1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ

66 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, cần có những biện phápquy hoạch, bảo vệ hợp lý để bảo tồn những loài quý hiếm, phát triển nguồngiống để có thể đáp ứng nhiều hơn nữa cho nhu cầu nuôi trồng thuỷ sản, pháttriển kin

Trang 1

BÁO CÁO KINH TẾ -XÃ HỘI

NGƯỜI THỰC HIỆN: VŨ HUY PHÚC

Trang 2

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

I PHẦN MỞ DẦU 3

1.1 Giới thiệu chung 3

1.2 Đối tượng, mục đích và phương pháp nghiên cứu 4

1.2.1 Đối tượng 4

1.2.2 Mục đích 4

1.2.3 Phương pháp nghiên cứu 5

1.2.4 Chọn mẫu 6

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

III.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUA SỐ LIỆU VÀ PRA 6

3.1 Đặc điểm chung của vùng 6

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 7

3.1.2 Kinh tế - xã hội 9

3.2 Đặc điểm các xã điều tra 14

3.1.1 Xã Giao Thiện 14

3.1.2 Xã Giao An 14

3.1.3 Xã Giao Lạc 15

3.1.4 Xã Giao Xuân 15

3.1.5 Xã Giao Hải 15

III.2 KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI HIỆN TRƯỜNG 18

3.2 Hiện trạng sinh kế hộ gia đình 18

3.2.1 Vốn con người 19

3.2.2 Vốn vật chất 24

3.2.3 Vốn tự nhiên 26

3.2.4 Vốn tài chính 27

3.2.5 Vốn xã hội 29

3.3 Tình hình nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ở khu vực vùng đệm 31

3.3.1 Hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản 31

3.3.2 Hiện trạng đánh bắt thuỷ sản 36

3.3.3 Khó khăn về thị trường 43

3.4 Tác động qua lại của phát triển sinh kế của người dân và vấn đề bảo tồn đất ngập nước 44

3.5 Lựa chọn sinh kế của hộ 49 3.6 Những ưu tiên và ý thức của người dân nếu có các dự án phát triển 51

Trang 3

3.6.1 Các đối tượng cần được quan tâm 51

3.6.2 Nhận thức của người dân với các dự án gần đây 53

3.7 Các chính sách đất ngập nước 54

IV KẾT LUẬN VÀ VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM 56

4.1 Kết luận 56

4.2 Vấn đề cần quan tâm 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Phụ lục 61

Trang 4

I PHẦN MỞ DẦU

1.1 Giới thiệu chung

Vườn quốc gia Xuân Thuỷ được thành lập theo Quyết định số 01/2003/QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển hạng Khu BTTN đất ngập nướcXuân Thuỷ thành Vườn quốc gia Theo đó Vườn có toạ độ địa lý :

20010' đến 20015' vĩ độ Bắc

- 106020' đến 106032' kinh độ đồng

Vườn quốc gia Xuân Thuỷ có tổng diện tích là 15.110 ha, trong đó diện tíchvùng lõi là 7110 ha, bao gồm Bãi Trong, Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Xanh ( vớikhoảng 3100 ha đất nổi có rừng) Tháng 1/1989, UNESCO đã chính thức côngnhận Khu bảo tồn Xuân Thuỷ trở thành khu RAMSAR Vườn quốc gia XuânThuỷ có một thảm rừng ngập mặn lớn với nhiều hệ sinh thái khác nhau Sự bồi

tụ phù sa của Sông Hồng cùng với sự lưu thông của những con sông nhánh như:Sông Trá, Sông Vọp đã tạo cho VQG Xuân Thuỷ những hệ sinh thái độc đáo vớimức độ đa dạng sinh học cao Ở Xuân Thuỷ đã ghi nhận gần 200 loài chim,trong đó có 100 loài chim di trú, 50 loài chim nước Nhiều loài quý hiếm được

ghi trong sách đỏ thế giới, hiện chỉ có ở nơi đây như: Cò thìa (Platalea minor) Mòng bể (Larus ichthyaetus), Rẽ mỏ thìa (Tringa orchropus), cò trắng bắc (Egretta eulophotes) cần được bảo vệ1

Dân số sống ở khu vực vùng đệm là hơn 40.000 người với hơn 10.000 hộ dânsống ở các xã vùng đệm Sinh kế của người dân chủ yếu là trồng lúa, khai tháccác loại thuỷ sản Trong thời gian gần đây hiện tượng đánh bắt quá mức cộng vớicác phong trào nuôi trồng loại thuỷ sản không theo quy hoạch đang diễn ra ở các

1 Tóm lược các vấn đề chính sách của vườn quốc gia Xuân Thuỷ: http://vuonquocgiaxuanthuy.org.vn

Trang 5

khu vực vùng đệm Đã và đang làm lượng thuỷ sản ở khu vực này đang bị suygiảm nghiêm trọng ảnh hưởng tới môi trường sinh thái và nguồn thức ăn của hơn

220 loài chim sinh sống ở đây

Trong khuân khổ báo cáo này chúng tôi tập chung đánh giá hiện trạng pháttriển sinh kế của hộ gia đình và sự thay đổi sinh kế trong thời gian tới Đồng thờiphân tích tác động qua lại giữa sự thay đổi các vùng đất ngập nước và sự pháttriển sinh kế của người dân địa phương

1.2 Đối tượng, mục đích và phương pháp nghiên cứu

1.2.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin số liệu:

Số liệu thứ cấp: Thông qua các báo cáo hàng năm cấp tỉnh, cấp huyện,

cấp xã và số liệu thu thập từ các dự án nghiên cứu trước, số liệu từ các sởban ngành địa phương

- Nghiên cứu tài liệu

Trang 6

- Phương pháp kế thừa

- Phỏng vấn theo bảng biểu cấu trúc với các xã

- Quan sát

Số liệu sơ cấp: Chủ yếu sử dụng phương pháp phỏng vấn thông qua bảng

câu hỏi phỏng vấn nông hộ và cán bộ quản lý cấp xã, các cuộc phỏng vấnsâu cán bộ xã và thôn/bản sử dụng các câu hỏi định tính Sử dụng phươngpháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) đểthảo luận với người dân để quyết định các vấn đề phát triển

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Số liệu thứ cấp được tổng hợp để đánh giá hiện trạng tình hình kinh tế - xãhội Số liệu sơ cấp sẽ được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm SPSS 11.5 đểphân tích sâu các vấn đề quan tâm, đồng thời phân tích nhu cầu của người dânthông qua kết quả của các cuộc PRA

