1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội

118 382 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả phân tích cho thấy có 5 nhóm yếu tố tài chính được nhà đầu tư cá nhân quan tâm gồm: Chỉ số tài chính, Đặc điểm doanh nghiệp, Cổ tức, Đặc điểm ngành, Chỉ số thị trường.. Thời gian

Trang 1

Lời đầu tiên, con xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến ba mẹ, công ơn ba mẹ bao la như trời biển không sao kể xiết Con xin nguyện ghi mãi!

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Quản Lý Công Nghiệp – Trường đại

học Bách Khoa đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyên môn quý báu trong

suốt những năm học tại trường, giúp em có nền tảng để hồn thành luận văn tốt nghiệp, làm hành trang vào đời

Xin chân thành gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cô TS Phạm Ngọc Thúy và thầy Phạm

Tiến Minh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện luận văn.

Xin chân thành cảm ơn những nhà đầu tư chứng khốn cá nhân tại Tp HCM đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin

Cuối cùng xin gởi lời cảm ơn những người bạn đã tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn mọi người!!!

Trang 2

Có nhiều nhóm yếu tố tác động đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân khi tham gia thị trường chứng khốn Ngồi những yếu tố tâm lý, việc xem xét các yếu tố tài chính còn

thể hiện tính chuyên nghiệp của nhà đầu tư cá nhân Đề tài: “Các yếu tố tài chính có

ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội” được thực hiện với

mục đích xác định các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tài chính đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội

Nghiên cứu được tiến hành theo hai bước nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua cơ sở lý thuyết cùng với phương pháp phỏng vấn sâu

Cơ sở lý thuyết với nền tảng là lý thuyết tài chính hành vi của Victor Ricciardi & Helen K.Simon Kết hợp với nghiên cứu của Robert A Nagy and Robert W

Obenberger về Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân (1994),

đã được nhiều nước ứng dụng để thực hiện, điển hình là ở UAE (Hussen A Hassan Al-Tamimi [2005])

Phương pháp phỏng vấn sâu được thực hiện với một số nhà đầu tư cá nhân và nhân viên môi giới chứng khốn để thu thập thông tin sơ cấp

Sau đó nghiên cứu định lượng được tiến hành bằng cách thu thập thông tin thông qua bảng câu hỏi

Kết quả phân tích cho thấy có 5 nhóm yếu tố tài chính được nhà đầu tư cá nhân quan tâm gồm: Chỉ số tài chính, Đặc điểm doanh nghiệp, Cổ tức, Đặc điểm ngành, Chỉ số thị trường

Có 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân là: Đặc điểm doanh nghiệp, Chỉ số thị trường và Cổ tức Trong đó Đặc điểm doanh nghiệp và Chỉ số thị trường có quan hệ dương, nhóm yếu tố Cổ tức có quan hệ âm với Quyết định của nhà đầu tư cá nhân

Ngồi ra kết quả khi thực hiện kiểm định sự khác biệt cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa về các nhóm yếu tố tài chính theo sàn đầu tư, thời gian tham gia, nhà đầu tư, giới tính, trình độ, tuổi, thu nhập hàng tháng của nhà đầu tư cá nhân

Nghiên cứu không tránh được những hạn chế do những nguyên nhân khách quan và chủ quan Nhưng hy vọng, nghiên cứu sẽ là nguồn thông tin hữu ích cho nhà đầu tư cá nhân và các công ty cổ phần Góp một phần nhỏ vào mục tiêu phát triển thị trường chứng khốn Việt Nam trong những năm sắp tới

Trang 3

Nhiệm vụ luận văn

Reference source not found viii iii xi Hình 2.2 S ơ đồ ổ t ch c trung tâm giao d ch ch ng kh n Hà N i Error: ứ ị ứ ố ộ

Reference source not found viii iii xi Hình 2.3 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index n m 2006 Error: Reference ỉ ố ă

source not found viii iii xi Hình 2.4 Bi u ể đồ ế độ bi n ng KLGD và GTGD sàn Hà N i n m 2006 Error: ộ ă

Reference source not found viii iii xi Hình 2.5 Bi u ể đồ so sánh KLGD c a các CP trên sàn Hà N i n m 2006 Error: ủ ộ ă

Reference source not found viii iii xi Hình 2.6 Bi u ể đồ so sánh GTGD c a các CP trên sàn Hà N i n m 2006 Error: ủ ộ ă

Reference source not found viii iii xi Hình 2.7 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t ỉ ố ừ đầ u 2007 đế n 15/3/2007

Error: Reference source not found viii iii xi

Trang 4

Reference source not found viii iii xi Hình 2.9 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 1/8 ỉ ố ừ đế n 28/9/2007 Error:

Reference source not found viii iv xi Hình 2.10 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 1/10 ỉ ố ừ đế n 22/10/2007

Error: Reference source not found viii iv xi Hình 3.1 Mô hình c b n lý thuy t tài chính hành vi Error: Reference source ơ ả ế

not found viii iv xi Hình 3.2 Mô hình nghiên c u các y u t tài chính nh h ứ ế ố ả ưở ng đế n quy t nh ế đị

c a nhà ủ đầ ư u t ch ng kh n cá nhân Error: Reference source not ứ ố found viii iv xi Hình 4.1 Quy trình nghiên c u Error: Reference source not found viii iv ứ xi Hình 5.1 Bi u ể đồ phân b th i gian tham gia TTCK trong m u Error: ố ờ ẫ

Reference source not found viii iv xi Hình 5.2 Bi u ể đồ phân b lo i nhà ố ạ đầ ư u t trên TTCK trong m u Error: ẫ

Reference source not found viii iv xi Hình 5.3 Bi u ể đồ phân b gi i tính trong m u Error: Reference source not ố ớ ẫ

found viii iv xi Hình 5.4 Bi u ể đồ phân b trình ố độ ọ h c v n trong m u Error: Reference ấ ẫ

source not found viii iv xi Hình 5.5 Bi u ể đồ phân b ố độ ổ tu i trong m u Error: Reference source not ẫ

found viii iv xi Hình 5.6 Bi u ể đồ phân b v thu nh p hàng tháng c a nhà ố ề ậ ủ đầ ư u t cá nhân trong

m u Error: Reference source not found viii iv ẫ xii

Trang 5

Reference source not found viii xii Hình 2.2 S ơ đồ ổ t ch c trung tâm giao d ch ch ng kh n Hà N i Error: ứ ị ứ ố ộ

Reference source not found viii xii Hình 2.3 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index n m 2006 Error: Reference ỉ ố ă

source not found viii xii Hình 2.4 Bi u ể đồ ế độ bi n ng KLGD và GTGD sàn Hà N i n m 2006 Error: ộ ă

Reference source not found viii xii Hình 2.5 Bi u ể đồ so sánh KLGD c a các CP trên sàn Hà N i n m 2006 Error: ủ ộ ă

Reference source not found viii xii Hình 2.6 Bi u ể đồ so sánh GTGD c a các CP trên sàn Hà N i n m 2006 Error: ủ ộ ă

Reference source not found viii xii Hình 2.7 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t ỉ ố ừ đầ u 2007 đế n 15/3/2007

Error: Reference source not found viii xii Hình 2.8 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 15/3 ỉ ố ừ đế n 31/7/2007 Error:

Reference source not found viii xii Hình 2.9 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 1/8 ỉ ố ừ đế n 28/9/2007 Error:

Reference source not found viii xii Hình 2.10 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 1/10 ỉ ố ừ đế n 22/10/2007

Error: Reference source not found viii xii Hình 3.1 Mô hình c b n lý thuy t tài chính hành vi Error: Reference source ơ ả ế

not found viii xiii Hình 3.2 Mô hình nghiên c u các y u t tài chính nh h ứ ế ố ả ưở ng đế n quy t nh ế đị

c a nhà ủ đầ ư u t ch ng kh n cá nhân Error: Reference source not ứ ố found viii xiii Hình 4.1 Quy trình nghiên c u Error: Reference source not found viii ứ xiii Hình 5.1 Bi u ể đồ phân b th i gian tham gia TTCK trong m u Error: ố ờ ẫ

Reference source not found viii xiii Hình 5.2 Bi u ể đồ phân b lo i nhà ố ạ đầ ư u t trên TTCK trong m u Error: ẫ

Reference source not found viii xiii Hình 5.3 Bi u ể đồ phân b gi i tính trong m u Error: Reference source not ố ớ ẫ

found viii xiii Hình 5.4 Bi u ể đồ phân b trình ố độ ọ h c v n trong m u Error: Reference ấ ẫ

source not found viii xiii Hình 5.5 Bi u ể đồ phân b ố độ ổ tu i trong m u Error: Reference source not ẫ

found viii xiii

Trang 6

m u Error: Reference source not found viii ẫ xiii

Reference source not found viii Hình 2.2 S ơ đồ ổ t ch c trung tâm giao d ch ch ng kh n Hà N i Error: ứ ị ứ ố ộ

Reference source not found viii Hình 2.3 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index n m 2006 Error: Reference ỉ ố ă

source not found viii Hình 2.4 Bi u ể đồ ế độ bi n ng KLGD và GTGD sàn Hà N i n m 2006 Error: ộ ă

Reference source not found viii Hình 2.5 Bi u ể đồ so sánh KLGD c a các CP trên sàn Hà N i n m 2006 Error: ủ ộ ă

Reference source not found viii Hình 2.6 Bi u ể đồ so sánh GTGD c a các CP trên sàn Hà N i n m 2006 Error: ủ ộ ă

Reference source not found viii Hình 2.7 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t ỉ ố ừ đầ u 2007 đế n 15/3/2007

Error: Reference source not found viii Hình 2.8 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 15/3 ỉ ố ừ đế n 31/7/2007 Error:

Reference source not found viii Hình 2.9 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 1/8 ỉ ố ừ đế n 28/9/2007 Error:

Reference source not found viii Hình 2.10 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 1/10 ỉ ố ừ đế n 22/10/2007

