Giả thuyết khoa học: Nếu đa ra đợc các biện pháp da trên sự phối hợp tích cực hơnnữa giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với tập thể học sinh, các lực lợnggiáo dục trong và ngoài nhà trờng thì
Trang 1Trêng §¹i Häc Vinh
Vinh – 05/2009 05/2009
Trang 2Lời nói đầu
Xin đợc gửi lời cảm ơn chân thành và biết ơn sâu sắc nhất đến thạc sĩ Ngyển Thị Nhân-cán bộ, giảng viên khoa GDTH và tập thể các bạn học sinh lớp 49A 1 - S phạm Văn - Trờng Đại học Vinh đã tạo mọi
điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này Do thời gian có hạn và cũng là lần đầu tiên làm đề tài cho nên không tránh khỏi những hạn chế, sai lầm, khuyết thiếu Kính mong các thầy cô giáo cũng nh tất cả các bạn đọc đa ra những ý kiến, đóng góp, bổ sung để đề tài ngày càng đợc hoàn thiên hơn.
tr-Phần I: giới thiệu chung.
I Tính cấp thiết của đề tài:
1 Lí do về mặt lí luận:
Trang 3Phơng pháp công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên ở trờng THPTNguyển Xuân Ôn-Diễn Châu-Nghệ An ch đợc tìm hiểu và nghiên cứumột cách đầy đủ, hệ thống
2 Lí do về mặt thực tiển:
Phơng pháp công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên ở trờng THPTNguyễn Xuân Ôn-Diễn Châu-Nghệ An vẫn còn nhiều hạn chế, chathực sự mang lại hiệu quả cao
II Mục đích nghiên cứu:
Nhằm nâng cao hiệu quả, chất lợng cũng nh tính khả thi trongviệc thực hiện các phơng pháp công tác chủ nhiệm lớp ở trờng THPTNguyễn Xuân Ôn-Diễn Châu-Nghệ An
III Khách thể và đối tợng nghiên cứu:
1 Khách thể nghiên cứu:
Công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên ở trờng THPT
2 Đối tợng nghiên cứu:
Tìm hiểu phơng pháp công tác chủ nhiệm lớp ở trờng THPTNguyễn Xuân Ôn-Diễn Châu-Nghệ An
IV Giả thuyết khoa học:
Nếu đa ra đợc các biện pháp da trên sự phối hợp tích cực hơnnữa giữa giáo viên chủ nhiệm lớp với tập thể học sinh, các lực lợnggiáo dục trong và ngoài nhà trờng thì sẽ nâng cao hiệu quả phơng phápcông tác chủ nhiệm ở trờngTHPT
V.Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu cở sở lý luận của vấn đề cần nghiên cứu
- Phân tích thực trạng của vấn đề
- Tìm hiểu nguyên nhân và đè xuất các giải pháp nhiềm nângcao hiệu quả của phơng pháp công tác chủ nhiệm lớp ở trờngTHPTNguyễn Xuân Ôn-Diễn Châu-Nghệ An
Trang 4Phần II - Nội dung nghiên cứu.
Chơng I - Cơ sở lý luận.
I Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp.
1 Chức năng của giáo viên chủ nhiệm lớp.
1.1 Trớc hết giáo viên chủ nhiệm là ngời quản lý giáo dục toàn diện học sinh một lớp.
- Muốn thực hiện chức năng quản lý giáo dục toàn diện,GVCNphải có những tri thức cơ bản về tâm lý học,giáo dục học và phải cóhành loạt kĩ năng s phạm nh: tiếp cận đối tợng học sinh,kĩ năng nghiêncứu tâm lý lứa tuổi,xã hội, kĩ năng đánh giá, lập kế hoạch chủ nhiệmlớp và phải có nhạy cảm s phạm để dự đoán đúng,chính xác sự phattriển của nhân cách học sinh,định hớng và lờng trớc những khókhăn,thuận lợi,vạch ra những dự định để chúng tự hoàn thiện về mọimặt
- Quan tâm đồng thời quản lí học tập và quản lí sự pháttriển,hình thành nhân cách
1.2 Tổ chức tập thể học sinh hoạt động tự quản nhằm phát huy tiềm năng tích cực của học sinh
- Đây là chức năng đặc trng của giáo viên chủ nhiệm mà cácgiáo viên bộ môn không thể có
- Nhiệm vụ của GVCN là bồi dỡng năng lực tự quản cho họcsinh của lớp bằng cách tổ chức hợp lí đội ngũ tự quản để nhiề học sinh
đợc tham gia vào đội ngũ đó Đội ngũ tự quản bao gồm: Ban cán sự,ban chấp hành chi đoàn, cán sự lớp, tổ trởng hoặc những em đợc phâncông phụ trách từng mặt hoạt động của lớp nh văn nghệ, thể dục, hoạt
động ngoại khoá, học tập
- GVCN cần lu ý xây dựng đội ngũ tự quả xuất phát từ đặc điểm,nhiệm vụ từng năm học và tính chất phát triển của tập thể học sinh
- GVCN cần có năng lực dự báo chính xác khả năng của họcsinh trong lớp, khêu gợi tiềm năng sáng tạo của các em trong các hoạt
động, xây dựng kế hoạc hoạt động toàn diện, phù hợp với nhiệm vụ và
điều kiện từng tháng, từng kỳ, từng năm học
Trang 5- Tuy nhiên không đứng ngoài hoạt động của học sinh mà nêncùng hoạt động điều chỉnh hoạt động, giúp đỡ các em giải quyếtnhững khó khăn trong học tập, tranh thủ các lực lợng giáo dục trong
và ngoài trờng tạo điều kiện thuận lợi cho các em trong mọi hoạt
động
1.3 GVCN lớp là cầu nối giữa tập thể học sinh với các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trờng, là ngời tổ chức, phối hợp các lực lợng giáo dục.
