Để thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học nhằm pháthuy tính tích cực của HS thì việc rèn luyện kỹ năng thiết kế bài lên lớp là rấtcần thiết.. Là sinh viên năm cuối, khi thiết kế bài lên lớ
Trang 1Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Quyết định số 2957/QĐ-ĐT của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ
rõ vai trò và tính chất của Giáo dục Tiểu học “Tiểu học là cấp học nền tảng,
đặt cơ sở ban đầu cho sự hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con ng
-ời, đặt nền tảng vững chắc cho Giáo dục Phổ thông và cho toàn bộ hệ thốnggiáo dục quốc dân” Vì vậy, ngành Giáo dục cần phải quan tâm, đầu t giáodục các em phát triển một cách toàn diện
Xã hội ngày càng phát triển, khối lợng tri thức không ngừng tăng lên.Sống trong xã hội bùng nổ tri thức nh vậy đòi hỏi ngời GV phải có kiến thứcchuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và phơng pháp dạy học phù hợp để giúp HSlĩnh hội đợc những tri thức khoa học và những hiểu biết xã hội một cách tíchcực, chủ động, sáng tạo
Để trở thành một GV tơng lai, mỗi sinh viên cần trang bị cho mình nhữngtri thức, kỹ năng cần thiết về nghề dạy học Một trong những kỹ năng đó là kỹnăng thiết kế bài lên lớp Để thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học nhằm pháthuy tính tích cực của HS thì việc rèn luyện kỹ năng thiết kế bài lên lớp là rấtcần thiết
Là sinh viên năm cuối, khi thiết kế bài lên lớp chúng em còn gặp phảimột số khó khăn về: xác định mục tiêu bài học; xây dựng hệ thống câu hỏi đểhớng dẫn HS chiếm lĩnh kiến thức và tổ chức các hoạt động dạy học nhằmphát huy tính tích cực học tập của HS; phân bố thời gian cho các hoạt độngdạy - học một cách hợp lý
Với những lý do trên em đã chọn đề tài “Rèn luyện kĩ năng thiết kế bài lên lớp qua dạy học nội dung phân số cho HS lớp 4”
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế một số bài lên lớp khi dạy học nội dung phân số cho HS lớp 4,nhằm rèn luyện kỹ năng thiết kế bài lên lớp
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc thiết kế bài lên lớp
1
Trang 2Tìm hiểu thực trạng việc thiết kế bài của sinh viên
- Nghiên cứu nội dung chơng trình môn Toán lớp 4 và nội dung dạy họcphân số trong Toán 4
- Nghiên cứu và đa ra một số bài lên lớp thể hiện các kỹ năng thiết kế bàilên lớp khi dạy học phân số cho HS lớp 4
5 Cấu trúc khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khoá luận gồm 2
ch-ơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
I Cơ sở lý luận
1 Kế hoạch dạy học
1.1 Kế hoạch dạy học môn Toán trong năm học
1.2 Kế hoạch dạy học cho từng bài lên lớp
2 Thiết kế bài lên lớp theo hớng phát huy tính tích cực của học sinh
2.1 Đổi mới khâu thiết kế bài lên lớp
2.2 Các bớc thiết kế một bài lên lớp theo phơng pháp tích cực
II Cơ sở thực tiễn
1 Thực trạng việc thiết kế bài lên lớp của sinh viên
2 ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lợng thiết kế bài lên lớp của giáoviên
Chơng 2: Hệ thống bài thiết kế bài lên lớp về nội dung dạy học phân số Toán 4
Trang 3-I Tæng quan néi dung m«n To¸n 4
II Giíi thiÖu chung vÒ ph¬ng ph¸p d¹y häc To¸n 4
1 Ph¬ng ph¸p d¹y häc bµi míi
2 Ph¬ng ph¸p d¹y häc c¸c bµi luyÖn tËp, luyÖn tËp chung, «n tËp, thùchµnh
III Néi dung chñ yÕu cña d¹y häc ph©n sè trong To¸n 4
1 Néi dung chñ yÕu cña d¹y häc ph©n sè
2 §Æc ®iÓm d¹y häc ph©n sè
IV Mét sè bµi thiÕt kÕ bµi lªn líp vÒ néi dung d¹y häc ph©n sè trong To¸n 4
3
Trang 4-Phần nội dung Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
I Cơ sở lý luận
1 Kế hoạch dạy học
Sự chuẩn bị của GV là điều kiện không thể thiếu đợc để góp phần đảmbảo kết quả của quá trình dạy học Một trong những công tác chuẩn bị quantrọng là lập kế hoạch dạy học Kế hoạch dạy học vạch ra các mục tiêu, nộidung, phơng pháp và dự kiến thời gian theo các nội dung với các loại giờ họcriêng biệt (học lý thuyết, bài tập thực hành, ôn tập kiểm tra)
