MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạtđộng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa theo qui định của bộgiáo dục đào tạo góp p
Trang 1Lời cảm ơn
=======
Lời đầu tiên, tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo TrườngĐại học Sư phạm Hà Nội, khoa quản lý Giáo dục, phòng sau đại học đã giảng
dạy, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PhóGiáo sư - Tiến sĩ Phạm Khắc Chương- người hướng dẫn khoa học, đã tậntình, chu đáo, giúp đỡ, hướng dẫn tác giả thực hiện Đề tài này
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Sở Giáo dục và Đào tạo,phòng giáo dục, cán bộ quản lý và giáo viên các trường trung học phổ thôngtrên địa bàn huyện Thanh Oai đã động viên, nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điềukiện để tác giả hoàn thành Luận văn
Xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đãđộng viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành tốt Luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn khótránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận được ý kiến đóng góp,chỉ dẫn của các thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Văn Chính
Trang 2MTSP: Môi trường sư phạm.
MTXH: Môi trường xã hội
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 2
4 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2
5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 2
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THPT ĐẠT CHUẨN 4
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Một số Khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Khái niệm quản lý 7
1.2.2 Chức năng quản lý 9
1.2.3 Quản lý giáo dục 10
1.2.4 Quản lý nhà trường 12
1.3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng 13
1.3.1 Biện pháp 13
1.3.2 Biện pháp quản lý 13
1.3.3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên của Hiệu trưởng 14
1.3.4 Bồi dưỡng 14
1.4 Chuẩn giáo viên THPT 17
1.4.1 Chuẩn 17
1.4.2 Yêu cầu của bồi dưỡng giáo viên THPT đạt chuẩn 17
1.4.3 Nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông 20
Trang 41.5 Vị trí, vai trò của nhà trường THPT trong hệ thống GDQD 24
1.5.1 Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân 24
1.5.2 Nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung quản lý trường THPT 25
1.6 Vị trí, nhiệm vụ, trọng trách của Hiệu trưởng trường THPT 27
1.7 Giáo viên và đặc điểm dạy học của giáo viên THPT 31
1.7.1 Giáo viên 31
1.7.2 Đội ngũ giáo viên 31
1.7.3 Đặc điểm dạy học của giáo viên THPT 33
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THPT HUYỆN THANH OAI – HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 37
2.1 Khái quát tình hình kinh tế xã hội, giáo dục của huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội và của 3 trường THPT trên địa bàn huyện 37
2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội của huyện Thanh Oai 37
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục của Huyện Thanh Oai 38
2.2 Thực trạng về công tác quản lý, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT trong huyện 40
2.2.1 Đội ngũ cán bộ quản lý 40
2.2.2 Đội ngũ giáo viên 43
2.2.3 Chất lượng giáo dục THPT trong 4 năm gần đây 46
2.2.4 Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị các trường THPT 49
2.3 Thực trạng công tác quản lý, bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng của các trường THPT Thanh Oai A, Thanh Oai B, Nguyễn Du -Thanh Oai theo hướng chuẩn hoá 53
2.4 Đánh giá chung về thực trạng các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên THPT huyện Thanh Oai theo hướng chuẩn hoá 66
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 68
Trang 5CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ, BỒI DƯỠNG GIÁO
VIÊN THPT HUYỆN THANH OAI – HÀ NỘI ĐẠT CHUẨN 69
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 69
3.2 Các biện pháp quản lý, bồi dưỡng giáo viên THPT huyện Thanh Oai theo hướng chuẩn hóa 69
3.2.1 Biện pháp 1 69
3.2.2 Biện pháp 2 73
3.2.3 Biện pháp 3 77
3.2.4 Biện pháp 4 82
3.2.5 Biện pháp 5 85
3.2.6 Biện pháp 6 89
3.2.7 Biện pháp 7 92
3.3 Mối quan hệ của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT huyện Thanh Oai theo hướng chuẩn hoá 95
3.4 Khảo nghiệm nhận thức của một số cán bộ quản lý các cấp về tính khả thi và tính cấp thiết về các biện pháp quản lý, bồi dưỡng giáo viên THPT huyện Thanh Oai 96
3.4.1 Đối tượng khảo nghiệm 96
3.4.2 Nội dung, cách tiến hành 96
3.5 Kiểm nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất qua thực tiễn 99
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 102
PHẦN KẾT LUẬN 104
1 BIỆN PHÁP 104
2 KIẾN NGHỊ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 6DANH MỤC BẢNG SỐ, BIỂU SỐ, SƠ ĐỒ, HÌNH
Bảng 2.1 Kết quả giáo viên giỏi cấp huyện và thành phố 39
Bảng 2.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp và học sinh giỏi 39
Bảng 2.3 Cơ cấu đội ngũ CBQL trường THPT huyện Thanh Oai trong năm học 2010-2011 40
Bảng 2.4 Số lượng và trình độ CBQL các trường THPT huyện Thanh Oai .41
Bảng 2.5 Thống kê số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên THPT huyện Thanh Oai 43
Bảng 2.6 Biên chế GV năm 2010-2011 và dự kiến biên chế năm 2011-2012 44
Bảng 2.7 Thống kê trình độ giáo viên THPT 45
Bảng 2.8 Chất lượng giáo dục đạo đức 47
Bảng 2.9 Chất lượng giáo dục THPT huyện Thanh Oai trong 4 năm học về mặt văn hoá 48
Bảng 2.10 Kết quả thi HSG cấp thành phố 2 năm 49
Bảng 2.11 Kết quả thống kê CSVC và TBDH hiện có của các trường THPT 50
Bảng 2.12 Kết quả thăm dò ý kiến của CBQL trường THPT, cán bộ SGD về mức độ cần thiết của các nội dung bồi dưỡng GV 54
Bảng 2.13 Kết quả thăm dò ý kiến của giáo viên về mức độ cần thiết của các nội dung bồi dưỡng GV của hiệu trưởng 56
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 97
Biểu đồ 2.1 Thể hiện chất lượng giáo dục đạo đức 48
Biểu đồ 2.2 Thể hiện chất lượng văn hoá: 48
Biểu đồ 3.1 So sánh mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 99
Sơ đồ 1.1 Các chức năng và chu trình quản lý 9
Hình 1.1: Hệ thống đối tượng quản lý của Hiệu trưởng 13
Hình 1.2 Nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 16
Trang 7Hình 1.3 Tổng thể nội dung quản lý giáo dục 26
Trang 81.2 Về thực tiễn
Trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước đã đầu tư nhiều cho giáodục để xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên đầu tư trang thiết bị cơ sở vậtchất trong các nhà trường, từng bước nâng dần chất lượng giáo dục phổthông, tuy nhiên việc đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị, phát triển và xâydựng đội ngũ giáo viên còn phụ thuộc nhiều yếu tố Báo các chính trị của Banchấp hành Trung Ương Đảng tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX ghi rõ:
“Tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy
và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục”; Thực hiện “Chuẩnhóa, hiện đại hóa Xã hội hóa …” Để nâng cao chất lượng, đổi mới nội dung
và phương phát dạy học, đổi mới công tác quản lý, trong trường trung họcphổ thông, các hiệu trưởng cần phải quan tâm nhiều hơn, việc bồi dưỡng đội
Trang 9ngũ giáo viên theo hướng chẩn hóa, nhanh chóng xây dựng nhà trường theochuẩn quốc gia Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT theo hướng chuẩn hóagắn với từng địa phương hiện còn ít người nghiên cứu nên tôi đã chọn đề tài:
“Biện pháp quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT Huyện Thanh Oai
- Hà Nội theo hướng chuẩn hóa” Nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy
học của một huyện ven đô
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạtđộng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa theo qui định của bộgiáo dục đào tạo góp phần nâng cao chất lượng giáo viên các trường THPTtrong huyện Thanh Oai
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT theo chuẩn do bộ giáodục và đào tạo qui định
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý bồi dưỡng của hiệu trưởng THPT huyện ThanhOai đối với đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa
4 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Khách thể: Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT
- Đối tượng: Các biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng
- Địa điểm: Các trường trung học phổ thông Huyện Thanh Oai.
