1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao vai trò của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng trong điều kiện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường

144 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 542 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội đồng nhân dân quyết định hầu hết cácvấn đề quan trọng thuộc các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninhcủa địa phương; giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của mình và giáms

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong tổ chức bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam,các cơ quan chính quyền địa phương giữ vị trí, vai trò rất quan trọng Chínhquyền địa phương mạnh thì sẽ góp phần tăng sức mạnh cho chính quyềntrung ương Ngược lại, nếu chính quyền địa phương suy yếu thì cũng sẽ ảnhhưởng đến sức mạnh của chính quyền trung ương và kể cả hệ thống chính trị

Sau cách mạng tháng tám thành công, ngày 02 tháng 9 năm 1945 Chủtịch Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dânchủ cộng hòa, là nhà nước công nông đầu tiên ở Đông Nam Châu Á Cùngvới việc lập các cơ quan trong bộ máy nhà nước, ngày 22 tháng 11 năm 1945Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh về tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủyban nhân dân Đây là văn bản pháp luật đầu tiên quy định về chế định Hộiđồng nhân dân - là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, cơ quan đạidiện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân Tiếp theo đó,chế định Hội đồng nhân dân được kế thừa và phát triển trong các Hiến pháp

1946, 1959, 1960, 1992 và được quy định cụ thể trong các Luật về tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 1958, 1962, 1983, 1989, 1994

và 2003 cũng như các văn bản pháp luật khác

Theo quy định của Hiến pháp và pháp luật thì Hội đồng nhân dân là cơquan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng vàquyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân bầu ra, chịu trách nhiệm trướcnhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên Hội đồng nhân dân được

tổ chức ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) Hội đồng nhân dân quyết định hầu hết cácvấn đề quan trọng thuộc các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninhcủa địa phương; giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của mình và giámsát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ởđịa phương

Trang 2

Trong những năm qua, Hội đồng nhân dân đã phát huy vai trò củamình, góp phần thực hiện thắng lợi các chủ trương, chính sách của Đảng vàpháp luật của Nhà nước, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Trung ương, đồng thời pháthuy quyền chủ động sáng tạo của địa phương, góp phần nâng cao đời sốngcủa nhân dân địa phương và thực hiện tốt các nhiệm vụ, quyền hạn theo quyđịnh của Hiến pháp và pháp luật Tuy nhiên, bên cạnh những mặt làm được,còn có những hạn chế nhất định trong việc tổ chức và hoạt động của Hộiđồng nhân dân các cấp như mô hình, cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động,thẩm quyền quyết định, vv… Đặc biệt, trước yêu cầu của công cuộc đổi mớitoàn diện đất nước, xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo địnhhướng XHCN, bộ máy nhà nước ta luôn được đặt ra để nghiên cứu cải tiến,sắp xếp, tổ chức lại để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, phát huyquyền làm chủ của nhân dân, hướng tới xây dựng và hoàn thiện nhà nướcpháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Vì vậy, trongnhững năm gần đây vấn đề nghiên cứu bỏ HĐND huyện, quận, phường lạiđược đặt ra, thực tiễn thời gian qua cho thấy, do các lý do khác nhau mà cónhiều ý kiến đặt ra yêu cầu nghiên cứu không tổ chức Hội đồng nhân dân cấphuyện, phường, cụ thể:

- Khi tiến hành sửa đổi toàn diện Hiến pháp năm 1980 có không ít ýkiến đề nghị nghiên cứu bỏ HĐND cấp huyện hoặc cấp phường;

- Tiếp theo đó khi sửa đổi Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994

và năm 2004 cũng có nhiều ý kiến đề nghị bỏ HĐND cấp huyện, quận,phường

Trang 3

Để có cơ sở vững chắc để quyết định có bỏ HĐND huyện, quận,phường hay không? Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành trung ương Đảngkhóa X đã xem xét, quyết định chủ trương thực hiện thí điểm không tổ chứcHội đồng nhân dân huyện, quận, phường Tiếp theo đó ngày 15 tháng 11năm 2008 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XII đã xem xét thông qua Nghịquyết số 26/QH12 về việc thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện,quận, phường Thành phố Đà Nẵng là một trong 10 địa phương được Uỷ banThường vụ Quốc hội chọn làm thí điểm thực hiện không tổ chức HĐND tại

07 quận, huyện và 45 phường theo Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12ngày 16 tháng 01 năm 2009

Trang 4

Trong điều kiện không còn tổ chức Hội đồng nhân dân cấp huyện,quận, phường hiện nay, thì trách nhiệm của HĐND thành phố càng nặng nềhơn, HĐND thành phố cần phát huy hơn nữa hiệu lực, hiệu quả hoạt động,khắc phục những hạn chế, tồn tại nhằm phục vụ tốt hơn, có trách nhiệm hơnvới người dân địa phương Do vậy, trong kiện toàn tổ chức chính quyền địaphương hiện nay, việc kiện toàn tổ chức và hoạt động của HĐND thành phốnhằm mục đích đảm bảo cho chính quyền của địa phương thực sự là chínhquyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân là rất cần thiết Nhận thứcđược tầm quan trọng của vấn đề này, Hiến pháp năm 1992, Luật Tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 đều quy định trong tổchức bộ máy nhà nước ta có HĐND ở 3 cấp tỉnh, huyện, xã Tuy nhiên, quanhiều năm triển khai thực hiện, thực tế đã nảy sinh nhiều vấn đề về lý luận

và thực tiễn cần phải xem xét lại các chế định này, nhất là trước yêu cầu cảicách nền hành chính quốc gia hiện nay, đảm bảo theo hướng tinh gọn, hiệuquả Chính vì vậy, Quốc hội khóa XII đã ban hành Nghị quyết số26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 về thí điểm không tổ chứcHĐND huyện, quận, phường Để triển khai thi hành Nghị quyết này củaQuốc hội, ngày 16 tháng 01 năm 2009, Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XIIban hành Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 công bố danh sách các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức HĐNDhuyện, quận, phường, trong đó có thành phố Đà Nẵng Bước vào triển khaithực hiện thí điểm, mặc dù nhận được sự chỉ đạo sâu sát, trực tiếp và hướngdẫn tận tình của các cơ quan trung ương, nhưng cũng như các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương khác, thành phố Đà Nẵng vẫn gặp không ít khó khăn,trở ngại nhất định trong vận hành tổ chức bộ máy nhà nước cả 3 cấp thànhphố, quận, huyện, xã phường, nhất là trong tổ chức và hoạt động của HĐNDthành phố Đà Nẵng Để đảm đương được nhiệm vụ mới rất nặng nề là gánh

Trang 5

chỉ do HĐND thành phố Đà Nẵng thực hiện, đòi hỏi HĐND thành phố phải

tự nâng cao vị trí, vai trò và cường độ hoạt động của mình Đây chính là lý

do chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao vai trò của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng trong điều kiện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường”.

