1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay

108 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 659,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban Bí thư Trung ương TW Đảng Cộng sản Việt Nam đã có Chỉ thị 40-CT/TWngày 15/6/2004 về “Xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và đội ngũ CBQL giáo dục”, trong đó đã ghi rõ: “Mục tiêu c

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Để sự nghiệp giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) phát triển, điều quan trọng

là phải nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL) giáo

dục Điều 16 Luật giáo dục (2005) ghi rõ: “CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục” Ban Bí

thư Trung ương (TW) Đảng Cộng sản Việt Nam đã có Chỉ thị 40-CT/TWngày 15/6/2004 về “Xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và đội ngũ

CBQL giáo dục”, trong đó đã ghi rõ: “Mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo… để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.

Thủ tướng Chính phủ Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã có Quyếtđịnh số 09/TTg ngày 11/01/2005 phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”

Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục, cần tập trung phát triểnđội ngũ đó đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu và đạt chuẩn về trình độ; có đủnăng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiệnnay

Trà Vinh là tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, điều kiện phát triểnkinh tế - xã hội (KT-XH) còn rất nhiều khó khăn Nhìn chung, nền kinh tế,văn hoá còn chậm phát triển, chất lượng giáo dục nói chung và giáo dục mầmnon (GDMN) nói riêng còn thấp Một trong những nguyên nhân dẫn đến tìnhtrạng đó là do các cơ sở giáo dục nói chung và các trường mầm non trong tỉnh

Trang 2

nói riêng chưa có một đội ngũ CBQL đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu vàđạt chuẩn về chất lượng.

Thực hiện quyết định 161/2002/QĐ-TTg, ngày 1/11/2002 của Thủ tướngChính phủ, về một số chính sách phát triển GDMN, trong thời gian qua, mạnglưới trường, lớp mầm non phát triển nhanh và rộng khắp các xã ấp trong tỉnh,nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội Sự phát triển mạnh mẽ về quy mô, cơ cấu vàmạng lưới trường, lớp mầm non Đồng thời, trước yêu cầu thực hiện chươngtrình GDMN mới sẽ triển khai trên diện rộng trong một vài năm tới, đòi hỏiphải thực hiện đồng bộ hàng loạt các giải pháp tăng cường các điều kiện nângcao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ Do đó, yêu cầu phát triển đội ngũCBQL của các trường mầm non trong tỉnh là cấp thiết đối với tỉnh Trà Vinhgiai đoạn hiện nay

Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến giáo dục, GDMN vàphát triển đội ngũ CBQL giáo dục cũng như GDMN Tuy nhiên, hiện nay vẫnchưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL củacác trường mầm non của tỉnh Trà Vinh

Là một CBQL của Phòng Giáo dục mầm non của tỉnh Trà Vinh, lại đượctheo học trình độ thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục, cho nên tôi chọn đề

tài “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài luận văn tốt

nghiệp cao học chuyên ngành quản lý giáo dục; nhằm góp phần vào sự nghiệpđổi mới và phát triển GDMN của tỉnh nhà

Trang 3

Công tác quản lý đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục của Sở GD&ĐTTrà Vinh.

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non trên địa bàntỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Hiện nay, công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non của SởGD&ĐT Trà Vinh bước đầu đã có những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiênvẫn còn có một số hạn chế thể hiện ở sự thiếu hụt về số lượng, chưa đồng bộ

về cơ cấu, chưa đạt chuẩn về đào tạo và chất lượng

Nếu Sở GD&ĐT Trà Vinh có được và sử dụng một số biện pháp quản lý

về phát triển đội ngũ CBQL của các trường mầm non mà chúng tôi đề xuấttrong luận văn này, thì nhất thiết đội ngũ CBQL của các trường mầm non trênđịa bàn tỉnh sẽ được phát triển đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN trong giaiđoạn hiện nay Đó là các biện pháp về các lĩnh vực:

- Xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL trường mầm non trên địa bàn tỉnhTrà Vinh

- Đổi mới hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường mầm non.

- Cải tiến việc lựa chọn và bổ nhiệm CBQL trường mầm non

- Xây dựng và thực hiện chế độ chính sách và điều kiện làm việc choCBQL trường mầm non

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra đánh giá hoạt động quản lýtrường mầm non

- Nâng cao năng lực cho đội ngũ CBQL trường mầm non thông qua thựchiện cơ chế “tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộmáy, biên chế, tài chính,…”

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Trang 4

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường mầmnon.

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL các trường mầm non

và thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non của SởGD&ĐT Trà Vinh

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý của Sở GD&ĐT Trà Vinh đối vớicông tác phát triển đội ngũ CBQL của các trường màm non trên địa bàn tỉnhtrong giai đoạn hiện nay

6 GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

CBQL trường mầm non hiểu đầy đủ gồm nhiều đối tượng đang công táctại các cơ quan quản lý giáo dục như Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, PhòngGD&ĐT; công tác tại Uỷ ban nhân dân các cấp và công tác tại các cơ sởGDMN (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng) Mặt khác biện pháp pháttriển đội ngũ CBQL các trường mầm non có thể hiểu là của Bộ GD&ĐT, của

Sở GD&ĐT, của Phòng GD&ĐT, của Uỷ ban nhân dân các cấp

Đề tài này chỉ nghiên cứu để đề xuất các biện pháp quản lý của SởGD&ĐT Trà Vinh đối với công tác phát triển đội ngũ hiệu trưởng và phó hiệutrưởng của các trường mầm non công lập thuộc tỉnh này

7 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng củaChủ nghĩa MacLênin, khi nghiên cứu đề tài luận văn này, chúng tôi đã phốihợp sử dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu dưới đây

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Bằng việc nghiên cứu các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng vàNhà nước; các điều lệ, quy chế của ngành GD&ĐT; các công trình khoa học

có liên quan đến vấn đề phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và pháttriển CBQL của các trường mầm non và trường mẫu giáo nói riêng; phương

Trang 5

pháp này được sở dụng nhằm mục đích xác định cơ sở lý luận của vấn đềnghiên cứu.

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Bằng việc quan sát, điều tra, xin ý kiến chuyên gia và tổng kết kinhnghiệm; các phương pháp này được sử dụng nhằm khảo sát, đánh giá thựctrạng về đội ngũ CBQL của các trường mầm non và thực trạng công tác pháttriển đội ngũ CBQL của các trường mầm non của Sở Giáo dục và Đào tạo TràVinh

- Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ CBQL của các trường mầm

non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay

- Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non

tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay

- Kết luận và khuyến nghị

- Tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Đội ngũ CBQL giáo dục có vai trò rất quan trọng trong sự thành bại của sựnghiệp giáo dục và đào tạo Vì vậy, các quốc gia trên thế giới nói chung và ViệtNam nói riêng luôn quan tâm đến việc nghiên cứu phát triển đội ngũ CBQL, đặcbiệt là đội ngũ CBQL giáo dục

Ở nước ta, ngay sau khi nước nhà giành được độc lập, Hồ chủ tịch đã đặcbiệt quan tâm chỉ đạo phát triển đội ngũ giáo viên phục vụ cho sự nghiệp xâydựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Những quan điểm tư tưởngcủa Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục là định hướng đúng đắng cho vấn đềđào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đội ngũ giáo viên mới và CBQL giáo dục Bằngnhiều bài viết, bài nói chuyện về vấn đề giáo dục, Người khẳng định: “Cán bộ

là cái gốc của mọi công việc”, “muôn việc thành công hay thất bại đều do cán

bộ tốt hay kém” [Hồ Chí Minh toàn tập, tập 5, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội 2000].

-Từ những cách tiếp cận khác nhau, kể cả xu hướng kế thừa và phát triển,các nhà nghiên cứu như Thái Duy Tuyên, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Gia Quý,Trần Kiều, Phạm Viết Vượng,… trong các công trình nghiên cứu của mình đãbàn về công tác quản lý giáo dục và những vấn đề có liên quan đến việc xâydựng và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung Đáng chú ý là các tácphẩm “Cơ sở khoa học quản lý” của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị MỹLộc; “Những luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộtrong thời kỳ CNH – HĐH” (Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm)

Xét về góc độ nghiên cứu quản lý giáo dục, dựa trên quan điểm của chủnghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học tiếp cận quản

Trang 7

lý giáo dục và quản lý trường học để đề cập đến việc phát triển, xây dựngcông tác quản lý nhà trường, tiêu biểu có: Phương pháp luận khoa học giáodục (Phạm Minh Hạc); Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận vàthực tiễn (Trần Kiểm).