Đối với môn toán GV thờng xây dựng kế hoạch dạy học cả năm học vàcủa bài học
1.1 Kế hoạch dạy học môn Toán trong năm học
1.1.1 Xác định tình trạng ban đầu của học sinh về các mặt chủ yếu (nêu rõ nétchung, nét nổi bật và những mặt tồn đọng cần khắc phục)
- Trình độ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đã đạt đợc
- Phơng pháp và thái độ học tập
- Điều kiện học tập của HS
1.1.2 Xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của dạy học toán của lớp sẽdạy trong năm
1.1.3 Dự kiến phân phối thời gian của các bài trên lớp (bài mới, bài luyện tập,bài ôn tập, củng cố, hệ thống hoá, bài kiểm tra, công tác thực hành, công tácngoại khoá)
1.1.4 Chuẩn bị các đồ dùng dạy học và phơng tiện dạy học (SGK, sách bàitập, sách đọc thêm) sẽ đợc sử dụng trong năm học của GV và của HS
1.1.5 Đề xuất cải tiến về nội dung và phơng pháp dạy học Toán hoặc nhữngvấn đề cần quan tâm, cần trao đổi với đồng nghiệp ở khối lớp Kế hoạch tự bồidỡng để nâng cao trình độ kiến thức và khả năng s phạm Bổ sung tủ sáchtham khảo và các tài liệu toán cần cho giảng dạy (su tầm các câu chuyện vềtoán, các câu đố, trò chơi toán học, )
Trang 51.1.6 Kế hoạch phụ đạo học sinh kém, bồi dỡng học sinh giỏi.
1.1.7 Kế hoạch xây dựng nền nếp học tập (của cá nhân và của lớp) giúp họcsinh xây dựng phơng pháp học tập (ở lớp, ở nhà); xây dựng phong cách và thái
độ học tập (ở lớp, ở nhà) phối hợp với gia đình tổ chức tự học ở nhà
1.2 Kế hoạch dạy học cho từng bài lên lớp
1.2.1 Khái niệm về bài lên lớp
Bài lên lớp là kế hoạch dạy học từng tiết, từng cụm tiết của ngời GV cóthể gọi là bài soạn Nó không đơn thuần là một bản sao chép lại kiến thứctrong SGK Nó thể hiện một cách linh động mối liên hệ hữu cơ giữa mục đích,nội dung, phơng pháp và điều kiện Ngời thầy lĩnh hội mục đích và nội dungdạy học quy định trong chơng trình và đợc cụ thể hoá trong SGK, sách GVvận dụng vào điều kiện cụ thể của lớp học
1.2.2 Vai trò của bài lên lớp
Bài lên lớp đối với quá trình dạy học có thể so sánh nh một tế bào củamột cơ thể sống Hiện nay nó là một hình thức dạy học cơ bản, chủ yếu ở nhàtrờng phổ thông Chất lợng dạy học phụ thuộc trớc hết vào bài lên lớp của GV.Bài lên lớp giúp GV và HS đi đúng hớng theo kế hoạch đã vạch ra cho bàidạy - học, nhằm đạt đợc mục tiêu của bài học
Bài lên lớp còn là cơ sở để đánh giá, kiểm tra hình thức tổ chức, nội dung,phơng pháp dạy - học và đánh giá sự thành công của tiết học
Trang 6-1 ổn định tổ chức
- GV kiểm tra sĩ số, đồ dùng học tập của HS
2 Kiểm tra bài cũ
GV cần vạch ra kế hoạch kiểm tra:
+ Số lợng HS kiểm tra
+ Nội dung kiểm tra: Có thể kiểm tra bài trớc đó hoặc nội dung kiến thức
có liên quan để vận dụng vào bài học mới Nội dung kiểm tra phù hợpvới từng loại HS để GV nắm đợc trình độ của các em
3 Dạy bài mới
- Dự kiến cách đặt vấn đề vào bài để HS nhận thức đợc mục đích và kếhoạch của tiết học
- Thiết kế các hoạt động dạy - học, ứng với mỗi hoạt động đó cần xác
định rõ phơng pháp, hình thức tổ chức, cách tiến hành, thời gian thực hiện
- Dự kiến câu trả lời của HS, những khó khăn, sai lầm mà HS có thể mắcphải và cách giải quyết vấn đề đó
- Chỉ rõ các bài tập bắt buộc HS phải hoàn thành ở nhà trong SGK
- GV đa ra một số bài dành cho HS khá, giỏi, HS yếu và hớng dẫn các emhoàn thành các bài này ở nhà (nếu có)
* Trong các hoạt động dạy - học chủ yếu nêu trên cần lu ý:
- Không phải bài nào cũng bắt buộc đầy đủ và đúng trình tự các hoạt
động đã nêu Một bài lên lớp bao gồm những hoạt động nào và đợc sắp xếptheo trình tự này hay trình tự khác là hoàn toàn do đặc điểm về mục tiêu vànội dung của bài học quy định
