Theo con số mới nhất của ban chỉ ñạo phòng chống HIV/AIDS Hà Nội thông báo ngày 12 tháng 5 năm 2004 là : hiện nay trên thế giới ñã có 40 triệu người nhiễm HIV, trong ñó có 70 % trường hợ
Trang 13 Nhiệm vụ nghiên cứu
4 Đối tượng nghiên cứu
5 Khách thể và phạm vi nghiên cứu
6 Giả thuyết nghiên cứu
7 Phương pháp nghiên cứu
Phần thứ hai : Nội dung nghiên cứu
Chương 1 : Cơ sở lý luận
1 Khái niệm nhận thức
1.1 Khái niệm nhận thức
1.2 Các mức ñộ của nhận thức
1.3 Các tiêu chí ñể ñánh giá nhận thức
1.4 Mối quan hệ giữa nhận thức với các hiện tượng tâm lý khác
1.4.1 Mối quan hệ giữa nhận thức với xúc cảm, tình cảm
1.4.2 Mối quan hệ giữa nhận thức và thái ñộ
1.4.3 Mối quan hệ giữa nhận thức và hành vi
2 Những vấn ñề cơ bản về HIV/AIDS
2.1 Khái niệm HIV
2.1.1 Định nghĩa
2.1.2 Phân loại HIV
2.1.3 HIV tồn tại trong cơ thể người
2.1.4 HIV tồn tại trong môi trường
Trang 22.1.5 Các con ñường lây truyền nhiễm HIV
2.1.5.1 Lây truyền qua ñường tình dục
2.1.5.2 Lây truyền qua ñường máu
2.1.5.3 Lây truyền từ mẹ sang con
2.1.6 Đường không lây truyền HIV
2.1.7 Cách thức HIV xâm nhập và phát triển trong cơ thể người
2.2 Khái niệm AIDS
2.2.1 Định nghĩa
2.2.2 Các giai ñoạn và các triệu chứng biểu hiện
2.2.2.1 Giai ñoạn nhiễm HIV cấp
2.2.2.2.Giai ñoạn nhiễm HIV không có triệu chứng
2.2.2.3 Giai ñoạn cận AIDS
2.2.2.4 Giai ñoạn AIDS toàn phát
2.2.3 Các biện pháp phòng chống cơ bản
2.2.3.1 Phòng lây truyền qua ñường tình dục
2.2.3.2.Phòng lây truyền qua ñường máu
2.2.3.3 Phòng lây truyền từ mẹ sang con
3 Một số ñặc ñiểm tâm lý cơ bản ở lứa tuổi học sinh PTTH
Chương 2 : Kết quả nghiên cứu
1 Nhận thức chung về HIV/AIDS
1.1 Nhận thức về bản chất của AIDS
1.2 Nhận thức về tác nhân gây bệnh AIDS và cách thức xâm nhập của HIV vào
cơ thể
1.3 Nhận thức về tính chất nguy hiểm của bệnh AIDS
2 Nhận thức về nguyên nhân, con ñường lây truyền HIV/AIDS
2.1 Nhận thức về nguyên nhân xã hội gây nên bệnh
2.2 Nhận thức về những hành vi có nguy cơ lây bệnh AIDS
2.3.Nhận thức về nhóm người có hành vi nguy cơ bị lây nhiễm cao
Trang 33.1 Nhận thức về sự khác nhau giữa HIV và AIDS
3.2 Nhận thức về cách nhận biết người nhiễm HIV/ AIDS
3.3 Nhận thức về thời gian làm xét nghiệm phát hiện ra vi rut HIV
3.4 Nhận thức về giai ñoạn cửa sổ
3.5 Nhận thức về các giai ñoạn và triệu chứng biểu hiện của bệnh AIDS
3.6 Nhận thức về cách thức phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS qua ñường tình
dục
3.7 Nhận thức về cách phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS qua ñường máu
4 Hành vi ứng xử ñối với người nhiễm HIV/AIDS
4.1 Ưng xử của bản thân có liên quan với vấn ñề nhiễm HIV/AIDS
4.2.Thái ñộ của bản thân ñối với người nhiễm HIV/AIDS
4.3.Hành vi ứng xử với người nhiễm HIV/AIDS
5 Công tác giáo dục, tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS của trường
5.1.Cách tiếp cận thông tin về HIV/ AIDS của học sinh trường PTTH Tây Thuỵ
Anh
5.2 Nhận thức về các biện pháp giáo dục phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS trong
các trường PTT
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Nhân loại ñã bước sang những năm ñầu của một thế kỷ mới mang theo
những di sản của một thế kỷ ñầy ắp sự kiện Trong thế kỷ ñó con người ñã ñạt ñược
sự phát triển khoa học kỹ thuật cao, ñã thực hiện ñại cách mạng công nghiệp, nâng
cao ñời sống vật chất lên tầm cao chưa từng thấy Nhưng ñồng thời thế kỷ qua cũng
ñã chứng kiến những cuộc chiến tranh ñẫm máu nhất, những hành vi bạo lực , xuất
hiện những biến ñổi ñầy kịch tính, những nghịch lý trong ñời sống xã hội, nhất là ở
những nước có nền kinh tế phát triển Chủ nghĩa cực ñoan, tư tưởng sống gấp,
hưởng thụ tối ña với nạn nghiện ngập ma tuý, truỵ lạc mại dâm cuốn hút cả lớp trẻ
chưa trưởng thành mang lại nhiều bi kịch cho gia ñình và xã hội ở những nước
nghèo xuất hiện những người thèm khát ñời sống xa hao hưởng lạc của phương
Tây, ñua ñòi sống buông thả, vô nguyên tắc hoặc bi quan chán nản tuyệt vọng mà
chất ma tuý có thể giúp họ nhất thời quên ñi cuộc sống hiện tại nhưng rồi sẽ ñưa họ
chui vào ngõ cụt Đàn bà con gái phải bán thân nuôi miệng, quần áo, son phấn Đó
chính là mảnh ñất cho sự phát triển như lửa cháy một bệnh xã hội lớn nhất thế kỷ
HIV/AIDS, về tốc ñộ, về quy mô ñại dich toàn cầu, về tỷ lệ tử vong của ngưòi bệnh
, những cái chết ñược báo trước
HIV/AIDS là một căn bệnh ñược phát hiện ra vào năm 1981 Tốc ñộ lây lan một
cách nhanh chóng :
- tháng 12 năm 1996 trên thế giới ñã có 22,5 triệu người nhiễm HIV
- Tháng 10 năm 1999ñã tăng lên 33,4 triệu người.(16)
ở Việt Nam phát hiện trường hợp nhiễm HIV ñầu tiên ở thành phố Hồ Chí Minh
vào tháng 12 năm 1990 do quan hệ tình dục với người nước ngoài.Đến tháng 8/
1993 ñã có 790 người nhiễm HIV Đến tháng 10/1999 ñã có 16.000 người
nhiễm HIV, trong ñó có 2.903 người chuyển sang giai ñoạn AIDS và ñã có 1509
người tử vong Theo thống kê mới nhất tính ñến cuối năm 2003 tại Việt Nam ñã
có 76.180 người nhiễm HIV ñược phát hiện, trong ñó 11.659 người chuyển sang
Trang 5AIDS và 6.550 người tử vong.(Theo con số thống kê của uỷ ban phòng chống
AIDS của Việt Nam )
Vào ñầu những năm 80 khi HIV mới ñược phát hiện, 80% mắc bệnh là ñàn
ông chủ yếu do quan hệ ñồng tính luyến ái Lúc ñó HIV khu trú trong những
cộng ñồng có nguy cơ cao như người ñồng tính luyến ái, gái mại dâm, người
tiêm chích ma tuý, lái xe ñường dài Tuy nhiên trong giai ñoạn tiếp theo thì dịch
HIV ñã ra khỏi biên giới của những cộng ñồng nhỏ hẹp và trở thành ñại dịch Tỷ
lệ mắc AIDS ñã chuyển từ nam sang nữ, số ca nhiễm HIV tiếp tục có xu hướng
gia tăng ở lứa tuổi trẻ Đặc ñiểm trẻ hoá này cảch báo một tác hại nghiêm trọng
của ñại dịch AIDS ñối với sự phát triển kinh tế- xã hội của cả nước trong những
năm tới
Đứng trước tình hình có tính chất bùng nổ của ñại dịch HIV/AIDS như vậy
chúng tôi muốn góp một phần nhỏ bé vào tìm hiểu thực trạng nhận thức của các
em học sinh PTTH về HIV/AIDS ñể từ ñó có những khuyến nghị có hiệu quả
vào công tác phòng chống HIV/AIDS nói chung
Tuy nhiên với thời gian và khả năng có hạn nên bản luận văn này không tránh
khỏi có những hạn chế, sai sót Do vậy chúng tôi rất mong sự ñóng góp ý kiến
của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo T.S Nguyễn Hồi Loan, cô Trần Thu
Hương ñã nhiêt tình giúp ñỡ em hoàn thành khoá luận này Đồng thời em xin
chân thành cảm ơn thầy hiệu trưởng, các thầy cô giáo và các em học sinh của
trường PTTH Tây Thuỵ Anh ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện giúp ñỡ em thu thập số
liệu cho khoá luận
1 Lý do chọn ñề tài
Đại dịch HIV/AIDS ñã xuất hiện trên hai thập kỷ qua, hiện ñang hoành hành ở hầu
hết các nước trên thế giới mà chưa có biện pháp nào có thể chặn ñứng ñược Trái
Trang 6lại ñại dịch HIV/AIDS vẫn có chiều hướng gia tăng và là mối ñe doạ ñến tính mạng
và sức khoẻ cho từng cá nhân và toàn xã hội, gây bất ổn về kinh tế, chính trị và an
ninh của mọi quốc gia.Theo con số thống kê tính ñến ngày 30/10/2003 tổng số
trường hợp nhiễm HIV ở Việt Nam ñược phát hiện là 73660 người, tổng số trường
hợp ñã chuyển sang AIDS là 11254 người và tổng số tử vong vì AIDS là 6325
người ( Theo con số thống kê của tạp chí AIDS và cộng ñồng số 10 - 2003)
Theo con số mới nhất của ban chỉ ñạo phòng chống HIV/AIDS Hà Nội thông
báo ngày 12 tháng 5 năm 2004 là : hiện nay trên thế giới ñã có 40 triệu người
nhiễm HIV, trong ñó có 70 % trường hợp bị lây truyền qua con ñường quan hệ tình
dục Tốc ñộ lan truyền nhanh chóng : cứ 1 phút lại có 10 người bị nhiễm Ở Việt
Nam ñã có 80.000 người ñược phát hiện trong ñó có 1/3 là phụ nữ
Vậy chúng ta phải làm gì ñể khống chế dịch HIV/AIDS trong bối cảnh chưa có
vác xin phòng hiệu và thuốc ñặc trị cho người nhiễm HIV/AIDS ? Đây thực sự là
một câu hỏi lớn ñáng lưu tâm cho toàn nhân loại Tuy nhiên, ñể góp phần khống
chế ñược tốc ñộ gia tăng của dịch, biện pháp trước mắt cũng như về lâu dài ngay cả
khi thế giới có ñược vac xin phòng hiệu thì nó vẫn luôn là một biện pháp hiệu quả
tốt nhất, ñó là tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao sự hiểu biết của mọi người
trong cộng ñồng về HIV giúp cho họ có biện pháp phòng tránh tốt nhất Mặt khác,
muốn tiến hành các biện pháp tuyên truyền có hiệu quả cao nhất thì cần phải ñánh
