Nội dung bảng hỏi xoay quanh những vấn ñề của mâu thuẫn giữa các thành viên trong gia ñình: nhưng biến ñổi mối quan hệ gia ñình giữa vợ- chồng; ông bà, cha mẹ- con cháu; mối quan hệ giữa
Trang 1LỜI NĨI ĐẦU
Mặc dù mới ra đời và được khẳng định ở nước ta khoảng hơn chục năm trở lại
đây, song xã hội học (XHH) đã chứng tỏ được vị trí của mình trong quá trình
nhận thức xã hội, cũng như thể hiện được vai trị của mình trong việc giải quyết
các vấn đề của thực tiễn xã hội Từ vị trí, vai trị đĩ của xã hội học và từ thực
tiễn xã hội, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài “Vai trị của Hội phụ nữ trong
việc hồ giải mâu thuẫn gia đình trong những năm gần đây” (qua nghiên
cứu xã hội học tại Phường Hàng Bột- Quận Đống Đa- Hà Nội)
Hội phụ nữ là một tổ chức đồn thể xã hội cĩ vai trị tích cực trong việc hồ
giải những mâu thuẫn gia đình Bởi gia đình Việt Nam những năm gần đây đã
cĩ dấu hiệu rạn nứt, mâu thuẫn gia đình ngày một gia tăng, một số giá trị chuẩn
mực đạo đức gia đình khơng cịn được duy trì, bền vững như trước nữa…
Trước vấn đề này, nhiệm vụ của nhà xã hội học là phải nghiên cứu tìm ra
nguyên nhân, đưa ra giải pháp, khuyến nghị để giải quyết thực trạng trên Đồng
thời nhận thức đúng đắn vai trị của Hội phụ nữ trong việc gĩp phần hồ giải,
làm giảm mâu thuẫn gia đình
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn,
giúp đỡ rất nhiệt tình của cơ giáo, cùng các thầy cơ trong khoa Xã hội học
Trường Đại học Cơng Đồn; của cơ Đồn Thị Thuỷ - Hội trưởng Hội Phụ nữ
Phường Hàng Bột và các cơ, chú đang cơng tác tại Uỷ ban nhân dân Phường
Hàng Bột Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn cơ giáo và các thầy cơ
trong khoa Xã hội học; cảm ơn cơ Hội trưởng Hội Phụ nữ Phường Hàng Bột và
các cơ, chú đang cơng tác tại Uỷ ban nhân dân Phường Hàng Bột đã giúp đỡ tạo
điều kiện cho tác giả hồn thành đề tài này; cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp đã
cho ý kiến đĩng gĩp trong quá trình nghiên cứu; Đặc biệt, tác giả xin cảm ơn
BGH Trường Đại học Cơng Đồn
Do nhận thức cĩ hạn, kinh nghiệm nghiên cứu xã hội học cịn hạn chế, hơn
nữa đây là bước tập dượt đầu tiên cho một nhà xã hội học nên kết quả nghiên
cứu chắc chắn sẽ cịn nhiều sai sĩt, hạn chế và khiếm khuyết Tác giả rất mong
Trang 2
ñược sự thông cảm, ñóng góp ý kiến và phê bình từ các thầy cô và các bạn
ñồng nghiệp ñể lần nghiên cứu sau ñược hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1- Tính cấp thiết của ñề tài
Gia ñình là tế bào của xã hội Gia ñình có bền vững thì xã hội mới bền
vững Những năm gần ñây, trước sự phát triển của nền kinh tế thị trường và ñặc
biệt là sự chi phối mạnh mẽ của “sức mạnh ñồng tiền” ñã làm cho không ít gia
ñình phải ñiêu ñứng, tan vỡ hạnh phúc bởi những giá trị chuẩn mực ñạo ñức
truyền thống, nhiều khi bị lu mờ ñi trước sự cám dỗ của ñồng tiên, của những
nhu cầu cá nhân thái quá…Từ sự quá nghèo túng hay quá giàu sang cũng dẫn tới
Trang 3mâu thuẫn gia ñình như : Mâu thuẫn giữa vợ- chồng, bố mẹ với con cái, anh- chị
- em với nhau và cháu chắt thiếu kính trọng ông bà …Từ mâu thuẫn gia ñình ñã
dẫn tới ñỗ vỡ, mất hạnh phúc gia ñình Trước vấn ñề bức xúc trên thì việc
nghiên cứu về các mối quan hệ gia ñình là cần thiết và cấp bách
Hiện nay, thực tế tại Phường Hàng Bột- Quận Đống Đa- Hà Nội tình
trạng mâu thuẫn, xung ñột dẫn ñến tan vỡ hạnh phúc gia ñình cũng ñang diễn ra
gay gắt, gây lo lắng, bức xúc cho lãnh ñạo Phường và các ban ngành liên quan
Trước một thực tế như vậy và tính nghiêm trọng của nó, việc chọn nghiên
cứu ñề tài trên là vô cùng cần thiết
2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
2.1 Ý nghĩa khoa học
Sự phát triển của khoa học nói chung không thể tách khỏi sự phát triển
của khoa học chuyên ngành Việc nghiên cứu ñề tài trên chính là củng cố thêm
phương pháp, tri thức khoa học xã hội học cho người nghiên cứu khoa học
Đồng thời, ñề tài sẽ làm phong phú thêm, mở rộng phạm vi nghiên cứu, lĩnh vực
nghiên cứu và phục vụ xã hội của ngành XHH Mặt khác, ñê tài sẽ có ý nghĩa là