- Các hoạt động đã nêu không phải là các giai đoạn hay các bớc bởi vìchúng không phải là các đoạn rời nhau, nối tiếp nhau về mặt thời gian, kiểmtra bài cũ có thể xen lẫn với làm việc với nội dung mới
1.2.4 Các kiểu bài lên lớp
Trang 7ở Tiểu học, ngời ta thờng phân loại các bài học theo mục đích cơ bản của
nó cũng nh vị trí của nó trong hệ thống các bài học cả năm ứng với mỗi loạibài học sẽ có những kiểu lên lớp sau:
- Bài làm việc với nội dung mới: Do đặc điểm của HS Tiểu học, khối lợng
về kiến thức mới trong một bài lên lớp về toán là ít nên bài làm việc với nộidung mới thờng gồm các nội dung: ôn tập kiến thức cũ, dạy bài mới, luyện tậpthực hành
- Bài ôn tập luyện tập: Bài lên lớp này giúp HS nắm đợc các kiến thức đãhọc một cách đầy đủ, chắc chắn, sâu sắc Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng cơbản (vận dụng, suy luận) từng bớc trở thành kỹ xảo
- Bài lên lớp cho tiết thực hành: Nhằm tiếp tục rèn luyện kỹ năng, vậndụng kiến thức vào thực tiễn, gắn việc học toán với đời sống, với thực tiễn
- Bài lên lớp cho tiết ngoại khoá toán: Nhằm gây hứng thú học toán, bổsung một số kiến thức, kỹ năng nào đó của chơng trình, rèn luyện kỹ năng vậndụng kiến thức toán qua vui chơi, hoạt động tập thể
- Bài kiểm tra: Bài này nhằm đánh giá kết quả học tập toán của HS để từ
đó có những biện pháp bổ sung, điều chỉnh cho quá trình dạy học đợc tốt hơn
2 Thiết kế bài lên lớp theo hớng phát huy tính tích cực của học sinh
Trần Bá Hoành đã khẳng định: để thiết kế một bài lên lớp theo phơngpháp tích cực cần có những thay đổi trong khâu thiết kế bài lên lớp và tuân thủ
đúng theo các bớc thiết kế của một bài lên lớp
2.1 Đổi mới khâu thiết kế bài lên lớp
Một nét nổi bật dễ nhận thấy của bài học theo phơng pháp tích cực làhoạt động của HS chiếm tỉ trọng cao so với hoạt động của GV về mặt thời l-ợng cũng nh mặt cờng độ làm việc
Để có một tiết học nh vậy GV cần phải thay quan niệm về thiết kế bài lênlớp nh sau:
Thiết kế bài lên lớp theo học tập
7
Trang 8-và sẽ có ý kiến gì? )
b GV tính toán kĩ trình tự triển khai
những hoạt động trên lớp của chính
mình sao cho hợp lí, tiết kiệm thời
gian để chủ động hoàn thành tiết học
đúng giờ
c Thông tin đi theo một chiều chủ
yếu là từ thầy đến trò GV vận dụng
trình độ hiểu biết và kinh nghiệm
của mình để làm cho trò hiểu và nhớ
nội dung quy định trong SGK
của HS nh thế nào? (cá nhân haytheo nhóm)
b GV phải suy nghĩ một cách côngphu về khả năng thực hiện các hoạt
động đề ra cho HS, dự kiến nhữnggiải pháp điều chỉnh để không bịcháy giáo án
c Bài học đợc xây dựng từ những
đóng góp của HS thông qua nhữnghoạt động do GV tổ chức, khai thácvốn hiểu biết và kinh nghiệm củatừng học trò và tập thể lớp, tăng cờngmối liên hệ ngợc từ thầy đến trò vàmối liên hệ ngang giữa trò với trò
2.2 Các bớc thiết kế một bài lên lớp theo phơng pháp tích cực
Để thiết kế một bài lên lớp theo phơng pháp tích cực cần chú ý các bớcsau:
Xác định mục tiêu cần phải làm rõ: Khi học xong bài học HS phải biết
đ-ợc điều gì? Làm đđ-ợc việc gì? Có chuyển biến gì về thái độ, tình cảm Tức làphải làm rõ mục đích hoạt động của HS, không phải là mục đích việc dạy củathầy
Ví dụ: khi học bài “Quy đồng mẫu số hai phân số” thì HS phải nắm đợcquy tắc quy đồng mẫu số hai phân số, chứ không phải là GV truyền đạt tới HSnội dung quy tắc đó Vì vậy việc xác định mục tiêu phải thể hiện đợc quan
điểm phát huy tính chủ động tích cực học tập của HS
Trong xác định nhiệm vụ nhận thức GV cần lu ý đến việc huy động “vốnliếng” đã có của HS để hoàn thành nhiệm vụ bài học Những dự định đó cần đ-
ợc thể hiện trong bài thiết kế bài lên lớp
Trang 92.2.2 Tạo động lực học tập cho học sinh