- Thời gian: 2007-2011
5 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt đông bồi dưỡng đội ngũ giáoviên THPT ở địa phương một cách hợp lý, khả thi, giải quyết tốt những mâuthuẫn trong quá trình dạy học, giáo dục đáp ứng chuẩn nghề nghiệp đối vớigiáo viên THPT theo qui định của bộ giáo dục và đào tạo, sẽ góp phần nâng
Trang 10cao chất lượng đội ngũ giáo viên, xây dựng được nhiều nhà trường có chấtlượng cao, thực hiện được mục tiêu giáo dục học sinh THPT phát triển toàndiện đáp ứng yêu cầu của xã hội.
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Yêu cầu về lý luận và thực tiễn:
Hệ thống hóa cơ sở lí luận và cơ sở pháp lí về biện pháp quản lý hoạtđộng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường THPT theo hướngchuẩn hóa
Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũgiáo viên của các hiệu trưởng trường THPT huyện Thanh Oai thành phố Hà Nội
Đề xuất biện phát quản lý hoạt động bồi dưỡng đôi ngũ giáo viên củahiệu trưởng trường THPT huyện Thanh Oai theo hướng chuẩn hoá nhằm nângcao chất lượng dạy học trong toàn huyện
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hoá
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát,
- Điều tra bằng phiếu
- Phân tích, tổng kết kinh nghiệm,
- Phương pháp chuyên gia
Trang 11PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ BỒI
DƯỠNG GIÁO VIÊN THPT ĐẠT CHUẨN
Bắt đầu từ Đại hội lần thứ IV (năm 1979), Đảng ta đã ra quyết định số14-NQTƯ về cải cách GD với tư tưởng: Xem GD là bộ phận quan trọng củacuộc cách mạng tư tưởng; thực thi nhiệm vụ chăm sóc và GD thế hệ trẻ từnhỏ đến lúc trưởng thành; thực hiện tốt nguyên lý GD học đi đôi với hành,
GD kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với XH Tư tưởng ấyđược phát triển bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu thực tế qua các
kỳ Đại hội VII, VIII, IX, X của Đảng cộng sản Việt Nam
Đại hội Đảng lần thứ IX nêu rõ: "Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và
hệ thống quản lý giáo dục; thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa".Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục Tạo chuyển biến cơ bản về chấtlượng giáo dục, trước hết nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, thực hiệngiáo dục toàn diện, đặc biệt chú trọng giáo dục tư tưởng - chính trị, nhân cách,đạo đức, lối sống cho người học Tăng cường phối hợp nhà trường và giađình, phát huy vai trò giáo dục gia đình Đổi mới nội dung, chương trình,phương pháp giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, tăng cường giáodục tư duy sáng tạo, năng lực tự học, tự tu dưỡng, tự tạo việc làm Tăngcường giáo dục hướng nghiệp, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của đất nước
và các địa phương, vùng, miền
Trang 12Đại hội Đảng lần thứ X tiếp tục khẳng định: "Giáo dục và đào tạo cùngvới khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lựcthúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước; Nâng cao chất lượng giáodục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương phápdạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nền giáodục Việt Nam;”.
Nhìn lại tình hình đất nước, trải qua hơn 20 năm thực hiện đường lốiđổi mới, nhân dân ta đã đạt được những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử.Tuy nhiên, cho đến nay, nước ta vẫn chưa thoát ra khỏi tình trạng kém pháttriển Trong khi Việt Nam bước vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóathì nhiều nước đã vượt qua thời đại cách mạng công nghiệp đi vào thời đạicách mạng thông tin, xây dựng nền kinh tế tri thức và XH tri thức Khoảngcách về trình độ kinh tế, khoa học và công nghệ giữa nước ta với các nướcphát triển trên thế giới, kể cả một số nước trong khu vực, có xu hướng ngàycàng mở rộng thêm, mà một nguyên nhân quan trọng là do chất lượng trí tuệ,năng lực sáng tạo và kỹ năng chuyên môn còn bất cập của nguồn nhân lực.Trước những thách thức của thời đại cách mạng tri thức gắn liền với quá trìnhtoàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, khi mà nước ta đã trở thành thành viên thứ
150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), trong cuộc đua tranh quyếtliệt về mọi mặt, mà chủ yếu là đua tranh về trí tuệ của các quốc gia trên toàncầu, sự yếu kém, bất cập và tụt hậu của GD&ĐT đang trở thành lực cản đốivới sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước
Giáo dục THPT cũng như sự nghiệp giáo dục chung đang đứng trướcnhững yêu cầu phải đổi mới, trong khi đó chất lượng giáo dục chưa đáp ứngyêu cầu đó, chất lượng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) cònhạn chế về trình độ và năng lực.Nhận thức sâu sắc về vấn đề đổi mới giáo dục
và đào tạo (GD&ĐT), căn cứ thực tế hiện nay về hiệu quả giáo dục và chấtlượng giáo viên trong các nhà trường,
Trang 13Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Ban Bí thư về việc “Xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” và Quyếtđịnh số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt đề án: “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giáo dục giai đoạn 2005 -2010.” Hướng đến việc chuẩn hoá đội ngũ giáoviên và cán bộ quản lý, để xây dựng một nền móng vững chắc cho sự pháttriển kinh tế - xã hội, giải pháp có ý nghĩa quyết định là phải cải cách và đổimới sâu sắc nâng cao chất lượng của sự nghiệp GD trong toàn XH, giải pháp
ấy là chuẩn hóa Ngày 05/07/2001, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyếtđịnh số 27/2001/QĐ-BGDĐT kèm theo Quy chế công nhận trường chuẩnquốc gia giai đoạn 2001-2010 và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số08/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 14/3/2005
- Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên
trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông kèm theo Thông tư số 30 /2009 /TT -BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
- Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT Ngày 22 tháng 10 năm 2009 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tiêu chuẩn hiệu trưởng
Theo hướng ấy, trong những năm qua, các tỉnh, thành phố, cácquận/huyện, các nhà trường trong toàn quốc từ tiểu học đến THCS và THPT
đã tập trung nguồn lực xây dựng CSVC, đội ngũ giáo viên, CBQL, nâng caochất lượng giáo dục đáp ứng theo chuẩn Trong những năm qua đã có nhiềucông trình nghiên cứu về lý luận cũng như các giải pháp, biện pháp xây dựngđội ngũ giáo viên
- “Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI chiến lược pháttriển” của Giáo sư, Tiến sĩ Đặng Bá Lãm đã phân tích khá sâu sắc về giảipháp đổi mới quản lý giáo dục
- Tác giả Lục Thị Nga (Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội,2006) với “Vấn đề tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên trung học
Trang 14cơ sở (GVTHCS) trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” đãnêu cơ sở lý luận và đề xuất các biện pháp trong bồi dưỡng nghiệp vụ sưphạm cho GVTHCS.