bài học kinh nghiệm cho những lần nghiên cứu khoa học sau về lĩnh vực này
Tuy nhiên, mặt thành công của ñề tài sẽ góp phần khẳng ñịnh vai trò của
XHH và những công trình nghiên cứu trước ñây về lý luận và thực nghiệm
2.2 Ý nghiã thực tiễn
Đề tài giúp ta nhận thức rõ, ñúng ñắn một thực tế, một vấn ñề xã hội mới
nảy sinh Đó là mâu thuẫn gia ñình Đồng thời thấy ñược tầm quan trọng của gia
ñình trong quá trình phát trển xã hội, hình thành nhân cách con người Từ ñó
giúp ta tìm ra nguyên nhân, ñưa ra giải pháp, khuyến nghị ñể chính quyền
phường Hàng Bột, Hội phụ nữ, các gia ñình, các bậc cha mẹ, những người con
tại phường Hàng Bột nói riêng và mọi gia ñình Việt Nam nói chung khắc phục,
hạn chế, giải quyết thực trạng trên…
Trang 4
3 Đối tượng nghiên cứu, khách thể, mục ñích, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của ñề tài là: Thực trạng mâu thuẫn gia ñình tại
phường Hàng Bột những năm gần ñây
3.2 Khách thể nghiên cứu
Với phạm vi nhỏ hẹp của ñề tài tác giả tập trung nghiên cứu các khách thể
sau: -Các thành viên trong các gia ñình ñang sinh sống, làm việc tại phường
Hàng Bột: các cặp vợ chồng, con cái, người lớn tuổi
3.3 Mục ñích nghiên cứu
Đề tài này tác giả tập trung nghiên cứu ñể tìm hiểu các mâu thuẫn trong
gia ñình sống trên ñịa bàn Phường Hàng Bột, như mâu thuẫn vợ- chồng, mâu
thuẫn bố mẹ với con cái, mâu thuẫn giữa anh em ruột , mâu thuẫn ông bà với
chau chắt Để từ ñó tìm ra nguyên nhân, ñưa ra giải pháp, khuyến nghị nhằm
làm giảm những mâu thuẫn gia ñình
3.4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian : Đề tài nghiên cứu tại phường Hàng Bột, Quận Đống Đa,
thành phố Hà Nội
Thời gian: Đề tài ñược tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian từ
tháng 3/2004 ñến tháng 5/2004 ( nhằm thu thập các thông tin từ năm 2000- 5/
2004 )
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
Đề tài luôn lấy triết học Mác- Lênin và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm cơ
sở phương pháp luận nhằm thừa nhận tính khách quan của các quy luật hoạt
ñộng và phát triển của xã hội, thừa nhận quan ñiểm lịch sử với sự nhận thức các
hiện tượng, các quá trình của ñời sống xã hội, thừa nhận quan ñiểm: “Tồn tại
xã hội quyết ñịnh ý thức xã hội” C.Mac ñã vận dụng và phát triển phép biện
chứng ñòi hỏi phải xem xét sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ và tác ñộng qua
lại với nhau, trong mâu thuẫn và vận ñộng phát triển không ngừng của lịch sử xã
hội Theo quan ñiểm của Mac thì các bộ phận của xã hội không chỉ tác ñộng qua
Trang 5lại với nhau mà cịn mâu thuẫn, thậm chí cịn đối kháng nhau Đĩ là nguồn gốc
thúc đẩy sự phát triển của xã hội
Luận điểm đặc biệt quan trọng về lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa duy
vật biện chứng của C Mác: là mọi sự vận động biến đổi xã hội phải tuân theo
các quy luật Con người cĩ khả năng vận dụng các quy luật đã nhận thức được
để cải tạo xã hội cho phù hợp với lợi ích của mình Theo quy luật lịch sử, xã hội
phát triển từ cơ cấu xã hội đơn giản đến phức tạp Nhiệm vụ của lý luận và
phương pháp luận khoa học là phải chỉ ra được các điều kiện giúp con người
nhận thức được giai cấp của mình, từ đĩ đồn kết và tổ chức đấu tranh cách
mạng nhằm xố bỏ trật tự xã hội cũ, xây dựng trật tự xã hội mới đem lại tiến bộ,
văn minh và cơng bằng xã hội cho tất cả mọi người
Vì vậy, cách vận dụng phương pháp này sẽ giúp cho vấn đề nghiên cứu
một cách tồn diện hơn, cĩ thể chỉ ra những biện pháp tối ưu để giải quyết vấn
đề đĩ Ngồi ra đề tài cũng thấm nhuần tư tưởng của Đảng và Nhà nước và tư
tưởng Hồ Chí Minh về các vấn đề phát triển gia đình bền vững và bản sắc văn
hố gia đình, gắn liền với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam
XHCN, vì hạnh phúc của nhân dân và đĩ là mối quan tâm hàng đầu của chế độ
ta
Bởi vậy, cần vận dụng cách tiếp cận lịch sử cụ thể này để nghiiên cứu ,
khảo thực trạng gia đình và các nhân tố ảnh hưởng đến gia đình Từ đĩ cĩ chính
sách quan tâm đến gia đình và vai trị của hội phụ nữ trong lĩnh vực này mà đặc