1.2.4 Chọn mẫu

Phương pháp chọn mẫu sử dụng là phương pháp ngẫu nhiên theo hệ thống, sốlượng mẫu 1000 và dựa vào danh sách hộ gia đình của các xã Trong quá trìnhchọn mẫu có chia ra 2 nhóm đối tượng hộ nghèo và hộ không nghèo nhằm mụcđích so sánh tác động của 2 nhóm này tới sự thay đổi của vùng đệm và khả năng

dễ bị tổn thương của từng nhóm

Trang 7

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

III.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU QUA SỐ LIỆU VÀ PRA

3.1 Đặc điểm chung của vùng

Quan sát hình chụp khu vực VQG từ trên cao cho thấy 5 xã nằm trong khuvực vùng đệm của VQG có vị trí rất thuận lợi để phát triển, đặc biệt là phát triển

về các hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản Bên cạnh đó đây là vùng có rấtnhiều các điều kiện để phát triển du lịch nhưng cùng với thế mạnh đang có trongthời gian gần đây khu vực vùng đệm đang bị suy thoái bởi các hoạt động khaithác, nuôi trồng thủy sản không đúng cách

Hình ảnh chụp VQG Xuân Thủy từ trên cao

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 8

(1) Vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng

Tổng diện tích theo địa giới hành chính của 5 xã là 4023,67 ha với chiều dài

bờ biển khoảng … Km Đất đai tự nhiên được thành tạo từ nguồn phù sa bồilắng của sông Hồng Vật chất bồi lắng gồm hai loại hình chủ yếu: bùn phù sa (cốkết dần trở thaàh lớp đất thịt) và cát lắng đọng (tích hợp và lắng đọng tạo thànhcác giồng cát kéo dần ra phía biển theo hướng Tây – Nam) Bao gồm 2 vùng vớiđặc điểm thổ nhưỡng như sau

- Vùng nội đồng: Đất phù sa không bị nhiễm mặn hoặc bị nhiễm mặn ở thểnhẹ và trung bình; đất tương đối màu mỡ hiện đang sử dụng chủ yếu để trồnglúa, màu, nuôi trồng thuỷ sản Đây cũng chính là nơi tập trung chủ yếu củadân cư 5 xã vùng đệm

- Vùng bãi bồi van biển: Đất mặn, thành phần thổ nhưỡng chủ yếu là bùn, đấtpha cát; đất giàu chất dinh dưỡng và thích hợp với nhiều cây ngập mặn, đangđược nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng; có khả năng canh tách đa dạng, khaithác nhiều sản phẩm và các đặc sản biển có giá trị kinh tế cao Tuy nhiênvùng này chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tồ ngoại cảnh, tác động từphía đại dương, thời tiết, gió bão, lốc lớn kèm theo sóng biển dâng cao khitriều cường

(2) Khí hậu - thuỷ văn

Trang 9

Chế độ thủy triều ảnh hưởng rất sâu sắc đến hoạt động của người dân miềnbiển Giao Thủy từ nuôi trồng đến khai thác thủy hải sản Vùng thuộc chế độ nhậttriều, chu kỳ trên dưới 23 giờ, biên độ triều trung bình khoảng 150 – 180 cm, lớnnhất 3,3 m, nhỏ nhất 0,25 m Mực nước triều cao nhất vào mùa bão và phụ thuộcvào gió Biến thiên của thuỷ triều khoảng nửa tháng có 1 lần triều cường và 1 lầntriều kém Đôi khi cũng xảy ra 1 tháng 3 lần triều kém, 2 lần triều cường hoặc

ngược lại (Phan Nguyên Hồng và CS, 2004)

(3) Tài nguyên sinh vật

Nằm ngay vùng cửa sông ven biển nên mức độ đa dạng sinh học và tàinguyên sinh vật phong phú đặc biệt khu vực có tới 108 loài chim sinh sống

Th nh ph n lo i sinh v t hi n bi t vùng c a sông huy n Giao Th yần loài sinh vật hiện biết ở vùng cửa sông huyện Giao Thủy ật hiện biết ở vùng cửa sông huyện Giao Thủy ện biết ở vùng cửa sông huyện Giao Thủy ết ở vùng cửa sông huyện Giao Thủy ở vùng cửa sông huyện Giao Thủy ửa sông huyện Giao Thủy ện biết ở vùng cửa sông huyện Giao Thủy ủyNhóm loài Thực

vật nổi

Rong,

cỏ biển

TV trên cạn và cây ngập mặn

Động vật nổi

Động vật đáy

(Nguồn: Vườn quốc gia Xuân Thủy 2008)

Trong số hàng trăm loài sinh vật ở cửa sông ven biển Giao Thuỷ nói trên, córất nhiều loài chim bản địa và chim di trú được ghi trong sách đỏ thế giới(IUCN) và sách đỏ Việt Nam Trong vùng có đầy đủ nguồn giống của các họtôm, cua, cá; Chúng phân bổ cả trong tầng nước dưới dạng sống phù du hoặctrong nền đáy vùng triều, trong thảm RNM Đặc biệt, 21 loài thuỷ hải sản đangtrở nên quý hiếm cần được khai thác hợp lý và quy hoạch bảo vệ, bao gồm 7 loàitôm, 4 loài cua, 8 loài trai biển, 1 loài cá và 1 loài giá biển

Trang 10

Tóm lại các xã vùng đệm VQG Xuân Thuỷ nói riêng hay các xã ven biểnhuyện Giao Thuỷ nói chung có mức độ đa dạng sinh học cao với nhiều loài quýhiếm và nguồn giống thuỷ hải sản tương đối phong phú phục vụ cho nhu cầusinh hoạt và sinh kế của người dân địa phương Do đó, cần có những biện phápquy hoạch, bảo vệ hợp lý để bảo tồn những loài quý hiếm, phát triển nguồngiống để có thể đáp ứng nhiều hơn nữa cho nhu cầu nuôi trồng thuỷ sản, pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương.

