1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kinh tế lượng : Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của nhóm của sinh viên

21 348 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 395,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương II: CƠ SỞ LÝ LUẬNVới vai trò ngày càng quan trọng trong tất cả các lĩnh vực, rất nhiều học thuyết về Teamwork đã được đưa ra. Trong quá trình thực hiện dự án này, nhóm đã có cơ hội tìm hiểu về một số thuyết cơ bản về Teamwork, thông qua các học thuyết này có thể thấy được một số đặc điểm của nhóm làm việc như: Có cùng một mục tiêu chung, cùng nhau làm việc để đạt được các mục tiêu hoạt động đã được xác định rõ ràng, có cùng một cách tiếp cận trong làm việc tập thể, các thành viên chịu trách nhiệm liên đới đối với sản phẩm làm việc tập thể…từ đây ta có thể nhận ra một diều rằng “hoạt động nhóm” trong sinh viên hiện nay còn cách một khoảng khá xa với “hoạt động nhóm” thực sự. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động nhóm được đưa ra trong các học thuyết này bao gồm: hiệu quả làm việc của từng cá nhân trong nhóm; khả năng điều hành của trưởng nhóm trong phân công công việc, đốc thúc các thành viên hoàn thành nhiệm vụ,…; các phương pháp bàn bạc, thảo luận trong nhóm; và sự chia sẽ cảm xúc và đoàn kết trong nhóm.Chương III: MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNGTHIẾT KẾ MÔ HÌNH.1.Các biến dự tính đưa vào mô hình.Áp dụng vào thực tế hoạt động nhóm của sinh viên hiện nay, nhóm em xin đưa ra một số yếu tố tác động đến hiệu quả của nó bao gồm:Nhóm các yếu tố cá nhân:Quality: trình độ của các thành viên trong nhóm khi làm việc độc lập được thể hiện qua kết quả học tập khi lấy trung bình có thể phần nào thể hiện năng lực trung bình của cả nhóm. Đây là biến định lượng, kỳ vọng mang dấu dươngNhóm các yếu tố tập thể: Members: số lượng thành viên trong nhóm, điều này nói lên rằng hiệu quả hoạt động nhóm phụ thuộc một phần quy mô của nhóm, một nhóm quá đông thành viên sẽ khó có thể đem lại hiệu quả cho quản lý và phân công công việc. Kỳ vọng mang dấu dương. Hours: là lượng thời gian làm việc thực tế của thành viên. Kỳ vọng mang dấu dương.Time: thể hiện khoảng thời gian mà các thành viên trong nhóm đã có điều kiện học tập, làm việc nhóm cùng nhau qua các đề tài, dự án khác nhau, tính theo kỳ. Qua đó, có thể đánh giá được sự hiểu nhau giữa các thành viên. Kỳ vọng mang dấu dương.Interest: đây có thể coi là yếu tố đặc thù nhất của hoạt động nhóm trong sinh viên, nói lên việc các thành viên trong nhóm có hứng thú, đam mê hay không với đề tài mà nhóm thực hiện. Sở dĩ, nhóm em đưa vào biến này là vì chúng ta không thể phủ nhận rằng: việc có hứng thú với đề tài sẽ giúp các thành viên hoạt động tích cực hơn. Biến được đo theo cấp độ từ 0 đến 4, theo mức độ hứng thú với đề tài của nhóm, kỳ vọng mang dấu dương.

Trang 1

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Viện Kinh Tế - Quản Lý

Kinh Tế Lượng

ĐỀ TÀI : Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt

động của nhóm sinh viên

Nhóm sinh viên thực hiện :

1 Nguyễn Văn A

2 Trần B

Giảng viên hướng dẫn : Ths.Nguyễn Phùng Minh Hằng

Hà Nội, 11-2015

Trang 2

Mục Lục

Trang 3

Chương I: Mục đích nghiên cứu

Ông cha ta đã có câu: "Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên

hòn núi cao" Một cá nhân không thể mạnh nếu không đứng trong một tập thể

mạnh và đoàn kết Khi mọi người làm việc như một nhóm sẽ đem lại lợi ích nhiềuhơn khi chúng ta làm việc một cách độc lập