biệt là vấn đề giải quyết mâu thuẫn gia đình
4.2 phương pháp nghiên cưu cụ thể
4.2.1.Phương pháp phân tích tài liệu:
Đề tài phân tích các tài liệu, số liệu thu thập đươc tại phường Hàng Bột ,
các số liệu thống kê của quận Đống Đa ; các tạp chí , sách báo liên quan, đĩ là:
-Báo cáo tổng kết của UBND phường Hàng Bột về tình hình thực hiện
nhiệm vụ kinh tế, xã hội năm 2003 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2004
- Các sách, tạp chí về xã hội học gia đình, như:
Trang 6
+ “Thực trạng văn hoá gia ñình Việt Nam” của tác giả Lê Minh, NXB Lao
ñộng, 1994
+ “Nho giáo và gia ñình” của nhóm tác giả Vũ Khiêu, Lê Thị Quý, Đặng
Nhứ, NXB khoa hoc xã hội, Hà Nội, 1995
+ “Những giải pháp tăng cường vai trò gia ñình trong quá trình chuyển
sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN” của tác giả Đặng Cảnh Khanh
- Và một số tài liệu, sách báo liên quan khác…
4.2.2.Phương pháp phỏng vấn:
Phỏng vấn bằng bảng hỏi: Bên cạnh việc phân tích tài liệu, tác giả còn
tiến hành phỏng vấn bằng bảng hỏi với 110 bảng hỏi có các câu hỏi ñược in sẵn
phát cho các hộ gia ñình trên ñịa bàn phường Hàng Bột Sau khi tập hợp lại tác
giả nhận ñược 100 bảng hỏi hợp lệ
Nội dung bảng hỏi xoay quanh những vấn ñề của mâu thuẫn giữa các
thành viên trong gia ñình: nhưng biến ñổi mối quan hệ gia ñình giữa vợ- chồng;
ông bà, cha mẹ- con cháu; mối quan hệ giữa anh chị em ruột trong ñiều kiện
kinh tế - xã hội mới vã nguyên nhân làm nảy sinh những bất ñồng trong các mối
quan hệ gia ñình
Kết quả thu thập ñược từ bảng hỏi ñược xử lý trên phần mềm SPSS nhằm
xác lập tính tương quan và mô tả các dữ liệu ñược tìm hiểu Tuy nhiên, trong
bảng hỏi có một số câu hỏi không ñược xử lý trên phần mềm này nhưng ñược
ghi chép và xem ñó như là những thông tin ñịnh tính bổ xung cho các số liệu
ñịnh lượng
Phỏng vấn sâu: Phương pháp này nhăm thu thập ñược những thông tin
sâu hơn sau khi ñã phỏng vấn bằng bảng hỏi, khai thác thêm một số khía cạnh
chưa ñược ñề cập, chưa ñược làm rõ trong phần phỏng vấn bằng bảng hỏi
Ngoài ra, phỏng vấn sâu ñể nắm bắt thêm một số thông tin về kinh tế, văn hoá,
xã hội tại ñịa bàn khảo sát
4.2.3.Phương pháp quan sát:
Quan sát trực tiếp các sinh hoạt, các mối quan hệ ñối xử trong các gia
ñình, giữa các cặp vợ - chồng, giữa bố mẹ với con cái tại ñịa bàn trên Phần
Trang 7này ñược tiến hành trong quá trình phỏng vấn bằng bảng hỏi thông qua quan sát
thực tế ñể xác ñịnh hành vi và thực tế cuộc sống gia ñình có ñúng với câu trả lời
của họ hay không, bởi những thông tin thu ñược từ quan sát sẽ bổ sung và làm
tăng thêm ñộ chính sác của bảng hỏi
5 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết
5.1 Giả thuyết nghiên cưú :
-Mâu thuấn gia ñình hiện nay so với trước kia ñã có sự gia tăng
-Nguyên nhân của tình trạng này là do sự tác ñộng của nền kinh tế thị
trường (mặt trái của nó)
-Mâu thuẫn gia ñình sẽ tiếp tục gia tăng trong thời gian tới
-Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia ñình có dấu hiệu rạn nứt
5.2 Khung lý thuyết
Khung lý thuyết
Trang 8
Điều kiện kinh tế- xã hội
Các mâu thuẫn gia ñình
Mâu thuẫn giữa bố
mẹ v con cái
Mâu thuẫn giữa anh
em ruột
Cháu chắt thiếu kính trọng ông
Trang 9PHẦN II: NỘI DUNG CHÍNH:
CHƯƠNG 1: CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA ĐỀ TÀI
1 Tổng quan về vấn ñề nghiên cứu
Gia ñình là tế bào của xã hội Gia ñình có bền vững thì xã họi mới bên
vững Trong lịch sử phát triển của mình, gia ñình vừa là một ñơn vị kinh tế, vừa
là cái nôi ñầu tiên nuôi dưỡng, giáo dục con người, duy trì và phát triển ở họ
những quan hệ tình cảm ñặc biệt tư thế hệ này sang thế hệ khác
Trong ñiều kiện các chức năng kinh tế, xã hội và văn hoá của gia ñình
ñang biến ñổi, thiết chế gia ñình cần ñược ñiều chỉnh ñể phát triển phù hợp ñể
không mất ñi những giá trị chân chính và nhân ñạo, sự bình ñẳng và an sinh cho
mỗi thành viên của gia ñình Việc nâng cao vị thế, vai trò của các thành viên
trong gia ñình sẽ làm tăng thêm các giá trị về cá nhân con người Tuy nhiên,