3.1.2 Kinh tế - xã hội

(1) Văn hóa - Xã hội

Về dân số: dân số toàn vùng 48160 người, tổng số hộ gia đình 12080 hộ, trong

khi tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,7%, số hộ nghèo 1214 hộ nếu so với các vùngkhác trong khu vực đồng bằng Sông hồng thì đây là vùng có tỷ lệ nghèo khá cao

Bảng: Dân số và tỷ lệ tăng dân số qua các năm

Dân số (người)

Tỷ lệ tăng (%)

Trang 11

Bản đồ: Mật độ dân số của các xã vùng đệm

Về đơn vị hành chính: Khu vực vùng đệm có 5 xã: Giao An, Giao Thiện, Giao

Lạc, Giao Hải với 87 xóm khoảng cách tới trung tâm huyện, thành phố trungbình là 10,75 km

Văn hóa giáo dục:

(2) Kinh tế

Cơ cấu thu nhập

Trang 12

Bản đồ: Cơ cấu thu nhập của người dân các xã vùng đệm

- Tổng thu nhập GDP trong những năm gần đây để xem tình hình kinh tế

có phát triển không và phát triển ở mức độ nào

C c u kinh tơ cấu kinh tế ấu kinh tế ết ở vùng cửa sông huyện Giao Thủy

nghiệp (%)

Thuỷ sản(%)

Thươngmại - Dịch

Trang 13

Bản đồ: Tình hình lao phân bố lao động khu vực

S n xu t nông nghi pản xuất nông nghiệp ấu kinh tế ện biết ở vùng cửa sông huyện Giao Thủy

Trang 14

B ng1: Tóm lản xuất nông nghiệp ược các thông tin kinh tế xã hộ các xã nghiên cứuc các thông tin kinh t xã h các xã nghiên c uết ở vùng cửa sông huyện Giao Thủy ộ các xã nghiên cứu ứu

Chỉ tiêu

Giao An

Giao Thiện

Giao Lạc

Giao Xuân

Thu nhập bình quân đầu

Hộ được coi là nghèo nếu

thu nhập của họ thấp hơn

(VND/người/tháng) 200.000 200.000 200.000 200.000 200.000 200.000

Số lượng gia súc (con) 3.197 3.500 3000 3110 4.130 11.137

Số lượng gia cầm (con) 32.115 25.000 15000 14.869 50.000 121.984

Số đường giao thông

Trang 15

Diện tích tự nhiên 1164 ha Dân số 10700 người/2500 hộ, mật độ dân số 1023người/km2 Xã có 15 xóm với 270 hộ nghèo với mức thu nhập bình quân thấphơn 200.000đ/người/tháng Về cơ cấu nghề nghiệp, toàn xã có 15% hộ nuôi tômtrong các đầm, 70% làm nông nghiệp (trồng lúa, chăn nuôi), 250 hộ tham giađánh cá biển và nuôi trồng, và một số nghề khác như tiểu thủ công nghiệp, laođộng tự do, Hệ thống giao thông bao gồm 30 km đường nhựa liên xã Y tế có 5bác sĩ và y tá Về giáo dục, số học sinh tiểu học và trung học cơ sở là 1882 họcsinh, số học sinh phổ thông trung học là 300 học sinh.

3.1.2 Xã Giao An

Cả xã có 22 thôn/xóm, diện tích tự nhiên 820,56 ha, dân số 10231 người, mật

độ dân số 1180 người/km2 Cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi của xã bao gồm

1 nhà máy nước, 3 trường học các cấp (mầm non, cấp 1, và cấp 2), 3 nhà thờ và

1 chùa, 1 trạm y tế với 7 y bác sỹ Đường giao thông liên xã có 45 km đườngnhựa, đường trong xã 10 km đường nhựa Về giáo dục, số học sinh tiểu học vàtrung học cơ sở 2150 học sinh, học sinh trung học phổ thông 350 học sinh

3.1.3 Xã Giao Lạc

Diện tích tự nhiên của xã là 704,67 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 404

ha Dân số là 10.075 nhân khẩu/2370 hộ và được chia thành 22 xóm, mật độ dân

số là 1.331 người/km2 Số hộ nghèo của toàn xã là 316 hộ với mức thu nhậpbình quân thấp hơn 150.000đ/người/tháng Về cơ cấu nghề nghiệp, xã có đến70% hộ sản xuất nông nghiệp,Xã có 215 người khai thác thuỷ sản và 223 hộnuôi trồng thủy sản,

Trang 16

Giao thông đi lại có 29 km đường nhựa giao thông liên xã Về y tế, xã có 5bác sĩ và y tá Về giáo dục số học sinh tiểu học và trung học cơ sở 1766 học sinh,

số học sinh phổ thông trung học 306 học sinh

3.1.4 Xã Giao Xuân

Là xã nằm sát bờ biển cách biển 7 km, phía đông giáp Giao Lạc, phía Namgiáp biển Đông, phía tây giáp xã Giao Hải

Diện tích là 780 ha Dân số 10.000 dân/2600 hộ xã chia thành 9 xóm và 1 thị

tứ Số hộ nghèo 260 hộ chiếm 10,8% Tổng số lao động 4148 trong đó có 2150lao động nữ Thu nhập bình quân đầu người 7 triệu/năm Nghề nghiệp chính lànông nghiệp (41,5%), nuôi trồng thuỷ sản (30,2 %), và các nghề khác như tiểuthủ công nghiệp (3,3%), xây dựng (3%), làm thợ (8,3%), công chức (5,8%) Xã

có 5 bác sĩ và y tá Đường giao thông liên xã hiện có là 45 km đường nhựa, và 10

km đường giao thông trong xã Về giáo dục, số học sinh tiểu học và trung học cơ

sở là 1683 học sinh, số học sinh trung học phổ thông 378 học sinh

3.1.5 Xã Giao Hải

Là xã nằm ở phía Nam của huyện Giao Thuỷ, địa hình bằng phẳng thấp dần từBắc xuống Nam Diện tích tự nhiên 555,1 ha trong đó đất nông nghiệp chiếm

354 ha Dân số của toàn xã là 1985 hộ với 7106 nhân khẩu Xã có 18 xóm với

156 hộ nghèo Nghề nghiệp chủ yếu là: Nông nghiệp (trồng lúa, chăn nuôi), dịch

vụ, khai thác thuỷ sản, đi làm ăn xa

Đường giao thông liên xã là đường nhựa 14 km, đường giao thông trong xã(đường nhựa) 0 km Về giáo dục, số học sinh tiểu học và trung học cơ sở là1.029 học sinh, và số học sinh trung học phổ thông là 150 học sinh

