1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp

68 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 697,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình nhà nước trưng thu ñất nông nghiệp ñể tiến hành xây dựng các khu công nghiệp thì các hộ gia ñình mất ñất ñã nhận ñược một số tiền ñền bù nhất ñịnh tính theo giá thị trườn

Trang 1

Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp phân tích tài liệu

6 Giả thuyết nghiên cứu

Trang 2

1.3 Các khái niệm công cụ

1.3.1 Khái niệm tiền ñền bù

1.3.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng tiền ñền bù

1.3.3 Khái niệm hộ gia ñinh

1.3.4 Khái niệm ñất ñai

1.3.5 Khái niệm khu công nghiệp

1.4 Tổng quan ñịa bàn nghiên cứu và vấn ñề nghiên cứu

1.4.1 Tổng quan ñịa bàn nghiên cứu

1.4.2 Tổng quan vấn ñề nghiên cứu

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 Vài nét về thực trạng vấn ñề thu hồi ñất và số tiền ñền

2.2 Thực trạng hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù của các hộ gia ñình sau khi

bàn giao ñất cho khu công nghiệp

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù của

các hộ gia ñình xã ái Quốc, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

2.3.6 Chính sách hỗ trợ của chính quyền ñịa phương

2.4 Nhận ñịnh bước ñầu về hiệu quả của việc sử dụng tiền ñền bù của các

hộ gia ñình thuộc xã Ái Quốc, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

Trang 4

1 Lý do chọn ñề tài

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam ñến năm 2020 Nghị

quyết Ban Chấp Hành Trung ương Đảng lần thứ 8 ñã chỉ rõ “Từ nay ñến năm

2020, chúng ta sẽ phấn ñấu thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện ñại

hoá (CNH - HĐH) nông thôn” Thực hiện nghị quyết của Đảng ở khu vực

nông thôn Việt Nam trong vài năm trở lại ñây, quá trình CNH - HĐH ñang

diễn ra mạnh mẽ, nông thôn Việt Nam ñang trên con ñường ñổi mới toàn diện

cả về Kinh tế, Văn hóa, Chính trị, Xã hội, cùng với nó là sự ra ñời của các khu

công nghiệp, khu ñô thị mới Tuy nhiên, song song với quá trình này, khu vực

nông thôn ñứng trước tình trạng mất ñất, mất ruộng, mảnh ñất mà từ bao ñời

ñã gắn bó với sự tồn tại của người nông dân Sự kiện này có tác ñộng mạnh mẽ

ñến ñời sống của các hộ gia ñình nông thôn

Tỉnh Hải Dương nói chung và Huyện Nam Sách nói riêng cũng nằm trong

dòng chảy chung của cả nước, và với chính sách mở cửa ñể thu hút ñầu tư, ñể

tiến hành công cuộc CNH - HĐH, trên ñịa bàn huyện ñã có sự chuyển ñổi

ñáng kể diện tích ñất nông nghiệp cho quá trình này

Trong quá trình nhà nước trưng thu ñất nông nghiệp ñể tiến hành xây dựng

các khu công nghiệp thì các hộ gia ñình mất ñất ñã nhận ñược một số tiền ñền

bù nhất ñịnh (tính theo giá thị trường) ñể ñảm bảo ổn ñịnh lại cuộc sống cho

người nông dân khi mà nguồn thu chính từ nông nghiệp không còn Nhưng vấn

ñề ở ñây là các hộ gia ñình ñó sử dụng số tiền ñền bù ñó như thế nào và hiệu

quả ra sao lại là cả một vấn ñề cần quan tâm chú ý Bởi lẽ, ñó không chỉ là vấn

ñề của riêng các hộ gia ñình mà còn là mối quan tâm chung của xã hội, của các

cơ quan chức năng có thẩm quyền liên quan Vẫn biết, trước ñây ña phần các hộ

gia ñình chỉ sống bằng nghề nông, nên ñồng ruộng và ñất ñai là tất cả ñối với sự

sinh tồn của họ Quá trình CNH – HĐH nông thôn ñã qui hoạch thu hồi phần

lớn diện tích ñất nông nghiệp, ñiều này dẫn ñến nhiều biến ñộng trong cuộc

Trang 5

sống của người nông dân như việc thay ñổi cơ cấu nghề nghiệp, kinh tế, văn

hoá, giáo dục quan hệ xã hội và nhiều thay ñổi khác nữa trong ñời sống hàng

ngày… Điều này ảnh hưởng trực tiếp ñến diện mạo phát triển của nông thôn

cũng như diện mạo chung của quá trình phát triển xã hội

Quan tâm, chú ý ñến sự thay ñổi cuộc sống của gia ñình người dân nông

thôn và sự thích ứng của các hộ gia ñình trong thời kỳ CNH - HĐH nông

nghiệp nông thôn, tôi ñã lựa chọn nghiên cứu ñề tài : “Một số yếu tố tác ñộng

ñến hiệu quả hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù do bàn giao ñất cho khu công

nghiệp của các hộ gia ñình” trong khuôn khổ một báo cáo thực tập, mong có

cơ hội hiểu sâu hơn về cách thức tổ chức cuộc sống, sinh hoạt của người dân

nông thôn qua việc sử dụng số “tiền ñền bù” từ quá trình trưng thu ñất tại ñịa

phương Nghiên cứu cũng mong muốn tìm hiểu và làm sáng tỏ một số yếu tố

tác ñộng ñến hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù của các hộ gia ñình Cuối cùng,

trong phạm vi nghiên cứu của một báo cáo thực tập, tác giả cũng mạnh dạn

ñưa ra một số biện pháp, kế hoạch cụ thể cho người dân biết cách sử dụng

ñồng vốn một cách có hiệu quả Từ ñó, có thể nhân rộng những mô hình gia

ñình nông dân làm ăn có hiệu quả nhờ biết cách sử dụng số “tiền ñền bù “

2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

2.1 Ý nghĩa khoa học

Với những kết quả ghi nhận ñược về mặt lý thuyết cũng như thực nghiệm,

nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ một số lý thuyết của xã hội học như: lý

thuyết biến ñổi xã hội, lý thuyết hành ñộng xã hội, lý thuyết về sự lựa chọn

hợp lý, lý thuyết trao ñổi… Nghiên cứu cũng ñã từng bước biết cách lý giải

một cách khoa học những yếu tố tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng tiền ñền bù

của các hộ gia ñình có ñất bàn giao cho khu công nghiệp của Xã Ái Quốc,

Huyện Nam Sách, Thành phố Hải Dương Đặc biệt góp phần bổ sung và làm

sáng tỏ các lý thuyết xã hội học chuyên biệt như: Xã hội học kinh tế, Xã hội

học quản lý…

Trang 6

Trên cơ sở vận dụng tri thức xã hội học, các khái niệm, các lý thuyết xã hội

học có ñiều kiện “va chạm” với thực tế, rút ngắn khoảng cách giữa lý luận và

thực tiễn cuộc sống Kết quả nghiên cứu góp phần tìm hiểu những yếu tố,

những quy luật tiềm ẩn trong thế giới tinh thần của người dân, trong nhận thức

và hành ñộng “chi tiêu” của họ Trên cơ sở ñó, ñề ra những chính sách, những

tác ñộng phù hợp với sự phát triển của các yếu tố, các quy luật ñó

2.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu góp phần giúp các nhà quản lý có cái nhìn ñúng ñắn,

toàn diện về thực trạng hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù do bàn giao ñất của các

hộ gia ñình Qua ñó có những ñánh giá về tính hiệu quả của việc sử dụng tiền

ñền bù

Kết quả nghiên cứu còn giúp cho các cấp ủy, chính quyền, các ban ngành

có liên quan, các cơ quan Nhà nước có những biện pháp, chính sách tác ñộng

nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng sử dụng ñồng vốn có hiệu quả hơn nữa cho

người dân

Trên cơ sở nghiên cứu một số yếu tố tác ñộng ñến hiệu quả hoạt ñộng sử

dụng tiền ñền bù do bàn giao ñất cho khu công nghiệp của người dân Xã Ái

Quốc, Huyện Nam Sách, Thành phố Hải Dương, báo cáo có những ñề xuất,

những giải pháp làm cơ sở tham khảo cho các nhà quản lý, các cấp chính

quyền ñịa phương quảng bá mô hình các hộ gia ñình sử dụng ñồng vốn ñền bù

có hiệu quả ñể họ cùng học hỏi lẫn nhau Mục tiêu nhằm góp phần làm cho

cuộc sống của người nông dân ñược ñảm bảo và ngày càng nâng cao

3 Mục ñích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục ñích nghiên cứu

Nghiên cứu này thông qua việc vận dụng các lý thuyết xã hội học ñể

hướng tới làm sáng tỏ hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù của người dân Kết quả

nghiên cứu sẽ ñánh giá ñược hiệu quả hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù, thông

qua ñó ñể ñề ra những giải pháp và khuyến nghị phù hợp

Trang 7

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Phân tích các yếu tố tác ñộng ñến việc lựa chọn các loại hình sử dụng tiền