Riêng về lĩnh vực GDMN, đã có nhiều bài viết của các tác giả Lê ThịÁnh Tuyết, Trần Thị Bích Liễu, Trần Thị Thanh,… đăng trên tạp chí Trênthực tế có nhiều công trình khoa học nghiên cứu biện pháp phát triển đội ngũCBQL trường học của nhiều tác giả nhưng việc đi sâu nghiên cứu về các biệnpháp phát triển đội ngũ CBQL GDMN hiện nay ở các địa phương chưa đượcquan tâm nhiều Những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ chuyên ngànhquản lý giáo dục đã nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non:

- Những giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ Hiệu trưởng cáctrường mầm non quận Ba Đình – Hà Nội của Nguyễn Thị Như Tâm, (TrườngĐại học sư phạm Hà Nội – Trường CBQL giáo dục và đào tạo, Hà Nội 2005)

- Biện pháp xây dựng đội ngũ CBQL trường Mầm non thị xã Cam Ranh,tỉnh Khánh Hòa của Nguyễn Khiêm, Trường Đại học Huế, 2008

Tuy nhiên, đến nay, chưa có đề tài luận văn thạc sĩ nào đề cập đến côngtác phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non của tỉnh Trà Vinh Tình trạngnày dẫn đến công tác quản lý hoạt động phát triển đội ngũ CBQL các trườngmầm non của tỉnh Trà Vinh chưa có những biện pháp dựa trên các cơ sở lýluận và có giá trị về thực tiễn Do đó, chúng tôi thấy cần có một quá trìnhnghiên cứu nghiêm túc về vấn đề này và tìm ra một số biện pháp quản lý khảthi để phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non đối với một tỉnh vùng khókhăn nhưng phải đáp ứng yêu cầu phát triển không ngừng của nền kinh tế - xãhội hiện nay của nước ta

Trang 8

- Theo Aunapu (Nhật Bản) thì quản lý là một hệ thống xã hội, là khoahọc và nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là vào những con ngườinhằm đạt các mục tiêu kinh tế, xã hội xác định [27]

- Theo E.Taylor: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn ngườikhác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốtnhất và rẽ nhất” [27]

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì quản lý là những tác động cóđịnh hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổchức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định [24]

- Theo Trần Kiểm thì quản lý là những tác động của chủ thể quản lýtrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nộilực) một cách tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả caonhất [18]

- Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “Quản lý là tácđộng có định hướng, có chủ đích chủ thể quản lý (người quản lý) đến kháchthể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho các tổ chứcvận hành và đạt được các mục đích của tổ chức” [10]

Với nội hàm của các định nghĩa trên, chúng tôi thấy:

Trang 9

- Quản lý là một hoạt động, trong đó có tác động của người quản lý (chủthể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) và luôn luôn gắn liềnvới hoạt động của tổ chức.

- Quản lý là để đạt tới mục tiêu nhất định

- Sự tác động có định hướng (hướng tới mục tiêu của tổ chức) được chủthể quản lý phải hợp quy luật, nghĩa là đúng với lý luận và thực tiễn)

Với những phân tích trên, chúng tôi nhận thấy: “Quản lý một tổ chức là tác động có chủ đích và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu”.

i) Kế hoạch hoá là việc dựa trên những thông tin luật pháp,

chính sách và quy chế hoạt động, về bộ máy tổ chức và đội ngũ nhân sự, vềtài lực và vật lực, về môi trường hoạt động và về các thông tin có liên quanđến tổ chức; mà vạch ra mục tiêu hoạt động, dự kiến nguồn lực (nhân lực, tàilực và vật lực), thời gian, các phương tiện và điều kiện, đồng thời chỉ ra cácbiện pháp thực hiện mục tiêu

ii) Tổ chức là việc thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và

xây dựng cơ chế hoạt động; đồng thời ấn định chức năng, nhiệm vụ cho các

bộ phận và cá nhân; quy định cơ chế hoạt động; huy động, sắp xếp và phân bổcác nguồn lực vật chất nhằm thực hiện mục tiêu đã có

iii) Chỉ đạo là việc hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động

viên, kích thích, giám sát các bộ phận và mọi cá nhân thực hiện kế hoạch đã

có theo đúng dụng ý đã xác định trong chức năng tổ chức

iv) Kiểm tra là việc theo dõi và đánh giá mọi hoạt động của

từng đơn vị hoặc của mỗi cá nhân trong tổ chức bằng nhiều phương pháp và

Trang 10

hình thức (trực tiếp hoặc gián tiếp, thường xuyên hoặc định kỳ, ) nhằm sosánh kết quả hoạt động với mục tiêu đã xác định để nhận biết về chất lượng

và hiệu quả các hoạt động đó Từ đó tìm ra những tốt, chưa tốt và những saiphạm để từ đó đưa ra các quyết định phát huy, điều chỉnh hoặc xử lý

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý GDMN

1) Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động có mục đích, có

kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục đến toàn bộ các phần tử

và các lực lượng trong hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống vận hànhtheo đúng tính chất, nguyên lý và đường lối phát triển giáo dục để đạt tới mụctiêu giáo dục

Ở thời đại ngày nay, với việc thực hiện triết lý giáo dục thường xuyên và

triết lý học suốt đời thì có thể hiểu quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan của chủ thể quản lý giáo dục lên toàn bộ các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới kết quả mong muốn (xây dựng và hoàn thiện nhân cách người lạo động phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH)

Từ quan điểm trên, quản lý giáo dục được hiểu theo các cấp độ khác nhau(vĩ mô và vi mô)

- Quản lý giáo dục cấp độ vĩ mô được nhìn nhận ở góc độ quản lý nhà

nước của các cơ quan quản lý giáo dục Cụ thể: quản lý giáo dục được hiểu lànhững tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợpquy luật) của chủ thể quản lý giáo dục trong việc huy động, tổ chức, điều phối,điều chỉnh, giám sát,… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực,vật lực, tài lực) nhằm đạt tới mục tiêu phát triển của cả hệ thống giáo dục vàđáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH

- Quản lý giáo dục cấp độ vi mô được nhìn nhận ở góc độ quản lý giáo

dục tại các cơ sở giáo dục (trường học) với các tác động của chủ thể quản lýcủa các cơ sở đó (hiệu trưởng nhà trường) một cách có ý thức, có mục đích, có

Trang 11

kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật của hiệu trưởng đến tập thể giáo viên,nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong vàngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục

của nhà trường mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ

và góp phần đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến

2) Quản lý GDMN

GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ batháng tuổi đến sáu tuổi GDMN là một mắt xích trong hệ thống giáo dục quốcdân nhằm mục tiêu giúp trẻ em phát triển về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ,tình cảm, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị

cho trẻ em vào học lớp một.

Như vậy, có thể hiểu:

Quản lý GDMN là quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

từ 3 tháng đến 6 tuổi nhằm đạt được mục tiêu GDMN: giúp trẻ phát triển về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một.

1.2.3 Quản lý trường học và quản lý trường mầm non

1) Quản lý trường học

Quản lý trường học là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý(hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ giáo dục khác; huyđộng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vốn có, tạo động lực thúc đẩy mọihoạt động giáo dục của nhà trường, nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu và

kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới về chất

2) Quản lý trường mầm non

Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thểquản lý trường mầm non (hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, giáo viên, nhânviên nhằm huy động tối đa các tiềm lực vật chất và tinh thần của xã hội, nhà

Trang 12

trường và gia đình để thực hiện mục tiêu GDMN nói chung và thực hiện cóhiệu quả kế hoạch phát triển nhà trường.

1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ CBQL trường mầm non

1) Đội ngũ

Theo Từ điển Tiếng Việt “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông ngườicùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt độngtrong một hệ thống (tổ chức) nhất định” [34]

Khái niệm đội ngũ có liên quan đến với khái niệm nguồn nhân lực Nguồn

nhân lực có thể hiểu là tổng thể tiềm năng lao động của một đất nước, một cộng đồng cả trong độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động Đội ngũ của một tổ

chức cũng chính là nguồn nhân lực trong tổ chức đó Chính vì vậy, các đặc trưng

về phát triển đội ngũ gắn liền với những đặc điểm phát triển tổ chức nói chung vàđặc trưng của công tác cán bộ nói riêng

2) Đội ngũ CBQL trường mầm non

Trước hết đội ngũ CBQL GDMN là những CBQL giáo dục chịu tráchnhiệm quản lý hoạt động GDMN trên phương diện quản lý vĩ mô (hệ thốngGDMN) và vi mô (các cơ sở GDMN - trường mầm non, trường mẫu giáo vànhà trẻ)

Đội ngũ CBQL trường mầm non là đội ngũ CBQL GDMN có tráchnhiệm trực tiếp quản lý GDMN tại các trường mầm non, trường mẫu giáohoặc nhà trẻ

Đối với một tỉnh, đội ngũ CBQL GDMN gồm tất cả các hiệu trưởng, cácphó hiệu trưởng, các tổ trưởng làm việc tại các cơ sở GDMN đó của tỉnh đó.Đối với một cơ sở GDMN, đội ngũ CBQL GDMN gồm hiệu trưởng, cácphó hiệu trưởng, các tổ trưởng trong cơ sở GDMN đó

Theo giới hạn của đề tài này, đội ngũ CBQL GDMN được hiểu là toànthể các hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng các cơ sở GDMN công lập của một tỉnh

Trang 13

1.2.3 Phát triển, phát triển đội ngũ, phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non

1) Phát triển

Theo triết học duy vật biện chứng phát triển là quá trình vận động đilên, từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ chưa biết đến biết, từ biết ítđến biết nhiều,

Theo từ điển tiếng Việt “Phát triển là lớn lên về mặt kích thước, độ rộng(số lượng) hay về mặt giá trị, tầm quan trọng (chất lượng)” [33]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo – Bài giảng kinh tế học giáo dục: “Pháttriển là tăng cả về chất lượng và số lượng làm cho hệ giá trị được cải tiến,được hoàn thiện” [2]

2) Phát triển đội ngũ

Phát triển đội ngũ trong một tổ chức chính là phát triển nguồn nhân lực,hay gọi là nguồn lực con người của tổ chức đó Nguồn nhân lực được xem xéttrên cơ sở tổng thể các chỉ số phát triển con người mà con người có được nhờ

sự trợ giúp của xã hội và sự nỗ lực của bản thân, là tổng thể số lượng dân vàchất lượng con người; là tổng thể sức mạnh thể lực, trí lực, kinh nghiệm sống,nhân cách, đạo đức, lý tưởng, chất lượng văn hóa, năng lực chuyên môn vàtính năng động trong công việc mà bản thân con người và xã hội có thể huyđộng vào cuộc sống lao động sáng tạo vì sự phát triển và tiến bộ xã hội

Phát triển đội ngũ là quá trình vận động đi lên để đảm bảo cho đội ngũ

đó có đủ về mặt số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ đào tạo,

có được phẩm chất và năng lực đảm đương tốt sứ mạng của cả tổ chức và cácnhiệm vụ mà xã hội giao cho từng cá nhân và sứ mạng của cả tổ chức

3) Phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non

Trong giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài, phát triển đội ngũCBQL trường mầm non được hiểu là làm sao cho các cơ sở GDMN có mộtđội ngũ các hiệu trưởng và phó hiệu trưởng đạt được những yêu cầu chủ yếu:

Trang 14

- Đủ về số lượng theo quy định trong Luật Giáo dục và Điều lệ trườngmầm non.