- GVCN có trách nhiệm truyền đạt đầy đủ nghị quyết, t tởng chủ
đạo của Ban giám hiệu tới học sinh lớp chủ nhiệm với t cách là nhàquản lí, nhà s phạm, đại diện cho hiệu trởng truyền đạt yêu cầu đối vớihọc sinh bằng phơng pháp thuyết phục, thái độ nghiêm túc để học sinh
đợc ý thức đầy đủ, gợi ý với lớp về những phơng hớng, giải pháp thựchiện yêu cầu của các nghị quyết
- GVCN là ngời đại diện cho quyền lợi chính đáng của học sinh,bảo vệ học sinh về mọi mặt một cách hợp lí, phản ánh với hiệu trởng,các giáo viên bộ môn, với gia đình và đoàn thể trong và ngoài nhà tr-ờng về nguyện vọng chính đáng của học sinh để có giải pháp giảiquyết phù hợp, kịp thời có tác dụng giáo dục
- GVCN cần ý thức sâu sắc trong việc giúp các em thiết lập mốiquan hệ đúng đắn, lành mạnh trong các mối quan hệ xã hội vô cùngphong phú và phức tạp nh hiện nay
- Để thực hiện chức năng này, việc thống nhất tác động giáo dụctheo một chơng trình hành động chung là một nhiệm vụ quan trọngcủa GVCN Nắm rõ tình hình học sinh và xác định đợc các nhân tố,các mối quan hệ trong và ngoài nhà trờng, tận dụng, phát huy mọitiềm năng vào công tác chủ nhiệm
- GVCN cần xác định giáo dục nhà trờng có vai trò định hớng,tạo ra sự thống nhất tác động đến thế hệ trẻ song củng cần khẳng địnhgia đình và giáo dục gia đình là môi trờng hạt nhân cơ bản của quátrình hình thành và phát triển nhân các của các em
1.4 Đánh giá khách quan kết quả rèn luyện của mỗi học sinh và phong trào chung của lớp.
Trang 6- Đối với tập thể lớp, cần đánh giá dựa trên yêu cầu kế hoạchhoạt động toàn diện đã đặt ra, so sánh với phong trào chung của trờng,tránh cái nhìn thiên vị,chỉ chú ý đến một số nội dung hoạt động
- Đối với cá nhân:cần căn cứ vào năng lực, điều kiện của họcsinh,tránh quan điểm khất khe, định kiến với các em
- Sau khi đánh giá cần vạch ra phơng hớng, nêu yêu cầu cho học sinhvới thái độ nghiêm túc,tôn trọng nhân cách học sinh và thơng yêu các
em nh con em mình.Yêu cầu đặt ra không nên quá cao hoặc quá thấp
so với năng lực và điều kiện của học sinh
- Khi đánh giá học sinh cần phải tham khảo ý kiến của các giáoviên dạy ở lớp,đội ngũ cán bộ tự quản ở lớp và các lực lợng giáo dụckhác
- Để đánh giá khách quan, chính xác quá trình rèn luyện của họcsinh,cần phải xây dựng các thang chuẩn đánh giá và thông qua nhiềukênh đánh giá(tự đánh giá,tập thể lớp,các tổ )
2 Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp.
2.1 Nắm vững mục tiêu giáo dục của cấp học,lớp học và chơng trình dạy học, giáo dục của nhà trờng.
- Đây là nhiệm vụ trớc mắt, cần thiết vì dựa trên cơ sở nắm vữngmục tiêu cấp học, nhiệm vụ năm học của Bộ và chơng trình hoạt độngdaỵ học, giáo dục của trờng thì mới có cơ sở để xây dựng kế hoạchhoạt động của lớp chủ nhiệm, có khả năng thực thi và đảm bảo hiệuquả giáo dục
+ Một số văn bản khác liên quan đến giao dục
2.2 Tìm hiểu để nắm vững cơ cấu tổ chức của nhà trờng.
- Nắm đợc sự tổ chức và phân công của ban giám hiệu
- Nắm đợc cơ cấu tổ chức chi bộ,đoàn đội,công đoàn hàng nămcủa nhà trờng
Trang 7- Hiểu biết đội ngũ giáo viên,tổ chuyên môn và giáo viên bộmôn lớp chủ nhiệm.
- Nắm vững đội ngũ giáo viên phụ trách từng mặt hoạt động GDcủa nhà trờng nh:văn nghệ,thể dục,thể thao,lao động,y tế,bảo vệ đểliên hệ phối hơp với lớp chủ nhiệm
2.3 Tiếp nhận học sinh lớp chủ nhiệm,nghiên cứu và phân tích mọi đặc điểm của đối tợng trong lớp và các yếu tố tác động đến các
em bao gồm đặc điểm tâm sinh lý,nhân cách,năng lực của mỗi em,hoàn cảnh gia đình và sự quan tâm của gia đình với các em.
- Là nhiệm vụ trọng tâm của công tác chủ nhiệm lớp nhằm thựchiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh và triển khai chơng trình,kếhoạch năm học của nhà trờng
2.4 Để làm tốt công tác chủ nhiẹm lớp GVCN lớp cần phải tự hoàn thiện nhân cách,phẩm chất của mình.
- Trau dồi lòng yêu nghề,yêu thơng,quan tâm đến học sinh
- Mẫu mực trong cuộc sống, giải quyết tốt các mối quan hệ xãhội
- Theo dõi tình hình thời sự, chính trị trong và ngoài nớc để hoànthiện nhân cách, góp phần thực hiện tốt công tác GVCN
2.5 Một trong những nhiệm vụ quan trọng của GVCN là không ngừng học tập chuyên môn, nghiệp vụ s phạm nhằm đổi mới công tác tổ chức giáo dục, dạy học góp phần nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện ở nhà trờng phổ thông
- GVCN cần đợc bồi dỡng thờng xuyên về một số nội dung nhsau:
+ Tri thức mới và khả năng vận dụng tri thức vào cuộc sống.+ Tri thức khoa học công cụ: Tin học, ngoại ngữ
+ Tri thức khoa học có tính phơng pháp luận, phơng pháp tiếpcận tự nhiên, xã hội
+ Tri thức về khoa học xã hội, nhân văn, lịch sử, tâm li học + Không ngừng học tập, bồi dỡng nghiệp vụ s phạm
- GVCN cần phải có năng lực, tính cách để làm tốt công tácchủ nhiện nh:
+ Bình tĩnh, biết tự kiềm chế
Trang 8II Công tác chủ nhiệm lớp ở trờng THPT.
1- Vị trí, vai trò của GVCN lớp ở trờng THPT trong giai đoạn mới.
Xu thế đổi mới GD để đào tạo con ngời cho thế kỉ XXI đang đặt
ra những yêu cầu mới cho ngời giáo viên.Giáo viên nói chung và ngờiGVCN nói riêng ngày càng có vị trí,vai trò quan trọng trong sự nghiệp
GD thế hệ trẻ
1.1 ở trờng THPT, GVCN đóng vai trò xã hội vô cùng quan trọng.
