏ đỳng hơn về chất lượng bài làm của mỡnh, tự nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu của bản thõn khi viết bài tập làm văn, từ đú, học sinh cú thể rỳt ra cho mỡnh kinh nghiệm để bài viết sau sẽ làm tốt hơn Khụng chỉ cú nhiệm vụ chỉ ra ưu nhược điểm của học sinh trong bài viết, mục tiờu cũng như nhiệm vụ của tiết chấm trả cũn nhằm củng cố, khắc sõu những kiến thức và kĩ năng
đó học của học sinh về cỏch làm bài văn phự hợp với từng thể loại, về cỏch dựng từ, đặt cõu…, tức là giỳp học sinh rỳt ra những bài học chung về cỏch làm bài
2 Cơ sở thực tiễn.
Trờn thực tế, với quan niệm tiết trả bài khụng phải là tiết dạy bài mới, kiến thức mới nờn bờn cạnh những giỏo viờn thực hiện tốt giờ học này, vẫn cũn những giỏo viờn chưa thực sự coi trọng tiết chấm trả, thực hiện khụng đỳng thời gian theo phõn phối chương trỡnh, trả bài muộn hoặc chỉ trả qua loa chiếu lệ
Vỡ khụng coi trọng tiết trả bài nờn trong giỏo ỏn chấm trả giỏo viờn thường soạn bài sơ sài, mang tớnh đối phú, nhận xột chung chung Chớnh vỡ vậy, giờ trả bài sẽ khụng cú hiệu quả cao , học sinh sẽ khụng thể rỳt ra được những điểm mạnh , điểm yếu ở bản thõn, nờn trong bài kế tiếp học sinh dễ mắc phải những lỗi trước đú…
Hiện nay, do những quan niệm chưa thật đỳng đắn của một bộ phận phụ huynh và học sinh đối với mụn Văn dẫn đến tõm lớ ngại học văn, đặc biệt là viết văn Phần lớn cỏc em viết sơ sài, mắc nhiều lỗi chớnh tả , lỗi diễn đạt …Do cụ giỏo khụng chữa cụ thể và chi tiết, học sinh khụng sửa được lỗi sai lại mắc lại ở cỏc bài sau , điểm thấp càng khiến cỏc
em khụng thớch học Văn
Nếu những tiết trả bài viết được thực hiện nghiờm tỳc cú hiệu quả thỡ sẽ phần nào giỳp
Trang 2Chuyên đề Chấm trả Ngữ văn Phạm Thị Tơi THCS Thuỵ Dơng
làm văn Đối với học sinh khỏ giỏi, sẽ phỏt huy hơn nữa khả năng sỏng tạo, viết văn hay hơn…Học sinh sẽ thấy hứng thỳ với mụn Văn hơn , thớch học Văn hơn
Xuất phỏt từ những lớ do trờn, để gúp phần nõng cao chất lượng dạy và học mụn Ngữ Văn ,tổ Khoa học xó hội trường THCS Thuỵ Dương đó giỳp đỡ tụi thực hiện chuyờn đề
này.Chuyờn đề:
THỰC HIỆN TIẾT HỌC CHẤM TRẢ TẬP LÀM VĂN TRONG MễN HỌC
NGỮ VĂN TRƯỜNG THCS
II Nội dung chuyên đề.
1 Công tác chuẩn bị
* Chuẩn bị đề bài:
Việc chuẩn bị đề bài cho giờ viết văn của giáo viên là rất quan trọng , nó là một trong những yếu tố quyết định chất lợng bài làm của học sinh.Đề bài chính thức đựơc dự kiến
tr-ớc một tuần, có thể cùng dạng với đề tiết luỵên nói và đạt yêu cầu:
- Đề phải sát với trình độ của học sinh, phù hợp với cả ba đối tợng học sinh ( trung bình, khá , giỏi) , với từng lớp học ( lớp khá, lớp trung bình )
- Đề phải yêu cầu rõ thể loại, giói hạn , tránh ra đề một cách mơ hồ , chung chung hay giới hạn đề quá rộng( khi ra biểu điểm chấm và khi chấm giáo viên sẽ gặp khó khăn)
- Đề phải có hớng khích lệ khả năng sáng tạo của học sinh, đặc biệt là sự liên tởng , t-ởng tợng phong phú
Ví dụ:
Trong môn Ngữ văn lớp 7 , phần tập làm văn thiên về văn biểu cảm , biểu cảm về tác phẩm văn học và văn nghị luận ( giải thích và chứng minh)
Ví dụ: Đề bài viết số 2 môn Ngữ văn 7:
Cây tre là hình ảnh gắn bó với ngời dân Việt Nam Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về loài cây thân thuộc này
Hay:
Viết một bài văn biểu cảm( có sử dụng yếu tố miêu tả , tự sự) theo một trong hai chủ đề sau:
- Một kỉ niệm tuổi thơ
- Tình bạn tuổi học trò
Hoặc trong ngữ văn 6:
Dòng sông quê hơng luôn là hình ảnh gắn bó thân thiết với em Hãy tả lại dòng sông quê
em vào một buổi sáng đẹp trời
*Chuẩn bị đáp án ( với bài kiểm tra Văn và Tiếng Việt ) , dàn ý ( với bài tập làm văn)
và biểu điểm.