- Đồng bộ về cơ cấu: tuổi đời và thâm niên công tác, giới, người dân tộc,chuyên ngành đào tạo

- Đạt chuẩn về trình độ đào tạo: theo quy định trong Điều lệ trường Mầmnon và khuyến khích đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo, trình độ quản lý vàtrình độ lý luận chính trị

- Có phẩm chất và năng lực đáp ứng được các yêu cầu quản lý GDMNtại các cơ sở GDMN

Đội ngũ CBQL trường Mầm non là lực lượng trực tiếp quản lý mọihoạt động của trường Mầm non Họ là thành phần cốt cán trong đội ngũ giáoviên Mầm non, chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Đảng và Nhà nước về chấtlượng, hiệu quả công tác GDMN Tiêu chí chủ yếu để đánh giá đội ngũCBQL trường mầm non chính là chất lượng của đội ngũ Đội ngũ mạnh hayyếu, có đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ hay không phụ thuộc rất nhiều vàoquy mô số lượng đội ngũ; trình độ, phẩm chất và năng lực của mỗi thành viêntrong đội ngũ Phát triển đội ngũ CBQL GDMN mà nồng cốt là CBQL trườngmầm non là tạo tiền đề quan trọng cần thiết cho việc nâng cao chất lượng vàhiệu quả GDMN trong giai đoạn hiện nay

1.3 CÁC YÊU CẦU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

1.3.1 Định hướng phát triển GDMN

1) Quan điểm chỉ đạo

Quan điểm chỉ đạo của Đảng, Chính phủ và Bộ GD&ĐT về phát triểnGDMN được thể hiện trong nhiều văn bản chỉ đạo

- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX của Đảng đã nhấn mạnh:

“Chăm lo phát triển GDMN, mở rộng hệ thống nhà trẻ, trên mọi địa bàn dân cư”.

Trang 15

- Quyết định số161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng

Chính phủ về một số chính sách phát triển GDMN: “Nhà nước tiếp tục tăng đầu tư phát triển GDMN, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp GDMN,

mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường, lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư;

ưu tiên đầu tư phát triển GDMN ở những xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các xã vùng núi cao, hải đảo; tăng cường phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em trước 06 tuổi, tạo điều kiện để trẻ em được phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ và hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách”.

- Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chínhphủ, phê duyệt Đề án “Phát triển GDMN giai đoạn 2006-2015”, nêu rõ quan

điểm chỉ đạo: “GDMN là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam Việc chăm lo phát triển GDMN là trách nhiệm chung của các cấp chính quyền, của mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước”.

- Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam (lần thứ 14)

+ Thực hiện phổ cập giáo dục một năm cho trẻ 5 tuổi chuẩn bị tốt chotrẻ vào học lớp một Đến năm 2020 có 99% trẻ 5 tuổi được học một năm mẫugiáo chuẩn bị vào lớp 1

+ Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ được chuyển biến cơ bản, giúp trẻphát triển hài hòa về thể chất, tình cảm trí tuệ và thẩm mỹ, hình thành nhữngyếu tố đầu tiên của nhân cách chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1 Đến năm 2020 có90% số trẻ 5 tuổi đạt chuẩn phát triển; tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong các cơ sởGDMN giảm ở mức dưới 10%

+ Hoàn thành việc thí điểm chương trình GDMN mới vào năm 2008 đểchính thức triển khai trên phạm vi toàn quốc từ năm 2010 Thực hiện chươngtrình chuẩn bị tiếng Việt cho lớp mẫu giáo 5 tuổi vùng núi, vùng dân tộc

Trang 16

+ Thực hiện cuộc vận động toàn ngành đổi mới phương pháp dạy họctheo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học,biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý củagiáo viên.

2) Mục tiêu GDMN

- Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí

tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho

trẻ em vào học lớp một [29].

- Phát triển GDMN nhằm tạo bước chuyển biến cơ bản, vững chắc và

toàn diện, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; củng cố

mở rộng mạng lưới cơ sở GDMN, đặc biệt chú trọng đối với vùng đồng bàodân tộc, vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu,vùng xa, vùng biên giới, hải đảo; đa dạng hóa các phương thức , bảo đảm chế

độ, chính sách cho giáo viên mầm non theo quy định Phấn đấu đến năm 2010hầu hết trẻ em đều được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ bằng những hìnhthức thích hợp, giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng

3) Yêu cầu về thực hiện nội dung, chương trình và phương pháp GDMN

- Nội dung GDMN phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển tâm sinh lýcủa trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em pháttriển cơ thể cân đối, khỏe mạnh nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phépvới ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em,bạn bè; thật thà mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích

đi học

- Phương pháp GDMN chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt độngvui chơi giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, độngviên, khích lệ

Trang 17

- Chương trình GDMN thể hiện mục tiêu GDMN; cụ thể hóa các yêu cầu

về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em ở từng độ tuổi; quy định việc tổchức các hoạt động nhằm tạo điều kiện để trẻ em phát triển về thể chất, tìnhcảm, trí tuệ, thẩm mỹ; hướng dẫn cách thức đánh giá sự phát triển của trẻ em

ở tuổi mầm non

- Đề án phát triển giáo dục nầm non giai đoạn 2006-2015 đã nêu rõ:

“Xây dựng và triển khai chương trình GDMN mới theo hướng tích hợp các

nội dung chăm sóc, giáo dục theo chủ điểm, tổ chức các hoạt động cho trẻ,đặc biệt là hoạt động vui chơi cho phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý lứatuổi và yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ”

- Ở trường mầm non, ngoài những thiết bị phục vụ chăm sóc giáo dụctrẻ, đồ dùng dạy học là phương tiện hoạt động chủ yếu giúp cho trẻ khám pháthế giới, thông qua đó giúp trẻ phát triển bền vững và toàn diện

Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học, giáo dục trẻ là điều kiện để CBQL

và giáo viên mầm non tiến hành hoạt động của mình Vì vậy, cơ sở vật chất

và thiết bị trường học phải được cung cấp đầy đủ, hiện đại và bổ sung thườngxuyên nhằm đáp ứng yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ Một trong những giải

pháp nhằm phục vụ đổi mới nội dung, phương pháp GDMN là “Tăng cường

cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ chơi để bảo đảm tiến độ và chất lượng việc thực hiện triển khai thực hiện chương trình GDMN mới” [31].

- Công tác xã hội hóa GDMN là một trong những yêu cầu chủ yếu hiệnnay Đó là việc huy động mọi lực lượng cùng tham gia phát triển sự nghiệpGDMN, tạo điều kiện để mọi người dân được thụ hưởng các thành quả dohoạt động GDMN đem lại; trong đó kết hợp tăng cường đầu tư cho GDMNcủa nhà nước với đẩy mạnh đa dạng hóa các loại hình trường lớp, phát triểnmạnh hệ thống các trường lớp mầm non ngoài công lập dưới sự quản lý củaNhà nước và tổ chức tốt sự phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội cùngchăm lo cho sự nghiệp GDMN

Trang 18

1.3.2 Vai trò của đội ngũ CBQL trường mầm non trước yêu cầu đổi mới và phát triển GDMN

Điều 16 của Luật Giáo dục (2005) đã xác định: “CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục” CBQL trường mầm non là CBQL giáo dục đảm nhận trách nhiệm làm hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng trường mầm non Vì vậy, họ “là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” [23]:

Trong quản lý, để thực hiện hiệu quả các chức năng cơ bản của quản lý(kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra) thì người hiệu trưởng trường

mầm non phải thể hiện được các vai trò lãnh đạo và quản lý chủ yếu dưới đây:

- Người chỉ đường và hoạch định sư phát triển nhà trường: vạch ra tầm

nhìn, sứ mạng, mục tiêu và các giá trị nhà trường trong xây dựng chiến lượcphát triển nhà trường mầm non

- Người đề xướng sự thay đổi: chỉ ra những lĩnh vực cần thay đổi để phát

triển nhà trường mầm non theo đường lối và chính sách phát triển GD&ĐTcủa Đảng và Nhà nước và theo xu thế phát triển giáo dục của thời đại

- Người thu hút, dẫn dắt các nguồn nhân lực: tập hợp, thu hút, huy động

và phát triển các nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực) thực hiện kế hoạchchiến lược phát triển nhà trường, phát triển đội ngũ,… nhằm nuôi dững, chămsóc và giáo dục trẻ phát triển toàn diện

- Người thúc đẩy phát triển: đánh giá, uốn nắn, khuyến khích, phát huy

thành tích, tạo các giá trị mới cho nhà trường

- Người đại diện cho chính quyền về mặt thực thi pháp luật chính sách,

điều lệ, quy chế giáo dục và thực hiện các quy định về mục tiêu, nội dung,chương trình, phương pháp, đánh giá chất lượng giáo dục GDMN

- Hạt nhân thiết lập bộ máy tổ chức, phát triển, điều hành đội ngũ nhân

lực, hỗ trợ sư phạm và hỗ trợ quản lý cho đội ngũ cô giáo, nhân viên và

Trang 19

CBQL cấp dưới của nhà trường để mọi hoạt động của trường thực hiện đúngtính chất, nguyên lý, mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp giáo dục.