1 Sự cần thiết tiến hành nghiên cứu

Về mặt lý luận, Hội đồng nhân dân là một thiết chế dân chủ, đại diệncho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân Xuất phát từ thựctiễn xây dựng và tổ chức chính quyền nhiều năm qua ở nước ta, tham khảokinh nghiệm nước ngoài cho thấy, dù tổ chức chính quyền địa phương theo

mô hình chính quyền phân cấp hay mô hình chính quyền tự quản thì nơi nào

có Ủy ban thì nơi đó phải có Hội đồng hoặc một thiết chế đại diện của nhândân Theo đó, Hội đồng nhân dân là cơ quan đại diện của nhân dân, do nhândân trực tiếp bầu ra, là cơ quan quyết định các vấn đề quan trọng ở địaphương; đồng thời cũng là cơ quan có trách nhiệm tổ chức giám sát cácquyết định của chính mình Ủy ban nhân dân là cơ quan tổ chức thực hiệncác quyết định của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các chính sách, chủtrương, pháp luật của cấp trên; đồng thời chịu sự giám sát của Hội đồng nhândân cùng cấp

Trang 6

Vấn đề không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường đangđược triển khai trên địa bàn 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nóichung và thành phố Đà Nẵng nói riêng là một vấn đề rất lớn, có liên quantrực tiếp đến mô hình tổ chức các thiết chế trong hệ thống chính trị ở mộttỉnh Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc giải đáp câu hỏi vìsao trong 3 cấp chính quyền địa phương mà chỉ tổ chức Hội đồng nhân dân ởcấp này mà lại không tổ chức Hội đồng nhân dân ở cấp khác? Vì sao ở mộtcấp hành chính lại không tổ chức Hội đồng nhân dân mà vẫn giữ lại các thiếtchế khác trong hệ thống chính trị ở địa phương, thậm chí có thiết chế lạiđược đề nghị tăng cường về tổ chức và hoạt động Vấn đề cần được làm rõ là

cơ quan chịu trách nhiệm thể chế hóa các Nghị quyết của cấp ủy Đảng cùngcấp để Ủy ban nhân dân tổ chức thực hiện, chắc chắn không thể giao cho Hộiđồng nhân dân cấp trên được; vậy cơ quan nào sẽ thay thế Hội đồng nhândân thực hiện nhiệm vụ này? Trường hợp không có Hội đồng nhân dân thìchính quyền cấp đó có được coi là một cấp chính quyền hoàn chỉnh, một cấpngân sách hay không? Cấp ủy Đảng, các tổ chức chính trị - xã hội tại địaphương đó được tổ chức như thế nào? Đặc biệt cấp ủy Đảng nơi đó có còn làcấp chỉ đạo toàn diện mọi vấn đề của địa phương không? Vì khi không tổchức Hội đồng nhân dân huyện, quận thì những vấn đề liên quan đến nhân

sự, ngân sách, phát triển kinh tế - xã hội đều do cấp thành phố quyết định.Mặt khác ở những nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân thì Ủy ban nhândân chỉ là cơ quan hành chính đơn thuần, không còn là cơ quan chấp hànhcủa Hội đồng nhân dân cùng cấp nữa Tất cả những vấn đề này đều cầnđược tập trung nghiên cứu một cách thận trọng, nghiêm túc để trước mắt làđảm bảo công tác thí điểm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thực hiện tốt, vềlâu dài sẽ là căn cứ quan trọng để báo cáo Bộ Chính trị, Quốc hội và Ủy bansửa đổi Hiến pháp xem xét sửa đổi Hiến pháp năm 1992 về bộ máy chính

Trang 7

Đây là chủ trương lớn của Đảng, Quốc hội và Nhà nước ta Việc thực hiệnthí điểm nhằm mục đích cuối cùng là tìm ra hướng đi đúng về hoàn thiện bộmáy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở địa phương theohướng tinh gọn, giảm cồng kềnh nhưng vẫn đảm bảo tính thống nhất, thôngsuốt, hiệu lực, hiệu quả

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định chủ trương xây dựngchính quyền địa phương theo hướng tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động;nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dâncác cấp, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc quyết định

về tổ chức thực hiện những chính sách trong phạm vi được phân cấp; tiếp tụcthực hiện thí điểm chủ trương không tổ chức hội đồng nhân dân huyện, quận,phường…

Điều 119 Hiến pháp năm 1992, Điều 1 Luật Tổ chức HĐND và UBNDquy định: Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương,đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhândân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơquan Nhà nước cấp trên Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương,biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng vàphát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh,không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địaphương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước

Điều 8 Luật Tổ chức HĐND và UBND xác định rõ: Hiệu quả hoạtđộng của Hội đồng nhân dân được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họpHội đồng nhân dân, hiệu quả hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân,

Uỷ ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và của các đại biểu Hộiđồng nhân dân

Trang 8

Từ những quy định trên, thấy rằng việc nghiên cứu nhằm đổi mới,nâng cao vai trò của Hội đồng nhân dân thành phố là rất cần thiết, đặc biệt làtrong quá trình thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện,quận, phường hiện nay Chính vì lý do đó mà mặc dù đề tài này rất khó khănđối với những cán bộ làm công tác văn phòng như chúng tôi, nhưng chúngtôi vẫn quyết tâm và kiên trì nghiên cứu, kết hợp nghiên cứu lý luận với thựctiễn, với mong muốn góp được chút ít công sức nhỏ bé của mình để đề xuất,tham mưu cho Hội đồng nhân dân thành phố trong quá trình triển khai, thựcthi quyết sách chính trị quan trọng về đổi mới chính quyền địa phương nhằmhoàn thành tốt chủ trương thí điểm của Đảng, Quốc hội và Nhà nước.

Việc nghiên cứu đề tài này hiện nay là rất cần thiết, bởi lẽ với số lượngcông việc rất lớn của cả 3 cấp Hội đồng nhân dân nay dồn về một cấp, với sốlượng nhân sự quá ít ỏi mà phải gánh vác một khối lượng công việc quá lớnnên sự quá tải là vấn đề đương nhiên Nhưng vấn đề là làm sao chọn lọctrong số rất nhiều những công việc ấy các công việc thật sự cần làm, cần sựgiám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, đó mới là vấn đề quan trọng Và

đó cũng chính là một trong những định hướng lớn mà đề tài hướng đến

3 Mục tiêu đề tài:

Trang 9

Mục đích lựa chọn đề tài “Nâng cao vai trò của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng trong điều kiện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường” là nhằm nghiên cứu, tìm ra

phương pháp, cách làm hiệu quả nhất để tham mưu cho Hội đồng nhân dânthành phố, Thường trực HĐND thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dânthành phố, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố trong quá trìnhđiều hành, triển khai, phục vụ hoạt động của cơ quan quyền lực nhà nước địaphương trong quá trình thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dânhuyện, quận, phường trên địa bàn thành phố, vừa đảm bảo thực hiện chứcnăng đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân thànhphố; vừa đảm bảo những điều kiện tốt nhất để nền kinh tế thành phố pháttriển, đem lại việc làm, thu nhập và cuộc sống ấm no, hạnh phúc, bình yêncho nhân dân thành phố Từ đó, từng bước nâng cao chất lượng hoạt độngcủa Hội đồng nhân dân thành phố, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của cử trithành phố và xã hội

Mục tiêu hướng đến của đề tài “Nâng cao vai trò của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng trong điều kiện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường” là tập trung nghiên cứu,

làm rõ những kết quả đạt được; những khó khăn, vướng mắc; kiến nghị cácgiải pháp khắc phục nhằm nâng cao năng lực hoạt động của Hội đồng nhândân thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn thí điểm không tổ chức Hội đồngnhân dân huyện, quận, phường; đồng thời khẳng định vị trí, vai trò của Hộiđồng nhân dân thành phố Đà trong hệ thống chính quyền thành phố; tậptrung chủ yếu vào các vấn đề lớn như sau:

1 Sự cần thiết và mục tiêu mà đề tài hướng đến;

2 Cơ sở lý luận của đề tài;

Trang 10

3 Đánh giá tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của thành phố ĐàNẵng trong bối cảnh triển khai thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dânhuyện, quận, phường;

4 Đánh giá chung về hoạt động của Hội đồng nhân dân trong điềukiện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận,phường;

5 Nâng cao vai trò của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố ĐàNẵng trong điều kiện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dânhuyện, quận, phường;

6 Nâng cao vai trò của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dânthành phố Đà Nẵng trong điều kiện thực hiện thí điểm không tổ chức Hộiđồng nhân dân huyện, quận, phường;

7 Nâng cao vai trò của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố

Đà Nẵng trong điều kiện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhândân huyện, quận, phường;

8 Nâng cao vai trò của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dânthành phố Đà Nẵng trong điều kiện thực hiện thí điểm không tổ chức Hộiđồng nhân dân huyện, quận, phường;

9 Nâng cao vai trò của Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân thànhphố Đà Nẵng trong điều kiện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồngnhân dân huyện, quận, phường;

10 Nâng cao vai trò của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thànhphố Đà Nẵng trong tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân thành phố ĐàNẵng trong điều kiện thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dânhuyện, quận, phường;

Chương I:

Trang 11

I Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND

Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đạidiện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dânđịa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quannhà nước cấp trên

Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng

để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương vềkinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đờisống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ củađịa phương đối với cả nước

Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động củaThường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Việnkiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hộiđồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổchức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địaphương

1 Trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1.1 Quyết định quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm về phát triểnkinh tế - xã hội, sử dụng đất đai, phát triển ngành và quy hoạch xây dựng,phát triển đô thị, nông thôn trong phạm vi quản lý; lĩnh vực đầu tư và quy

mô vốn đầu tư theo phân cấp của Chính phủ;

1.2 Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới khuyếnnông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công ở địa phương và thông qua cơchế khuyến khích phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triểncác thành phần kinh tế ở địa phương; bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinhdoanh của các cơ sở kinh tế theo quy định của pháp luật;

Trang 12

1.3 Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toánthu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phêchuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biệnpháp triển khai thực hiện ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngânsách địa phương trong trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngânsách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;

1.4 Quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi cho từng cấpngân sách ở địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;

1.5 Quyết định thu phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân vàmức huy động vốn theo quy định của pháp luật;

1.6 Quyết định phương án quản lý, phát triển và sử dụng nguồn nhânlực ở địa phương;

1.7 Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chốngtham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại

2 Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

2.1 Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục,đào tạo; quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giáo dục mầmnon, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp; bảo đảm cơ sở vật chất vàđiều kiện cho các hoạt động giáo dục, đào tạo ở địa phương;

2.2 Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp văn hoá,thông tin, thể dục thể thao; biện pháp bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hoá

ở địa phương; biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất và điều kiện cho các hoạtđộng văn hoá, thông tin, thể dục thể thao ở địa phương theo quy định củapháp luật;

Trang 13

2.3 Quyết định chủ trương, biện pháp phát triển nguồn nhân lực, sửdụng lao động, giải quyết việc làm và cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạtcủa người lao động, bảo hộ lao động; thực hiện phân bổ dân cư và cải thiệnđời sống nhân dân ở địa phương;

2.4 Quyết định biện pháp giáo dục, bảo vệ, chăm sóc thanh niên, thiếuniên và nhi đồng; xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá; giáo dụctruyền thống đạo đức tốt đẹp, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc; biệnpháp ngăn chặn việc truyền bá văn hoá phẩm phản động, đồi trụy, bài trừ mêtín, hủ tục và phòng, chống các tệ nạn xã hội, các biểu hiện không lành mạnhtrong đời sống xã hội ở địa phương;

2.5 Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới khám, chữabệnh; biện pháp bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo vệ và chăm sóc người già,người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻem; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình; phòng, chống dịchbệnh và phát triển y tế địa phương;

2.6 Quyết định biện pháp thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi đối vớithương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có côngvới nước; thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội và xoá đói,giảm nghèo

3 Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

3.1 Quyết định chủ trương, biện pháp khuyến khích việc nghiên cứu,phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ

để phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân ở địa phương;

3.2 Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông

hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển tại địaphương theo quy định của pháp luật;

Trang 14

3.3 Quyết định biện pháp bảo vệ môi trường; phòng, chống và khắcphục hậu quả thiên tai, bão lụt, suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự

cố môi trường ở địa phương theo quy định của pháp luật;

3.4 Quyết định biện pháp thực hiện các quy định của pháp luật về tiêuchuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm; ngăn chặn việc sản xuất và lưuhành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương, bảo vệ lợi ích của ngườitiêu dùng

4 Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

4.1 Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ kết hợp quốc phòng, anninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh và thực hiện nhiệm vụ xâydựng lực lượng dự bị động viên ở địa phương;

4.2 Quyết định biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội,phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địaphương

5 Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Hội đồng nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

5.1 Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đờisống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc thiểu

số, bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoànkết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;5.2 Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo, quyền bìnhđẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôngiáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân ở địa phương theoquy định của pháp luật

6 Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Trang 15

6.1 Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, cácvăn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình ở địaphương;

6.2 Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhânphẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;

6.3 Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộtài sản của cơ quan, tổ chức và cá nhân ở địa phương;

6.4 Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáocủa công dân theo quy định của pháp luật

7 Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính, Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

7.1 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viênthường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viênkhác của Uỷ ban nhân dân, Trưởng Ban và các thành viên khác của các Bancủa Hội đồng nhân dân, Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp;bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp nhận việc đại biểu Hội đồngnhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;

7.2 Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhândân bầu;

7.3 Phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấptỉnh, cấp huyện; quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể một số cơ quanchuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp theo hướng dẫn của Chínhphủ;

7.4 Quyết định tổng biên chế sự nghiệp ở địa phương phù hợp với yêucầu phát triển và khả năng ngân sách của địa phương; thông qua tổng biênchế hành chính của địa phương trước khi trình cấp có thẩm quyền quyếtđịnh;

Trang 16

7.5 Quyết định chính sách thu hút và một số chế độ khuyến khích đốivới cán bộ, công chức trên địa bàn phù hợp với khả năng của ngân sách địaphương; quyết định số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyêntrách ở xã, phường, thị trấn trên cơ sở hướng dẫn của Chính phủ;

7.6 Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giớihành chính để đề nghị cấp trên xem xét, quyết định; quyết định việc đặt tên,đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theoquy định của pháp luật;

7.7 Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của

Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân

cấp huyện;

7.8 Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồngnhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân, trình Uỷban thường vụ Quốc hội phê chuẩn trước khi thi hành;

7.9 Phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việcgiải tán Hội đồng nhân dân cấp xã

Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điều 11, 12, 13, 14, 15, 16

và 17 của Luật Tổ chức HĐND và UBND và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1 Quyết định biện pháp phát huy vai trò trung tâm kinh tế - xã hội của

đô thị lớn trong mối liên hệ với các địa phương trong vùng, khu vực và cảnước theo phân cấp của Chính phủ;

2 Thông qua kế hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, quy hoạchtổng thể về xây dựng và phát triển đô thị để trình Chính phủ phê duyệt;

3 Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, an toàn giao thông,phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị;

Trang 17

4 Quyết định biện pháp quản lý dân cư ở thành phố và tổ chức đời

sống dân cư đô thị.