ñền bù với một số các yếu tố như: Số lượng tiền ñền bù, cấu trúc gia ñình, tuổi,

giới tính, trình ñộ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, tâm lý…

Kết quả thu ñược sẽ cho chúng ta thấy hiệu quả sử dụng tiền ñền bù có tác

ñộng như thế nào ñối với các hộ gia ñình về các mặt: Kinh tế, Văn hoá, Giáo

dục, Y tế, và các quan hệ xã hội Từ ñó, nghiên cứu sẽ giúp cho việc ñịnh

hướng hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù của người dân ngày một hiệu quả, mang

lại một cuộc sống chất lượng và ngày càng nâng cao cho người dân trong quá

trình chuyển ñổi

4 Đối tựơng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Một số yếu tố tác ñộng ñến hiệu quả hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù do bàn

giao ñất cho các khu công nghiệp của các hộ gia ñình

4.2 Khách thể nghiên cứu

Những hộ gia ñình bàn giao ñất cho các khu công nghiệp ở Xã Ái Quốc,

Huyện Nam Sách, Thành phố Hải Dương

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: 820 hộ gia ñình ở Xã Ái Quốc, Huyện Nam Sách,

Thành phố Hải Dương

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu ñược tiến hành vào tháng 5 năm 2007

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp chọn mẫu

Trang 8

Do những ưu ñiểm của phương pháp chọn mẫu như: ñược tiến hành nhanh,

mang tính ñại diện cao và thông tin ñược cập nhật nên chúng tôi tiến hành

nghiên cứu chọn mẫu với 5 thôn trong tổng số 10 thôn trên ñịa bàn xã Aí

Quốc Trong ñó có một số thôn bị mất hoàn toàn diện tích ñất nông nghiệp

như: Thôn Tiền Trung, thôn Độc Lập Các hộ gia ñình tại 5 thôn này ñược

chúng tôi chọn làm mẫu nghiên cứu là hoàn toàn ngẫu nhiên chứ không căn cứ

là họ có diện tích ñất bị mất hay không ñiều này nhằm mục ñích so sánh sự

thay ñổi giữa gia ñình mất ñất và không mất ñất Các gia ñình ñược ñiều tra

trong bảng hỏi là những gia ñình có ñiều kiện là chủ hộ thuộc vào ñộ tuổi

không quá 65 tuổi vì nếu quá số tuổi trên thì họ gần như không quyết ñịnh trực

tiếp ñến việc sử dụng tiền ñền bù

5.2 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi

Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn 820 ñối tượng là người ñại diện cho mỗi

hộ gia ñình ñang sinh sống và làm việc trên ñịa bàn xã Ái Quốc, huyện Nam

Sách,Thành phố Hải Dương ñể thu thập thông tin về cuộc sống và việc làm

cũng như môi trường sống của người dân dựa trên bảng hỏi soạn sẵn với 47

câu hỏi ñược ñưa ra trong bảng Nội dung các câu hỏi ñược chia thành bốn

phần chính là: thực trạng mất ñất của người dân, mất ñất ảnh hưởng ñến các

vấn ñề: lao ñộng việc làm, giáo dục, y tế, các mối quan hệ xã hội, môi trường

Chính quyền ñịa phương có các hỗ trợ gì cho các gia ñình mất ñất không và

những trăn trở của người dân về những vấn ñề sau khi nhà nước thu hồi ñất

Cơ cấu bảng hỏi gồm:

Cơ cấu về giới:

• Nam: 52%

• Nữ: 48%

Cơ cấu trình ñộ học vấn:

Trang 9

Các phỏng vấn sâu ñược thực hiện với những hộ gia ñình có diện tích ñất

nông nghiệp bàn giao cho khu công nghiệp Các trích dẫn phỏng vấn sâu

trong ñề tài nghiên cứu ñược lấy ra từ 410 bảng phỏng vấn sâu của lớp

K49XHH và thông tin trực tiếp từ 5 bảng phỏng vấn sâu của mỗi cá nhân

Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp những người “sử dụng tiền ñền

bù do bàn giao ñất” của các hộ gia ñình Xem họ dùng vào hoạt ñộng nào, vì

sao họ lại lựa chọn ñầu tư vào hoạt ñộng ñó và khi lựa chọn hoạt ñộng này

thì có sự bàn bạc, nhất trí của các thành viên trong gia ñình hay không Và

ñánh giá của họ về hiệu quả hoạt ñộng số tiền ñền bù ñó ñối với gia ñình họ

nói riêng và nhận xét khách quan của họ về các hộ gia ñình khác ra sao

5.4 Phương pháp quan sát

Nghiên cứu tiến hành phương pháp quan sát xung quanh ñiều kiện sống

của các gia ñình, các tiện nghi sinh hoạt trong gia ñình họ, thái ñộ của họ

trong việc chi tiêu, cũng như thái ñộ của người dân ñối với các chính sách hỗ

trợ vay vốn làm ăn của chính quyền ñịa phương, nhằm mục ñích xem số tiền

ñền bù ñó có tác dụng ñối với các hộ gia ñình như thế nào, qua ñó có thể ñưa

ra những nhận xét khách quan của nhà nghiên cứu

5.5 Phương pháp phân tích tài liệu

Trang 10

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu này, chúng tôi ñã ñọc và phân tích

những tài liệu liên quan ñến chủ ñề sử dụng tiền ñền bù của người dân nông

thôn Trong giới hạn hiểu biết của mình, tôi nhận thấy ñây là vấn ñề khá mới,

nên nguồn tài liệu sẵn có rất hạn chế, chủ yếu là những bài tạp chí trên Internet

qua các trang Web:

http://www.vietnamnet.vn

http://www.vass.gov.vn

Nghiên cứu quan tâm tới những báo cáo của UBND Xã Ái Quốc, Huyện

Nam Sách, Thành phố Hải Dương, những sách báo, những tạp chí cùng các số

liệu ñã ñược công bố ñể bổ sung và làm phong phú thông tin cho ñề tài nghiên

cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn số liệu ñiều tra của ñợt thực tế của K49XHH

vào tháng 5/2007 tại xã Ái Quốc, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