Error: Reference source not found viii

Trang 7

Hình 3.2 Mô hình nghiên c u các y u t tài chính nh h ứ ế ố ả ưở ng đế n quy t nh ế đị

c a nhà ủ đầ ư u t ch ng kh n cá nhân Error: Reference source not ứ ố

found viii

Hình 4.1 Quy trình nghiên c u Error: Reference source not found ứ viii

Hình 5.1 Bi u ể đồ phân b th i gian tham gia TTCK trong m u Error: ố ờ ẫ Reference source not found viii

Hình 5.2 Bi u ể đồ phân b lo i nhà ố ạ đầ ư u t trên TTCK trong m u Error: ẫ Reference source not found viii

Hình 5.3 Bi u ể đồ phân b gi i tính trong m u Error: Reference source not ố ớ ẫ found viii

Hình 5.4 Bi u ể đồ phân b trình ố độ ọ h c v n trong m u Error: Reference ấ ẫ source not found viii

Hình 5.5 Bi u ể đồ phân b ố độ ổ tu i trong m u Error: Reference source not ẫ found viii

Hình 5.6 Bi u ể đồ phân b v thu nh p hàng tháng c a nhà ố ề ậ ủ đầ ư u t cá nhân trong m u Error: Reference source not found ẫ viii

CH ƯƠ NG 1 M Ở ĐẦ 1 U 1.1 GI I THI U Ớ Ệ ĐỀ TÀI 1

1.2 M C TIÊU Ụ ĐỀ TÀI 2

1.3 Ý NGH A TH C TI N Ĩ Ự Ễ 2

1.4 PH M VI Ạ ĐỀ TÀI 2

CH ƯƠ NG 2 GI I THI U TH TR Ớ Ệ Ị ƯỜ NG CH NG KH N Ứ Ố VI T NAM Ệ 3

CH ƯƠ NG 3 C S LÝ THUY T Ơ Ở Ế 23

3.1 LÝ THUY T TÀI CHÍNH HÀNH VI Ế 23

3.1.1 Gi i thi u chung v lý thuy t tài chính hành vi ớ ệ ề ế 23

3.1.2 N n t ng c a lý thuy t tài chính hành vi ề ả ủ ế 23

3.2 NGHIÊN C U C A ROBERT A NAGY AND ROBERT Ứ Ủ W.OBENBERGER V CÁC Y U T NH H Ề Ế Ố Ả ƯỞ NG ĐẾ N QUY T NH Ế ĐỊ C A NHÀ Ủ ĐẦ U T CÁ NHÂN (1994) Ư 25

3.2.1 S nh n th c t b n thân ự ậ ứ ừ ả 26

Trang 8

ph n D a vào ó ng ầ ự đ ườ i th c hi n ã xem xét và ch n l a ra 3 y u t tài ự ệ đ ọ ự ế ố chính có liên quan đế đề n tài đượ ử ụ 26 c s d ng

3.2.2 Thông tin k t n ế ố 26

Các y u t trong nhóm thông tin k t n là phù h p v i th tr ế ố ế ố ợ ớ ị ườ ng ch ng ứ kh n Vi t Nam, và có quan h v i các y u t tài chính Nên ố ệ ệ ớ ế ố đề đượ u c ch n: ọ 26

3.2.3 Thông tin trung l p ậ 26

Nghiên c u ã ứ đ đư a ra 7 y u t thành ph n trong nhóm y u t thông tin trung ế ố ầ ế ố l p D a vào ó ng ậ ự đ ườ i th c hi n ã xem xét và ch n l a ra 3 y u t tài ự ệ đ ọ ự ế ố chính có liên quan đế đề n tài đượ ử ụ 26 c s d ng 3.2.4 S gi i thi u ự ớ ệ 27

Nhóm y u t s gi i thi u không ế ố ự ớ ệ đề ậ đế c p n các y u t tài chính nên không ế ố ch n: ọ 27

3.2.5 Nhu c u tài chính cá nhân ầ 27

Nghiên c u ã ứ đ đư a ra 6 y u t thành ph n trong nhóm y u t tài chính cá nhân ế ố ầ ế ố D a vào ó ng ự đ ườ i th c hi n ã xem xét và ch n l a ra 3 y u t tài chính có ự ệ đ ọ ự ế ố liên quan đế đề n tài phù h p v i nhà ợ ớ đầ u t ch ng kh n cá nhân t i Vi t ư ứ ố ạ ệ Nam đượ ử ụ 27 c s d ng 3.3 MÔ HÌNH NGHIÊN C U Ứ 27

3.3.1 Nhóm các y u t m c tiêu cá nhân (ch th ) ế ố ụ ủ ể 28

3.3.1.1 L i nhu n mong mu n ợ ậ ố 28

3.3.1.2 C t c mong mu n ổ ứ ố 28

3.3.1.3 Danh m c ụ đầ ư 28 u t 3.3.1.4 M c ứ độ ủ r i ro cá nhân 28

3.3.2 Nhóm các y u t bên ng i (khách th ) ế ố ồ ể 28

3.3.2.1 Ch s ch ng kh n ỉ ố ứ ố 28

3.3.2.2 Ngành ho t ạ độ ng c a doanh nghi p ủ ệ 28

3.3.2.3 Doanh nghi p ệ 29

3.3.2.4 C phi u ổ ế 29

3.3.3 Mô hình nghiên c u ứ đề xu t ấ 30

CH ƯƠ NG 4 THI T K NGHIÊN C U Ế Ế Ứ 31

4.1 QUY TRÌNH NGHIÊN C U Ứ 31

V i m c tiêu nghiên c u nh m: ớ ụ ứ ằ 31

4.2 PH ƯƠ NG PHÁP NGHIÊN C U Ứ 31

Trang 9

4.4.1 Thi t k m u ế ế ẫ 35

4.4.1.1 Ph ươ ng pháp l y m u ấ ẫ 35

4.4.1.2 T ng th nghiên c u và ổ ể ứ đố ượ i t ng kh o sát ả 35

4.4.1.3 Xác nh khung ch n m u đị ọ ẫ 36

4.4.1.4 Kích th ướ c m u ẫ 36

4.4.2 Thi t k b ng câu h i, thang o ế ế ả ỏ đ 36

4.4.2.1 B ng câu h i ả ỏ 36

4.4.2.2 Thang o đ 38

4.5 PH ƯƠ NG PHÁP PHÂN TÍCH D LI U Ữ Ệ 40

4.5.1 Th ng kê mô t d li u ố ả ữ ệ 41

4.5.2 Phân tích khám phá nhân tố 41

4.5.3 Ki m nh ể đị độ tin c y c a thang o ậ ủ đ 41

4.5.4 Phân tích h i quy a bi n ồ đ ế 41

4.5.5 Phân tích ANOVA 42

CH ƯƠ NG 5 PHÂN TÍCH K T QU Ế Ả 43

5.1 T NG QUAN V M U Ổ Ề Ẫ 43

5.1.1 K t qu thu th p d li u ế ả ậ ữ ệ 43

5.1.2 Th ng kê mô t m u ố ả ẫ 43

5.1.2.1 Thông tin v sàn ề 43

5.1.2.2 Thông tin v th i gian tham gia th tr ề ờ ị ườ ng ch ng kh n ứ ố 43

5.1.2.3 Thông tin v lo i nhà ề ạ đầ ư 44 u t 5.1.2.4 Thông tin v gi i tính ề ớ 45

5.1.2.5 Thông tin v trình ề độ 46

5.1.2.6 Thông tin v ề độ ổ 47 tu i 5.1.2.7 Thông tin v tình tr ng gia ình ề ạ đ 47

5.1.2.8 Thông tin v thu nh p hàng tháng ề ậ 48

5.2 KI M NH B THANG O Ể ĐỊ Ộ Đ 48

5.4.1 Phân tích nhân tố 48

5.4.2 Ki m nh ể đị độ tin c y c a thang o ậ ủ đ 54

5.4.2.1 Nhóm ch s tài chính ỉ ố 55

5.4.2.2 Nhóm y u t c t c ế ố ổ ứ 55

Trang 10

5.4.2.4 Nhóm y u t ế ố đặ đ ể c i m ngành 56

5.4.2.5 Nhóm ch s th tr ỉ ố ị ườ 56 ng 5.4.2.6 Nhóm y u t quy t nh ế ố ế đị đầ ư 56 u t 5.4.3 Hi u ch nh mô hình nghiên c u ệ ỉ ứ 58

5.5 PHÂN TÍCH H I QUY TUY N TÍNH Ồ Ế 58

5.6 PHÂN TÍCH KHÁC BI T Ệ 61

5.4.1 Ki m nh s khác bi t c a các nhóm y u t tài chính ể đị ự ệ ủ ế ố đế n quy t nh ế đị c a nhà ủ đầ ư u t cá nhân theo sàn đầ ư 61 u t 5.4.2 Ki m nh s khác bi t c a các nhóm y u t tài chính ể đị ự ệ ủ ế ố đế n quy t nh ế đị c a nhà ủ đầ ư u t cá nhân theo th i gian tham gia th tr ờ ị ườ ng ch ng kh n ứ ố 62

5.4.3 Ki m nh s khác bi t c a các nhóm y u t tài chính ể đị ự ệ ủ ế ố đế n quy t nh ế đị c a nhà ủ đầ ư u t ch ng kh n cá nhân theo lo i nhà ứ ố ạ đầ ư 63 u t 5.4.4 Ki m nh s khác bi t c a các nhóm y u t tài chính ể đị ự ệ ủ ế ố đế n quy t nh ế đị c a nhà ủ đầ ư u t ch ng kh n cá nhân theo gi i tính ứ ố ớ 64

5.4.5 Ki m nh s khác bi t c a các nhóm y u t tài chính ể đị ự ệ ủ ế ố đế n quy t nh ế đị c a nhà ủ đầ ư u t ch ng kh n cá nhân theo trình ứ ố độ 65

5.4.6 Ki m nh s khác bi t c a các nhóm y u t tài chính ể đị ự ệ ủ ế ố đế n quy t nh ế đị c a nhà ủ đầ ư u t ch ng kh n cá nhân theo ứ ố độ ổ 66 tu i 5.4.7 Ki m nh s khác bi t c a các nhóm y u t tài chính ể đị ự ệ ủ ế ố đế n quy t nh ế đị c a nhà ủ đầ ư u t ch ng kh n cá nhân theo thu nh p hàng tháng ứ ố ậ 67