II Nhiệm vụ, quyền hạn Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường

1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điều từ Điều 11 đếnĐiều 18 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1.1 Bầu Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân huyện, quận theo sự giớithiệu của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân Toà án nhân dân huyện, quậntheo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương sau khi thống nhất với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;

1.2 Giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Việnkiểm sát nhân dân huyện, quận;

1.3 Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết trái pháp luật của Hộiđồng nhân dân xã, thị trấn;

1.4 Giải tán Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong trường hợp Hội đồngnhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân

Thường trực Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầura

Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sauđây:

2.1 Triệu tập và chủ tọa các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợpvới Uỷ ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân;

Trang 18

2.2 Đôn đốc, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan nhànước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

2.3 Giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương;

2.4 Điều hoà, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân;xem xét kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân khi cần thiết vàbáo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất; giữ mối liên hệ với đại biểuHội đồng nhân dân; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân đểbáo cáo Hội đồng nhân dân;

2.5 Tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiếnnghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của nhândân để báo cáo tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân;

2.6 Trình Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữchức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổquốc Việt Nam cùng cấp hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hộiđồng nhân dân;

2.7 Phối hợp với Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồngnhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đềnghị của Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;

2.8 Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp lên Hộiđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Thường trực Hội đồngnhân dân cấp tỉnh báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình lên

Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ;

2.9 Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Uỷ banMặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; mỗi năm hai lần thông báo cho Uỷban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Hội đồng nhândân

3 Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban Hội đồng nhân dân

Trang 19

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thành lập ba Ban: Ban kinh tế và ngânsách, Ban văn hoá - xã hội, Ban pháp chế; nơi nào có nhiều dân tộc thì có thểthành lập Ban dân tộc.

Các Ban của Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sauđây:

3.1 Tham gia chuẩn bị các kỳ họp của Hội đồng nhân dân;

3.2 Thẩm tra các báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân hoặc Thườngtrực Hội đồng nhân dân phân công;

3.3 Giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dân

và các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân, hoạt động của Toà ánnhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

3.4 Giúp Hội đồng nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan nhànước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dântrong việc thi hành Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên

và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp

Trong khi thi hành nhiệm vụ, các Ban của Hội đồng nhân dân có quyềnyêu cầu Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân,Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan nhà nước, tổchức kinh tế, tổ chức xã hội ở địa phương cung cấp những thông tin, tài liệucần thiết liên quan đến hoạt động giám sát Các cơ quan, tổ chức có tráchnhiệm đáp ứng yêu cầu của các Ban của Hội đồng nhân dân;

3.5 Báo cáo kết quả hoạt động giám sát với Thường trực Hội đồngnhân dân khi cần thiết

4 Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân

Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọngcủa nhân dân địa phương, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật củaNhà nước; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật

và tham gia vào việc quản lý nhà nước

Trang 20

Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị

bầu ra mình, chịu sự giám sát của cử tri, có trách nhiệm thu thập và phản ánh

trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri; bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của cử tri; thực hiện chế độ tiếp xúc và ít nhất mỗi năm một lầnbáo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lờinhững yêu cầu và kiến nghị của cử tri

Sau mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cótrách nhiệm báo cáo với cử tri về kết quả của kỳ họp, phổ biến và giải thíchcác nghị quyết của Hội đồng nhân dân, vận động và cùng với nhân dân thựchiện các nghị quyết đó

Đại biểu Hội đồng nhân dân nhận được yêu cầu, kiến nghị của cử triphải có trách nhiệm trả lời cử tri

Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của nhân dân, đại biểu Hội đồng nhândân có trách nhiệm nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyềngiải quyết, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết; đồng thời thông báo cho ngườikhiếu nại, tố cáo biết

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồngnhân dân, Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Chánh ánToà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Thủ trưởng cơquan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp Người bị chất vấn phảitrả lời về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn

Trong thời gian Hội đồng nhân dân họp, đại biểu Hội đồng nhân dângửi chất vấn đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp Người bị chấtvấn phải trả lời trước Hội đồng nhân dân tại kỳ họp đó Trong trường hợpcần điều tra, xác minh thì Hội đồng nhân dân có thể quyết định cho trả lời tại

kỳ họp sau của Hội đồng nhân dân hoặc cho trả lời bằng văn bản gửi đến đạibiểu đã chất vấn và Thường trực Hội đồng nhân dân

Trang 21

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước, tổchức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân kịp thời chấm dứtnhững việc làm trái pháp luật, chính sách của Nhà nước trong cơ quan, tổchức, đơn vị hoặc của cán bộ, công chức, nhân viên cơ quan, tổ chức, đơn vịđó.

Khi đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu gặp người phụ trách của cơquan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân thìngười đó có trách nhiệm tiếp

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước

về việc thi hành pháp luật, chính sách của Nhà nước và về những vấn đềthuộc lợi ích chung Cơ quan hữu quan có trách nhiệm trả lời kiến nghị củađại biểu

Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đề nghị Hội đồng nhân dân bỏphiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu

5 Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân

Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu

cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Số lượng, danh sách thànhviên, Tổ trưởng và Phó Tổ trưởng của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân doThường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định

Tổ trưởng điều hành công việc của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Phó

Tổ trưởng giúp Tổ trưởng thực hiện những việc được phân công

Trang 22

Khi đại biểu Hội đồng nhân dân chuyển công tác hoặc nơi cư trú đếnđịa phương khác trong cùng đơn vị hành chính cấp đại biểu được bầu, đạibiểu đó có thể chuyển sinh hoạt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân nơi mìnhđang sinh hoạt đến Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân nơi mình công tác hoặc

cư trú Đại biểu Hội đồng nhân dân gửi đơn chuyển sinh hoạt Tổ tới Thườngtrực Hội đồng nhân dân Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định việcchuyển sinh hoạt Tổ của đại biểu và thông báo tới Uỷ ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam cùng cấp, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân nơi đại biểu chuyển đi

và nơi đại biểu chuyển đến sinh hoạt

Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân họp ít nhất mỗi quý một lần để bàn kếhoạch công tác, phân công đại biểu tiếp dân, tổ chức nghiên cứu pháp luật,chính sách của Nhà nước Thành viên Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cótrách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tổ đại biểu, trong trường hợpkhông thể tham dự được thì phải báo cáo với Tổ trưởng Tổ đại biểu

Trước kỳ họp Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu họp để nghiên cứu tàiliệu, chuẩn bị đóng góp ý kiến cho kỳ họp; tổ chức cho đại biểu tiếp xúc cửtri, thu thập ý kiến và nguyện vọng của cử tri

Sau kỳ họp Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu tổ chức để các đại biểu tiếpxúc, báo cáo với cử tri về kết quả kỳ họp

Cuộc họp Tổ đại biểu phải được ghi thành biên bản và gửi đến Thườngtrực Hội đồng nhân dân cùng cấp