- Chủ sự trong việc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật

chất nhằm đáp ứng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

- Tác nhân xây dựng mối quan hệ giữa giáo dục nhà trường với giáo

dục gia đình và xã hội nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của nhà trường mầmnon trong một môi trường lành mạnh

- Nhân tố tổ chức và vận hành hệ thống thông tin giáo dục Hệ thống thông tin quản lý giáo dục (Education Management Information System – EMIS) nói chung và hệ thống thông tin quản lý nhà trường mầm non nói riêng

để ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc

và giáo dục trẻ

Từ các nhận định trên, cho thấy ngoài vai trò là một nhà giáo, hiệu

trưởng nhà trường còn có vai trò kép là nhà lãnh đạo và nhà quản lý Lãnh

đạo để nhà trường luôn có sự thay đổi và phát triển bền vững, quản lý để cáchoạt động nhà trường có sự ổn định nhằm đạt tới mục tiêu [9]

1.3.3 Một số yêu cầu cơ bản về đội ngũ CBQL trường mầm non

1) Yêu cầu về số lượng

Điều lệ trường mầm non nêu rõ: “Trường hạng 1 có 2 phó hiệu trưởng,trường hạng II có 1 phó hiệu trưởng được bố trí thêm 1 phó hiệu hiệu trưởngnếu có từ 5 điểm trường hoặc có từ 20 trẻ em khuyết tật trở lên Các hạng I, IIcủa nhà trường, nhà trẻ được quy định tại Thông tư số 71/2007/TTLT-BGDĐT- BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo

và Bộ Nội vụ, hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sởGDMN công lập” [4]

2) Yêu cầu về cơ cấu

- Về cơ cấu độ tuổi và thâm niên: nhìn chung phải có độ tuổi phù hợptheo các quy định (không quá 55 tuổi - vì đều là nữ) Chú ý tới trẻ hoá đội ngũ

Trang 20

- Về cơ cấu giới: nhìn chung là nữ để phù hợp với đặc điểm đối tượng trẻmầm non, trẻ mẫu giáo.

- Về cơ cấu người dân tộc: chú trọng đồng đều theo tỉ lệ dân tộc của trẻ.Điều này phải đặc biệt chú trọng đến các địa phương, các cơ sở GDMN có trẻ

là người của nhiều dân tộc

- Về cơ cấu chuyên ngành đào tạo: trên thực tế nhà giáo và CBQLGDMN được đào tạo theo nhiều hệ đào tạo khác nhau Có thể là tại khoaGDMN và khoa giáo dục tiểu học của các trường đại học sư phạm, có thểđược đào tạo để làm giáo viên ở trường cao đẳng nhà trẻ mẫu giáo, trườngcao đẳng sư phạm và ở trường trung cấp sư phạm Chính vì vậy, cơ cấu nàyhiện nay phải đảm bảo được những tồn tại thực tế; sau đó chuẩn hoá ở mức độcao hơn

3) Yêu cầu về chuẩn trình độ đào tạo

Về chuẩn trình độ đào tạo: thực hiện chuẩn hiệu trưởng và phó hiệutrưởng các trường mầm non được quy định tại Điều lệ trường mầm non và cácvăn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, của các Sở GD&ĐT và đặc biệt là của SởNội vụ các tỉnh/ thành phố và Phòng Nội vụ các huyện/quận

- Đào tạo về chuyên môn: Điều lệ trường mầm non được ban hành theo

Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 7 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng trường mầm nonphải có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầm non;

có ít nhất 5 năm (đối với Hiệu trưởng) và ít nhất 3 năm (đối với Phó hiệutrưởng) công tác liên tục trong GDMN Như vậy, muốn bổ nhiệm CBQLtrường mầm non, trước hết phải quan tâm đến trình độ chuẩn và thâm niêncông tác của những cán bộ giáo viên cần tuyển chọn

- Điều kiện kế tiếp không thể thiếu là người được bổ nhiệm Hiệu trưởng

và Phó hiệu trưởng trường mầm non cũng phải tuân theo quy định chung làphải có bằng trung cấp chính trị Quy định này được ban hành theo Quyết

Trang 21

định số 28/2007/QĐ-UBT, của chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh Theo đó,những giáo viên mầm non thuộc diện quy hoạch cán bộ lãnh đạo và nhữngCBQL chưa có trình độ lý luận chính trị, được đào tạo trung cấp hoặc cao cấpchính trị

- Đào tạo về lý luận và nghiệp vụ quản lý: Điều lệ trường mầm non quy

định, Hiệu trưởng “Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng CBQL, ” Ngoài

ra, Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng trường mầm non phải thường xuyên “Dựcác lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, ” để cập nhậtkịp thời những thông tin mới về chuyên môn nghiệp vụ và quản lý

4) Yêu cầu về phẩm chất của đội ngũ CBQL

- Có được phẩm chất của một nhà giáo

m) Tiết kiệm, bảo vệ tài sản, tài chính của nhà trường

n) Có sức khoẻ tốt để đảm đương công việc

Trang 22

- Có được phẩm chất của người lãnh đạo và quản lý, thể hiện được cácvai trò chủ yếu:

a) Lập trường quan điểm chính trị vững vàng, quyết tâm thực hiện

sự nghiệp đổi mới

b) Nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước(đặc biệt là về GD&ĐT)

c) Có tầm nhìn chiến lược phát triển nhà trường

d) Say mê học tập, sáng tạo để thích ứng với sự thay đổi

e) Có ý chí, nghị lực vượt khó; dám nghĩ, dám làm; bình tĩnh, chínchắn, cẩn trọng trong công việc

5) Yêu cầu về năng lực của CBQL trường mầm non

- Thể hiện tốt các vai trò lãnh đạo trường học

a) Năng lực chỉ đường và hoạch định sự phát triển nhà trường:

vạch ra tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu và các giá trị nhà trường trong xây dựngchiến lược phát triển nhà trường mầm non

b) Năng lực đề xướng sự thay đổi: chỉ ra những lĩnh vực cần thay

đổi để phát triển nhà trường mầm non theo đường lối và chính sách phát triểnGD&ĐT của Đảng và Nhà nước và theo xu thế phát triển giáo dục của thời đại

c) Năng lực thu hút, dẫn dắt các nguồn nhân lực: tập hợp, thu

hút, huy động và phát triển các nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực) thựchiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường, phát triển đội ngũ,… nhằmnuôi dững, chăm sóc và giáo dục trẻ phát triển toàn diện

d) Năng lực thúc đẩy phát triển: đánh giá, uốn nắn, khuyến

khích, phát huy thành tích, tạo các giá trị mới cho nhà trường

- Thể hiện tốt các vai trò nhà quản lý trường học

e) Năng lực về luật pháp (đại diện cho chính quyền về mặt thực

thi pháp luật chính sách, điều lệ, quy chế giáo dục và thực hiện các quy định

Trang 23

về mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, đánh giá chất lượngGDMN).

g) Năng lực về tổ chức (hạt nhân thiết lập bộ máy tổ chức, phát

triển, điều hành đội ngũ nhân lực, hỗ trợ sư phạm và hỗ trợ quản lý cho độingũ cô giáo, nhân viên và CBQL cấp dưới của nhà trường để mọi hoạt độngcủa trường thực hiện đúng tính chất, nguyên lý, mục tiêu, nội dung chươngtrình, phương pháp giáo dục)

h) Năng lực về quản lý kinh tế (chủ sự trong việc tổ chức huy

động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất nhằm đáp ứng hoạt độngnuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ)

i) Năng lực giao tiếp (tác nhân xây dựng mối quan hệ giữa giáo

dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội nhằm đảm bảo cho mọi hoạtđộng của nhà trường mầm non trong một môi trường lành mạnh)

k) Năng lực về ứng dụng công nghệ thông tin (nhân tố tổ chức và

vận hành hệ thống thông tin giáo dục, hệ thống thông tin quản lý giáo dục

(Education Management Information System – EMIS) nói chung và hệ thống

thông tin quản lý nhà trường mầm non nói riêng để ứng dụng công nghệthông tin trong các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ)

1.4 NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN

LÝ GIÁO DỤC MẦM NON

Tiếp cận trên cơ sở lý luận quản lý nguồn nhân lực thì đội ngũ nhà giáo(ĐNNG) và CBQLGD là một bộ phận trong nguồn nhân lực của hệ thốnggiáo dục Phát triển ĐNNG và CBQLGD là quản lý việc phát triển nguồnnhân lực của các nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục đối với cáctrường học

Nội dung quản lý hoạt động phát triển đội ngũ CBQL GDMN được đềcập dưới đây dựa trên lý luận phát triển nguồn nhân lực

1.4.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non

Trang 24

Nội dung và quy trình xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQLtrường mầm non xét trên phương diện công tác quản lý của Sở GD&ĐT gồm:

- Đánh giá tác động của môi trường xã hội có ảnh hưởng đến phát triểnGDMN, để chỉ ra các cơ hội và thách thức đối với công tác phát triển đội ngũCBQL trường mầm non

- Đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL trường mầm non của toàn tỉnh đểnhận biết được các khó khăn và thuận lợi đối với công tác phát triển đội ngũCBQL trường mầm non, dựa trên thực trạng số lượng, cơ cấu, trình độ đàotạo, năng lực và phẩm chất của đội ngũ CBQL trường mầm non ở từng cơ sởGDMN

- Dự báo quy mô phát triển các cơ sở GDMN của tỉnh, để nhận biết được

số lượng các trường mầm non của cả tỉnh hiện tại, trong tương lại gần (5 năm)

và tương lai xa (10 hoặc 15 năm)