giá ñược thực trạng nhận thức của họ về vấn ñề HIV/AIDS
Đại dịch HIV/AIDS ñẫ ñể lại hậu quả nặng nề về nhiều mặt như : về kinh tế, an
ninh chính trị, về sức khoẻ của mỗi cá nhân, và giảm tuổi thọ trung bình của xã hội
Học sinh cấp III lại là thế hệ tương lai của ñất nước, ñang chuẩn bị hành trang ñể
bước vào ñời,vì vậy việc giáo dục sức khoẻ sinh sản nói chung và giáo dục nhận
thức về HIV/AIDS nói riêng là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và cấp thiết
Trong những năm qua Bộ Giáo Dục ñã có rất nhiều dự án phục vụ cho công việc
này Đặc biệt năm 2004 “ Dự án VIEO/P11Bộ Giáo Dục, riêng ở tỉnh Thái Bình dự
an VIEO01/ P15 ñã ñược triển khai
Trang 7Xuất phát từ thực tiễn như vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tìm hiểu thực
trạng nhận thức của học sinh PTTH ñới với vấn ñề HIV/AIDS, chúng tôi tiến hành
triển khai thực tế trên ñịa bàn trường PTTH Tây Thuỵ Anh – huyện Thái thuỵ –
tỉnh Thái Bình Trên cơ sở ñó, ñề xuất các biện pháp tuyên truyền có hiệu qủa
nhằm nâng cao nhận thức của lứa tuổi học sinh PTTH về căn bệnh này
2 Mục ñích nghiên cứu
Tìm hiểu nhận thúc của học sinh trường PTTH Tây Thuỵ Anh – Huyện Thái thuỵ
– Tỉnh Thái Bình về HIV/AIDS, từ ñó ñề xuất các biện pháp giáo dục, tuyên truyền
nhằm nâng cao nhận thức của học sinh về căn bệnh này góp phần vào công tác
phòng chống HIV/AIDS chung của cả nước
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài của chúng tôi nhằm giải quyế tcác nhiệm vụ sau:
3.1 Về mặt lý luận : làm rõ một số khái niệm cơ bản có liên quan ñến ñề tài
3.1.1 Khái niệm nhận thức
- Khái niệm
- Các mức ñộ của nhận thức
- Các tiêu chí ñể ñánh giá
- Mối quan hệ giữa nhận thức với các hiện tượng tâm lý khác:
+ Mối quan hệ giữa nhận thức và hành vi
+ Mối quan hệ giữa nhận thức và xúc cảm, tình cảm
+ Mối quan hệ giữa nhận thức và thái ñộ
3.1.2 Những vấn ñề về HIv/AIDS
- Những vấn ñề chung về HIV/AIDS
- Các giai ñoạn và triệu chứng biểu hiện của AIDS
- Các nguyên nhân, con ñường lây truyền HIV/AIDS
- Các biện pháp phòng ngừa
3.1.3 Một số ñặc ñiểm tâm lý cơ bản ở lứa tuổi học sinh PTTH
3.2 Nghiên cứu thực tiễn
Trang 83.2.2 Nêu lên một số kết luận và khuyến nghị nhằm nâng cao sự hiểu biết và cách
thức phòng tránh của học sinh PTTH về HIV/AIDS
4 Đối tượng nghiên cứu
Nhận thức của học sinh trường PTTH Tây Thuỵ Anh về HIV/AIDS
6 Giả thuyết nghiên cứu
Tất cả các em học sinh của trường PTTH Tây Thuỵ Anh ñều có những hiểu biết
nhất ñịnh về HIV/AIDS, tuy nhiên những hiểu biết ñó chỉ dừng lại ở mức chưa ñầy
ñủ và không sâu sắc
7 Phương pháp nghiên cứu
Trong khi nghiên cứu ñề tài này chúng tôi ñã sử dụng phương pháp sau:
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Trong quá trình thực hiện ñề tài này chúng tôi ñã tìm ñọc nhiều tài liệu về
HIV/AIDS Các tài liệu ñó ñã góp phần làm sáng tỏ những vấn ñề về HIV/AIDS
Trang 9như : bản chất của bệnh, lịch sử hình thành, diễn biến của bệnh, các triệu chứng
biểu hiện của bệnh, cách lây truỳên và biện pháp phòng chống
Sử dụng các công trình nghiên cứu về nhận thức trên thế giới và ở Việt Nam ñể
hiểu ñược nội hàm của khái niệm nhận thức làm cơ sở của ñề tài
7.2 Phương pháp ñiều tra bằng bảng hỏi ( an két)
Đây là phương pháp cơ bản ñược sử dụng ñể nghiên cứu nhận thức của học sinh
trường PTTH Tây Thuỵ Anh ñối với vấn ñề HIV/AIDS Việc xây dựng phiếu ñiều
tra ñựoc dựa trên cơ sở, mục ñích, nội dung nghiên cứu
7.3 Phương pháp quan sát
Phương pháp này ñược sử dụng kết hợp ñể chính xác hoá thông tin ñã thu ñược từ
các biện pháp khác
7.4 Phương pháp thống kê toán học
Chúng tôi xử lý số liệu nghiên cứu bằng máy vi tính với chương trình thống kê
xã hội học SPSS
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1 : Cơ sở lý luận
1 Khái niệm nhận thức
1.1 Khái niệm
Nhận thức là một trong những vấn ñề lý luận cơ bản của những ngành khoa học
nghiên cứu về con ngươì trong ñó có triết học và tâm lý học
Từ ngày xa xưa ñã có những câu hỏi ñược ñặt ra như : con người là ai ? Thế giới
này tồn tại như thế nào? Có sự tồn tại của thế giới bên kia không ?” Các nhà triết
học cổ ñại ñã luôn cố gắng ñi tìm lời giải ñáp cho những câu hỏi ñó Và việc ñi tìm
lời giải ñáp cho những câu hỏi ñó thực chất là một quá trình con người bắt ñầu sử
Trang 10dụng tư duy của mình ñể nhận thức và khám phá hiện thực Như vậy con người
nhận thức thế giới xung quanh ñể hiểu hiện thực cuộc sống ñang diễn ra Có rất
nhiều quan ñiểm khác nhau khi nói về nhận thức
Theo quan ñiểm của tâm lý học Mác - xít thì nhận thức là một trong ba mặt cơ bản
của ñời sống tâm lý con người bên cạnh tình cảm và hoạt ñộng( T117-10) Giữa
chúng có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ Một ñời sống tâm lý ñược coi là cân
bằng khi có sự thống nhất giữa nhận thức, tình cảm và hoạt ñộng Quá thiên về lý
trí sẽ trở thành con người khô khan, thiếu ñi sức mạnh thúc ñẩy của ñộng cơ tình
cảm, còn nếu quá thiên về tình cảm dễ không sáng suốt, dễ xa rời quy luật khách
quan, hành ñộng tự phát theo những cảm xúc chủ quan duy ý chí Vì vậy hành ñộng
cũng phải dựa trên nhận thức quy luật khách quan, nếu không là hành ñộng theo ý
chí mù quáng
K.K.Platonốp - nhà tâm ly học Xô Viết ñịnh nghĩa : Nhận thức là quá trình thu
nhận tri thức chân thực trong thế giới khách quan, trong qúa trình hoạt ñộng thực
tiễn xã hội
Như vậy nhờ hoạt ñộng nhận thức, con người không chỉ phản ánh ñược hiện thực
xung quanh mà còn nhận thức bản thân mình nữa, không chỉ phản ánh cái bên
ngoài mà còn phản ánh cả cái bản chất bên trong, không chỉ phản ánh cái hiện tại
mà cả cái ñã qua và cái sẽ tới các quy luật phát triển của hiện thực nữa(T117-10)
Lê Nin ñã tổng kết quy luật của hoạt ñộng nhận thức nói chung như sau : “Từ trực
quan sinh ñộng ñến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng ñến thực tiễn - ñó là
con ñường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức hiện thực khách
quan”(T117-118-10)
Tóm lại từ các quan ñiểm nhận thức như trên chúng ta có thể tổng kết lại như sau
: Nhận thức là quá trình thu nhận những tri thức chân thật về thế giới khách quan
trong quá trình hoạt ñộng thực tiễn xã hội, là quá trình tâm lý phản ánh sự vật, hiện
tượng xung quanh và bản thân con người, trên cơ sở ñó con người tỏ thái ñộ, tình
cảm và hành ñộng
Trang 11Nhận thức là một quá trình Quá trình này thường gắn với mục ñích nhất ñịnh
nên nhận thức của con người là một hoạt ñộng Đặc trưng nhất của hoạt ñộng nhận
thức là phản ánh hiện thực khách quan ( T67-20)
Trong việc nhận thức thế giới con người có thể ñạt tới những mức ñộ nhận thức
khác nhau, từ ñơn giản ñến phức tạp Nhận thức bao gồm nhiều quá trình khác
nhau và sản phẩm của mỗi quá trình là khác nhau Ta có thể chia hoạt ñộng nhận
thức thành hai mức ñộ : nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính Hoạt ñộng nhận
thức bao gồm nhiều quá trình khác nhau, ở những mức ñộ phản ánh khác nhau như
: cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng Những quá trình này sẽ cho chúng ta
những sản phẩm khác nhau như : hình ảnh, biểu tượng, khái niệm (T67-20) Trong
hoạt ñộng nhận thức của con người, nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính có
quan hệ chặt chẽ và tác ñộng lẫn nhau, ñan xen nhau Nhận thức cảm tính là cơ sở,
là mức ñộ ban ñầu, cung cấp tài liệu cho nhận thức lý tính Đồng thời nhận thức
cảm tính là thành phần của nhận thức lý tính, nhận thức lý tính chi phối nhận thức
cảm tính, làm cho nhận thức cảm tính tinh vi hơn, nhạy bén hơn và có ý nghĩa hơn
Nhận thức là một quá trình thống nhất biện chứng giữa mức ñộ nhận thức cảm tính
và nhận thức lý tính
Nhận thức cảm tính ( bao gồm cảm giác và tri giác) : là mức ñộ nhận thức ñầu
tiên của con người Đặc ñiểm của nhận thức cảm tính là chỉ phản ánh ñược những
thuộc tính không bản chất của sự vật, hiện tượng ñang trực tiếp tác ñộng vào giác
quan của ta (T67-20) Sản phẩm của nhận thức cảm tính là những hình ảnh trực
quan, cụ thể về thế giới, chưa phải là những quy luật về thế giới Nhận thức cảm
tính mới chỉ là mức ñộ nhận thức sơ ñẳng song có vai trò rất quan trọng Nhận thức
cảm tính thu nhận thông tin ban ñầu làm nguyên liệu cho hoạt ñộng tâm lý cao hơn,