- Xu thế mới đòi hỏi vai trò xã hội lớn hơn nhiều so với chứcnăng truyền đạt tri thức.Với t cách là nhà GD,ngời GVCN cần có ýthức trách nhiệm XH cao
- Vai trò XH còn thể hiên ở chỗ GVCN là cầu nối giữa tập thểhọc sinh với các tổ chức XH trong và ngoài nhà trờng,tổ chức phối hợpvới các lự lợng giáo dục
- GVCN cần huy động các tiềm năng của các lực lợng xã hộivào công tác giáo dục học sinh, GVCN phải là một nhà hoạt động xãhội có hiểu biết rộng, có nhu cầu và khả năng tự hoàn thiện bản thân,biết vận động mọi ngời cùng thực hiện mục tiêu giáo dục
1.2 GVCN là ngời quản lý giáo dục học sinh.
- Với vai trò là ngời quản lý gioá duc,ngời GVCN không chỉ làmột thầy gioá dạy môn học mà họ còn phải quan tâm đến sự phát triểncủa học sinh về các giá trị đạo dức, thẩm mỹ, thê chất
- Muốn thực hiện vai trò này có kết quả, GVCN phải có nhữngtri thức cơ bản về tâm lý học, gioá dục học, kỹ nằng s phạm
- GVCN cần hình thành ở thế hệ trẻ những tình cảm,thái độ,hành vi, thói quen ứng xử hợp lý
1.3 GVCN là ngời tổ chức tập thể học sinh thành lực lợng tự gaío dục.
Trang 9- Đối với học sinh THPT,GVCN đóng vai trò cố vấn cho tập thểlớp tức là họ không làm thay đội ngũ cán bộ lớp mà chủ yếu là huấnluyện, bbồi dỡng khả năng tự quản cho các em,để các em trởthanh"lực lợng quản lý và điều hành" mọi hoạt động của lớp.
- Để phát huy vai trò cố vấn,GVCN cần có năng lực dự báochính xác khả năng của học sinh trong lớp, biết khêu gợi tiềm năngsáng tạo của các em trong các hoạt động, xây dựng kế hoạch hoạt
động phù hợp với nhiệm vụ và điều kiện của từng tháng, từng kì, từngnăm
2 Những yêu cầu s phạm đối với ngời GVCN lớp ở trờng THPT.
2.1 Yêu cầu s phạm đầu tiên đối với GVCN lớp là có lý tởng nghề nghiệp đúng dắn.
- GVCN phải thực sự là ngời am hiểu ,nắm bắt sâu sắc các chủtrơng, đờng lối giáo dục của Đảng và nhà nớc trong thời kì hiện nay
- GVCN phải có nhận thức và ý thức đúng dắn về nghề dạy học,
về ngời thầy giáo.GVCN phải có tầm nhìn tơng lai đẻ thấy rằng làmnghề dạy học, làm công tác giáo dục có ý nghĩa quyết định cho sựphát triển của đất nớc.Do đó cách nghĩ và cách làm giáo dục của họphải gắn chặt với thực tiễn,với những đòi hỏi của sự nghiệp CNH -HĐH nớc nhà
- GVCN cần phải xây dựng cho mình niềm tin nghề nghiệp, dámnghĩ, dám làm một cách sáng tạo trong việc giáo dục học sinh, cảmhoá đối tợng
2.2 GVCN phải là ngời có chuyên môn vững vàng, tay nghề cao.
- Đây là yêu cầu s phạm có tính quyết định sự thành công haythất bại của công tác chủ nhiệm bởi vì có giảng dạy tốt kiến thứcchuyên môn sâu thì học sinh mới phục và chấp nhận sự giáo dục củamình
- Trình độ chuyên môn càng vững bao nhiêu thì ngời GVCNcàng tự tin hơn để chủ động và sáng suốt tim tòi các biện pháp tác
động giáo dục có hiệu quả
2.3 Ngời GVCN cần có sự khéo léo đối xử s phạm và phải có uy tín
đối với học sinh và cha mẹ học sinh.
Trang 10- Đây là một yêu cầu s phạm nghiêm túc mà bất kì một GVCNlớp ở trờng THPT nào cũng cần phải thực hiện nhằm duy trì mối quan
hệ tốt đẹp với học sinh, quan tâm, tôn trong các em
- Sự khéo léo đối xử s phạm đòi hỏi GVCN phải hiểu tâm lý họcsinh, nắm chắc các đặc điểm lứa tuổi học sinh THPT ngày nay
- Để khéo léo đối xử s phạm GVCN cần có phẩm chất, ý chí nh
tự kiềm chê, tự chủ, kiên nhẫn,tôn trọng và yêu mến học sinh
- GVCN phải là ngời có tinh thần trách nhiệm cao trong côngviệc, quan tâm xây dựng tập thể học sinh đoàn kết, kĩ luật, cảm hoá đ-
ợc học sinh
2.3 Ngời GVCN phải thực sự là ngời mẫu mực, là tấm gơng cho học sinh noi theo.
- GVCN phải thể hiện mình nh một nhân cách toàn vẹn, thể hiệ
từ trong nhận thức đến hành động thực tiển, lời nói, cử chỉ, thái độ ứng
xử hàng ngày ,phải có nghị lực trau dồi tay nghề, nâng cao nghiệp vụ
s phạm
III Đặc điểm học sinh THPT.
- Lứa tuổi học sinh THPT có nhiều chuyển biến quan trọng cả về
sự phat triển thể lực lẫn tâm lý Hiểu sâu sắc và nắm chắc đặc điểmtâm lý lứa tuổi là yêu cầu không thể thiếu đợc đối với GVCN lớp.Cóhiểu đợc học sinh của mình thì mới có thể thực hiện có hiệu quả cácbiện pháp giáo dục
- Học sinh THPT mang nhiều nét tâm lý của ngời lớn, đây là lứatuổi trỏng thành về mặt thể lực, rung cxảm mảnh liệt GVCN cần biếtthắp sang ngọn lửa nhiêt tình của học sinh , hớng các em vào con đờng
đúng đắn
- Lứa tyuôỉ này khao khát đợc tìm hiểu ,tiếp nhận thông tin mớitrên mọi lĩnh vực Vì vậy GVCN cần tăng cờng các tri thức xã hội,phải có thế giới quan sâu sắc rõ ràng đối với các em
- Lứa tuổi này thờng có những tranh cãi sôi nổi về thế giới xungquanh.Do đó việc tổ chức các hoạt động đa dạng, sôi nổi, mang ýnghĩa giáo dục là việc làm cần thiết của GVCN
Trang 11- Lứa tuổi này khao khát muồn thể hiện minh, muồn đợc lậpcông,có khuynh hớng sáng tạo GVCN phải làm cho khả năng đó đợcbộc lộ.