chính nó cũng có thể lại làm cho những quan hệ bên trong gia ñình không còn
chặt chẽ Việc phụ nữ tham gia vào các hoạt ñộng kinh tế- xã hội và bình ñẳng
về kinh tế với nam giới cũng làm họ vắng bóng nhiều hơn trong môi trường gia
ñình Trẻ em lớn len và học tập trong sự giáo dục của nhà trường nhiều hơn của
cha mẹ, ông bà và gia ñình
Từ ñó những cảm nhận về mái ấm gia ñình cũng trở nên lạnh giá hơn ñối
với các thành viên trong gia ñình Những thực tế trên ñòi hỏi chúng ta cần phải
tạo ra những ñiều kiện xã hội mới ñể làm thay ñổi những xu hướng sai lệch này
nếu chúng ta vẫn muốn gia ñình tiếp tục ổn ñịnh, duy trì và ổn ñịnh các chức
năng cơ bản của nó
Vì lẽ ñó mà gia ñình ñang trở thành vấn ñề toàn cầu, co ý nghĩa quan
trọng ñối với sự phát triển của toàn bộ nhân loại Gia ñình ñang trở thành một
trong những vấn ñề ñược quan tâm hàng ñầu trong mọi chiến lược phát triển của
quốc gia, cũng như của Liên hiệp quốc
Riêng ở Việt Nam, những khảo luận và phân tích về gia ñình ñã ñược chú
ý rất lâu Ngay từ thế kỷ XV, Nguyễn Trãi ñẵ viết “Gia huấn ca” trong ñó ñưa
Trang 10
ra nhiều nguyên tắc xây dựng gia ñình vừa theo quan ñiểm của Nho giáo vừa kết
hợp những giá trị truyền thống của dân tộc Sau này Hồ Chí Minh cũng rất quan
tâm ñến vấn ñề gia ñình Trong nhiều tác phẩm của mình, Người ñã ñề cập rất rõ
vai trò của gia ñình ñối với con người và xã hội Gia ñình là cái nôi nuôi dưỡng
con người, là nơi con người xây dựng mối quan hệ yêu thương, bình ñẳng, hoà
thuận
Trong các văn kiện của Đảng cộng sản Việt Nam cũng ñề cập rất nhiều
ñến vấn ñề phát triển gia ñình và con người mới XHCN Từ sau năm 1975, các
nghiên cứu về gia ñình cũng ñược phát triển, mặc dù vấn ñề gia ñình vẫn còn rất
mới mẻ ñối với các nhà nghiên cứu Việt Nam Các nghiên cứu ñã ñề cập ñến
nhiều góc ñộ như triết học, sử học, dân tộc học, văn hoc, xã hội học, tâm lý học,
giáo dục học, dân số học, phụ nữ học…
Cũng bởi vai trò quan trọng của gia ñình trong việc tạo những ñứa trẻ
chứa ñựng những yếu tố: Đức, trí, thể, mỹ mà năm 2001 Thủ tướng Chính phủ
ñã ký quyết ñịnh số 72/2001/QĐ- TTg ngày 04/05/2001 lấy ngày 28/06 hàng
năm là ngày Gia ñình Việt Nam
Một số ñề tài khoa học cấp Nhà nước và cấp Bộ có liên quan ñến gia ñình
ñã ñược tiến hành, gắn với tên tuổi của các tác giả như Vũ Khiêu, Lê Thị Quý,
Đặng Nhứ liên quan ñến mảng ñề tài gia ñình và Nho giáo, Lê Thi vơi chủ ñề
liên quan ñến gia ñình, chính sách xã hội và lao ñộng nữ, Lê Minh liên quan ñến
văn hoá, Lê Thị Nhâm Tuyết với những khía cạnh của gia ñình và sự bất bình
ñẳng giới, Lê Thị Quý với những khía cạnh của sự sai lệch chuẩn mực gia ñình
hiện ñại, với bạo lực gia ñình, nạn mại dâm, nạn buôn bán phụ nữ…
Gần ñây mảng chủ ñề về gia ñình và việc chăm sóc giáo dục trẻ em cũng
ñã ñược quan tâm nhiều Tiêu biểu cho xu hướng này có các công trình khoa học
của Phạm Tất Dong về vai trò của gia ñình và cộng ñồng trong việc bảo vệ,
chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đặng Cảnh Khanh về gia ñình và việc giáo dục các
giá trị văn hoá truyền thống cho trẻ em… Có thể kể một số tác phẩm ñược xuất
bản trên cơ sở những nghiên cứu kể trên, như:
Trang 11- Nguyễn Thế Long, Gia ñình và dân tộc, NXB Lao ñộng, Hà Nội, 1998
- Đặng Cảnh Khanh, Sức mạnh của hệ gia ñình, trong: Những nhân tố phi
kinh tế, xã hội học về sự phát triển, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1999
- Edited by Kathleen Barry, Phụ nữ Việt Nam trong nền kinh tế chuyển
ñổi ( Vietnam,s Women in Transition ), International Political Economy Series,
Macmillan Press LTD & ST Martin,s Press.INC
- Nhiều tác giả, Gia ñình Việt Nam ngày nay, NXB Khoa học xã hội, Hà
Tác phẩm “ gia ñình Việt Nam và chức năng văn hoá” của tác giả Lê
Ngọc Văn ( Nhà xuất bản Giáo dục.1996) ñã nói lên vai trò của gia ñình trong
xã hội hoá con người (cá nhân), mối quan hệ giữa gia ñình với các tác nhân xã
hội hoá khác Bên cạnh ñó còn ñề cập ñến nội dung, phương pháp giáo dục của
gia ñình Việt Nam truyền thống và sự biến ñổi chức năng gia ñình