thiết lập các mối quan hệ tâm lý của cơ thể với môi trường, ñịnh hướng và ñiều
chỉnh hoạt ñộng của con người trong môi trường ñó Có thể nói rằng nhận thức cảm
Trang 12tính là điều kiện để xây dựng lên “lâu đài nhận thức” và đời sống tâm lý con người
Như vậy nhận thức cảm tính chỉ phản ánh những sự vật hiện tượng đang trực tiếp
tác động vào các giác quan của ta Tuy nhiên, trong thực tiễn của đời sống lại luơn
địi hỏi con người phải hiểu biết nhiều hơn những gì mà các giác quan trực tiếp cĩ
thể đem lại Và con người cĩ khả năng đạt đến sự hiểu biết đĩ bằng một quá trình
nhận thức gián tiếp và khái quát cao hơn, đĩ là tư duy và tưởng tượng ( cịn gọi là
nhận thức lý tính )
Nhận thức lý tính là mức độ nhận thức cao hơn nhận thức cảm tính (T68-20)
Nhận thức lý tính phản ánh những thuộc tính bên trong, những mối quan hệ bản
chất, cĩ tính quy luật của sự vật, hiện tượng Phương thức phản ánh của nhận thức
lý tính là phản ánh một cách gián tiếp Đĩ khơng chỉ là sự phản ánh hiện tại mà cịn
cả quá khứ và tương lai Quá trình nhận thức lý tính cĩ sản phẩm là những khái
niệm, phán đốn, quy luật, quy tắc, những biểu tượng mới Nhận thức lý tính cĩ
quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính Nhận thức lý tính cĩ vai trị vơ cùng quan
trọng trong việc giúp con người hiểu biết bản chất, những mối quan hệ cĩ tính quy
luật của sự vật hiện tượng tạo điều kiện để họ làm chủ tự nhiên, xã hội và bản thân
mình
Như vậy, nhận thức mang lại cho con người hiểu biết về thế giới khách quan
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu chúng tơi xem xét nhận thức về HIV/AIDS của
học sinh hiện nay ở trường PTTH Tây Thuỵ Anh Nhận thức của học sinh về
HIV/AIDS được đề cập đến như là một quá trình hiểu biết của họ về bản chất, các
giai đoạn, các triệu chứng biểu hiện của AIDS Nhận thức về sự nguy hiểm, các
con đường lây truyền nhiễm HIV/AIDS, cũng như cách phịng chống lây nhiễm căn
bệnh xã hội này
1.3.Các tiêu chí để đánh giá nhận thức
Để đánh giá được thực trạng nhận thức của học sinh trường PTTH Tây Thuỵ
Anh về vấn đề HIV/AIDS chúng tơi dựa trên các tiêu chí đánh giá sau đây:
3.1.Nhận thức đúng hay sai về vấn đề HIV/AIDS
Trang 13- Nhận thức ñầy ñủ hay không ñầy ñủ
- Nhận thức sâu sắc hay sâu sắc
3,.3.Thông qua hành vi ñể ñánh giá nhận thức : họ thực hiện hành vi là
chủ ñộng hay thụ ñộng, và hành vi ñó có thống nhất với nhận thức của họ
hay không
4.Mối quan hệ giữa nhận thức và các hiện tượng tâm lý khác
4.1 Mối quan hệ giữa nhận thức và xúc cảm, tình cảm
Trong khi phản ánh thế giới khách quan, con người không chỉ nhận thức thế giới ñó
mà còn tỏ thái ñộ của mình ñối vơí nó nữa (T195-10) Những hiện tượng tâm lý
biểu hiện thái ñộ của con người ñối với những cái mà họ nhận thức ñược gọi là xúc
cảm và tình cảm của con người (T195-10)
Giữa phản ánh nhận thức và phản ánh xúc cảm tình cảm có mối quan hệ qua lại
chặt chẽ với nhau Phản ánh nhận thức là tiền ñề cho phản ánh xúc cảm Ngược lại
thì xúc cảm tình cảm cũng có vai trò tác ñộng, củng cố nhận thức hoàn thiện, sâu
sắc hơn Xúc cảm tình cảm là ñộng lực, kích thích thúc ñẩy con người nhận thức,
thúc ñẩy mạnh mẽ con người tìm tòi chân lý Có thể nói xúc cảm tình cảm nảy sinh
trên cơ sở nhân thức, nhưng khi ñã nảy sinh, hình thành thì tình cảm lại tác ñộng
trở lại nhận thức, thậm chí có thể làm biến ñổi nhận thức V.I Lê Nin ñã nhận ñịnh
“ nếu không có xúc cảm của con người thì không có sự tìm tòi chân lý”
Phản ánh cảm xúc và phản ánh nhận thức có những ñiểm giống và khác nhau :
a Giống nhau:
Đều là sự phản ánh hiện thực khách quan
Đều mang tính chủ thể và có bản chất xã hội – lịch sử
b Khác nhau :
Thứ nhất, xét về ñối tượng phản ánh : quá trình nhận thức phản ánh bản thân
sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan, còn tình cảm lại phản ánh mối
Trang 14quan hệ giữa các sự vật hiện tượng với nhu cầu, ñộng cơ của con người chứ
không phản ánh bản thân các sự vật hiện tượng ( T196-10)
Thứ hai, về phạm vi phản ánh thì nói chung những sự vật hiện tượng tác
ñộng vào các giác quan ta ñều ñược phản ánh ( nhận thức) với mức ñộ sáng tỏ
ñầy dủ khác nhau Trong khi ñó không phải tất cả những gì tác ñộng vào giác
quan ta ñều ñược ta tỏ thái ñộ - nghĩa là ñều gây lên những xúc cảm, tình cảm,
mà chỉ có những sự vật, hiện tượng nào có liên quan ñến sự thoả mãn hay không
thoả mãn một nhu cầu, ñộng cơ nào ñó của con người mới gây lên xúc, cảm tình
cảm mà thôi (T197-10)
Thứ ba, về phương thức phản ánh : nhận thức phản ánh hiện thực khách quan
dưới hình thức những hình ảnh, biểu tượng, khái niệm, còn tình cảm thì phản
ánh hiện thực khách quan dưới hình thức những rung cảm, những thể nghiệm
(T197-10)
Thứ tư, mức ñộ thể hiện tính chủ thể trong tình cảm cao hơn, ñậm nét hơn so
với trong nhận thức (T197-10)
Thứ năm, quá trình hình thành tình cảm lâu dài hơn nhiều, phức tạp hơn nhiều
và ñược diễn ra theo những quy luật khác với quá trình hình thành tri thức
(T197-10)
4.2 Mối quan hệ giữa nhận thức và thái ñộ
Nhận thức là một trong ba thành tố cấu thành nên thái ñộ ( nhận thức -tình cảm -
hành vi) Giữa nhận thức và thái ñộ có mối quan hệ tác ñộng qua lại chặt chẽ với
nhau.Thông thường nhận thức có trước thái ñộ, thái ñộ chịu sự chi phối của nhận
thức, nhưng cùng lúc ñó thái ñộ lại tác ñộng ngược trở lại nhận thức Nhận thức
làm nảy sinh thái ñộ, tình cảm, nhận thức chỉ ñạo thái ñộ, ñiều chỉnh thái ñộ Thông
thường nếu nhận thức ñúng ñắn con người sẽ có thái ñộ tích cực, ñúng ñắn Ngược
lại, khi con người có thái ñộ tích cực ñối với một vấn ñề cụ thể thì nhu cầu, hứng
thú, nhận thức của chủ thể sẽ ñược nâng lên (LA thạc sỹ Huỳnh Văn Sơn) Lẽ dĩ
nhiên, ñây chỉ là sự tác ñộng xuôi chiều vì nhiều khi con người nhận thức ñúng
Trang 15nhưng không hẳn ñã có thái ñộ tích cực và ngựoc lại Lý và tình là hai mặt của một
vấn ñề nhân sinh quan thống nhất của con người
4.3 Mối quan hệ giữa nhận thức và hành vi
Trong mối quan hệ giữa nhận thức và hành vi có thể nói rằng nhận thức có vai
trò rất quan trọng trong việc hình thành nên thái ñộ và thực hiện hành vi của con
người Nhận thức là tiền ñề, là sự ñịnh hướng và sự ñiều chỉnh hành vi của cá nhân
trong hoạt ñộng thực tiễn Giữa nhận thức và hành vi luôn luôn tồn tại một mối
quan hệ qua lại hai chiều.Thông thường khi con người nhận thức ñúng về một vấn
ñề, một sự vật, hiện tượng nào ñó thì nó sẽ ñịnh hướng, ñiều chỉnh, thúc ñẩy hành
ñộng của con người theo hướng tích cực phù hợp với chuẩn mực xã hội
Ngược lại, hành vi cũng có sự tác ñộng trở lại nhận thức Khi con người thực hiện
nhiều lần những hành vi ñúng nó sẽ củng cố nhận thức của con người về vấn ñề ñó
một cách ñầy ñủ sâu sắc hơn
2 Những vấn ñề về HIV/AIDS
2.1 Khái niệm về HIV
2.1.1.Định nghĩa
HIV là cụm từ viết tắt từ các chữ cái ñầu từ của cụm từ tiếng Anh : Human
Immuno Deficience Virut, dịch ra tiếng Việt là virut gây suy giảm miễn dịch ở
người (T2-23) Đó là loại virut khi xâm nhập vào cơ thể người sẽ tấn công trực
tiếp hệ thống miễn dịch, làm cơ thể giảm sức ñề kháng và dễ mắc các bệnh nhiễm
trùng cơ hội và ung thư
2 1.2.Phân loại : có hai loại HIV
HIV1: Giống một loại virut ở khỉ Chimpazel tại Gabong HIV1 gây nhiễm trên
toàn cầu ñược tìm thấy vào năm 1983
HIV1 : Giống một loại virut ở loài khỉ Sooty Mangabey tại Tây Phi HIV2 gây
nhiễm chủ yếu ở khu vực Châu Phi ñược tìm thấy vào năm 1986
2.1.3 HIV tồn tại trong cơ thể người
- Trong máu tế bào Limphô T, tinh dịch
Trang 16- ở xác chết bệnh nhân AIDS trong vòng 24 giờ
- Trong các giọt máu khô ñọng ở kim tiêm 2- 7 ngày
2 1.4 HIV tồn tại trong môi trường
HIV tồn tại không lâu ở môi trường bên ngoài thậm chí dễ bị chết Thời gian tồn
tại bên ngoài của HIV phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : bản thân HIV bài tiết ra
theo loại dịch gì và các yếu tố nhiệt ñộ ánh sáng như : HIV dễ bị chết ở nhiệt ñộ
cao, trong các hoá chất sát khuẩn thông thường như Javen 1%
Luộc sôi các dụng cụ phẫu thuâth tiêm chích với thời gian 20 phút
1.5 Các con ñường lây truyền nhiễm HIV
HIV có thể tìm thấy trong máu và các sản phẩm của máu, tinh dịch, dịch âm ñạo,
nước bọt, nước mắt, dịch não tuỷ, nước tiểu, sữa mẹ Tuy nhiên chỉ có ba phương
thức lây ñược xác ñịnh là :