- Luận văn Thạc sĩ khoa học chuyên ngành quản lý và tổ chức công tácvăn hoá, giáo dục của tác giả Phùng Thanh Kỷ (1998) với đề tài: “Một số giảipháp tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viênTHCS Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” đã tập trung vào vấn đề bồi dưỡngthường xuyên cho đội ngũ giáo viên THCS
- Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Dương Văn Đức(2006) với đề tài: “Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng độingũ giáo viên tiểu học ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” tập trung vào bồi dưỡnggiáo viên Tiểu học
- Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Trần Thu Hà (2007) với
đề tài: “Biện pháp quản lý việc bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên củaHiệu trưởng các trường THPT tỉnh Sóc Trăng”
- Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Lương Hằng(2008) với đề tài: “Biện pháp quản lý công tác đào tạo,bồi dưỡng đội ngũ giáoviên của hiệu trưởng các trường trung học phổ thông tỉnh Lạng Sơn đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông”
Các luận văn kể trên đã nêu các giải pháp, biện pháp đào tạo, bồidưỡng giáo viên nhưng chưa đề cập nhiều đến biện pháp quản lý của Hiệutrưởng trong Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông theohướng chuẩn hoá của một địa phương Ngoại thành Hà Nội.Vì vậy đề tàinghiên cứu của chúng tôi có những đặc thù riêng không hề trùng lặp vớinhững công trình đã công bố
1.2 Một số Khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm quản lý
Theo quan điểm kinh tế, F.Taylor (1856-1915) cho rằng: “Quản lý là
Trang 15cải tạo mối quan hệ giữa người với người, giữa người với máy móc, và quản
lý là nghệ thuật rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằngphương pháp tốt nhất và rẻ nhất”
Với quan điểm chính trị xã hội, theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản
lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản
lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về mặt chính trị, vănhoá, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, cácnguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường vàđiều kiện cho sự phát triển của đối tượng”
Theo quan điểm Hệ thống thì “Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệuquả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đã đặt
ra trong điều kiện biến đổi của môi trường.”
Theo PGS.TS Trần Quốc Thành: “Quản lý là những hành động có phốihợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu Quản lý làhoạt động phối hợp nhiều người, nhiều yếu tố, định hướng các hoạt động theomột mục tiêu nhất định, kiểm soát được tiến trình của hoạt động trong quátrình tiến tới mục tiêu” [43; Tr.1]
Theo tập thể tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị
Mỹ Lộc, Nguyễn Quang Kính và Phạm Đỗ Nhật Tiến thì định nghĩa kinh điển
và đơn giản nhất là: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủthể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một
tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”
Như vậy, theo quan điểm kinh tế, quản lý luôn chú ý đến vận hành,hiệu quả kinh tế, phát triển sản xuất và sự tác động qua lại giữa các lực lượngsản xuất Theo quan điểm chính trị xã hội thì quản lý nhằm tạo ra môi trường
và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Theo quan điểm hệ thống và cáctác giả đã nêu trên, quản lý chú ý đến mục đích của chủ thể quản lý và mục
Trang 16tiêu của tổ chức.
Chúng ta có thể thấy được bản chất của hoạt động quản lý là cách thứctác động (tổ chức và điều khiển) hợp quy luật của chủ thể quản lý đến kháchthể quản lý bằng các chức năng quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêucủa tổ chức (đơn vị) đã đề ra
Các yếu tố của quản lý là chủ thể quản lý, khách thể quản lý và mốiliên hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý bằng các chức năng quản lý
1.2.2 Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là những nội dung, những phương thức hoạt động
cơ bản, nhờ đó chủ thể tác động lên đối tượng quản lý trong quá trình quản lýnhằm thực hiện mục tiêu quản lý
Có 4 chức năng cơ bản của quản lý, đó là:
+ Kế hoạch hoá
+ Tổ chức
+ Chỉ đạo thực hiện
+ Kiểm tra, đánh giá
Và một chức năng trung tâm: thông tin quản lý
Quá trình quản lý là thực hiện các chức năng quản lý, các chức năng này
có mối quan hệ qua lại hợp thành chu trình quản lý, được mô tả bởi sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Các chức năng và chu trình quản lý
Thông tin quản lý
Kế hoạch hóa
Tổ chức
Chỉ đạo Kiểm tra,
đánh giá
Trang 17- Kế hoạch hoá: Là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các
hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu Kế hoạch là nềntảng của quản lý
- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, phân bổ quyền
hành và các nguồn lực cho các thành viên trong tổ chức
- Chỉ đạo: Là điều hành, chỉ dẫn, đôn đốc, giám sát, điều khiển, điều
chỉnh đối tượng quản lý hoạt động đúng kế hoạch
- Kiểm tra, đánh giá: Là hoạt động của người quản lý kiểm tra và đánh
giá các hoạt động của đơn vị về việc thực hiện mục tiêu đặt ra
1.2.3 Quản lý giáo dục
Hiện nay ở nước ta các nhà nghiên cứu giáo dục cho rằng: quản lý giáodục là sự tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thểquản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quảmong muốn một cách hiệu quả nhất Hay: quản lý giáo dục, quản lý trườnghọc là một chuỗi tác động hợp lý (có hệ thống, có mục đích, có kết quả) mangtính sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến nhữnglực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộngtác, phối hợp, tham gia mọi hoạt động của nhà trường, làm cho quá trình nàyvận hành một cách tối ưu đến việc hoàn thành các mục tiêu dự kiến
Quản lý giáo dục còn được biểu hiện một cách cụ thể là quản lý một hệthống giáo dục, một trường học, một cơ sở giáo dục có thể là trung tâm hướngnghiệp dạy nghề, tập hợp các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo Đặng QuốcBảo quản lý giáo dục hiểu theo nghĩa tổng quát là:
- Hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnhcông tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội
- Mạng lưới nhà trường là một bộ phận kết cấu hạ tầng xã hội, do đóquản lý giáo dục là quản lý một loại quá trình kinh tế - xã hội đặc biệt nhằm
Trang 18thực hiện đồng bộ hài hoà sự phân hoá và xã hội hoá để tái sản xuất sức laođộng có kỹ thuật, phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Quản lý giáo dục có thể được hiểu rõ hơn, theo Phạm Minh Hạc quản
lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục củaĐảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa Nhà trường vận hànhtheo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đốivới ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh [16, tr.34]