6 Giả thuyết nghiên cứu

Các hộ gia ñình sử dụng tiền ñền bù do bàn giao ñất vào rất nhiều hoạt

ñộng khác nhau, nhưng chủ yếu là xây sửa nhà cửa, mua sắm tiện nghi sinh

hoạt, ñầu tư vào sản xuất

Yếu tố tuổi, trình ñộ học vấn, ñiều kiện gia ñình, nghề nghiệp, thu

nhập…có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù do bàn giao ñất

Hiệu quả hoạt ñộng sử dụng số tiền ñền bù do bàn giao ñất của các hộ gia

ñình ñạt kết quả chưa cao do nhận thức của người dân và do chưa có sự tham

vấn, ñịnh hướng của các cấp chính quyền trong việc sử dụng tiền ñền bù vào

mục ñích chuyển ñổi ngành nghề cho các hộ

Trang 11

Điều kiện kinh tế văn hoá xã hội

Quá trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá

Chính sách sử dụng ñất của nhà nước

Hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù của các hộ gia ñình

Hiệu quả hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù

Trang 12

.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của ñề tài

Để thực hiện ñề tài nghiên cứu này, tác giả ñã vận dụng một số nguyên lý

của phép biện chứng duy vật làm phương pháp luận khoa học, trước hết là

nguyên lý về sự phát triển của các sự vật, hiện tượng, vấn ñề thu hồi ñất và việc

sử dụng tiền ñền bù của người nông dân là quá trình phát triển tất yếu của ñất

nước trong thời kỳ ñổi mới nông nghiệp nông thôn của cả nước nói chung và

của Hải Dương nói riêng

Người dân nông thôn gắn liền với mảnh ñất canh tác của họ là vấn ñề bức

xúc trong quá trình ñô thị hóa nông thôn, cho nên khi nghiên cứu phải phân tích

các cá nhân hiện thực, hoạt ñộng của họ và những ñiều kiện sống vật chất của

họ

Xuất phát ñiểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử là việc phân tích các quá

trình lịch sử từ góc ñộ hoạt ñộng vật chất của con người, từ góc ñộ kinh tế của

xã hội, từ quan ñiểm của tồn tại xã hội quyết ñịnh ý thức xã hội Tồn tại xã hội

chính là những ñiều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội bao gồm: phát triển sản

xuất, hòan cảnh ñịa lý và mật ñộ dân số, còn ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã

hội bao gồm: hệ tư tưởng, chính trị , pháp luật, ñạo ñức, văn hóa, tôn giáo và

những thiết chế tương ứng Nó bị quyết ñịnh bởi tồn tại xã hội, ñược hình thành

trên cơ sở, nền tảng của tồn tại xã hội

Do ñó, khi nghiên cứu “Các yếu tố tác ñộng ñến hiệu quả hoạt ñộng sử

dụng tiền ñền bù của các hộ gia ñình do bàn giao ñất cho các khu công nghiệp”

ở xã Ái Quốc, Huyện Nam Sách, thành phố Hải Dương, ñể tìm hiểu mối liên hệ

giữa ñiều kiện kinh tế,xã hội, hoàn cảnh sống của các hộ gia ñình với việc họ sử

dụng số tiền ñền bù Và hiệu quả sử dụng số tiền ñền bù ñó của người dân sau

khi bàn giao ñất có mối quan hệ hữu cơ với các nhân tố khác như: giới, trình ñộ

Trang 13

học vấn, nghề nghiệp chính của hộ, điều kiện kinh tế gia đình, mạng lưới xã hội,

đặc điểm cộng đồng, chính quyền, đồn thể…qua xử lý tương quan

Phương pháp luận triết học Mác - Lênin cũng chỉ ra rằng: Việc hướng dẫn

họ sử dụng tiền đền bù để ổn định lại cuộc sống phải xuất phát từ thực tế cuộc

sống của người dân, phải mang tính chất khách quan, khơng thể áp đặt những

yếu tố chủ quan, nĩng vội và cần phải cĩ cái nhìn tồn diện, xem xét các yếu tố

tác động, ảnh hưởng, đâu là nguyên nhân chủ yếu, đâu là nguyên nhân thứ yếu

Các sự vật hiện tượng cũng như các quá trình xã hội cĩ sự liên quan, tác động

lẫn nhau, nên muốn giải quyết vấn đề xã hội nào đĩ phải đặt nĩ trong mối quan

hệ biện chứng với các vấn đề xã hội, các quá trình xã hội khác

.2 Lý thuyết áp dụng

.2.1 Lý thuyết biến đổi xã hội

Xã hội cũng giống như tự nhiên, khơng ngừng biến đổi, sự ổn định của xã

hội chỉ là sự ổn định tương đối Cĩ nhiều quan niệm về sự biến đổi xã hội theo

Fichter thì: “ biến đổi xã hội là một sự thay đổi so sánh với một tình trạng xã hội

hoặc một nếp sống cĩ trước” Nĩi một cách khác, biến đổi xã hội là một quá

trình qua đĩ những khuơn mẫu của các hành vi xã hội, các quan hệ xã hội, các

thiết chế xã hội và các hệ thống phân tầng xã hội được thay đổi qua thời gian

Trong quá trình tịan cầu hĩa, với sự phát triển nhanh của khoa học, cơng

nghệ, với sự giao lưu và tác động lẫn nhau của các nền văn hĩa thế giới, sự biến

đổi diễn ra nhanh chĩng, đa dạng và phức tạp Ở Việt Nam, quá trình đổi mới

gắn liền với cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa và giao lưu hội nhập quốc tế đã cĩ

nhiều biến đổi quan trọng đối với cả nước nĩi chung và khu vực nơng thơn nĩi

riêng Ở nghiên cứu này, chúng ta thấy sự biến đổi xã hội trên các mặt: kinh tế,

văn hĩa, xã hội…đã làm thay đổi cuộc sống, việc làm của người nơng dân sau

khi bàn giao đất cho các khu cơng nghiệp Vấn đề này đã và đang diễn ra trên

tịan quốc, trong đĩ cĩ Hải Dương

.2.2 Lý thuyết hành động xã hội

Trang 14

Các tác giả nổi tiếng của lý thuyết này như: Pareto, M.Weber, T.Parson…

ñều coi hành ñộng xã hội là hành ñộng cốt lõi của mối quan hệ con người và xã

hội hành ñộng xã hội là cơ sở của hoạt ñộng sống của cá nhân cũng như của

toàn bộ ñời sống xã hội Theo M.Weber, hành ñộng xã hội là hành vi mà chủ thể

gắn cho ý nghĩa chủ quan nhất ñịnh Weber ñã nhấn mạnh ñến “ ñộng cơ” bên

trong của chủ thể như là nguyên nhân của hành ñộng và cái “ ý nghĩa chủ quan”

chính là ý thức của chủ thể

Cấu trúc của hành ñộng bao gồm: chủ thể, nhu cầu của chủ thể, hoàn cảnh

hoặc môi trường của hành ñộng Trong ñó nhu cầu của chủ thể tạo ra ñộng cơ

thúc ñẩy hành ñộng ñể thỏa mãn nó, và tùy theo từng hòan cảnh hành ñộng, môi

trường hành ñộng, các chủ thể sẽ lựa chọn phương tiện phù hợp nhất ñối với họ

ñể ñạt mục ñích giữa các thành tố trong cấu trúc của hành ñộng xã hội có mối

quan hệ hữu cơ với nhau, ta có thể quan sát qua mô hình sau:

Vận dụng lý thuyết hành ñộng xã hội này vào ñể giải thích thực trạng hoạt

ñộng sử dụng tiền ñền bù của hộ gia ñình ñể thấy ñây là hành ñộng có sự tham

gia của ý thức thể hiện qua việc lựa chọn của chủ thể về nhiều khía cạnh: Đầu tư

vào lĩnh vực gì, ñầu tư như thế nào, ở ñâu, vào lúc nào… qua ñó, chúng ta xem

xét hoàn cảnh (các mối quan hệ xung quanh, ñặc ñiểm của hộ gia ñình, sự hỗ trợ

của các ñòan thể, chính quyền ñịa phương…) và hộ gia ñình ñó ñã dùng những

công cụ gì (khả năng kinh tế, trình ñộ…) ñể ñầu tư vào lĩnh vực ñó

Trang 15

Theo Friedman và Hechterthif cái chủ thể hành ñộng (ở ñây là người sử dụng

tiền ñền bù) ñược xem là những nhân vật hoạt ñộng có mục ñích và chịu sự tác

ñộng của hòan cảnh xã hội Hành ñộng của các chủ thể ñược thể hiện ñể ñạt

ñược các mục ñích phù hợp với hệ thống các cơ sở của chủ thể hành ñộng Tuy

nhiên, trong quá trình hành ñộng, chủ thể hoạt ñộng chịu sự tác ñộng của nhiều

yếu tố như giá trị số tiền ñền bù, ñiều kiện sống, mức sống, sự hỗ trợ của chính

quyền ñịa phương…, thêm vào ñó là chi phí phải trả trong việc thực hiện các

mục ñích sử dụng Các hộ sẽ lựa chọn sử dụng số tiền ñền bù này vào hoạt ñộng

nào sẽ căn cứ vào sự cân nhắc tính toán lợi ích các hoạt ñộng mà các hộ cho là

hợp lý ñối với gia ñình mình

.2.4 Lý thuyết trao ñổi

Nguyên tắc cơ bản nhất trong lý thuyết trao ñổi của Homans là xem xét vấn

ñề cho và nhận dựa trên phần thưởng và chi phí Con người hành ñộng ñể có

phần thưởng tối ña và chi phí tối thiểu, tất cả hành vi ñều mang một giá trị nào

ñó bởi anh ta ñã chi phí sức lực và thời gian cho nó Trao ñổi xã hội bị chi phối

bởi nguyên tắc của sự trao ñổi lẫn nhau Lợi ích ñược thông qua phần thưởng và

chi phí ñạt ñược Lợi ích ñạt ñược lớn khi có phần thưởng tối ña và chi phí tối

thiểu Vận dụng lý thuyết trao ñổi trong giải thích vấn ñề nghiên cứu, chúng tôi

coi hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù của người dân vào một mục ñích nào ñó như

một quá trình trao ñổi có tính xã hội Người dân sẽ xem xét hoạt ñộng ñầu tư

này mang lại lợi ích cho bản thân và gia ñình họ như thế nào

Xem xét hiệu quả hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù của người dân ñối với gia