2.1.5.1.Lây truyền qua ñường tình dục :
Là con ñường lây truyền phổ khá phổ biến Do HIV có nhiều trong tinh dịch, dịch
âm ñạo và máu của người nhiễm HIV Các kiểu quan hệ tình dục có xâm nhập dù
khác giới hay ñồng giới ñều có khả năng lây nhiễm HIV nêú một trong hai người bị
nhiễm virut này Khi giao hợp có thể gây ra các xây xước nhỏ trên niêm mạc bộ
phận sinh dục ở cả nam và nữ Chính các tổn thương ñó là cửa ngõ ñể HIV xâm
nhập một cách dễ dàng vào cơ thể Nếu giao hợp qua hậu môn thì khả năng gây
bệnh sẽ cao hơn bởi niêm mạc hậu môn trực tràng mỏng hơn nhiều so với âm ñạo,
do ñó dễ bị xây xát hơn Càng giao hợp với nhiều người, xác suất gặp người nhiễm
HIV càng cao nên càng dễ có khả năng lây nhiễm Tuy nhiên, rất nhiều trường hợp
chỉ quan hệ một lần cũng bị mắc bệnh Sự hiện diện của những thương tổn do bệnh
lây truyền qua ñường tình dục thông thường gây nên ( như : giang mai, lậu ) virut
HIV sẽ dễ dàng ñột nhập qua các vết loét, vết sây xước, tổ chức bị viêm tấy do
bệnh lây truyền qua ñường tình dục gây ra Hẹp bao khuy dương vật, do không làm
Trang 17ñược vệ sinh sau khi tiểu hay giao hợp quy ñầu dễ bị ngứa ngáy, sây xước, viêm
tấy, qua ñó HIV có ñiều kiện xâm nhập gây bệnh Có nhiều bạn tình thay ñổi cùng
thơì gian sẽ tăng nguy cơ và xác suất bị lây nhiễm HIV Khi giao hợp bằng miệng (
dương vật- miệng hay miệng- âm hộ) khả năng lây truyền nhiễm HIV thấp hơn so
với giao hợp qua âm ñạo nhưng nếu trong miệng có vết lở xước hay có chảy máu
răng thì HIV có khả năng lây nhiễm
2.1.5.2 Lây truyền qua ñường máu :
HIV có trong máu nên khi một người nhiễm HIV qua ñường tiêm chích máu có
chứa HIV sẽ ñọng lại ở trên bơm kim tiêm Nếu dụng cụ này không ñược xử lý
hoặc không ñược khử trùng ñúng cách người khác dùng phải thì vi rut theo ñường
tiêm xâm nhập vào cơ thể
HIV cũng có thể lây truyền qua việc dùng chung các dụng y tế như : châm cứu,
dao kéo mổ, dùng chung các hoạt ñộng hàng ngày có thể dính máu như : xăm mình,
xuyên lỗ tai dùng chung bàn chải ñánh răng, chữa răng mà không ñược tiệt trùng
ñúng cách Tuy nhiên có tất ít trường hợp lây nhiễm qua những dụng cụ này
Truyền máu hay các sản phẩm của máu hoặc ghép các bộ phận cơ thể của người bị
nhiễm HIV cho bệnh nhân
Tỷ lệ người nhiễm HIV cao nhất qua ñường máu là do sử dụng chung dụng cụ
tiêm chích chưa ñược khử trùng ñúng cách ñể tiêm chích ma tuý vì họ tiêm thẳng
vào tĩnh mạch
2.1.5.3 Lây truyền từ mẹ sang con
Mẹ bị nhiễm HIV truyền sang con không ñược hiểu là bệnh di truyền mà HIV lây
truyền từ mẹ sang con thông qua các con ñường như :
- Qua quá trình cung cấp máu cho rau thai ñể nuôi dưỡng bào thai, khi ñó HIV
có thể dễ dàng xâm nhập vào cơ thể bé
- Qua quá trình ñẻ, HIV có trong nước ối, dịch tử cung, dịch âm ñạo của mẹ ñã
lây truyền vào người bé qua vết sây xát hoặc niêm mạc miệng, mắt, mũi của
bé
Trang 18- Qua sữa mẹ khi mẹ cho trẻ bú nhất là khi núm vú bị sây xát, trẻ mọc răng
hoặc có tổn thương ở miệng Tuy nhiên việc lây lan qua ñường sữa mẹ
thường ít gặp vì số lượng HIV có trong sữa rất ít
Phụ nữ nhiễm virut HIV nếu sinh con sẽ có khả năng khoảng 30% là con nhiễm
theo mẹ, có nghĩa là cứ 100 bà mẹ nhiễm HIV sinh con thì có khoảng 30 trẻ bị
nhiễm.Trẻ sơ sinh bị nhiễm HIV thường không sống ñược quá 3 năm, trẻ sẽ bị bệnh
và chết
( Theo tài liệu của UNESCO,UNDCP và CSDS, 2002)
2.1.6 Đường không lây truyền HIV
HIV tồn tại trong các dịch của cơ thể như dịch âm ñạo, tinh dịch, nước mắt, nước ối
Tuy nhiên người ta ñã nghiên cứu và ñưa ra kết luận rằng HIV truyền chủ yếu
qua ba ñường ñã nêu ở phần các con ñường lây truyền, trên thực tế người ta chưa
phát hiện nhiễm HIV qua những tiếp xúc thông thường như:
- Bắt tay, xoa bóp, ôm ấp
- Nói chuyện, hắt hơi, ho
- Ngồi chung bàn ghế
- Hôn xã giao ( trừ hôn sâu nếu một trong hai người nhiễm HIV và trong
miệng có vết loét, chảy máu )
- Mặc chung quần áo, ăn chung bát ñĩa, cốc chén
- Đi chung nhà vệ sinh, tắm chung bể bơi
- Muỗi và côn trùng không thể làm lây truyền HIV: vì khi muỗi ñốt người thì
máu từ cơ thẻ người ñi vào cơ thể muỗi chứ không ñi từ cơ thẻ muỗi sang cơ
thể người HIV không tồn tại và sinh sản trong cơ thể người nên nó không có
trong nước bọt của muỗi do ñó không ñi vào cơ thể người
2.1.7 Cách thức HIV xâm nhập và phát triển trong cơ thể người
a .Điều kiện HIV lây truyền
Phải có mặt của virut HIV : virut HIV không tự sinh ra Với môi trường người
không có virut HIV thì người ñó có làm gì dính ñến máu hay quan hệ tình dục
Trang 19không dùng bao cao su thì người ñó cũng không thể có trong mình virut HIV ñược
Nhưng cái khó là người ta không biết ñựơc người ta có bị nhiễm HIV hay không
Phải có lượng HIV ñủ lớn : HIV tồn tại trong rất nhiều dịch của cơ thể con người
nhưng có dịch không chứa HIVhoặc là chứa rất ít không ñủ ñể có thể làm lây
nhiễm chẳng hạn như dịch nước bọt, nước mắt, nước tiểu, mồ hôi HIV có nhiều
nhất ở trong máu và trong chất dịch sinh dục ( dịch âm ñạo và tinh dịch) Đây làcon
ñường làm lây nhiễm virut HIV cao nhất Ngoài ra qua ñường sữa mẹ cũng có khả
năng lây nhiễm HIV
Virut phải ñi vào trong cơ thể : Lớp da bình thường bên ngoài cơ thể là một vỏ
bọc chắc chắn, nếu không bị sây xát gì thì HIV không ñi qua ñược Virut HIV ñi
ñược vào cơ thể theo kim tiêm ñi vào ñường máu Nó cũng có thể ñi vào cơ thể qua
vết xước da Ngoài ra nó còn ñi qua ñược lớp niêm mạc (da mỏng) trong âm ñạo,
trong lỗ dương vật, bên trong hậu môn ñể vào máu
b.Cách thức xâm nhập và phát triển của HIV trong cơ thể
Hệ miễn dịch với thành phần chủ lực là bạch cầu, là lực lượng bảo vệ cơ thể
chống lại sự tấn công của các loại mầm bệnh Bạch cầu theo máu ñi tuần tra khắp
cơ thể chúng ñược ví như những chiến sĩ bảo vệ cơ thể chống lại các mầm bệnh
nhiễm trùng xâm nhập từ bên ngoài hoặc mầm bệnh ung thư phát sinh từ một số tế
bào bên trong cơ thể
Khi HIV xâm nhập cơ thể nó tấn công ngay bạch cầu, ñặc biệt là Limphô T4 – là
thành phần quan trọng nhất trong hàng ngũ bạch cầu, ñóng vai trò như một tổng chỉ
huy có nhiệm vụ ñiều phối, huy ñộng, kìm hãm toàn bộ hệ miễn dịch của cơ thể
HIV sử dụng chính chất liệu di truyền của bạch cầu ñể sinh sôi nảy nở, biến bạch
cầu thành kẻ tòng phạm Chính vì vậy mà khi cơ thể bị virut tấn công hệ miễn dịch
càng huy ñộng nhiều bạch cầu ñến ñể kháng cự thì HIV lại càng sinh sôi lên gấp
bội Cuối cùng hệ miễn dịch bị vô hiệu hoá và cơ thể không còn ñược bảo vệ nữa,
mọi mầm bệnh mặc sức hoành hành gây nên nhiều chứng bệnh nguy hiểm dẫn ñến
tử vong
Trang 20Cũng giống như một số bệnh thông thường khác, HIV khi vào cơ thể cũng trải qua
thời gian ủ bệnh rồi mới sinh ra bệnh AIDS Thời gian ủ bệnh của HIV khá dài Kể
từ khi phát hiện ra người ñầu tiên bị AIDS vào năm 1981, người ta quan sát vô số
trường hợp và kết luận rằng : thời gian ñể virut HIV làm sinh ra bệnh là khoảng từ
2- 10 năm Trong thời gian ủ bệnh này người nhiễm HIV vẫn sống khoẻ mạnh bình
thường, nếu không xét nghiệm thì cũng không biết mình có mang mầm bệnh
2.188 Những hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV
Mỗi chúng ta hầu như ai cũng ñã từng nghe nói ñến vi rut HIV và bệnh AIDS
Song vẫn còn nhiều người tin rằng căn bệnh này xa vời lắm chỉ có những người
nào ñó mới bị mắc chứ không có liên quan gì ñền mình Điều ñó là hoàn toàn sai
lệch Khi mới ñược phát hiện HIV tồn tại ở những người nghiện chích ma tuý và
gái mại dâm nên người ta cho rằng ñó chỉ là bệnh của những nhóm người này và
gọi ñó là các nhóm “có nguy cơ cao” Trên thực tế không phải tất cả những người
thuộc nhóm này ñều bị nhiễm HIV, hay nói một cách khác không phải ma tuý gây
bệnh AIDS mà là do hành vi dùng chung kim tiêm không ñược khử trùng ñúng
cách Còn những người mại dâm là do có hành vi quan hệ tình dục không an toàn
như : không dùng bao cao su, quan hệ với nhiều người trong ñó có người bị nhiễm
HIV
Như vậy, ñối tượng bị nhiễm có thể là bất cứ ai có hành vi nguy cơ lây, thiếu hiểu
biết, lơ là thiếu cảnh giác ñối với căn bệnh này Ngoài ra cũng có những hành vi vô
ý của ngành y tế làm lây như không khử trùng dụng cụ có dính máu Trẻ em có thể
bị lây nếu mẹ chúng bị lây khi mang thai chúng
2.2.Khái niệm AIDS
2.2.1.Định nghĩa