- Xây dựng chuẩn CBQL trường mầm non

- Đề ra mục tiêu quy hoạch, trong đó có các mục tiêu về số lượng, cơcấu, trình độ đào tạo, năng lực và phẩm chất của đội ngũ CBQL trường mầmnon của tỉnh trong từng giai đoạn (5, 10, 15 năm, ) phù hợp với quy mô pháttriển GDMN và phù hợp với chuẩn đã có

- Chỉ ra tiến trình thực hiện mục tiêu, trong đó có xác định các mục tiêu

ưu tiên, thời lượng và thời hạn hoàn thành từng mục tiêu (bắt đầu và kết thúc)

- Xây dựng các biện pháp thực hiện quy hoạch, trong đó có các biệnpháp về nhận thức, về chính sách và cơ chế, về đào tạo và bồi dưỡng, về điềuđộng và luận chuyển, về nguồn cung cấp CBQL, về nhân lực và tài lực thựchiện quy hoạch,

- Chỉ ra các điều kiện thực hiện mục tiêu

- Đưa ra các đề nghị hoặc kiến nghị cần thiết để thực hiện quy hoạch

1.4.2 Thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non

1) Tuyển chọn và bổ nhiệm

Trang 25

- Tuyển chọn:

Theo lý thuyết về quản lý và phát triển nguồn nhân lực, công tác tuyểnchọn đội ngũ CBQL có hai hoạt động cụ thể là tuyển mộ và lựa chọn

Tuyển mộ là cung cấp một nhóm đủ lớn các ứng viên có khả năng đáp ứng

cho các vị trí cần tuyển nhằm tạo điều kiện cho tổ chức có thể lựa chọn nhữngthành viên phù hợp có thể đáp ứng nhiệm vụ một cách tốt nhất

Trước hết, phải xác định vị trí công tác cần tuyển mộ và mô tả rõ công việc,

có nghĩa là tuyển mộ phải “nêu rõ tên gọi (chức danh) công việc hay vị trí côngtác; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm cho vị trí sắp đặt trong tổ chức”

Sau đó phải đưa ra yêu cầu hay tiêu chuẩn tuyển mộ về trình độ, vănbằng chứng chỉ, kiêm nhiệm, kỹ năng tay nghề để hoàn thành công việc hay

vị trí quản lý sẽ đảm đương

Nguồn tuyển mộ có thể từ bên trong tổ chức hoặc bên ngoài tổ chức.Mỗi nguồn tuyển mộ đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Chẳng hạn nhưtuyển mộ từ bên trong tổ chức, người được tuyển mộ có thể thích nghi nhanhchóng với nhiệm vụ mới vì họ đã quen với hoạt động, truyền thống, luật lệcủa tổ chức; khích lệ sự trung thành kiên định của mọi thành viên với tổ chức.Tuy nhiên, nhược điểm của cách làm này là dễ dẫn đến sự tự mãn của nhiềuthành viên trong tổ chức và gây nên trạng thái tâm lý “sống lâu lên lão làng”.Nếu tuyển mộ từ nguồn ngoài tổ chức thì cần phải lưu ý đến vấn đề pháp luật,

áp lực từ bên trong tổ chức, sự ảnh hưởng và tác động của người quản lý vàtốn kém hơn

Như vậy, với công tác tuyển mộ nhân sự đối với các CBQL cũng cần tântheo các yêu cầu trên Tuy nhiên, đối với đội ngũ CBQL GDMN cần kết hợpcác xu hướng khác nhau để tuyển mộ được những người quản lý có phẩmchất tốt, có lòng yêu mến trẻ, tận tụy với sự nghiệp chăm sóc, nuôi dưỡng vàgiáo dục trẻ

Lựa chọn.

Trang 26

Lựa chọn đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và lựa chọn CBQL GDMNnói riêng là khâu quan trọng Trong số các ứng viên đã tuyển mộ, cần lựachọn đủ về số lượng theo quy mô trường mầm Đồng thời những ứng viênphải hội đủ các điều kiện về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, phẩmchất đạo đức, hoàn cảnh chính trị [7].

+ Mỗi trường mầm non đều phải có hiệu trưởng “Trường hạng 1 có 2

phó hiệu trưởng, trường hạng II có 1 phó hiệu trưởng; được bố trí thêm 1 phóhiệu hiệu trưởng nếu có từ 5 điểm trường hoặc có từ 20 trẻ em khuyết tật trởlên Các trường hạng I, II của nhà trường, nhà trẻ được quy định tại Thông tư

số 71/2007/TTLT-BGDĐT- BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 liên tịch BộGiáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệptrong các cơ sở GDMN công lập”

+ Về trình độ đào tạo, Điều lệ trường mầm non nêu rõ: “Người được bổnhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ phải đáp ứng cáctiêu chuẩn sau:

a ) Có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầmnon, có ít nhất 5 năm công tác liên tục trong GDMN Trường hợp do yêu cầuđặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trưởng

có thể có thời gian công tác trong GDMN ít hơn theo quy định

b) Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng CBQL; có uy tín về phẩmchất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn nghiệp vụ; có năng lực tổ chức,quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khỏe”

“Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm phó hiệu trưởng nhàtrường, nhà trẻ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 3 năm công tác liêntục trong GDMN Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được

bổ nhiệm hoặc công nhận phó hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trongGDMN ít hơn theo quy định”

Trang 27

b) Có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn,nghiệp vụ; có năng lực quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khỏe”

Quy trình bổ nhiệm CBQL trường mầm non là quy trình bổ nhiệm

CBQL, cán bộ lãnh đạo của một đơn vị theo từng cấp quản lý, được thực hiệntheo “Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán

bộ, công chức lãnh đạo”, được ban hành kèm theo quyết định số TTg, ngày 19/2/2003 của Thủ tướng Chính phủ

27/2003/QĐ-2) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL trường mầm non

Trong lý luận quản lý nguồn nhân sự công tác đào tạo, bồi dưỡng đượcbiết đó là công tác huấn luyện và phát triên Huấn luyện và phát triển nhằmnâng cao năng lực, khả năng cống hiến của thành viên mới, đồng thời côngtác này còn có tác dụng trong việc đề bạt và nâng ngạch cho đội ngũ Côngtác đào tạo bồi dưỡng thường được thực hiện bằng các chương trình huấnluyện (bồi dưỡng) thông qua quy trình:

- Thẩm định kết quả làm việc của từng thành viên so với yêu cầu mà họphải đảm nhận trong tổ chức

- Phân tích yêu cầu của công việc: xem xét các kỹ năng cần thiết thựchiện công việc để định ra những đối tượng cần phải huấn luyện và nội dung

để huấn luyện họ

- Phân tích tổ chức: So sánh kết quả tổng thể của tổ chức với mục tiêucủa tổ chức để tìm ra các tồn tại về năng lực chung và năng lực riêng của cácthành viên; cũng từ đó mà tổ chức phải xác định được cần huấn luyện ai, huấnluyện như thế nào

- Xác định các hình thức huấn luyện như tại chỗ, luân phiên công việc, tạingay tổ chức hay ngoài tổ chức, kèm cặp ngay trên công việc thường nhật của

họ, dự hội thảo khoa học – công nghệ, nghiên cứu khoa học

Trang 28

Trên cơ sở xác định trên, chọn ra các đối tượng đưa đi đào tạo, bồidưỡng hay tự bồi dưỡng Thông thường nội dung này được chia làm haichương trình:

+ Chương trình bồi dưỡng/tự bồi dưỡng hướng vào việc duy trì và hoànthiện kết quả công việc hiện có, đang diễn ra Các thành viên tham gia chươngtrình này là những CBQL làm việc lâu năm cần bồi dưỡng thêm kiến thức, kỹnăng cho công việc (ví dụ như: bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý chươngtrình GDMN mới; Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý GDMN; đổimới cơ chế quản lý tài chính trong trường mầm non; lập kế hoạch chiến lượcphát triển nhà trường; ) Tùy theo nội dung chương trình mà quy định thờigian bồi dưỡng, có thể từ mười ngày đến hai tháng cho mỗi nội chương trình.Sau khi được bồi dưỡng, người học được cấp chứng chỉ

+ Chương trình đào tạo hướng vào nhân sự mới nhằm trang bị kiếnthức và kỹ năng cơ bản trước khi nhận nhiệm vụ quản lý nhà trường Đó làviệc chọn người đưa đi đào tạo nghiệp vụ QLGD dài hạn theo các trình độ: sơcấp, trung cấp, đại học, thạc sĩ, tại các trường Sư phạm, Học viện,…

3) Đánh giá CBQL GDMN

Đánh giá là hoạt động không thể thiếu trong công tác quản lý cán bộ.Đánh giá CBQL GDMN được hiểu, đó là việc đánh giá và thẩm định nhằm sosánh kết quả hoàn thành công việc cá nhân với các tiêu chuẩn hoặc mục đích

đã xác định cho vị trí làm việc đó Trong đánh giá và thẩm định có hai dạng:không chính thức và chính thức

- Đánh giá không chính thức: Là quá trình liên tục chuyển thông tin từtừng thành viên cho người cấp trên biết được thành quả công việc của họ Quátrình này được thực hiện hàng ngày do người quản lý nhận xét tức thời về mộtphần công việc đã được hoàn thành tốt hay không hoặc những yêu cầu, nhữnghướng dẫn của người quản lý nhằm làm cho người cấp dưới thực hiện tốt

Trang 29

công việc Tất nhiên, mọi thành viên trong tổ chức phải chấp nhận hình thứcđánh giá không chính thức này.