5.7 K T LU N Ế Ậ 68

CH ƯƠ NG 6 K T LU N VÀ KI N NGH Ế Ậ Ế Ị 70

6.1 TÓM T T K T QU NGHIÊN C U Ắ Ế Ả Ứ 70

6.2 KI N NGH Ế Ị 71

6.2.1 Đố ới v i doanh nghi pệ 71

6.2.2 Đố ới v i nhà đ u t cá nhânầ ư 72

6.3 NH NG H N CH VÀ H Ữ Ạ Ế ƯỚ NG NGHIÊN C U TI P THEO Ứ Ế 74

DANH SÁCH BẢNG BIỂU Tên bảng Trang M C L C Ụ Ụ iii M C L C iii Ụ Ụ iii M C L C iii x Ụ Ụ iii

Trang 11

Hình 2.1 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s VN-Index t n m 2000 ỉ ố ừ ă đế n 10/2007 Error:

Reference source not found viii iii xi iii Hình 2.2 S ơ đồ ổ t ch c trung tâm giao d ch ch ng kh n Hà N i Error: ứ ị ứ ố ộ

Reference source not found viii iii xi iii Hình 2.3 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index n m 2006 Error: Reference ỉ ố ă

source not found viii iii xi iii Hình 2.4 Bi u ể đồ ế độ bi n ng KLGD và GTGD sàn Hà N i n m 2006 Error: ộ ă

Reference source not found viii iii xi iii Hình 2.5 Bi u ể đồ so sánh KLGD c a các CP trên sàn Hà N i n m 2006 Error: ủ ộ ă

Reference source not found viii iii xi iii Hình 2.6 Bi u ể đồ so sánh GTGD c a các CP trên sàn Hà N i n m 2006 Error: ủ ộ ă

Reference source not found viii iii xi iii Hình 2.7 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t ỉ ố ừ đầ u 2007 đế n 15/3/2007

Error: Reference source not found viii iii xi iii Hình 2.8 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 15/3 ỉ ố ừ đế n 31/7/2007 Error:

Reference source not found viii iii xi iv Hình 2.9 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 1/8 ỉ ố ừ đế n 28/9/2007 Error:

Reference source not found viii iv xi iv Hình 2.10 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 1/10 ỉ ố ừ đế n 22/10/2007

Error: Reference source not found viii iv xi iv Hình 3.1 Mô hình c b n lý thuy t tài chính hành vi Error: Reference source ơ ả ế

not found viii iv xi iv Hình 3.2 Mô hình nghiên c u các y u t tài chính nh h ứ ế ố ả ưở ng đế n quy t nh ế đị

c a nhà ủ đầ ư u t ch ng kh n cá nhân Error: Reference source not ứ ố found viii iv xi iv Hình 4.1 Quy trình nghiên c u Error: Reference source not found viii iv xi ứ iv Hình 5.1 Bi u ể đồ phân b th i gian tham gia TTCK trong m u Error: ố ờ ẫ

Reference source not found viii iv xi iv Hình 5.2 Bi u ể đồ phân b lo i nhà ố ạ đầ ư u t trên TTCK trong m u Error: ẫ

Reference source not found viii iv xi iv Hình 5.3 Bi u ể đồ phân b gi i tính trong m u Error: Reference source not ố ớ ẫ

found viii iv xi iv Hình 5.4 Bi u ể đồ phân b trình ố độ ọ h c v n trong m u Error: Reference ấ ẫ

source not found viii iv xi iv

Trang 12

found viii iv xi iv Hình 5.6 Bi u ể đồ phân b v thu nh p hàng tháng c a nhà ố ề ậ ủ đầ ư u t cá nhân trong

m u Error: Reference source not found viii iv xii ẫ iv

Reference source not found viii xii v Hình 2.2 S ơ đồ ổ t ch c trung tâm giao d ch ch ng kh n Hà N i Error: ứ ị ứ ố ộ

Reference source not found viii xii v Hình 2.3 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index n m 2006 Error: Reference ỉ ố ă

source not found viii xii v Hình 2.4 Bi u ể đồ ế độ bi n ng KLGD và GTGD sàn Hà N i n m 2006 Error: ộ ă

Reference source not found viii xii v Hình 2.5 Bi u ể đồ so sánh KLGD c a các CP trên sàn Hà N i n m 2006 Error: ủ ộ ă

Reference source not found viii xii v Hình 2.6 Bi u ể đồ so sánh GTGD c a các CP trên sàn Hà N i n m 2006 Error: ủ ộ ă

Reference source not found viii xii v Hình 2.7 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t ỉ ố ừ đầ u 2007 đế n 15/3/2007

Error: Reference source not found viii xii v Hình 2.8 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 15/3 ỉ ố ừ đế n 31/7/2007 Error:

Reference source not found viii xii v Hình 2.9 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 1/8 ỉ ố ừ đế n 28/9/2007 Error:

Reference source not found viii xii v

Trang 13

Hình 3.1 Mô hình c b n lý thuy t tài chính hành vi Error: Reference source ơ ả ế

not found viii xiii v Hình 3.2 Mô hình nghiên c u các y u t tài chính nh h ứ ế ố ả ưở ng đế n quy t nh ế đị

c a nhà ủ đầ ư u t ch ng kh n cá nhân Error: Reference source not ứ ố found viii xiii v Hình 4.1 Quy trình nghiên c u Error: Reference source not found viii xiii ứ v Hình 5.1 Bi u ể đồ phân b th i gian tham gia TTCK trong m u Error: ố ờ ẫ

Reference source not found viii xiii v Hình 5.2 Bi u ể đồ phân b lo i nhà ố ạ đầ ư u t trên TTCK trong m u Error: ẫ

Reference source not found viii xiii v Hình 5.3 Bi u ể đồ phân b gi i tính trong m u Error: Reference source not ố ớ ẫ

found viii xiii v Hình 5.4 Bi u ể đồ phân b trình ố độ ọ h c v n trong m u Error: Reference ấ ẫ

source not found viii xiii v Hình 5.5 Bi u ể đồ phân b ố độ ổ tu i trong m u Error: Reference source not ẫ

found viii xiii v Hình 5.6 Bi u ể đồ phân b v thu nh p hàng tháng c a nhà ố ề ậ ủ đầ ư u t cá nhân trong

m u Error: Reference source not found viii xiii ẫ vi

Reference source not found viii vi

Trang 14

Reference source not found viii vi Hình 2.3 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index n m 2006 Error: Reference ỉ ố ă

source not found viii vi Hình 2.4 Bi u ể đồ ế độ bi n ng KLGD và GTGD sàn Hà N i n m 2006 Error: ộ ă

Reference source not found viii vi Hình 2.5 Bi u ể đồ so sánh KLGD c a các CP trên sàn Hà N i n m 2006 Error: ủ ộ ă

Reference source not found viii vi Hình 2.6 Bi u ể đồ so sánh GTGD c a các CP trên sàn Hà N i n m 2006 Error: ủ ộ ă

Reference source not found viii vi Hình 2.7 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t ỉ ố ừ đầ u 2007 đế n 15/3/2007

Error: Reference source not found viii vi Hình 2.8 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 15/3 ỉ ố ừ đế n 31/7/2007 Error:

Reference source not found viii vi Hình 2.9 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 1/8 ỉ ố ừ đế n 28/9/2007 Error:

Reference source not found viii vi Hình 2.10 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 1/10 ỉ ố ừ đế n 22/10/2007

Error: Reference source not found viii vi Hình 3.1 Mô hình c b n lý thuy t tài chính hành vi Error: Reference source ơ ả ế

not found viii vii Hình 3.2 Mô hình nghiên c u các y u t tài chính nh h ứ ế ố ả ưở ng đế n quy t nh ế đị

c a nhà ủ đầ ư u t ch ng kh n cá nhân Error: Reference source not ứ ố found viii vii Hình 4.1 Quy trình nghiên c u Error: Reference source not found viii ứ vii Hình 5.1 Bi u ể đồ phân b th i gian tham gia TTCK trong m u Error: ố ờ ẫ

Reference source not found viii vii Hình 5.2 Bi u ể đồ phân b lo i nhà ố ạ đầ ư u t trên TTCK trong m u Error: ẫ

Reference source not found viii vii Hình 5.3 Bi u ể đồ phân b gi i tính trong m u Error: Reference source not ố ớ ẫ

found viii vii Hình 5.4 Bi u ể đồ phân b trình ố độ ọ h c v n trong m u Error: Reference ấ ẫ

source not found viii vii Hình 5.5 Bi u ể đồ phân b ố độ ổ tu i trong m u Error: Reference source not ẫ

found viii vii Hình 5.6 Bi u ể đồ phân b v thu nh p hàng tháng c a nhà ố ề ậ ủ đầ ư u t cá nhân trong

m u Error: Reference source not found viii ẫ vii

Trang 15

Reference source not found viii Hình 2.2 S ơ đồ ổ t ch c trung tâm giao d ch ch ng kh n Hà N i Error: ứ ị ứ ố ộ

Reference source not found viii Hình 2.3 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index n m 2006 Error: Reference ỉ ố ă

source not found viii Hình 2.4 Bi u ể đồ ế độ bi n ng KLGD và GTGD sàn Hà N i n m 2006 Error: ộ ă

Reference source not found viii Hình 2.5 Bi u ể đồ so sánh KLGD c a các CP trên sàn Hà N i n m 2006 Error: ủ ộ ă

Reference source not found viii Hình 2.6 Bi u ể đồ so sánh GTGD c a các CP trên sàn Hà N i n m 2006 Error: ủ ộ ă

Reference source not found viii Hình 2.7 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t ỉ ố ừ đầ u 2007 đế n 15/3/2007

Error: Reference source not found viii Hình 2.8 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 15/3 ỉ ố ừ đế n 31/7/2007 Error:

Reference source not found viii Hình 2.9 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 1/8 ỉ ố ừ đế n 28/9/2007 Error:

Reference source not found viii Hình 2.10 Bi u ể đồ ố th ng kê ch s HASTC-Index t 1/10 ỉ ố ừ đế n 22/10/2007