AIDS còn gọi là SIDA là căn bệnh nghiêm trọng của thế kỷ mà y học chưa tìm
ñược thuốc phòng, thuốc chữa AIDS viết tắt của cụm từ tiếng Anh : Acquired
Immuno Defsciency Syndrone
Trang 21- Immuno: nghĩa là miễn dịch
- Defscieney: nghĩa là tình trạng suy giảm khả năng tự bảo vệ của cơ thể
chống lại bệnh tật
- Syndrone : hội chứng, là một nhóm dấu hiệu và triệu chứng do kết quả của
một nguyên nhân chung hoặc do sự kết hợp hình ảnh lâm sàng của một bệnh
Như vậy AIDS có nghĩa là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
AIDS (SIDA) là khi cơ thể ở tình trạng suy giảm khả năng ñề kháng ñến mức
không chống ñược các mầm bệnh thông thường, nên mắc nhiều thứ bệnh.AIDS dẫn
ñến chết người vì người bệnh không có khả năng hồi phục.Người ñã phát bệnh
AIDS thì chắc chắn sẽ chết trong khoảng thời gian từ vài tháng ñén hai năm
Những ñiểm khác biệt giữa AIDS và các bệnh thông thường khác :
- Các bệnh thông thường có triệu chứng ñặc thù : Viêm da thì da tấy ñỏ, ngứa;
Tiêu chảy thì ñi ngoài nhiều lượt, ñi ra nước, ñau bụng ; Đau mắt thì mắt ñỏ,
sưng có mủ trắng
- AIDS không có các triệu chứng ñặc thù của bệnh Cái ñặc biệt của nó là
người bị AIDS dễ mắc rất nhiều chứng bệnh Chính vì thế mới gọi AIDS là
hội chứng Các chứng bệnh mà người bị AIDS mắc pghải gọi là bệnh cơ hội
( tức là bệnh nhân cơ hội sức ñề kháng của cơ thể yếu mà tấn công)
- Người bị các bệnh thông thường mà chết thì nguyên nhân chết là chính bệnh
ñó AIDS thì khác, chết vì bệnh AIDS thực chất là chết vì các bệnh cơ hội
mà cơ thể mắc phải khi bị suy giảm khả năng miễn dịch Thường cảm cúm
hay ñau bụng uống thuốc ñều khỏi ; nhưng bị AIDS thì có thể chết vì bệnh
ñó
- Người ñã phát bệnh AIDS thì sẽ chết vì trên thế giới vẫn chưa tìm ra thứ thần
dược gì chữa khỏi ñược bệnh này Hiện nay ñã có một số thứ thuốc ñiều trị
AIDS, nhưng những thuốc này mới chỉ có tác dụng làm chậm lại phần nào,
Trang 22chứ không chặn ñứng ñựoc quá trình phát triển thành AIDS Giá thành lại rất
cao nên ở Việt Nam chưa có thể phổ biến sử dụng ñược
2.2.2.Các giai ñoạn và các triệu chứng biểu hiện
Có nhiều cách ñể phân ra các giai ñoạn của AIDS Tiến trình từ nhiễm HIV ñến
AIDS là một quá trình kéo dài Do vậy các biểu hiện lâm sàng rất phức tạp và
tuỳ thuộc vào các giai ñoạn khác nhau Có thể chia AIDS thành bốn thời kỳ:
2.2.2.1 Giai ñoạn nhiễm HIV cấp ( thời kỳ cửa sổ ) : Sau khi ñã xâm nhập vào
cơ thể, số lượng HIV tăng lên trong máu tạo ra giai ñoạn nhiễm HIV cấp Trong
ñó số trường hợp khoảng 80% không có triệu chứng gì ở giai ñoạn ñầu từ khi bị
lây nhiễm cho ñến khoảng 6 tháng ñầu Chỉ 20% thấy có một số triệu chứng rất
thông thường Các triệu chứng thường gặp của thời ky này : sốt, viêm họng
hầu, có ban, dát, sởn, ñau cơ khớp, nhức ñầu, mất ngủ, một số ít bệnh nhân có ỉa
lỏng, buồn nôn rối loạn cảm giác, có khi có một số hạch nổi lên khá to Các
triệu chứng lâm sàng thưòng tự khỏi sau vài tuần, thông thường kéo dài từ 2- 6
tuần
Thời kỳ của sổ : là khi số lượng HIV tăng lên song số lượng kháng thể sau một
thời gian mới sinh ra và với số lượng ít nên ta không phát hiện ñược kháng thể
HIV và kết quả xét nghiệm HIV là âm tính Thời kỳ này thường kéo dài từ vài
tuần ñến ba tháng, ñôi khi có thể lâu hơn
2.2.2.2.Giai ñoạn nhiễm HIV không có triệu chứng
Giai ñoạn này có thể kéo dài từ một năm ñến dưới mười năm.Thời gian ngắn
hay dài do nhiều yếu tố như lứa tuổi, giới tính, diễn biến tâm lý, tư tưởng, dinh
dưỡng, sức khoẻ và bệnh tật của người nhiễm HIV
2.2.2.3 Giai ñoạn cận AIDS
Các biểu hiện thường gặp ở giai ñoạn này ñể phát hiện bệnh là:
- Biểu hiện thường gặp là viêm hạch kéo dài
- Sụt cân trên 10% trong lượng cơ thể ngoài ý muốn
- Sốt dai dẳng kéo dài không rõ nguyên nhân hoặc theo chu kỳ
Trang 23- Tiêu chảy kéo dài trên một tháng
- Nhiễm trùng thừa cơ ở một số cơ quan như : phổi, tiêu hoá, da, thần kinh
Có khi không có triệu chứng khác chỉ có viêm hạch tồn lưu to trên 1 cm ñường
kính, lan toả ít ra ở ba vị trí bẹn và hai vùng khác như nách, cổ, phía trước và sau
vùng chẩm
2.2.4 Giai ñoạn AIDS toàn phát : Đây là giai ñoạn cuối cùng của nhiễm HIV Số
lớn bệnh nhân sẽ chết trong vòng 2- 3 năm Các biểu hiện chính gồm ba loại:
a Các nhiễm trùng thừa cơ :
- ở hệ tiêu hoá: ỉa chảy nặng kéo dài
- ở hệ hô hấp: viêm phổi hay gặp biểu hiện là khó thở, ho khan và thâm nhiễm
c Những biến ñổi miễn dịch học khác thường ñi ñôi với các triệu chứng
lâm sàng và biểu hiện sư suy giảm của miễn dịch trung gian
Ở giai ñoạn AIDS toàn phát có thể có hai nhóm triệu chứng là: nhóm triệu chứng
chủ yếu và nhóm triệu chứng thứ yếu
+ nhóm triệu chứng chủ yếu :
Ở người lớn :
- Sụt cân trên 10% thể trọng cơ thể
- Tiêu chảy kéo dài trên một tháng
- Sốt kéo dài trên một tháng
Ở trẻ em :
- Sụt cân hoặc chậm phát triển bình thường
- Tiêu chảy trên một tháng
- Sốt kéo dài trên một tháng
Trang 24- Viêm da ngứa toàn thân
- Nhiễm khuẩn thông thường, chàm hoặc viêm da thường xuyên ở trẻ em
- Ho dai dẳng trên một tháng, nhiễm nấm tưa ở hầu họng kéo dài hoặc tái phát,
nổi hạch dai dẳng ở nhiều nơi trên cơ thể ở cả người lớn và trẻ em Triệu
chứng lâm sàng của AIDS ( dựa trên tiêu chuẩn của WHO) : nếu sự xuất hiện
các triệu chứng này mà không do các nguyên nhân ngoài như ung thư, suy
dinh dưỡng dùng thuốc với ức chế miễn dịch thì có thể xác ñịnh là AIDS
khi : ở người lớn có hai triệu chứng chủ yếu và một triệu chứng thứ yếu ; ở
trẻ em có hai triệu chứng chủ yếu và hai triệu chứng thứ yếu
Trên ñây là các triệu chứng thường gặp nhưng không phải ai cũng bị tất cả các triệu
chứng ñó Mặt khác các triệu chứng này cũng giống như các các triệu chứng của
bao căn bệnh thông thường người ta thường mắc phải Do ñó, thấy một người có
những triệu chứng này thì cũng chưa thể nói người ta bị AIDS ñược Để xác ñịnh
chắc chắn có bị nhiễm HIV hay không chỉ có xét nghiệm máu mới cho kết quả
ñáng tin cậy
Trong bốn gíai ñoạn trên thì giai ñoạn nhiễm HIV không triệu chứng rất phổ biến
Những người nhiễm HIV không có triệu chứng chiếm một tỷ lệ rất cao gấp hàng
trăm lần số bệnh nhân AIDS và rất khó kiểm soát Vì vậy nếu không có hiểu biết và
trách nhiễm thì họ có thể lây lan truyền HIV cho người khác
2.2.3 Các biện pháp phòng chống cơ bản
2.2.3.1 Phòng lây qua ñường tình dục:
- Tình dục an toàn : sử dụng bao cao su ñúng cách trong quan hệ tình dục
Tình dục an toàn là cách quan hệ tình dục ñể giảm hoặc tránh nguy cơ bị
nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua ñường tình dục
- Sống chung thuỷ một vợ một chồng: chung thuỷ vốn là một ñức tính mà
người Việt Nam ta hằng coi trọng Dù không xét ñến khía cạnh ñạo ñức thì
cũng có thể thấy rõ chúng là một ñiều mang lại nhiều ích lợi Ở thời ñại hiện
Trang 25nay, chung thuỷ không những bảo vệ hạnh phúc lứa ñôi mà còn có thể bảo vệ
sức khoẻ con người Chung thuỷ về tình dục góp phần tích cực ngăn chặn sự
lan truyền con vi rut HIV Tuy nhiên muốn chắc chắn phòng tránh ñược HIV
thì cần cả hai người chung thuỷ và biết chắc cả hai không nhiễm HIV.Không
có quan hệ tình dục vơí gái mại dâm
- Khám và chữa các bệnh lây truyền qua ñường tình dục kịp thời
- Không quan hệ tình dục nếu có thể
2.2.3.2.Phòng lây qua ñường máu :
- Thực hiện an toàn truyền máu : ñảm bảo máu và các sản phẩm của máu phải
ñược xét nghiệm HIV trước khi truyền
- Bơm kim tiêm phải ñược khử trùng ñúng cách trước khi dùng
- Không dùng chung các dụng cụ cá nhân có dính máu
- Thụ tinh nhân tạo và nhận các bộ phận cơ thể không bị nhiễm HIV
2.2.3.3 Phòng lây từ mẹ sang con :
Bằng các xét nghiệm máu phụ nữ trước khi có con ñể có thể có biện pháp kịp thời
tránh hậu quả ñáng tiếc cho cả mẹ và con Bởi vì tỷ lệ trẻ em sinh ra bị nhiễm HIV
do mẹ chúng bị nhiễm là 30% có nghĩa là không phải tất cả những ñứa con của các
bà mẹ bị nhiễm HIV ñều bị nhiễm HIV
3 Một số ñặc ñiểm tâm lý cơ bản ở lứa tuổi học sinh PTTH (phổ thông
trung học)
Học sinh PTTH gồm các em lứa tuổi 15,16 ñến 17,18 tuổi tương ñương với giai
ñoạn giữa tuổi vị thành niên và tuổi ñầu thanh niên
Xác ñịnh tuổi PTTH cũng có nhiều những ý kiến chưa hoàn toàn thống nhất Sự bắt
ñầu và kết thúc của lứa tuổi này không lệ thuộc cứng nhắc bất biến mà do những
ñiều kiện hoàn cảnh sống, hoàn cảnh xã hội, giáo dục khác nhau, một cách cụ thể