5 Nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc Hội

và Hội đồng nhân dân

Trang 23

Chức năng của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố đã đượcquy định rõ tại khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 545 của Ủy ban Thường vụQuốc hội khóa XII là: “Cơ quan giúp việc của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tham mưu và tổ chức phục vụhoạt động của Đoàn ĐBQH, Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Đoàn ĐBQH,đại biểu Quốc hội, HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND và đại biểuHĐND cấp tỉnh”

Toàn văn khoản 1 và 2 của Điều 2 cũng tại Nghị quyết này đã nêu rấtchi tiết, cụ thể các nhiệm vụ chính của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐNDthành phố trong việc tổ chức phục vụ hoạt động của Đoàn ĐBQH, Trưởngđoàn, Phó Trưởng đoàn Đoàn ĐBQH, đại biểu Quốc hội; của HĐND,Thường trực HĐND, Ban của HĐND, đại biểu HĐND thành phố Riêngkhoản 3 trong Điều 2 có nêu thêm các nhiệm vụ khác của Văn phòng ĐoànĐBQH và HĐND thành phố như việc giữ gìn mối quan hệ với các cơ quan,địa phương khác; vấn đề kinh phí hoạt động của Đoàn ĐBQH và HĐNDthành phố; công tác đào tạo, bồi dưỡng và quản lý cán bộ, công chức, viênchức của Văn phòng…

Trang 24

Về cơ cấu, tổ chức, bộ máy của Văn phòng: Theo Nghị quyết số 545của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND có

03 phòng, bao gồm: Phòng Công tác ĐBQH, Phòng Công tác HĐND vàPhòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị Tại Nghị quyết trên cũng nêu rõ Vănphòng có Chánh Văn phòng là người “đứng đầu Văn phòng, điều hành côngviệc chung của Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Thường trực HĐND,Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn Đoàn ĐBQH và trước pháp luật về toàn bộhoạt động của Văn phòng” Trong Nghị quyết không quy định số lượng cácPhó Chánh Văn phòng; có quy định các Phó Chánh Văn phòng “giúp ChánhVăn phòng thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chánh Văn phòng”.Riêng số lượng của lãnh đạo mỗi phòng được quy định rõ gồm có 01 Trưởngphòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng; do Chánh Văn phòng bổ nhiệmhoặc cách chức sau khi xin ý kiến của Thường trực HĐND và Trưởng đoànĐoàn ĐBQH thành phố

Chương II:

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HÔI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

KHI KHÔNG TỔ CHỨC HĐND HUYỆN QUẬN PHƯỜNG

Trang 25

Đà Nẵng nằm ở trung độ của đất nước, cách Hà Nội 765km về phía Bắc

và cách thành phố Hồ Chí Minh 964km về phía Nam, nối vùng Tây Nguyênqua Quốc lộ 14B và là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào,Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước Đông Bắc Á qua tuyến Hànhlang kinh tế Đông - Tây Đà Nẵng còn là điểm nối các tuyến giao thông quantrọng như Quốc lộ 1A, đường sắt liên vận quốc tế Trung Quốc - ASEAN và

có hệ thống cảng biển, sân bay quốc tế tạo ưu thế về vị trí địa lý kinh kếtrong tổng thể kinh tế của cả nước, xứng đáng là thành phố hạt nhân củavùng kinh tế trọng điểm miền Trung Ngoài ra, Đà Nẵng tọa lạc gần năm disản thiên nhiên, văn hoá thế giới: Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa MỹSơn, Phong Nha và Nhã nhạc cung đình Huế

Đà Nẵng cách các trung tâm kinh tế phát triển của các nước Đông Nam

Á và Thái Bình Dương trong phạm vi bán kính khoảng 2.000 km, thuận tiệntrong giao thương và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

1.2 Địa hình

Đà Nẵng có đồng bằng, núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây,Tây Bắc, nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ những đồngbằng hẹp

Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễmmặn, lại là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ,quân sự và các khu chức năng của thành phố có dân cư đông đúc Đất để bốtrí các cơ sở công nghiệp và các công trình kinh tế - xã hội khác đã gần tớihạn và vấn đề cấp nước cho sản xuất công nghiệp, dịch vụ đang có nhiều hạnchế

Trang 26

Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, phần lớn ở độ cao 700-1.500m, độdốc lớn (>40o) là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệmôi trường sinh thái của thành phố Việc xây dựng có những thuận lợi vềnền móng công trình, song vẫn cần đầu tư lớn trong xử lý mặt bằng - xâydựng cơ sở hạ tầng Do đó cần tính toán thật hiệu quả trong bố trí phát triểncác cơ sở mới.

1.3 Khí hậu thuỷ văn

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nền nhiệt

độ cao và ít biến động Khí hậu mang đặc thù của nơi chuyển tiếp giữa haimiền Bắc và Nam nhưng nổi trội khí hậu nhiệt đới miền Nam Đà Nẵng cóhai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 8 - 12) và mùa khô (tháng 1 - 7) Mùa mưatrùng với mùa bão nên thường có lũ lụt, mùa hè ít mưa, nền nhiệt cao gâyhạn, một số cửa sông bị nước mặn xâm nhập, gây ảnh hưởng không tốt đếnphát triển kinh tế và đời sống dân cư

1.4 Dân số và nguồn nhân lực

Dân số trung bình của Đà Nẵng năm 1997 là 672,5 nghìn người, đếnnăm 2009 là 890,5 nghìn người, đạt tốc độ tăng dân số bình quân 2,4%/năm(giai đoạn 2001-2005 là 1,7%/năm), cao hơn mức tăng của cả nước (1,2%)

Tốc độ đô thị hoá nhanh nên tỷ lệ tăng dân số cao và mật độ dân sốcũng tăng theo, từ 539 người/km2/1997 lên 693,8 người/km2/2009 (mật độdân số toàn miền Trung đạt 197 người/km2 và cả nước là 260 người/km2).Dân số phân bố không đều giữa các quận, huyện; quận tập trung đông dân cưgồm quận Hải Châu, Sơn Trà và đặc biệt là quận Thanh Khê có mật độ dân

số 18,38 ngàn người/km2, cao nhất thành phố Các quận, huyện ngoại thành

do điều kiện địa hình, vị trí địa lý không thuận lợi nên dân cư khá thưa thớt,năm 2009 mật độ dân số hai quận, huyện ngoại thành chỉ đạt 112,31người/km2, thấp hơn rất nhiều so với các quận nội thành

Trang 27

Dân số khu vực nội thành năm 2009 là 773,47 nghìn người, chiếm86,9% tổng dân số toàn thành phố, tăng bình quân 3,5%/năm trong giai đoạn2001-2005 và 3,1% thời kỳ 1997-2009, tỷ lệ này cao hơn so với bình quân cảnước

Lực lượng lao động xã hội năm 2009 của thành phố là 442,8 nghìnngười, chiếm 49,1% dân số, trong đó số lao động có việc làm là 420,475nghìn người (chiếm 95% lực lượng lao động), tăng 117,2 nghìn người so vớinăm 2000 và 137,1 nghìn so với năm 1997 Lực lượng lao động đa số trẻ, laođộng có độ tuổi dưới 35 chiếm 41,08% (năm 2007); phân bổ chủ yếu ở khuvực đô thị chiếm 87,6%, khu vực nông thôn chiếm 12,38% Trình độ học vấn

và trình độ kỹ thuật nguồn nhân lực của thành phố Đà Nẵng tương đối cao sovới trung bình chung của cả nước Theo số liệu năm 2009, toàn thành phố cóhơn 79 nghìn lao động có trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ trọng cao nhấtvới 17,9%, công nhân kỹ thuật chiếm 8,2% và lao động có trình độ trung họcđạt 5,6% tổng số lao động Lao động chưa qua đào tạo giảm từ 78,5% năm