ñình họ ñể ñánh giá ñược lý do chính ñể các hộ gia ñình lựa chọn hoạt ñộng ñó

bởi ñối với họ ñó là hoạt ñộng mang lại phần thưởng cao nhất

1.3 Các khái niệm công cụ

1.3.1 Khái niệm tiền ñền bù

Trang 16

Tiền ñền bù trong nghiên cứu này ñược hiểu là số tiền nhà nước hỗ trợ cho

các gia ñình khi tiến hành lấy ñất nông nghiệp vào các mục ñích sử dụng khác

Khoản tiền ñền bù phải ñược tính toán căn cứ vào những thiệt hại cụ thể về công

khai phá trồng trọt và chi phí ñể phục hồi lại sản xuất

Chính phủ ñã ñưa ra nghị ñịnh 135_CP ngày 28/6/1971 là dùng số tiền ñền

bù ñó ñể cải tạo thâm canh, tăng năng suất cây trồng hoặc là ñể khai hoang mở

rộng diện tích ñất

1.3.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng tiền ñền bù

Trong ñề tài này ñược hiểu là những kết quả do các hoạt ñộng sử dụng tiền

ñền bù mang lại ñối với các hộ gia ñình về kinh tế, văn hoá, xã hội, giáo dục, y

tế…

1.3.3 Khái niệm hộ gia ñình

Hộ gia ñình là khái niệm chỉ một hình thức tồn tại của một kiểu nhóm xã hội

lấy gia ñình làm nền tảng

Hộ gia ñình trước hết là một tổ chức kinh tế có tính chất hành chính và ñịa

Hộ gia ñình là một nhóm cá nhân xã hội chủ yếu sống chung nhau về kinh tế,

sinh hoạt, ăn uống chung nhau

(Nguồn: Xã hội học nông thôn, tác giả Tống Văn Chung)

1.3.4 Khái niệm ñất ñai

Nghĩa chung nhất: “ñất là lớp vật chất mỏng, vụ bở, bao phủ trên bề mặt các

lục ñịa hoặc còn gọi là thổ nhưỡng” Tất cả các loại ñất trên tráI ñất ñược

hình thành sau một quá trình biến ñổi lâu ñời trong tạ nhiên, chất lượng ñất

phụ thuộc vào ñá mẹ, khí hậu, sinh vật sống trên tráI ñất và lòng ñất Nước ta

có hai vùng ñất feralit và phù sa cổ ở miền núi, ñồng bằng cũng có ñất phù sa

Trang 17

nhưng ñất ñai nước ta có nhiều loại khác nhau và ñược sử dụng với nhiều

loại mục ñích khác nhau như: trong sinh hoạt ( nhà ở, cửa hàng, công ty) và

trong canh tác như trong nông – lâm – ngư nghiệp

1.3.5 Khái niệm khu công nghiệp

Theo Từ ñiển Xã hội học của tác giả Nguyễn Khắc Viện:

“ Công nghiệp là ngành chủ ñạo của nền kinh tế quốc dân hiện ñại, bao

gồm các xí nghiệp khai thác và chế biến nguyên vật liệu và nhiên liệu, chế

tạo công cụ lao ñộng, khai thác rừng, sông, biển, chế biến sản phẩm của các

ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp…”

Theo chúng tôi, khu công nghiệp là vùng thực hiện chức năng khai thác, chế

biến nguyên vật liệu và nhiên liệu, chế tạo, chế biến sản phẩm… Quá trình

công nghiệp hóa xây dựng nền sản xuất cơ khí lớn trong tất cả các ngành của

nền kinh tế quốc dân và ñặc biệt trong công nghiệp, dẫn tới sự tăng nhanh

trình ñộ, trang bị kỹ thuật cho lao ñộng, sự hình thành các khu công nghiệp -

kết quả của quá trình công nghiêp hóa, với các chức năng riêng biệt góp phần

phát triển kinh tế và nâng cao năng suất lao ñộng

1.4 Tổng quan ñịa bàn nghiên cứu và vấn ñề nghiên cứu

1.4.1 Tổng quan ñịa bàn nghiên cứu

Xã Ái Quốc là một xã ñồng bằng nằm ở phía ñông của Huyện Nam Sách

thành phố Hải Dương Diện tích ñất tự nhiên là 818,9 ha, trong ñó ñất sản

xuất nông nghiệp là 450 ha và ñất dành cho khu công nghiệp là 133,1 ha

Trên ñịa bàn có một khu công nghiệp Nam Sách và một cụm công nghiệp Ba

Hàng, nơicó quốc lộ 5, tuyến Hà Nội_Hải Phòng ñi qua và quốc lộ 138 ñi

Quảng Ninh Địa bàn nằm giữa tam giác kinh tế: Hà Nội - Hải Phòng -

Quảng Ninh

Trang 18

Toàn xã có 8585 nhân khẩu gồm 2235 hộ gia ñình chia làm 10 thôn, có

2200 nhân khẩu bị trưng thu ñất sản xuất cho khu công nghiệp tập trung vào

5 thôn là: Vũ Xã, Vũ Thượng, Độc Lập, Tiền Trung và Tiến Đạt Tỉ lệ hộ

giàu trong xã là 26.5 %, tỉ lệ hộ khá là 60 %, tỉ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn

mới là 13.5 % Tỉ lệ hộ phi nông nghiệp là 30% tương ñương là 696 hộ, tỉ lệ

hộ nông nghiệp là 70% tương ñương là 1624 hộ

Xã có 4 trường học mần non, các trường cấp I, cấp II, cấp III ñều có

phòng học kiên cố, cao tầng, cấp I, cấp II ñạt danh hiệu chuẩn quốc gia về

giáo dục giai ñoạn 2000 - 2006 ñảm bảo dạy và học tốt cho con em ñịa

phương

Trạm y tế xã ñược công nhận trạm chuẩn quốc gia về y tế ñảm bảo tốt

công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban ñầu cho nhân dân, chủ

ñộng tuyên truyền và phòng chống dịch có hiệu quả, ñảm bảo các chương

trình y tế quốc gia

Thực hiện tốt chế ñộ xã hội xây dựng văn hóa ở các khu dân cư, thúc ñẩy

phong trào văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao, phong trào tòan dân xây

dựng ñời sống văn hóa, gia ñình văn hóa, làng văn hóa Hiện nay, xã có 1760

nhân khẩu lao ñộng trong khu công nghiệp, ñộ tuổi từ 18 - 36, thu nhập bình

quân ñầu người 12.600.000 người/năm, tổng thu nhập năm 2006 bình quân là

22 tỉ 176 triệu ñồng

Bên cạnh những kết quả ñạt ñược nêu trên, xã vẫn còn có một số khó

khăn cần giải quyết trong thời gian tới là Công nghiệp phát triển thu hút lao

ñộng từ nơi khác ñến cư trú ñông kéo theo những vấn ñề xã hội nảy sinh:

• An ninh trật tự phức tạp hơn

• Tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng

• Môi trường vệ sinh ô nhiễm

Trang 19

• Lương thực, thực phẩm phục vụ tiêu dùng tăng

• Lao ñộng có ñộ tuổi từ 36 tuổi trở thiếu việc làm, thu nhập không ổn ñịnh do thiếu ñất sản xuất và quá ñộ tuổi vào làm trong khu công nghiệp

Năm 2006, tổng giá trị sản xuất 57.6 tỉ ñồng, tốc ñộ tăng trưởng 11.5%,

giá trị sản xuất bình quân ñầu người 6.6 triệu Về cơ cấu kinh tế nông nghiệp

36%, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng 25.3%, dịch vụ 38.7% về giá trị sản

xuất nông nghiệp 21.7 tỉ ñồng, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng 15.7 tỉ

ñồng, dịch vụ 19 tỉ ñồng Giá trị sản phẩm trên một ha ñất nông nghiệp là 39

triệu

Các chỉ tiêu trong năm 2007 Giảm tỉ lệ hộ nghèo trong xã là 13.5% năm

2006 xuống còn 4% năm 2007 và tiến tới không còn hộ nghèo, phát triển

kinh tế văn hóa giáo dục, nâng cao ñời sống nhân dân, xóa bỏ tệ nạn xã hội,

phát huy tiềm năng kinh tế ñể sát nhập vào thành phố Hải Dương theo kế

hoạch của tỉnh vào ñầu năm 2008

Về chính quyền cơ sở: Nâng cao vai trò ñiều hành của các thành viên trong

khối UNND xã, các ngành và ñội ngũ trưởng thôn, phó thôn Làm tốt công tác

quản lý nhà nước, xã hội ở ñịa phương, ñẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội, an

ninh quốc phòng Quản lý tốt kinh tế, tài chính, quy hoạch và sử dụng ñất ñai có

hiệu quả, thực hiện tốt các chỉ tiêu nhà nước giao Đẩy mạnh xây dựng kết cấu

hạ tầng cơ sở, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tiếp tục ñổi mới lề lối của

chính quyền trong việc tổ chức cải cách hành chính Tăng cường công tác an

ninh quốc phòng, giải quyết các vụ việc ñúng kỷ cương, ñúng pháp luật Đẩy

mạnh phong trào thi ñua ở cơ sở, các ngành, các tổ chức xã hội, ñăng ký thi ñua

chính quyền trong sạch, vững mạnh năm 2007

Trang 20

1.4.2 Tổng quan vấn ñề nghiên cứu

Vấn ñề sử dụng tiền ñền bù của người dân vẫn còn là một lĩnh vực khá

mới mẻ, hầu như chưa có các nghiên cứu về lĩnh vực này, có chăng nó cũng chỉ

nằm ở những mục nhỏ trong các ñề tài nghiên cứu cấp nhà nước

Đề tài nghiên cứu: Một số vấn ñề tâm lý của người nông dân bị thu hồi

ñất ñể xây dựng các khu công nghiệp do TS Lưu Song Hà làm chủ nhiệm ñề tài

(dày 178 trang gồm 5 chương), trong ñó chương III có nội dung vấn ñề ñền bù

và những thay ñổi trong hệ thống nhu cầu, trong quan hệ người – người của

những người nông dân bị thu hồi ñất Qua ñó tác giả nêu ra thực trạng hoạt ñộng

sử dụng tiền ñền bù của người nông dân vào hoạt ñộng nào, có ñược sự giúp ñỡ

của chính quyền ñịa phương không? Và các yếu tố nào ảnh hưởng ñến hoạt

ñộng này

Theo báo cáo của bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT)

tại hội thảo “Nông dân bị thu hồi ñất, thực trạng và giải pháp”, vừa ñược tổ chức

tại Hà Nội (7/7/2007) chỉ rõ tổng diện tích ñất bị thu hồi trên ñịa bàn toàn quốc

là 36644 nghìn ha ( chiếm3.89% ñất nông nghiệp ñang sử dụng Diên tích ñất

nông nghiệp bị thu hồi hầu hết là vùng ñất tốt, cơ sở hạ tầng thuận lợi cho việc

canh tác, lại tập chung vào một số huyện, xã có mật ñộ dân số cao Kết quả ñiều

tra của bộ NN&PTNT tại 14 tỉnh thành cho thấy tiền bồi thường ñât nông

nghiệp bị thu hồi thường không ñủ ñể nhận chuyển nhượng diện tích ñất nông

nghiệp tương tự hoặc không ñủ ñể chuyển sang làm ngành nghề khác Ông Nghi

Quang Tám – phó giám ñốc sở NNN&PTNT tỉnh Bắc Ninh cho biết người dân

sử dụng phần lớn số tiền ñền bù ñất vào việc mua sắm, xây nhà cửa, có tiết kiệm

lắm thì cũng khoảng sau 5 – 7 năm sau, họ cũng sẽ tiêu hết sạch số tiền ñó và

hậu quả là họ bị rơi vào tình trạng vô sản Còn một thực trạng nữa là do thiếu

trình ñộ nên có tới 67% nông dân vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp,

13% chuyển sang nghề mới, 20% không có việc làm hay có việc làm nhưng

không ổn ñịnh Cùng chung quan ñiểm trên, ông Lã Văn Lý – cục trưởng cục

hợp tác xã và phát triển nông thôn cho biết “nông dân bị thu hồi ñất mà không

tìm ñược công việc mới, quay lại làm nghề nông thì lại ñối mặt với nỗi lo không

Trang 21

có ñất ñể cày cấy, rơi vào cảnh thất nghiệp, nên dễ phát sinh các tệ nạn rượu chè,

cờ bạc…Qua các thực trạng nêu trên bộ NN&PTNT ñã ñưa ra 4 nhóm giải quyết

là hỗ trợ chuyển ñổi lao ñộng cho người dân mất ñất có qua ñào tạo, phát triển

các dịch vụ tại chỗ, ưu tiên nhận người dân vào làm ở các khu công nghiệp ñóng

trên ñịa bàn, phát triển khu ñô thị dịch vụ, tận dụng quỹ ñất còn lại ñể phát triển

nông nghiệp ñô thị ñạt hiệu quả cao

Trên báo Kinh tế - ñô thị, Bà Đỗ Thị Xuân Phương ( phó giám ñốc sở Lao

ñộng thương binh xã hội Hà Nội) cho biết hiện nay có tới 70% người nông dân

sử dụng tiền ñền bù ñất không hiệu quả, nhiều hộ dân bị thu hồi ñất nông nghiệp

còn chưa quan tâm sử dụng các nguồn hỗ trợ chuyển ñổi cho việc ñi học ñào tạo

nghề và việc ñào tạo cho các hộ này vẫn còn gặp nhiều khó khăn do có những

ngành cần phải ñào tạo lâu dài mà số tiền quy ñịnh hỗ trợ cho ñào tạo nghề chỉ

có 5 tháng

Nhìn chung, vấn ñề nghiên cứu nêu trên là một thực trạng bức xúc hiện

nay, các nghiên cứu trước ñó ñã phần nào ñề cập ñến nhưng chỉ dừng lại ở các

khía cạnh như tâm lý, các báo cáo hội thảo, các bài báo, tạp chí, và chưa thực sự

quan tâm nghiên cứu sâu sắc Theo giới hạn hiểu biết của tác giả, những nghiên

cứu dưới nhãn quan Xã hội học vẫn còn thiếu vắng

Trang 22

hộ gia ñình nhận ñược

Quá trình phát triển ñất nước cùng với chính sách hiện ñại hoá nông

nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ñã mang ñến cho khu vực nông

thôn Việt Nam một diện mạo mới, ñó là sự chuyển ñổi dần từ sản xuất nông

nghiệp sang hoạt ñộng phi nông nghiệp và dịch vụ Cùng với nó là sự chuyển

ñổi dần mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang các hoạt ñộng khác như Xây

dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị…Xã ái quốc, huyện Nam Sách, tỉnh