- Đánh giá chính thức: là việc đánh giá có hệ thống và mang tính định

kỳ (nữa năm hoặc một năm) với mục đích cho người cấp dưới biết chính thức

về thành quả công việc của họ, khẳng định cho họ ai được thưởng, cất nhắchoặc đề bạt; ai bị phạt; ai là người phải bồi dưỡng thêm,… Có 4 cách tiếp cậntrong đánh giá chính thức, đó là:

+ Người quản lý cấp gần nhất trực tiếp xếp hạng, phân loại cấp dưới mộtcách độc lập

+ Một nhóm những người quản lý thực hiện việc xếp loại

+ Một nhóm những đồng nghiệp đánh giá thành tựu của đồng đội

+ Cấp dưới tự đánh giá và đánh giá cả người quản lý để người quản lýbiết được các thành tựu quản lý của họ

Việc đánh giá, thẩm định lao động của con người sẽ giúp cho họ tựhoàn chỉnh, đồng thời cũng giúp ích cho các nhà quản lý khi đưa ra các quyếtđịnh về chế độ đãi ngộ, đề bạt, sa thải, thuyên chuyển Đây là một hoạt độngcần thiết và bổ ích đối với những nhà quản lý giáo dục, không phân biệt ở cấpquản lý nào hay ở một cơ sở giáo dục cụ thể nào

4) Thực hiện chính sách cán bộ đối với CBQL trường mầm non.

Việc thực hiện chính sách cán bộ là một trong những vấn đề lớn củacông tác phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và GDMN nói riêng.Chính sách khen thưởng và xử phạt là hình thức cần phải được vận dụngthường xuyên, tuy nhiên đây cũng là vấn đề hết sức nhạy cảm, đòi hỏi ngườiquản lý cấp trên cần phải hết sức khéo léo, thận trọng trong xử lý vấn đề.Theo nội dung này, người có nhiều thành tích thì được khen thưởng, kẻ có

“tội” thì phải xử phạt Người ta có thể áp dụng các hình thức khen thưởng và

xử phạt bằng vật chất và tinh thần như: tăng lương, thưởng tiền, thăng chức,

Trang 30

đề bạt, phong tặng danh hiệu cao quý,… hoặc phạt tiền, thuyên chuyển, giángcấp, sa thải,…

Các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, theo thẩm quyền của mình, cần

rà soát đội ngũ CBQL các trường học theo các chuẩn mực cụ thể về năng lực

và phẩm chất Trên cơ sở đó, có thể thay thế, bổ sung đội ngụ CBQL có phẩmchất và năng lực tốt một cách kịp thời cho trường học Mặt khác, các CBQLtrường học có nhiều cống hiến tốt cho phong trào cần được tôn vinh và khenthưởng, động viên kịp thời như bố trí đi tham quan học tập để nâng cao trình

độ và có thêm những cơ hội mới để cống hiến cho phong trào chung của cáctrường học

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG MẦM NON

Công tác phát triển GD&ĐT nói chung và phát triển đội ngũ nói riêngchịu ảnh hưởng rất nhiều yếu tố Để làm tốt công tác phát triển đội ngũ CBQLGDMN ta cần phải nghiên cứu kỹ những căn cứ để xây dựng kế hoạch pháttriển, những căn cứ đó là:

1.5.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong công tác phát triển đội ngũ CBQL GDMN

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam rất quan tâm xây dựngđội ngũ nhà giáo và CBQLGD Trong thời kỳ đổi mới, giáo dục đã liên tiếp

có các chỉ thị về lĩnh vực quan trọng này Nghị quyết hội nghị lần thứ 3BCHTW Đảng khóa VIII đã khẳng định: “Cán bộ là nhân tố quyết định sựthành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước vàchế độ”[12] Trong nhiều năm qua Đảng ta thường xuyên quan tâm đến côngtác cán bộ, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu pháttriển của sự nghiệp cách mạng trong từng thời kỳ Hiện nay, khi đất nước tatiến hành đẩy mạnh CNH – HĐH, việc phát triển đội ngũ cán bộ, mà trungtâm là CBQL ngang tầm với yêu cầu của thời đại là hết sức cấp thiết Cán bộphải đủ sức, đủ tài và đồng bộ

Trang 31

Ban Bí thư đã ban hành Chỉ thị số 40 về xây dựng đội ngũ nhà giáo vàCBQL giáo dục Từ Chỉ thị này, ngày 11-1-2005 Thủ tướng Chính phủ raQuyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án Xây dựng, nâng caochất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005 – 2010, vớimục tiêu tổng quát là: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theohướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về

cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lốisống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứngđòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

Các chủ trương, Chính sách của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT có ýnghĩa vô cùng quan trọng đối với công tác phát triển ĐNNG và CBQLGD.Đây là cơ sở pháp lý để ngành và các địa phương thực hiện công tác quyhoạch ĐNNG và CBQL được thuận tiện

Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo cụ thể và yêu cầu thực tế tại địa phương,các nhà QLGD tiến hành các biện phát triển đội ngũ CBQL của các trườnghọc nói chung và trường mầm non nói riêng

Trang 32

1.5.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL trường mầm non

Các hình thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục đều có mụcđích, nội dung và ý nghĩa tác dụng thiết thực Đó là điều kiện tiên quyết ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo thế hệ trẻ trong nhà trường nói chung

và chất lượng CS & GD trẻ ở trường mầm non nói riêng Vì vậy, khi nói đếncông tác phát triển đội ngũ NG & CBQLGD ta không thể không đề cập đếncông tác đào tạo và bồi dưỡng Thực tế cho thấy, nơi nào quan tâm tốt côngtác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và quản lýcho đội ngũ CBQL và giáo viên thì nơi đó chất lượng đào tạo từng bước đượcnâng cao Đồng thời công tác quản lý sẽ thuận tiện hơn

1.5.3 Đầu tư tài lực và vật lực cho hoạt động phát triển CBQL trường mầm non

Mục tiêu của nền giáo dục nước ta là hình thành “Nhân cách – sức laođộng”, “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” Đồng tiền vận động vào hoạt độnggiáo dục đào tạo vừa góp phần củng cố hình thái ý thức xã hội, vừa thúc đẩy

sự hình thành phát triển sức lao động để có thể tham gia vào thị trường sứclao động trong bối cảnh của nền kinh tế chuyển đổi và toàn cầu hóa Hoạtđộng tài chính cho giáo dục trong phát triển đội ngũ CBQL GDMN được coi

là hoạt động đầu tư cho sự phát triển

Để tiến hành công tác phát triển ĐNNG và CBQL của các trường mầmnon, trước hết phải tính đến nguồn tài chính nhằm phục vụ công tác huyhoạch, đào tạo bồi dưỡng, xây dựng cơ sở đào tạo, các thiết bị phục vụ đàotạo bồi dưỡng, Đồng thời, cần phải tính toán cả các khoản chi chế đội chínhsách, tiền lương, khen thưởng, đối với đội ngũ này

1.5.4 Môi trường phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non

Môi trường phát triển đội ngũ CBQL GDMN còn chịu ảnh hưởng bởicác yếu tố khách quan như nhu cầu và yêu cầu về nhân lực của cộng đồng và

xã hội; phong trào xã hội học tập ở địa phương; cơ chế phát triển đội ngũ

Trang 33

CBQL ở địa phương; đặc biệt là sự nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọngcủa việc phát triển đội ngũ CBQL các trường học Đội ngũ NG & CBQLGD

có thể phát triển tốt về quy mô, đạt chuẩn chất lượng và đồng bộ về cơ cấuhay không, phần lớn là nhờ vào môi trường phát triển

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Bằng việc hệ thống hóa một số vấn đề lý luận liên quan đến quản lý giáo dục,luận văn trình bày một số khái niệm cơ bản của hoạt động quản lý, khái quátmục tiêu, chủ trương đổi mới và phát triển GDMN trong giai đoạn hiện nay.Đặc biệt nhấn mạnh vai trò của đội ngũ CBQL trường mầm non, đặc điểmnhân cách về nghề nghiệp quản lý và những yêu cầu về phát triển đội ngũCBQL trường mầm non, luận văn rút ra một số điểm cơ bản sau:

Một là, phát triển đội ngũ CBQL các trường mầm non phải đảm bảo về

số lượng, chất lượng và đồng bộ về cơ cấu để đảm trách nhiệm vụ của nhàtrường trong tình hình mới

Hai là, trường mầm non là loại hình trường mang tính đặc thù riêng,

mục tiêu đào tạo của nhà trường là giúp trẻ em phát triển về thể chất, nhậnthức, ngôn ngữ, tình cảm, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên củanhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một Vì vậy, việc phát triển độingũ CBQL trường mầm non cần chú ý đến phẩm chất đạo đức, trình độchuyên môn và kỹ năng quản lý

Ba là, Các khái niệm và phương hướng, mục tiêu, nội dung , yêu cầu

phát triển đội ngũ CBQL GDMN được trình bày ở chương 1 là cơ sở để luậnvăn tiếp tục nghiên cứu chương 2 và chương 3

Trang 34

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CỦA CÁC TRƯỜNG MẦM NON

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH 2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

1) Vị trí địa lý và dân số:

Trà Vinh là một tỉnh vùng sâu, vùng xa của đồng bằng sông Cửu Long,nằm ở phần cuối cù lao kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu Phía bắc Trà Vinhgiáp với Bến Tre; phía nam giáp Sóc Trăng; Phía tây giáp Vĩnh Long; phíađông giáp biển với chiều dài bờ biển 65km Nằm trong vùng đồng bằng sôngCửu Long, khí hậu Trà Vinh có những thuận lợi chung như: có điều kiện ánhsáng bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và ổn định Tuy nhiên, do đặc thù của vùngven biển nên có những mặt hạn chế nhất định về khí tượng như: gió chướngmạnh, bốc hơi cao, mưa ít

Diện tích đất tự nhiên là 2.215,15km2 (trong đó đất nông nghiệp chiếm62,77%, đất lâm nghiệp và thủy sản chiếm 9,85%) Hệ số sử dụng đất nôngnghiệp bình quân khoảng 1,86 vòng / năm