Để việc chấm bài đạt kết quả cao , chính xác giáo viên phải làm tốt khâu lập dàn ý, đáp án
và có biểu điểm cụ thể
Ví dụ:
Cho đề bài sau:
Cảnh khuya và Rằm tháng giêng là hai bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc , thể hiện tình yêu thiên nhiên , lòng yêu nớc sâu nặng và phong thái ung dung , lạc quan của Bác Hồ
+ Thể loại: Nghị luận chứng minh
+ Yêu cầu:
Trang 3Chuyên đề Chấm trả Ngữ văn Phạm Thị Tơi THCS Thuỵ Dơng
- Bằng việc dùng lí lẽ và dẫn chứng, bài viết của học sinh phải nhằm làm sáng tỏ: Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nớc sâu nặng và phong thía ung dung lạc quan của Bác Hồ
- Trên cơ sở đó, học sinh cần làm sáng tỏ hai ý chính: Tình yêu thiên nhiên gắn liền
với lòng yêu nớc sâu nặng; phong thái ung dung, tinh thần lạc quan cách mạng của Bác.Không lạc sang phân tích hay diễn xuôi lại hai bài thơ Học sinh cần có sự liên
hệ với thực tế cuộc vận động “học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh”
Dàn bài và biểu điểm chi tiết:
* Mở bài (1 điểm)
- Giới thiệu khái quát về Hồ Chí Minh: Là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc và cách mạng Việt Nam Hồ Chí Minh còn là một danh nhân văn hoá thế giới, một nhà thơ lớn
- Hoàn cảnh sáng tác hai bài thơ: Hai bài thơ đợc làm ở chiến khu Việt Bắc, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ
- Dẫn dắt, trích dẫn luận điểm : Hai bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc , thể hiện tình yêu thiên nhiên
* Thân bài:( 8 điểm)
Bằng việc lập luận và lựa chọn dẫn chứng tiêu biểu, học sinh cần làm sáng tỏ hai ý lớn:
a Tình yêu thiên nhiên trong thơ Bác gắn liền với lòng yêu nớc sâu sắc.
( 4 điểm)
+ Hai bài thơ đều miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc, hình ảnh thiên nhiên hiện lên thật đẹp , thật nên thơ với âm thanh , hình ảnh trong trẻo ở bài Cảnh khuya:
Tiếng suối trong nh tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
Và khung cảnh không gian cao rộng, bát ngát tràn đầy ánh sáng và sức sống của mùa
xuân trong đêm rằm tháng giêng ở bài Rằm tháng giêng :
Rằm xuân lồng lộng trăng soi“
Sông xuân nớc lẫn màu trời thêm xuân ”
(Học sinh có thể bám sát vào văn bản phiên âm chữ Hán để trình bày cảm nhận ) + Hai bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết của tâm hồn nghệ sỹ - đó cũng chính là biểu hiện cụ thể và sinh động nhất của lòng yêu nớc, của cốt cách ngời chiến sĩ ở Bác Hồ
b) Cảm nhận đợc tâm hồn nhạy cảm, phong thái ung dung, lạc quan của Bác Hồ:
+ Vợt lên trên hoàn cảnh khó khăn, gian khổ của kháng chiến, Bác vẫn bình tĩnh, chủ
động lạc quan Phong thái ấy toát ra từ những rung cảm tinh tế trớc thiên nhiên, đất nớc (qua âm thanh, hình ảnh, qua cảnh sắc thiên nhiên tơi đẹp )
+ Mặc dù phải ngày đêm lo nghĩ việc nớc, nhiều đêm không ngủ, nhng không phải vì
thế mà tâm hồn Ngời quên rung cảm trớc vẻ đẹp của một đêm trăng rừng, một Tiếng suối“
trong nh tiếng hát xa”, hay cảnh trời nớc bao la dới ánh trăng rằm tháng giêng
+ Phong thái ung dung lạc quan còn thể hiện ở hình ảnh con thuyền chở đầy ánh trăng giữa không gian bao la phong thái ấy toát ra từ giọng thơ va cổ điển, vừa hiện đại, khoẻ khoắn, trẻ trung bài thơ làm cho mỗi ngời đọc xúc động và càng thêm kính yêu Bác Hồ:
ở Bác, vẻ đẹp tâm hồn ngời nghệ sĩ hoà hợp thống nhất với cốt cách ngời chiến sĩ
Kết bài: 2 điểm
+ Khẳng định lại cảm nghĩ chung, ấn tợng chung về hai bài thơ HS có thể mở rộng và