Hải Dương cũng nằm trong thực trạng chung ñó Năm 2003 vừa qua ở trên

ñịa bàn xã ñã diễn ra ñợt trưng thu ñất cho mục ñích xây dựng khu công

nghiệp và hầu hết các hộ gia ñình ở ñây ñều có diện tích ñất bị thu hồi nhưng

tỉ lệ diện tích ñất bị thu hồi ở các hộ gia ñình là khác nhau

Qua bảng số liệu trên ta thấy các hộ gia ñình nằm trong diện mất ñất là

tương ñối nhiều (66.4%) Số ñất mà các gia ñình bị trưng thu ña phần là ñất

nông nghiệp Với tỉ lệ ñất nông nghiệp bị trưng thu như trên thì cơ cấu ngành

nghề của các hộ gia ñình sẽ có không ít sự xáo trộn, và các gia ñình sẽ phải

làm gì ñể ổn ñịnh lại cuộc sống của mình như trước ñây, ñiều này phụ thuộc

Trang 23

vào rất nhiều nhân tố Nhưng tỉ lệ mất ñất của các hộ gia ñình là khác nhau

tuỳ thuộc vào vị trí khu ruộng

Do yêu cầu của ñề tài nghiên cứu nên chúng tôi chỉ tập trung vào tìm hiểu

các hộ gia ñình có diện tích ñất nông nghiệp bị thu hồi Nhìn chung tỉ lệ ñất

ruộng bị thu hồi của các hộ gia ñình ở ñây là khá lớn có tới 31.3% số hộ gia ñình

bị trưng thu gần như hoàn toàn diện tích ñất nông nghiệp và số hộ gia ñình bị

trưng thu từ 25 – 50% là 131 hộ, chiếm tỉ lệ 20,1% Tỉ lệ mất ñất của các gia

ñình ở ñây phụ thuộc vào vị trí khu ñất do yêu cầu của việc xây dựng các khu

công nghiệp là rộng, tập trung và tiện ñường giao thông nên có thể có những gia

ñình mất rất nhiều ñất Có thể nói, ñối với một khu vực thuần nông thì ñây là

một vấn ñề rất ñáng quan tâm vì từ trước tới giờ người nông dân chỉ biết trông

chờ vào ñồng ruộng nhưng trong quá trình phát triển ñất nước thì ñất nông

nghiệp sẽ bị chuyển ñổi mục ñích sử dụng sang hoạt ñộng công nghiệp, dịch vụ

là một ñiều không tránh khỏi Khi nhà nước tiến hành trưng thu ñất cho xây

dung các khu công nghiệp, khu ñô thị… thì các hộ gia ñình sẽ nhận ñược một

khoản tiền ñền bù ñể có vốn tái sản xuất ổn ñịnh cuộc sống Số tiền ñền bù mà

các gia ñình nhận ñược sẽ căn cứ vào diện tích ñất bị thu hồi và tính theo giá cả

Trang 24

thị trường tại thời ñiểm thu hồi Vì vậy các hộ gia ñình mất tỉ lệ diện tích ñất

khác nhau sẽ nhận ñược số tiền ñền bù khác nhau

Bảng 3: Phân khoảng số tiền ñền bù nhận ñược của các hộ gia ñình

So với số diện tích ñất ruộng bị mất ở trên thì số tiền ñền bù mà các hộ nhận ñược

là chưa tương xứng vì các hộ bị mất tỉ lệ ñất ruộng là tương ñối lớn (31.3% các hộ bị

mất từ 91 – 100%) nhưng ña phần họ chỉ nhận ñược số tiền ñền bù ở mức <=30

triệu, chiếm 58% Số hộ nhận ñược số tiền >70 triệu chiếm tỉ lệ rất nhỏ, chỉ có 3.7%

Khi tiến hành phỏng vấn quan ñiểm của người dân về vấn ñề trưng thu ñất

nông nghiệp thì ña phần họ không hài lòng về giá tiền ñền bù

“Đây là chính sách của nhà nước thì mình phải thực hiện thôi, nhưng mà trả cho

người dân số tiền ñền bù thấp quá, ñược có hơn 9 triệu 1 sào thôi cháu à, cô nghe nói

những nơi khác họ nhận ñược số tiền ñền bù nhiều lắm.” (nữ, 35 tuổi, công nhân)

Mối quan tâm của chúng tôi khi tiến hành nghiên cứu này chính là các hộ gia

ñình sẽ sử dụng số tiền ñền bù này cho hoạt ñộng nào và hiệu quả của nó ñối với các

gia ñình ra sao ñể từ ñó ñề ra các giải pháp phù hợp nhằm hỗ trợ người dân mất ñất

2.2 Thực trạng hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù của các hộ gia ñình

sau khi bàn giao ñất cho khu công nghiệp

Mỗi hộ gia ñình nhận ñược số tiền ñền bù là khác nhau nên họ sử dụng

số tiền ñó cũng rất khác nhau Theo lý thuyết lựa chọn hợp lý thì mỗi gia

Trang 25

ñình khi sử dụng số tiền này ñều phải cân nhắc, bàn bạc kỹ lưỡng xem dùng

nó vào hoạt ñộng gì ñể cho kết quả tốt nhất, nhưng hoạt ñộng sử dụng tiền

ñền bù của các hộ gia ñình cũng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như trình ñộ

học vấn, tuổi, nghề nghiệp chính của gia ñình và ñiều kiện kinh tế của mỗi hộ

gia ñình Qua phân tích sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn vì sao các gia ñình lại

lựa chọn sử dụng tiền ñền bù vào hoạt ñộng ñó và hiệu quả mà nó mang lại

ñối với các gia ñình ra sao

Trang 26

Mua sắm tiện nghi sinh hoạt 12.7 Đầu tư chăm sóc sức khoẻ 5.0

Qua bảng số liệu trên cho thấy hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù của các

hộ gia ñình là rất ña dạng, phân tán nhưng nhìn chung các hộ gia ñình vẫn tập

trung cho ñầu tư sản xuất, nhưng con số này là không lớn (19.8%) Lí do

cũng thật dễ hiểu vì diện tích ñất của các hộ gia ñình ñã bị mất hết hoặc nếu

còn cũng là rất ít nên rất khó ñảm bảo cho sản xuất nông nghiệp như trước

ñây, vì thế các hộ gia ñình phải chuyển ñổi sản xuất ñể ổn ñịnh lại cuộc sống

và cũng là ñể tạo ra nghề mới cho gia ñình

“Trước ñây cô cũng ñã chăn nuôi rồi nhưng do thiếu vốn nên chỉ gọi

là nuôi chơi thôi Khi nhận ñược số tiền ñền bù do mất ruộng, cô chú quyết

ñịnh ñầu tư vào xây dựng mở rộng chuồng trại và mua thêm con giống ñể

làm ăn lớn”. (Nữ, 40 tuổi, làm ruộng)

Trang 27

Một hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù khác ñược các hộ gia ñình lựa

chọn khá nhiều là xây nhà cửa Nguyên nhân là do xã Ái Quốc trước ñây là

khu vực thuần nông nên kinh tế của các hộ gia ñình cũng không ñược dư dả,

chỉ ñảm bảo cho cuộc sống ñủ ăn, và chi tiêu hàng ngày chứ ít có tích luỹ nên

việc xây nhà cao cửa rộng ñối với người nông dân là một việc khó Hiện nay,

với số tiền nhận ñược tương ñối nhiều nên tâm lý chung của người dân nông

thôn là cũng muốn có một ngôi nhà khang trang hơn nên có tới 17.8% hộ gia

ñình sử dụng tiền ñền bù vào hoạt ñộng xây nhà cửa

“Sẵn có số tiền lớn trong tay, thấy hàng xóm xây nhà cửa khang trang

thì mình cũng muốn xây lấy một cái ñể ở cho thoải mái, mới cả con cái bây

giờ chúng nó cũng lớn cả rồi, ở nhà cũ thấy chật chội lắm.”( Nam, 52 tuổi,

Trang 28

Bảng số liệu trên cho thấy tỉ lệ loại nhà tranh và nhà ngói ñều giảm

xuống và tỉ lệ nhà mái bằng và nhà tầng tăng lên

“Cháu tính xem nếu không có số tiền ñền bù ñó thì mình làm ñến bao

giờ mà có ñược số tiền lớn như vậy ñể xây nhà Như cô chú cũng ñã có dự

ñịnh xây nhà từ lâu rồi ñấy chứ nhưng nào có thực hiện ñược ñâu, kiếm ñược

ñến ñâu là tiêu hết ñến ñấy mà” (nữ, 39 tuổi, buôn bán nhỏ)