Chủ thể quản lý giáo dục (xét theo ngành dọc chuyên môn) là:
- Các cấp quản lý từ Bộ Giáo dục và Đào tạo (là cơ quan thay mặt Nhànước quản lý), sở Giáo dục và Đào tạo, đến phòng Giáo dục và cuối cùng làHiệu trưởng các Nhà trường- Chủ thể quản lý trực tiếp sự vận hành trong hệthống Giáo dục
- Đối tượng của quản lý giáo dục là đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhânviên trong hệ thống giáo dục quốc dân
Chủ thể quản lý giáo dục xét theo phân cấp quản lý theo địa bàn vàlãnh thổ là:
+ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, sở Giáodục và Đào tạo (là cơ quan thay mặt ủy ban nhân dân các cấp quản lý Nhànước về Giáo dục và Đào tạo tại địa phương đến Phòng Giáo dục và Hiệutrưởng các Nhà trường
+ Đối tượng của quản lý giáo dục ở đây là đội ngũ cán bộ, giáo viên,nhân viên và học sinh trong hệ thống giáo dục của địa phương
+ Chủ thể quản lý giáo dục trong phạm vị Nhà trường là Hiệu trưởng.Đối tượng ở đây là cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trong Nhà trường
Để tăng cường tính hiệu quả của quản lý giáo dục, hiện nay Nhà nướcđang đẩy mạnh phân cấp quản lý trong giáo dục và đào tạo Luật Giáo dục
Trang 19năm 2005 thể hiện rõ các nội dung này, nhất là đẩy mạnh phân cấp quản lýgiáo dục phổ thông cho ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố quản lý Phân cấpquản lý giáo dục là cần thiết nhưng công tác quản lý giáo dục ở tất cả các cấpđều nhằm mục đích tạo điều kiện tối ưu cho sự vận hành thuận lợi của các cơ
sở giáo dục để đạt đến chất lượng và hiệu quả cao
1.2.4 Quản lý nhà trường
Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác đàotạo thực hiện việc giáo dục toàn diện đối với thế hệ trẻ Thành tích tập trungnhất của trường học là chất lượng và hiệu quả giáo dục, được thể hiện ở sựtiến bộ của học sinh, ở việc đạt mục tiêu giáo dục ở nhà trường Quản lý Nhàtrường là yếu tố rất cơ bản và hết sức quan trọng, nhằm đảm bảo tổ chức tốtcác hoạt động giáo dục toàn diện trong nhà trường
Trong chừng mực nhất định, quản lý nhà trường chính là quản lý giáodục (theo Phạm Minh Hạc) Cụ thể hơn: “Việc quản lý nhà trường phổ thông
là quản lý hoạt động dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng tháinày sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”
Thực chất của quản lý quá trình dạy học, giáo dục là: Tổ chức chỉ đạo,điều hành, việc dạy của thầy và hoạt động của trò, đồng thời quản lý nhữngđiều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị cho dạy và học, nhằm đạt được mụcđích giáo dục đào tạo Quá trình giáo dục đào tạo trong nhà trường có thể coi
là một hệ thống gồm các thành tố cơ bản: Nội dung, mục tiêu, phương pháp,người dạy (thầy), người học(trò), cơ sở vật chất, môi trường nhà trường, môitrường sư phạm, môi trường xã hội, các mối quan hệ, thông tin quá trìnhnày được vận hành đồng bộ trong sự kết hợp chặt chẽ các thành tố chủ yếuvới nhau trong môi trường nhà trường và môi trường xã hội, sơ đồ dưới đâyphản ánh mối quan hệ các thành tố:
Trang 20- Môi trường sư phạm (MTSP)
- Môi trường xã hội (MTXH)
- Quản lý dạy học (QLDH)
Hình 1.1: Hệ thống đối tượng quản lý của Hiệu trưởng
Có thể tóm lại hoạt động quản lý ở trường trung học phổ thông có mụctiêu kép là:
- Hoàn thiện kiến thức phổ thông cho học sinh để các em có đủ nănglực tiếp tục học lên (đại học, cao đẳng hoặc học nghề), trong đó chú trọngtrang bị cho học sinh năng lực thích ứng với sự biến đổi xã hội
- Chuẩn bị điều kiện cho một bộ phận không nhỏ học sinh có thể hoànhập vào thị trường lao động để mưu sinh và tiếp tục chuẩn bị để học lên vàhọc tập suốt đời
1.3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng
1.3.1 Biện pháp
Biện Pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể (Từ điểntiếng Việt, 2004)
1.3.2 Biện pháp quản lý
Là cách tác động của chủ thể quản lý lên khách thể (đối tượng) quản
lý (bằng các chức năng quản lý) để giải quyết một vấn đề và để đạt mụcđích đề ra
QL DH
PP
MT
Môi trường Nhà trường
Trang 211.3.3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên của Hiệu trưởng
Là những cách tiến hành của Hiệu trưởng để tác động đến những lĩnhvực trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên nhằm nâng cao hiệu quả và đạt đượcmục tiêu của hoạt động này
Quản lý việc bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên là một mặt của
công tác quản lý đội ngũ giáo viên, là quản lý quá trình lập kế hoạch, tổ chứcthực hiện, chỉ đạo và kiểm tra-đánh giá hoạt động bồi dưỡng của các cấp, các tổchức, cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ để đạt mục tiêu bồi dưỡng đề ra
1.3.4 Bồi dưỡng
Khái niệm Bồi dưỡng được dùng với nghĩa là cập nhật, bổ túc thêm một
số kiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết sau khi đã được đào tạo cơbản, cung cấp thêm những kiến thức chuyên ngành, mang tính ứng dụng
Theo quan niệm của UNESCO: “Bồi dưỡng có ý nghĩa là nâng caonghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nângcao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn - nghiệp vụ cho bản thân nhằm đápứng nhu cầu lao động nghề nghiệp”
- Theo Từ điển Tiếng Việt (2004): “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêmnăng lực hoặc phẩm chất”
- Còn theo Từ điển Giáo dục học (2001) thì “Bồi dưỡng là trang bịthêm kiến thức, kỹ năng, nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lựchoạt động trong các lĩnh vực cụ thể” Ví dụ: bồi dưỡng kiến thức chuyên môn,bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng lý luận… Chủ thể bồi dưỡng đã được đào tạo
để có trình độ chuyên môn nhất định
Như vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩmchất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng
và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn - nghiệp vụ đã có,
từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm Trong hoạt động bồidưỡng thì yếu tố quyết định đến chất lượng các hoạt động vẫn là vai trò chủ
Trang 22thể của người được bồi dưỡng thông qua con đường tự học, tự đào tạo, tự bồidưỡng nhằm phát huy nội lực cá nhân Bồi dưỡng giáo viên là tạo cơ hội chogiáo viên tham gia các hoạt động học tập, giáo dục cả trong và ngoài nhàtrường để cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn - nghiệp vụ; bồidưỡng tư tưởng, tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực
sư phạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục
Đề án xây dựng và nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ nhà giáo và
cán bộ QLGD giai đoạn 2005- 2010 của Chính phủ khẳng định: "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ cán bộ quản lý theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu", đặc biệt chú trọng nâng cao
bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình
độ chuyên môn của Nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáodục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Như vậy, nội dung công tác phát triển bồi dưỡng đội ngũ giáo viên liênquan đến quy mô, cơ cấu chất lượng của độ ngũ cán bộ giáo viên
- Quy mô: Quy mô thể hiện bằng số lượng Mục tiêu phát triển của đội
ngũ giáo viên về quy mô là đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo định biên củaNhà nước
- Cơ cấu: Thể hiện độ tuổi giới tính, dân tộc, bộ môn chuyên môn,
thâm niên, vùng miền… mục tiêu của phát triển cơ cấu đội ngũ giáo viên làtạo ra sự hợp lý
- Chất lượng:
+ Theo khái niệm triết học, chất lượng là cái tạo nên phẩm chất giá trịcủa con người, một sự vật, sự việc Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản,khẳng định sự tồn tại của con người và sự vật và phân biệt nó với người và sựvật khác Như vậy, từng cán bộ giáo viên có chất lượng của cá nhân họ nhưnhững điểm mạnh của bản thân Đồng thời các giáo viên trong một cấp họcqua hoạt động dạy học sẽ thể hiện chất lượng của cả đội ngũ
Trang 23+ Theo quan điểm của các Nhà giáo dục học Việt Nam, chất lượng làcái giá trị tạo nên chất lượng một con người với tư cách một nhân cách, mộtchủ thể có trình độ phát triển về phẩm chất, năng lực Cụ thể hơn, chất lượngtừng cán bộ giáo viên thể hiện bởi trình độ, phẩm chất, năng lực của bản thân
họ thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục, đồng thời chất lượng là mụctiêu của hoạt động trong đó có giáo dục, nó có yếu tố cạnh tranh trong đờisống, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, chất lượng thay đổi theo thời gian,lịch sử, trình độ xã hội Nó có tính chất chủ quan do con người mong muốn đề
ra và nó có tính chất khách quan vì nó là phẩm chất do sản phẩm đề ra với đặctính khách quan, chất lượng được thể hiện ra ngoài qua các thuộc tính của sựvật và không tách khỏi sự vật Sự thay đổi chất lượng kèm theo sự thay đổicủa sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao gồm gắn liền với tính quyđịnh ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của số lượng và chất lượng;
+ Như vậy, theo quan điểm hệ thống việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viêncần chú trọng đến tính đồng bộ giữa mỗi thành viên (cá thể) giáo viên và toàn
bộ giáo viên Chất lượng từng giáo viên nói riêng thể hiện bởi trình độ, phẩmchất, năng lực của họ
Theo chúng tôi nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo hướngchuẩn hoá có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:
Hình 1.2: Nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
Cơ cấu chuẩn Qui mô hợp lý
Bồi dưỡng GV Chất lượng chuẩn
Trang 241.4 Chuẩn giáo viên THPT
1.4.1 Chuẩn
Khái niệm chuẩn có thể được định nghĩa như sau: Chuẩn là hệ thốngcác yêu cầu cơ bản được cụ thể hoá bằng các tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể nhằmđạt được một mục tiêu nhất định nào đó
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học là hệ thống các yêu cầu cơbản đối với giáo viên trung học về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống;năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộcmỗi lĩnh vực cần đạt được
Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt được về một số nội dung cụthể của mỗi tiêu chuẩn Một tiêu chuẩn gồm nhiều tiêu chí
Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng,nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức độ đạt đượccủa tiêu chí
1.4.2 Yêu cầu của bồi dưỡng giáo viên THPT đạt chuẩn
Thứ nhất, đổi mới giáo dục bắt nguồn từ yêu cầu của sự phát triển kinh
tế xã hội của đất nước
Như ta đã biết, giáo dục chịu sự chi phối của kinh tế – xã hội, là một quiluật cơ bản Từ năm 1986, đất nước bắt đầu công cuộc đổi mới, chuyển từ nềnkinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường theo định hướng xãhội chủ nghĩa Điều này bắt buộc giáo dục, trước hết là tư duy QLGD phải thayđổi cho phù hợp với bối cảnh và điều kiện mới Nghĩa là, có thể coi đổi mới tưduy về QLGD là một điều kiện tiền đề của đổi mới giáo dục Nhưng tiền đề của
sự chuyển mình này là sự đổi mới tư duy về hệ thống giáo dục
Mục tiêu của sự đổi mới này phải:
- Phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế –xã hội của đất nước;
Trang 25- Tạo cơ hội cho mọi người được học, được phát triển.
Thứ hai, chúng ta đang đứng trước thách thức và thời cơ lớn cho pháttriển kinh tế xã hội khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), trước
sự phát triển mạnh mẽ của khoa học-công nghệ và bùng nổ thông tin Kinh tếtri thức xuất hiện và ngày càng có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế
xã hội của một quốc gia, thì chất lượng giáo dục có vai trò quyết định đến đàotạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp đó Đảng và nhà nước ta đã xác định,giáo dục, cùng với khoa học-công nghệ là quốc sách hàng đầu, đầu tư chogiáo dục là đầu tư cho phát triển
Thứ ba, do tác động của xu thế đổi mới giáo dục trên thế giới
Từ cuối thế kỷ 20, nhiều nước trên thế giới đã chuẩn bị và tiến hành cảicách giáo dục, tập trung vào giáo dục phổ thông và trọng tâm là chương trình
và sách giáo khoa Chương trình cải cách đều nhằm tới yêu cầu nâng cao chấtlượng giáo dục, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao chất lượngcuộc sống con người, khắc phục tình trạng học tập nặng nề, căng thẳng, yêucầu quá cao về mặt lý thuyết mà coi nhẹ những tri thức, kỹ năng có liên quantrực tiếp đến cuộc sống hàng ngày của học sinh, khiến năng lực thực tiễn củangười học bị hạn chế, sản phẩm của giáo dục không đáp ứng được yêu cầubiến đổi nhanh và đa dạng của sự phát triển xã hội
Từ yêu cầu trên, xu thế xây dựng chương trình giáo dục phổ thông ởcác nước là: quan tâm hơn nữa đến việc đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xãhội và cạnh tranh quốc tế trong tương lai, góp phần thực hiện yêu cầu bìnhđẳng và công bằng về cơ hội giáo dục; nhấn mạnh việc giữ gìn và phát huybản sắc văn hoá dân tộc; giúp trẻ em phát triển tri thức cơ sở, hình thành vàphát triển khả năng tư duy phê phán và kỹ năng giải quyết vấn đề, thói quen
và năng lực tự học năng lực vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hàngngày, tăng cường thể chất và tinh thần Ngoài ra, một số nước còn tăng thêmcác môn tự chọn để tăng cường tính linh hoạt của giáo dục phổ thông
Trang 26Thứ tư, xuất phát từ thực trạng giáo dục Việt Nam Từ sau Cách mạngTháng Tám, chúng ta đã tiến hành 3 cuộc cải cách, đáng chú ý là cuộc cảicách giáo dục lần thứ 3 tiến hành từ năm học 1981-1982, thực hiện cuốnchiếu và kết thúc ở lớp 12 năm học 1992-1993 Từ đó, lần đầu tiên các trườngphổ thông trong cả nước cùng dạy một bộ chương trình, một bộ sách giáokhoa Một số bộ môn mới như Tin học, giáo dục môi trường, giáo dục dân số,giáo dục pháp luật được đưa vào chương trình giáo dục phổ thông.