Trong điều kiện phát triển của xã hội ngày nay, nền sản xuất hiện đại vớinhững cỗ máy công suất cực lớn hoạt động phối hợp nhịp nhàng trong dây chuyềnsản xuất đồ sộ buộc chúng ta phải có tư duy và thói quen văn hoá mới Làm việctheo nhóm trở thành yêu cầu khách quan trong mọi hoạt động Cứ mười quảng cáođược đăng trên các website tuyển dụng thì có tới sáu vị trí yêu cầu ứng viên có khảnăng làm việc theo nhóm Ngày nay, kỹ năng làm việc nhóm (teamwork) đã trởthành một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến sự thành công củachúng ta trong tất cả các lĩnh vực: kinh doanh, tiếp thị, sản xuất, học tập

Chính vì vậy, giới trẻ ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường rất cần đượclàm quen với phong cách làm việc theo nhóm Trong các trường đại học ngày nay,thay vì phương pháp cổ xưa "thấy giảng, trò ghi", sinh viên đã và đang được phâncông tìm hiểu những phần khác nhau của vấn đề do người thấy đưa ra để rồi cùngbáo cáo, trao đổi và phản biện để tìm ra lời giải đáp cho vấn đề cần nghiên cứu.Bản thân sinh viên phải tự vận động, tìm tòi và chịu trách nhiệm về nội dung kiếnthức mà mình đảm nhiệm thuyết trình Tổ chức lớp thành những nhóm nhỏ, giaobài tập, thảo luận, thuyết trình đã dần trở thành một phương pháp phổ biến trêngiảng đường đại học Có thể nói, đây là một trong những hoạt động học tập rất hữuích và thiết thực cho sinh viên Với sinh viên, nhóm = chia sẻ + sáng tạo Sinh viênđược rèn những kĩ năng mềm bổ trợ cho công việc của mình sau này

Tuy nhiên, khi làm việc nhóm, bệnh chung của sinh viên là thứ nhất ngồi ỳ,thứ nhì gật đầu lia lịa kiểu “hai mang”, đúng thì đúng không đúng thì thôi Sinhviên thường “giải quyết nhau” trước khi giải quyết vấn đề, hay nói cách khác làchưa có được một kỹ năng Teamwork thực sự hiệu quả Vậy câu hỏi đặt ra là:

“Làm sao đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động Teamwork” Để làm đượcđiều đó chúng ta cần phải quan tâm đến rất nhiều yếu tố tác động đến hiệu quảcông việc Đó chính là tại sao nhóm chúng em chọn đề tài này, hy vọng sau quá

Trang 4

trình tìm hiểu và nghiên cứu có thể đưa ra được một mô hình làm việc nhóm hiệuquả nhất để áp dụng rộng rãi hoạt động Teamwork của sinh viên hiện nay.

Trang 5

Chương II: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Với vai trò ngày càng quan trọng trong tất cả các lĩnh vực, rất nhiều họcthuyết về Teamwork đã được đưa ra Trong quá trình thực hi n dự án này, nhómện dự án này, nhóm

đã có cơ h i tìm hiểu về m t số thuyết cơ bản về Teamwork, thông qua các họcthuyết này có thể thấy được m t số đ c điểm của nhóm làm vi c như: Có cùngặc điểm của nhóm làm việc như: Có cùng ện dự án này, nhómmột mục tiêu chung, cùng nhau làm việc để đạt được các mục tiêu hoạt động đãđược xác định rõ ràng, có cùng một cách tiếp cận trong làm việc tập thể, cácthành viên chịu trách nhiệm liên đới đối với sản phẩm làm việc tập thể…từ đây ta

có thể nh n ra m t diều rằng “hoạt đ ng nhóm” trong sinh viên hi n nay cònện dự án này, nhómcách m t khoảng khá xa với “hoạt đ ng nhóm” thực sự Các yếu tố ảnh hưởngđến hi u quả hoạt đ ng nhóm được đưa ra trong các học thuyết này bao gồm:ện dự án này, nhóm

hi u quả làm vi c của từng cá nhân trong nhóm; khả năng điều hành của trưởngện dự án này, nhóm ện dự án này, nhómnhóm trong phân công công vi c, đốc thúc các thành viên hoàn thành nhi m vụ,ện dự án này, nhóm ện dự án này, nhóm