Tỉ lệ các gia ñình lựa chọn ñầu tư cho giáo dục cũng khá nhiều chiếm

16,2% do giáo dục là một lĩnh vực vô cùng quan trọng nên ñã thu hút ñược

sự chú ý của toàn xã hội nói chung và các gia ñình nói riêng Qua bảng

phỏng vấn sâu chúng tôi nhận thấy các gia ñình có con em trong ñộ tuổi ñến

trường rất quan tâm, lo lắng ñến vấn ñề hoc tập của các em

“ Nhà cô 3 em vẫn còn ñi học nên tốn kém lắm, cô chú có làm cũng

chỉ ñủ ăn, ñủ tiêu thôi, còn số tiền ñền bù nhận ñược cô chú ñể dành cho các

em ñi học vì sau này cô còn muốn cho các em học ñại học nữa mà nếu lúc

ño làm không ra thì lấy tiền ñâu mà ñóng học cho các em Mà học hành bây

giờ tốn kém lắm chứ có như trước ñâu”.( nữ, 42 tuổi, làm ruộng)

Sự quan tâm của các gia ñình về vấn ñề học hành còn ñược thể hiện

qua việc ñịnh hướng bậc học và nghề nghiệp cho con cái của họ

Trang 29

“Chú muốn cho em nó học lên ñến ñại học và sau này cho nó theo

ngành quân ñội, chứ cháu tính xem ruộng ñất hết rồi, nếu không học thì sau

này biết làm gì, mới cả bây giờ chúng nó cũng có thích làm ruộng ñâu.”

(nam, 40 tuổi, lao ñộng tự do)

Gửi ngân hàng cũng ñược khá nhiều các gia ñình lựa chọn (14.7%) Có

lẽ tâm lý chung của nhiều người nông dân là nếu không làm ăn gì lớn thì gửi

tiền vào ngân hàng sẽ ñảm bảo và cũng có ñược tiền lãi hàng tháng Đây sẽ là

một giải pháp an toàn ñối với người nông dân khi họ có một số tiền lớn vậy

mà họ không dùng cho ñầu tư sản xuất

“Nhà có hai ông bà già nên cũng chẳng làm ruộng ñược như trước

nữa nhà nước thu ñất cũng tốt vì sẵn có số tiền ñền bù ñó bác gửi vào ngân

hàng ñể lấy lãi ăn dần cũng ñủ cho chi tiêu hàng ngày, lúc nào có công to

việc lớn thì rút ra cũng ñược, ñỡ khỏi làm phiền các con vì chúng nó cũng ñã

ra ở riêng cả rồi.”(nữ, 60 tuổi, làm ruộng.)

Một số hộ gia ñình dùng tiền ñền bù cho hoạt ñộng mua sắm tiện nghi

sinh hoạt Điều này ñược thể hiện rõ qua bảng số liệu sau

Trang 30

Bảng số liệu trên cho thấy ngoài xe ñạp ra thì mọi tiện nghi sinh hoạt

của các hộ gia ñình ñều tăng lên, và có những loại tăng lên rất nhiều như xe

máy, ñầu ñĩa, loa ñài, ñiên thoại cố ñịnh và bếp gas Khi cuộc sống thay ñổi

thì nhu cầu của con người tăng lên là một ñiều tất yếu và ñiều ñầu tiên họ

muốn là có một cuộc sống ñầy ñủ hơn Điều này ñược rõ khi các hộ gia ñình

tập trung mua sắm chủ yếu là các loại mặt hàng phục vụ cho nhu cầu ñi lại và

giải trí của con người Qua ñó thể hiện nhu cầu về hưởng thụ của người nông

dân là rất lớn.Tiện nghi sinh hoạt ñược nhiều hộ gia ñình chọn lựa nhất là xe

máy (tăng từ 47.2% lên 71.0%), ñây là loại phương tiện ñi lại chủ yếu và phổ

Trang 31

biến của người dân Việt Nam Hiện nay, hầu hết các gia ñình ñều có xe máy,

thậm chí nhiều nhà còn có nhiều hơn một chiếc xe máy Loại tiện nghi sinh

hoạt thứ hai cũng ñược nhiều hộ lựa chọn chính là loại phương tiện phục vụ

cho nhu cầu thông tin, giải trí của con người như: ti vi, ñầu ñĩa, loa ñài, ñiện

thoại Đây cũng chính là những vật dụng mà con người ñều cần ñến cho một

cuộc sống năng ñộng hơn và nó cũng chính là sự phát triển tất yếu của cuộc

sống Loại tiện nghi sinh hoạt tăng ít nhất là lò vi sóng và ô tô, hai loại vật

dụng này có lẽ vẫn chưa thực sự quan trọng và nó quá xa xỉ ñối với các hộ

gia ñình ở ñây khi mà số tiền họ có ñược không phải do làm ra mà là số tiền

ñền bù do mất ruộng nên họ cũng cần phải ñầu tư ñể tái sản xuất

“Sẵn có số tiền ñền bù do mất ruộng cô bỏ ra một ít ñể mua cho em nó

chiếc xe máy cho nó ñi học vì em nó học xa nhà quá, số tiền còn lại cô chú gửi

ngân hàng ñể ñóng học dần cho em”.( nữ, 42 tuổi, nông dân)

Hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù ñược ít hộ gia ñình lựa chọn nhất là ñầu

tư cho giải trí (1%), vì ñơn giản các hộ gia ñình ở ñây vẫn ña phần là làm

nông nghiệp nên họ ít có nhu cầu giải trí, du lịch hơn so với các hộ có nghề

nghiệp khác và hoạt ñộng giải trí chỉ là một hoạt ñộng mang tính chất vui

chơi và nhiều hộ gia ñình có thể thực hiện hoạt ñộng này mà không cần sử

dụng ñến số tiền ñền bù ñó

“Mình làm nông nghiệp quanh năm thì thời gian ñâu mà ñi du lịch với

cả giải trí, hơn nữa mình cũng ñâu có tiền mà ăn chơi như vậy”. (Nữ, 40

tuổi, làm ruộng)

Cho vay lãi cũng chỉ ñược ít ra ñình lựa chọn vì ñối với người nông

dân ñây có thể là một hoạt ñộng mạo hiểm và mang tính rủi ro cao nên tâm lý

chung của người nông dân là e ngại Chỉ có 2.4% số hộ gia ñình lựa chọn

hoạt ñộng này

“Cô thấy có tiền thì cứ gửi vào ngân hàng cho chắc chứ cho vay lãi

tuy có ñược lãi cao hơn nhưng cũng chẳng biết thế nào ñược vì nhỡ họ bùng

Trang 32

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả hoạt ñộng sử dụng tiền ñền

bù của các hộ gia ñình xã Ái quốc, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

<=30 triệu 31 – 60 triệu 61 – 90 triệu >=90 triệu

Có Không Có Không Có Không Có Không Gửi ngân hàng 13.0 87.0 33.5 66.5 40.6 59.4 33.3 66.7

Cho vay lãi 3.5 96.5 3.1 96.9 9.4 90.6 0 100

Đầu tư sản xuất 29.7 70.3 28.9 71.1 31.3 68.7 66.7 33.3

Đầu tư giáo dục 19.9 80.1 27.3 72.7 46.9 53.1 66.7 33.3

Đầu tư kinh doanh 10.8 89.2 17.0 83.0 21.9 78.1 0 100

Mua sắm TNSH 17.4 82.6 20.6 79.4 28.1 71.9 0 100

Đầu tư CSSK 6.6 93.4 9.8 90.2 3.1 96.9 0 100

Xây nhà cửa 24.7 75.3 29.4 70.6 31.3 78.7 33.3 66.7

Đầu tư giải trí 1.6 98.4 1.5 98.5 0 100 0 100

Nguồn: Số liệu thực tập K49_XHH tại xã Ái quốc, huyện Nam Sách, Hải Dương (tháng

5/2007)