Đảng ta đã xác định mục tiêu của giáo dục là “nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, đào tạo ra con người và thế hệ gắn bó với
lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chíkiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; góp phần thực hiện CNH-HĐH đấtnước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, có năng lực tiếpthu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng con người Việt Nam, có
ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, có tư duy sáng tạo,
có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức và kỷluật, có sức khoẻ, là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừahồng, vừa chuyên
Chương trình giáo dục phổ thông này đã quán triệt các quan điểm,đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước ta, thực hiện giáo dục toàn diện,tập trung vào các kiến thức, kỹ năng cơ bản, cấu trúc có hệ thống, đảm bảo sựliên tục và liên thông giữa giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục phổ thông;góp phần vào thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học, phát triển qui mô giáo dục
và phát hiện, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; thực hiện thí điểm phân banTHPT phù hợp với xu thế phát triển trên thế giới
Tuy nhiên, nó cũng còn một số nhược điểm: Nhiều thành tựu mới củakhoa học tự nhiên và xã hội nhân văn, của công nghệ, những vấn đề cấp bách
và mang tính toàn cầu chưa được giới thiệu và phản ánh một cách thích hợptrong các môn học; Nguyên tắc tích hợp, phân hoá chưa được quán triệt đúng
Trang 27mức, nặng về lý thuyết, ít các kiến thức ứng dụng và thực hành gắn với thựctiễn, chưa quan tâm đúng mức đến các hoạt động ngoài giờ lên lớp; chưa trựctiếp góp phần giúp giáo viên và học sinh chuyển từ cách dạy học thụ động, ápđặt, đối phó với thi cử sang cách dạy học chủ động, tích cực; chương trình vàsách giáo khoa chưa đáp ứng được yêu cầu về phân luồng học sinh trung học,làm cho qui mô giáo dục phát triển không cân đối giữa các trình độ đào tạo.
Tóm lại, muốn không bị tụt hậu, khắc phục được các tồn tại và đạtđược mục tiêu trên trong bối cảnh hội nhập quốc tế và bùng nổ khoa học-côngnghệ và yêu cầu tự thân của nền giáo dục, bắt buộc hệ thống giáo dục phải đổimới, trong đó có việc bồi dưỡng chuẩn hoá đội ngũ giáo viên
1.4.3 Nội dung chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông
(Ban hành kèm theo Thông tư số 30 /2009 /TT-BGDĐT ngày 22 tháng
10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1 Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị
Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị -
xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân
2 Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp
Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ,quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần tráchnhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lànhmạnh, là tấm gương tốt cho học sinh
3 Tiêu chí: Ứng xử với học sinh
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinhkhắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt
Trang 284 Tiêu chí 4: Ứng xử với đồng nghiệp
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tậpthể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
5 Tiêu chí 5: Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môitrường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
1 Tiêu chí 6: Tìm hiểu đối tượng giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu vàđặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
2 Tiêu chí 7: Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trongnhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sửdụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
1 Tiêu chí: Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học vớigiáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp vớiđặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạtđộng học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức củahọc sinh
2 Tiêu chí 9: Đảm bảo kiến thức môn học.
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có
hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiệnđại, thực tiễn
3 Tiêu chí 10: Đảm bảo chương trình môn học.
Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu
về thái độ được quy định trong chương trình môn học
Trang 294 Tiêu chí 11: Vận dụng các phương pháp dạy học.
Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy củahọc sinh
5 Tiêu chí 12: Sử dụng các phương tiện dạy học.
Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học
6 Tiêu chí 13: Xây dựng môi trường học tập.
Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác,thuận lợi, an toàn và lành mạnh
7 Tiêu chí 14: Quản lý hồ sơ dạy học.
Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định
8 Tiêu chí 15: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chínhxác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tựđánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạtđộng dạy và học
Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục
1 Tiêu chí 16: Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục.
Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu,nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểmhọc sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợptác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
2 Tiêu chí 17: Giáo dục qua môn học.
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việcgiảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạtđộng chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng
3 Tiêu chí 18: Giáo dục qua các hoạt động giáo dục.
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch
Trang 30đã xây dựng.
4 Tiêu chí 19: Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng.
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như:lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng
5 Tiêu chí 20: Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục.
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục họcsinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáodục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra
6 Tiêu chí 21: Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh.
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác,khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên củahọc sinh
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
1 Tiêu chí 22: Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập,rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lựctrong cộng đồng phát triển nhà trường
2 Tiêu chí 23: Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trườngnhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp.
1 Tiêu chí 24: Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học vàgiáo dục
2 Tiêu chí 25: Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục.
Trang 31Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt độngnghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục.
1.5 Vị trí, vai trò của nhà trường THPT trong hệ thống GDQD
1.5.1 Trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân
Nhà trường nói chung là một tổ chức chuyên biệt trong xã hội, thựchiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của
xã hội Trường học là nơi tiến hành công tác giảng dạy, đào tạo toàn diện hay
về một lĩnh vực chuyên môn nào đó cho người học (học sinh, học viên, sinhviên,…) Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, trường học là một thiết chế xã hộitrong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với hoạt động tương tác của hainhân tố Thầy – Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trongguồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân
Trường học là thành tố cơ bản, là bộ phận chủ chốt của hệ thống giáodục quốc dân Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân (gồm các loạihình trường khác nhau) đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch, theoquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm phát triển sự nghiệpgiáo dục Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốttrong hệ thống giáo dục quốc dân Trường công lập tương ứng với đặc trưngnhà nước – xã hội, với tính trội thuộc về Nhà nước, nhất là về đầu tư và đảmbảo tài chính cho hoạt động của nhà trường Trường tư thục do tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hay cá nhân thành lập khi được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vậtchất và đảm bảo kinh phí hoạt động của trường tư thục là nguồn vốn ngoàingân sách nhà nước
Trường THPT có vị trí đặc biệt, là cấp học cuối cùng của ngành họcphổ thông, từ lớp 10 đến lớp 12 trong hệ thống giáo dục quốc dân, sau trunghọc cơ sở Trường có tư cách pháp nhân và con dấu riêng
Mục tiêu của giáo dục THPT là: “Nhằm giúp cho học sinh củng cố và
Trang 32phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổthông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, cóđiều kiện phát huy năng lực cá nhân để chọn hướng phát triển, tiếp tục học đạihọc và cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”.