- Lứa tuổi này có những biểu hiện lệch lạc về nhân cách.GVCNnên chú ý dể GD học sinh
GVCN cần phải hiểu rõ những đặc điẻm trên của học sinh để cónhững biện pháp,hình thức GD thích hợp,mang tính nghệ thuật vàkhoa học cao
IV-Nội dung và phơng pháp công tác của GVCN với tập thể học sinh:
1 Tìm hiểu, phân loại và vạch kế hoạch GD các đội tợng học sinh.
1.2 Phơng tiện tiềm hiểu học sinh.
- Các loại sổ sách, hồ sơ có liên quan đến học sinh nh: Sơ yếu lílịch, học bạ, sổ điểm, sổ đầu bài, sổ nhật ký, biên bản họp lớp, sổ côngtác chủ nhiệm
- Hệ thống câu hỏi cho các đối tợng nhằm trợ giúp cho việc tìmhiể và nghiên cứu học sinh
1.3 Phơng pháp tìm hiểu.
- Nghiên cứu hồ sơ học sinh: Phân loại hồ sơ và xác định nộidung cần tìm hiểu Đây là bớc tiếp cận đầu tiên với đối tựng giáo dụcnhằm tìm hiểu những nét cơ bản nhất của học sinh, phát hiện nhữngdấu hiệu đặc biệt cần chú ý
- Đàm thoại-là phơng pháp trò chuyện có thể trực tiếp với họcsinh hoặc với GVBM, GVCN cũ, với cha mẹ các em, bạn bè các em,cán bộ đoàn, chính quyền địa phơng để tìm hiểu những nội dung,hiện tợng có liên quan đến đối tợng cần tìm hiểu
Trang 12- Hỏi ý kiến: Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu học sinh cóthể hỏi ý kiến những ngời liên quan, ngời có kinh nghiệm để nhận đợcnhững lời chỉ bảo, lời khuyên, ý kiến có ích.
- Quan sát: Cần quan sát toàn diện các biểu hiện hành vi cảu họcsinh trong học tập, lao động, quan hệ với mọi ngời
- Anket: Phỏng vấn trên giấy, đa ra hệ thống những câu hởi đểtìm hiểu các phẩm chất đạo đức, các quan hệ, nhu cầu, hứng thú,nguyện vọng của học sinh
- Thu thập và xữ lí thông tin: Tìm hiểu học sinh là một quá trìnhthờng xuyên liên tục, do vậy phải thờng xuyên ghi chép các sự kiện,hiên tợng có liên quan đến hành vi đạo đức của học sinh Các số liệuthu đợc cần đầy đủ, cụ thể và phân loại theo nội dung, yêu cầu giáodục Sau đó có thể dùng đến những công thức toán thống kê để xữ lí và
đa ra nhận định về học sinh
1.4 Nội dung tìm hiểu.
- Hoàn cảnh sống của học sinh: Sơ yếu lí lịch, điều kiện gia
- Những phẩm chất đạo đức chủ yếu:trung thực hay dối trá,cần
cù hay lời biếng
- Những phẩm chất khác nh:Tinh thần,trách nhiệm,ý thức xâydựng tập thể,tổ chức kỷ luật,ý thức và thái độ lao động,học tập
- Thiên hớng hoặc năng khiếu: Thể thao, múa hát, chơi nhạc,năng khiếu môn học
2 Tổ chức,xây dựng tập thể lớp.
2.1 Yêu cầu:
- Tổ chức xây dựng tập thể lớp theo phơng hớng tự quản tíchcực, phát huy mọi tiềm năng,vai trò của học sinh trong các hoạt độngxây dựng tập thể lớp vững mạnh
Trang 13- Tôn trộng,tin tởng ơ học sinh,GD các em ý thức tự giác,tinhthần trách nhiệm với công việc,bản thân và mọi ngời.
- Bồi dỡng cho cán bộ học sinhvề phơng pháp tự quản các hoạt
động của tập thể.Hình thành cho các em kĩ năng tổ chức,điều khiển và
đánh giá kết quả hoạt động
- Phơng pháp thuyết phục giảng giải
- Phơng pháp giao nhiệm vụ cụ thể
- Phơng pháp bồi dỡng, huấn luyện
- Phơng pháp tạo tình huống giáo dục
- Phơng pháp cố vấn hoạt động
- Một số phơng pháp khác nh: Đàm thoại, tranh luận,nêu gơng
Các phơng pháp này nối tiếp, đan xen, bổ sung cho nhau
3 Tổ chức hoạt động giáo dục
3.1 Yêu cầu giáo dục.
Bổ sung và mở rộng nhng tri thức đã học, góp phần nâng caohiệu quả giáo dục toàn diện, giáo dục tập thể, giáo dục đạo đức, lốisống, giáo dục thế giớ quan cho học sinh
Giáo dục cho học sinh tính tích cực chủ động, năng động tạo
điều kiện để học sinh gắn bó hơn với trờng, với lớp, có lòng nhân ái,mang đậm tính nhân văn, biết phát huy những truyền thống tốt đẹp màkhông ngừng vơn lên
Cũng cố và rèn luyện cho học sinh kĩ năng tham gia tổ chức cáchoạt động tập thể, mở rộng các kĩ năng giao tiếp ứng xử lành mạnh vàtiến bộ
3.2 Nội dung và hình thức tổ chức.
Trang 14Các hoạt động giáo dục có nhiều nội dung phong phú hình thức
đa dạng Nhng trong thực tế có hai loại quy mô chủ yếu là:
- Qua tiết sinh hoạt tập thể lớp hàng tuần: Là loại hình sinh hoạttập thể của mỗi học sinh mỗi tuần một tiết do học sinh tự quản dới sựgiúp đỡ, cố vấn của giáo viên chủ nhiệm với các hoạt động chủ yếu:
+ Hội nghị học tập và đăng kí thi đua nhằm định hứng các mụctiêu xây dựng nội dung, biện pháp, kế hoạch phấn đấu của lớp trongnăm học
+ Hoạt động sơ kết, tổng kết, đánh giá thi đua hàng tuần, hàngtháng, hàng năm
+ Sinh hoạt theo chủ đề do chi đoàn và lớp phối hợp tổ chức.+ Các loại hình sinh hoạt văn hoá, văn nghệ, giao lu, vui chơi,giải trí
- Các hoạt động giáo dục ngoài lớp ngoài trờng cũng là nhữngloại hình giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chỉ đạo chung của nhà trờng
mà giáo viên chủ nhiệm tổ chức cho lớp tham gia
Trang 154 Vấn đề đánh giá học sinh của ngời GVCN lớp.