Trang 17

Quá trình phát triển trong lịch sử năm 1893 người dân ở vùng khác về khaihoang lấn biển lập làng, khai thác tài nguyên bãi bồi, năm 1945 nạn đói làm chết

430 người Năm 1966 biển lở rừng ngập mặn bị tàn phá đến năm 1970 thành lậphợp tác xã ngư nghiệp tập trung vào sản xuất nông, ngư nghiệp và rừng sú vẹt bịtàn phá hết

tế hộ được xác định là giầu, khá, trung bình, và nghèo Khai thác tài nguyên thiên nhiên vùng ĐNN, biển và Rừng ngập mặn (RNN) thuộc khu vực Vườn Quốc gia Xuân Thủy đang được người dân địa phương của 5 xã sử dụng và khai thác: Địa hình đồng bằng, có các bãi trắng, rừng ngập mặn nơi diễn ra các hoạt động nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản diễn ra thường xuyên đang gây ô nhiễm vùng đất ngập nước.

người dân đưa ra một số kiến nghNgười dân muốn phát triển sinh kế theo hướng các ngành Trồng lúa, Nuôi trồng thuỷ sản, chăn nuôi, kinh doanh, trồng nấm, làm thủ công nghiệp, và đi làm ăn xa

vốn, chuyển giao tiến bộ KHKT, giảm giá vật tư nông nghiệp, mong muốn có khu công nghiệp để giải việc làm

Trang 18

(iii) Nhà nước cần quan tâm hơn tới người già, phụ nữ, người tàn tật

III.2 KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI HIỆN TRƯỜNG

3.2 Hiện trạng sinh kế hộ gia đình

Theo lý thuyết sinh kế mà tổ chức phát triển Anh (DFID) đưa ra, với mộtcộng đồng hay nhỏ hơn là một hộ gia đình đều có 5 loại nguồn vốn tạo thành

Trang 19

một ngũ giác sinh kế và ngũ giá này sẽ bị thay đổi khi có các điều kiện bên ngoàitác động vào Tuy nhiên, tuỳ vào khả năng ứng phó của cộng đồng hay hộ giađình trước các tác nhân tác động mà khả năng phát triển sinh kế có thể đi theohướng tốt hơn hay tồi tệ đi Năm nguồn vốn bao gồm Vốn xã Hội (S), Vốn Tàichính (F), Vốn con người (H), Vốn vật chất (P), và Vốn tự nhiên (N).

Để đánh giá thực trạng phát triển sinh kế của cộng đồng dân cư sống ở khuvực vùng đệm VQG Xuân Thuỷ, chúng ta sẽ phân tích thực trạng 5 nguồn vốnsinh kế này

3.2.1 Vốn con người

Trong khung phát triển sinh kế bền vững của hộ gia đình, nguồn vốn conngười luôn chiếm một vai trò rất quan trọng và là tiền đề cho mọi sự phát triển.Vốn con người bao gồm tất cả các yếu tố, khả năng của mỗi thành viên trongcộng đồng, hộ gia đình như: tuổi, giới tính, trình độ, nghề nghiệp, kinh nghiệmsản xuất

Trang 20

1 Giới tính của chủ hộ:

Ở Việt Nam, đặc biệt là các vùng nông thôn, miền núi chủ hộ là người có ảnhhưởng nhất và quyết định mọi sự phát triển sinh kế của hộ gia đình Chủ hộ lànam hay nữ Theo kinh nghiệm một số nghiên cứu, thường các chủ hộ là namgiới có khả năng quyết định phát triển kinh tế hộ gia đình tốt hơn nữ giới Theokết quả điều tra hộ gia đình ở các xã vùng đệm VQG xuân thuỷ, những người trảlời phỏng vấn có tới 63,3% là chủ hộ, tỷ lệ chủ hộ là nam giới chiếm 87,13%.Như vậy, tỷ lệ chủ hộ là nam giới ở 5 xã điều tra chiếm tỷ lệ lớn (trên 85%), vàphân tích số liệu đã cho thấy thu nhập của hộ có chủ hộ là nam giới thì gần nhưgấp đôi so với hộ có chủ hộ là nữ (Bảng 2)

Bảng 2: Thu nh p c a h gia ình theo gi i tính c a ch hật hiện biết ở vùng cửa sông huyện Giao Thủy ủy ộ các xã nghiên cứu đình theo giới tính của chủ hộ ới tính của chủ hộ ủy ủy ộ các xã nghiên cứu

Số hộ Tổng thu (triệu đồng/năm) Tối đa Tối thiểu

3 Tình trạng hôn nhân của chủ hộ:

Tình trạng hôn nhân của chủ hộ tuy không tác động nhiều tới quá trình quyếtđịnh phát triển kinh tế, nhưng cũng là yếu tố tác động tới động lực của hộ trong

Trang 21

phát triển kinh tế Nhận xét này đã thể hiện ở sự khác biệt giữa các chủ hộ có giađình ổn định và các nhóm chủ hộ khác (góa phụ, ly dị, độc thân) Theo kết quảđiều tra, có 87,64% các chủ hộ đã lập gia đình; 10,74% chủ hộ là hoá phụ;0,38% đã ly dị; và 1,24% số người sống độc thân chưa lập gia đình Và kết quả

so sánh thu nhập đã cho thấy thu nhập của các hộ có gia đình ổn định thường cónguồn thu nhập tốt hơn hẳn các hộ khác, và gia đình góa phụ là đối tượng gặpnhiều khó khăn và có thu nhập thấp nhất trong nhóm

Bảng 3: So sánh thu nh p c a các nhóm h gia ìnhật hiện biết ở vùng cửa sông huyện Giao Thủy ủy ộ các xã nghiên cứu đình theo giới tính của chủ hộ

Số hộ

Tổng thutrung bình

(Triệu đồng/năm)

Maximum Minimum MeanRank

Hình 1: Trình độ học vấn của chủ hộ

Trang 22

Nguồn: Số liệu điều tra 12/2008

Qua số liệu điều tra (hình 1), số chủ hộ có trình độ cao như trung cấp, caođẳng và đại học rất ít (hơn 3%) và tỷ lệ chủ hộ thất học (không đi học) là rất thấp(2,38%) Trình độ học vấn của các chủ hộ ở 5 xã phần lớn là học hết cấp 2 vàcấp 3 (hơn 60%) Đây là trình độ có thể tiếp thu được các kỹ thuật sản xuất mới

và thuận lợi cho các dự án dậy nghề cho lao động nông thôn

5 Nghề chính của chủ hộ

Việc lựa chọn nghề nghiệp cũng tác động rất nhiều tới mức độ ổn định của kinh

tế hộ Ở các vùng nông thôn, thu nhập chủ yếu của hộ gia đình chủ yếu dựa vàonguồn thu từ nghề của chủ hộ Vì thế, nghề của chủ hộ có vai trò quan trọng ảnhhưởng tới kinh tế hộ gia đình