…; các phương pháp bàn bạc, thảo lu n trong nhóm; và sự chia sẽ cảm xúc vàđoàn kết trong nhóm

Trang 6

Chương III: MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG

 THIẾT KẾ MÔ HÌNH

1 Các biến dự tính đưa vào mô hình.

Áp dụng vào thực tế hoạt đ ng nhóm của sinh viên hi n nay, nhóm emện dự án này, nhómxin đưa ra m t số yếu tố tác đ ng đến hi u quả của nó bao gồm:ện dự án này, nhóm

Nhóm các yếu tố cá nhân:

- Quality: trình đ của các thành viên trong nhóm khi làm vi c đ c l pện dự án này, nhómđược thể hi n qua kết quả học t p khi lấy trung bình có thể phần nào thể hi nện dự án này, nhóm ện dự án này, nhómnăng lực trung bình của cả nhóm Đây là biến định lượng, kỳ vọng mang dấudương

Nhóm các yếu tố t p thể:

- Members: số lượng thành viên trong nhóm, điều này nói lên rằng

hi u quả hoạt đ ng nhóm phụ thu c m t phần quy mô của nhóm, m t nhómện dự án này, nhómquá đông thành viên sẽ khó có thể đem lại hi u quả cho quản lý và phân côngện dự án này, nhómcông vi c Kỳ vọng mang dấu dương ện dự án này, nhóm

- Hours: là lượng thời gian làm vi c t p thể mà nhóm đã lên kế hoạchện dự án này, nhóm

để hoàn thành m t đề tài, được đánh giá bằng thời gian họp nhóm Kỳ vọng mangdấu dương

- Time: thể hi n khoảng thời gian mà các thành viên trong nhóm đã cóện dự án này, nhómđiều ki n học t p, làm vi c nhóm cùng nhau qua các đề tài, dự án khác nhau, tínhện dự án này, nhóm ện dự án này, nhómtheo kỳ Qua đó, có thể đánh giá được sự hiểu nhau giữa các thành viên Kỳ vọngmang dấu dương

- Interest: đây có thể coi là yếu tố đ c thù nhất của hoạt đ ng nhómặc điểm của nhóm làm việc như: Có cùngtrong sinh viên, nói lên vi c các thành viên trong nhóm có hứng thú, đam mê hayện dự án này, nhómkhông với đề tài mà nhóm thực hi n Sở dĩ, nhóm em đưa vào biến này là vìện dự án này, nhómchúng ta không thể phủ nh n rằng: vi c có hứng thú với đề tài sẽ giúp các thànhện dự án này, nhómviên hoạt đ ng tích cực hơn Biến được đo theo cấp đ từ 0 đến 4, theo mức đhứng thú với đề tài của nhóm, kỳ vọng mang dấu dương

2 Mô hình dự đoán.

Mark = β 1+ β 2member + β 3hours + β 4time + β 5quality + β 6interest

(+) (+) (+) (+) (+)

Trang 7

KHẢO SÁT, CHẠY HỒI QUY VÀ LỰA CHỌN MÔ HÌNH.

2.3 Bảng số liệu khảo sát: (xem mục lục)

2.4 Ước lượng mô hình:

 Mô hình hổi quy tổng thể :

Mark = β 1+ β 2member + β 3hours + β 4time + β 5quality + β 6interest

 Mô hình hồi quy mẫu :

Mark = β 1+ β 2 member + β 3hours + β 4 time + β 5quality + β 6interest

Trang 8

Dựa vào bảng số liệu thu thập được, chúng em chạy hồi quy thu được

bảng kết quả như sau:

Square

0,92685260

3 Standard Error

-0,0126076

7 Hours

2

Trang 9

Nhận xét :

 Dấu của các hệ số hồi quy đều dương và phù hợp với mong muốn của

chúng em, chỉ có dấu của biến Member là không phù hợp với mong muốn

của nhóm

 Mà R2 = 0,936 nó có ý nghĩa, đường hồi quy mẫu giải thích 93,6% sự thayđổi của điểm đánh giá kết quả hoạt động nhóm thông qua các biến trong

mô hình trên

Kiểm tra đa cộng tuyến :

Để có được mô hình chính xác và tối ưu nhất ta tiến hành kiểm tra đa cộng tuyến.