Error: Reference source not found viii Hình 3.1 Mô hình c b n lý thuy t tài chính hành vi Error: Reference source ơ ả ế

not found viii

Trang 16

c a nhà ủ đầ ư u t ch ng kh n cá nhân Error: Reference source not ứ ố found viii Hình 4.1 Quy trình nghiên c u Error: Reference source not found ứ viii Hình 5.1 Bi u ể đồ phân b th i gian tham gia TTCK trong m u Error: ố ờ ẫ

Reference source not found viii Hình 5.2 Bi u ể đồ phân b lo i nhà ố ạ đầ ư u t trên TTCK trong m u Error: ẫ

Reference source not found viii Hình 5.3 Bi u ể đồ phân b gi i tính trong m u Error: Reference source not ố ớ ẫ

found viii Hình 5.4 Bi u ể đồ phân b trình ố độ ọ h c v n trong m u Error: Reference ấ ẫ

source not found viii Hình 5.5 Bi u ể đồ phân b ố độ ổ tu i trong m u Error: Reference source not ẫ

found viii Hình 5.6 Bi u ể đồ phân b v thu nh p hàng tháng c a nhà ố ề ậ ủ đầ ư u t cá nhân trong

m u Error: Reference source not found ẫ viii

Trang 17

Tên hình Trang Hình 2.1 Biểu đồ thống kê chỉ số VN-Index từ năm 2000 đến 10/2007 Error:

Reference source not found

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức trung tâm giao dịch chứng khốn Hà Nộ i Error: Reference

source not found

Hình 2.3 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index năm 2006 Error: Reference

source not found

Hình 2.4 Biểu đồ biến động KLGD và GTGD sàn Hà Nội năm 2006 Error:

Reference source not found

Hình 2.5 Biểu đồ so sánh KLGD của các CP trên sàn Hà Nội năm 2006 Error:

Reference source not found

Hình 2.6 Biểu đồ so sánh GTGD của các CP trên sàn Hà Nội năm 2006 Error:

Reference source not found

Hình 2.7 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index từ đầu 2007 đến 15/3/2007

Error: Reference source not found

Hình 2.8 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index từ 15/3 đến 31/7/2007 Error:

Reference source not found

Hình 2.9 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index từ 1/8 đến 28/9/2007 Error:

Reference source not found

Hình 2.10 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index từ 1/10 đến 22/10/2007 Error:

Reference source not found

Hình 3.1 Mô hình cơ bản lý thuyết tài chính hành vi Error: Reference source not

found

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến quyết định

của nhà đầu tư chứng khốn cá nhân Error: Reference source not found Hình 4.1 Quy trình nghiên cứu Error: Reference source not found

Hình 5.1 Biểu đồ phân bố thời gian tham gia TTCK trong mẫu Error: Reference

source not found

Hình 5.2 Biểu đồ phân bố loại nhà đầu tư trên TTCK trong mẫu Error:

Reference source not found

Hình 5.3 Biểu đồ phân bố giới tính trong mẫu Error: Reference source not found Hình 5.4 Biểu đồ phân bố trình độ học vấn trong mẫu Error: Reference source

Trang 18

HASTC Trung tâm giao dịch chứng khốn Hà Nội

Trang 19

1.1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Thị trường chứng khốn được đánh giá là kênh huy động và chu chuyển vốn hiệu quả nhất trong nền kinh tế, đặc biệt ở các nước có nền kinh tế phát triển như: Mỹ, Nhật, Đức, Anh, Pháp, Hà Lan, Hồng Kông… thị trường chứng khốn phát triển rất mạnh mẽ Trong những năm cuối của thế kỷ 20, khu vực Đông Nam Á đã chứng kiến sự nổi lên của một số thị trường chứng khốn như: Thái Lan, Malaysia… và những năm gần đây,

sự phát triển nhanh chóng của thị trường chứng khốn Việt Nam được coi như một sự kiện đáng chú ý trong khu vực và cả trên thế giới

Trong vòng hơn một năm nay thị trường chứng khốn Việt Nam đã phát triển khá nóng Chỉ trong năm 2006 số tiền đầu tư vào chứng khốn đã lên đến gần 14 tỷ USD, tương ứng khoảng 23% GDP của cả nước, số tài khoản trong năm 2006 đã tăng lên gấp 3 lần Thị trường chứng khốn Việt Nam trong năm 2006 có mức tăng trưởng cao nhất khu vực Châu Á – Thái Bình Dương với 145%, hơn cả thị trường chứng khốn Thượng Hải với mức tăng 130%

Sự phát triển quá nóng của thị trường chứng khốn Việt Nam không chỉ thu hút sự quan tâm của báo chí trong nước mà cả của báo giới nước ngồi Thời gian sau Tết 2007, thị trường chứng khốn Việt Nam đã liên tục xuất hiện trên các mặt báo nước ngồi với đa

số là những lời cảnh báo: Thời báo Tài Chính Anh (Financial Times) đã dẫn lời các nhà quản lý tài chính nước ngồi cảnh báo Thị trường chứng khốn TP HCM đang rơi vào tình trạng quá nóng và vượt quá giá trị thật, Website của Phòng thương mại Mỹ tại Việt Nam (AMCHAM) đăng tải bài viết “Thị trường chứng khốn Việt Nam thăng hoa thiếu cơ sở”, tuần báo Wall Street Joural – tuần báo có uy tín vào hạng bậc nhất trên thế giới cũng có bài bình luận về thị trường chứng khốn Việt Nam với tựa đề

“Saigon’Miss”, đáng chú ý hơn cả là Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) cũng đã gửi bản khuyến cáo đến chính phủ Việt Nam về sự bùng nổ của thị trường chứng khốn

Có rất nhiều lý do được đưa ra để giải thích cho sự phát triển quá nóng của thị trường chứng khốn Việt Nam Nhà đầu tư trong nước thì đổ lỗi cho nhà đầu tư nước ngồi, còn nhà đầu tư nước ngồi lại đổ lỗi cho sự “điên cuồng” của nhà đầu tư trong nước Nhưng nguyên nhân được phần lớn mọi người đồng tình là do tâm lý bay đàn, đầu tư theo phong trào của các nhà đầu tư trong nước, vừa thiếu kiến thức lại không có kỳ vọng của riêng mình Chỉ trong một thời gian ngắn đã có quá nhiều nhà đầu tư cùng đổ xô vào thị trường, làm xảy ra tình trạng cung vượt quá cầu đẩy giá cổ phiếu tăng lên vượt quá giá trị thực của nó Việc đầu tư chứng khốn được xem như là một thứ “siêu lợi nhuận”, một phong trào thu hút mọi tầng lớp tham gia từ những đại gia chứng khốn đến cả những bà nội trợ, anh nhân viên, hay những nông dân thậm chí là cả bà bán đậu phộng, ông xích lô… cũng gom góp tiền dành dụm cả đời để chơi chứng khốn

Có nhiều nhóm yếu tố tác động đến quyết định đầu tư chứng khốn Ngồi các yếu tố tâm lý, tính cách chuyên nghiệp của nhà đầu tư còn được thể hiện qua việc xem xét các yếu tố tài chính Nghiên cứu các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến quyết định mua chứng khốn của nhà đầu tư cá nhân là rất cần thiết, nhằm giúp nhà đầu tư có cái nhìn

Trang 20

cá nhân sàn Hà Nội” được thực hiện nhằm nhận dạng thực tế các nhà đầu tư chứng

khốn cá nhân tại thị trường chứng khốn Việt Nam

1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

• Xác định những yếu tố tài chính ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân khi tham gia thị trường chứng khốn

• Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tài chính đến quyết định của nhà đầu tư

cá nhân khi tham gia thị trường chứng khốn

1.3 Ý NGHĨA THỰC TIỄN

• Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo trên phạm

vi cả nước Hoặc với đối tượng nghiên cứu là những loại nhà đầu tư khác như các nhà đầu tư cá nhân nước ngồi, các tổ chức đầu tư trong nước và nước ngồi có tham gia thị trường chứng khốn Việt Nam

• Trên cơ sở nghiên cứu có thể đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường chứng khốn Việt Nam

1.4 PHẠM VI ĐỀ TÀI

• Đề tài tập trung nghiên cứu đối tượng là những nhà đầu tư cá nhân có tham gia thị trường chứng khốn trên sàn Hà Nội

• Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu là từ 18 tuổi trở lên

• Nhà đầu tư cá nhân là người Việt Nam

• Thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 9 đến tháng 12/2007

Trang 21

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN

VIỆT NAM

2.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM

2.1.1 Sự ra đời của thị trường chứng khốn Việt Nam

Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 phấn đấu đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển, đòi hỏi trong nước phải có một nguồn vốn lớn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế Vì vậy, Việt Nam cần phải có chính sách huy động tối

đa mọi nguồn lực tài chính trong và ngồi nước, để chuyển các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế thành nguồn vốn đầu tư Và thị trường chứng khốn tất yếu sẽ ra đời,

vì nó giữ vai trò quan trọng đối với việc huy động vốn trung và dài hạn cho hoạt động kinh tế

Nhận thức rõ việc xây dựng thị trường chứng khốn là một nhiệm vụ chiến lược, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với tiến trình xây dựng và phát triển đất nước Trước yêu cầu đổi mới và phát triển kinh tế, phù hợp với các điều kiện kinh tế – chính trị – xã hội trong nước và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế Trên cơ sở tham khảo có chọn lọc các kinh nghiệm và mô hình thị trường chứng khốn trên thế giới Thị trường chứng khốn Việt Nam đã ra đời

Sự ra đời của thị trường chứng khốn Việt Nam được đánh dấu bằng việc đưa vào vận hành Trung tâm giao dịch chứng khốn TP.Hồ Chí Minh ngày 20/07/2000 và thực hiện phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28/07/2000

2.1.2 Vai trò của thị trường chứng khốn Việt Nam

TTCK là công cụ khuyến khích dân chúng tiết kiệm và thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi vào đầu tư

• TTCK là phương tiện huy động vốn

• TTCK là công cụ làm giảm áp lực lạm phát

• TTCK thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn hiệu quả hơn

• TTCK tạo thói quen về đầu tư

• TTCK thu hút vốn đầu tư từ nước ngồi

2.1.3 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khốn Việt Nam

 Uỷ ban Chứng khốn Nhà nước (UBCKNN)

