1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI

86 1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Các Công Trình Đập Thủy Điện, Thủy Lợi
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Thủy Điện, Thủy Lợi
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuỷ điện: là nguồn điện có được từ năng lượng nước. Đa số năng lượng thuỷ điện có được từ thế năng của nước được tích tại các đập nước làm quay một tuốc bin nước và máy phát điện.

Trang 1

MỤC LỤC……… 1

DANH MỤC CÁC BẢNG ……….……… 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI 7

1.1 Khái niệm, mục đích 7

1.1.1 Thủy điện, đập, đập thủy điện 7

1.1.2 Mục đích chung của đập thủy điện, thủy lợi: 7

1.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng các đập thủy điện, thủy lợi 8

1.2.1 Hiện trạng chung 8

1.2.2 Vai trò của thủy điện trong phát triển kinh tế ở Việt Nam 10

1.2.3 Đóng góp của việc phát triển thủy điện trong ngành năng lượng Việt Nam 14

1.3 Những tác động chung do các công trình thủy điện, thủy lợi mang lại 18

1.3.1 Những lợi ích chung 18

1.3.2 Những tác động tiêu cực 20

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG VÙNG DỰ ÁN 23

2.1 Điều kiện tự nhiên vùng dự án 23

2.1.1 Đặc điểm địa hình 23

2.1.2 Đặc điểm về địa chất, thổ nhưỡng 23

2.1.3 Đặc điểm về khí hậu 24

2.2 Cơ sở hạ tầng 24

2.2.1 Tài nguyên thiên nhiên 24

2.2.2 Điều kiện điện, đường, cấp nước 25

2.2.3 Thoát nước 26

2.3 Hiện trạng về kinh tế - xã hội – môi trường của khu vực Dự án 27

2.3.1 Dân số - dân sinh 27

2.3.2 Cơ cấu kinh tế 28

2.3.3 Văn hóa, xã hội 28

2.3.4 Hiện trạng môi trường trong khu vực Dự án 29

Trang 2

2.4 Mô tả tóm tắt Dự án 31

2.4.1.Tên dự án, chủ đầu tư 31

2.4.2 Thời gian thực hiện 31

2.4.3 Vị trí dự án 31

2.4.4 Các thông số chung của Dự án 32

2.4.4.1 Các thông số chung……… …32

2.4.4.2 Nhu cầu diện tích đất sử dụng………35

2.4.4.3 Khung chính sách đền bù, kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng.35 2.4.4.4 Khối lượng công tác chính……… 36

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 38

3.1 Nguồn phát sinh chất thải 38

3.1.1 Giai đoạn thi công xây dựng Dự án 38

3.1.1.1 Các nguồn phát sinh nước thải……… 40

3.1.1.2 Các nguồn phát sinh khí thải 43

3.1.1.3 Các nguồn phát sinh chất thải rắn 52

3.1.2 Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động 53

3.1.2.1 Các nguồn phát sinh nước thải……… 53

3.1.2.2 Các nguồn phát sinh khí thải……… 53

3.1.2.3 Nguồn phát sinh chất thải rắn………54

3.1.3 Nguồn phát sinh chất thải nguy hại 54

3.2 Đánh giá tác động môi trường 55

3.2.1 Đánh giá tác động giai đoạn thi công xây dựng dự án 55

3.2.1.1 Đánh giá tác động tới môi trường nước……….55

3.2.1.2 Đánh giá tác động tới môi trường không khí 57

3.2.1.3 Đánh giá tác động của chất thải rắn 63

3.2.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 64

3.2.2.1 Đánh giá tác động đối với môi trường nước……… 64

3.2.2.2 Đánh giá tác động đối với môi trường không khí 64

3.2.2.3 Tác động của chất thải rắn 65

Trang 3

3.2.3 Tác động đến môi trường sinh thái 65

3.2.3.1 Các nhân tố vật lý……….66

3.2.3.2 Các nhân tố sinh học……… 66

3.2.3.3 Hệ sinh thái……… 66

3.2.4 Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội 67

3.2.4.1 Tác động tích cực……….68

3.2.4.2 Tác động tiêu cực……… 69

3.2.5 Đánh giá tổng hợp các tác động của dự án 70

3 3 Đánh giá rủi ro 72

3.3.1 Sự cố môi trường 72

3.3.2 Tai nạn lao động: 72

3.3.3 Vấn đề cháy nổ 73

3.3.4 Nguy cơ vỡ đập 74

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ CÁC SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 75

4.1 Giai đoạn thi công công trình 75

4.1.1 Biện pháp quản lý chung 75

4.1.2 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường 75

4.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 75

4.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 77

4.1.2.3 Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn 82

4.1.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chất thải nguy hại 83

4.1.4 Biện pháp giảm thiểu tác động đến xã hội 83

4.1.5 Biện pháp an toàn lao động và khắc phục sự cố khi thi công công trình 84

4.1.6 Biện pháp phòng cháy, chữa cháy 85

4.1.7 Các biện pháp khác 85

4.2 Giai đoạn Dự án đi vào hoạt động 86

4.2.1 Biện pháp tổng thể 86

4.2.2 Các biện pháp cụ thể 86

Trang 4

4.2.2.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải 86

4.2.2.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm khí thải, độ ồn 88

4.2.3 Biện pháp giảm thiểu chất thải rắn 89

4.2.4 Biện pháp hổ trợ khác 89

4.3 Các biện pháp phòng chống các sự cố môi trường và tai nạn lao động .90 4.3.1 biện pháp phòng chống cháy, nổ 90

4.3.2 Biện pháp phòng chống tai nạn lao động 90

4.3.2 Biện pháp hỗ trợ khác 91

KẾT LUẬN……… ……… ………92

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 93

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thống kê số lượng công trình thủy điện lớn ở Việt Nam 9

Bảng 1.2 Công suất phân bố các nguồn điện năm 1982 và 1992 như sau 11

Bảng 1.3 Công suất các nhà máy điện tính đến 01/01/2008 12

Bảng 1.4 Dự báo phát triển năng lượng giai đoạn 2010-2025 13

Bảng 1.5 Dự báo phát triển thủy điện đến năm 2025 14

Bảng 2.1 Thống kê diện tích đất sử dụng 35

Bảng 2.2 Tổng hợp khối lượng công tác chính 37

Bảng 3.1 Nguồn phát sinh chất thải và phạm vi tác động 39

Bảng 3.2 Ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 41

Bảng 3.3.Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (tính theo WHO) 42

Bảng 3.4.Hệ số ô nhiễm không khí đối với xe tải 44

Bảng 3.5.Tải lượng ô nhiễm khí thải cho 1 xe ôtô tải sử dụng nhiên liệu Diesel 45

Bảng 3.6 Lượng chất ô nhiễm phát thải do các phương tiện vận tải 46

Bảng 3.7 Thành phần độc hại trong khí xả 48

Bảng 3.8 Mức ồn của các phương tiện giao thông 50

Bảng 3.9.Kết quả tính toán và dự báo nồng độ ồn cho khu vực dự án 51

Bảng 3.10 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của Dự án giai đoạn xây dựng 55

Bảng 3.11 Mức độ gây độc hại của một số chất trong khí thải phương tiện vận tải 57

Bảng 3.12 Ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm 58

Bảng 3.13 Tác hại của NO 2 61

Bảng 3.14 Đối tượng bị tác động trong quá trình xây dựng 70

Bảng 3.15 Mức độ tác động của dự án tới môi trường 71

Bảng 4.4 Một số đặc điểm của nước thải sinh hoạt 81

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Vị trí Dự án đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc 32

Hình 4.1 Sơ đồ thu gom nước mưa 78

Hình 4.2 Sơ đồ thu gom xử lý nước thải sinh hoạt 78

Hình 4.3 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại (Giai đoạn thi công) 80

Hình 4.4 Sơ đồ nguyên lý xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể phốt 3 ngăn 87

Hình 4.5 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn (Giai đoạn vận hành) 88

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY

ĐIÊN,THỦY LỢI 1.1 Khái niệm, mục đích

1.1.1 Thủy điện, đập, đập thủy điện

- Thuỷ điện: là nguồn điện có được từ năng lượng nước Đa số năng lượngthuỷ điện có được từ thế năng của nước được tích tại các đập nước làm quay mộttuốc bin nước và máy phát điện Kiểu ít được biết đến hơn là sử dụng năng lượngđộng lực của nước hay các nguồn nước không bị tích bằng các đập nước như nănglượng thuỷ triều Thuỷ điện là nguồn năng lượng có thể hồi phục

- Đập: là một công trình chứa nước do con người xây dựng trên một đoạnsông hoặc giữa các thung lũng ở trên cao nhằm giữ nước phục vụ sản xuất nôngnghiệp là chính, ngoài ra nó còn phục vụ cho mục đích thủy điện, nuôi trồng thủyhải sản, du lịch, …

- Đập thủy điện: là công trình do con người xây dựng nhằm đáp ứng nhiệm

vụ khai thác ngăng lượng thủy điện, đồng thời nó còn có chức năng của một côngtrình đập thông thường

1.1.2 Mục đích chung của đập thủy điện, thủy lợi:

Mục đích của đập thủy điện bao gồm:

- Khai thác nguồn điện năng

- Phát triển tưới tiêu, cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôitrồng thủy hải sản, …và sinh hoạt