L.D.Usinxki viết “ việc giáo dục không những phải phát triển trí tuệcủa con ngời, cung cấp cho họ một khối lợng kiến thức nhất định mà phảinhóm lên trong lòng họ khát vọng làm việc nghiêm túc ” Chính vì vậy đểphát huy tính tích cực học tập của HS, GV cần xây dựng, nuôi dỡng, phát triển
động lực học tập cho HS, đặc biệt là động lực bên trong
Để xây dựng và phát triển động lực cho HS, GV cần phải:
- Tạo không khí học tập tích cực: làm cho mỗi HS đều có thể tích cựctham gia vào quá trình dạy học, luôn luôn hào hứng và muốn biết sự tiến bộcủa mình
- Liên tục tạo ra những thử thách vừa sức: tạo ra những tình huống có vấn
đề làm cho HS có nhu cầu giải quyết vấn đề đó
- Các mục tiêu học tập luôn phải có ý nghĩa: Các mục tiêu, nhiệm vụ họctập phải đợc triển khai một cách hợp lý, hấp dẫn, luôn luôn giải quyết đợcnhững nhu cầu học hỏi của HS để kích thích các em hăng hái học tập
- Linh hoạt thay đổi hình thức động viên học tập, giúp HS cảm thấy thíchthú khi xây dựng bài học, khi hoàn thành một bài tập sáng tạo
2.2.3 Tổ chức hoạt động học tập của học sinh
- Trong giảng dạy theo phơng pháp tích cực, GV phải biết tổ chức giờdạy sao cho HS đợc hoạt động trí tuệ ở tất cả các nội dung của bài học, làmcho HS luôn có nhu cầu mới trong học tập và hào hứng, phấn khởi trớc nhữngthành tích đạt đợc
Các nhà lí luận dạy học cho thấy phơng pháp dạy học giải quyết vấn đề
có vai trò quan trọng đối với việc thiết kế bài lên lớp theo phơng pháp tíchcực ở phơng pháp này hoạt động chủ yếu của GV là đa ra những tình huống
có vấn đề, rồi hớng dẫn HS cách giải quyết vấn đề đó, để đi đến những kiếnthức mới trên cơ sở những kiến thức, kỹ năng đã có
Ngoài ra, GV có thể phát huy tính tích cực học tập của HS bằng nhữnghoạt động độc lập thông qua các câu hỏi theo phơng pháp gợi mở vấn đáp, ph-
ơng pháp trực quan Nói chung các phơng pháp này đều có thể gây hứng thúmạnh mẽ cho HS
9
Trang 10-2.2.4 Đánh giá kết quả bài học
Trong dạy học nói chung và dạy học theo phơng pháp tích cực nói riêng
đều phải rất coi trọng khâu kiểm tra đánh giá Việc đánh giá kết quả học tập
đúng đắn về mặt s phạm giúp GV và HS kịp thời thu đợc những mối thông tinngợc, điều chỉnh hoạt động dạy học để thực hiện mục tiêu giờ học
Đối tợng kiểm tra đánh giá kết quả học tập là kiến thức, kỹ năng, kỹ xảocủa HS và khả năng vận dụng vào đời sống Khi kiểm tra GV phải lựa chọnnhững vấn đề thích hợp để có thể kiểm tra vào đầu giờ học, trong quá trìnhgiảng dạy (đối với những nội dung làm cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức đanghọc) hoặc ở cuối tiết học
II Cơ sở thực tiễn
1 Những khó khăn sinh viên thờng gặp khi thiết kế bài lên lớp
Là sinh viên do cha có kinh nghiệm trong việc giảng dạy thực tiễn nêntrong quá trình thiết kế bài lên lớp gặp phải một số khó khăn:
- Khó khăn trong việc xác định mục tiêu bài học: do thờng suy nghĩ vềnhững gì mình sẽ làm hơn là những gì HS sẽ học nên xác định thiếu mục tiêuhoặc xác định mục tiêu không sát với nội dung bài học nên bài học khôngtruyền đạt hết nội dung, kiến thức
- Khi xác định đợc các hoạt động dạy - học chủ yếu thì việc lựa chọn
ph-ơng pháp dạy học và hình thức tổ chức còn lúng túng Cha biết lựa chọn phph-ơngpháp phù hợp nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS Đặc biệt cha vậndụng triệt để các phơng pháp dạy học theo hớng tích cực nh: phơng pháp pháthiện và giải quyết vấn đề, phơng pháp kiến tạo, Và tổ chức cho HS khi nàolàm việc độc lập các nhân, khi nào làm việc theo nhóm còn cha đợc linh hoạt
- Ngoài ra, khi thiết kế bài lên lớp sinh viên còn gặp phải khó khăn trongviệc xây dựng hệ thống câu hỏi đàm thoại nhằm giúp HS chiếm lĩnh bài học
Trang 11và giải quyết các bài tập Câu hỏi đa ra thờng khó (không phù hợp với trình độHS); không rõ ràng nên HS khó tìm ra câu trả lời hoặc câu hỏi thờng tủn mủn,rờm rà không sát nội dung bài học nên không thu hút đợc HS.