mà cũng có sự co giãn,linh ñộng
Ở lứa tuổi này do sự hoàn thiện về cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh trung
ương và các giác quan do sự tích luỹ phong phú kinh nghiệm sống và tri thức do
Trang 26- Cảm giác tri giác ñạt ñến mức ñộ tinh nhạy của người lớn Ngưỡng tuyệt ñối
và ngưỡng sai biệt của những cảm giác nghe, nhìn, vận ñộng phát triển cao,
năng lực cảm thụ hội hoạ âm nhạc phát triển mạnh
- Đặc ñiểm nổi bật của sự phát triển cảm giác, tri giác học sinh PTTH là tính
có ý thức, có mục ñích, có hệ thống biểu hiện rõ rệt trong các quá trình học
tập cũng như trong mọi hoạt ñộng khác
- Do sự nhạycảm của óc quan sát học sinh PTTH dễ phát hiện ra những ñặc
ñiểm của sự vật, hiện tượng cũng như con người
- Trí nhớ chủ ñịnh, có ý nghĩa và chiếm ưu thế Năng lực chú ý chủ ñịnh cũng
phát triển
- Ở giai ñoạn này các em ñã ñạt ñược các thao tác trí tuệ bậc cao như người
lớn ñó là tư duy hình thức và tư duy logic Cấu trúc hoạt ñộng trí tuệ có tính
phức tạp và phân hoá rõ rệt Học sinh PTTH có kỹ năng suy nghĩ ñộc lập và
bước ñầu hình thành khả năng tự học.Tư duy lý luận phát triển mạnh có tính
chặt chẽ, nhất quán có căn cứ
- Học sinh phổ thông trung học thường quan tâm nhiều ñến tình hình kinh tế -
chính trị - xã hội trên thế giới và trong nước Các em thường có sự ñánh giá
trao ñổi và tỏ thái ñộ của mình ñối với các vấn ñề ñó
- Học sinh phổ thông trung học sẵn sàng tham gia vào các hoạt ñộng phù hợp
với hứng thú, sở trường của mình Tâm lý chung của học sinh phổ thông
trung học là thích tham gia vào các công việc có ỹ nghĩa lớn lao muốn thử
sức mình ở những công việc khó khăn thậm chí nguy hiểm
- Nhìn chung, nếu ñược giáo dục trong bầu không khí lành mạnh thì sự phát
triển của họ thường tích cực Mặt khác nếu bị lôi cuốn vào nhóm tự phát
không lành mạnh thì họ cũng dễ bị hư hỏng lôi kéo vì kinh nghiệm sống còn
hạn chế thích cái mới lạ chưa phân biệt ñược cái tốt xấu
Trang 27Chương 2: Kết quả nghiên cứu
Vài nét về tiến trình ñiều tra khảo sát :
Chúng tôi tiến hành ñiều tra khảo sát thông qua phiếu trưng cầu ý kiến với 311
phiếu gồm 130 học sinh nam và 180 học sinh nữ (một em không ghi giới) của
Trang 28trường PTTH Tây Thuỵ Anh Đây là một trường cấp III hệ chính quy nằm ở
phía tây huyện Thái Thuỵ - Tỉnh Thái Bình
Tiến trình ñiều tra khảo sát ñược chia làm 2 ñợt :
- Đợt 1: Tháng 3 năm 2004 với số phiếu là 25 phiếu, sau quá trình rải phiếu thử
chúng tôi tiến hành rút kinh nghiệm, ñồng thời xem xét chỉnh sửa lại cả nội
dung, số lượng và hình thức của bảng hỏi cho hoàn chỉnh ñể tiếp tục lần rải
phiếu chính thức
- Đợt 2: Cuối tháng 3 ñầu tháng 4 năm 2004 Số phiếu rải ra là 330 phiếu, số
phiếu thu về hợp lệ là 311 phiếu
I Nhận thức chung của học sinh trờng PTTH Tây Thuỵ Anh về HIV/AIDS
1 Nhận thức về bản chất của HIV, tác nhân gây bệnh AIDS
Đại dịch HIV ñang không ngừng phát triển và lây lan nhanh ở hầu hết các
nước trên thế giới Ở nước ta cũng không nằm ngoài sự hoành hành của ñại dịch
này Nó không chỉ ñể lại hậu quả nặng nề về mọi mặt cho một nhóm hay một vài
nhóm xã hội mà nó làm cho toàn xã hội phải ñương ñầu ñối diện với những cái chết
ñược báo trước Một trong những tác nhân gây lên tốc ñộ lan truyền nhanh chóng
của bệnh dịch là sự nhận thức không ñầy ñủ của ña số nhóm xã hội Trong ñó học
sinh, sinh viên là những nhóm người có trình ñộ nhất ñịnh, có những hiểu biết nhất
ñịnh về tác hại của ñại dịch HIV/AIDS và các con ñường lây nhiễm HIV Thế
như-ng số học sinh hiểu rõ về bản chất căn bệnh HIV/AIDS là gì ? các giai ñoạn phát
triển của bệnh thì chưa nhiều
Để ñánh giá nhận thức của học sinh PTTH về HIV/ AIDS chúng tôi tiến hành
khảo sát ñiều tra những hiểu biết chung của học sinh PTTH về HIV Trước tiên
chúng tôi muốn ñiều tra nhận thức của học sinh PTTH về bản chất và tác nhân gây
bệnh AIDS với câu hỏi : “ Theo bạn, tác nhân gây bệnh AIDS là gì ?” và ñưa ra
năm phương án trả lời ñể các em lựa chọn : 1 Ký sinh trùng ; 2 Nấm ; 3 Vi rut ; 4
Vi khuẩn; 5 Không biết
Trang 29Qua số liệu ñiều tra tại trường ña số các em ñều cho rằng tác nhân gây bệnh AIDS
là do vi rut với 289 học sinh chiếm 92,9%, có 17 học sinh trả lời không biết tác
nhân gây bệnh AIDS là gì chiếm 5,5% Còn các tác nhân khác như : có 7 học sinh
cho rằng tác nhân gây bệnh AIDS là do ký sinh trùng chiếm 2,3% , 7 học sinh cho
rằng nấm là tác nhân gây bệnh AIDS chiếm 2,3% và 2 học sinh ñồng ý với phương
án vi khuẩn là tác nhân gây AIDS So sánh giữa học sinh nam và học sinh nữ cũng
so sánh giữa học sinh các khối trong trường thì việc nhận thức về tác nhân gây
bệnh AIDS không chênh lệch nhau nhiều
Bảng 1: Tác nhân gây AIDS
Phương án N Khối 10 % N Khối 11 % N Khối 12 % N Chung % hạng Xếp
Như trong phần cơ sở lý luận chúng tôi ñã trình bày tác nhân gây AIDS không phải
là ký sinh trùng, nấm hay vi khuẩn mà chính là vi rut HIV HIV là một loại vi rut
gây suy giảm miễn dịch ở người ñược phát hiện vào năm 1981 Nó chính là thủ
phạm gây ra bệnh AIDS Hiện nay y học vẫn chưa tìm ñược thuốc trị con vi rut
này HIV khi xâm nhập vào cơ thể có một thời gian ủ bệnh khá dài Thời gian ñể vi
rut HIV làm sinh ra bệnh AIDS là khoảng từ 2 ñến 10 năm Hệ miễn dịch với
thành phần chủ lực là bạch cầu, là lực lượng bảo vệ cơ thể chống lại sự tấn công
của các loại mầm bệnh Bạch cầu theo máu ñi tuần tra khắp cơ thể chúng bảo vệ cơ
thể chống lại mầm bệnh nhiễm trùng từ bên ngoài xâm nhập Khi HIV vào cơ thể
nó tấn công ngay bạch cầu Hệ miễn dịch bị vô hiệu hoá và cơ thể không còn ñược
bảo vệ nữa, mọi mầm bệnh mặc sức hoành hành gây nên nhiều chứng bệnh nguy
hiểm dẫn ñến tử vong Nhiễm HIV là nhiễm suốt ñời
Trang 30Từ kết quả số liệu ở bảng 1 chúng tôi thấy rằng nhận thức ñúng của học sinh
PTTH về tác nhân gây AIDS là vi rut chiếm 92,2% chỉ số này là rất cao (xếp thứ
nhất ) Như vậy là học sinh PTTH ñã có hiểu biết rất ñúng về tác nhân gây bệnh
Điều ñó cho thấy họ ñã hiểu ñược bản chất sự phát sinh bệnh AIDS Lý giải ñiều
này có thể là do học sinh PTTH là nhóm xã hội có trình ñộ nhận thức nhất ñịnh,
ñồng thời họ thường xuyên ñược tiếp cận với các thông tin cơ bản về HIV thông
qua ñài, ti vi, sách báo, qua các phong trào tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS
Vì vậy hầu hết các em học sinh ñều ít nhất có một ñôi lần nghe nói ñến vi rut HIV
và bệnh AIDS Đồng thời các em cũng có những quan tâm nhất ñịnh ñối với vấn ñề
này nên việc các em nhận thức ñúng về tác nhân gây bệnh AIDS là ñiều dễ hiểu
Chỉ có 2,3% số học sinh ñược nghiên cứu cho rằng tác nhân gây bệnh AIDS là ký
sinh trùng, 2,3 % số học sinh cho rằng nấm gây lên AIDS Điều này có thể là do số
học sinh này không có nhu cầu hiểu sâu về bệnh Những thông tin mà các em tiếp
nhận có thể là thông tin vỉa hè, bị méo mó, thiếu sự chính xác Tuy nhiên một ñiều
ñáng mừng là trong số 101 em học sinh lớp 10 và 106 học sinh lớp 12 ñược nghiên
cứu không có ai chọn vi khuẩn là tác nhân gây bệnh AIDS Chỉ có 2 học sinh lớp
11 chọn vi khuẩn là thủ phạm gây nên căn bệnh thế kỷ này Chứng tỏ ña phần học
sinh PTTH ñã phân biệt ñược sự khác nhau giữa vi rut, vi khuẩn, ký sinh trùng và
nấm Họ biết chắc chắn AIDS do một loại vi rut có tên là HIV gây lên Số người trả
lời không biết tác nhân gây lên bệnh AIDS là gì là 17 học sinh chiếm 5,5% trong
ñó có 7 em lớp 10, 5 em lớp 11 và 5 em lớp 12 Điều này sẽ ảnh hưởng ñến các quá
trình nhận thức tiếp theo về căn bệnh AIDS, họ sẽ khó có thể phân biệt ñược giữa
HIV và AIDS khác nhau như thế nào Sự nhận thức không chính xác của họ sẽ dẫn
ñến việc họ có thể thực hiện những hành vi không ñược xã hội chấp nhận như tiêm
chích ma tuý, hoạt ñộng mại dâm là những con ñường dẫn ñến lây nhiễm HIV cao
2 Nhận thức về bản chất của AIDS
Để nghiên cứu sâu hơn nhận thức của học sinh PTTH về HIV/AIDS chúng tôi tiếp
tục ñưa ra câu hỏi “ Theo bạn căn bệnh AIDS là” với ba phương án trả lời : 1 Hội
Trang 31Việc tiếp nhận thông tin về HIV/AIDS ñể biết ñược mức ñộ nguy hại do căn bệnh
thế kỷ này gây ra, nhưng ñể hiểu rõ ở bước ñầu tiên thì phải biết ñược bản chất của
căn bệnh này từ ñó mới có thể hiểu ñúng và ñầy ñủ về căn bệnh này
Hệ miễn dịch là sự bảo vệ của cơ thể ñể chống lại mọi sự truyền nhiễm gây nên