Toàn tỉnh có 7 huyện , 01 thị xã, 104 phường – xã – thị trấn với tổng số1.015.800 nhân khẩu (2004), trong đó có 87% số dân sống ở nông thôn Dân

số Trà Vinh chiếm 5,99% dân số đồng bằng Sông Cửu Long Mật độ dân sốtrung bình là 414 người/km2; tỉ lệ tăng dân số bình quân 1,47%/năm Cơ cấudân cư tỉnh Trà Vinh có 29 dân tộc nhưng đông nhất là người kinh (69%) vàngười Khmer (29%) Tỉ lệ lao động trong độ tuổi chiếm khoảng 63% dân số.Tuy là vùng đất trẻ nhưng Trà Vinh có kho tàng văn hóa đa dạng , đặcbiệt là văn hóa vật thể và phi vật thể của người Khmer Người Khmer có chữ

viết riêng, có các lễ hội truyền thống như Chol chnam thmay (mừng năm

Trang 35

mới); Dolta (cúng ông bà); Ok Om Bok (lễ cúng trăng),… và các phong tục

tập quán có giá trị khác Hầu hết người dân Khmer theo đạo phật, do đó TràVinh có tới 140 ngôi chùa Khmer

2) Tình hình phát triển kinh tế - xã hội:

Trà Vinh là một tỉnh nghèo, điểm xuất phát thấp, hậu quả chiến tranhnặng nề, cơ sở hạ tầng thấp kém lại ở xa các trung tâm kinh tế - văn hóa – xãhội của cả nước nên gặp nhiều khó khăn, thiếu sức thu hút đầu tư phát triển.Tuy nhiên trong những năm gần đây, tình hình phát triển KT – XH của tỉnh

Về văn hóa xã hội:

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được cải thiện.Các hoạt động văn hóa xã hội, các phong trào hành động cách mạng của nhândân phát triển tốt và đạt được nhiều kết quả thiết thực Chính trị xã hội ổnđịnh, quốc phòng an ninh được giữ vững, các phong trào dân chủ ngày càngđược mở rộng

Giáo dục và đào tạo phát triển cả về quy mô, chất lượng, hiệu quả.Phong trào xã hội hóa giáo dục có chiều hướng phát triển tốt; cơ sở vật chất,trang thiết bị phục vụ dạy và học được tăng cường Trà Vinh đã được BộGD&ĐT công nhận phổ cập THCS vào năm 2007

Có nhiều cố gắng giải quyết việc làm cho người lao động, trong năm

2008 có 6 vạn lao động đã được giải quyết việc làm Công tác xóa đói giảm

Trang 36

nghèo được quan tâm thực hiện tích cực, đời sống nhân dân tiếp tục đượccải thiện.

Chính sách dân tộc, tôn giáo được quan tâm và thực hiện có hiệu quả.Bên cạnh những thành quả đạt được, Trà Vinh còn nhiều vấn đề đặt ra phảigiải quyết và hoàn chỉnh để phục vụ sự nghiệp CNH – HĐH

- Mức tăng trưởng của tỉnh qua các năm có mức tăng liên tục, nhưng chưaxứng đáng với tiềm năng, chưa phát huy đầy đủ và đúng mức các nguồn lực

- Cơ sở hạ tầng còn yếu kém, chưa đáp ứng yêu cầu tăng trưởng và pháttriển kinh tế

- Đời sống một số bộ phận dân cư, nhất là ở vùng sâu, vùng xa còn nhiềukhó khăn Lao động thiếu việc làm còn nhiều, tỉ lệ hộ nghèo còn cao

- Hệ thống Y tế - Giáo dục – đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu người dân,yêu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế hiện nay ở trong tỉnh Trà Vinh

2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh Trà Vinh

Năm 1992, ngay sau khi tái lập tỉnh, ngành GD&ĐT Trà Vinh đãvượt qua muôn vàn khó khăn thử thách, từng bước bổn định và đã xây dựngđược bộ máy giáo dục với tất cả các cấp học Cùng với sự thay đổi cơ cấukinh tế cả nước, sự phát triển KT – XH của tỉnh, ngành GD&ĐT Trà Vinhtrong 17 năm qua đã có những bước phát triển quan trọng trên tất cả các mặtquy mô, chất lượng và hiệu quả

1) Về phát triển giáo dục và đào tạo:

- Quy mô trường lớp: Mạng lưới trường lớp các ngành học, cấp học

không ngừng được củng cố và phát triển ở khắp các địa phương trong tỉnhtheo đúng đề án quy hoạch mạng lưới trường lớp đã xác định ở tất cả các cấphọc, ngành học, đáp ứng nhu cầu,nguyện vọng học tập của con em nhân dân

Bảng 2.1 Tình hình trường lớp Mầm non, Phổ thông tỉnh Trà Vinh

năm học 2008 – 2009:

Trang 37

(Nguồn Phòng tổng hợp Sở Giáo dục và Đào tạo Trà Vinh)

Ngoài hệ thống các trường Mầm non, Phổ thông, tỉnh Trà Vinh có 05trung tâm GDTX; 01 trung tâm NG&TH; 02 trung tâm KTTH-HN; 02 trườngTHCN; 02 trường Cao đẳng; 01 trường Đại học Hàng năm thu hút một lượnglớn học sinh sinh viên vào các trường Đại học, Cao đẳng, THCN và các trungtâm , nhằm phục vụ nhu cầu về nguồn nhân lực cho địa phương Năm học

2008 – 2009 có 1.234 sinh viên đại học và cao đẳng, gần 2000 học viênTHCN, 1700 học viên BTVH,…đang được đào tạo tại các cơ sở này Đốitượng theo học là cán bộ viên chức các cơ quan nhà nhước, cán bộ chủ chốt ởđịa phương

Hiện đã có 104/104 xã – phường – thị trấn thành lập trung tâm học tậpcộng đồng nhằm phục vụ nhu cầu học tập của nhân dân

Ngoài các hình thức đào tạo trên, ngành GD&ĐT còn liên kết cáctrường đại học ngoài tỉnh tổ chức đại học tại chức, đại học từ xa,… để nângcao trình độ cho đội ngũ CBQL và giáo viên các cấp học Số cán bộ, giáo viên

đã và đang học nâng chuẩn trình độ sư phạm tính đến cuối năm học 2008 –

2009 là 6.372 học viên.Trong đó có gần 700 CBQL và giáo viên mầm non.Hình thức này nhằm đáp ứng nhu cầu của đội ngũ và cũng nhằm mục đíchnâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh

- Chất lượng giáo dục và đào tạo:

Tháng 12/2006, Tỉnh Trà Vinh được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhậnđạt chuẩn quốc gia về PCGD THĐĐT; tháng 12/2007 được công nhận tỉnhđạt chuẩn quốc gia về PCGD THCS Đặc biệt, trong năm học 2008 – 2009 tỉ

Trang 38

lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 82%, cao hơn năm học trước hơn 1%, đứngthứ 3/13 tỉnh thành trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, được Bộ Giáodục và Đào tạo tặng cờ khen với thành tích xuất sắc Kết quả này vừa là mộtvinh dự lớn của cán bộ, giáo viên, học sinh các ngành học, cấp học trong toàntỉnh vừa khẳng định sự cố gắng vươn lên không ngừng nhằm nâng cao chấtlượng và hiệu quả GD&ĐT tỉnh nhà.

Mặc dù còn nhiều khó khăn, song tất cả các trường học ở tỉnh Trà Vinh

đã có nhiều cố gắng thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí Minh” theo Chỉ thị 06 của Bộ Chính trị gắn với các cuộc vậnđộng của ngành “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích tronggiáo dục”; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học vàsáng tạo; phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tíchcực” Bằng nhiều biện pháp, các cuộc vận động trên đã được triển khai, quántriệt và tổ chức chỉ đạo thực hiện một cách đồng bộ đến từng cán bộ, giáoviên, nhân viên, học sinh và các lực lượng tham gia giáo dục trong cộng đồng

Đến nay, hầu như không còn hiện tượng học sinh ngồi nhằm lớp, quychế thi cử được triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc; đánh giá xếp loạihọc sinh đảm bảo công bằng, không chạy theo thành tích Nhiều thầy, cô giáo

và đội ngũ CBQL giáo dục đã ý thức hơn về giai trò, vị trí và nhiệm vụ củamình; hạn chế nạn dạy thêm học thêm tràng lan mà chủ yếu giúp đỡ các emvượt qua khó khăn trong học tập và đời sống Kỷ cương, nề nếp dạy và họcđược đảm bảo dạy đủ các môn quy định, không có hiện tượng cắt xénchương trình

- Đội ngũ giáo viên:

Trong những năm qua, ngành đã chú trọng triển khai dự án “đào tạo vàđào tạo lại đội ngũ giáo viên” đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu các bộmôn, từng bước đạt chuẩn và nâng chuẩn đào tạo Tính đến nay đã có đủ giáoviên cho tất cả các ngành học, cấp học; tiếp tục đào tạo chuẩn hóa và nâng

Trang 39

cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, đặc biệt là giáo viên trẻ Thực hiện tốtchương trình bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 2004 – 2007 với gần 12.000giáo viên tham gia Hiện tại trong toàn ngành có: 80.76% giáo viên mầm non;97,04 % giáo viên tiểu học; 97,74% giáo viên THCS và 97,2% giáo viênTHPT đạt chuẩn và trên chuẩn.