Với các hộ gia đình ở khu vực vùng đệm VQG Xuân Thủy, 83,76% số chủ hộlàm nông nghiệp (trồng lúa), có 3,63% tham gia là thợ (thợ xây, mộc, ); 3,15%tham gia hoạt động trong các cơ quan nhà nước xã/thôn; 2,39% tham gia đánh cábiển, và số ít còn lại làm các nghề khác như: buôn bán, làm thuê, nuôi thuỷ sản,khai thác thuỷ sản tự do ngoài bãi Như vậy, các chủ hộ ở đây phần lớn là làm

Trang 23

nông nghiệp nhưng đây là vùng ven biển chị ảnh hưởng của nhiều hiện tượngthời tiết bất thường Theo như người dân cho biết, trung bình một năm chịu ảnhhưởng trực tiếp từ 4-6 cơn bão, do đó sản xuất nông nghiệp ở đây gặp rất nhiềukhó khăn, không ổn định.

6 Quy mô gia đình

Theo quan niệm của các người dân Việt Nam trước kia, đặc biệt là ở các vùngnông thôn, một gia đình giàu là gia đình đông con Quan niệm này đúng ở khíacạnh con người-nhân văn, nhưng có lẽ không phù hợp với khía cạnh phát triểnkinh tế hiện nay Số nhân khẩu trong hộ gia đình có thể ảnh hưởng rất nhiều tớikinh tế của hộ

Theo điều tra trong khu vực, số nhân khẩu trung bình của những hộ ở đây là xấp

xỉ 04 người, trong đó hộ lớn nhất có tới 09 khẩu và hộ ít nhất chỉ có 01 Trongkhi đó, số người phụ thuộc trung bình là 1,65 người và hộ có nhiều người phụthuộc nhất lên đến 5 người Lao động chính trung bình một hộ là 2,21, nhiềunhất là 7 lao động/hộ, và thấp nhất là không có lao động nào – đây là những hộgià cả neo đơn

Phân tích trên cho thấy tuy vẫn còn nhiều hộ đông con, nhưng bình quân nhânkhẩu (4), số người sống phụ thuộc (1,65), và lực lượng lao động của hộ (2,21)nên yếu tố đông con hay thiếu lao động không phải là yếu tố quan trọng cản trởnhiều tới phát triển kinh tế hộ

7 Nguồn thu nhập và nghề phụ của hộ gia đình

Một nhân tố khác ảnh hưởng tới sự phát triển của nguồn vốn con người là nghềphụ của hộ gia đình Ở các vùng nông thôn, nghề phụ thường là nghề cho thunhập thường xuyên, ổn định và góp phần giải quyết công ăn việc làm cho các hộgia đình trong lúc nông nhàn.Quan sát các hộ ở khu vực 5 xã vùng đệm VQG

Trang 24

Xuân Thủy cho thấy các hộ đều có một vài nghề phụ để bổ trợ kinh tế cho nghềchính (chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa) Trong đó có khoảng 35% số hộ chănnuôi và trồng màu; 11% đi làm ăn xa trên các thành phố lớn; 7% tham gia khaithác thủy sản tự do ngoài bãi triều của VQG; 6% làm các nghề không thườngxuyên; và số còn lại làm một số nghề khác

Nếu xét về tổng số nguồn thu của một hộ trong khu vực, trung bình một hộ có2,39 nguồn thu nhập, hộ nhiều nhất là 5 và ít nhất là 1 Quan sát thấy nguồn thutốt nhất của hộ thấy có 56,87 % số người đồng ý là nghề trồng lúa và có 7 %đồng ý đi làm ăn ở xa là nguồn thu tốt nhất, một số hộ khác lại đồng ý như;Chăn nuôi có 5% và có 7% là làm thợ… Tuy nguồn thu từ sản xuất nông nghiệpđang gặp khó khăn do tác động của thời tiết, nhưng đây vẫn là nguồn thu tốt nhấtcho các hộ gia đình thuần nông và hộ lấy nông nghiệp trồng lúa là nghề chínhcủa mình

Những nhận xét chung về vốn con người

Yếu tố tác động tích cực

triển sinh kế của hộ gia đình

các mối quan hệ xã hội

thể tiếp thu được những kỹ thuật sản xuất mới

đó số người phụ thuộc của một hộ gia đình ít

Yếu tố làm hạn chế

Trang 25

Nghề nghiệp chính của hộ gia đình phần lớn trên 90% là sản xuất nông nghiệp (trồng lúa) Người dân đã quen với tập quán lao động, nên sẽ gặp khó khăn khi muốn phát triển một loại sinh kế thay thế khác.

phụ thuộc nhiều vào thời tiết và khí hậu, nhất là trong thời gian gần đây do các hiện tượng biến đổi khí hậu đang diễn ra.

3.2.2 Vốn vật chất

Trong ngũ giác sinh kế, vốn vật chất cũng rất đa dạng và tuỳ thuộc vào điềukiện kinh tế của cộng đồng hay của hộ gia đình Vốn vật chất của một hộ giađình bao gồm: nhà cửa, các vật dụng sinh hoạt, các vật dụng sản xuất, máy móc,gia súc Nó có thể là công cụ phát triển kinh tế, hay là công cụ bổ trợ trong pháttriển kinh tế

1 Điều kiện nhà ở và tiện nghi sinh hoạt

Với hộ gia đình đặc biệt là ở vùng nông thôn thì nhà ở rất quan trọng và là tàisản lớn nhất trong gia đình Hiện trạng nhà ở thể hiện thực trạng kinh tế vàphương thức phát triển sinh kế của hộ gia đình, và là yếu tố đầu tiên khi đánh giávốn vật chất của hộ gia định Theo kết quả điều tra các hộ gia đình khu vực 5 xãvùng đệm cho thấy có trên 50% có nhà cấp 4 và đã được sửa mới, khoảng 30%

số hộ có nhà cấp 4 nhưng đã cũ và nền gạch, xi măng; và chỉ có 13% số hộ cónhà mái bằng có cơ sở vật chất tốt