2 ý kiến đề xuất nhằm nâng cao chất lợng thiết kế bài lên lớp của giáo viên
Trớc khi thiết kế một bài lên lớp, GV cần làm những công việc cụ thểsau:
- Nắm đợc trình độ của HS: nắm đợc tình hình nắm vững kiến thức đãhọc có liên quan tới bài học của HS Từ đó biết cần đợc củng cố kiến thứcnào? cần rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nào cho HS? Và đa ra các phơng pháp vàhình thức tổ chức phù hợp
+ Xác định các đồ dùng học tập mà HS cần phải có trong giờ học
+ Dự kiến các hoạt động dạy học chủ yếu
+ Dự kiến xây dựng hệ thống câu hỏi cho từng đơn vị kiến thức trong bài
- Nghiên cứu vị trí, yêu cầu của bài học trong kế hoạch dạy học cả năm.Nghiên cứu kỹ SGK, sách hớng dẫn giảng dạy, sách bài tập và các tài liệu liênquan đến bài dạy trên cơ sở đó:
+ Xác định cụ thể vị trí và mối liên quan của bài học với bài trớc và bàisau
+ Xác định cụ thể mục tiêu bài học, mức độ yêu cầu về ba mặt: kiến thứcmới, phát triển t duy và khả năng suy luận, rèn luyện kỹ năng
+ Xác định các kiến thức trọng tâm
+ Xác định các phơng pháp và phơng tiện dạy học cụ thể
- Sau khi nghiên cứu kỹ các công việc trên, GV tiến hành thiết kế bài lênlớp Chú ý rằng: bài thiết kế bài lên lớp chỉ có tác dụng ghi nhớ những điềucần thực hiện khi dạy, phần quyết định vẫn là sự nghiền ngẫm của GV để nắmthật vững nội dung, phơng pháp thực hiện bài trên lớp Trên lớp sẽ nảy sinhvấn đề mới cha dự kiến Do đó việc lựa chọn các bớc, dự kiến tiến độ và nghệthuật đan xen các bớc phụ thuộc vào trình độ s phạm và chuẩn bị bài dạy họccủa GV Trong các trờng hợp khó hoặc cha thể xử lý ngay đợc GV phải ghinhận lại nếu cần sẽ giải quyết sau khi nghiên cứu kỹ Nên tránh thái độ thiếu
11
Trang 12-quan tâm đến các ý kiến của HS hoặc đa ra cách xử lý độc đoán áp đặt Bàithiết kế bài lên lớp không nhất thiết phải theo khuôn mẫu nhất định, cũngkhông cần quá chi tiết, dài dòng mà cần phải ngắn gọn, rõ ràng.
Nói chung, từ việc thiết kế bài lên lớp đến quá trình dạy học thực sự cómột khoảng cách mà ngời GV cần phải vợt qua Đối với những ngời chuẩn bịbớc vào nghề thì sự chuẩn bị trớc một cách cẩn thận, chi tiết, kế hoạch cho bàilên lớp sẽ góp phần thu hẹp khoảng cách đó
Trang 13- Phép nhân các số có nhiều chữ số với số không quá ba chữ số, tích cókhông quá sáu chữ số Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các số tựnhiên Nhân một tổng với một số.
- Phép chia các số có nhiều chữ số cho số có không quá ba chữ số (chiahết và chia có d)
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Tính giá trị của các biểu thức có tới ba dấu phép tính, tính giá trị củacác biểu thức chứa chữ dạng: a + b; a - b; a x b; a : b; a + b + c; a x b x c; (a +b) x c Giải các bài tập dạng: Tìm x biết x < a; a < x < b với a, b là các số bé
b Phân số và các phép tính về phân số
c Tỉ số
- Khái niệm ban đầu về tỉ số
- Giới thiệu về tỉ lệ bản đồ và một số ứng dụng về tỉ lệ bản đồ
d Một số yếu tố thống kê
- Giới thiệu số trung bình cộng, biểu đồ, biểu đồ cột
2 Đại lợng và đo đại lợng
- Đơn vị đo đại lợng: Tạ, tấn, đềcamet (dag), hectomet (hg) Bảng đơn vị
đo khối lợng
13
Trang 14Giây, thế kỷ Hệ thống hóa đơn vị đo thời gian.