Trang 22

UBCKNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chứng khốn và thị trường chứng khốn

 Sở Giao dịch chứng khốn

Sở giao dịch chứng khốn là cơ quan thực hiện vận hành thị trường và ban hành những quyết định điều chỉnh các hoạt động giao dịch chứng khốn trên Sở phù hợp với các quy định của luật pháp và UBCKNN

 Trung tâm Giao dịch Chứng khốn (TTGDCK)

TTGDCK có chức năng tổ chức, quản lý, điều hành và giám sát hệ thống giao dịch và các hoạt động mua, bán chứng khốn trên thị trường

 Công ty chứng khốn (CTCK)

CTCK là tổ chức tài chính trung gian thực hiện một hoặc một số nghiệp vụ kinh doanh chứng khốn bao gồm: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, lưu ký chứng khốn Công ty chứng khốn Kim Long là công ty chứng khốn thứ 19 được cấp phép và hiện đang hoạt động trên Thị trường chứng khốn Việt Nam

 Các tổ chức phát hành chứng khốn

Các tổ chức được phép phát hành chứng khốn ở Việt Nam gồm: Chính phủ, chính quyền địa phương, các công ty cổ phần, các quỹ đầu tư chứng khốn và công ty quản lý quỹ

 Nhà đầu tư chứng khốn

Nhà đầu tư là những cá nhân hay tổ chức tham gia mua và bán chứng khốn trên thị trường chứng khốn Các tổ chức đầu tư có thể là các công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, công ty tài chính, ngân hàng thương mại và các công ty chứng khốn

 Các tổ chức có liên quan khác

• Các ngân hàng thương mại;

• Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khốn;

• Các tổ chức tài trợ chứng khốn

2.1.4 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khốn Việt Nam

Thị trường chứng khốn hoạt động theo các nguyên tắc cơ bản sau:

• Nguyên tắc cạnh tranh: giá cả trên thị trường phản ánh quan hệ cung cầu về chứng khốn và các đối tượng tham gia trên thị trường được cạnh tranh bình đẳng với nhau

• Nguyên tắc công bằng: mọi người tham gia thị trường đều phải tuân thủ những quy định chung, được bình đẳng trong việc chia sẻ thông tin

• Nguyên tắc công khai: công khai về hoạt động của tổ chức phát hành, giao dịch của các loại chứng khốn trên thị trường

Trang 23

• Nguyên tắc trung gian: mọi hoạt động mua bán chứng khốn đều phải thực hiện thông qua tổ chức trung gian là các công ty chứng khốn được phép hoạt động trên thị trường.

• Nguyên tắc tập trung: mọi giao dịch đều tập trung tại Trung tâm giao dịch chứng khốn để đảm bảo việc hình thành giá cả trung thực, hợp lý

2.1.5 Cấu trúc và phân loại cơ bản của thị trường chứng khốn Việt Nam

 Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn

Thị trường chứng khốn được chia thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

• Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các chứng khốn mới phát hành Trên thị trường này, vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư mua các chứng khốn mới phát hành

• Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các chứng khốn đã được phát hành trên thị trường sơ cấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khốn đã phát hành

 Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường

• Thị trường chứng khốn được phân thành thị trường tập trung (Sở giao dịch chứng khốn) và phi tập trung (thị trường OTC)

 Căn cứ vào hàng hố trên thị trường

Thị trường chứng khốn cũng có thể được phân thành các thị trường: thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ chứng khốn phái sinh

• Thị trường cổ phiếu: thị trường cổ phiếu là thị trường giao dịch và mua bán các loại cổ phiếu, bao gồm cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi

• Thị trường trái phiếu: thị trường trái phiếu là thị trường giao dịch và mua bán các trái phiếu đã được phát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị và trái phiếu chính phủ

• Thị trường các chứng khốn phái sinh là thị trường phát hành và mua đi bán lại các chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn

2.1.6 Tình hình hoạt động của thị trường chứng khốn Việt Nam 2000 - 2007

 Từ ngày khai trương (28/7/2000) đến cuối tháng sáu 6/2001 là thời kỳ khủng hoảng thiếu, cầu vượt cung hàng chục lần, giá cổ phiếu tăng liên tục và kịch trần Thị trường cực nóng,VN-Index từ 100 điểm sau 11 tháng tăng 571 điểm

 Từ cuối tháng 6/2001 đến đầutháng 10/2001: giá chứng khốn giảm liên tục Thị trường cực lạnh Sau 3 tháng chỉ số VN-Index tụt xuống gần 200 điểm

 Từ cuối 2001 đến 9/2002: thị trường ngủ gật Chỉ số Index xoay quanh 190 điểm, giá các loại cổ phiếu nhích lên chút ít trong 1, 2 phiên rồi giảm, thậm chí 1 số cổ phiếu không có giao dịch

Trang 24

 Thị trường suốt 9 tháng đầu năm 2003 nối tiếp sự trầm lắng của năm 2002, đến tháng 10/2003 khi các nhà đầu tư nước ngồi vào cuộc, giao dịch chứng khốn mới bắt đầu khởi sắc nhưng chỉ tăng nhẹ và vẫn giữ trạng thái trầm lắng đến cuối 2005.

Hình 2.1 Biểu đồ thống kê chỉ số VN-Index từ năm 2000 đến 10/2007

(Nguồn: Công ty chứng khốn ngân hàng Sacombank, 10/2007, www.sbs.com.vn ,)

 Năm 2006 được đánh giá là năm lịch sử của thị trường chứng khốn Việt Nam từ trước đến nay với mức tăng trưởng 145% dẫn đầu khu vực Châu Á Thái Bình Dương Thị trường chứng khốn Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường có tốc độ phát triển nóng nhất Châu Á

• Năm 2006, kỷ lục mới của VN-Index được xác lập ở mốc 809,86 điểm Với HASTC-Index là nỗ lực chạm đến mốc 260 điểm Tính chung, so với đầu năm, chỉ số VN-Index đã đạt mức tăng trưởng tới 146%, còn với HASTC-Index là một con số ấn tượng hơn tăng tới 170% Đây là những mức tăng mà các thị trường trên thế giới đã phải thừa nhận là quá ấn tượng

• Tính đến hết năm 2006, Trung tâm Giao dịch Chứng khốn Tp.HCM đã có sự góp mặt của 106 cổ phiếu, 2 chứng chỉ quỹ và 367 trái phiếu với tổng giá trị niêm yết theo mệnh giá trên 72 nghìn tỷ đồng Còn tại Trung tâm Giao dịch Chứng khốn Hà Nội, số lượng chứng khốn tham gia đã lên đến 87 cổ phiếu và

91 trái phiếu với tổng mức đăng ký giao dịch theo mệnh giá đạt 29 nghìn tỷ đồng

• Xét riêng về mức vốn hóa cổ phiếu, tồn bộ thị trường chứng khốn chính thức Việt Nam với 193 cổ phiếu vào phiên cuối năm 2006, đã lên tới 220 nghìn tỷ đồng, tương đương với 13,8 tỷ USD

• Số lượng các nhà đầu tư trong và ngồi nước tham gia ngày càng đông đảo Tính đến hết tháng 12/2006, số tài khoản giao dịch của các nhà đầu tư là 95.000

Trang 25

(tăng hơn 3 lần so với cuối năm 2005 và trên 30 lần so với năm đầu tiên mở thị trường)

• Thị trường chứng khốn bước đầu khẳng định vị trí của mình như một kênh dẫn vốn dài hạn cho nền kinh tế, ngày càng có thêm nhiều công ty huy động vốn thành công qua thị trường chứng khốn (chỉ trong 11 tháng năm 2006 đã có trên

27 doanh nghiệp niêm yết, huy động và tăng vốn qua thị trường chứng khốn với tổng giá trị lên đến 1.300 tỷ đồng)

• Hệ thống các tổ chức trung gian cũng được hình thành, phát triển cùng với xu hướng chung của thị trường chứng khốn Đã có 21 công ty chứng khốn (CTCK) với tổng số vốn điều lệ gần 2.225 tỷ đồng (bình quân mỗi công ty khoảng 100

tỷ đồng), hoạt động trong các nghiệp vụ môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư và tư vấn Nhìn chung, các CTCK phát triển tốt, nhiều CTCK đã đạt mức tăng trưởng gấp 2-3 lần và đã nâng quy mô vốn lên rất nhanh

và hiện có 2 CTCK đã trở thành công ty đại chúng niêm yết trên TTGDCK

 Trong 9 tháng đầu năm 2007 thị trường chứng khốn Việt Nam vẫn tiếp tục đà tăng trưởng, tuy đôi lúc thị trường cũng gặp phải những suy giảm nhưng xu hướng chung là vẫn tăng trưởng Thị trường chứng khốn 9 tháng đầu năm 2007 có sự tăng trưởng rõ rệt về số lượng cổ phiếu niêm yết, số lượng tài khoản giao dịch, tổng giá trị giao dịch, tổng mức vốn hóa thị trường, số lượng công ty chứng khốn và các quỹ đầu tư:

• Số lượng cổ phiếu niêm yết đến tháng 9/2007 đạt 206 cổ phiếu (tăng 9% so cuối năm 2006)

• Số tài khoản giao dịch đến tháng 9/2007 tăng 2 lần so với năm 2006, đạt trên 250.000 tài khoản

• Tổng giá trị giao dịch đến tháng 9/2007 đạt 219.169 tỷ đồng, tăng gấp 5,3 lần

so với cả năm 2006

• Mức vốn hóa thị trường đến tháng 9/2007 đạt 390.653 tỷ đồng, bằng 43% GDP 2006

• Số lượng công ty chứng khốn đến tháng 9/2007 là 60 công ty, tăng 5 công ty so với cuối năm 2006 (đặc biệt, tháng 12/2006 đã thành lập 33 công ty)

• Số lượng các quỹ đầu tư: hiện đã có 74 quỹ đầu tư nước ngồi hiện diện tại Việt Nam, riêng trong 8 tháng đầu năm có thêm 22 quỹ đầu tư mới được thành lập

Bảng 2.1 Số liệu thống kê sàn Tp.HCM 9 tháng đầu năm 2007

Trang 26

(Nguồn: Công ty chứng khốn ngân hàng ACB, 10/2007, www.acbs.com.vn )