Ngành Giáo dục và Đào tạo Trà Vinh đã thường xuyên chú trọng côngtác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ CBQL cho các trường học Thông qua việcquy hoạch đội ngũ CBQL, Sở đã lựa chọn và cử nhiều cán bộ đi bồi dưỡngnghiệp vụ quản lý ở trung ương và địa phương, CBQL được bồi dưỡng ở khốiTHPT và THCS đạt 63,2%; khối Tiểu học đạt 48.9%; khối mầm non đạt 82%.Đào tạo gần 200 CBQL đạt trình độ cử nhân và thạc sĩ QLGD 100% cán bộchủ chốt ở các phòng giáo dục và đào tạo đều được theo học các lớp bồidưỡng CBQL

- Cơ sở vật chất:

Nhờ sự quan tâm của Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Tỉnh Ủy và UBND tỉnhTrà Vinh trong việc đầu tư cho giáo dục từ nguồn ngân sách và sự đóng góptích cực, hiệu quả của các lực lượng xã hội, cơ sở vật chất – trang thiết bị kỹthuật của ngành giáo dục có bước phát triển cả về số lượng và chất lượng.Đây là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy và học của ngànhGiáo dục và Đào tạo Trà Vinh Tính đến nay, hầu hết các trường đều có đủphòng học, bàn ghế, thư viện, phòng chức năng Ngành đã quan tâm điều tiếtkinh phí và tập trung đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật các các trường phổ thông

ở vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc; sắp xếp và nâng cấp mạng lưới trườnglớp hiện có Riêng năm học 2008 – 2009 , ngành đã làm mới 766 phòng học,

2700 bộ bàn ghế học sinh và trang bị khá đầy đủ các phương tiện kỹ thuậtphục vụ cho việc đổi mới giáo dục phổ thông

Tóm lại, GD&ĐT tỉnh Trà Vinh đã hội tụ được một số điều kiện thuận

lợi để phát triển, phục vụ cho công cuộc CNH – HĐH tỉnh nhà Trong hơn 17

Trang 40

năm qua, sự nghiệp GD&ĐT tỉnh Trà Vinh đã đạt được những thành tựu đángkể: đã xác lập được cơ cấu mới của HTGDQD và mở ra những tiềm năng pháttriển cho những năm sau, đã thực hiện một cách đồng bộ mục tiêu nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; từng bước nâng cao chất lượng

và hiệu quả đào tạo Tuy nhiện, GD&ĐT Trà Vinh còn nhiều hạn chế cầnquan tâm khắc phục:

- Mặt bằng chất lượng đại trà giáo dục phổ thông còn đang ở mức thấp,

số học sinh yếu kém phổ biến ở các trường phổ thông từ 25 đến 30% Tỉ lệhọc sinh lưu ban, bỏ học còn cao

- Việc đổi mới quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lýgiáo dục thực hiện chưa đồng đều giữa các trường và các cơ sở đào tạo

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ phát triểnmạng lưới trường lớp còn nghèo nàn, thiếu thốn và lạc hậu nhất là đối với các

cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tính đến năm học 2008 – 2009,tỉnh Trà Vinh đã có 98 trường mầm non, so với năm học 1992 – 1993 ( khimới chia tỉnh ) tăng 84 trường, trong đó có 5 trường ngoài công lập

+ Nhóm trẻ trong trường mầm non: 56; nhóm trẻ gia đình 14, với sốtrẻ là 1.094 cháu, đạt tỉ lệ 2.4% so với số trẻ trong độ tuổi

Ngày đăng: 13/01/2016, 06:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Trần Kiểm (2006) “Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thựctiễn
Nhà XB: NXB Giáo dục
20. Lưu Xuân Mới “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học”. Tài liệu giảng dạy lớp cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
21. Trần Văn Minh (2009), “Biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường Cao đẳng Y tế tỉnh khu vực duyên hải Nam trung bộ”, luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục, Trường Đại học Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trườngCao đẳng Y tế tỉnh khu vực duyên hải Nam trung bộ
Tác giả: Trần Văn Minh
Năm: 2009
22. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Hà Nội ( 2007 ), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường (dành cho Hiệu trưởng và cán bộ quản lý nhà trường) 23. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giáo dục,NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Hà Nội ( 2007 ), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường (dành cho Hiệu trưởng và cán bộ quản lý nhà trường) 23. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Hà Nội ( 2007 )
Năm: 2005
24. Nguyễn Ngọc Quang (1989), “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý”, Trường cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo TWI. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
25. Sở Giáo dục và Đào tạo Trà Vinh, số 115/SGDĐT-GDMN “Báo cáo tổng kết năm học 2008 – 2009, giáo dục mầm non” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết nămhọc 2008 – 2009, giáo dục mầm non
26. Nguyễn Thị Như Tâm (2005) “Những giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ Hiệu trưởng các trường mầm non quận Ba Đình” Luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp xây dựng và phát triển độingũ Hiệu trưởng các trường mầm non quận Ba Đình” Luận văn thạc sỹ khoahọc chuyên ngành Quản lý giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội
27. Huỳnh Hữu Tiến (2004) “Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường giáo dục hướng nghiệp trong các trường THPT tỉnh Trà Vinh” Luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Trường ĐHSP Hà Nội – Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường giáo dụchướng nghiệp trong các trường THPT tỉnh Trà Vinh
28. Thủ tướng Chính phủ (2003)“Ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luânchuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo
30. Thủ tướng Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định quyềntự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế vàtài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2006
32. Tỉnh ủy Trà Vinh, Kế hoạch số 24-KH/TU, về việc “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
33. Trung tâm biên soạn từ điển (1995). Từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội 34. Nguyễn Phú Trọng – Trần Xuân Sầm (2001), “Những luận cứ khoa học choviệc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thời kỳ CNH – HĐH đất nước”, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những luận cứ khoa học choviệc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thời kỳ CNH – HĐH đất nước
Tác giả: Trung tâm biên soạn từ điển (1995). Từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội 34. Nguyễn Phú Trọng – Trần Xuân Sầm
Nhà XB: NXBchính trị Quốc gia
Năm: 2001
36. Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh (2006) Quyết định số 1210/QĐ-UBND “Phê duyệt quy hoạch phát triển xã hội hóa các hoạt động giáo dục tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2006 – 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phêduyệt quy hoạch phát triển xã hội hóa các hoạt động giáo dục tỉnh Trà Vinh,giai đoạn 2006 – 2010
37. Zimin. P.V - Kônđakốp M. I - Xaxeđôtôp. N. I (1985), “Những vấn đề quản lý trường học”, Trường Cán bộ quản lý giáo dục, Bộ Giáo dục. (Người dịch Vương Bích Liên, Hà nội).PHỤ LỤC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề quảnlý trường học
Tác giả: Zimin. P.V - Kônđakốp M. I - Xaxeđôtôp. N. I
Năm: 1985
1. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004),“Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục&#34 Khác
19. Hồ Chí Minh (2000) toàn tập, tập 5, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
29. Thủ tướng Chính phủ (2002) Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg "Về một số biện pháp phát triển giáo dục mầm non&#34 Khác
31. Thủ tướng Chính phủ (2006), phê duyệt "Đề án Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015&#34 Khác
35. Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh (2004) Quyết định số 75/2004/QĐ-UBT, “Phê duyệt đề án phát triển giáo dục mầm non từ năm 2004 đến năm 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức này nhằm đáp ứng nhu cầu của đội ngũ và cũng nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh. - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay
Hình th ức này nhằm đáp ứng nhu cầu của đội ngũ và cũng nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của tỉnh (Trang 37)
Bảng 2.2: Tình hình về số lượng CBQL của các trường mầm non công lập - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.2 Tình hình về số lượng CBQL của các trường mầm non công lập (Trang 48)
Bảng 2.3. Tình hình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, chính trị,  tin học, ngoại ngữ của đội ngũ CBQL các trường mầm non - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.3. Tình hình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, chính trị, tin học, ngoại ngữ của đội ngũ CBQL các trường mầm non (Trang 52)
Bảng 2.4.  Kết quả khảo sát về đánh giá phẩm chất đội ngũ CBQL - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát về đánh giá phẩm chất đội ngũ CBQL (Trang 56)
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát năng lực về lĩnh vực thực thi luật pháp, chính sách, quy chế, điều lệ và các quy định nội bộ của CBQL các trường mầm non - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát năng lực về lĩnh vực thực thi luật pháp, chính sách, quy chế, điều lệ và các quy định nội bộ của CBQL các trường mầm non (Trang 57)
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát năng lực về lĩnh vực quản lý bộ máy, tổ chức đội ngũ nhân sự và hỗ trợ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên của CBQL các trường mầm - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.6 Kết quả khảo sát năng lực về lĩnh vực quản lý bộ máy, tổ chức đội ngũ nhân sự và hỗ trợ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên của CBQL các trường mầm (Trang 58)
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát năng lực quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học phục vụ cho các hoạt động giáo dục và dạy học - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.7 Kết quả khảo sát năng lực quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học phục vụ cho các hoạt động giáo dục và dạy học (Trang 59)
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát năng lực về lĩnh vực vận động các lực lượng xã hội tham gia quản lý và phát triển trường mầm non; đồng thời phát huy các - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.8 Kết quả khảo sát năng lực về lĩnh vực vận động các lực lượng xã hội tham gia quản lý và phát triển trường mầm non; đồng thời phát huy các (Trang 60)
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát năng lực về lĩnh vực thiết lập và điều hành hệ - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát năng lực về lĩnh vực thiết lập và điều hành hệ (Trang 61)
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát về lĩnh vực thực hiện các chức năng quản lý trong quản lý các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ của trường (kế hoạch - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát về lĩnh vực thực hiện các chức năng quản lý trong quản lý các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ của trường (kế hoạch (Trang 62)
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL (Trang 65)
Bảng 2.12.  Kết quả khảo sát thực trạng tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng (Trang 66)
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.13. Kết quả khảo sát thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng (Trang 68)
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát thực trạng việc thực hiện chính sách ưu đãi - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát thực trạng việc thực hiện chính sách ưu đãi (Trang 69)
Bảng 3.2.  Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý. - Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý (Trang 100)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w