- Xét hệ số tương quan của biến phụ thuộc với các biến độc lập và giữa các

biến độc lập với nhau bằng cách sử dụng phần mềm exel ta có kết quả sau

Hệ số tương quan mô

inter est

0.067

time

0.588124

0.012859

0.139

qualit 0.789 0.072 0.250 0.312 1

Trang 10

y 379 19 851 381

intere

st

0.811812

0.082877

0.145685

0.233457

0.550

Nhận xét :

 Từ bảng hệ số tương quan ta nhận thấy : hệ số tương quan giữa các biến

độc lập với nhau < 0.4 ( trừ hệ số tương quan giữa 2 biến quality và

interest ) như vậy hệ số tương quan giữa các biến độc lập đều là yếu trừ hệ

số tương quan quality và interest là ở mức trung binh.

 Tuy hệ số tương quan giữa các biến độc lập với nhau là yếu < 0.4 nhưng

trong tất cả các biến độc lập hệ số tương quan giữa 2 biến member và

quality lớn hơn hệ số tương quan giữa biến member và biến phụ thuộc mark ( 0,250851 > 0,1743 ).

Kết luận :

- Có thể bỏ qua hiện tượng đa cộng tuyến tuy nhiên có sự bất thường xãy ra

ở trên vì vậy ta tiến hành các kiếm tra đa cộng tuyến khác cho biến quality

và interest , biến member và quality.

Trang 11

Kiểm tra đa cộng tuyến bằng mô hình hồi quy phụ với biến quality và interest, sau khi chạy phần mềm exel ta có kết quả sau.

- Nhận thấy giá trị P-value = 0.0002 < 5% như vậy biến interest có tác động

đến biến quality hay trường hợp này xãy ra đa cộng tuyến Tuy nhiện xét hệ

Trang 12

số R 2 hiệu chỉnh giữa mô hình hồi quy phụ và chính ta thấy ( 0.2851 < 0.9268 ) vì vậy đa cộng tuyến này là yếu có thể bỏ qua được.

Kiểm tra đa cộng tuyến bằng mô hình hồi quy phụ với member và quality

sau khi chạy bằng phần mềm exel ta được kết quả.

- Nhận thấy giá trị P-value = 0.118 > 0.05 hơn nữa hệ số R 2 hiệu chỉnh của mô hình hồi quy phụ bé hơn của mô hình hồi quy chính ( 0.038 << 0.9268 ) Như

Trang 13

 Như vậy với mô hình đã đưa ra ( Mô hình 1 ) không có đa công tuyến hoặc

nếu có thì là rất yếu không đủ mạnh có thể bỏ qua được

 Mặt khác đối với mô hình 1 nhìn vào giá trị P- value, khi kiểm định hai phía

cho thấy rằng Time, Quality, và Interest có các hệ số có nghĩa ở mức 5%

Hằng số và các hệ số khác của Member, Hours không có ý nghĩa về mặt

thống kê ngay cả ở mức lớn hơn

Kiểm định ý nghĩa của mô hình bằng kiểm định F, ta thấy rằng F= 99,834 và

mức ý nghĩa của F, Pf = 2,54752E-19< 0,05 do đó ta có thể kết luận mô hình

trên là có ý nghĩa

Mặt khác ta thấy có P- value của Hours là lớn nhất vì vậy nó ít có ý nghĩa

nhất Do đó ta sẽ loại bỏ biến Hours ra khỏi mô hình và chúng ta sẽ thực

hiện hồi quy với các biến còn lại Kết quả hồi quy thu được sau khi loại bỏ

biến Hours như sau:

Square

0,92829265

6 Standard Error

Trang 14

2 6 4 4 6 Member

2

Trang 15

 Ta thấy rằng việc loại bỏ biến đã cải thiện các ràng buộc lựa chọn mô hình,

đã cải thiện độ chính xác của các hệ số còn lại bằng cách làm cho chúng có ý

nghĩa nhiều hơn, ta có thể dễ dàng thấy được điều này qua các giá trị

P-value Nhưng ta thấy biến Member là có ý nghĩa ít nhất cho thấy là số lượng

thành viên của cả dự án nhiều hay ít chưa chắc đã quyết định đến chất

lượng của cả dự án Do đó ta sẽ bỏ biến Member đi và chạy mô hình được

kết quả như sau:

1,2532E-1,60809777

7

3,3335555

9 Time

6,2568E-0,16526345

3

0,2865865

1 Quality

8,9218E-0,26085579

7 0,3958687

7

Trang 16

Qua kết quả của mô hình 3 ta thấy tất cả các hệ số P- value đều có ý nghĩavới mức ý nghĩa 5%.Và ta thấy dường như mô hình 3 là “ tốt nhất “.

Và ta có hàm hồi quy mẫu nhận được là:

Mark = 2,4708 + 0,2259* Time + 0,4905* Quality + 0,3284* Interest

 Khi tăng thời gian hoạt động nhóm của các thành viên lên một giờ thì kếtquả hoạt động của nhóm được tăng lên 0,2259 đơn vị

 Khi mà trình độ của các thành viên trong nhóm khi làm việc độc lập tănglên 1 đơn vị thì kết quả hoạt động nhóm tăng lên 0, 0649 đơn vị

 Khi mà hứng thú làm việc nhóm của các thành viên tăng lên 1 đơn vị thìkết quả hoạt động của nhóm tăng lên 0,0333 đơn vị

Kiểm định mô hình:

Cặp giả thiết: H0 : β2 = 0 Không có mối quan hệ giữa thời gian hoạt độngnhóm cùng nhau và kết quả của dự án

H1 : β2 # 0 Ngược với giả thiết H0

Từ mô hình ta thấy P- value của β2 là 6,2568E-09 < 0,05 hay bác bỏ giả thiết

H0 tức là kết quả hoạt động của nhóm có ảnh hưởng đến kết quả của côngviệc được họp nhóm

Tương tự với các hệ số hồi quy β3 và β4 ta cũng có các giá trị

P- value < 0,05 hay chính là trình độ của các thành viên trong nhóm khi hoạtđộng độc lập và mức độ hứng thú công việc của các thành viên trong nhóm

Trang 17

Ước lượng khoảng tin cậy cho tham số:

Trang 18

Chương IV : THẢO LUẬN VÀ GỢI Ý MỘT SỐ CHÍNH SÁCH

Kết quả thu được hàm hồi quy mẫu:

Mark = 2,4708 + 0,2259* Time + 0,4905* Quality + 0,3284* Interest

Se 0,4254 0,0299 0,0649 0,0333

 Kết quả thu được phù hợp với lý thuyết và mong muốn của cả nhóm

R2 = 0,933 có ý nghĩa là đường hồi quy mẫu giải thích 93,3% sự thay đổicủa kết quả hoạt động nhóm theo các biến độc lập là Time, Quality vàInterest

 Ta thấy được kết quả hoạt động nhóm của sinh viên phụ thuộc vào thờigian các thành viên làm việc nhóm một các thực sự cùng nhau, học lực trình

độ của các thành viên trong nhóm và mức độ đam mê, hứng thú của cácthành viên trong nhóm

 Từ đó ta có thể thấy được muốn tăng được kết quả hoạt động nhóm hiệuquả thì phải tăng có thời gian các thành viên làm việc cùng nhau một cáchthực sự, hoặc là phải tạo được mức độ thú vị hứng thú cho các thành viêntrong nhóm, hoặc là phải có được các thành viên có học lực trình độ tốt thìchắc chắn kết quả hoạt động nhóm sẽ tăng lên một cách đáng kể

Trang 19

Phụ Lục

Bảng số liệu thu thập được:

Trang 20

39 8 5 100 1 7.9 3

Ngày đăng: 12/01/2016, 19:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả như sau: - Báo cáo kinh tế lượng : Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của nhóm của sinh viên
Bảng k ết quả như sau: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w