3 Yếu tố hình học
- Góc nhọn, góc tù, góc bẹt Giới thiệu hai đờng thẳng cắt nhau, hai đờngthẳng song song với nhau Giới thiệu về hình bình hành và hình thoi
- Thực hành vẽ hình bằng thớc thẳng và êke, cắt, ghép, gấp hình
4 Giải bài toán có lời văn
- Giải bài toán có liên quan đến hai hoặc ba bớc tính, có sử dụng phân số
- Giải các bài toán liên quan đến: Tìm hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỷ
số của chúng; tìm hai số biết tổng và hiệu của chúng; tìm số trung bình cộng;tìm phân số của một số, các nội dung hình học đã học
II Giới thiệu chung về phơng pháp dạy học Toán 4
Định hớng chung của phơng pháp dạy học Toán 4 là dạy học trên cơ sở
tổ chức và hớng dẫn các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sáng tạo của
HS GV phải tổ chức, hớng dẫn cho HS hoạt động học tập để từng HS tự pháthiện và tự giải quyết vấn đề của bài học, tự chiếm lĩnh nội dung học tập rồithực hành
Mỗi kiểu bài sẽ có những phơng pháp dạy học phù hợp tơng ứng
1 Phơng pháp dạy học bài mới
a Giúp học sinh tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học
- GV giúp HS tự phát hiện vấn đề của bài học rồi giúp HS sử dụng kinhnghiệm của bản thân (hoặc kinh nghiệm của bạn trong nhóm) để tìm mối liên
hệ của vấn đề đó với các kiến thức đã biết, từ đó tự tìm cách giải quyết vấn đề
Ví dụ: khi dạy bài “So sánh hai phân số khác mẫu số” GV có thể hớng dẫncho HS tự phát hiện vấn đề của bài học nh sau:
- GV nêu ví dụ: “so sánh hai phân số 2
3 và 3
4”
Trang 15- Cho HS nhận xét đặc điểm của hai phân số 2
số khác mẫu số Đây chính là vấn đề HS tự phát hiện ra cần đợc giải quyết
b Tạo điều kiện cho học sinh củng cố và tập vận dụng kiến thức mới học ngaysau khi học bài để học sinh bớc đầu tự chiếm lĩnh kiến thức mới
Trong SGK Toán 4, sau phần học bài thờng có 3 bài tập để cho HS củng
cố kiến thức mới học qua thực hành và bớc đầu tập vận dụng những kiến thứcmới đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và trong đời sống GV nên tổchức, hớng dẫn mọi HS làm bài rồi chữa bài ngay tại lớp Nếu mỗi bài tập cónhiều “bài tập nhỏ” GV có thể cho HS làm một số bài hoặc toàn bộ “bài tậpnhỏ” đó rồi chữa bài ngay tại lớp Khi HS chữa bài, GV nêu nên câu hỏi đểkhi trả lời HS phải nhắc lại kiến thức mới đã học nhằm củng cố, ghi nhớ lạikiến thức đó
2 Phơng pháp dạy học các bài luyện tập, luyện tập chung, ôn tập, thực hành
Mục tiêu chung của các bài luyện tập, thực hành là củng cố các kiến thức
mà HS đã chiếm lĩnh đợc, hình thành các kỹ năng thực hành, từng bớc hệthống hóa các kiến thức mới học, góp phần phát triển t duy và khả năng diễn
đạt của HS Các bài tập trong các bài luyện tập, thực hành thờng đợc sắp xếp
từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ thực hành và luyện tập trực tiếp
đến vận dụng một cách tổng hợp và linh hoạt hơn GV có thể tổ chức dạy họccác bài luyện tập, thực hành nh sau:
a Giúp học sinh nhận ra các kiến thức đã học hoặc một số kiến thức mới trongnội dung các bài tập
- Nếu HS tự đọc đầu bài và tự nhận ra đợc dạng bài tơng tự hoặc các kiếnthức đã học trong mối quan hệ cụ thể của nội dung bài tập thì tự HS sẽ biếtcách làm bài Nếu HS cha nhận ra đợc dạng bài tơng tự hoặc các kiến thức đã
15
Trang 16-học trong bài tập thì GV giúp HS bằng cách hớng dẫn, gợi ý để tự HS nhớ lạikiến thức, cách làm, không nên vội làm thay cho HS.