bởi những vi sinh vật Những vi sinh vật có thể vượt qua da hoặc niêm mạc gây nên
bệnh tật Hệ miễn dịch sản sinh ra những kháng thể nhằm trung hoà các vi sinh vật
và làm hoạt hoá các tế bào máu ñặc biệt Những tế bào máu này hoạt ñộng ñể tiêu
diệt và loại những vi sinh vật này ra khỏi cơ thể Suy giảm miễn dịch là khi hệ miễn
dịch không hoạt ñộng như chức năng của nó, có nghĩa là khả năng chống bệnh tật
của cơ thể yếu ñi
“ Mắc phải” nghĩa là không phải do di truyền, mà do mắc phải tác nhân gây bệnh
mà thành bệnh
“ Hội chứng” là sự tập hợp nhiều triệu chứng, nhiêù bệnh tật
Khi ñưa ra câu hỏi ñiều tra về nhận thức của học sinh PTTH về bản chất của AIDS
chúng tôi thu ñược kết quả như sau : có 288 học sinh chiếm 92,9 cho rằng căn bệnh
là : hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải, trong ñó có 164 nữ và 123 nam, 7 học
sinh cho rằng bệnh AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch bẩm sinh chiếm 2,3%
và có 15 học sinh chiếm 4,8% còn không biết rõ về căn bệnh này Kết quả cụ thể
ñược thể hiện trong bảng sau ñây :
Bảng số 2 : Nhận thức về bản chất của AIDS
phương án N khối 10 % N khối 11 % N khối 12 % N tổng %
1 Hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải 92 91,1 96 94,1 98 92,5 288 92,6
2 Hội chứng suy giảm
miễn dịch bẩm sinh 4 4,0 1 1,0 2 1,9 7 2,3
Trang 32AIDS là khi cơ thể ở dạng suy giảm khả năng ñề kháng ñến mức không chống lại
ñược các mầm bệnh thông thường, nên mắc nhiều thứ bệnh AIDS dẫn ñến chết
người vì người bệnh không có khả năng hồi phục Người ñã phát bệnh AIDS thì
chắc chắn sẽ chết trong khoảng thời gian từ vài tháng ñến hai năm Các chứng bệnh
mà người AIDS mắc phải gọi là các bệnh cơ hội ( tức là bệnh tật nhân cơ hội sức
ñề kháng của cơ thể yếu mà tấn công) Theo tài liệu của trung tâm phòng chống
bệnh tật tại Hoa Kỳ thì AIDS là từ viết tắt của cụm từ tiếng anh : Acquired Immuno
Defsciency Syndrome nghĩa là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người
Nguyên nhân gây AIDS là do một loại vi rut gây suy giảm miễn dịch ở người HIV
Như vậy qua diều tra có 92,6% số người trả lời ñúng về bản chất của bệnh AIDS
Đây là một con số khá cao chứng tỏ một ñiều ñáng mừng là các em học sinh ñã có
một sự hiểu biết ñúng ñắn về bản chất của bệnh AIDS Tuy nhiên vẫn còn một số
nhỏ 7 học sinh chiếm 2,3% cho rằng AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch bẩm
sinh Ngoài ra còn 15 học sinh chiếm 4,8% trả lời không biết rõ, có nghĩa là không
hiểu ñược bệnh AIDS là do mắc phải hay là do bẩm sinh Từ những nhận thức sâu
sắc về AIDS các triệu chứng biểu hiện, con ñường lây truyền và cách phòng tránh
Do ñó họ có thể không có ý thức phòng tránh cho bản thân với căn bệnh này, vì họ
nghĩ rằng những người mắc bệnh là do bẩm sinh Nói chung tỉ lệ cao người trả lời
ñúng câu hỏi về bản chất của AIDS có thể là do công tác tuyên truyền của trường
ñể nâng cao nhận thức của các em về ñại dịch nguy hiểm này khá hiệu quả, hoặc do
các em có ý thức quan tâm ñến vấn ñề nóng bỏng này của xã hội Và vì ñây mới là
những kiến thức cơ bản nhất về HIV/AIDS mà mỗi người bình thường trong xã hội
ñều có thể biết qua các phương tiện thông tin ñại chúng
Khi so sánh nhận thức giữa nam và nữ thì nam lại có xu hướng nhận thức ñúng
nhiều hơn nữ, và tỉ lệ người trả lời không biết rõ AIDS là hội chứng suy giảm miễn
dịch mắc phải hay bẩm sinh thì nữ cao hơn 11 người chiếm 6,1% trong ñó nam là 4
Trang 33học sinh chiếm 3,1% Số người trả lời sai hoàn toàn rằng AIDS là hội chứng suy
giảm miễn dịch bẩm sinh ở nữ cũng cao hơn nam 5 học sinh chiếm 2,8% trong ñó
nam chỉ có hai học sinh chiếm 1,5% Tuy nhiên con số chênh lệch như vậy cũng
không phải là cao Còn so sánh giữa các khối thì các em học sinh thuộc khối 11 trả
lời ñúng chiếm tỷ lệ cao hơn ở khối 10 và khối 12 Sự không ñồng ñều nhận thức
về vấn ñề này có thể ñược lý giải như sau : các em học sinh khối 10 mới vào trường
chưa ñược tiếp cận nhiều thông tin HIV/AIDS nên các em nhận thức về nó còn
thiếu chính xác Còn các em lớp 12 thì do nhiều sức ép, ñặc biệt là do học sinh cuối
cấp phải tập trung nhiều thời gian cho học tập, ít có ñiều kiện tìm hiểu các vấn ñề
xã hội Còn các em học sinh lớp 11 có nhiều thời gian, ñiều kiện ñể quan tâm ñến
các vấn ñế xã hội ,do vậy nhận thức của các em về bản chất của AIDS cũng chính
xác hơn
Để tiếp tục tìm hiểu sự nhận thức của học sinh về căn bệnh AIDS chúng tôi ñưa ra
câu hỏi : “Theo bạn, HIV/ AIDS là” ,với 6 phương án trả lời : 1.Một thảm hoạ cho
xã hội ; 2 Là một ñại dịch nguy hiểm ; 3 Là một bệnh thông thường trong xã hội
;4 là một hiện tượng bệnh lý trong xã hội ; 5 Một căn bệnh nan y ; 6 Là vấn ñề xã
hội
Với câu hỏi này chúng tôi ñưa ra nhiều phương án trả lời ñúng và học sinh có thể
lựa chọn nhiều phương án khác nhau phù hợp nhất
Kết quả thu ñược là : Có 286 học sinh chiếm 86,2% cho rằng HIV/AIDS là một
thảm hoạ cho xã hội Đây cũng là một trong những cách nhìn nhận ñúng, bởi vì
HIV/ AIDS ñược phát hiện từ năm 1981 và cho ñến nay với tốc ñộ lan truyền
nhanh chóng, con số người nhiễm HIV ñược phát hiện ñã lên tới mức báo ñộng
Theo thông báo của uỷ ban phòng chống AIDS Việt Nam, tính ñến ngày
30/10/2003 Việt Nam ñã có 73.660 nhiễm HIV, trong ñó có 11.254 người ñã
chuyển sang AIDS và có 6.325 người tử vong vì bệnh AIDS Tuy nhiên ñây mới
chỉ là con số bề nổi ñược thống kê chưa phản ánh hết ñược thực trạng nhiễm HIV ở
Việt Nam
Trang 343 Nhận thức về tính chất nguy hiểm của HIV/AIDS
Với lý do tìm hiểu nhận thưc của học sinh trường PTTH Tây Thuỵ Anh về mức ñộ
nguy hiểm của HIV/AIDS chúng tôi ñặt câu hỏi : “Theo bạn, HIV/AIDS có nguy
hiểm không ?” ñồng thời ñưa ra 5 phương án trả lời : 1 Rất nguy hiểm ; 2.Nguy
hiểm; 3 bình thường ; 4 không nguy hiểm ;5 Không biết
Kết quả thu ñược thể hiện trong bảng sau :
Bảng số 3 : Nhận thức về tình chất nguy hiểm của HIV/AIDS
Căn cứ vào kết quả ở bảng trên chúng tôi có nhận xét như sau: Trong số học sinh
của trường ñược hỏi có 282 học sinh chiếm 90,7% trả lời rằng HIV/AIDS rất nguy
hiểm, có 44 học sinh chiếm 14,1% trả lời là nguy hiểm, một con số nhỏ 3,5% cho
Trang 35rằng mức ñộ nguy hiểm của căn bệnh này là bình thường, chỉ có 2 học sinh chiếm
0,6% nói HIV/AIDS là không nguy hiểm và 8 học sinh chiếm 2,6% không biết
ñược bệnh này có nguy hiểm hay không, nguy hiểm ở mức ñộ nào Câu hỏi này
chúng tôi ñưa ra dạng câu hỏi ñóng có sẵn phương án trả lời với năm mức ñộ nguy
hiểm từ cao ñến thấp, từ mức rất nguy hiểm ñến mức không nguy hiểm
Kết quả thu ñược với 90,7% số người trả lời HIV/AIDS rất nguy hiểm chứng tỏ
các em ñã có những hiểu biết ñúng ñắn về căn bệnh thế kỷ này Bởi vì căn bệnh
này từ khi vào nước ta mới hơn mười năm mà nó ñã lan tràn nhanh chóng Cho ñến
nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới vẫn chưa tìm ñược vác xin phòng và trị ñặc
hiệu Vì vậy ñã nhiễm HIV là nhiễm suốt ñời và chắc chắn sẽ dẫn ñến tử vong
Người ta còn gọi căn bệnh này là những cái chết ñược báo trước Đặc biệt trong
thời kỳ ủ bệnh thuờng thì người bệnh không có biểu hiện triệu chứng cho nên
người bệnh có thể không biết mình ñang mang bệnh và vô tình có thể truyền bệnh
cho người khác HIV/AIDS còn nguy hiểm vì khả năng ñột biến gen của HIV là rất
cao gây khó khăn cho việc sản xuất vác xin và thuốc ñiều trị Có thể nói rằng AIDS
là một hội chứng hết sức phức tạp, bệnh nhân chết không phải vì bệnh AIDS mà là
vì hệ thống miễn dich của cơ thể bị suy giảm nên xuất hiện các bệnh cơ hội mà
người bệnh không có khả năng chống ñỡ Bệnh gây hậu quả nghiêm trọng về kinh
tế, xã hội, tâm lý cho cá nhân, gia ñình và cộng ñồng Điều ñáng mừng là hầu hết
các em học sinh PTTH ñã nhận thức ñúng ñắn về tính chất nguy hiểm của bệnh Sự
hiểu biết này sẽ giúp các em có những bước ñệm ñể nhận thức sâu hơn về
HIV/AIDS từ ñó có biện pháp phòng tránh hiệu quả
Chiếm số lượng thấp ( 3,5% và 0,6% ) người ñược hỏi cho rằng HIV/AIDS bình
thường và không nguy hiểm Trong ñó so sánh giữa nam và nữ, giữa học sinh các
khối thì tỷ lệ chênh lệch là không ñáng kể Đây là những học sinh chưa nhận thức
ñúng ñắn về căn bệnh AIDS Họ chưa hiểu biết một cách ñầy ñủ rõ ràng về mức ñộ
nguy hiểm của căn bệnh thế kỷ này