4.1 Đánh giá là một hoạt động không thể thiếu trong công tác của GVCN lớp ở trờng THPT.
- Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình học tập, rènluyện, phát triển nhân cách của học sinh Nó đòi hỏi sự khách quan ,chính xác, tính công bằng và trung thực của GVCN Nếu đánh giá
đúng mức thì sẽ có tác dụng thiết thực đến học sinh, tập thể và cả côngtác giáo dục của GVCN
- Đối với học sinh, đánh giá là cơ hội để các em tự khẳng địnhmình trớc tập thể
- Đánh giá công bằng khách quan thì sẽ nâng cao lòng tự tin ởhọc sinh, kích thích tính tích cực của cá nhân, giúp tập thể biết tự điềchỉnh công tác tổ chức các hoạt động tập thể, tăng cờng giao lu tíchcực giữa các thành viên với nhau
4.2 Khi đánh giá phong trào hoạt động của lớp,cần căn cứ vào yêu cầu, kế hoạch hoạt động đã đợc đặt ra,so sánh với yêu cầu chung của nhà trờng.
- Tránh cái nhìn thiên vị,cần căn cứ vào năng lực,điều kiện cụ thểcủa từng em,tránh định kiến,khắt khe,thiếu quan điểm động và pháttriển khi nhìn nhận,đánh giá học sinh
- Sau khi đánh giá,cần vạch ra phơng hớng,nêu ra yêu cầu cho cácem
- Khi đính giá nên tham khảo ý kiến của các giáo viên, cán bộkhác
- GVCN phải đề ra mục đích, nội dung, tiêu chuẩn và cách thức
đánh giá phù hợp nhất
4.3 Mục đích đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh là một nội dung công tác không thể thiếu đợc của ngời GVCN lớp ở trờng THPT.
- Mục đích của hoạt động là nhằm thúc đẩy sự cố gắng vơn lên,kích thích các em có động cơ đúng đắn, hình thành ở chúng niềm tinvào khả năng của mình và vào tập thể
- Vi vậy hoạt động đánh giá của GVCN cần phải có cái nhìn tổngthể,toàn diện, làm cho thầy trò hiểu nhau thêm
Trang 164.4 Nội dung của đánh giá
GVCN lớp thông thờng tập trung đánh giá vào hai mặt: học tập
và hạnh kiểm.Giữa hai mặt này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Do
đó đánh giá học sinh là đánh giá mức độ phấn đấu và trởng thành cuảcác em trong những mối quan hệ đa dạng nh với bản thân, công việc,với ngời khác GVCN nên cố gắng đánh giá một cách đầy đủ và toàndiện để thấy đợc mức độ trởng thành của học sinh
GVCN phải dựa vào các chỉ tiêu đánh giá để đánh giá cho phùhợp
4.5 Cách thức đánh giá;
Để đảm bảo chất lợng và độ tin cậy cuả đánh giá cần phải đảmbảo các yêu cầu sau khi tiến hành :
-Phải đảm bảo tính khách quan, công bằng, trung thực
- Đánh giá có hệ thống và toàn diện,phải có tác dụng trở lại tích cựcvới học sinh
V Công tác phối hợp của GVCN lớp với các lực lợng giáo dục trong nhà trờng.
1 GVCN với Ban giám hiệu và Hội đồng giáo dục nhà trờng.
1.1 GVCN với Ban giám hiệu nhà trờng:
- Hoạt động của GVCN các lớp tuân theo sự chỉ đạo của BGH nhàtrờng về mục tiêu, nội dung, kế hoạch.GVCN thờng không làm việctrực tiếp với cả BGH nhng dới sự chỉ đạo của hiệu trởng, GVCN cóquan hệ công tác với BGH thông qua một phó hiệu trởng phụ tráchcông tác giáo dục
- Trong quá trình triển khai công tác và tổ chức các hoạt độnggiáo dục ở lớp, GVCN cần định kì thông báo với BGH để phới hợpgiúp đỡ , theo dõi, tạo điều kiện cho BGH trong việc kiểm tra, đánhgiá công tác GVCN,giải quyết khó khăn của giáo viên và học sinh
- GVCN có sáng kiến kinh nghiệm trong công tác giáo dục củamình thì có thể chủ động báo cáo với BGH và đề nghị đợc tổ chức hộithảo, trao đổi trong nhóm,trong Hội đồng giáo dục nhà trờng
- BGH có trách nhiệm quan tâm đến công tác GVCN, hàng nămBGH tổ chức bồi dỡng năng lực hoạt động cho GVCN,có kế hoạchkiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm qua đó rút kinh nghiệm làmcho công tác này ngày càng có hiệu quả hơn
Trang 17- Cuối mỗi học kì và năm học, GVCN tiến hành đánh giá, xếp loạicác mặt của học sinh thông qua BGH GVCN có thể báo cáo nhữngtrờng hợp đặc biệt và xin ý kiến của BGH
1.2 GVCN với HĐGD nhà trờng.
- HĐGD là một tập thể giáo dục thống nhất dới sự chỉ đạo củaBGH, đứng đầu là hiệu trởng, HĐGD họp theo định kì hàng tháng,hàng quý đẻ bàn bạc, giải quyết nhiều vấn đề quan trọng trong dạyhọc và giáo dục
-Với t cách là thành viên HĐGD, GVCN cần có tiềng nói nhằmtranh thủ sự hỗ trợ tối đa, mang tính thống nhất và tổng hoà các lực l-ợng GD trong trờng
- GVCN phản ánh những khó khăn , bất cập trong chế độ chínhsách, quy định của nhà trờng đối với học sinh và giáo viên,đề đạt vớiHĐGD nhu cầu nguyện vọng của học sinh, phụ huynh
- HĐGD cần tổ chức những hội nghị chuyên đề về công tác GDcủa nhà trờng , lấy đội ngũ GVCN làm nòng cốt
2.GVCN với tổ chức Đoàn TNCSHCM trong nhà trờng.