b Giúp học sinh tự luyện tập, thực hành theo khả năng của từng học sinh
- GV nên yêu cầu HS làm lần lợt các bài tập theo thứ tự đã sắp xếp theoSGK (hoặc do GV sắp xếp lựa chọn), không đợc tự ý bỏ qua bài tập nào, kể cảcác bài HS cho là dễ
- Không nên bắt HS phải chờ đợi nhau, trong quá trình làm bài HS đãlàm xong bài tập nào nên tự kiểm tra (hoặc nhờ bạn, nhờ GV kiểm tra) rồichuyển sang làm bài tập tiếp theo
- GV nên chấp nhận tình trạng: trong cùng một khoảng thời gian có HSlàm đợc nhiều bài tập hơn HS khác GV nên trực tiếp hoặc tổ chức cho HSkhá, giỏi, giúp đỡ HS yếu cách làm bài, không làm thay cho HS GV giúp HSkhá giỏi hoàn thành các bài trong SGK và một số bài trong vở bài tập ngaytrong tiết học
III Nội dung chủ yếu của dạy học phân số trong Toán 4
1 Nội dung chủ yếu của dạy học phân số
2 Đặc điểm dạy học phân số - Toán 4
Dạy học phân số đợc chuẩn bị từ lớp 2 và lớp 3 nh sau:
Trang 17- Sau mỗi lần dạy học bảng chia 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 HS lại đợc làm quen
(chủ yếu bằng hình ảnh trực quan) với 1 1 1 1 1 1 1 1; ; ; ; ; ; ;
2 3 4 5 6 7 8 9 Với cách viết
nh trên, đọc là: “một phần hai”, “một phần ba”, “một phần chín” Cha giớithiệu tên gọi chung là phân số, cha giới thiệu “tử số”, “mẫu số”
- Sau khi học bài “Tìm một trong các phần bằng nhau của một số” (Toán
3 - trang 126), HS đợc phép sử dụng kiến thức này trong thực hành tính, giải
các bài toán có lời văn
- Đến lớp 4 mới chính thức dạy học phân số Các nội dung dạy học vềphân số và các phép tính về phân số đợc dạy học chủ yếu ở học kỳ 2 của lớp 4
Đầu học kỳ 1 của lớp 5 có bổ sung thêm về phân số thập phân, hỗn số, đểchuẩn bị cho dạy học số thập phân
* Nội dung dạy học phân số đợc sắp xếp nh sau:
Nội dung dạy học trong toán 4 sắp xếp thành 2 nhóm bài:
- Nhóm thứ nhất gồm các bài học và luyện tập về:
+ Giới thiệu khái niệm ban đầu về phân số Phân số và phép chia số tựnhiên
+ Phân số bằng nhau Tính chất cơ bản của phân số
Trang 18Đảm bảo tính hệ thống trong cấu trúc nội dung dạy học phân số: dạyhọc các kiến thức từ đơn giản đến phức tạp; kiến thức học trớc chuẩn bị chokiến thức học sau; kiến thức học sau dựa vào kiến thức học trớc và có cùngcấu trúc với kiến thức học trớc (chẳng hạn, khi so sánh phân số và khi cộng trừphân số đều xét hai trờng hợp: các phân số có cùng mẫu số, các phân số khácmẫu số Nếu phân số khác mẫu số phải dựa vào kiến thức quy đồng mẫu sốcác phân số để chuyển về trờng hợp các phân số có cùng mẫu số )
- Kế thừa cách sắp xếp nội dung dạy học phân số ở Tiểu học (từ 1994 đếnnay) và chuẩn bị cho HS học các nội dung mở rộng về phân số với cấu trúc nộidung hoàn toàn tơng tự ở lớp 6 của Trung học cơ sở
IV Một số bài thiết kế bài lên lớp về nội dung dạy học phân số
Bài 1: Phân số (trang 106)
Bài 2: Phân số bằng nhau (trang 111)
Bài 3: Rút gọn Phân số (trang 112)
Bài 4: Quy đồng mẫu số các phân số (trang 115)
Bài 5: Quy đồng mẫu số các phân số (Tiếp theo - trang 116)
Bài 6: Luyện tập chung (trang 118)
Bài 7: So sánh hai phân số khác mẫu số (trang 121)
Bài 8: Phép cộng hai phân số (tiếp theo - trang 127)
Bài 9: Tìm phân số của một số (trang 135)
Bài 10: Phép chia phân số (trang 135)
Trang 19Bài 1: Phân số (trang 106)
A Mục tiêu
Sau khi học song bài này học sinh cần:
- Bớc đầu nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số của phân số
- Biết đọc, biết viết phân số
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu
3 I Kiểm tra bài cũ
- Mời 1 HS lên bảng tìm: hình nào có - HS lên bảng làm:
19
Trang 20TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
chúng ta sẽ đi vào bài học hôm
nay: Phân số
2 Làm việc với nội dung mới
a) Giới thiệu phân số
- GV gắn lên bảng một hình tròn
chia thành 6 phần bằng nhau, trong
đó tô màu 5 phần, Y/C HS quan
+ Hình b có 1
3 số ô vuông đợc tômàu
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình vẽ
- Hình tròn đợc chia thành 6 phầnbằng nhau
- Có 5 phần đợc tô màu
- HS lắng nghe và nhắc lại: ta đã tô
Trang 21TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Y/C hai HS một nhóm thảo luận
đa ra cách viết
- GV nhắc lại cách viết: năm phần
sáu đợc viết nh sau: 5
6 Ta viết số
5, viết gạch ngang dới số 5, viết số
6 dới dấu gạch ngang thẳng cột với
- Phân số 5
6 mẫu số đợc viết ở vịtrí nào so với dấu gạch ngang?
- Mẫu số cho ta biết điều gì?
Trang 22-TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Tử số cho ta biết điều gì?