- Góp phần phòng chống lũ lụt, thiên tai

- Cải thiện môi trường sinh thái, môi trường sống và sản xuất

- Thúc đẩy các hoạt động du lịch, vui chơi, giải trí, thể dục thể thao pháttriển

- Phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng nông thôn mới, ổn định xã hội, xóa đóigiảm nghèo… tại địa phương và các khu vực lân cận, cũng như góp phần thúc đẩy

sự phát triển chung của cả nước

1.2 Hiện trạng khai thác và sử dụng các đập thủy điện, thủy lợi

Trang 8

1.2.1 Hiện trạng chung

Hiện trạng chung của công tác thủy điện, thủy lợi:

- Ở Việt Nam, chủ trương, đường lối phát triển kinh tế của Đảng ta: “Đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa…tăng cường Quốc phòng - An ninh”

- Mục tiêu tổng quát của Chiến lược 10 năm 2001-2010: “Đưa nước 8ar akhỏi tình trạng kém phát triển; …vị thế của nước ta trên trường quốc tế được nângcao”

- Một số chỉ tiêu chính của thời kỳ 2001-2010:

+ Tăng GDP lên gấp đôi năm 2000;Tích lũy nội bộ nền kinh tế đạt 30%;+ Tỉ trọng GDP nông nghiệp 16-17%; công nghiệp 40-41%; dịch vụ 42-43%;

+ Lao động nông nghiệp còn 50%; Lao động được đào tạo nghề ~40%;+ Giảm trẻ em suy dinh dưỡng còn 20%; tăng tuổi thọ trung bình củangười dân lên 71 tuổi;

+ Tăng độ che phủ của rừng từ 33% hiện nay lên 43%

- Để đáp ứng được nhu cầu đó thì vấn đề năng lượng, nước sạch phải đitrước một bước, phải đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng điện, nước Trong ngành nănglượng, thủy điện là một trong những ưu tiên hàng đầu Với những thuận lợi sẳn cócủa mình, Việt Nam đã dần dần xây dựng được một hệ thống thủy điện từ Bắc đếnNam, với quy mô từ nhỏ đến vừa và lớn

- Việt Nam có 2360 con sông với chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó có 9 hệthống sông có diện tích lưu vực từ 10.000km2 Mật độ sông suối trung bình trêntoàn lãnh thổ là 0,6km/ km2 Có 10 hệ thống sông lớn có tiềm năng phát triển thủylợi

- Tổng kết các nghiên cứu về quy hoạch thủy điện ở nước ta cho thấy tổngtrữ năng lý thuyết của các con sông được đánh giá đạt 300 tỷ KWh/năm, công suấtlắp máy được đánh giá khoảng 34.647MW.Trữ năng kinh tế-kỹ thuật được đánh giákhoảng 80-84 tỷ KWh/năm, công suất lắp máy được đánh giá khoảng 19.000-21.000MW

- Theo số liệu công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 1, cả nước có khoảnghơn 75 công trình thủy điện thuộc loại lớn, 800 hồ đập lớn và vừa, và hàng ngàncông trình thủy lợi, thủy điện nhỏ ở khắp các tỉnh thành trong cả nước, với tổng

Trang 9

công suất khoảng 19.000-21.000 MW, điện lượng khoảng 80-84 tỷ KWh/năm (bảng1.1).

Bảng 1.1 Thống kê số lượng công trình thủy điện lớn ở Việt Nam

Lưu vực sông Diện tích,

km 2

Số công trình

Tổng công suất, MW

Điện lượng, GWh

Tổng công suất, MW

Điện lượng, GWh

1.2.2 Vai trò của thủy điện trong phát triển kinh tế ở Việt Nam

- Trước năm 1945: các trạm thủy điện nhỏ do Pháp xây dựng phục vụ nhucầu khai khoáng và nghỉ dưỡng

- Giai đoạn 1945-1975: Đã xây dựng thủy điện Thác Bà với công suất (Nlm)

=108MW; thủy điện Đa Nhim Nlm=160MW

- Từ 1975 đến nay:

+ Thủy điện Hòa Bình Nlm=1920MW (1994);

+ Thủy điện Trị An Nlm=400MW (1989);

Trang 10

+ Thủy điện Vĩnh Sơn Nlm=66MW (1994);

+ Thủy điện Thác Mơ Nlm=150MW (1994);

+ Thủy điện Yaly Nlm=720MW (2001);

+ Thủy điện Sê San 3 Nlm=260MW (2007);

+ Thủy điện Tuyên Quang Nlm=342MW (2008);.v.v…

Và hàng loạt các công trình thủy điện khác đang xây dựng như thủy điện Sơn

La Nlm=2400MW, thủy điện Bản Vẽ Nlm=320MW, Sê San 4 Nlm=360MW, v.v…

- Khi thủy điện Trị An và Hòa Bình đưa vào vận hành đã mang lại hiệu quảkinh tế to lớn Công suất phát điện của hai nhà máy thủy điện này đóng vai trò chủđạo trong hệ thống điện Việt Nam

- Công suất phân bố các nguồn điện năm 1982 và 1992 như trong bảng1.2:

Bảng 1.2 Công suất phân bố các nguồn điện năm 1982 và 1992 như sau

Như vậy là chỉ sau 10 năm công suất thủy điện năm 1992 tăng xấp xỉ 8 lần

so với năm1982 So với tổng công suất điện cả nước thì thủy điện tăng từ 21,8%(1982) lên 60,4% (1992)

Công suất các nhà máy điện tính đến năm 2008 được thể hiện theo bảng 1.3:

Trang 11

Bảng 1.3 Công suất các nhà máy điện tính đến 01/01/2008

8,5%-♦ Giai đoạn 2006-2015: tăng 22% /năm (phương án cao)

+ Phát triển nguồn điện (đảm bảo An ninh năng lượng và phát triển bềnvững):

♦ Đảm bảo tiến độ xây dựng các nhà máy thủy điện có các lợi ích tổnghợp như: chống lũ, cấp nước, sản xuất điện

♦ Phát triển hợp lý có hiệu quả các nguồn nhiệt điện khí, đẩy mạnhxây dựng nhiệt điện than, phát triển thủy diện nhỏ, năng lượng mới

và tái tạo cho vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo

♦ Chủ động trao đổi điện năng có hiệu quả với các nước trong khuvực

♦ Chuẩn bị đầu tư xây dựng Dự án nhà máy điện hạt nhân

Trang 12

- Cũng theo số liệu của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng điện 1 thì dự báophát triển năng lượng đến năm 2025 được thể hiện trong bảng 1.4:

Bảng 1.4 Dự báo phát triển năng lượng giai đoạn 2010-2025:

Dạng năng

lượng

Công suất MW năm 2010

Bảng 1.5 Dự báo phát triển thủy điện đến năm 2025

Trang 13

1.2.3 Đóng góp của việc phát triển thủy điện trong ngành năng lượng Việt Nam

- Hơn nữa thế kỷ qua, công cuộc phát triển thủy điện ở nước ta đã trải quamột chặng đường dài đầy khó khăn, gian khổ nhưng cũng đã mang lại hiệu quả vôcùng to lớn cho nền kinh tế Quốc dân

+ Các công trình thủy điện đưa vào vận hành có vai trò to lớn trong sảnxuất điện năng, phòng chống lũ, cấp nước, v.v…phục vụ phát triển kinhtế-xã hội

+ Đến năm 2010 có khoảng 50 nhà máy thủy điện đưa vào vận hành vàđến năm 2020 sẽ có đến khoảng 80 nhà máy thủy điện lớn và vừa đượcđưa vào vận hành trong hệ thống điện

+ Các nhà máy thủy điện được xây dựng hầu hết ở vùng núi, nơi kinh tế

-xã hội phát triển còn chậm Việc xây dựng các công trình thủy điện cònthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các khu vực này

+ Năm 1980 thủy điện chỉ chiếm khoảng 20% công suất trong hệ thốngđiện Việt Nam Đến năm 1992 thủy điện đã chiếm 60,4% công suấttrong hệ thống thủy điện Việt Nam Về mặt kinh tế,tỷ lệ thủy điện caotrong hệ thống sẽ mang lai lợi ích rất lớn đó là hạ giá thành điện năngtiêu thụ

+ Về mặt kỹ thuật, thủy điện đã tăng cường chất lượng điện trong hệthống, vận hành linh hoạt

+ Thủy điện còn đóng góp một phần vào việc đảm bảo an ninh nănglượng Quốc gia

- Đối với phát triển sản xuất nông nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế - xãhội nói chung, thuỷ lợi luôn giữ một vị trí quan trọng Vì vậy, từ bao đời nay nhândân ta đã bền bỉ làm thuỷ lợi, cải tạo thiên nhiên, chiến thắng hạn hán, ngập úng, lũlụt nhằm bảo vệ, phát triển sản xuất, bảo vệ đời sống nhân dân đồng thời duy trì,phát triển kinh tế - xã hội

- Hơn 60 năm qua, công tác thuỷ lợi nước ta đã thật sự là một công cuộc trịthuỷ, chinh phục thiên nhiên, mang lại hiệu quả lớn lao cho việc phát triển kinh tế -

Trang 14

xã hội, góp phần xây dựng nên những cơ sở vật chất - kỹ thuật rất cơ bản và quantrọng của chủ nghĩa xã hội, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiệnđại hoá đất nước.