- ở trờng THPT, Đoàn TNCSHCM là một tổ chức chính trị hùnghậu của thanh niên, học sinh
- Trong quan hệ với tổ chức đoàn trờng và chi đoàn lớp mình phụtrách, vai trò của GVCN vô cùng quan trọng nhằm thông nhất đợchoạt động GD của đoàn và lớp
2.1 Đối với chi đoàn học sinh trong lớp:
- GVCN là ngời cố vấn tin cậy, giúp cho hoạt đọng của các em có
định hớng đúng dắn vào mục tiêu xây dựng lớp thành tập thể tiên tiến,chi đoàn vững mạnh
- GVCN cần hết sức tế nhị, có giới hạn nhất định, vừa tôn trọng sựchỉ đạo chung của tròng và hoạt động chung của chi đoàn ,vừa đảmbảo đợc tính thông nhất GD Điều đó đòi hỏi ở năng lực khéo léo đối
xử s phạm của GVCN lớp
2.2 Đối với đoàn trờng:
- GVCN quan hệ với tổ chc doàn trờng thông qua cán bộ đoàntrong ban chấp hành, đúng đầu là cán bộ chuyên trách đoàn trờng
Trang 18- GVCN phải nắm vững chủ trơng kế hoạch, nội dung công táccủa đoàn trờng trong đó có chi đoàn lớp mình phụ trách để tiện theodõi phối hợp.
- GVCN trao đổi với BCH đoàn trờng về nội dung, phơng pháphoạt động của chi đoàn lớp mình
- phối hợp với BCH đoàn trờng tổ chức bồi dỡng năng kực côngtác cho đội ngũ cán bộ đoàn, cán bộ lớp; phối hợp tổ chức các hoạt
động tập thể cho lớp nh giao lu văn hoá, văn nghệ, TDTT , tham giacác hoạt đọng xã hội; tạo điều kiện cho BCH đoàn trờng tổ chức tốtcông tác đánh gái, kiểm tra hoạt động của chi đoàn lớp mình
3 GVCN với các giáo viên bộ môn.
Sự phối hợp của GVCN với GVBM ở lớp mình phụ trách là sựphối hợp thờng xuyên, gắn bó thống nhất giữa dạy học và giáo dục.Sựphối hợp này góp phần nâng cao chất lợng giảng dạy và giáo dục họcsinh
3.1 Các hình thức phối hợp nhằm nâng cao chất lợng học tập của học sinh:
- GVCN thờng xuyên trao đổi những nhu cầu nguyện vọng, đềnghị của học sinh về môn dạy của GVBM để GVBM điều chỉnh nộidung, phơng pháp giảng dạy phù hợp
- GVCN tổ chức các hoạt động giáo dục gnoài giờ của lớp cóliên quan đến kiến thức đã học trên lớp, có thể mời GVBM tham gianhằm mở mang, cũng cố tri thức cho học sinh
- Khi cần thiết, GVCN có thể dự giờ của GVBM để nắm rõ tìnhhìn học tập của lớp
3.2 Các hình thức phối hợp nhằm nâng cao chất lợng giáo dục
đạo đức cho học sinh.
- GVCN thờng xuyên trao đổi với GVBM về tình hình đạo đức,
kỉ luật của học sinh
- GVCN luôn GD học sinh kính trọng và biết ơn các thầy cô bộmôn, biết quan tâm, chia sẽ với hoàn cảnh của các thầy cô
- Khi cần thiết, mời GVBM dự một só tiết sinh hoạt lớp để hiểuthêm về học sinh, trao đổi đóng góp ý kiến với lớp
Trang 19- GVBM góp phần đánh giá,xếp loại học sinh từng kì học, nămhọc.Với những trờng hợp đặc biệt GVCN có thể bàn bạc, trao đổi vớiGVBM để thống nhất trong việc đánh giá.
động tới lớp mình phụ trách,giúp đỡ nhau giải quyết những khó khăn
- Tổ chức hội thảo,trao đổi.bàn bạc các sáng kiến kinh nghiệmcông tác GVCN theo từng chuyên đề trong khối chủ nhiệm nhằm họctập kinh nghiệm lẫn nhau để bổ sung,hoàn thiện công tác chủ nhiệm
V Công tác phối hợp của GVCN lớp với các lực lợng GD ngoài nhà trờng.
1.GVCN với gia đình:
- Gia đình là môi trờng GD- lực lợng GD đầu tiên ảnh hởng đến
đứa trẻ,đặc biệt là ngời mẹ.Vì vậy,GD gia đình đã trở thành một bộphận quan trọng trong sự nghiệp GD thế hệ trẻ
- GVCN phải phối hợp với GĐ đẻ đảm bảo đợc tính thốngnhất,toàn vẹn của quá trình GD,nhằm phát huy sức mạnh của GĐtrong công tác GD học sinh
- Nội dung phối hợp giữa GVCN với GĐ học sinh;
+ GVCN cần có kế hoạch định kì(một hoặc hai tháng/lần) thôngbáo cho gia đình học sinh biết kết quả học tập, rèn luyện của con emhọ
+ Gia đình cũng kịp thời thông báo cho GVCN biết về tinh thầnhọc tập, sinh hoạt ứng xử, diễn biến t tởng, hành vi của con em mình ởgia đình, cộng đồng dân c, nhằm có những biện pháp giáo dục phùhợp.GĐ cũng cần thờng xuyên trao đổi với GVCN về tình hình học tậpcủa con em mình
+ GVCN phải nắm vững khả năng và điều kiện của từng bậc phụhuynh để huy động tiềm năng, trí tuệ, khả năng của phụ huynh vàoviệc giáo dục toàn diện học sinh
Trang 20+ GVCN thay mặt nhà trờng vận động cha mẹ học sinh cùng nhàtrờng chăm lo xây dựng cơ sỡ vật chất để giáo dục con em: Công sức,tiền của, sữa chữa, mua sắm, nâng cấp bàn ghế, phòng học, đóng quỹkhuyến học.