Tất nhiên, khi mà nhà ở của người dân chưa được xây dựng thì người ta sẽkhông quan tâm nhiều tới công trình phụ khác như nhà vệ sinh, nhà tắm… Kếtquả điều tra cho thấy chỉ có hơn một nửa số hộ vẫn sử dụng nhà vệ sinh tạm bợ(60%)

Trang 26

Ngoài các cơ sở vật chất lớn như nhà cửa thì các vật dụng trong gia đình cũngthể hiện hiện trạng vốn vật chất của hộ Tiện nghi cho sinh hoạt hàng ngày chocác hộ dân nông thôn cũng đã được cải thiện với các trang thiết bị điện tử nhưtivi màu (hơn 80%), đầu đĩa, điện thoại và xe máy (60-65%), và bàn ghế xa-lông

tủ tường (trên 60%) Tuy nhiên các tiện nghi cao cấp khác như tủ lạnh, máy vitính hay máy giặt thì vẫn còn rất hạn chế

2 Công cụ sản xuất

Hiện trạng các vật dụng sử dụng cho sản xuất theo điều tra cho thấy chỉ có 8,1%

số hộ có máy thủ công là các máy móc như máy cưa, máy đập lúa, thuyền thủnhỏ…, gần 40% hộ có máy bơm nước nhưng chỉ có 2,37% có máy phát điện và0,47% có ô tô vận chuyển hàng hoá

Những nhận xét chung về vốn vật chất

Yếu tổ tác động tích cực

- Khoảng 70% số hộ gia đình có mái bằng 2 tầng trở lên hay là nhà cấp 4 nhưng đã được sửa sang xây mới Điều này chứng tỏ rằng các hộ gia đình đã ở đây rất quan tâm tới việc sửa mới và xây nhà kiên cố đây cũng là yếu tố quan trọng để các hộ yên tâm phát triển sinh kế.

- Các hộ đều có TV phương tiện để nắm bắt các thông tin, khoa học kỹ thuật mới Trên 60% có điện thoại và có xe máy để đi lại, một số hộ đã có ô tô để vận chuyển hàng hoá ra bên ngoài bán.

Yếu tố làm hạn chế

- Vẫn còn nhiều hộ sống trong những căn nhà cấp 4 cũ (chiếm trên 30%) Các vật dụng trong gia đình tương đối đầy đủ, tuy nhiên vật dụng và các máy móc công cụ phục vụ cho sản xuất thì còn rất hạn chế.

Trang 27

- Các máy móc hiện đại phục vụ cho sản xuất như ô tô, máy phát điện, các thuyền hiện đại rất ít hộ có.

3.2.3 Vốn tự nhiên

Vốn tự nhiên là tư liệu sản xuất rất quan trọng đặc biệt là với hộ nông dân,nếu thiếu nguồn vốn này sẽ khó khăn trong phát triển kinh tế kinh tế hộ Vốn tựnhiên nếu xét trên phương diện một cộng đồng bao gồm các loại tài nguyên nhưđất đai, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản, đa dạng sinh học, tài nguyênnước, tài nguyên khí hậu Tuy nhiên, với một hộ gia đình ở vùng ven biển vàVườn Quốc gia vốn tự nhiên chỉ bao gồm đất đai, tài nguyên rừng được khoanhnuôi bảo vệ, hay diện tích các ao hồ tự nhiên, bãi triều và biển được phép khaithác

1 Đất nông nghiệp

Đất đai là tư liệu sản xuất chính của các hộ gia đình ở các xã vùng đệm VQG vớimột số loại đất sản xuất chính như đất sản xuất lúa gạo, hoa màu Trung bìnhmỗi hộ gia đình có 4,12 sào bắc bộ, hộ nhiều nhất có 16 sào, và hộ ít nhất cókhoảng gần một sào

2 Diện tích nuôi trồng thủy hải sản

Ngoài ra do là vùng ven biển nên một số hộ có diện tích nuôi thuỷ sản là các vây,các đầm Tuy nhiên, các hộ nuôi trồng thủy sản lại rất ít Chỉ có khoảng hơn 4%

hộ nuôi thủy sản, mà trong đó chỉ có khoảng 1% hộ nuôi thủy sản là nghề chínhcủa gia đình Trung bình diện tích của hộ có nuôi trồng thủy sản có 7.08 ha đầm

và 2,08 ha các loại vây nuôi ngao Các loại thuỷ sản được người dân nuôi chủyếu như tôm, ngao giống, ngao thịt và một số loại cá Các ao nuôi cá trung bình

có khoảng gần 1ha/hộ

Trang 28

Những nhận xét chung về Vốn tự nhiên

Yếu tố tác động tích cực

Đất đai của các hộ gia đình đa dạng,là vùng ven biển vùng đệm của VQG nên tài nguyên đất mặt nước phong phú về loại hình và thuận lợi cho phát triển chăn nuôi các loại thuỷ sản.

Yếu tố làm hạn chế

Phần lớn diện tích đất mặt nước có thể nuôi trồng thuỷ sản chỉ tập trung vào một số hộ khả giả Còn các hộ nghèo thì không có diện tích nuôi thuỷ sản, thì chủ yếu tham gia khai thác tự do ngoài bãi hay làm thuê cho các chủ đầm Trong khi diện tích đất cho sản xuất nông nghiệp ít không đủ để sản xuất.