- Các công trình thủy điện khi hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, ngoàiviệc sản xuất điện năng thì nó cũng đóng vai trò như là một công trình thủy lợi phục

vụ sản xuất nông nghiệp rất hiệu quả

Theo định hướng phát triển thủy lợi Việt Nam thì các nhiệm vụ đặt ra là:

1 Phát triển thủy lợi tưới tiêu, cấp đủ nước phục vụ chuyển dịch cơ cấukinh tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp-nông thôn:

- Nâng cấp, kiên cố hóa, hiện đại hóa các hệ thống thủy lợi hiện có;

- Tiếp tục đầu tư xây dựng thêm công trình mới;

- Phát triển các công trình lớn lợi dụng tổng hợp;

2 Củng cố và tăng cường các giải pháp phòng chống, giảm nhẹ thiên tai bãolụt:

- Tăng cường củng cố đê sông, đê biển;

- Chỉnh trị sông, thoát lũ, bảo vệ bờ;

- Phát triển tầng phủ rừng;

- Xây dựng bản đồ ngập lụt;

- Tăng cường điều tra cơ bản, xây dựng quy trình vận hành công trình;

- Nâng cao chất lượng cảnh báo, dự báo lũ;

3 Tăng cường quản lý tài nguyên nước và công trình thủy lợi:

- Kiện toàn bộ máy tổ chức, tăng cường quản lý Nhà nước;

- Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, Ngành khác và các tổ chức Quốc tế;

- Ban hành tiếp các văn bản pháp lý;

- Tăng cường năng lực chuyên môn;

- Thường xuyên tổng kết, rút kinh nghiệm nâng cao hiệu quả quản lý tàinguyên nước và công trình thủy lợi;

4 Tăng cường đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học-công nghệ:

- Nâng cấp, hiện đại hóa trang thiết bị nghiên cứu, ứng dụng;

Trang 15

- Tăng cường năng lực cho cán bộ nghiên cứu khoa học;

- Xây dựng cơ chế thích hợp, khuyến khích nghiên cứu ứng dụng;

Những thành quả đạt được sau hơn nữa thế kỷ xây dựng, vận hành, và hoàn thiện hệ thống thủy lợi của Việt Nam:

- Về tưới tiêu:

+ Tính đến năm 2008, trên phạm vi cả nước, các hệ thống thuỷ lợilớn, vừa và nhỏ đã đảm bảo tưới trực tiếp cho hơn 3,45 triệu héc-ta đấtnông nghiệp, tiêu cho khoảng 1,4 triệu héc-ta, ngăn mặn cho gần 1 triệuhéc-ta.v.v.Kết quả rõ nét nhất là đã góp phần tăng sản lượng lúa từ 16triệu tấn (1986) lên 32,5 triệu tấn (2000), đưa Việt Nam từ một nước phảinhập lương thực trở thành nước xuất khẩu lúa gạo thứ 2 trên thế giới (sauThái Lan)

+ Nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi lớn như: Hệ thống thuỷ nôngSông Chu, hệ thống thuỷ nông Bắc Nghệ An, hệ thống thuỷ nông ĐồngCam, hệ thồng thuỷ nông Bắc Hưng Hải, Công trình thuỷ lợi Sông Sào,công trình thủy lợi Thạch Nham v.v…từ nhiều năm nay đã phát huy hiệuquả tốt, phục vụ đắc lực cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân

- Về đê điều – phòng chống và giảm nhẹ thiên tai:

+ Đây là một lĩnh vực hoạt động của ngành Thủy lợi luôn được các

cơ quan từ Trung ương đến địa phương và toàn dân quan tâm

+ Việt Nam đã tập trung nghiên cứu, nâng cao mức đảm bảo của các

hệ thống đê sông, đê biển trước diễn biến phức tạp của thiên tai và biếnđổi khí hậu gần trong thời gian gần đây

+ Đến năm 2008, Việt Nam đã xây dựng mới và nâng cấp gần 10.000

km đê sông, đê biển, hơn 23.000 km bờ bao, hàng trăm km kè…

Nhờ vậy, hiện nay hệ thống đê biển ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có thểngăn mặn và triều với tần suất 10% khi gặp bão cấp 9; ở Đồng bằng sôngCửu Long, hệ thống bờ bao đã chống được lũ sớm, lũ tiểu mãn để bảo vệ

vụ lúa Hè-Thu và các điểm dân cư trong vùng kiểm soát lũ

Trang 16

- Về cấp nước sinh hoạt, công nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản:

+ Bên cạnh việc mở rộng diện tích tưới nước nhằm để đảm bảo nước ngọtquanh năm cho nhiều vùng rộng lớn ở cả đồng bằng, trung du, miền núinhững nơi mà trước kia nguồn nước ngọt rất khó khăn, trước nhu cầu củađời sống, phát triển kinh tế…ngành Thuỷ lợi đã đầu tư, chú trọng đếnviệc cấp nước sinh hoạt, cấp nước cho công nghiệp và nuôi trồng thuỷsản

+ Hiện nay, ở nông thôn trên 70% số hộ đã được cấp nước hợp vệ sinh.Đối với đô thị và khu công nghiệp, đã tham gia tạo nguồn cấp nước vàtiêu thoát nước có hiệu quả cho nhiều đô thị, khu công nghiệp lớn

+ Ngoài việc cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp, ngành Thuỷ lợi đãđóng góp rất lớn, đảm bảo nguồn nước cho nuôi trồng thuỷ sản trongnước và tạo điều kiện mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản vùng nướcngọt, nước lợ lên hơn 650 000 héc-ta

- Về tham gia phát triển thuỷ điện:

Cùng với ngành điện, trong nhiều năm qua, ngành Thuỷ lợi đã thamgia tích cực vào việc quy hoạch trị thuỷ, khai thác các hệ thống sông trênphạm vi cả nước, đặc biệt là hệ thống sông Đà, sông Hồng và các sônglớn ở miền Trung và Tây Nguyên để khai thác thủy điện

Theo báo cáo “Thủy lợi Việt Nam trên đường phát triển” của GS.TS ĐàoXuân Học – Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT thì: Hội Thuỷ lợi Việt Nam, Hộiđập lớn và các chuyên gia trong ngành về phát triển thuỷ điện đã có nhiều đề xuất,đóng góp tích cực trong phát triển thủy lợi, thủy điện và đã được Nhà nước ViệtNam đánh giá cao Đó là những cơ sở giúp cho ngành điện Việt Nam trong việc quyhoạch và xây dựng các công trình thuỷ điện có hiệu quả, ví dụ như công trình thuỷđiện Hoà Bình, thuỷ điện Tuyên Quang, Cửa Đạt v.v

Mặc dù các công trình thủy lợi, thủy điện đã và đang mang lại những lợi ích

về nhiều mặt, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước vàcác địa phương, nhưng đồng thời những công trình này cũng tồn tại những vấn đềđáng lo ngại nhất định

Trang 17

1.3 Những tác động chung do các công trình thủy điện, thủy lợi mang lại

1.3.1 Những lợi ích chung

Những lợi ích của các công trình thủy điện, thủy lợi bap gồm:

- Lợi ích lớn nhất của thuỷ điện là hạn chế được giá thành nhiên liệu Cácnhà máy thuỷ điện không phải chịu cảnh tăng giá của nhiên liệu hóa thạch như dầu

mỏ, khí thiên nhiên hay than đá, và không cần phải nhập nhiên liệu

- Các nhà máy thuỷ điện cũng có tuổi thọ lớn hơn các nhà máy nhiệt điện,một số nhà máy thuỷ điện đang hoạt động hiện nay đã được xây dựng từ 50 đến 100năm trước

- Chi phí nhân công cũng thấp bởi vì các nhà máy này được tự động hoá cao

và có ít người làm việc tại chỗ khi vận hành thông thường

- Đây là nguồn năng lượng sạch, thân thiện với môi trường Năng lượng thủyđiện không đốt nhiên liệu hóa thạch nên không sinh ra các chất gây ô nhiễm đất,nước, không khí

- Các nhà máy thuỷ điện hồ chứa bằng bơm hiện là công cụ đáng chú ý nhất để tíchtrữ năng lượng về tính hữu dụng, cho phép phát điện ở mức thấp vào giờ thấp điểm(điều này xảy ra bởi vì các nhà máy nhiệt điện không thể dừng lại hoàn toàn hàngngày) để tích nước sau đó cho chảy ra để phát điện vào giờ cao điểm hàng ngày.Việc vận hành cách nhà máy thuỷ điện hồ chứa bằng bơm cải thiện hệ số tải điệncủa hệ thống phát điện

- Việc xây dựng đập, đập thủy điện sẽ tích trữ một lượng nước rất lớn, vị tríthường trên cao về phía thượng nguồn các con sông, các dãy núi nên rất thuận lợicho hoạt động nông nghiệp phát triển

- Những hồ chứa được xây dựng cùng với các nhà máy thuỷ điện thường lànhững địa điểm thư giãn tuyệt vời cho các môn thể thao nước, và trở thành điểm thuhút khách du lịch Các đập đa chức năng được xây dựng để tưới tiêu, kiểm soát lũ,hay giải trí, có thể xây thêm một nhà máy thuỷ điện với giá thành thấp, tạo nguồnthu hữu ích trong việc điều hành đập

1.3.2 Những tác động tiêu cực

Trang 18

Những tác động tiêu cực do thủy điện, thủy lợi gây ra:

- Trên thực tế, việc sử dụng nước của thủy điện để phục vụ nông nghiệpkhông phải lúc nào cũng dễ dàng Bởi vì yêu cầu tưới tiêu có thể xảy ra không trùngvới thời điểm yêu cầu điện lên mức cao nhất Nghĩa là, khi nhu cầu điện lên cao thì

sẽ xả nước nhiều và có thể thời điểm ấy nông nghiệp chưa cần nước, nhưng thờiđiểm khác nông nghiệp cần nước thì lại không có nước