- HS đọc nhận xét
c
Trang 23TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
5
3
Tử số là số tự nhiên viết trên dấu
gạch ngang Mẫu số là số tự nhiên
khác 0 viết dới dấu gạch ngang
- GV treo bảng phụ ghi đề bài
- Y/C HS đọc đề bài và đọc mẫu
- HS nhận xét
- HS đọc
- HS làm vào SGK
- HS chữa bàiPhân số Tử số Mẫu số
Phân số Tử số Mẫu số3
1825
Trang 24TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- HS tiến hành chơi trò chơi
- HS đọc phân số
Trang 25TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- HS chép BTVN
25
Trang 26-Bài 2: Phân số bằng nhau (trang 111)
A Mục tiêu
Sau khi học song bài này học sinh cần:
- Nhận biết đợc tính chất cơ bản của phân số
- Sử dụng tính chất cơ bản của phân số để nhận biết đợc sự bằng nhau của hai phân số
- Hai băng giấy nh trong SGK
- Bảng phụ ghi tính chất cơ bản của phân số
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
Trang 27TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
số Trớc hết ta xét quan hệ bằng nhau
của 2 phân số Để hiểu rõ hơn về vấn
đề này chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung
bài học hôm nay: Hai phân số bằng
nhau
2 Làm việc với nội dung mới
a) Hoạt động trên băng giấy
- GV đa ra hai băng giấy bằng nhau,
đặt băng giấy này trên băng giấy kia
- Y/C HS quan sát và so sánh độ dài
của 2 băng giấy
- GV gắn 2 băng giấy lên bảng
34
68
- Băng giấy thứ nhất đợc chia thành
mấy phần bằng nhau? Đã tô màu
mấy phần?
- Nêu phân số chỉ số phần đợc tô
màu?
- Băng giấy thứ 2 chia thành mấy
phần bằng nhau? Đã tô màu mấy
phần?
- Phân số chỉ số phần đợc tô màu?
- So sánh độ dài của 3
4 băng giấy và6
- Phân số 3
4
- Chia thành 8 phần bằng nhau, tômàu 6 phần
Trang 28-TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV khẳng định lại: 3
4=
68
Y/C 2 HS một nhóm thảo luận
- Khi nhân cả tử số và mẫu số của
phân số 3
4 với 2 ta đợc phân số
68
- HS thảo luận trả lời:
3
4 =
3x2 64x2 hoặc 8
6 6 : 2 3
8 8 : 2 4
- Ta đợc một phân số mới bằngphân số đã cho
- Chia cả tử số và mẫu số của
phân số 6
8 cho 2.
- Ta đợc một phân số mới bằngphân số đã cho
Trang 29TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
phân số 3
4 bằng phân số
68
- Khi chia cả tử số và mẫu số của một
- Y/C HS làm bài vào SGK
- Mời 3 HS lên bảng chữa 6 biểu
- Vì để từ phân số: 6 2
15 ta phải5chia cả tử số và mẫu số của phân
số 6
15 cho 3.
- HS nhận xét
29
Trang 30-TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
thơng khi ta nhân (hoặc chia) số bị
chia và số chia cho cùng một số tự
- Điền số mấy vào ô trống: 10?
- Y/C HS làm tiếp vào SGK
b) 81:9=9
81 : 3 : 9 : 3 27 : 39Vậy 81 : 981 : 3 : 9 : 3
- Khi ta nhân (hoặc chia) số bị chia
và số chia cho cùng một số tựnhiên khác 0 thì kết quả của thơngkhông thay đổi
75 15 3
Trang 31TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Nếu nhân (hoặc chia) số bị chia và
số chia cho cùng một số tự nhiên
- HS chép bài
31
Trang 32- Bảng phụ ghi các bớc rút gọn của phân số, ghi nội dung BT3.
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
I Kiểm tra bài cũ
- HS1: nêu tính chất cơ bản của
- HS1: Nếu ta nhân hay chia cả tử số
và mẫu số của một phân cho một số
tự nhiên khác 0 ta đợc một phân sốmới bằng phân số đã cho
Trang 33TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
nay giúp các em làm đợc điều đó
- Yêu cầu HS nhắc lại bài toán
- HS nhắc lại bài toán
- HS thảo luận đa ra cách làm:
+ 10 và 15 đều chia hết cho 5Theo tính chất cơ bản của phân số ta
1015
33
Trang 34-TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
6
8 .
- Phân số 3
4 có thể rút gọn đợcnữa không? Vì sao?
- Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho
2 nên ta chia cả tử số và mẫu số của
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
Trang 35TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Dựa vào 2 ví dụ trên hãy nêu
27 cha tối giản vì 9 và 27
đều chia hết cho 9 nên:
Trang 36-TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
số này không cùng chia hết cho một
Trang 37TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội đại
diện 3 HS thi tiếp sức: 3 HS xếp
hàng dọc, HS1 Điền xong ô trống
số 1 rồi chuyển phấn cho HS2 làm
ô trống 2 Cứ nh vậy đội nào xong
- HS chép BTVN
37