1997 xuống 68,2% năm 2009; tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 21,6% năm

1997 lên 24,4% năm 2000 và 31,8% năm 2009, tăng hơn 1,5 lần so với năm

1997

2 Tình hình phát triển KT-XH của thành phố Đà Nẵng

Trang 28

Trong những năm qua, thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh tình hìnhthiên tai, thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp; khủng hoảng tài chính, suythoái kinh tế toàn cầu tác động tiêu cực đến sản xuất, tăng trưởng của một sốngành, lĩnh vực và đời sống nhân dân Song thành phố đã nỗ lực, tập trunglãnh đạo, chỉ đạo và triển khai hiệu quả nhiều giải pháp như tập trung cảithiện môi trường thu hút đầu tư, duy trì chỉ số cạnh tranh dẫn đầu, cải cáchhành chính, kích cầu đầu tư, tiêu dùng, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc,tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế và nhân dân chủ động vượt qua khókhăn; thực hiện thành công các chủ trương khai thác quỹ đất, phương châm

“Nhà nước và nhân dân cùng làm” để tạo nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng

đô thị; kết cấu hạ tầng đô thị được đầu tư phát triển đồng bộ, thay đổi diệnmạo đô thị theo hướng văn minh, hiện đại; các công trình trọng điểm đượctập trung đẩy nhanh tiến độ; công tác đền bù, giải toả, tái định cư diễn ra trênquy mô rộng và liên tục nhưng được quản lý và thực hiện hiệu quả, tạo sựđồng thuận và ủng hộ của nhân dân, tạo điều kiện triển khai nhanh chónghàng loạt các dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Các lĩnh vực văn hóa

- xã hội tiếp tục được chú trọng đầu tư và phát triển; chương trình “5 không”,

“3 có”, đề án “Xây dựng Đà Nẵng - thành phố môi trường” đạt kết quả tíchcực Đặc biệt, thành phố đã triển khai hiệu quả các chính sách an sinh xã hộimang đậm tính nhân văn, được nhân dân tin tưởng và ủng hộ

1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2006-2010

- Tốc độ tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ước đạt 11%/năm, trongđó: dịch vụ ước tăng 16,2%/năm, công nghiệp - xây dựng ước tăng6,9%/năm và nông nghiệp ước giảm 1,9% GDP bình quân đầu người năm

2010 ước đạt 2.016 USD

Cơ cấu kinh tế ước đến năm 2010: Dịch vụ 50,43%; Công nghiệp xây dựng: 46,53% và Nông nghiệp 3,04%

Trang 29

Giá trị sản xuất công nghiệp xây dựng ước tăng 10,4%/năm, trongđó: công nghiệp ước tăng 10,1%, xây dựng ước tăng 11,5%.

- Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp ước giảm 1,8%, trong đó: thủysản giảm 2,5%, nông nghiệp giảm 0,7% và lâm nghiệp tăng 2,3%

- Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ ước tăng 20,1%/năm,trong đó: xuất khẩu hàng hóa tăng 14,3%/năm và xuất khẩu dịch vụ tăng31%/năm Kim ngạch nhập khẩu ước tăng 11,3%/năm

- Tổng thu NSNN ước đạt 43.311,8 tỷ đồng, tăng 21,2%/năm (KH:10%/năm); tổng chi ngân sách địa phương ước đạt 39.021,8 tỷ đồng, tăng16,2%/năm

- Tổng vốn đầu tư phát triển ước đạt 67.072 tỷ đồng, tăng 18,3%/năm

- Giải quyết việc làm hằng năm cho 3,24 vạn lao động; trong 5 nămước tạo việc làm cho 162.006 lao động, tăng 1,1%/năm

- Đến năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia giảm còn 0%,theo chuẩn thành phố (mới) ước còn 9,34% (15.900 hộ)

- Gọi công dân nhập ngũ đạt 100% kế hoạch

2 Đánh giá tình hình triển khai thực hiện

2.1 Kinh tế tăng trưởng ổn định; môi trường sản xuất, dịch vụ được triển khai và cải thiện theo hướng thuận lợi, thông thoáng

Trang 30

So sánh 11 chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của Kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 và Nghị quyết Đại hội lần thứ XIX Đảng

bộ thành phố, dự kiến 09 chỉ tiêu có khả năng đạt và vượt Thu nhập bìnhquân đầu người được nâng lên rõ rệt, năm sau cao hơn năm trước GDP bìnhquân đầu người (giá hiện hành) năm 2010 gấp 2,1 lần so với năm 2006, caohơn gấp 1,7 lần so với mức bình quân của cả nước năm 2010 Cơ cấu ngành

kinh tế chuyển dịch theo hướng “Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp”,

phù hợp với định hướng của Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứXIX và Nghị Quyết 33-NQ/TW của Bộ chính trị (khóa IX) Kết quả đạt đượcthể hiện tính thích ứng, đầu tư chiều sâu và hiệu quả, phát huy sức bền củakinh tế thành phố trong những thời điểm khó khăn nhất

Các ngành dịch vụ phát triển theo hướng hiện đại, đáp ứng tốt hơn nhucầu của sản xuất, đời sống nhân dân và hội nhập kinh tế quốc tế Các lĩnhvực tài chính, tín dụng, ngân hàng, vận tải, tư vấn, bưu chính - viễn thông từng bước mở rộng quy mô và phạm vi hoạt động của khu vực

Hoạt động thương mại, dịch vụ nội địa đạt nhiều kết quả tốt, tổng mức

bán lẻ hàng hoá và dịch vụ ước tăng 24,6%/năm; mạng lưới thương mại, hệ

thống kênh phân phối phát triển với nhiều siêu thị, chi nhánh, văn phòng đạidiện, kho hàng của các doanh nghiệp lớn trên cả nước, đáp ứng vai trò trungtâm phát luồng bán buôn cho các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên Xuấtkhẩu bình quân đầu người năm 2010 gấp 1,7 lần so với cả nước (770USD/người); cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chuyển dịch theo hướng tăng tỷtrọng hàng tinh chế công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Trang 31

Ngành du lịch được đầu tư phát triển mạnh, hệ thống kết cấu hạ tầng

du lịch được đầu tư đồng bộ, từng bước trở thành ngành kinh tế quan trọng.Trên địa bàn thành phố hiện có 55 dự án đầu tư về du lịch, với tổng vốn đầu

tư 54 nghìn tỷ đồng Thương hiệu văn hóa - du lịch của thành phố được cảithiện thông qua kết quả bầu chọn của Tạp chí Forbes “Đà Nẵng là 1 trong 6bãi biển đẹp nhất hành tinh”; Cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế (DIFC); đưa vào

sử dụng cáp treo Bà Nà với 2 kỷ lục thế giới (dài nhất và cao nhất); Lễ HộiQuán Thế Âm là điểm đến để tham quan, cầu nguyện, tâm linh hằng năm củangười dân khu vực miền Trung và cả nước; các chương trình quảng bá dulịch, sản phẩm du lịch mới…

Hệ thống ngân hàng được mở rộng với 55 chi nhánh, tổ chức tín dụng

và 196 phòng, điểm giao dịch và quỹ tiết kiệm, 323 máy ATM, tạo điều kiệncho các thành phần kinh tế và người dân tiếp cận các dịch vụ ngân hàng.Tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng ước 108.495 tỷ đồng,tăng 28,1%/năm, trong đó: tiền gửi của tổ chức kinh tế chiếm 36% và tăng27,4%/năm; tiền gửi dân cư chiếm 64% và tăng 28,6%/năm Tổng dư nợ chovay các thành phần kinh tế ước 142.111 tỷ đồng, tăng 29,1%, trong đó: chovay ngắn hạn chiếm 56% và tăng 24,7%/năm; vay trung, dài hạn chiếm 44%

và tăng 36,2%/năm

Hoạt động bưu chính - viễn thông - công nghệ thông tin phát triển cao.