- Những thời điểm hạn hán có thể gây ra các vấn đề rắc rối, bởi vì mức bổsung nước không thể tăng kịp với mức yêu cầu sử dụng điện Nếu yêu cầu về mứcnước bổ sung tối thiểu không đủ, có thể gây ra giảm hiệu suất và việc lắp đặt mộtturbine nhỏ cho dòng chảy đó là không kinh tế

- Một vấn đề môi trường rất đáng lo ngại đó là các dự án nhà máy thuỷ điệnlớn có thể phá vỡ sự cân bằng của hệ sinh thái xung quanh

Ví dụ như, các nghiên cứu đã cho thấy rằng các đập nước dọc theo bờ biểnĐại Tây Dương và Thái Bình Dương của Bắc Mỹ đã làm giảm lượng cá hồi vìchúng ngăn cản đường bơi ngược dòng của cá hồi để đẻ trứng, thậm chí ngay khi đa

số các đập đó đã lắp đặt thang lên cho cá Cá hồi non cũng bị ngăn cản khi chúngbơi ra biển bởi vì chúng phải chui qua các turbine Điều này dẫn tới việc một sốvùng phải chuyển cá hồi con xuôi dòng ở một số khoảng thời gian trong năm

- Sự phát điện của nhà máy điện cũng có thể ảnh hưởng đến môi trường củadòng sông bên dưới

+ Thứ nhất, nước sau khi ra khỏi turbine thường chứa rất ít cặn lơ lửng,

có thể gây ra tình trạng xối sạch lòng sông và làm sạt lở bờ sông

+ Thứ hai, vì các turbine thường mở không liên tục, có thể quan sát thấy

sự thay đổi nhanh chóng và bất thường của dòng chảy

+ Cuối cùng, nước chảy ra từ turbine lạnh hơn nước trước khi chảy vàođập, điều này có thể làm thay đổi số lượng cân bằng của hệ động vật,gồm cả việc gây hại tới một số loài

- Các hồ chứa của các nhà máy thuỷ điện ở các vùng nhiệt đới có thể sản sinh

ra một lượng lớn khí methane và carbon dioxide Điều này có thể xảy ra bởi vì cácxác thực vật mới bị lũ quét và các vùng lũ bị chìm trong nước, mục nát trong một

Trang 19

môi trường kỵ khí và tạo thành methane, một khí gây hiệu ứng nhà kính mạnh.Methane sẽ được giải phóng vào khí quyển khi xả nước được từ đập để làm quayturbine.

- Một cái hại nữa của các đập thuỷ điện là việc tái định cư nhân dân Tất cảnhà cửa, ruộng nương,làng xóm đều chìm sâu trở dưới lòng hồ Trong nhiều trườnghợp không một khoản bồi thường nào có thể bù đắp được những thiệt hại mà họphải gánh chịu Đó là sự gắn bó của họ về cuộc sống mưu sinh, về văn hóa, thuầnphong mỹ tục … vì chúng vừa mang giá trị tinh thần lẫn vật chất đối với họ Ngoài

ra, về mặt lịch sử và văn hoá các địa điểm quan trọng có thể bị biến mất

- Trong một số trường hợp, toàn bộ dòng sông có thể bị đổi hướng để trơ lạilòng sông cạn, hoặc gây xóa lở hai bên bờ sông Ở Việt Nam có thể thấy rõ qua hiệntrạng sông Hồng Những năm trước đây, hai bên bờ sông Hồng luân phiên bên bồibên lở Từ khi có công trình thủy điện ở thượng nguồn thì bên nào bồi thì bồi mãi,bên lở thì càng lở

- Những người tới giải trí tại các hồ chứa nước hay vùng xả nước của nhàmáy thuỷ điện có nguy cơ gặp nguy hiểm do sự thay đổi mực nước, và cần thậntrọng với hoạt động xả nước và điều khiển đập tràn của nhà máy

- Việc xây đập tại vị trí địa lý không hợp lý có thể gây ra những thảm hoạnhư sạt lở, vỡ đập

- Việc xây dựng công trình thủy điện có thể gây mất đất, mất rừng trên diệnrộng do lòng hồ ngập nước

Các công trình đập thủy điện, thủy lợi đều có những tác động tích cực riêng,đồng thời cũng tồn tại những tác động tiêu cực nhất định Việc có nên xây dựngcông trình đập thủy điện, thủy lợi phụ thuộc nhiều vào điều kiện và bối cảnh kinh tế

- xã hội của mỗi địa phương, do đó phải dựa vào chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước mà quyết định xây dựng như thế nào cho hợp lý

Đảng, Nhà nước Việt Nam đã và đang tập trung đẩy mạnh phát triển, chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Bên cạnh đó, Đảng

và Nhà nước ta cũng đã xác định phải tiến hành đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại

Trang 20

hóa nông nghiệp, nông thôn, tạo bước chuyển về chất, về nền sản xuất nông nghiệp

và kinh tế nông thôn theo hướng hàng hóa bền vững

Trang 21

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG

VÙNG DỰ ÁN 2.1 Điều kiện tự nhiên vùng dự án

2.1.1 Đặc điểm địa hình

- Sông Trà Khúc là con sông lớn nhất tỉnh Quảng Ngãi, có tổng chiều dài là135km Cao trình đáy sông dốc dần từ cao độ +3,50m xuống cao độ -2,0m tại cửasông Từ Thạch Nham ra cửa sông ở Cổ Lũy – Mỹ Khê dài 42,35km, sông có 5đoạn uốn khúc lớn, trong đó, 3 đoạn bị xóa lở và bồi lắng diễn biến phức tạp Đặcdiểm địa hình lưu vực sông gồm đồi núi và đồng bằng xen kẹp nhau; diện tích lưuvực tính đến Cổ Lũy là 3240 km2, độ rộng bình quân lưu vực là 26,3km, độ dài lưuvực là 123km, độ dốc trung bình lưu vực là 18,5%, độ dốc lòng sông Js = 0,83%

- Đặc điểm dịa hình của thành phố Quảng Ngãi khá bằng phẳng, cao độ mặtđất biến đổi từ +5,0m đến +7,0m, cao độ lòng sông đoạn qua thành phố Quảng Ngãibiến đổi từ +2,0m đến +1,0m; đặc biệt là vùng phía đông đường quốc lộ IA và phíaNam sông Trà, tương đối thấp ( từ +3,2m đến +4,0m ) Do vậy, để tránh bị ngập lụt

do nước sông Trà dâng cao về mùa lũ, Thành phố đã xây dựng hệ thống đê bao dọc

bờ sông

2.1.2 Đặc điểm về địa chất, thổ nhưỡng

- Địa chất cùng dự án có các trầm tích Đệ tứ có nguồn gốc bồi sông, cửasông và đầm lầy ven biển Thành phần chủ yếu của các loại đất là cát, cát pha đếnsét pha kết cấumeefm rờI, chiều dày thường có biến đổi do từng thời kỳ hoạt độngcủa dòng sông

- Tổng diện tích đất tự nhiên vùng dự án là 3.635ha, đã được đưa vào sửdụng 3.087ha chiếm 89,4% Diện tích tự nhiên còn đến 548ha, trong đó đất bãi bồiven sông Trà Khúc là 260ha đang được cải tạo để đưa vào sử dụng Mặc dù diệntích đất không rộng nhưng đất đai của thành phố rất phong phú, bao gồm 10 loại đấtsau:

+ Cồn cát: 117,5ha

+ Đất cát biển:74,9ha

+ Đất phù sa được bồi hàng năm (Pb): Diện tích khoảng 337,8ha

+ Đất phù sa không được bồi hàng năm (P): Diện tích khoảng 1.256ha.+ Đất phù sa Glay (Pg): Diện tích khoảng 832ha

+ Đất phù sa ngòi suối (Pv): Diện tích khoảng 28,56ha

+ Đất phù sa co tầng loang lỗ đỏ vàng (PF): Diện tích khoảng 800ha.+ Đất bạc màu trên đá Mácma acid (Ba): Diện tích khoảng 530ha

+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (F1): Diện tích khoảng 53ha

Trang 22

+ Đất đỏ vàng trên đá Mácma acid (Fa): Diện tích khoảng 56ha.

- Hiện trạng môi trường đất: hầu hết đất có tính thấm ước tốt, bốc hơi nhanh,khả năng chống hạn kém; đất phù sa thuộc bãi bồi ven sông Trà có hàm lượng dinhdưỡng cao

2.1.3 Đặc điểm về khí hậu

- Vùng dự án thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có hai mùa gióchính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam Ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc làm cho nhiệt độ hạ thấp; trong 3 tháng mùa lạnh thì tháng có nhiệt độ trungbình thấp nhất là tháng 1 đạt 22  23C Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất

và tháng lạnh nhất từ 6  7C tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6, 7

và nhiệt độ trung bình có thể đạt tớI 28  29C do có gió mùa Tây Nam hoạt độngmạnh

- Các thông số đo đạc được như sau:

+ Lượng mưa trung bình hàng năm: 1700  2200 mm

+ Bốc hơi bình quân nhiều năm ở khu vực vào khoảng: 800  900 mm.+ Độ ẩm trung bình nhiều năm đật khoảng 85%, độ ẩm thấp nhất 35%.+ Nhiệt độ trung bình nhiều năm: 25C

2.2 Cơ sở hạ tầng

2.2.1 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên khoáng sản

- Trên địa bàn thành phố không có các loại khoáng sản quý hiếm; hiện chỉ cócát, sạn trên sông Trà Khúc đang được khai thác để phục vụ nhu cầu xây dựng chothành phố và một phần các huyện lân cận

- Trên lưu vực sông Trà đã phát hiện một số nguồn nước khoáng, nước nóngnhư nguồn Nghĩa Thuận huyện Tư Nghĩa, nguồn Đá đen thuộc xã Tịnh Gianghuyện Sơn Tịnh, nguồn Phước Thọ huyện Sơn Tịnh, nguồn Xã Diệu huyện Sơn Hà,

…có thể sử dụng để chữa bệnh, đóng chai và khai thác năng lượng nhiệt

Nhận xét:

Trang 23

● Vùng Dự án là trung tâm kinh tế - chính trị của cả tỉnh; có nguồn lao độngdồi dào (độ tuổi lao động chiếm 60,05%), mức sống của dân cư cao so vớicác huyện đồng bằng trong tỉnh.