3.2.4 Vốn tài chính

Vốn tài chính của một cộng đồng là các nguồn tiền mà người dân đóng góp,các quỹ phát triển của địa phương, hay tiền của các dự án phát triển Còn trongmột hộ gia đình, vốn tài chính bao gồm: các nguồn tiền thu được từ các hoạtđộng sinh kế, các nguồn tiền dự trữ trong gia đình, và các chi phí của hộ gia đìnhhay các nguồn vốn đi vay Nguồn vốn tài chính của hộ gia đình trong nhiềutrường hợp có khả năng điều chỉnh các nguồn vốn khác của hộ gia đình đồngthời có thể tạo ra các nguồn vốn khác

Các hộ gia đình ở đây có rất nhiều nguồn thu nhập, các nguồn thu này đangtạo ra nguồn vốn tài chính cho hộ gia đình

Hình 2: Hiện trạng các nguồn thu nhập

Trang 29

0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00 Chăn nuôi, trồng lúa

Trồng lúa Khai thác tự do ngoài bãi

Làm thuê ngoài bãi

Công việc phụ không thường xuyên

Buôn bán tự do Nghề thủ công Làm thợ Khác Làm ăn xa Buôn bán thuỷ sản nhỏ lẻ

Cửa hàng kinh doanh

Đánh cá biển Nuôi ngao (chủ vây)

Nuôi tôm (chủ đầm)

Công chức nhà nước

T riệu/năm

Nguồn: Điều tra thực địa 12/2008

Tuy từng loại nguồn thu nhập hay nghề nghiệp khác nhau mà đem lại cácmức thu nhập khác nhau cho một hộ trong khu vực, nhưng nhìn chung nguồnthu/năm của các hộ gia đình còn thấp Ví dụ như 2 nguồn thu thường xuyên của

hộ là trồng lúa và chăn nuôi trong 1 năm chỉ thu được hơn 6 triệu đồng ; cácnghề có nguồn thu nhập lớn (hơn 20 triệu/năm) như đánh cá biển, nuôi thuỷ hảisản, buôn bán, hay công chức nhà nước lại không phải là nguồn thu nhập phổbiến với các hộ trong khu vực

Với hiện trạng nguồn thu nhập như trên, nếu một hộ gia đình có 1-2 nguồnthu nhập (dưới 20 triệu/năm) sẽ không đủ cho cuộc sống hàng ngày vì mức chiphí cho sinh hoạt gia đình cao hơn nhiều lần Trung bình trong một tháng một hộgia đình phải chi cho rất nhiều các khoản như: quần áo, thực phẩm, y tế, điện,nước, học phí, Và nếu tính trung bình khoảng 4,8 triệu đồng/tháng/hộ như vậymột năm một hộ gia đình phải chi khoảng 50 triệu Điều này giải thích tại sao

Trang 30

vẫn có gần 20% số hộ phải vay tiền để mua lương thực phục vụ cho cuộc sốnghàng ngày Trong đó 2 xã Giao Xuân và Giao An là hai xã có tỷ lệ người phảivay tiền để mua lương thực nhiều nhất, chiếm lần lượt 34,58% và 28,57% Cáctháng mà hộ phải vay rơi vào tất cả các tháng trong năm từ tháng 1 tới tháng 12,

và thời gian vay trung bình khoảng 2 tháng trong một năm

Những nhận xét chung về Vốn tài chính

Yếu tố tác động tích cực

Các nguồn thu đang góp phần phát triển kinh tế hộ gia đình Tài nguyên vùng đất ngập nước và biển tạo ra một số nguồn thu nhập tương đối cao như nuôi trồng thuỷ hải sản, đánh cá biển và buôn bán

Yếu tố làm hạn chế

Nguồn thu chính từ sản xuất nông nghiệp như trồng lúa, chăn nuôi rất thấp

so với các nguồn thu nhập khác, các nguồn thu nhập cao chỉ tập chung vào một nhóm hộ Vẫn còn nhiều hộ phải vay tiền để mua lương thực (trung bình 2 tháng/năm).

3.2.5 Vốn xã hội

Vốn xã hội của một cộng đồng thể hiện ở các mối quan hệ giúp đỡ lẫn nhaucủa người dân Trong quy mô hộ gia đình vốn xã hội thể hiện ở mức độ hiểu biếtcủa các thành viên trong gia đình về các phương thức làm ăn, kinh nghiệm sảnxuất, hay các mối quan hệ với người khác trong và ngoài cộng đồng mà hộ sinhsống Với những hộ gia đình có các thành viên có nhiều kinh nghiệm sản xuất,

có trình độ hay có mối quan hệ xã hội tốt sẽ có rất nhiều thuận lợi trong quá trìnhsản xuất Nhất là khi muốn vay tiền phát triển sinh kế hay cần sự giúp đỡ khi hộgia đình gặp khó khăn Ngoài ra, vốn xã hội còn thể hiện ở mức độ tham gia vào

Trang 31

các tổ chức xã hội, các nhóm hội địa phương; những hộ tích cực tham gia vàocác tổ chức địa phương là những hộ có nguồn vốn xã hội tốt.

Khi được hỏi về mức độ tham gia của hộ gia đình vào các tổ chức, các dịch

vụ xã hội, kết quả cho thấy gần 70% số hộ tham gia vào các hội/phường chungvốn làm ăn, khoảng 8% tham gia vào hội nghề nghiệp giúp đỡ nhau trong sảnxuất, và tham gia vào các hội địa phương như hội phụ nữ, hộ nông dân, đoànthanh niên, mặt trận tổ quốc Ngoài ra, đa số người dân trong khu vực đã được

sử dụng và tiếp cận đến các dịch vụ và công trình phúc lợi xã hội Trên 30% các

hộ thường xuyên sử dụng các dịch vụ y tế; xấp xỉ 60% các hộ có sử dụng hệthống dịch vụ giáo dục, và 100% số hộ sử dụng điện Tuy nhiên, hạn chế trongkhu vực đó là hệ thống nước sạch chưa được hoặc là rất hạn chế xây dựng; do đóchỉ có dưới 10% hộ sử dụng dịch vụ nước sạch (tập trung nhiều nhất ở xã GiaoAn)

Nhìn chung các hộ gia đình có mối quan hệ khá tốt trong xã hội, thể hiện ở tỷ

lệ cao (40%) số hộ có khả năng vay vốn từ các cá nhân khác mà không phải trảlãi Ngoài ra, có khoảng 50% số hộ có thể vay các cá nhân khác nhưng trả lãithấp, và số hộ có khả năng vay các tổ chức địa phương là 7,35%

Những nhận xét chung về Vốn xã hội

Yếu tố tác động tích cực

Phần lớn các hộ tham gia vào các tổ chức xã hội, các hộ có khả năng vay vốn từ các tổ chức cá nhân quen biết, thể hiện khả năng huy động tài chính của các hộ gia đình rất đa dạng từ nhiều nguồn khác nhau.