+ GVCN t vấn, bồi dỡng cho cha mẹ học sinh về kiến thức tâm lí,phơng pháp GD để cùng nhà trờng GD con em
+ GVCN giúp cha mẹ học sinh nhận thức đầy đủ trách nhiệm giáodục con cái, trên cơ sở đó GĐ thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể, liên
hệ mật thiết với nhà trờng, với GVCN về các mục tiêu, nhiệm vụ GD
2 GVCN phối hợp với chi hội cha mẹ học sinh.
- Tổ chức chi hội cha mẹ học sinh là 1 tổ chức của các bậc phụhuynh có con học cùng 1 lớp.Hoạt động của chi hội nhằm tổ chức,tậphợp tất cả các cha mẹ học sinh của lớp thành 1 lợng GD thốngnhất,cùng nhà trờng,GVCN thực hiện mục tiêu,nội dung,yêu cầu GDcủa nhà trờng,của GVCN,giải quyết những khó khăn trong quá trinh
+ Tổ chức trao đổi kinh nghiệm GD, giúp nhau có biện pháp GDcon em có hiệu quả cao, đặc biệt là những cha mẹ có con là học sinhchậm tiến
+ Liện hệ, vận động các tổ chức quần chúng, các lực lợng xã hộigiúp đỡ nhà trờng, giáo viên tổ chức tốt hoạt đông GD, khắc phục khókhăn về cơ sỡ vật chất của lớp của trờng
+ Hiệu quả của công tác trên phụ thuộc nhiều vào khả năng tổchức, vận động quần chúng phối hợp GD của GVCN
3.GVCN với chính quyền,đoàn thể xã hội,cơ quan chức năng,tổ chức kinh tế ở địa phơng.
Đây là sự phối hợp nhằm phát huy mọi sức mạnh củ nọi nguồnlực,,thực hiện xã hội hoá GD học sinh lớp chủ nhiệm
Trang 21- GVCN phối hợp với các lực lợng xã hội dới nhiều hình thức :kết nghĩa,đỡ đầu,bảo trợ,tham gia tổ chức hoạt động của các cơquan,các đơn vị bộ đội,cơ sở sản xuất,các đoàn thể xã hội với lớp.trêncơ sở đó,GVCN phối hợp với các lực lợng liên nquan đẻ các hoạt động
nh-GD học sinh nh:tuyên truyền,cổ động,bảo vệ môi trờng,phòng chốngcác tệ nạn xã hội;tổ chức cho học sinh tham gia an toàn giao thông.Bảo vệ trật tự an ninh xóm làng,,tham gia các lễ hội,phong trào vănhoá ở địa phơng
- GVCN thông báo kết quả học tập và rèn luyện của học sinh về địaphơng để có kế hoạch khen thởng
- Để phối hợp có hiệu quả,GVCN phải tìm hiểu,lựa chọn cho mìnhmột đội ngũ cộng tác viên có uy tín,có năng lực hoạt động,thờngxuyên trao đổi thông tin với GVCN,nhiệt tình cộng tác với GVCN tổchức GD học sinh và vận động các lực lợng xã hội tham gia GD
-GVCN phối hợp với các lực lợng xã hội nhằm GD các học sinh cábiệt
Thực trạng của việc thực hiện phơng pháp công tác chủ nhiệm ở trờng THPT Nguyễn Xuân Ôn-
Diễn Châu- NGhệ an.
I- Đặc điểm của trờng:
Trờng THPT Nguyễn Xuân Ôn đợc thành lập năm 1946.Trải quaquá trình phát triển 53 năm cho đến nay,trờng là một trong mhững đơn
vị GD có chất lợng giảng dạy và học tập nằm trong tốp đầu của các ờng THPT của tỉnh Nghệ An nói chung và huyện Diễn Châu nóichung
tr-Trờng năm ở trung tâm của huyện,tập trung một lợng học sinhcủa 15 xã khác nhau.Đây là trơng công lập cho nên nhìn chung họcsinh của trờng hầu hết là những cá nhân cóđiẻm học tập và rèn luyệnkhá cao
Trờng nằm ngay trên đờng quốc lộ,thuộc đơnh vị thị trấn quảnlí-một khu vực có đời sống phát triển khá cao và khá sầm uât với cácloại hình kinh doanh buôn bán là chủ yếu
Trang 22Về cơ cấu tổ chức: Hiện nay trờng có 45 lớp với khoảng trên
2000 học sinh,hơn 50 giáo viên công tác và gfiảng dạy.cùng với đó là
hệ thống các cán bbo0ọ,nhân viên ytế,văn th,bảo vệ cơ cấu tổ chứccủa trờng khá chặt chễ,từ Ban giám hiệu,hội đồng nhà trờng,tổ chứcchi bộ,tổ chức Đoàn,các tổ chuyên môn và không ngừng đợc kiệntoàn
Về công tác tổ chức các đơn vị lớp,nhà trờng có sự phân chiatheo 3 ban:ban KHTN,ban KHXHNV vcà ban cơ bản.Mỗi đơn vị lớp
nh vậy đợc phân công bmột GVCN và các GVBM theo từng năm học
GVCN ở trờng là ngời quản lí mọi mặt của một lớp học,nhất làtrong côngt tác nhọc tập và rền luyện của học sinh
II- Thực trạng phơng pháp công tác chủ nhiệm ở trơng THPT Nguyễn Xuân Ôn-Diễn Châu-Nghệ an
1.Phơng pháp công tác của GVCN với học sinh.