1.5.2 Nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung quản lý trường THPT
Điều 3: Của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường THPT, trường phổ
thông có nhiều cấp học, quy định trường trường trung học có những nhiệm vụ
và quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác củaChương trình giáo dục phổ thông
2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điềuđộng giáo viên, cán bộ, nhân viên
3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường,quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng
5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục
6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước
7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượnggiáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục
9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Về nội dung quản lý trường THPT
Quản lý trường học là một trong những nội dung quan trọng của quản
lý giáo dục Nội dung hoạt động QLGD của nhà trường nói chung, trườngTHPT nói riêng bao gồm ba nhóm nhân tố sau:
- Nhóm thứ nhất:
Trang 33+ Mục tiêu giáo dục (MT) chịu sự quy định của mục tiêu phát triểnkinh tế - xã hội và định hướng thể chế chính trị.
+ Nội dung giáo dục (ND) được xác định từ mục tiêu giáo dục-đào tạo
và thành quả của khoa học kỹ thuật, văn hoá và tiến bộ xã hội
+ Phương pháp giáo dục (PP) được hình thành từ thành quả của khoahọc giáo dục và quy định bới mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục
+ Pháp luật, quy chế, quy định (QC) về giáo dục
+ Bộ máy (BM) quản lý giáo dục
Hình 1.3 Tổng thể nội dung quản lý giáo dục.
Quản lý
QC ND BM
PP ĐK
Trang 34Các nhóm nhân tố trên có tác động lẫn nhau, phụ thuộc vào nhau vàdưới dưới sự điều hành, điều khiển của quản lý làm cho chúng vận động tạo
ra sự phát triển toàn vẹn của quá trình giáo dục-đào tạo Có thể mô hình hoácác nhân tố trên bằng sơ đồ nêu trên đây
Quản lý trường học chính là quá trình xử lý các tình huống có vấn đềphát sinh trong hoạt động tương tác của các nhân tố trên để nhà trường pháttriển đạt tới mục tiêu chất lượng, bền vững và hiệu quả
1.6 Vị trí, nhiệm vụ, trọng trách của Hiệu trưởng trường THPT
Về mặt pháp lý Hiệu trưởng trung học phổ thông là người được Nhànước bổ nhiệm, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành chính vàchuyên môn trong Nhà trường; chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấptrên về tổ chức chỉ đạo, điều hành toàn bộ các hoạt động của Nhà trường vìvậy người hiệu trưởng có những trọng trách sau đây:
- Hiệu trưởng là người đại diện chức trách nhà nước XHCN quản lýnhà trường Do đó họ phải quán triệt tất cả các văn bản,quan điểm đường lối,phương châm…của Đảng,nhà nước đối với nền giáo dục có nội dung” Dântộc, khoa học đại chúng” và “Của dân, do dân, vì dân”
- Hiệu trưởng là chuyên gia giáo dục trong nhà trường Với trọng tráchnày họ phải có chuyên môn sâu sắc, nghiệp vụ vững vàng giúp cho cả tập thể
sư phạm tiến kịp với sự phát triển của thời đại, đáp ứng chất lượng dạy học,giáo dục theo yêu cầu xã hội
- Hiệu trưởng nhà sư phạm mẫu mực, người kỹ sư tâm hồn Trong hoạtđộng dạy học, giáo dục thể hiện hành vi mẫu mực làm cho tập thể giáo viên
và học sinh noi theo, có năng lưc, có tình cảm yêu thương học sinh: “Anhkhông như một người cha thì cũng không thể là một người thầy”
- Hiệu trưởng - Người tổ chức thực tiễn Tổ chức thực hiện dạy học,giáo dục gắn với thực tiễn vô cùng phong phú, đa dạng trong môi trường xãhội luôn biến đổi, nên họ phải năng động, có khả năng đoàn kết tạo nên sức
Trang 35mạnh cộng hưởng để thực hiện mục đích giáo dục thế hệ trẻ.
- Hiệu trưởng - nhà hoạt động xã hội họ phải biết phát huy vị trí củanhà trường thành trung tâm văn hoá, giáo dục của địa phương, không ngừnggóp phần nâng cao đời sống vật chất, văn hoá và thực hiện mục tiêu đào tạonguồn nhân lực cho địa phương
- Hiệu trưởng - Người nghiên cứu khoa học Hiệu trưởng còn lôi cuốntập thể sư phạm vận dụng những kinh nghiệm trong và ngoài nhà trường đểkhông ngừng nâng cao chất lượng dạy học giáo dục góp phần giải quyếtnhững vấn đề đặt ra ở địa phương
Điều 54: Luật giáo dục 2005 quy định:
a) Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhàtrường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
b) Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải đượcđào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học
c) Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổnhiệm, công nhận Hiệu trưởng trường đại học do Thủ tướng Chính phủ quyđịnh; đối với các trường ở các cấp học khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo quy định; đối với cơ sở dạy nghề do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhànước về dạy nghề quy định”
Điều 17: Của điều lệ trường trung học (Ban hành theo Quyết định số 22/
2000/QĐ- BGD& ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
đã ghi: Hiệu trưởng trường Trung học có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Tổ chức bộ máy nhà trường
2 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
3 Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn, phân côngcông tác; kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên
4 Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh
5 Quản lý hành chính, tài chính, tài sản nhà trường
Trang 366 Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên,nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động củaNhà trường.
7 Được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độhiện hành
Theo Đặng Quốc Bảo: "Hiệu trưởng Nhà trường và giáo viên- phươngpháp là một trong bảy loại hình nguồn lực chất lượng cao của giáo dục.Thông thường, Hiệu trưởng được lựa chọn từ số giáo viên giỏi, chất lượngcao và có năng lực quản lý để bổ nhiệm"
Thống nhất với quan niệm trên theo PGS-TS Mạc Văn Trang: Quản lýmột đơn vị (tổ chức), ít nhất phải bao gồm:
Như vậy có thể hiểu: Người cán bộ quản lý trường trung học phổ thông
là một nguồn lực mang tính đặc biệt, góp phần tạo nên nguồn lực đội ngũ cán
bộ quản lý giáo dục Mặt khác trong quyền hạn và nhiệm vụ quản lý trườngtrung học phổ thông người hiệu trưởng rất cần coi trọng nhiệm vụ 3 và 4 củaquản lý nhà trường vì đó là nguồn lực của trường để đạt đến mục tiêu giáo dục
Hiệu trưởng thực hiện quyền thủ trưởng của mình đối với việc quản lýcủa mình qua các chức năng quản lý: Kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo (chỉ
Trang 37đạo), kiểm tra.