Yếu tố làm hạn chế

Để phát triển sinh kế cần một nguồn vốn lớn, nhưng các tổ chức cá nhân, các nhóm tổ chức xã hội chỉ có thể cho vay ở mức hạn chế Các hộ gia đình điều tra

Trang 32

rất ít hộ tham gia vay vốn từ các ngân hàng, một trong số lý do khiến họ không vay tiền là do lãi xuất ngân hàng quá cao và các thủ tục phức tạp

3.3 Tình hình nuôi trồng và đánh bắt thủy sản ở khu vực vùng đệm

Bản đồ: Hiện trạng khu vực khai thác và nuôi trồng thủy sản

3.3.1 Hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản

1 Loài thủy sản và địa điểm nuôi trồng

Trang 33

Vùng đệm VQG Xuân Thuỷ có điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷhải sản nhất là các đầm phá và các bãi triều Tuy nhiên, kết quả điều tra cho thấychỉ có 6,6% hộ gia đình nuôi trồng thủy hải sản Trong số các hộ nuôi thủy sảntập trung chủ yếu là nuôi tôm chiếm 51%, các hộ nuôi cá và nuôi ngao đềuchiếm 15%, còn lại là nuôi các loại thủy sản khác

Hình 3: Hiện trạng nuôi thủy sản của các hộ gia đình

Nguồn: Số liệu điều tra 12/2008

Hình 4: Khu vực nuôi thủy sản của người dân

Ngày đăng: 12/01/2016, 23:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo quốc gia về việc thực hiện Công ước Ramsar về các vùng đất ngập nước - Báo cáo trình Kỳ họp thứ 10, hội nghị các Bên tham gia, Hàn Quốc, 28 tháng 10 – 4 tháng 11 năm 2008 Khác
2. Hệ thống phân loại đất ngập nước- Hoàng Văn Thắng, Lê Diên Dực - CRES, ĐHQGHN Khác
3. Khu dự trữ sinh quyển ĐNN liên tỉnh châu thổ sông hồng – MAB Việt Nam 4. Lồng nghép đa dạng sinh học đất ngập nước: Nghiên cứu dự án UNDP/GEF về bảo tồn DDSH ĐNN và sử dụng bền vững ở Trung Quốc-YUAN JUN, 1 và Wu Haohan1 Khác
4. Đánh giá vấn đề đồng quản lý/quản lý tài nguyên ven bờ dựa vào cộng đồng – Trương Văn Tuyển Khác
5. Sử dụng phương pháp đánh gia kinh tế xã hôi có sự tham gia nhằm giải quyết các vấn đề quản lý ĐNN ở KOSHI TAPPU, NEPAL -BHAGWAN RAJ DAHA1, Seb Buckton2 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh chụp VQG Xuân Thủy từ trên cao - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
nh ảnh chụp VQG Xuân Thủy từ trên cao (Trang 7)
Bảng 3: So sánh thu nhập của các nhóm hộ gia đình - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
Bảng 3 So sánh thu nhập của các nhóm hộ gia đình (Trang 20)
Hình 3: Hiện trạng nuôi thủy sản của các hộ gia đình - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
Hình 3 Hiện trạng nuôi thủy sản của các hộ gia đình (Trang 32)
Hình 5: Các khoản đầu tư cho nuôi tôm trung bình của các hộ nuôi thuỷ sản - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
Hình 5 Các khoản đầu tư cho nuôi tôm trung bình của các hộ nuôi thuỷ sản (Trang 34)
Bảng trên đã cho thấy sự khác biệt lớn về sản lượng của tôm thả và tôm tự nhiên. Sản lượng tôm thả trung bình 191,9kg, thấp hơn 3 lần so với sản lượng tôm tự nhiên (674,9 kg) - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
Bảng tr ên đã cho thấy sự khác biệt lớn về sản lượng của tôm thả và tôm tự nhiên. Sản lượng tôm thả trung bình 191,9kg, thấp hơn 3 lần so với sản lượng tôm tự nhiên (674,9 kg) (Trang 35)
Bảng 5: Loại hình khai thác thủy sản của người dân - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
Bảng 5 Loại hình khai thác thủy sản của người dân (Trang 37)
Hình thức tổ chức đánh bắt chủ yếu là theo cá nhân (hơn 70%), khai thác theo nhóm hay hợp tác với người khác cùng đi khai thác chiếm dưới 20%, và khoảng 10% số còn lại đi khai thác theo hình thức gia đình. - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
Hình th ức tổ chức đánh bắt chủ yếu là theo cá nhân (hơn 70%), khai thác theo nhóm hay hợp tác với người khác cùng đi khai thác chiếm dưới 20%, và khoảng 10% số còn lại đi khai thác theo hình thức gia đình (Trang 37)
Bảng 6: Địa điểm khai thác thủy sản của người dân - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
Bảng 6 Địa điểm khai thác thủy sản của người dân (Trang 38)
Bảng 7: Loại thủy sản đánh bắt của người dân các xã điều tra - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
Bảng 7 Loại thủy sản đánh bắt của người dân các xã điều tra (Trang 39)
Bảng trên cũng cho thấy mỗi xã có một thế mạnh khai thác các loại nhuyễn thể riêng. Giao Hải có bến cá và nhiều hộ dân đi tàu đánh cá biển, nên cá là loại được khai thác nhiều nhất (xấp xỉ 65%) là điều rất dễ hiểu - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
Bảng tr ên cũng cho thấy mỗi xã có một thế mạnh khai thác các loại nhuyễn thể riêng. Giao Hải có bến cá và nhiều hộ dân đi tàu đánh cá biển, nên cá là loại được khai thác nhiều nhất (xấp xỉ 65%) là điều rất dễ hiểu (Trang 40)
Hình 6: Sản lượng một số thủy sản suy giảm - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
Hình 6 Sản lượng một số thủy sản suy giảm (Trang 41)
Hình 8: Nhận thức của người dân khi khai thác thủy sản - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
Hình 8 Nhận thức của người dân khi khai thác thủy sản (Trang 42)
Hình 7: Khó khăn khi người dân bán các sản phẩm khai thác - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
Hình 7 Khó khăn khi người dân bán các sản phẩm khai thác (Trang 43)
Bảng 9: Hộ nghèo và phần trăm thu nhập phụ thuộc vào đất ngập nước - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
Bảng 9 Hộ nghèo và phần trăm thu nhập phụ thuộc vào đất ngập nước (Trang 46)
Hình 10: Lý do lựa chọn hướng phát triển sinh kế - ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SINH KẾ HỘ CỦA NGƯỜI DÂN 5 XÃ VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA XUÂN THUỶ
Hình 10 Lý do lựa chọn hướng phát triển sinh kế (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w