Trang 36Ngoài ra còn 8 học sinh chiếm 2,6% trả lời không biết về tính chất nguy hiểm của
bệnh AIDS, họ không phân biệt ñược mức ñộ nguy hiểm của nó ra sao Điều này có
thể do các em không quan tâm, không thật sự có mong muốn hiểu biết về căn bệnh
này một cách tự nguyện tự giác
HIV/AIDS tuy không di truyền nhưng khi ñã nhiễm HIV sớm muộn cũng sẽ dẫn
ñến cái chết Số người tử vong và căn bệnh này lại ña số thuộc lớp người trẻ khoẻ,
sau nữa là phụ nữ và trẻ em Đây là những nhóm người có vai trò quyết ñịnh ñến
tương lai của nói giống dân tộc, quốc gia cũng như của loài người Từ những sa sút
thiếu thốn về kinh tế sẽ ñưa cộng ñồng xã hội ñến những ñảo lộn về quan hệ xã hôị
Chính vì vậy mức ñộ rất nguy hiểm của căn bệnh này là lẽ ñương nhiên và mỗi
chúng ta cần thiết phải có nhận thức ñúng ñắn về nó
Tóm lại, sau khi ñưa ra những câu hỏi ñiều tra sự hiểu biết chung của các em học
sinh về HIV/AIDS chúng tôi có nhận xét như sau : Hầu hết các em học sinh ñã có
ñược những kiễn thức chung nhất về căn bệnh này Các em ñã lựa chọn ñược
những phương án chính xác cho các câu hỏi mà chúng tôi ñưa ra
Với câu hỏi vè tác nhân gây bệnh thì ña phần các em ñã nhận thức ñúng ñược vấn
ñề rằng tác nhân gây bệnh AIDS là vi rut có tên là HIV chiếm 92,2% Chỉ có 5,5%
số học sinh trả lời không biết
Với câu hỏi nhận thức về bản chất của AIDS thì kết quả mà chúng tôi thu ñược là
92,6% các em học sinh lựa chọn phương án ñúng là AIDS là hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải, chỉ có 2,3% lựa chọn phương án sai là AIDS là hội chứng suy
giảm miễn dịch bẩm sinh và có 4,8% số học sinh trả lời không biết
Với câu hỏi về mức ñộ nguy hiểm của căn bệnh AIDS thì cũng chiếm một con số
rất cao 90,7% trả lời phương anư ñúng là rất nguy hiểm, chỉ có một con số không
ñáng kể 0,6% trả lời không nguy hiểm và 2,6% số học sinh trả lời không biết
Như vậy nói chung các em học sinh trường PTTH Tây Thuỵ Anh ñã nắm ñược
những kiến thức chung rất cơ bản của căn bệnh thế kỷ này Các em ñã hiểu ñược
căn bệnh AIDS là một hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải chứ không phải là
Trang 37bẩm sinh và các em cũng trả lời chính xác ñược rằng tác nhân gây AIDS là do vi
rut gây nên chứ không phải là do nấm, vi khuẩn hay ký sinh trùng Đồng thời các
em cũng ñã có các nhìn nhận ñúng ñắn về mức ñộ nguy hiểm của căn bệnh này Từ
những kiến thức chung rất cơ bản mà các em có ñược ñó sẽ giúp các em dẽ dàng
hơn khi tiếp nhận các kiến thức sâu và cụ thể hơn về bệnh
II Nhận thức về nguyên nhân, con ñường lây truyền HIV/AIDS
1 Nhận thức về con ñường lây truyền
Đây là một trong những mảng kiến thức rất quan trọng và cần thiết ñược tuyên
truyền giáo dục ñể không chỉ những nhóm người có nguy cơ cao mà mọi người
trong cộng ñồng ñều phải hiểu biết ñúng ñắn về nó Đặc biệt ñối với các em học
sinh ñang ñứng trước ngưỡng cửa vào ñời, là thế hệ tương lai của ñất nước thì việc
nhận thức của họ về vấn ñề này càng cần thiết phải ñược ñề cao hơn nữa
Để tìm hiểu nhận thức của các em học sinh PTTH về cách lây truyền con ñường lây
truyền HIV/AIDS chúng tôi ñặt câu hỏi :
Theo bạn, HIV/AIDS ñược lây truyền qua con ñường nào là chính ?
Đồng thời ñưa ra 10 phương án ñể các em lựa chọn Kết quả thu ñược thể hiện
trong bảng sau
Bảng số 4: Nhận thức về con ñường lây truyền HIV/AIDS
Phương án Khối 10 Khối11 Khối12 Chung hạng Xếp
7 Qua ñường hô hấp 2 2,0 5 4,9 3 2,8 10 3,2 9
8 Hôn nhau và ngủ chung
Trang 38Như vậy, qua bảng kết quả trên chúng tôi thấy rằng các em học sinh PTTH nhận
thức ñúng và chiếm tỷ lệ cao nhất ñó là các con ñường : tiêm chích ma tuý có 299
học sinh trả lời chiếm 96,1%; qua con ñường quan hệ tình dục có 284 học sinh
chọn chiếm 91,3 %; qua truyền máu và các sản phẩm của máu có 234 học sinh lựa
chọn chiếm 72,5%; qua con ñường từ mẹ truyền sang con có 284 học sinh chọn
chiếm 91,3% Đây là những người có nhận thức ñúng về con ñường lây truyền
nhiễm HIV/AIDS Vi rut HIV có nhiều trong máu, trong tinh dịch và dịch âm ñạo
của người bệnh Vì vậy HIV lây truyền qua ba con ñuờng chính : ñường tình dục,
ñường máu và từ mẹ sang con HIV lây qua ñường tình dục vì trong giao hợp thông
thường dương vật của người nam và âm ñạo của người nữ tiếp xúc với các dịch âm
ñạo của nhau Nếu người nam mang vi rut HIV thì HIV có thể ñi qua lớp niêm mạc
âm ñạo người nữ vào những mạch máu nhỏ li ti có rất nhiều dưới lớp niêm mạc
khiến người nữ bị nhiễm Nếu người nữ bị nhiễm HIV thì HIV có thể truyền sang
người nam qua niêm mạc ở lỗ dương vật hoặc qua lớp da bao phủ ở ñầu dương vật
ở phía ngoài Lớp da này mỏng nên trong khi giao hợp dễ bị những vết xước rất
nhỏ không nhận thấy tạo ñiều kiện cho HIV xâm nhập
Trang 39Trong bảng hỏi chúng tôi chia ñường máu thành hai : tiêm chích ma tuý, truyền
máu và cac sản phẩm của máu Gộp chung hai phương án này lại thành một con
ñường lây nhiễm là ñường máu
Qua kết quả chúng tôi thu ñược ở bảng trên thì ña phần học sinh trường PTTH
Tây Thuỵ Anh ñều nhận thức ñúng ba con ñường chính dẫn ñến sự lây nhiễm HIV
Điều này chứng tỏ các em ñược tiếp cận thông tin về HIV thông qua các phương
tiện khác nhau là tương ñối chính xác Hoặc ñiều ñó có thể ñược lý giải là do công
tác tuyên truyền giáo dục của trường rất chú trọng ñến vấn ñề các con ñường lây
nhiễm HIV cho học sinh Đồng thời có thể mức ñộ quan tâm của học sinh ñối với
vấn ñề này tương ñối cao, các em có ý thức tìm hiểu về nó ñể có biện pháp phòng
tránh cho bản thân và cho xã hội
Tuy nhiên, vẫn còn một số lượng nhỏ số sinh viên cho rằng con ñường dẫn ñến lây
nhiễm HIV là do các loại muỗi và côn trùng ( 31 học sinh chiếm 10% ) ; chăm sóc
người nhiễm HIV ( 27 học sinh chiếm 8,7% ) ; qua ñường hô hấp ( 12 học sinh
chiếm 3,2% ); qua ăn uống( 5 học sinh chiếm 1,6% ) và qua các con ñường khác là
11 học sinh chiếm 3,5% Đây là những học sinh có nhận thức hoàn toàn sai lầm về
các con ñường lây nhiễm HIV Vi rut HIV chỉ có nhiều trong máu, trong dịch âm
ñạo, trong tinh dịch và trong sữa mẹ, còn trong các dịch khác của cơ thể như nước
mắt, nước bọt lượng vi rut HIV là không ñáng kể không ñủ ñể lây truyền HIV Vì
vậy các sinh hoạt thông thường không thể lây nhiễm HIV Muỗi là kẻ thù mang ñến
cho chúng ta nhiều thứ bệnh, nhưng ñối với loại vi rut HIV thì muỗi không có khả
năng truyền bệnh Vì vậy việc học sinh nhận thức muỗi và côn trùng ñốt là con
ñường lây nhiễm HIV là hoàn toàn sai lầm Sự hiểu biết thiếu chính xác này có thể
là do các em suy luận một cách chủ quan Có thể vì các em nghĩ rằng HIV lây qua
ñường máu mà muỗi ñốt thì có liên quan ñến máu nên các em cho rằng bị muỗi ñốt
người nhiễm HIV ñốt thì có thể dẫn ñến lây nhiễm HIV Ngoài ra các con ñường
như hô hấp, ăn uống ngủ chung giường, chung chăn gối ( mà không có quan hệ tình
dục ) thì tất nhiên là không thể làm lây nhiễm HIV Chăm sóc người nhiễm HIV chỉ
Trang 40cần cẩn thận một chút là cũng không thể lây nhiễm HIV Bên cạnh ñó ở phương án
số 8 là hôn nhau và ngủ chung giường thì cũng cần phải nói thêm rằng : không thể
khẳng ñịnh không lây nhiễm HIV nếu thực hiện hôn sâu trong trường hợp hai
người cùng bị loét, xước da ở trong miệng hay chảy máu răng trong khi hôn sẽ có
sự tiếp xúc máu mà một trong hai người bị nhiễm HIV Có thể nói rằng vi rut HIV
không dễ lây Đa số những việc chúng ta làm hàng ngày ñều không lây Các em
học sinh cần hiểu biết ñúng như vậy và có thái ñộ, hành vi ñúng với người bị nhiễm
HIV và cũng không cần lo lắng
Tuy số lượng học sinh nhận thức sai lệch kể trên tương ñối nhỏ nhưng cũng là một
ñiều ñáng trăn trở vì HIV/AIDS không còn mới mẻ gì với mỗi chúng ta, khi mà cả
thế giới ñang rầm rộ các phong trào phòng và chống AIDS, việc hiểu ñúng ñắn về
nó là môt ñiều thực sự cần thiết Đặc biệt, trong các trường PTTH càng cần thiết
phải ñẩy mạnh phong trào tuyên truyền phòng chống AIDS với những nội dung cụ
thể sâu sắc, phong phú hơn về AIDS ñể nâng cao nhận thức cho các em về vấn ñề
này Học sinh cần ñược trang bị tốt hơn nữa những kiến thức về con ñường dẫn ñến
lây nhiễm HIV
So sánh sự nhận thức về con ñường lây nhiễm HIV giữa nam và nữ
4 Chăm sóc người nhiễm HIV 18 13,8 9 5,0
5 Truyền máu và các sản phẩm của
6 Từ mẹ sang con 116 89,2 167 92,8
8 Hôn nhau nvà ngủ chung chăn gối 3 2,3 9 5,0