Bảng 2.2 Số liệu thống kê sàn Hà Nội 9 tháng đầu năm 2007

(Nguồn: Công ty chứng khốn ngân hàng ACB, 10/2007, www.acbs.com.vn )

 Chỉ số Index của hai sàn giao dịch Hà Nội và Hồ Chí Minh trong 9 tháng đầu năm

2007 được chia làm 2 giai đoạn rõ rệch:

• Giai đoạn 1 (từ đầu năm 2007 đên nữa tháng 3 năm 2007): thị trường chứng khốn tăng trưởng mạnh

• Giai đoạn 2 (từ nửa cuối tháng 3 đến cuối tháng 9 năm 2007): thị trường trong giai đoạn điều chỉnh giảm

2.2 GIỚI THIỆU TRUNG TÂM GIAO DỊCH CHỨNG KHỐN HÀ NỘI (HASTC)

2.2.1 Sự ra đời của trung tâm giao dịch chứng khốn Hà Nội

Ngày 11 tháng 07 năm 1998, Chính phủ ra Quyết định số 127/1998/QĐ-TTG thành lập hai Trung tâm giao dịch chứng khốn trực thuộc Uỷ ban chứng khốn Nhà nước Theo đó, Trung tâm giao dịch chứng khốn Hà Nội, là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp Biên chế của Trung tâm Giao dịch Chứng khốn Hà Nội thuộc biên chế của Uỷ ban Chứng khốn Nhà nước

TTGDCK Hà Nội có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

• Tổ chức, quản lý, điều hành việc mua bán chứng khốn

• Quản lý, điều hành hệ thống giao dịch chứng khốn

• Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ việc mua bán chứng khốn, dịch vụ lưu ký chứng khốn

• Thực hiện đăng ký chứng khốn

2.2.2 Sơ đồ tổ chức của trung tâm giao dịch chứng khốn Hà Nội

Trang 27

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức trung tâm giao dịch chứng khốn Hà Nội

(Nguồn trung tâm giao dịch chứng khốn Hà Nội, 10/2007, www.hastc.org.vn)

2.2.3 Quá trình xây dựng mô hình hoạt động của trung tâm giao dịch chứng

khốn Hà Nội

Ngày 05/8/2003 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chiến lược phát triển TTCK Việt Nam đến 2010 Theo đó, xây dựng thị trường giao dịch cổ phiếu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội, chuẩn bị điều kiện để sau 2010 chuyển thành thị trường giao dịch chứng khốn phi tập trung (OTC)

Tháng 6/2004, Bộ tài chính ra Thông báo số 136/TB/BTC nêu kết luận của Lãnh đạo

Bộ về mô hình tổ chức và xây dựng thị trường giao dịch chứng khốn Việt Nam Trong

đó, định hướng xây dựng TTGDCK Hà Nội thành một thị trường giao dịch phi tập trung (OTC) đơn giản, gọn nhẹ, theo đó, TTGDCK Hà Nội sẽ phát triển theo hai giai đoạn:

Giai đoạn đầu, từ 2005 đến 2007 - thực hiện đấu giá cổ phiếu doanh nghiệp nhà

nước cổ phần hố và đấu thầu trái phiếu chính phủ đồng thời tổ chức giao dịch chứng khốn chưa niêm yết theo cơ chế đăng ký giao dịch

Giai đoạn sau 2007 - Phát triển TTGDCK Hà Nội thành thị trường phi tập

trung phù hợp với quy mô phát triển của thị trường chứng khốn Việt Nam Khái quát các nội dung hoạt động chính trong giai đoạn đầu của TTGDCK Hà Nội như sau:

 Tổ chức đấu giá cổ phần cho các doanh nghiệp : TTGDCK Hà Nội cung cấp các

phương tiện để thực hiện đấu giá cổ phần, đặc biệt là cổ phần của các doanh nghiệp

Trang 28

nhà nước cổ phần hố, theo tinh thần Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần vừa được Chính phủ ban hành và thông tư

số 126/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 187/2004/NÐ-CP Trong đó quy định các doanh nghiệp khi cổ phần hố phải bán đấu giá công khai ra bên ngồi tối thiểu 20% vốn điều lệ Trường hợp doanh nghiệp

cổ phần hóa có khối lượng cổ phần bán ra trên 10 tỷ đồng phải tổ chức đấu giá cổ phần tại TTGDCK để thu hút người đầu tư, các trường hợp khác cũng được khuyến khích đấu giá qua TTGDCK

 Tổ chức đấu thầu trái phiếu : TTGDCK Hà Nội tổ chức đấu thầu trái phiếu, bao

gồm các loại trái phiếu chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu công trình …

 Tổ chức giao dịch chứng khốn theo cơ chế đăng ký giao dịch

• Hàng hố giao dịch trên TTGDCK Hà Nội:

o Các loại chứng khốn của các công ty cổ phần có vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng trở lên, chưa thực hiện niêm yết tại TTGDCK Tp HCM, hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký giao dịch phải có lãi, số cổ đông tối thiểu là

50 người (kể cả trong và ngồi doanh nghiệp)

o Các loại trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương

• Phương thức giao dịch áp dụng tại TTGDCK Hà Nội:

o Phương thức giao dịch thoả thuận

o Phương thức giao dịch báo giá trung tâm

Ngày 8.3.2005 TTGDCK Hà Nội chính thức khai trương hoạt động, đánh dấu một bước phát triển mới của thị trường chứng khốn Việt Nam

2.2.4 Các công ty niêm yết trên sàn Hà Nội

Ngay sau thời điểm khai trương, TTGDCK Hà Nội triển khai hoạt động đấu giá cổ phần cho các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hố

• Ngày 08.03.2005 tổ chức đấu giá cổ phần Nhà máy Thiết bị Bưu điện

• Ngày 10.03.2005 tổ chức đấu giá cổ phần Nhà máy Thuỷ điện Vĩnh Sơn – Sông Hinh

• Ngày 17.03.2005 tổ chức đấu giá cổ phần Điện lực Khánh Hồ

• Ngày 14.7.2005 TTGDCK Hà Nội khai trương Sàn Giao dịch chứng khốn thứ cấp

Sau khi khai trương sàn giao dịch chứng khốn thứ cấp, đã có 6 doanh nghiệp được đưa vào giao dịch đợt đầu, bao gồm:

• Công ty cổ phần Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng

• Công ty cổ phần Giấy Hải Âu

• Công ty cổ phần Hacinco

• Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hòa

Trang 29

• Công ty cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn-Sông Hinh

• Công ty cổ phần Thăng Long

Đến thời điểm này số lượng các công ty niêm yết trên sàn chứng khốn Hà Nội đã lên con số 92 doanh nghiệp

2.2.5 Bảng giao dịch – chỉ số HASTC-Index

2.2.5.1 Bảng giao dịch điện tử cung cấp các thông tin cơ bản sau

 Mã chứng khốn: là mã hiệu của chứng khốn đăng ký giao dịch tại TTGDCKHN

 Giá chứng khốn (Giá tham chiếu, Giá sàn, Giá trần)

• Giá tham chiếu: là bình quân gia quyền của các mức giá giao dịch trong phiên giao dịch của ngày giao dịch trước đó

• Giá trần: Giá tham chiếu + Giá tham chiếu * 10%, là mức giá tối đa mà nhà đầu

 Giá mở cửa: là mức giá thực hiện đầu tiên trong ngày giao dịch

 Giá đóng cửa: là mức giá thực hiện cuối cùng trong ngày giao dịch

 Ký hiệu: là biểu tượng chỉ sự thay đổi tăng, giảm hoặc đứng giá

• Mũi tên xanh: cổ phiếu tăng giá

• Mũi tên đỏ: cổ phiếu giảm giá

• Không có mũi tên: cổ phiếu đứng giá

• CE: cổ phiếu tăng trần

• FL: cổ phiếu giảm sàn

 Thay đổi: Thay đổi trong phiên = Giá giao dịch hiện tại - Giá giao dịch trước đó

 Thay đổi khi kết thúc phiên = Giá hiện tại - Giá trước đó

 Đơn vị yết giá: Giá đặt lệnh ngồi việc nằm trong khoảng giao động giá trong ngày còn cần tuân thủ đơn vị yết giá

Bảng 2.3 Bảng đơn vị yết giá

Mức giá (đồng) Đơn vị yết giá (cổ phiếu)

Trang 30

(Nguồn trung tâm giao dịch chứng khốn Hà Nội, www.hastc.org.vn)

 Khối lượng mua bán

• Cột mua thể hiện mức giá mua cao nhất và khối lượng cổ phiếu tương ứng đã được đặt lệnh mua nhưng chưa khớp lệnh (khi kết thúc phiên giao dịch)

o Giá 1,2,3: là giá cổ phiếu đã được đặt lệnh mua (giá cao nhất)

o Khối lượng 1,2,3: là khối lượng cổ phiếu tương ứng

• Cột bán thể hiện mức giá bán thấp nhất và khối lượng cổ phiếu tương ứng đã được đặt lệnh bán nhưng chưa khớp lệnh (khi kết thúc phiên giao dịch)

o Giá 1,2,3: là giá cổ phiếu đã được đặt lệnh bán (giá thấp nhất)

o Khối lượng 1,2,3: là khối lượng cổ phiếu tương ứng

 Khối lượng khớp lệnh: tổng khối lượng giao dịch của từng chứng khốn tính tới thời điểm tra cứu

 Giá khớp lệnh: là tổng giá trị giao dịch chứng khốn tính tới thời điểm tra cứu

2.2.5.2 Chỉ số HASTC- Index

Thể hiện biến động giá cổ phiếu giao dịch tại TTGDCK Hà Nội Công thức tính chỉ số

áp dụng đối với tồn bộ các cổ phiếu niêm yết tại TTGDCK Hà Nội nhằm thể hiện xu hướng giá cổ phiếu hàng ngày

Chỉ số HASTC- Index so sánh giá trị thị trường hiện hành với giá trị thị trường cơ sở vào ngày gốc 08/03/2005, khi thị trường chứng khốn chính thức đi vào hoạt động Giá trị thị trường cơ sở trong công thức tính chỉ số được điều chỉnh trong các trường hợp như niêm yết mới, huỷ niêm yết và các trường hợp có thay đổi về vốn niêm yết