● Là một đô thị có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đặc biệt là các ngành côngnghiệp và dịch vụ; cơ sở hạ tầng đang phát triển mạnh mẽ, mật độ dân số có

xu hướng tăng cao trong những năm tới (tốc độ tăng dân số cơ học năm 2006

là 0,86%), nền kinh tế của thành phố có nhiều nét thể hiện là một đô thị lớn

● Là một thành phố không có nhiều tài nguyên khoáng sản và du lịch,không có nhiều cảnh quan đẹp, ngoại trừ một số mỏ nước khoáng nóng chưađược khai thác, trong khi đó môi trường ở một số vùng đang bị ô nhiễmnghiêm trọng bởi rác thải sinh hoạt và các chất thải công nghiệp

● Cùng với sự gia tăng dân số, phát triển và mở rộng các khu công nghiệp thìnhu cầu phục vụ đời sống và kinh tế của thành phố sẽ tăng cao trong một vàinăm tới Nghĩa là sẽ phải tăng công suất khai thác nước, trong khi đó, nguồnnước ngầm ven sông Trà sẽ khó đáp ứng được nếu không được bổ cập

2.2.2.Điều kiện về đường, điện, cấp nước

a Giao thông

- Thành phố có đường quốc lộ 1A chạy qua, đường sắt Bắc – Nam và GaQuảng Ngãi; cùng với nó là hệ thống giao thông đô thị phát triển mạnh, các tuyếnđường mới được đầu tư xây dựng như tuyến đường tránh Đông, tránh Nam, tránhBắc …

- Đến năm 2007 diện tích giao thông đô thị là 70ha, bao gồm 110km đườngcác loại, mật độ đường 3,05km/km2

b Điện

Thành phố hiện đang sử dụng 02 nguồn điện: điện lưới quốc gia và nhà máyđiện Diezel (công suất 12.500 kW)

Lưới điện 110 kV thông qua trạm biến áp 110/35/10kV-1x25kVA

Lưới điện 15 kV có tổng chiều dài 21km, 40 trạm biến áp 15/0,4kV với tổngdung lượng 13.000kVA

c Cấp nước

- Nguồn nước chủ yếu phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho thành phố được cấpthông qua Nhà máy cấp nước của thành phố, khai thác từ các giếng ngầm tại cácgiếng nông bãi bồi ven sông Trà Khúc; công suất khai thác đạt khoảng 5.000 đến10.000 m3/ngày đêm đảm bảo được nhu cầu tối thiểu cho sản xuất và sinh hoạt củanhân dân Tổng chiều dài đường ống cấp nước là 22.053m, bể điều hòa có dung tích1000m3 đặt tại núi Thiên Bút Về mùa kiệt, lượng nước khai thác bị hạn chế do

Trang 24

mực nước sông Trà hạ thấp, không có đủ nguồn nước mặt để bổ cập Lượng nướctiêu thụ bình quân tại thành phố mới chỉ đạt 67 lít/người/ngày đêm.

- Ngoài hình thức cấp nước trên, một số nơi còn dùng nước ở các giếng đào.Lưu lượng khai thác ở các giếng khơi không nhiều, khoảng 0,51.0m3/ngày Cácgiếng được làm ở rất gần với các nhà vệ sinh, chuồng trại…nên nước thường bị ônhiểm sinh học Tại thành phố Quảng Ngãi hiện có 3.556 giếng đào, trong đó sốgiếng đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoat là 2.062 chiếm 58% và số giếng khôngđảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt chiếm 42%

- Hiện trạng cấp nước trong những năm gần đây không đáp ứng đầy đủ đượcnhu cầu dùng nước của người dân Ngoài nguyên nhân do hệ thống đường ống chưa

đủ, lượng nước thất thoát nhiều, thì đặt biệt vào mùa kiệt (khô) nguồn nước ngầmkhông đáp ứng được công suất thiết kế

hệ thống thoát nước Nhiều khu vực trong nội thị chủ yếu thoát nước sinh hoạt vànước mưa bằng phương pháp tự thấm hoặc chảy tràn trên mặt đường

- Nước thải công nghiệp: hầu hết nước thải của các xí nghiệp công nghiệpkhông qua xử lý mà thải thẳng ra cống hoặc ra sông Trà Đặc biệt một số đơn vị xínghiệp với lượng chất thải lớn và gây ô nhiểm nhiều cho môi trường như: Nhà máyđường, Xí nghiệp cồn rượu, Nhà máy đông lạnh, Bệnh viện Đa Khoa, khu côngnghiệp Quảng Phú, khách sạn Sông Trà, khách sạn Mỹ Trà,…được xả thẳng vào hệthống thoát nước chung, không qua xử lý

- Mức độ ô nhiễm ngày càng gia tăng khi mà lượng dòng chảy cơ bản củasông Trà vào mùa kiệt, không đủ để hòa tan hay làm giảm nồng độ các chất độc hạitrong nước, và theo thời gian nguồn nước ngầm ở những vùng ven sông Trà bị ônhiễm là điều khó tránh khỏi Đây là một thực tế bức xúc cần phải được giải quyếttrong tương lai tới

- Lượng rác thải của thành phố tăng nhanh trong thời kỳ 1996 – 2001, bìnhquân khoảng 43 tấn/ngày; hiện chỉ thu gom được khoảng 65% lượng rác thải hàngngày, số còn lai tồn tại trong vùng dân cư hoặc trong các kênh dẫn

Nhìn chung lượng rác thải còn tồn đọng khá lớn cùng với sự ô nhiễm donước thải của xí nghiệp công nghiệp, làm cho một số vùng trong thành phố bị ônhiễm nặng và đặt biệt là vào mùa nắng

Trang 25

2.3 Hiện trạng về kinh tế - xã hội - môi trường của khu vực Dự án

2.3.1 Dân số - dân sinh

- Dân số toàn thành phố Quảng Ngãi khoảng 126.553 người (số liệu năm2007) Mật độ dân số của thành phố hiện cao nhất cả tỉnh và đang có xu hướng tăngnhanh, đạt 3.405 người/km2; mật độ dân số cao, tập trung chủ yếu ở các phường nộithị

- Thành phần chủ yếu là dân tộc Kinh với 125.922 người; dân tộc Hrê 424người; Cor 118 người; dân tộc khác 89 người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,001%

Số người trong độ tuổi lao động là 74.124 người (38.142 người là nữ)

- Thành phố Quảng Ngãi là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh nênlực lượng lao động có khoa học, nghiệp vụ chuyên môn và công nhân kỹ thuật lànhnghề chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động; dân số phi sản xuất nông nghiệp chiếm63,73% so với tổng dân số.Có thể thống kê số hộ theo các nguồn thu nhập khácnhau như sau:

+ Số hộ có thu nhập chính từ nông, lâm nghiệp và thủy sản: 11.276 hộ+ Số hộ có thu nhập chính từ các ngành công nghiệp, xây dựng:260 hộ+ Số hộ có thu nhập chính từ các ngành dịch vụ: 1.976 hộ

+ Số hộ có thu nhập chính từ các nguồn khác:743 hộ

- Mức sống của cư dân thành phố Quảng Ngãi cao so với mức bình quânchung của cả tỉnh Thu nhập bình quân năm 2004 vào khoảng 5,02 triệu/khẩu Số hộkinh doanh các ngành như: Thương mại, vận tải, xây dựng cơ bản, công nghiệp vàtiểu thủ công nghiệp có thu nhập cao nhất từ 5,1 đến 9,8 triệu đồng/khẩu/năm

2.3.2 Cơ cấu kinh tế

- Cơ cấu kinh tế thành phố Quảng Ngãi thờI kỳ 1996 – 2007 đã có nhữngchuyển dịch đáng kể, theo hướng ngày càng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.Nền kinh tế của thành phố đã có những nét thể hiện là nền kinh tế của đô thị lớn; tốc

độ tăng trưởng của các ngành dịch vụ chiến tỷ trọng khá cao (17,5%)

- Ngành công nghiệp – xây dựng cơ bản: chiếm 58,35% trong tổng giá trị sảnxuất vào năm 1996, đến năm 2007 tăng lên 59,5%

- Các ngành dịch vụ: chiếm 31,22% vào năm 1996, đến năm 2007 tăng lên34,8%

- Ngành nông lâm nghiệp: chiếm 10,43% vào năm 1996, đến năm 2007 giảmcòn 5,7%

2.3.3 Văn hóa, xã hội

- Trong thời kỳ 1996 – 2007 nền kinh tế của thành phố phát triển với tốc độnhanh; đi liền với sự phát triển kinh tế, các vấn đề xã hội cũng có bước phát triển

Trang 26

khá rõ nét; các cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng được tăng cường trên tất cả cáclĩnh vực.