Các hộ nhận ñược số tiền ñền bù khác nhau sẽ lựa chọn các hoạt ñộng

ñể sử dụng tiền ñền bù khác nhau Qua bảng số liệu ta thấy có sự khác biệt

khá lớn trong hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù giữa các hộ nhận ñược số tiền

ñền bù khác nhau Các hộ nhận ñược số tiền ít hơn (<=30 triệu thì hoạt ñộng

sử dụng tiền ñền bù của họ nằm dải dác ở nhiều lĩnh vực, còn ñối với các hộ

nhận ñược số tiền ñền bù nhiều nhất (>= 90 triệu) thì các hoạt ñộng của họ

Trang 33

tập trung hơn, chủ yếu là ñầu tư cho giáo dục và kinh doanh (66.7%) Nhưng

nhìn chung các hộ nhận ñược dù nhiều hay ít ñều sử dụng số tiền này ñể ñầu

tư vào sản xuất, ñầu tư cho giáo dục và xây nhà cửa nhưng mức ñộ ưu tiên

của các hộ thì có khác nhau Các hộ nhận ñược ít tiền (dưới 30 triệu) có xu

hướng ñầu tư nhiều nhất vào sản xuất cũng bởi các hộ này nhận ñược ít tiền

nên không thể tiêu pha hoang phí ñược Các hộ nhận ñượckhoản tiền nhiều

hơn nữa thì lại ñầu tư cho hoạt ñộng gửi ngân hàng và mua sắm tiện nghi

sinh hoạt và ñáng chú ý là số hộ nhận ñược khoản tiền từ 61 – 90 triệu ñồng

lại ñầu tư nhiều nhất cho hoạt ñộng kinh doanh có lẽ do hoạt ñộng này cần số

vốn bỏ ra là khá lớn nên nó cũng phù hợp với các hộ này Các hộ gia ñình

nhận ñược số tiền trong khoảng 31 – 60 triệu thì họ lựa chọn gửi ngân hàng

và xây nhà cửa là nhiều nhất, có lẽ do số tiền này cũng ñủ ñể cho các hộ gia

ñình ở khu vực nông thôn xây ñược một ngôi nhà mới Và khi họ không có ý

ñịnh làm ăn lớn thì hoạt ñộng gửi vào ngân hàng sẽ là một lựa chọn tôt nhất

ñối với họ Đối với các hộ nhận ñược số tiền ñền bù trong khoảng 61 – 90

triệu thì họ lại lựa chọn ñầu tư cho giáo dục là nhiều hơn cả, số tiền này họ

gửi vào ngân hàng ñể lo dần việc học hành cho con cái

“Số tiền ñền bù nhận ñược bao nhiêu là chú gửi hết vào ngân hàng ñể

lo cho các em học hành sau này, chứ nếu không ñến lúc chúng nó học lên

cao thì mình lấy tiền ñâu ra mà cho chúng nó ăn học, bây giờ mình làm lặt

vặt cũng ñủ cho chi tiêu hàng ngày rồi nên cố chú cũng chẳng dùng ñến số

tiền ñó”. (Nam, 45 tuổi, lao ñộng tự do)

2.3.2 Trình ñộ học vấn

Trình ñộ học vấn có ảnh hưởng tương ñối ñến hoạt ñộng sử dụng tiền

ñền bù của các hộ gia ñình Do xã Ái quốc vẫn là một xã thuần nông nên ña

phần người dân ở ñây có trình ñộ học vấn dưới trung học phổ thông

Bảng 5 Tương quan giữa trình ñộ học vấn và

Trang 34

Nguồn: Số liệu thực tập K49_XHH tại xã ái quốc, huyện Nam Sách, Hải Dương

(tháng5/2007)

Bảng số liệu trên cho chúng ta thấy trình ñộ học vấn có ảnh hưởng khá

lớn ñến các hoạt ñộng sử dụng tiền ñền bù của các hộ gia ñình Các gia ñình

có trình ñộ học vấn khác nhau sẽ ñưa ra các phương thức sử dụng số tiền ñền

bù khác nhau dựa trên sự so sánh, tính toán của các gia ñình sao cho nó mang

lại lợi ích cao nhất ñối với gia ñình mình Nhưng nhìn chung các hoạt ñộng

mang tính phổ biến ñối vối người dân sau khi mất ñất như: Đầu tư vào sản

xuất, ñầu tư cho giáo dục vẫn là ưu tiên số một trong sự lựa chọn của các gia

ñình do diện tích ñất nông nghiệp ñã không còn nhiều, thậm chí là mất hết

nên các hộ phải ñầu tư vào sản xuất ñể ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống cũng là

ñiều dễ hiểu, khi không làm nông nghiệp nữa thì họ sẽ phải chuyển ñổi ngành

nghề mà với ñồng vốn sẵn có do nhà nước hỗ trợ khi tiến hành trưng thu ñất

thì các hộ sẽ chuyển sang ñầu tư vào sản xuất Còn hoạt ñộng ñầu tư vào giáo

dục, ñối với người Việt Nam dù trong hoàn cảnh nào, nhu cầu về nâng cao

Ngày đăng: 13/01/2016, 00:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thực trạng mất ủất của cỏc hộ gia ủỡnh - Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp
Bảng 1 Thực trạng mất ủất của cỏc hộ gia ủỡnh (Trang 22)
Bảng 2: Phõn khoảng tỉ lệ mất ủất. - Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp
Bảng 2 Phõn khoảng tỉ lệ mất ủất (Trang 23)
Bảng 3: Phõn khoảng số tiền ủền bự nhận ủược của cỏc hộ gia ủỡnh. - Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp
Bảng 3 Phõn khoảng số tiền ủền bự nhận ủược của cỏc hộ gia ủỡnh (Trang 24)
Bảng 4: Cỏc hoạt ủộng sử dụng tiền ủền bự của cỏc hộ gia ủỡnh (%) - Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp
Bảng 4 Cỏc hoạt ủộng sử dụng tiền ủền bự của cỏc hộ gia ủỡnh (%) (Trang 26)
Bảng 4.1. Loại nhà trước và sau năm 2003 - Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp
Bảng 4.1. Loại nhà trước và sau năm 2003 (Trang 27)
Bảng số liệu trờn  cho thấy  tỉ lệ  loại  nhà tranh và nhà ngúi  ủều  giảm - Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp
Bảng s ố liệu trờn cho thấy tỉ lệ loại nhà tranh và nhà ngúi ủều giảm (Trang 28)
Bảng 4.2. Tiện nghi sinh hoạt gia ủỡnh cú trước và sau năm 2003 - Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp
Bảng 4.2. Tiện nghi sinh hoạt gia ủỡnh cú trước và sau năm 2003 (Trang 30)
Bảng 5: Tương quan giữa số lượng tiền ủền bự và hoạt ủộng sử - Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp
Bảng 5 Tương quan giữa số lượng tiền ủền bự và hoạt ủộng sử (Trang 32)
Bảng số liệu trờn cho chỳng ta thấy trỡnh ủộ học vấn cú ảnh hưởng khỏ - Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp
Bảng s ố liệu trờn cho chỳng ta thấy trỡnh ủộ học vấn cú ảnh hưởng khỏ (Trang 34)
Bảng 9: Tương quan giữa tuổi của người ủược hỏi với hoạt  ủộng - Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp
Bảng 9 Tương quan giữa tuổi của người ủược hỏi với hoạt ủộng (Trang 37)
Bảng 6: Tương quan giữa nghề nghiệp chớnh của hộ gia ủỡnh với - Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp
Bảng 6 Tương quan giữa nghề nghiệp chớnh của hộ gia ủỡnh với (Trang 39)
Bảng 10.1.Hỗ trợ các công việc - Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp
Bảng 10.1. Hỗ trợ các công việc (Trang 44)
Bảng 12: Bảng so sánh chi tiêu hiện nay so với năm 2003. - Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp
Bảng 12 Bảng so sánh chi tiêu hiện nay so với năm 2003 (Trang 47)
Bảng 13: Tình hình xã hội sau năm 2003 - Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp
Bảng 13 Tình hình xã hội sau năm 2003 (Trang 48)
Hình thức khác  2.2  2.9 - Thực trạng hoạt động sử dụng tiền đền bù của các hộ gia đình sau khi bàn giao đất cho khu công nghiệp
Hình th ức khác 2.2 2.9 (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w