Chỉ số HASTC-INDEX = (Giá trị thị trường hiện hành / Giá trị thị trường cơ sở) x100

2.3 TÌNH HÌNH GIAO DỊCH TẠI SÀN HÀ NỘI TỪ ĐẦU NĂM 2006 ĐẾN 10/2007

2.3.1 Giai đoạn năm 2006

Biểu đồ biến động và số liệu thống kê chỉ số Hastc-Index cho thấy:

 Từ tháng 1 đến tháng 5 chỉ số tăng liên tục (từ 94,06 đến 250,54 điểm)

 Từ tháng 6 đến tháng 10 chỉ số bắt đầu giảm (giảm xuống còn 195,04 điểm)

 Trong 2 tháng cuối năm chỉ số lại tăng (tăng đến 258,78 điểm)

 Hastc-Index cao nhất trong năm: 258,78 điểm (ngày 20/12/2006 khối lượng giao dịch tương ứng: 3.487.200 cổ phiếu)

 Hastc-Index thấp nhất trong năm: 90,55 điểm (ngày 13/1/2006 khối lượng giao dịch tương ứng: 3.487.200 cổ phiếu)

Trang 31

Hình 2.3 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index năm 2006

(Nguồn: TTGDCK Hà Nội – Thống kê 2006, www.hastc.org.vn )

Bảng 2.4 Số liệu thống kê biến động chỉ số HASTC-Index theo từng tháng trong năm

2006

(Nguồn: TTGDCK Hà Nội – Thống kê 2006, www.hastc.org.vn )

Trang 32

Biểu đồ và số liệu thống kê biến động KLGD, GTGD cho thấy:

 Từ tháng 1 đến tháng 11 KLGD và GTGD biến động không đáng kể nhưng trong tháng 12 đã có sự bùng nổ mạnh mẽ (KLGD tăng đến 33.571.550 CP, GTGD tăng đến: 2.248.383.048 CP) Nguyên nhân do trong dịp cuối năm nhà nước có chế độ

ưu đãi thuế nên các doanh nghiệp ồ ạt lên sàn đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư ngày càng tăng

Hình 2.4 Biểu đồ biến động KLGD và GTGD sàn Hà Nội năm 2006

(Nguồn: TTGDCK Hà Nội – Thống kê 2006, www.hastc.org.vn )

Bảng 2.5 Số liệu thống kê KLGD và GTDG cổ phiếu sàn Hà Nội năm 2006

(Nguồn: TTGDCK Hà Nội – Thống kê 2006, www.hastc.org.vn )

Trang 33

 Các loại cổ phiếu có KLGD lớn nhất trong năm 2006 lần lượt là Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại (PPC), Công ty cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn Sông Hinh (VSH), Công ty Xi măng Bỉm Sơn (BCC), Công ty Điện lực Khánh Hòa (KHP), Công ty

cổ phần Chứng khốn Sài Gòn (SSI)

Bảng 2.6 Số liệu thống kê 5 loại cổ phiếu có KLGD lớn nhất sàn Hà Nội năm 2006

(Nguồn: TTGDCK Hà Nội – Thống kê 2006, www.hastc.org.vn )

Hình 2.5 Biểu đồ so sánh KLGD của các cổ phiếu trên sàn Hà Nội năm 2006

(Nguồn: TTGDCK Hà Nội – Thống kê 2006, www.hastc.org.vn )

 Các loại cổ phiếu có GTGD lớn nhất trong năm 2006 lần lượt là Công ty cổ phần Nhiệt điện Phả Lại (PPC), Công ty cổ phần Chứng khốn Sài Gòn (SSI), Công ty cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn Sông Hinh (VSH), Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB), Công ty Chứng khốn Bảo Việt (BVS)

Bảng 2.7 Số liệu thống kê 5 loại cổ phiếu có GTGD lớn nhất sàn Hà Nội năm 2006

Trang 34

(Nguồn: TTGDCK Hà Nội – Thống kê 2006, www.hastc.org.vn )

Hình 2.6 Biểu đồ so sánh GTGD của các cổ phiếu trên sàn Hà Nội năm 2006

(Nguồn: TTGDCK Hà Nội – Thống kê 2006, www.hastc.org.vn )

2.3.2 Giai đoạn năm 2007

2.3.2.1 Giai đoạn 1: từ đầu 2007 đến giữa tháng 3/2007

 Trong giai đoạn này thị trường tăng trưởng mạnh, chỉ số HaSTC-Index tăng trưởng liên tục và rất mạnh trong giai đoạn này

 Chỉ số HASTC-Index cuối tháng 12/2006 còn dừng ở mức 242,89 điểm, nhưng đến phiên giao dịch ngày 9/3 đã ghi kỷ lục cao nhất là 454,81 điểm, tăng 211,92 điểm, tức 87,25% so với đầu năm

Trang 35

Hình 2.7 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index từ đầu 2007 đến 15/3/2007

(Nguồn: TTGDCK Hà Nội – Thống kê 2006, www.hastc.org.vn )

2.3.2.2 Giai đoạn 2: từ giữa tháng 3/2007 đến cuối tháng 9/2007

Hình 2.8 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index từ 15/3 đến 31/7/2007

(Nguồn: TTGDCK Hà Nội – Thống kê 2006, www.hastc.org.vn )

 Trong năm 2006 và quý I/2007, thị trường tăng trưởng mạnh, nhưng từ tháng 4/2007 đến nay thì trồi sụt liên tục, đến ngày 2/7/2007 giảm còn 256,3 điểm

 Trong tháng 7/2007, có một số ngày chỉ số HASTC-Index lên tới mức 300 điểm, sau đó chủ yếu là ở mức dưới 300 điểm

Trang 36

Hình 2.9 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index từ 1/8 đến 28/9/2007

(Nguồn: TTGDCK Hà Nội – Thống kê 2006, www.hastc.org.vn )

 Chỉ số HASTC-Index sụt giảm và tạo điểm đáy ở mức 246,47 điểm vào ngày 22/8/2007

Nguyên nhân của tình trạng biến động thất thường này, do tác động các yếu tố: cơ chế chính sách, việc thực thi chính sách của nhà nước, thông tin, cung chứng khốn, cơ cấu nhà đầu tư trên thị trường

• Từ đầu tháng 9, dấu hiệu trên thị trường đã có bước chuyển biến đáng kể, do tình hình tăng trưởng kinh tế ổn định, cùng kết quả kinh doanh của các công ty hầu hết là khả quan, hơn nữa, sự tham gia “nhiệt tình” của các nhà đầu tư nước ngồi trong thời gian qua cũng chính là yếu tố góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy thị trường tăng trưởng trong thời gian từ đầu tháng 9

Tình trạng lo âu, hoang mang của một bộ phận nhà đầu tư cá nhân trong nước đã giảm hẳn Hầu hết các nhà đầu tư tin vào sự phát triển về dài hạn của thị trường chứng khốn sau khi đã thiết lập được một điểm cân bằng mới Tất cả những thông tin trên thực sự

đã tạo ra một cú huých đối với thị trường sau khi giá của tất cả các cổ phiếu niêm yết trên sàn giảm mạnh trong hơn 3 tháng kể từ cuối tháng 4

(Nguồn: http://www.dautuchungkhoan.com/Thi-Truong/2007/07/23430.OTC )

(Nguồn: http://www.dautuchungkhoan.com/Tong-Hop/2007/09/26313.OTC )

2.3.2.3 Giai đoạn 3: từ 1/10/2007 đến 22/10/2007

Trang 37

Hình 2.10 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index từ 1/10 đến 22/10/2007

(Nguồn: TTGDCK Hà Nội – Thống kê 2006, www.hastc.org.vn )

 Kết thúc phiên giao dịch ngày 17/10, chỉ số Hastc-Index giảm 5,56 điểm, còn 372,6 điểm Đây là mức giảm nhẹ so với những ngày liên tục tăng mạnh vừa qua

 Số lượng lệnh giao dịch trên sàn Hà Nội tăng hơn 50% so với cách đây một tháng Nhà đầu tư đã bắt đầu tham gia mua bán các cổ phiếu trên sàn Hà Nội dù trước đó không hề quan tâm

Không chỉ số lượng lệnh giao dịch tăng lên mà giá trị giao dịch của từng lệnh cũng

tăng lên mạnh vì trong khi giá các cổ phiếu của mình tại sàn TP HCM tồn blue-chip

cũng cứ lình xình, thì giá các cổ phiếu trên sàn Hà Nội cứ tăng trần liên tục Ví dụ ngày 17/9, giá BVS là 380.000 đồng mỗi cổ phiếu thì đến ngày 17/10, BVS đạt 599.400 đồng (tăng hơn 50%); S99 có giá 275.700 đồng thì nay tăng đến mức 397.200 đồng (tăng 44%); PAN từ giá 64.800 đồng tăng lên mức 171.300 đồng (tăng hơn 64%) Đó là chưa kể hàng loạt cổ phiếu các công ty thuộc Tổng công ty Sông Đà như SD5, SD7, DS9 cũng tăng chóng mặt Thậm chí những cổ phiếu trước đây rất hiếm khi có giao dịch như YSC thì đến nay cũng đã nhiều phiên tăng giá và lượng giao dịch đạt mức 3.500 cổ phiếu vào ngày 17/10

 Ngày 17/9, chỉ số HaSTC-Index chỉ mới đạt 261,81 điểm và khối lượng giao dịch chỉ đạt 1,29 triệu cổ phiếu với tổng giá trị 112 tỷ đồng thì đến thời điểm hiện nay (tháng 10/2007), lượng giao dịch đạt được đã tăng lên 6 lần

Giải thích nguyên nhân tăng giá mạnh của các loại cổ phiếu trên sàn Hà Nội, các chuyên gia chứng khốn cho rằng do trước tháng 9, giá các loại cổ phiếu đó đã giảm mạnh so với đầu năm 50-60% Vì vậy việc các nhà đầu tư mua trở lại là điều bình thường, cộng thêm xu hướng đang tăng lên của thị trường chứng khốn nói chung Một

số chuyên gia nhận xét nhìn chung mặt bằng giá nhiều cổ phiếu trên sàn Hà Nội vẫn còn thấp hơn giá các cổ phiếu trên sàn TP HCM, đặc biệt sau một thời kỳ giảm xuống khá mạnh vừa qua nên nhà đầu tư đã chú ý trở lại nên tăng lượng mua vào Sự lạc