nâng cao bằng một số t/p văn học khác có cùng chủ đề mà các em đã đợc học và đọc… + Học sinh có thể rút ra cho mình bài học sâu sắc về Bác Hồ ( gắn với cuộc vận động
lớn: Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh) đó chính là: tình yêu thiên
Trang 4Chuyên đề Chấm trả Ngữ văn Phạm Thị Tơi THCS Thuỵ Dơng
nhiên, niềm vui sống chan hoà giữa thiên nhiên, là lòng yêu nớc sâu sắc, là tinh thần vợt khó, tinh thần lạc quan cách mạng
Vận dụng cho điểm:
11 - 12 điểm: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung
và phơng pháp, có cảm xúc và suy nghĩ sâu sắc về hai bài bài thơ, diễn đạt tốt
9 - 10 điểm: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung và
phơng pháp, có cảm xúc và suy nghĩ tơng đối sâu sắc về hai bài bài thơ, diễn đạt tơng đối tốt
7 - 8 điểm : Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng hầu hết các yêu cầu về nội dung và
phơng pháp, có cảm xúc và suy nghĩ tơng đối sâu sắc về hai bài thơ, có thể có một số lỗi nhỏ về diễn đạt
5 - 6 điểm : Hiểu tơng đối rõ yêu cầu của đề bài, đáp ứng các yêu cầu cơ bản về nội
dung và phơng pháp, có cảm xúc và suy nghĩ đúng về hai bài thơ, còn mắc lỗi về diễn đạt
3 - 4 điểm: Cha hiểu rõ yêu cầu của đề bài, cha đáp ứng đợc các yêu cơ bản về nội
dung và phơng pháp, có đoạn còn lạc sang phân tích hoặc diễn xuôi lại hai bài thơ, còn mắc lỗi về diễn đạt
1 - 2 điểm: các trờng hợp còn lại
0 điểm: bỏ giấy trắng
2.Phần chấm.
Đây là phần nội dung thể hiện trong giáo án chấm trả, là phần rất quan trọng, nó quyết
định sự thành công của tiết trả bài.Nếu giáo viên thực hiện nội dung chấm tốt , chấm chi tiết , nhận xét cụ thể u khuyết điểm của từng bài làm của học sinh sẽ giúp học sinh nhận ra
u , nhợc điểm trong bài viết của mình từ đó rút kinh nghiệm cho bài viết sau để viết tốt hơn
và ngợc lại
Khi chấm bài cho học sinh giáo viên cần lu ý: Đặc thù bộ môn Văn trong bài viết tập làm văn của học sinh là khá dài , mỗi bài một vẻ ,đòi hỏi giáo viên chấm phải kiên nhẫn đọc, phát hiện, nhận xét , chữa lỗi cụ thể cho các em Đồng thời cần trân trọng, nâng niu từng cảm nhận của học sinh cũng nh những sáng tác nhỏ của các em qua lời phê của cô trong bài làm của học sinh để khuyến khích tinh thần học tập và hứng thú với bộ môn Văn của học sinh
* Thống kê điểm.
Giáo viên sau khi đã chấm bài , cho điểm từng học sinh sẽ thống kê điểm viết bài của học sinh theo bảng sau:
Điểm
Lớp
7A
7B
Khối
Trang 5Chuyên đề Chấm trả Ngữ văn Phạm Thị Tơi THCS Thuỵ Dơng
* Thống kê lỗi
Có hai cách để giáo viên thống kê lỗi của học sinh:
Cách 1:
Giáo viên chấm đến em nào thì hoàn thành vào bảng chấm ngay đến đó Chú ý lời phê trong bài viết của học sinh ( nêu rõ: u , khuyết điểm gì về nội dung kiến thức, phơng pháp, diễn đạt, giọng văn )
1
Cách 2:
Giáo viên có thể nhóm những học sinh có cùng lỗi để nhận xét, chữa lỗi chung:
_ Lỗi về hình thức: Chữ viết, trình bày , chính tả., bố cục
- Lỗi kiến thức: Sai kiến thức cơ bản, nhầm thể loại,nhầm tác giả, tên tác phẩm trình bày không đúng phạm vi, yêu cầu đề ra, viết lan man
- Lỗi về diễn đạt: Dựng đoạn ,đặt câu
- Những lỗi khác:
Giáo viên có thể dùng những kí hiệu, ghi rõ câu văn đoạn văn diễn đạt hay, dùng hình ảnh
đặc sắc hoặc mắc lỗi về diễn đạt ở phần lề vở viết văn Đối với lỗi chính tả có thể ghạch chân
Những lời khen chê, khích lệ động viên của thầy cô sẽ giúp học sinh nhận thức đợc rõ khả năng viết bài của bản thân