Ngoài ra còn rất nhiều tác phẩm và tác giả khác nghiên cứu về gia ñình
Trong khuân khổ nhỏ hẹp của ñề tài và thời gian có hạn nên tác giả khong thể
trình bày hết Nhưng những công trình khoa học trên ñây ñẫ cho thấy những
nghiên cứu về gia ñình và phụ nữ của các tác giả Việt Nam là khá phong phú và
ña diện nhưng cũng còn rất tản mạn, hy vọng trong tương lai gần những nghiên
cứu về gia ñình sẽ có hệ thống hơn Đây chính là những khoảng trống trong
khoa học nghiên cứu về gia ñình và vai trò của nó
2 Các lý thuyết liên quan
2.1 Lý thuyết chức năng (của E.Durkheim)
E Dur kheim cho rằng xã hội muốn tồn tại và phát chiển thì phải dựa trên
những cơ sở giá trị chung Theo ông có hai loại giá trị cơ bản : xã hội phải ñược
Trang 12
kiêm sốt để xã hội cĩ chật tự mới tồn tại , phát triển được và xã hội phải đồn
kết (tức là kiểm sốt nhưng phải đồn kết )
Quan điểm về đồn kết và kiểm sốt xã hội được xây dựng trên sự đồng
thuận <consensus….> và sự hài hồ (harmony) Cơ sở của trật tự xã hội này
nằm trong mạng lưới của “hệ thống gia trị ” Sự đồng thuận về hệ thống giá trị
cĩ nghĩa là mọi người trong xã hội nhất định đều nhất chí vơi nhau về một cái
gì đĩ là tốt , là quá trình mong ước … khi đĩ , các thành viên trong xã hội hợp
tác vơi nhau để hành động , những hành động này tồn tại trong tất cả các thiết
chế xã hội , trong đĩ cĩ thiết chế gia đình
Lý thuyết chức năng coi xã hội là một hệ thống và trong xã hội lại cĩ
những tiểu hệ thống và gia đình chính là một trong những tiểu hệ thống đĩ Mỗi
tiểu hệ thống đều phải nhận thức và thực hiện những chức năng của mình thì xã
hội mới tồn tại, phát triển
2.2 Lý thuyết xung đột
Theo quan điểm của lý thuyết xung đột thì “đồng thuận xã hội ” và “hài
hồ xã hội” trong lý thuyết chức năng khơng phải là bản chất của nĩ mà nĩ chỉ
là tạm thời, là tối thiểu chứ khơng phải là tối đa Trong khi đĩ, xung đột xã hội
là hiện tượng phổ biến, là sự đấu tranh, tranh chấp giữa hai hay nhiều nhĩm, xã
hội, cá nhân, tổ chức quốc gia
Cĩ hai loại xung đột là xung đột về quyền lợi và xung đột về giá trị Tức
là khi quyền lợi và giá trị giữa các cá nhân, nhĩm, xã hội…khơng tương xứng
và thoả mãn với nhau sẽ dẫn đến xung đột
Đặc biệt, trong xung đột xã hội cĩ xung đột về giới trong gia đình Hay
nĩi cách khác là xung đột các vai trị trong gia đình Khi cá nhân chiếm giữ
nhiều địa vị khác nhau mà khơng thực hiện tốt vai trị cho mỗi địa vị âysex dẫn
đến xung đột Ví dụ khi người phụ nữ làm tĩt chức năng- vai trị của người mẹ
nhưng lại khơng làm tốt chức năng của người vợ trong gia đình sẽ dấn đến xung
đột giữa chức năng làm mẹ và làm vợ
Trang 13Trong xã hội hiện nay thì xung ñột gia ñinh ñã trở thành vấn ñề xã hội Nó
biểu hiện bằng những mâu thuẫn gia ñình: vợ-chồng, bố mẹ- con cái,
anh-chị-em…
Lý thuyết xung ñột giúp ta nhìn nhận vấn ñề trên một cách khách quan và
khoa học ñể từ ñó nhận thức và giải thích ñúng ñắn hiện tượng xã hội ñó
2.3 Lý thuyết tương tác biểu trưng ( của Meead và Coooley)
Lý thuyết này cho rằng hành vi con người cũng như nhân cách con người
là sản phẩm của sự tác ñộng qua lại giữa con người với con người Tức là sản
phẩm của tương tác xã hội, quan hệ xã hội
Hai ông cho rằng xã hội như một tấm gương ta soi vào ñó xem mọi người
hành ñộng như thế nào mà ta làm theo, tức là sự học hỏi hành vi
Lý thuyết này nhấn mạnh ñến tính linh hoạt của quan hệ giữa con người
với con người trong việc hình thành hành vi, nhân cách Do ñó môi trường hình
thành nhân cách là rất quan trọng Môi trường ñó là môi trường xã hội, môi
trương gia ñình
3 Các khái niệm
3.1 Vai trò
Theo XHH ñại cương: Vai trò là khái niệm nói tới mô hình hành vi gần
như chức năng xã hội Nói tới việc ñồng thời thực hiện một hệ thống chuẩn mực
kèm theo trong hệ thống các quan hệ xã hội ñược xác ñịnh
Chuẩn mực: là những ñiều mà người khác trông chờ vào mỗi một vai trò
Theo từ ñiển XHH: Khái niệm vai trò gắn với một loạt các khái niệm khác
như quy chế, chức năng, nghĩa vụ, quyền…Có thể coi vai trò như tập hợp những