GVCN ở trơng THPT Nguyễn Xuân Ôn thơngf thực hiện chứcnăng của mình trớc hết với tập thể học sinh
- ở công tác này,trớc hết vào đầu mỗi năm học,các GVCN đợcphân công lớp nào đèu thực hiện công viẹc tìm hiểu,phân loại và vạch
kế hoạch GD cho các đối tợng học sinh của mình,bởi vì lúc này giũaGVCN và tập thể học sinh chỉ mới bắt đàu làm quen với nhau, GVCNchua hiểu rõ cụ thể từng đối tợng học sinh
- Vào đầu mỗi năm học,hầu hết các GVCN đợc phân công làmcông tác chủ nhiệm ở trờng đèu bằng một số biện pháp nhằm nhanhchóng năm bắt sơ bộ tình hình lớp(tổ chức lớp,những thành tích,tồntại )
- Để làm đợc điều này,các GVCN thơng sử dụng phơng phápngiên cứu học sinh thông qua việc tổ chức cho học sinh tự làm phiếu
kê khai lý lịch của bản thân và gia đình theo mẫu chung của nhà ờng,giáo viên
tr Sau đó các GVCN thu thập phiếu kê khai mang về nhà và phânloại theo một số nội dung nhất định nh hoàn cảnh gia đình họcsinh(thành phần gia đình,thu nhập ),đặc điểm của học sinh(kế quảrèn luyện và học tập của năm trớc,năng khiếu riêng của từng họcsinh),về mong muốn,kiến nghị củaphụ huynh học sinh.GVCN tập hợpnhững nội dung đó rồi ghi vào sổ công tác chủ nhiệm của mình
Trang 23- Ngoài ra GVCN cũng thờng nghiên cứu kĩ học bạ của họcsinh,nhât là học sinh lớp 10 để có cái nhìn đúng đắn hơn.
- Đối với học sinh lớp 11 và 12 GVCN thờng tổ chức trao đổivới các GVCN cũ của lớp để nắm rõ hơn về đặc điểm tình hình,nhữngmặt mạnh và mặt yếu của lớp,năm rõ những đối tợng học sinh cácbiệt,trên cơ sở đó định hớng cho mmình phơng hớng công tác có hiệuquả,sát với đối tợng.Qua GVCN cũ,GVCN mới cũng nắm bắt đợcnhững thông tin bao quát về lớp hơn trớc khi tiếp cận với lớp
- Sau khi thu thập đợc thì các GVCN thờng tạm thời tiến hànhphân loại học sinh.Từ đó vạch ra cụ thể kế hoạch công tác cho mình
- Tiếp đó các GVCN thờng tổ chức tìm hiểu học sinh của mìnhthông qua các hình thức nh quan sát học sinh qua các hoạt động củatrờng,của lớp,qua sổ điểm,sổ ghi đầu bài của lớp và qua các bài kiểmtra đánh giá.Trên cơ sở đó GV có điều kiện đánh giá đúng học sinhcủa mình hơn
- Ngoài ra vào đầu mỗi năm khi vào nhận lớp,một công việckhông thể thiếu đợc với GVCN của trờng là lựa chọn một đội ngũ cán
bộ lớp có khả năng tự đièu hành họt động tập thể của lớp gồm một lớptrởng,3 lớp phó,các tổ trởng
- Đối với các lớp 10 thì hầu hết các gVCN lụa chọn đội ngũ cán
bộ đó dụa trên cơ sở nghiên cu hồ sơcủa học sinh,một số GVCN lạilấy tinh thần xung phong của các em
- Còn đối với học sinh lớp 11 và 12 thì GVCN để cho tập thể tựlụa chọn, bầu cử, thông qua hình thức bỏ phiếu và thăm dò ý kiến củaGVCN cũ
- Đối với những em đợc lớp tín nhiệm lựa chọn vào hàng ngũcán bộ lớp nhừg vẫn không chịu làm vì sợ công việc của lớp ảnh hởng
đến việc học tập của mình thì GVCN đã động viên,giảng giải,thuyêtphục các em nhận nhiệm vụ
- Sau đó GVCN giao nhiệm vụ cụ thể cho học sinh và hớng dẫncác em cách theo dõi,quản lý và điều hành tập thể lớp
- Qua đội ngũ cán bộ lớp,GVCN có điều kiện đánh giá sát sao họcsinh của mình hơn
Trang 24- GVCN xây dựng những tiêu chí đánh giá,xếp loại cho cán bộlớp để tiên hàn với lớp.
- Cuối mỗi tuần,GVCN cho lớp trởng lên điều hành buổi sinh hoạtlớp,thông báo tình hình của lớp cho GVCN biết và đè xuât những ýkiến thắc mắc,phản ánh tâm t,nguyện vọng của cá bạn cho GVnghe.GVCN giải quyết cá thăc mắc của học sinhy và phổ biến các nộidung của tuần tới
- Hàng tuần GVCN thờng làm việc với lớp vào 15 phút sinh hoạt
đầu buổi Cũng có tuần GV chỉ xuống lớp có vài ba buổi,cho học sinh
tự tổ chức giờ sinh hoạt của mình theo yêu cầu của nhà trờng
- GVCN cũng thờng xuyên trao đổi với học sinh của mình một sốvấn đề mà học sinh thắc mắc,phản ánh tâm t,nguyện vọng với cácGVBM và nhà trờng
- ở trờng các GVCN thờng quan tâm đến học sinh,tập thểlớp,tạo mọi điều kiện đẻcho phong trào của lớp ngày càng đi lên,luônluôn thúc bách học sinh trong mọi hoạt động,mquan tâm đến công tác
tổ chức sinh hoạt,giữ gìn vệ sinh trờng lớp,bảo vệ cơ sở vật chất
- Vào tiết sinh hoạt cuối tuần, thông qua đánh giá của cán sự lớp
và phản ánh của GVBM,đặc biệt là những học sinh vi phạm làm ảnhhởng đến phong trào chung của lớp,GVCN căn cứ và múc độ vi phạmnặng hay nhẹ của học sinh mà có những biện pháp,hình thức xử lýkhác nhau nh viết bản kiểm điểm,thông báo cho học sinh,phản ánh lênnhà trờng
- GVCN thờng xuyên động viên,quan tâm tới những khó khăncủa các em,biết tháo gỡ mọi bế tắc cho các em,kể cả những chuyên tếnhị nhất.Đối với những học sinh cá biệt thì GV thờng nhẹ nhàngkhuyên bảo,không có ác cảm với các em nhằ tạo ra mối quan hệ thânthiết giữa thầy và trò,xoá bỏ mọi ngăn cách
- GVCN ở trờng thờng tổ chức đấnh giá các em ở 2 mặt:học tập
và hạnh kiểm dựa trên các chỉ tiêu đánh giá của nhà trờng đã quy định
và đề ra vào cuối mỗi kì học và năm học
- Các GVCN cũng tổ chức cho học sinh tự đánh giá bằng cáchphát cho mỗi em một phiếu đánh giá có in sẵn các chỉ tiêu đánh giá