Trang 38

quan và mức kỳ vọng của nhiều nhà đầu tư về cổ phiếu đang niêm yết trên sàn Hà Nội đang ở đỉnh cao Và sàn Hà Nội cũng sẽ tăng lên theo xu hướng đi lên chung của thị trường chứng khốn Việt Nam nhất là khi nhà đầu tư đang có một khí thế hừng hực và

có cái nhìn tích cực về thị trường này

(Nguồn: http://www.ngoisao.net/News/Thuong-truong/2007/10/3B9C17FE/ )

2.3.3 Kết luận

Các nhà đầu tư cá nhân đang nắm giữ khoảng 25 - 30% số lượng cổ phiếu của tồn thị trường, còn lại là của các nhà đầu tư có tổ chức, như: quỹ đầu tư, công ty chứng khốn, công ty bảo hiểm Trong khi đó ở các thị trường chứng khốn phát triển trên thế giới

tỷ lệ các nhà đầu tư cá nhân chỉ chiếm khoảng 10% Do có quá đông nhà đầu tư cá nhân, trong đó rất nhiều nhà đầu tư mới tham gia thị trường, với kinh nghiệm và kiến thức đầu tư chứng khốn còn hạn chế Nhiều nhà đầu tư cá nhân đầu tư theo phong trào, nên yếu tố tâm lý chạy theo thông tin là khó tránh khỏi, chi phối hầu hết mọi sự việc, làm cho thị trường chứng khốn cực nóng và cực lạnh

Thực ra không phải thiên hạ không biết rằng giá cả của cái gì đó lên nhanh quá là điều bất thường và trước sau gì cũng sẽ giảm Giá chứng khốn cũng vậy, sau cơn sốt “bóng bóng” là lúc “xì hơi”, bất kể chúng có hấp dẫn đến thế nào chăng nữa

Nhưng lòng tham cố hữu và sự mâu thuẫn giữa nhận thức và hành động làm cho người

ta tin, và luôn tìm chứng cứ để tin rằng bong bóng giá cả sẽ tiếp tục phình to ra một thời gian nữa để họ yên tâm nắm giữ cổ phiếu chờ đợi thị trường đạt tới đỉnh điểm cao nhất

Nói tóm lại là khi đầu tư cổ phiếu, nhà đầu tư thường cố tìm kiếm những yếu tố tích cực để củng cố niềm tin cho bản thân và kỳ vọng vào 1 sự thành công ở tương lai mà ít khi chú ý đến những nguy cơ tiềm ẩn đằng sau đó

2.4 CHÂN DUNG NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN

2.4.1 Nhà đầu tư chuyên nghiệp

Các nhà đầu tư chuyên nghiệp phần lớn xuất thân là những nhà đầu tư tài chính, những doanh nhân thành đạt… khá am hiểu về thị trường chứng khốn và có vốn lớn Họ đầu

tư số tiền lớn vào 1 số công ty nhất định, ngồi nhà theo dõi thị trường qua mạng Internet và alo đặt lệnh, hoặc đặt lệnh qua mạng, và thỉnh thoảng họ mới lên sàn Song một khi họ xuất hiện thì thường trong 1 dáng vẻ lặng lẽ, không nói gì, chỉ âm thầm quan sát và tính tốn Điểm đặc biệt nữa là họ rất biết che dấu cảm xúc Dù thắng đậm hay thua nặng, họ vẫn điềm tĩnh không thể hiện sự quá khích

Một điểm khác biệt nữa giữa chuyên nghiệp và không chuyên là để chia sẻ thông tin cho nhau, các nhà đầu tư chuyên nghiệp thường chọn đối tượng ngang tầm và tương xứng, lập câu lạc bộ chứng khốn để chia sẻ thông tin về công ty chứ không góp vốn

“đánh hội đồng” như 1 số nhóm nhỏ ở TPHCM

2.4.2 Nhà đầu tư nghiệp dư

Trang 39

Đây là tầng lớp khá đông đảo của thị trường chứng khốn Họ đến sàn trong tâm trạng háo hức kiếm tiền bởi lời rủ rê “cơ hội làm giàu nhanh lắm”.

Đa phần họ coi thị trường chứng khốn như 1 canh bạc đầy tính may rủi Họ nghĩ về những cái lợi trước mắt hơn là lâu dài Do đó điều nhà đầu tư nghiệp dư quan tâm nhất chính là diễn biến giá cả Vì vậy, họ theo dõi rất sát sao, nghe ngóng, ghi chép thông tin cốt sao nắm được thời điểm nào nên bán thời điểm nào nên mua Họ thường tụ tập đám đông bàn tán, tìm cách tiếp cận hỏi han, thăm dò

Họ dễ bị dao động, thay đổi trước những lời ra tán vào của thiên hạ Họ tin tưởng và tôn sùng những người có kinh nghiệm tư vấn giúp họ có lời và tỏ ra chê bai, ốn trách khi lời tư vấn ấy không hiệu nghiệm

Một đặc điểm là họ không thích che đậy cảm xúc của mình Những lúc cổ phiếu lên,

họ thích thú vỗ tay, cười rạng rỡ, sẵng sàng đầu tư lớn hơn ở kỳ sau Gặp lúc giá xuống, thua lỗ, nét buồn hiện rõ trên khuôn mặt

2.5 MỘT SỐ CHỈ SỐ TÀI CHÍNH

Có rất nhiều chỉ số tài chính được sử dụng để phân tích tài chính của doanh nghiệp Nhưng trong đề tài này chỉ giới thiệu một số chỉ số tài chính sau:

2.5.1 Chỉ số tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

Chỉ số này cho biết khả năng sinh lợi từ 1 đồng tài sản của công ty là bao nhiêu? Chỉ

số này càng cao thì chứng tỏ công ty sử dụng tốt tài sản của mình tốt bấy nhiêu

2.5.2 Chỉ số tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần

Chỉ số này đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận từ 1 đồng vốn cổ phần Chỉ số này càng cao thì càng có lợi cho cổ đông

2.5.3 Chỉ số tỷ suất thu nhập mỗi cổ phần

Trang 40

Thu nhập trên mỗi cổ phần là một yếu tố quan trọng, quyết định giá trị của cổ phần Bởi nó đo lường sức thu nhập chứa đựng trong một cổ phần, hay nói cách khác nó thể hiện thu nhập mà nhà đầu tư có được do mua cổ phần Tỷ số này càng cao chứng tỏ công ty hoạt động càng tốt.

Thu nhập ròng của cổ đông thường được tính bằng cách lấy lãi ròng trừ đi cổ tức ưu đãi và các khoản điều chỉnh khác

2.5.4 Chỉ số giá thị trường trên thu nhập

Chỉ số này cho biết cổ phần mắc hay rẻ so với thu nhập Mặt khác nó thể hiện sự kỳ vọng của thị trường đối với cổ phiếu này

Giá trị thị trường mỗi cổ phầnThu nhập mỗi cổ phần

Tỷ số giá thị trường trên thu nhập =

(P/E)

Ngày đăng: 12/01/2016, 19:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Biểu đồ thống kê chỉ số VN-Index từ năm 2000 đến 10/2007 - Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội
Hình 2.1 Biểu đồ thống kê chỉ số VN-Index từ năm 2000 đến 10/2007 (Trang 24)
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức trung tâm giao dịch chứng khốn Hà Nội - Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức trung tâm giao dịch chứng khốn Hà Nội (Trang 27)
Hình 2.3 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index năm 2006 - Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội
Hình 2.3 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index năm 2006 (Trang 31)
Hình 2.7 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index từ đầu 2007 đến 15/3/2007 - Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội
Hình 2.7 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index từ đầu 2007 đến 15/3/2007 (Trang 35)
Hình 2.9 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index từ 1/8 đến 28/9/2007 - Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội
Hình 2.9 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index từ 1/8 đến 28/9/2007 (Trang 36)
Hình 2.10 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index từ 1/10 đến 22/10/2007 - Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội
Hình 2.10 Biểu đồ thống kê chỉ số HASTC-Index từ 1/10 đến 22/10/2007 (Trang 37)
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến quyết định của nhà - Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu các yếu tố tài chính ảnh hưởng đến quyết định của nhà (Trang 48)
Hình 5.1 Biểu đồ phân bố thời gian tham gia thị trường chứng khốn trong mẫu - Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội
Hình 5.1 Biểu đồ phân bố thời gian tham gia thị trường chứng khốn trong mẫu (Trang 62)
Hình 5.2 Biểu đồ phân bố loại nhà đầu tư trên thị trường chứng khốn trong mẫu - Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội
Hình 5.2 Biểu đồ phân bố loại nhà đầu tư trên thị trường chứng khốn trong mẫu (Trang 63)
Hình 5.3 Biểu đồ phân bố giới tính trong mẫu - Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội
Hình 5.3 Biểu đồ phân bố giới tính trong mẫu (Trang 64)
Hình 5.5 Biểu đồ phân bố độ tuổi trong mẫu - Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội
Hình 5.5 Biểu đồ phân bố độ tuổi trong mẫu (Trang 65)
Hình 5.6 Biểu đồ phân bố thu nhập hàng tháng của nhà đầu tư cá nhân trong mẫu - Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội
Hình 5.6 Biểu đồ phân bố thu nhập hàng tháng của nhà đầu tư cá nhân trong mẫu (Trang 66)
Bảng 5.5 Danh mục các nhóm yếu tố - Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội
Bảng 5.5 Danh mục các nhóm yếu tố (Trang 71)
Hình 5.7 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 5.5 PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH - Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội
Hình 5.7 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 5.5 PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH (Trang 76)
Bảng 5.11 Kết quả kiểm định các nhóm yếu tố tài chính theo thời gian tham gia - Các yếu tố tài chính có ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư cá nhân sàn Hà Nội
Bảng 5.11 Kết quả kiểm định các nhóm yếu tố tài chính theo thời gian tham gia (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w