ứng xử của mỗi cá nhân mà người khác chờ ñợi ở nó
3.2.Gia ñình
Theo XHH gia ñình: Gia ñình là một nhóm xã hội ñược hình thành trên
cơ sở các quan hệ hôn nhân ( quan hệ tình dục hợp pháp, quan hệ tình cảm ñặc
biệt hoặc bắt buộc), quan hệ huyết thống ( cha mẹ- con cái, ông bà - cháu chắt,
anh - chị- em), cùng chung sống dưới một mái nhà, có ngân sách chung, gắn bó
Trang 14
với nhau về tình cảm, trách nhiệm, quyền lợi,… chịu sự ràng buộc có tính pháp
lý, ñược xã hội và nhà nước thừa nhận, bảo vệ, tạo thành nền văn hoá chung
3.3.Mâu thuẫn
Mâu thuẫn là phạm trù của phép biện chứng, nói lên mối quan hệ bài trừ
nhau, phủ ñịnh nhau giữa các sự vật hoặc giữa các mặt, các khuynh hướng các
lực lượng bên trong sự vật Mâu thuẫn tồn tại trong mọi sự vật, là nguần gốc bên
trong của sự vận ñộng của nó Người ta phân biệt mâu thuẫn biện chứng và mâu
thuẫn lô gic Mâu thuẫn biện chứng là mâu thuẫn giữa các mặt ñối lập ñang tồn
tại thực trong chính sự vật Sự ñấu tranh giữa các mặt ñối lập ấy với nhau làm
cho mâu thuẫn phát triển và khi mâu thuẫn ñược giải quyết thì chất lượng của
sự vật ñược thay ñổi Mâu thuẫn biện chứng có nhiều loại: Mâu thuẫn bên trong
và mâu thuẫn bên ngoài, cơ bản và không cơ bản, chủ yếu và thứ yếu, ñối kháng
và không ñối kháng… các mâu thuẫn ấy ñóng vai trò khác nhau trng quá trình
phát triển và chúng thể hiện trong các lĩnh vực khác nhau
( Từ ñiển bách khoa- Hà Nội 2002, trang 893)
3.4 Mâu thuẫn gia ñình
Theo từ ñiển xã hội học: Mâu thuẫn gia ñình là mối quan hệ giữa các
thành viên trong gia ñình (như ông bà, bố mẹ, con cháu, anh em) nảy sinh những
bất ñồng, những rạn nứt, xung ñột về tình cảm do những va chạm về quyền lợi
vật chất và tinh thần
Mâu thuẫn gia ñình là khái niêm gần giống với khủng hoảng gia ñình:
khủng hoảng gia ñình là khủng hoảng về thể chế gia ñình, gắn liền với quá trình
chuyển từ gia ñình gia trưởng sang gia ñình dân chủ, cũng như gắn liền với sự
thay ñổi về các giá trị văn hoá và xã hội, với sự phát triển cá tính của các thành
viên gia ñình
3.5 Phụ nữ
Theo xã hội học giới, thì phụ nữ ñược hiểu là một phần của xã hội gồm
những người về mặt sinh học thuộc giống cái phân biệt với nửa kia là nam giới
thuộc giống ñực Về mặt khoa học phụ nữ ñược xem xét dưới góc ñộ khoa học
tự nhiên( sinh vật học) có sự khác biệt về giống cái và giống ñực, xem xét phụ
Trang 16
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG MÂU THUẪN GIA ĐÌNH TẠI
PHƯỜNG HÀNG BỘT NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
1 Điều kiện kinh tế- xã hội của ñịa bàn nghiên cứu
Phường Hàng Bột là một ñơn vị hành chính của quận Đống Đa, thành
phố Hà Nội Phường nằm trên tuyến phố Tôn Đức Thắng chạy từ ngã tư Ô Chợ
Dừa ñến ngã tư Nguyễn Thái Học thuộc quận Đống Đa
Cộng ñồng dân cư của phường Hàng Bột ñã sinh sống ở ñây từ rất lâu ñời
Nhiều ngôi nhà còn lại ñược xây dựng bằng kiến trúc rất cổ xưa Một bộ phận
dân cư của phường theo ñạo thiên chúa giáo, ñiển hình là sự hiện diện của Nhà
thờ Hàng Bột nổi tiếng
Nhân dân nơi ñây nổi tiếng ham học và hiếu khách Trên ñịa bàn phường
Hàng bột còn rất nhiều những di tích lịch sử văn hoá, ñiều ñó ñã phần nào nói
nên ñược truyền thống văn hoá của nhân dân nơi ñây
Kinh tế của nhân dân trong phường phát triển mạnh mẽ trong những năm
gần ñây, nhất là sau thời kỳ ñổi mới (1986) Tình hình an ninh- chính trị trên ñịa
ban phường tương ñối ổn ñịnh, các cộng ñồng dân cư sống hoà thuận bên nhau
Các chỉ số về phát triển kinh tế- xã hội tăng cao so với những năm trước ñây
Nhân dân phần lớn sống bằng nghề buôn bán, kinh doanh các mặt hàng tiêu
dùng và hàng thủ công truyền thống trên các cửa hàng mặt phố Tôn Đức Thắng
và các phố nhỏ liền kề Tuy nhiên những năm gần ñây trước sự phát triển mạnh
mẽ của kinh tế, công nghiệp hoá- hiện ñại hoá thì những mâu thuẫn, những bất
ñồng trong các mối quan hệ gia ñình bắt ñầu nảy sinh gây ra những bức xúc và
ảnh hưởng tiêu cực ñến các giá trị văn hoá gia ñình
2 Thực trạng những mâu thuẫn gia ñình ở phường Hàng Bột