Người Hiệu trưởng thực hiện những chức năng này trong từng nhiệm
vụ quản lý, hoặc tất yếu các chức năng này bao trùm lên các nhiệm vụ quản lýcủa Hiệu trưởng làm nên chất lượng và hiểu quả quản lý Nhà trường
Quản lý nhà trường có nhiệm vụ làm cho các thành tố trên vận hànhliên kết chặt chẽ với nhau nhằm đưa hoạt động quản lý đạt chất lượng, mụcđích và hiệu quả mong muốn Người cán bộ quản lý giáo dục phải có phươngpháp tổ chức, quản lý, điều hành cơ sở giáo dục một cách hợp lý; có nội dungchỉ đạo cụ thể, phù hợp, tác động vào từng yếu tố và tạo ra kết quả tổng hợpcủa những tác động đó Yếu tố con người (thầy, trò) phải được nhận thức lànhững thành tố quyết định nhất đến kết quả giáo dục
Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục về số lượng, chấtlượng và cơ cấu là tác động đến nguồn lực con người, lực lượng trực tiếpvận hành (quản lý) Hệ thống các thành tố trên sao cho đạt kết quả giáo dụcmong muốn
Hiệu trưởng phải nắm vững kiến thức về quản lý nhà nước, về QLGD
và hoàn thiện các kỹ năng quản lý Chúng ta đang hoàn thiện nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa, mọi người sống và làm việc theo pháp luật Trongmôi trường sư phạm của trường THPT, nơi có hàm lượng chất xám, trình độhọc vấn và hiểu biết pháp luật cao hơn môi trường xã hội bên ngoài, thì yêucầu này đối với CBQL càng trở lên cần thiết Người hiệu trưởng nếu khôngnắm vững kiến thức quản lý, dễ bị mắc sai sót trong chỉ đạo, điều hành và mất
uy tín trước tập thể
- Phải thường xuyên rèn luyện để nâng cao năng lực quản lý, nắm vữngcác chu trình quản lý và biết vận dụng các phương pháp quản lý thích hợp đểđạt hiệu quả cao trong quản lý Phải biết thu thập và phân tích thông tin quản
lý, phải có tầm nhìn rộng lớn, có khả năng tổng hợp, dự báo để có nhữngquyết định quản lý đúng đắn
Trang 38Đây là một yêu cầu cao và mang tính nghệ thuật quản lý sâu sắc Bởi
vì, giáo dục phải luôn đón đầu sự phát triển của xã hội, sẵn sàng đáp ứng vớinhững nhu cầu của thời đại; giáo dục phải luôn luôn phát triển, dự báo đượctương lai Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Nói tới giáo dục là nói tới triểnvọng, viễn cảnh, nếu làm giáo dục mà chỉ nghĩ tới trước mắt, không nghĩ đếnphạm trù tương lai, chắc chắn là không thành công hay ít nhất là không cóthành tựu thật.” Quản lý mà chỉ đối phó với những phát triển của tổ chức làchưa đạt, mà phỉ dự báo được xu hướng phát triển của tổ chức và có cácphương thức ứng phó với các xu hương phát triển Do đó, là nhà quản lý, phảibiết nắm bắt các cơ hội phát triển và lường trước các biến cố có thể xảy ra
1.7 Giáo viên và đặc điểm dạy học của giáo viên THPT
nữ, giữa lớp già và lớp trẻ”
1.7.2 Đội ngũ giáo viên
- Đội ngũ là “Tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặcnghề nghiệp, thành một lực lượng” (Từ điển Tiếng Việt 2004) Chẳng hạn:
“đội ngũ trí thức”, “đội ngũ cán bộ”, “đội ngũ giáo viên”…
Theo khái niệm trên, những người cùng đội ngũ tạo thành một lựclượng có thể tạo nên một tác động nhất định Như vậy, đội ngũ có tổ chức là
Trang 39một hệ thống được cấu thành bởi các thành tố:
- Một tập thể người;
- Cùng chung một chức năng;
- Có cùng mục đích;
- Làm theo kế hoạch;
- Gắn bó với nhau về quyền lợi
- Đội ngũ giáo viên là: Tập thể giáo viên thực hiện chức năng giảng dạy
và giáo dục trong nhà trường
Khi xem xét một đội ngũ, thông thường người ta quan tâm đến 3 yếu tố
cơ bản, đó là:
- Số lượng đội ngũ;
- Trình độ: Bao gồm phẩm chất và năng lực;
- Cơ cấu đội ngũ: Bao gồm giới tính, độ tuổi, chuyên môn
Đội ngũ của một tổ chức chính là nguồn lực của tổ chức đó Vì vậy, cácđặc trưng về phát triển đội ngũ gắn liền với những đặc trưng phát triển tổchức nói chung và đặc trưng công tác cán bộ nói riêng ĐNGV mạnh là độingũ có đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và có trình độ cao về chuyên môn,nghiệp vụ, đáp ứng được nhiệm vụ, đáp ứng đổi mới giáo dục
Để có ĐNGV mạnh về chuyên môn nghiệp vụ, biện pháp tốt nhất làđẩy mạnh công tác ĐT- BD cùng với chính sách, chế độ thoả đáng thì mỗi
GV mới phát huy được hết tiềm năng và nhiệt tình của họ cho sự nghiệp GD
Nghị quyết Trung ương 3 khoá VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam về
chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH có nêu: “Xây dựng và phát triển cán bộ là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ, bảo đảm cho công tác cán bộ đi vào nề nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả nhiệm
vụ trước mắt và lâu dài”.
Chiến lược phát triển giáo dục năm 2001-2010 chỉ rõ: “Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất
Trang 40lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng cao quy mô vừa tăng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục”.
Phát triển đội ngũ là làm sao để có một lực lượng người lao động trong
tổ chức đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng (nhân cách), cân đối về cơ cấu đểđáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH
Phát triển đội ngũ giáo viên có thể xem như là một bộ phận của “phát
triển nguồn nhân lực, phát triển con người” và “coi con người là trung tâm của sự phát triển”, con người “vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển” là một trong những vấn đề lý luận có tính thời đại, gắn với phát triển
bền vững
1.7.3 Đặc điểm dạy học của giáo viên THPT
- Dạy học là một loại hình lao động chuyên biệt: vừa có tính chất laođộng chân tay, vừa có tính chất lao động trí óc; vừa cụ thể, vừa trừu tượng
- Giáo viên THPT là GV môn học: Mỗi GV dạy một hoặc hai môn cóquan hệ chuyên môn gần gũi, thực hiện chức năng giáo dục HS chủ yếu thôngqua giảng dạy môn học
- Đối tượng lao động sư phạm của GVTHPT là HS ở lứa tuổi 15 - 19tuổi, lứa tuổi có sự phát triển cao về tâm lý, sinh lý HS có nhu cầu cao về trítuệ và tình cảm của người thầy Để đáp ứng nhu cầu này, người GV cần cónhững kiến thức chuyên môn sâu rộng và có những kiến thức về tâm lý học,giáo dục học mới đáp ứng được nhu cầu, trình độ nhận thức đã khá pháttriển của HS
- Công cụ lao động của GV: Đó là nhân cách của người thầy cùng vớicác thiết bị dạy học trong đó nhân cách người thầy có vai trò quan trọng nhất.Trong bối cảnh kĩ thuật công nghệ phát triển nhanh, tạo ra sự chuyển dịchđịnh hướng giá trị, GV trước hết phải là nhà giáo dục có năng lực phát triển ở
HS về cảm xúc, thái độ, hành vi, bảo đảm người học làm chủ được và biếtứng dụng hợp lý tri thức học được vào cuộc sống bản thân, gia đình, cộng