Đến nay, thành phố có 55 bưu cục, 14 điểm bưu điện văn hóa xã và hơn 265đại lý bưu điện, điểm giao dịch chuyển phát, bán kính phục vụ đạt 1,04 km;mật độ điện thoại cố định đạt 27 máy/100 dân; số thuê bao Internet/100 dânđạt 14,6 thuê bao; 100% thôn có Internet Thành phố bắt đầu xuất khẩu phầnmềm từ năm 2006, kim ngạch xuất khẩu phần mềm bình quân ước đạt 6,47triệu USD

Trang 32

Hoạt động vận tải phát triển khá, đã đáp ứng được nhu cầu đi lại, vận

chuyển hàng hóa với chất lượng phương tiện và dịch vụ cao Khối lượngluân chuyển hàng hóa ước đạt 11.696 triệu tấn.km, tăng 3%/năm, khối lượngluân chuyển hành khách ước đạt 3.929 triệu người.km, tăng 15,7%/năm, khốilượng hàng hóa qua cảng ước đạt 23,5 triệu tấn, tăng 11,1%/năm

Hoạt động đối ngoại được tiếp tục mở rộng theo hướng đa phương và

đa dạng hoá, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, không ngừng cải thiện vànâng cao vị thế, hình ảnh thành phố trong khu vực và thế giới Đến nay,thành phố đã thiết lập quan hệ đối ngoại, kinh tế đối ngoại lâu dài với trên

100 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới; chủ động phối hợp với các tỉnhtrong khu vực xây dựng quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm miềnTrung và lân cận qua đó quảng bá hình ảnh Đà Nẵng, góp phần vào việctạo dựng và giữ vững môi trường đầu tư, thương mại ổn định và thuận lợicho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trang 33

Giá trị sản xuất công nghiệp ước tăng 10,1%/năm, trong đó: công

nghiệp trung ương tăng 5,8%/năm, công nghiệp địa phương tăng 15,7%(quốc doanh giảm 30,6%, công nghiệp dân doanh tăng 26,5%) và côngnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 12,3% Cơ cấu nội bộ ngành côngnghiệp chuyển biến tích cực, cải thiện hàm lượng chế biến, chế tác trong sảnphẩm Sản phẩm công nghiệp phong phú, đa dạng, hình thành sản phẩm chủlực đóng góp lớn trong tăng trưởng như: thủy sản đông lạnh, quần áo may

sẵn, săm lốp ô tô, xi măng, thép, cấu kiện kim loại, bia… Nhiều dự án mới đi

vào hoạt động hiệu quả như: Dự án dây chuyền tôn mạ kẽm, tôn mạ màu, sảnxuất lắp ráp động cơ siêu nhỏ Mabuchi, Liên doanh ITG - Phong Phú, Nhàmáy Điện tử Foster Đà Nẵng, Nhà máy Lắp ráp động cơ Diesel… Thành phố

đã rà soát, điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp (KCN); di dời, xử lýcác cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, từ chối các dự án mới có nguy cơ gây ônhiễm môi trường, đầu tư xây dựng tương đối hoàn chỉnh 06 KCN, diện tíchhơn 1.576 ha, thu hút trên 349 dự án Đặc biệt, thành phố đã thực hiện tốtchủ trương xã hội hóa đầu tư xây dựng và phát triển các KCN, thực hiện việc

chuyển đổi chủ đầu tư 03 KCN Tuy nhiên, sản xuất công nghiệp chịu ảnh

hưởng lớn của thiên tai, khủng hoảng và suy thoái kinh tế thế giới Một sốngành tăng trưởng giảm mạnh như: sản xuất thuốc lá, giày da, sản xuất xe cóđộng cơ và phương tiện vận tải Tỷ trọng công nghiệp công nghệ cao (cơkhí chế tạo, điện, điện tử) còn hạn chế Tỷ trọng sản phẩm chế biến thô vàgia công còn lớn Các ngành công nghiệp hỗ trợ chưa phát triển

Trang 34

Ngành nông nghiệp (thủy sản, nông lâm nghiệp) tăng trưởng theohướng tăng dần giá trị chế biến, giảm dần tỷ trọng trong cơ cấu GDP, đúngđịnh hướng phát triển Kinh tế nông thôn và đời sống nông dân được cảithiện rõ rệt, các hình thức dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn đượckhuyến khích phát triển mạnh tác động tích cực đến việc phát triển sản xuất,tạo việc làm, và xóa đói giảm nghèo Thành phố tiếp tục đầu tư nâng cấp, mởrộng, xây dựng, đưa vào sử dụng nhiều công trình, kết cấu hạ tầng kỹ thuậtnhư: đê, kè sông - biển, cầu cảng và các khu dịch vụ hậu cần nghề cá cơbản đã bê tông hóa đường giao thông, 100% số hộ có điện sinh hoạt, hơn83% số hộ được dùng nước sạch Kinh tế biển phát triển, đóng góp ngàycàng lớn vào tăng trưởng kinh tế của thành phố, gắn với bảo vệ an ninh vàchủ quyền trên biển Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ kinh tế biểnđược đầu tư xây dựng, nâng cấp theo hướng hiện đại, đáp ứng tốt yêu cầuphát triển kinh tế biển Cảng Đà Nẵng tổ chức lại sản xuất theo hướng vănminh, hiện đại; nâng sản lượng xếp dỡ lên 5 triệu tấn/năm, từng bước vươnlên khẳng định vai trò cảng biển lớn trong khu vực

2.2 Đầu tư phát triển, quy hoạch, thu hút các nguồn lực đầu tư, xây dựng đồng bộ hóa cơ sở hạ tầng, tăng cường quản lý đô thị, bố trí tái định cư góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và an sinh xã hội

Tổng vốn đầu tư phát triển ước đạt 67.072 tỷ đồng, tăng 18,3%/năm,trong đó: đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước ước đạt 16.161,6 tỷ đồng, tăng3,5%/năm Thực trạng huy động và sử dụng nguồn lực đầu tư đảm bảo tínhhiệu quả và quy mô đầu tư, giai đoạn 2006-2010 hệ số ICOR thành phố ướcđạt giá trị 3,6, phù hợp với thực tế đầu tư của thành phố