2.1 Đặc ñiểm chung của các gia ñình ñược phỏng vấn
Gia ñình, cái ñơn vị nhỏ nhất của xã hội loài người, mặc cho những biến
ñộng lớn, nhỏ khi mà tan rã của cả một cộng ñồng, một quốc gia thì gia ñình vẫn
cứ tồn tại bền vững
Trang 17Là một yếu tố cấu thành cơ cấu xã hội tổng thể, gia ñình phản ánh chân
thực các mối quan hệ ña dạng và phức tạp Hiểu kỹ về thiết chế gia ñình Việt
Nam với tất cả những ñặc ñiểm hình thành, những vận ñộng và chuyển ñổi về
cấu trúc, về chức năng, về ñịnh hướng giá trị cũng như về chiều hướng phát triển
của chúng ta là những sự kiện quan trọng ñể hiểu về xã hội Việt Nam, con người
Việt Nam
Chính bởi vai trò quan trọng của gia ñình ổn ñịnh và phát triển mà ta cần
quan tâm ñến mối quan hệ giữa các thành viên trong thiết chế gia ñình Những
ñặc ñiểm của gia ñình với tư cách là một thiết chế xã hội ñặc thù bao giờ cũng
có tác ñộng ñáng kể ñến việc thực hiện vị trí, vai trò của các thành viên trong gia
ñình, những mối quan hệ, những hành ñộng, hành vi ứng xử của cá nhân sẽ cho
ta thấy một phần của gia ñình nào ñó
Kết quả ñiều tra 100 mẫu gia ñình ở phường Hàng Bột tuy không lớn
nhưng cũng cho ta nhận diện ñược một phần những biến ñộng của gia ñình, văn
hoá gia ñình và mối quan hệ giữa các thành viên trong gia ñình, nhăm ñưa ra
một số khuyến nghị tới những nhà lãnh ñạo nơi ñây nói riêng và các nhà hoạch
ñịnh chiến lược nói chung tìm ra ñược những giải pháp tốt nhất ñể giải quyết các
bất hoà trong, mâu thuẫn trong các mối quan hệ gia ñình
Sau ñây tác giả xin giới thiệu ñôi nét về cơ cấu và ñặc ñiểm của các mẫu
khảo sát
Bảng1: Số thành viên trong gia ñình
Trang 18
Qua bảng số liệu trên ta thấy, các gia ñình có từ 2-4 thành viên chiếm tỷ lệ
cao nhất (45%), các gia ñình có từ 5-6 thành viên chiếm 35%, các gia ñình có từ
7-8 thành viên chiếm tỷ lệ 12% Như vậy, ña số các gia ñình có quy mô nhỏ và
quy mô vừa phải Điều ñó theo nhận ñịnh chung là rất thuận lợi ñể các thành
viên trong gia ñình quan tâm, chăm sóc lẫn nhau
Nhưng chúng ta ñã chắc chắn rằng, mô hình quy mô nhỏ liệu ñã thuận lợi
cho các thành viên trong gia ñình thực hiện tốt các vai trò, chức năng của mình
hay chưa, chúng ta cần xem tới các ñặc ñiểm về số thế hệ trong gia ñình
( Nguần: Theo kết quả ñiều tra bảng hỏi)
Quy mô gia ñình nhỏ 2 thế hệ chiếm ña số với tỷ lệ 71% trong số người
ñược hỏi Gia ñình có 3 thế hệ chung sống chiếm tỷ lệ 26% và gia ñình 4 thế hệ
chiếm 3%
Như vậy, trên ñịa bàn phường Hàng Bột ña số là gia ñình hạt nhân Tỷ lệ
gia ñình hạt nhân chiếm ưu thế 71% cũng là một trong những tác ñộng của quá
trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và là xu thế phát triển của gia ñình hiện ñại
thay vì các gia ñình mở rộng ở các xã hội truyền thống trước kia Đây là ñiểm
mạnh trong việc phát triển kinh tế gia ñình và các thành viên có cơ hội quan tâm
ñến nhau hơn Tuy nhiên, ñối với việc giáo dục các giá trị lối sống tốt ñẹp lại bị
hạn chế vì khi cha mẹ bận rộn lo toan công việc thì con cái không có người giáo
dục chăm sóc và cũng chính từ ñây mà các mối quan hệ trong gia ñình có dấu
hiệu rạn nứt, mâu thuẫn nảy sinh
Trang 19
2.2 Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình hiện nay
Theo quan điểm của nhà nghiên cứu Hồ Ngọc Đại thì “ gia đình là một
thực thể sống, một tập hợp do nhiều cá nhân cấu thành, cho nên khơng chứa một
thuộc tính nào của cá nhân”
Ơng cho rằng gia đình là một khái niệm mới được hình thành từ ba thành
phần, gồm : Bố- mẹ- con cái và ơng gọi đĩ là “tam giác gia đình”.Gia đình vì thế
mà trở thành một thể chế mới trong đời sống xã hội Tam giác gia đình thể hiện
sự gắn kết trong mối quan liên hệ giữa các thành viên trong gia đình, các thành
viên cĩ ảnh hưởng lẫn nhau Sự bền chặt của gia đình hay khơng đều xuất phát
từ sự bền chặt của chính mối quan hệ này (Trang 36, những nghiên cứu xã hội
học về gia đình Việt Nam, NXB KHXH HN, năm 1996)
Kết quả thu được khi nghiên cứu mối quan hệ trong gia đình với câu hỏi:
Ơng (bà) đánh giá như thế nào về các mối quan hệ trong gia đình ta hiện nay?”