- Hiện nay, công tác giáo dục trong thành phố đang phát triển mạnh, và luôn

đi đầu trong cả tỉnh, đặt biệt là vấn đề xã hội hóa giáo dục, phổ cập tiểu học và xóa

mù chữ

+ Thành phố có 05 trường chuyên nghiệp là: Trường ĐH Phạm VănĐồng, Trường ĐH Công nghiệp 4; Trường Cao đẳng sư phạm, Kinh tế

kỹ thuật, và trung học y tế

+ Tổng số trường trung học phổ thông là: 04 trường

+ Trung học cơ sở: 10 trường

+ Tiểu học cơ sở: 11 trường

+ Giáo dục mẫu giáo: 14 cơ sở

+ Trạm và trung tâm y tế: 10 trạm

+ Bệnh viện đa khoa: 01

- Các cơ sở văn hóa như Thư viện, Nhà văn hóa đang ngày càng được củng

cố, đầu tư xây dựng Công tác thể dục – thể thao ngày càng phát triển, nhiều cơ sở

đã được đầu tư như: nhà luyện tập – thi đấu, bóng chuyền, quần vợt, …phục vụ tốtcho các tầng lớp nhân dân trong thành phố

- Hiện thành phố có 01 đài phát thanh truyền hình, 01 dài truyền thanh và 10đài truyền thanh cơ sở

2.3.4 Hiện trạng môi trường trong khu vực Dự án

- Xem xét hiện trạng môi trường khu vực dự án là hết sức cần thiết, nó là cơ

sở để đưa ra biện pháp công trình phù hợp, không làm tổn hại đến môi trường sinhthái trong khu vực, tác động tích cực – cải thiện môi trường – bảo đảm sự phát triểnbền vững và lâu dài của vuàng dự án

- Sông Trà khúc là một thực thể cấu thành thành phố Quảng Ngãi Cùng với

sự phát triển của thành phố, các hoạt động kinh tế - xã hội của con người đang tácđộng đến môi trường trong vùng và đặc biệt là dòng sông Trà, làm thay đổi môitrường theo chiều hướng xấu

- Để xem xét nhu cầu cải thiện dòng sông Trà vào mùa kiệt, ta cần nghiêncứu hiện trạng dòng sông và mối tương tác với môi trường xung quanh vào mùakhô từ tháng 12 đến tháng 4, nếu mở rộng là đến tháng 9

- Vào mùa này, nước sông Trà Khúc cạn trơ đáy Mỗi ai qua cầu Trà khúcđều cảm nhận được hơi nóng bốc lên từ mặt sông với toàn là cát, cuội, sỏi

- Bên cạnh hơi nóng, sông còn bốc “mùi”, do nước sông bị ô nhiễm với nồng

độ cao (thiếu nước pha loãng) Mật độ dân cư tăng cao do khu đô thị mới hình thành

Trang 27

ngay bên bờ sông Trà với diện tích dự kiến khoảng 70 ha là nơi tập trung nước thải,các hoạt động sinh hoạt của con người sẽ trực tiếp đổ ra sông Trà Khúc (qua hệthống cống Bầu Cả, Tam Thương,…) Về mùa kiệt sẽ càng làm ô nhiễm chất lượngnước sông Trà do không có lượng nước để pha loãng.

- Hơn nữa, toàn bộ lượng nước của các khách sạn lớn như khách sạn Mỹ Trà,khách sạn Sông Trà cũng đổ trực tiếp vào sông Trà không qua xử lý

- Khu công nghiệp Quảng Phú bao gồm cả nhà máy đường Quảng Ngãi hiện

có với công suất 2.000 tấn mía/ngày sẽ được mở rộng quy mô lên 4.500 tấn/ngày.Cùng với việc mở rộng nhà máy, sẽ xây dựng nhà máy rượu và cồn công nghiệp,nâng cấp và mở rộng nhà máy bánh kẹo, nâng công suất nhà máy bia từ 10 triệu lít/năm lên 20 triệu lít/năm sẽ cho ra một lượng nước thải và chất thải rắn không đượcqua xử lý đổ trực tiếp vào sông Trà Khúc

- Mực nước ngầm vùng ven sông Trà có quan hệ mật thiết với mực nướcsông, về mùa lũ lưu lượng dòng chảy cơ bản lớn, mực nước ngầm dâng cao, về mùakiệt, dòng chảy cơ bản rất nhỏ (phụ thuộc vào sự điều tiết của Đập Thạch Nham)dẫn đến mực nước ngầm hạ thấp, gây khó khăn cho cấp nước sinh hoạt của thànhphố( Báo cáo địa chất – Viện thủy lợi)

- Mặt khác, mức độ ô nhiễm sẽ ngày càng gia tăng khi mà lượng dòng chảy

cơ bản của sông Trà thấp về mùa kiệt, không đủ để hòa tan hay làm giảm nồng độchất độc hại trong sông; trong khi đó tầng nước ngầm nằm gần mặt đất, khả năng tựbảo vệ rất kém, vì thế rất dể bị ô nhiễm

- Nhìn về tương lai thì sông Trà Khúc sẽ không chịu được một lượng chấtthải lớn như vậy đặt biệt về mùa kiệt khi mà mực nước sông Trà xuống thấp, chỉcòn lại vài lạch nước nhỏ

- Ô nhiễm đoạn sông Trà qua thành phố là điều không thể tránh khỏi nếuchúng ta không có biện pháp công trình để can thiệp như xây dựng đập dâng đểnâng cao mực nước của sông Trà trong mùa kiệt Đồng thời phải kết hợp với việcngăn cấm không cho lượng nước thải của một số nhà máy, khách sạn, khu côngnghiệp xả thẳng vào sông Trà mà chưa qua xử lý

- Hậu quả là nguồn nước ngầm bị ô nhiễm khi khai thác nước sinh hoạt tạithành phố, người dân thành phố phải gánh chịu sự ô nhiễm mà nhiều nhất là dân cưkhu đô thị mới

- Theo quy hoạch của UBND tỉnh Quảng Ngãi,sau tuyến đê bao Thành phốnằm giữa cầu Trường Xuân và cầu Trà Khúc là một khu phố mới Khu phố này đã

và đang được xây dựng trên diện tích dự kiến 70 ha, gồm nhà ở của dân, nhà ở củacán bộ công nhân viên các khu công nghiệp và các trụ sở cơ quan….và ven bờ làcông viên cây xanh Dự kiến năm 2010 sẽ lấy diện tích huyện Sơn Tịnh (phía Bắcsông Trà) vào khu vực nội thị

Trang 28

- Bên cạnh đó, khu công nghiệp Dung Quất bao gồm nhà máy lọc dầu, nhàmáy luyện cán thép, các cơ sở công nghiệp nhẹ,…, đã được xây dựng và đi vào hoạtđộng Đây cũng là nhân tố quan trọng tập trung dân về Thành phố, tăng mật độ dân

cư, tăng nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt, tăng cơ sở sản xuất hàng tiêu dùng Vì vậy,các ngành dịch vụ sẽ phát triển mạnh mẽ, cùng với nó là nhu cầu vui chơi, giải trítăng cao, cảnh quan đô thị cần phải được đầu tư nhiều hơn nữa

- Trong chiến lược phát triển khoa học công nghệ và môi trường của UBNDtỉnh Quảng Ngãi nêu rõ việc tập trung công tác điều tra cơ bản trên địa bàn Thànhphố đặt biệt là việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước ngầm, xử lý các chấtthải công nghiệp, nước thải sinh hoạt để tạo ra đô thị xanh, sạch, đẹp

Như vậy, cần phải có giải pháp công trình để dâng nước, điều tiết dòng chảy, tăng lưu lượng về mùa kiệt cho đoạn sông qua Thành phố Lượng nước được giữ lại trên đoạn sông sẽ bổ cập cho nguồn nước ngầm vùng ven sông Trà, đảm bảo cho việc nâng công suất khai thác nước ngầm, đáp ứng nhu cầu dùng nước trong những năm tới của Thành phố; duy trì được hệ sinh thái, cải thiên môi trường của đoạn sông.

2.4 Mô tả tóm tắt Dự án

2.4.1.Tên dự án, chủ đầu tư.

- Tên dự án: Dự án đập dâng hạ lưu sông Trà khúc

- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Ngãi

2.4.2 Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện lập điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư xây dựng vào quý

ІV – 2008 và quý I – 2009 Thực hiện xây lắp Dự án bắt đầu từ 2010 – 2011

2.4.3 Vị trí dự án

- Đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc được dự kiến xây dựng trên đoạn hạ lưusông Trà Khúc thuộc thành phố Quảng ngãi – tỉnh Quảng Ngãi Vị trí địa lý vàokhoảng:

+ Phía Bắc giáp huyện Sơn Tịnh;

+ Phía Nam, phía Tây và phía Đông giáp huyện Tư Nghĩa;

+ Phía Tây Nam giáp thành phố Quảng Ngãi;

Trang 29

Hình 2.1 Vị trí Dự án đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc

2.4.4 Các thông số chung của Dự án

2.4.4.1 Các thông số chung

a Cấp công trình: cấp V

b Quy mô công trình

Phương án chọn tuyến I, cao trình dâng nước +4,2 (hệ cao độ Thạch Nham)

- Kết cấu đoạn 1,2:

+ Cao trình ngưỡng tràn; +4,2

+ Tràn có kết cấu dạng hộp,trong lõi cát, bọc BTCT M200 dày 20cm, dài5m

Trang 30

+ Sân trước bằng rọ đá, thép bọc PVC, dài 10m; dày 0,5m.