Giáo viên hoàn thành chấm bài tập làm văn của học sinh , soạn giáo án chấm trả
3 Phần trả.
Đây là bớc thực hiện thiết kế tiết chấm trả bài tập làm văn có sự tham gia tích cực của học sinh Nội dung phần trả bài gồm:
* Nhận xét chung:
Giáo viên nhận xét chung về u nhợc điểm của từng bài viết ( theo phần chấm ở trên ) Ngoài ra, giáo viên cần nhận xét cụ thể đến từng học sinh, những em viết tốt, diễn đạt( có khi chỉ một vài câu , một phần trong bài văn ) hay cần đợc tuyên dơng Đối với những lỗi các em mắc phải có thẻ tóm tắt thnàh từng loại, tránh phê bình quá gay gắt, cụ thể từng học sinh nhiều lần sẽ khién các em thấy xấu hổ trớc bạn bè
Giáo viên có thể so sánh kết quả bài viết này với bài viết trớc của học sinh để chỉ ra sự tiến
bộ của học sinh ( nếu có)
* Giáo viên ghi đề bài lên bảng, yêu cầu học sinh tìm hiểu đề:
+ Kiểu bài:
+ Nội dung:
+ Giới hạn:
* Dàn bài và biểu điểm.
Giáo viên chủ động viết trên bảng phụ Học sinh tự đối chiếu , so sánh với phần bài viết của mình
*Trả bài - Chữa lỗi.
Học sinh tham gia chữa lỗi trong bài viết của mình và của bạn Giáo viên có thể phân loại lỗi:
- Lỗi chính tả:
- Lỗi dùng từ: Dùng từ không phù hợp với nội dung ý nghĩa của câu văn, đoạn văn
- Lỗi diễn đạt: Câu văn lủng củng, cha rõ nghĩa, thiếu thành phần
- Lỗi bố cục: Bài cha đủ bố cục hoặc bố cục không rõ ràng
Trang 6Chuyên đề Chấm trả Ngữ văn Phạm Thị Tơi THCS Thuỵ Dơng
ai nhanh hơn để các em tìm ra lỗi từ đó có hớng khắc phục hiệu quả trong bài viết sau
*Củng cố , dặn dò.
- Giáo viên đọc bài viết hay của học sinh hoặc của cô đã viết trong vở bài tập văn Tuyên dơng những bài làm tốt , khích lệ , động viên những bạn viết cha hay để giờ sau viết tốt hơn
- Giáo viên khái quát nội dung tiết học và dặn dò về nhà
III Kết luận chuyên đề.
Số tiết chấm trả Tập làm văn trong chơng trình Ngữ Văn ở từng khối lớp là rất ít, chỉ tơng ứng với số bài viết văn nhng nó lại có ý nghĩa thiết thực trong quá trình củng cố, hoàn thiện khả năng tập làm văn của học sinh, là bớc khẳng định sự cảm thụ văn chơng cũng
nh kiến thức tổng hợp của 3 phân môn Tiếng việt - Văn học - Tập làm văn Nếu chúng ta thực hiện tiết học này thành công nó sẽ góp phần quyết định phần nào kết quả dạy - học văn
Qua các tiết trả bài của bản thân tôi cũng nh của đồng nghiệp, tôi thấy tiết học đã đạt đợc những kết quả nhất định: Lôi cuốn đợc học sinh tham gia vào giờ học, từ học sinh yếu kém
đến trung bình khá- giỏi, các em đã tự bộc bạch những suy nghĩ, cảm xúc, những băn khoăn , tham gia chữa bài của mình, của bạn hào hứng , say mê Từng bớc uốn nắn các
em về chữ viết, trình bày , diễn đạt, các tham khảo bài viết hay và biến đó thành kiến thức của mình khơi gợi ở học sinh niềm say mê sáng tạo, viết những câu văn hay, những bài văn chất lợng
Tuy nhiên, sáng kiến mới chỉ là những khám phá bứơc đầu của bản thân tôi về cách thức thực hiện tiết chấm trả Tập làm văn theo tinh thần dổi mới phơng pháp dạy học Ngữ văn, không tránh hỏi những thiếu sót rất mong nhận đựơc sự góp ý chân thành của đồng
nghiệp
Thuỵ Dơng ngày / /2010
Ngời viết:
Phạm Thị Tơi