đã khẳng định được hồ khí trong các gia đình đang là vấn đề cần quan tâm
Bảng 3: Mức độ đồn kết, hồ thuận trong gia đình
( Nguồn: Theo kết quả điều tra từ bảng hỏi)
Từ kết quả bảng hỏi cho thấy chỉ cĩ 10/100 người được hỏi cho rằng gia
đình ngày nay hồ thuận, yêu thương nhau (chiếm 19%) trong khi đĩ tỷ lệ gia
đình hồ thuận nhưng đơi khi xảy ra xung khắc chiếm 39% và đặc biệt gia đình
thường xuyên xảy ra xung khắc chiếm 22% nhiều hơn so với tỷ lệ hồ thuận
thương yêu nhau Đây phải chăng là con số đáng báo động cho thực trạng gia
đình hiện nay? Đây là câu hỏi lớn mà chúng ta khơng thể trả lời ngay được
Thực trạng Số lượng (người) Tỷ lệ %
Trang 20
Tất cả chúng ta ñều khẳng ñịnh rằng gia ñình tốt thì xã hội mới tốt, gia
ñình không tốt thì xã hội sẽ ñứng trước những nguy cơ Và bởi vậy trong bất kỳ
thời ñại nào con người cũng coi trọng gia ddinhf, coi ñây là một thiết chế không
thể thiếu Nhưng không vì thế mà gia ñình luôn tốt, luôn luôn hoà thuận mà vẫn
có những bất thường xảy ra trong cuộc sống gia ñình Nghiên cứu mối quan hệ
gia ñình ở phường Hàng Bột trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá so với
trong xã hội truyền thống cho ta thấy một thực trạng ñáng báo ñộng cho mỗi
(Nguồn: Theo kết quả ñiều tra từ bảng hỏi)
Qua bảng hỏi ta thấy ñược tỷ lệ người cho rằng mối quan hệ giữa các
thành viên trong gia ñình hiện nay tốt hơn là 16 người chiếm 16% chỉ có 13
người cho là không thay ñổi ( chiếm 13%), trong khi ñó 71% cho rằng mối quan
hệ gia ñình ngày nay xấu ñi Con số này ñặt những nhà nghiên cứu về gia ñình
nói riêng và chính quyền ñịa phương nơi ñây trước những thách thức rằng: Tai
sao khi cuộc sống vật chất ñầy ñủ hơn so với trước kia thì mố quan hệ giữa các
thành viên trong gia ñình lại xấu ñi? Người nông dân trước ñây chân lấm tay
bùn trăm bề vất vả mà họ vẫn thương yêu ñùm bọc nhau với một tình yêu “lá
lành ñùm lá rách, lá rách ít ñùm lá rách nhiều” hay “anh em như thể tay chân”,
mà quan hệ gia ñình vẫn bền chặt trong khi ñó những gia ñình ngày nay nói
chung và những gia ñình ñô thị như phường Hàng Bột nói riêng quan hệ giữa
các thành viên lại xấu ñi Phải chăng ñây là tác ñộng mặt trái của cơ chế thị
Trang 21trường, hay của chính sách phát triển của Nhà Nước có vấn ñề? Từ ñây ta hãy
ñi tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng này
Bảng 5: Nguyên nhân ảnh hưởng ñến sự thay ñổi mối quan hệ giữa các
thành viên trong gia ñình
(Nguồn: theo kết quả ñiều tra từ bảng hỏi)
Từ bảng số liệu trên cho thấy có 55 người (55%) cho rằng nguyên nhân
gây ảnh hưởng tiêu cực ñến mối quan hệ giữa các thành viên trong gia ñình là
do tác ñộng mặt trái của nền kinh tế thị trường và 20% số người cho rằng thực
trạng trên là do lối sống hưởng thụ, tiêu cực của cá nhân và trong ñó 63% số
người cho rằng mâu thuẫn gia ñình là do nền tảng văn hoá gia ñình không vững
chắc
Như vậy, nhìn chung những người ñược hỏi ñều cho rằng nguyên nhân
làm ảnh hưởng tiêu cực ñến mối quan hệ giữa các thành viên trong gia ñình là
do sự tác ñộng mặt trái của nền kinh tế thị trường và do nền tảng văn hoá gia
ñình không vững chắc
Từ những nguyên nhân trên mà theo ñiều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi thì
có tới 90% số người cho rằng quan hệ giữa các thành viên trong gia ñình ngày
càng xấu ñi, trong ñó có nhận ñịnh của cả các cán bộ Đảng viên, các vị lãnh ñạo
ở UBND phường ñã làm tăng thêm sức thuyết phục của số liệu
Trang 22(Nguồn: theo kết quả ñiều tra từ bảng hỏi)
Chính Ăng-ghen trong tác phẩm : “Nguồn gốc của gia ñình, của chế ñộ tư
hữu và Nhà nước” khi nhắc lại những nhận xét của Mác về “sự giống nhau giữa
thiết chế gia ñình với những hệ thống chính trị, pháp luật, tôn giáo và triết học”
ñã cho rằng mọi thiết chế khác ñều có thể thay ñổi theo những ñiều kiện kinh tế
xã hội khách quan nhưng “chỉ khi nào gia ñình ñã hoàn toàn thay ñổi thì những
hệ thống ấy mới hoàn toàn thay ñổi” (Các- Mác và Ăng-ghen toàn tập, tập 21,
NXBCTQG Hà Nội 1992, trang 57) Cũng chính theo sự phân tích của
Ăng-ghen, cơ sở căn bản của bền vững những giá trị gia ñình chính là sự chặt chẽ của
các quan hệ huyết thống Nhưng quan h ệ này thậm chí trong khi nhiều chuẩn
mực và những giá trị trong gia ñình ñã có thể thay ñổi thì chính bản thân tính
huyết thống của nó vẫn cứ “chai sạm rất lâu”
Tuy nhiên, từ thực trạng, nguyên nhân phân tích ở trên xét về mối quan hệ
gia ñình thì ñã nảy sinh mâu thuẫn và những mâu thuẫn gia ñình này theo quan
ñiểm trên của Mác và Ăng-ghen thì có thể giải quyết ñược Đó là mâu thuẫn
giữa vợ và chồng, giữa bố mẹ và con cái, giữa anh em ruột và giữa cháu chắt với
ông bà
2.2.1 Mâu thuẫn vợ- chồng
Mối quan hệ vợ chồng là một trong những mối quan hệ cơ bản của gia
ñình mà nó còn là cơ sở ñầu tiên tạo nên gia ñình và cũng là nhân tố quan trọng
duy trì sự ổn ñịnh, phát triển trong suốt quá trình hình thành và phát triển của
mỗi một gia ñình