+ Sân sau bể bằng rọ đá, thép bọc PVC, dài 15m; dày 0,5m

- Kết cấu đoạn 3:

+ Bề rộng khoang x số khoang: 100m x 3; Cao trình dâng nước +4,2.+ Cao trình ngưỡng cống: +1,7

+ Bản đáy bằng BTCT M200, dài 10m, dày 0,8m

+ Cao trình đỉnh trụ pin: +5,2; dày 120cm

+ Sân trước bằng BTCT M200, dài 12m, dày 0,46m

+ Bể tiêu năng, BTCT: dài 10m, sâu 0,8m

+ Lòng dẫn: Thượng lưu rọ đá PVC dài 15m; Sân sau bể bằng rọ đáPVC, dài 60m, dày 50cm

+ Túi đập vật liệu cao su (Z75): Cao trình đỉnh đập +4,2

- Xử lý thấm qua nền cống:

+ Đóng 02 hàng cừ chống thấm cho đoạn 3, vật liệu cừ thép loại LassenNK-SPII nhập từ Hàn Quốc; Cừ được chống rỉ bằng Protector; KT hàng1: 1,2x40x430cm; KT hàng 2: 1,2x40x730cm

+ Trước sân thượng lưu bố trí thêm chiều dai10m vải chống thấm cho

toàn chiều rộng đoạn 3

- Kè hai bờ gia cố thuộc phạm vi công trình:

+ Bờ trái: Chiều dài L = 450m, trong đó thượng lưu 300m và hạlưu150m tính từ tim tuyến công trình Kết cấu mái bằng đá xây dày40cm, chân rọ đá, bờ bê tông tấm lát dày 10cm

+ Bờ phải: Phạm vi bảo vệ 430m, trong đó thượng lưu 230m và hạ lưu200m tính từ tim tuyến công trình Kết cấu mái đá xây 30cm, chân ốngbuy kết hợp rọ đá, bờ kè bê tông tấm lát dày 10cm

- Trạm bơm nước túi đập: đóng mở cửa (tháo xẹp hoặc bơm căng túi đập)bằng hệ thống bơm nước đặt ở bờ phải đập cho đoạn 3; Quy mô trạm bơm gồm:

+ Bố trí 04 máy bơm loại LT 270-12 (bao gồm cả máy bơm dự phòng)+ 02 máy bơm chân không loại BCK29-510

d Âu thuyền

Âu thuyền được bố trí bên bờ trái, các thông số kỹ thuật của âu như sau:

- Tải trọng tầu thiết kế: 20T

- Bề rộng buồng âu: 6m; tổng chiều dài âu: 28m; cao trình đáy âu +1,2;

Trang 31

- Cửa van hai đầu âu là cửa tự động cánh cửa bằng thép, bọc compositechống rỉ dày 3mm Hệ thống đóng mở bằng xi lanh thủy lực.

- Phương thức cấp nước: cấp nước đầu âu bằng cửa van net (KT: 50x60cm),đóng mở bằng máy vít Vo tay quay

- Bờ phải: dài 61,0m, rộng 11,0m, kết cấu bê tông M200 dày 20cm

g Đường điện

- Đường dây cao thế dài 1000m;

- Máy biến áp có dung lượng 250kVA

h Tổng mức đầu tư (phương án chọn I.1c)

- Tổng mức đầu tư: 225.309.349.000.000 đồng (theo thông báo giá số

…/QD-UBND ngày 07/08/2006 cua UBND tinh Quảng Ngãi)

- Trong đó:

+ Xây lắp: 114.476.114.000 đồng+ Thiết bị: 77.299.289.000 đồng+ Chi phí quản lý Dự án: 2.334.324.000 đồng+ Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 5.873.804.000 đồng+ Kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng: 2.000.000.000 đồng

+Chi khác: 2.843.148.000 đồng+Dự phòng: 20.482.668.000 đồng

2.4.4.2 Nhu cầu diện tích đất sử dụng

- Diện tích đất sử dụng cho Dự án bao gồm: nhu cầu diện tích đất sử dụnglâu dài và nhu cầu diện tích đất sử dụng tạm thời

+ Diện tích đất sử dụng lâu dài là phần diện tích do công trình chiếm chỗchủ yếu là đất lòng sông và đất bờ sông Phần diện tích này bao gồm

Trang 32

phần diện tích chiếm chỗ của đoạn đập dâng, đoạn cống hở, tuyến kè bờtrái và tuyến kè bờ phải được thống kê trong bảng.

+ Diện tích đất sử dụng tam thời là phần diện tích đất làm mặt bằng côngtrường để thi công công trường chủ yếu là đất lòng sông và đất bờ sông.Phần diện tích này chủ yếu là phần diện tích làm mặt bằng công trườngthi công

- Các số liệu về diện tích đất sử dụng được trình bày trong bảng 2.1 nhưsau :

2.4.4.3 Khung chính sách đền bù, kinh phí đền bù giải phóng mặt bằng

- Việc đền bù, giải phóng mặt bằng đều phải căn cứ các văn bản luật pháp vàpháp quy của Chính Phủ, các Bộ ngành liên quan và của UBND tỉnh Quảng Ngãi

- Chính sách đền bù phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước về chínhsách đền bù

+ Phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, tỉnhQuảng Ngãi và huyện Sơn Tịnh

+ Đền bù đúng và thỏa đáng với tài sản của nhân dân theo đứng các quyđịnh hiện hành

+ Tất cả các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi đều được đền bù vềđất và tài sản gắn với đất bị thu hồi, đền bù về hoa màu, cây lương thực,cây lâu năm…

+ Các thiệt hại thuộc quyền sở hữu Quốc gia không được đền bù

- Kinh phí đền bù,giải phóng mặt bằng: kinh phí tạm tính là: 2.000.000.000đồng

Trang 33

2.4.4.4 Khối lượng công tác chính

- Đất đắp: bãi khai thác nằm trên đường đi Tịnh Ấn Đông, cách công trình10km có đường đi thuân tiện, có trữ lượng khai thác đạt 400.000 m3 và có thể mởrộng phạm vi khai thác

- Cát: Được khai thác tại khu vực công trình

- Đá dăm, đá hộc được cung cấp tại mỏ đá Mỹ Trang – xã Phổ Cường –huyện Đức Phổ - tỉnh Quảng Ngãi

- Sỏi, xi măng, sắt thép,…được cung cấp tại thành phố Quảng Ngãi

- Các nguyên vật liệu đặt biệt như: vải lọc, … được cung cấp tại Hà Nội

- Bảng 2.2 sau đây sẽ trình bày tổng hợp khối lượng công tác chính của côngtrình:

Trang 34

Bảng 2.2 Tổng hợp khối lượng công tác chính

16 Bao tải cát kích thước 0.7x0.5x0.25 m cái 165349.00

Trang 35

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 Nguồn phát sinh chất thải

3.1.1 Giai đoạn thi công xây dựng Dự án

- Các nguồn tác động từ dự án bao gồm các tác động trong quá trình xâydựng dự án và các tác động khi dự án đã đi vào hoạt động Bên cạnh những lợi ích

về kinh tế và xã hội do dự án mang đến, các hoạt động của dự án cũng sẽ gây nênnhững tác động đến môi trường Những tác động này trong nhiều trường hợp gâynên suy giảm chất lượng môi trường, thay đổi cảnh quan và đối tượng cuối chịu ảnhhưởng là sức khỏe cộng đồng và tài nguyên thiên nhiên

- Thời gian xây dựng công trình là 24 tháng, cũng có nghĩa là các tác động sẽkéo dài trong 24 tháng Đối tượng chịu tác động chính trước hết là môi trường khuvực Dự án, người dân xung quanh khu vực bao gồm thành phố Quảng Ngãi, thị trấnSơn Tịnh, sau đó là huyện Sơn Tịnh, huyện Tư Nghĩa, Mộ Đức, Đức Phổ (đườngvận chuyển nguyên vật liệu chạy qua địa phận các địa phương này)

- Các tác động này có thể gây tác động cục bộ, cũng có thể tác động lâu dàitrên phạm vi khu vực hoặc phạm vi rộng lớn hơn Các nguồn phát sinh chất thải baogồm: nước thải, khí thải, chất thải rắn

Những tác động từ các hoạt động của quá trình thi công các hạng mục côngtrình được thể hiện trong bảng 3.1 sau đây:

Trang 36

Bảng 3.1 Nguồn phát sinh chất thải và phạm vi tác động

- Xăng, Dầu rơi vãi

- Khí thải do đốt nhựa đường

- Nước mưa cuốn theo vật liệu

- Tại công trường xây dựng,

và khu vực xung quanh;

- Tại khu vực kho chứa vàdọc các tuyến đường;

- Bụi từ hoạt động đào đắp, sanlấp mặt bằng

- Nước thải xây dựng

- Hơi hàn do hàn các kết cấuthép

- Tại công trường xây dựng,

và khu lán trại công nhân;

- Phía lưu vực sông và vùng

- Tiếng ồn, độ rung do cácphương tiện thi công và vậnchuyển gây ra

- Khí thải sinh ra do các máymóc thi công, phương tiện vậnchuyển gây ra

- Tại công trường xây dựng,

và khu vực xung quanh;

- Dọc theo các tuyến đườngvận chuyển;

- Tại các công trường khaithác vật liệu;

- Tại công trường xây dựng,

và khu lán trại công nhân;

- Phía lưu vực sông và vùng

hạ lưu sông Trà Khúc;

3.1.1.1 Các nguồn phát sinh nước thải

Nước thải bao gồm nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt, nước vệ sinhmáy móc,thiết bị có chứa đất cát,dầu mỡ…

a Nước mưa chảy tràn

Trang 37

- Thành phần của nước mưa không có chứa các chất ô nhiễm, tuy nhiên vàomùa mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực công trường sẽ mang theo các vật chất

bở rời, dầu mỡ, rác thải và các vật chất khác có trên bề mặt đất, gây ô nhiễm nướcmặt, nước ngầm

- Tổng diện tích đất sử dụng chung khoảng 25 ha (trong đó diện tích xâydựng là 4,5 ha), tổng lượng mưa bình quân hàng năm là 2.166 mm/năm , hệ số bốchơi khoảng 40% Do vậy, nếu trừ đi hệ số thấm và bốc hơi khoảng 60%, còn lại tạothành dòng chảy 40% thì tải lượng nước mưa chảy tràn là:

25000* 2,166* 40% 21660

- Các chất ô nhiễm trong nước mưa được ước tính như theo bảng 3.2:

Bảng 3.2 Ước tính nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn

b Nước thải sinh hoạt

- Trong giai đoạn này, bên cạnh nước mưa còn phát sinh nước thải do hoạtđộng sinh hoạt của công nhân viên tại khu vực dự án Thông thường trong giai đoạnnày nước thải không được tập trung mà chảy tràn xuống kênh rạch xung quanh Đây

là nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực dự án

- Theo tiêu chuẩn 4513:1988 Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế, tiêuchuẩn cấp nước cho nhà ở tập thể có khu vệ sinh chung quy định từ 75 ÷ 100lít/người/ngày Để đảm bảo cho dự báo nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt, lượngnước cấp sinh hoạt cho công nhân ở lại lán trại trên công trường được tính là 100 lít/người/ngày

- Giả sử trung bình có 50 công nhân làm việc trên công trường mỗi ngày.Như vậy, lượng nước cấp sinh hoạt của 50 công nhân tại dự án được tính như sau:

Lưu lượng cấp nước sinh hoạt:

Trang 39

Bảng 3.3.Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (tính theo WHO)

Nguồn số liệu: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1993.

- Đặc trưng của nước thải sinh hoạt là hàm lượng chất hữu cơ lớn (từ 55 –65% tổng lượng chất bẩn) và giàu dinh dưỡng vì vậy nó là nguồn cung cấp thức ăncho các loại vi khuẩn, trong đó có vi khuẩn gây bệnh phát triển Trong nước thảisinh hoạt tổng số Colifrom từ 106 – 109 MPN/100ml, Fecal Colifrom từ 104 – 107

MPN/100ml và các loại vi khuẩn, ký sinh trùng khác, Vì vậy, nước thải sinh hoạt

là một trong những nguồn gây ô nhiễm đối với môi trường nước

c Nước thải máy móc xe

- Lượng nước thải này chủ yếu sinh ra từ quá trình bảo dưỡng bê tông, lắpđặt máy móc thiết bị, có nhiều cặn lắng, vật liệu xây dựng, dầu mỡ

- Nước thải từ quá trình thay dầu mỡ, bảo dưỡng máy móc và sửa chữa thiết

bị Lượng dầu nhớt sử dụng trung bình cho một lần thay khoảng 18 l/lần/xe, số lầnthay trung bình trong một năm là 4lần/xe/năm Với khoảng 20 xe hoạt động, lượngdầu mỡ thải ra trong thời gian 3600 lít

- Trong tất cả các nguồn phát sinh nước thải thì nước thải máy móc, dầu mỡthải là yếu tố gây tác động đáng lo ngại nhất

Trang 40

- Đây là nguồn ô nhiễm nghiêm trọng đối với chất lượng nước mặt và nướcngầm trong khu vực, do đó cần có biện pháp thu gom xử lý thích hợp để giảm thiểutối đa tác động tiêu cực.

3.1.1.2 Các nguồn phát sinh khí thải

- Trong hoạt động xây dựng có nhiều tác nhân gây ô nhiễm không khí nhưhoạt động của phương tiện, máy móc làm phát sinh các yếu tố tác động sau:

- Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ các phương tiện chuyênchở vật liệu, máy móc, thiết bị san ủi mặt bằng, đóng cọc thi công, dầm nén,…;

- Ô nhiễm không khí do bụi: Bụi từ quá trình đào, đổ đất, vận chuyển và bốc

dỡ vật liệu xây dựng trong quá trình thi công dự án Bụi là thành phần gây ảnhhưởng nhiều nhất do quá trình vận chuyển của các phương tiện vận chuyển gây ra;

- Một số khí thải có thể kể đến như là SO2, NOx, CO, CO2 tổng hydrocacbon,chì, thải ra từ các máy móc, phương tiện vận chuyển vật liệu

- Mùi hôi do phân hủy rác và nước thải sinh hoạt

a Nguồn phát sinh khí thải

- Khí thải được thải ra do các máy, các thiết bị xây dựng chuyên dùng, cácphương tiện giao thông vận chuyển vật liệu xây dựng và phế thải, các động cơ nàydùng nhiên liệu (xăng, dầu diezen), khi được đốt cháy trong động cơ, những loạinhiên liệu này sẽ sinh ra các chất khí có khả năng gây ô nhiễm môi trường như:Hydrôcarbua (HC), CO, NOx, SOx và bụi

- Mỗi loại nhiên liệu đều là hổn hợp của nhiều loại hydrocacbon có côngthức cấu tạo khác nhau nhưng đều có những nguyên tố chính sau: Cacbon (C),Hydro (H), một lượng nhỏ lưu huỳnh (S), nên công thức chung là C H S x y z (trong đó,

x là số nguyên tử Cacbon, y là số nguyên tử Hydro, z là số nguyên tử Lưu huỳnh)

- Khi nhiên liệu cháy hoàn toàn, sản phẩm cháy chủ yếu gồm CO2 , H O2 ,

SO2 , N2 (có trong không khí) Phản ứng ôxy háo trong trường hợp này có thể viếtnhư sau:

CO2, H O2 , CO, NOx ,SO2 , và cả phần nhiên liệu và N2 dư Phương trình cháy nhưsau:

x y z

C H S +O2+N2 t0

  CO2+H O2 +CO +SO2+NO x+N2(du)+C H S x y z du( ) (p.trình 3.2)

Ngày đăng: 28/04/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Công suất phân bố các nguồn điện năm 1982 và 1992 như sau - TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI
Bảng 1.2. Công suất phân bố các nguồn điện năm 1982 và 1992 như sau (Trang 10)
Bảng 1.3. Công suất các nhà máy điện tính đến 01/01/2008 - TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI
Bảng 1.3. Công suất các nhà máy điện tính đến 01/01/2008 (Trang 11)
Bảng 1.5. Dự báo phát triển thủy điện đến năm 2025 - TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI
Bảng 1.5. Dự báo phát triển thủy điện đến năm 2025 (Trang 12)
Bảng 1.4. Dự báo phát triển năng lượng giai đoạn 2010-2025: - TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI
Bảng 1.4. Dự báo phát triển năng lượng giai đoạn 2010-2025: (Trang 12)
Hình 2.1. Vị trí Dự án đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc - TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI
Hình 2.1. Vị trí Dự án đập dâng hạ lưu sông Trà Khúc (Trang 28)
Bảng 2.1. Thống kê diện tích đất sử dụng - TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI
Bảng 2.1. Thống kê diện tích đất sử dụng (Trang 31)
Bảng 2.2. Tổng hợp khối lượng công tác chính - TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI
Bảng 2.2. Tổng hợp khối lượng công tác chính (Trang 33)
Bảng 3.1. Nguồn phát sinh chất thải và phạm vi tác động - TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI
Bảng 3.1. Nguồn phát sinh chất thải và phạm vi tác động (Trang 35)
Bảng 3.3.Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (tính theo   WHO) - TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI
Bảng 3.3. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (tính theo WHO) (Trang 38)
Bảng 3.4.Hệ số ô nhiễm không khí đối với xe tải - TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI
Bảng 3.4. Hệ số ô nhiễm không khí đối với xe tải (Trang 40)
Bảng 3.5.Tải lượng ô nhiễm khí thải cho 1 xe ôtô tải sử dụng nhiên liệu   Diesel - TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI
Bảng 3.5. Tải lượng ô nhiễm khí thải cho 1 xe ôtô tải sử dụng nhiên liệu Diesel (Trang 40)
Bảng 3.6. Lượng chất ô nhiễm phát thải do các phương tiện vận tải - TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI
Bảng 3.6. Lượng chất ô nhiễm phát thải do các phương tiện vận tải (Trang 41)
Bảng 3.7. Thành phần độc hại trong khí xả STT Các thành phần độc hại trong - TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI
Bảng 3.7. Thành phần độc hại trong khí xả STT Các thành phần độc hại trong (Trang 43)
Bảng 3.8. Mức ồn của các phương tiện giao thông - TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI
Bảng 3.8. Mức ồn của các phương tiện giao thông (Trang 46)
Bảng 3.9.Kết quả tính toán và dự báo nồng độ ồn cho khu vực dự án STT Loại máy - TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH ĐẬP THỦY ĐIÊN,THỦY LỢI
Bảng 3.9. Kết quả tính toán và dự báo nồng độ ồn cho khu vực dự án STT Loại máy (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w