Trang 35

Triển khai thực hiện hiệu quả việc đăng ký kinh doanh trực tuyến và

mô hình một cửa liên thông trong đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số thuế,khắc dấu tạo môi trường thông thoáng, thuận tiện cho nhà đầu tư, doanhnghiệp trong việc thành lập, khởi sự doanh nghiệp Ứng dụng thành côngphần mềm Hệ thống đăng ký kinh doanh quốc gia (NBRS) trong lĩnh vựccấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Ước đến cuối năm 2010, trên địabàn thành phố có 11.251 doanh nghiệp, tổng vốn đăng ký đạt trên 58.216 tỷđồng Ước giai đoạn 2006-2010, thành phố cấp ĐKKD mới cho 10.422doanh nghiệp, tăng 11,1%/năm, tổng vốn đăng ký ước đạt 36.700 tỷ đồng,tăng 37,8%/năm

Công tác thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có nhiều chuyểnbiến tích cực, ước đến cuối năm 2010, thành phố có 186 dự án FDI, tổng vốnđầu tư 2,72 tỷ USD, trong đó vốn thực hiện ước đạt 1,39 tỷ USD, chiếm51,1% tổng vốn đầu tư với 100 doanh nghiệp FDI đã đi vào hoạt động Ướcgiai đoạn 2006-2010, thành phố cấp phép đầu tư cho 123 dự án, tổng vốn đầu

tư đạt 2,286 tỷ USD, có 18 dự án tăng vốn với quy mô đạt 332 triệu USD,nâng tổng quy mô vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm lên 2,618 tỷ USD Trong

5 năm, doanh thu khối các doanh nghiệp FDI ước đạt 1,195 tỷ USD, tăngkhoảng 18,9%/năm; kim ngạch xuất khẩu ước đạt 857 triệu USD, tăng20,5%/năm; kim ngạch nhập khẩu ước đạt 450 triệu USD, tăng 16,6%/năm;quy mô nộp ngân sách đạt 74,9 triệu USD và giải quyết việc làm cho 35,2ngàn lao động Cơ cấu thị trường xuất khẩu, châu Âu khoảng 35%, Nhật Bảnkhoảng 29%, Mỹ khoảng 18% Tình hình thu hút nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) có nhiều chuyển biến tích cực, mức giải ngân ở một

số dự án đạt khá, các dự án góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế

và đảm bảo an sinh xã hội Hoạt động vận động vốn viện trợ phi chính phủ(NGO) đạt kết quả khá, các dự án tập trung ở các lĩnh vực y tế, giáo dục,phát triển cộng đồng

Trang 36

Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) được tậptrung để thực hiện các Chương trình xã hội nhằm góp phần thực hiện chủtrương “an dân” của thành phố, giai đoạn 2006-2010 tổng kinh phí thực hiệncác CTMTQG đạt 382,14 tỷ đồng, tăng 10,9%/năm Đến năm 2010, nguồnvốn CTMTQG đạt 96,121 tỷ đồng, gấp 1,5 lần so với năm 2006

Triển khai xây dựng và phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế - xã hội thành phố, các quận, huyện, các ngành đến năm 2020 Thủ tướngChính phủ đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thànhphố Đà Nẵng đến năm 2020 Thành phố đã quy hoạch, chọn địa điểm di dờicác cơ sở sản xuất độc hại ra khỏi khu dân cư hoặc đưa vào các khu côngnghiệp thành phố theo hướng đảm bảo môi trường đô thị

Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản được chú trọng, phù hợp vớiquy hoạch, ưu tiên tập trung vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm, cáccông trình y tế, giáo dục, an sinh xã hội… góp phần phát triển kinh tế xã hội

và thay đổi bộ mặt đô thị Nhiều công trình công cộng, bệnh viện, trườnghọc, giao thông, khu tái định cư được hoàn thành, đưa vào sử dụng, phục

vụ tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và cải thiện chất lượng sống củanhân dân Nhiều công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp được khởi công vàđẩy nhanh tiến độ xây dựng, tạo diện mạo mới cho thành phố Thực hiện tốtcông tác quản lý quy hoạch, quản lý kiến trúc, đô thị, phát hiện, xử lý kịpthời các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng, xây dựng trái phép, đảm bảotrật tự, mỹ quan đô thị Thực hiện mục tiêu cải thiện và nâng cấp diện mạo

đô thị, phát triển đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, tập trung đầu tư các

dự án, công trình xây dựng phục vụ chỉnh trang đô thị, xây dựng cơ sở hạtầng và phát triển kinh tế… thành phố đã thực hiện việc giải tỏa quy mô lớncác khu vực dân cư và hộ gia đình, ước giai đoạn 2006-2010 bố trí tái định

cư trên 18.339 lô

Trang 37

2.3 Khai thác các nguồn thu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Thu, chi ngân sách trên địa bàn tăng khá, hằng năm đều đạt và vượt kếhoạch, đảm bảo cân đối ngân sách và đóng góp ngân sách trung ương Tổngthu NSNN trên địa bàn ước đạt 43.311,8 tỷ đồng, tăng 21,2%/năm Thànhphố đã tăng cường chỉ đạo thực hiện hiệu quả các biện pháp điều hành ngânsách như: tăng cường thanh kiểm tra, rà soát các nguồn thu và chống thấtthu, đặc biệt là thu nợ đọng, tích cực xúc tiến triển khai thực hiện các dự án,kích thích thị trường bất động sản, các công trình xây dựng cơ bản, khai thácquỹ đất, nỗ lực đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng các khu tái định cư

để giao đất cho dân, tạo điều kiện kinh tế phát triển nhằm tạo nguồn thu…

Tổng chi ngân sách địa phương ước đạt 39.021,8 tỷ đồng, tăng 16,2%/năm Thực hiện kịp thời mục tiêu kiềm chế lạm phát, rà soát, điều chỉnh vốncác dự án đầu tư Thực hiện hiệu quả chủ trương thực hành tiết kiệm, chốnglãng phí nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, tăng cường thanh tragiám sát nhằm phát hiện kịp thời ngăn chặn và phòng ngừa các hành vi thamnhũng, lãng phí

2.4 Tiếp tục giải quyết và phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội; tăng cường các chính sách an sinh xã hội, bảo đảm đời sống nhân dân

Trang 38

Nhằm thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế đi đôi với việc đảm bảocông bằng xã hội, thành phố đã tập trung thực hiện các chính sách an sinh xãhội, chính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định 67/NĐ-CP, tăng cường phát triển mạng lưới y tế, giáo dục, bình đẳng giới, chăm

lo cho các đối tượng chính sách, các hộ gia đình có điều kiện khó khăn, hỗtrợ chuyển đổi ngành nghề và tạo việc làm cho các đối tượng trong diện didời, giải tỏa phục vụ công tác chỉnh trang đô thị, tạo việc làm cho các đốitượng hoàn lương, thực hiện cứu trợ xã hội, ưu đãi xã hội, bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế ngoài việc sử dụng ngân sách trong quá trình thực hiện chủtrương “an dân”, thành phố đã thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa, kêu gọicác thành phần và loại hình kinh tế, doanh nghiệp, các cá nhân trong vàngoài nước hỗ trợ thực hiện chủ trương tạo lập công bằng xã hội

Công tác xã hội hóa được triển khai rộng khắp và hiệu quả trên cáclĩnh vực y tế, giáo dục, dạy nghề, thể dục thể thao thành phố đã đẩy mạnhthực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục theo Nghị định số 69/2008/NQ-CP

và ban hành, triển khai thực hiện tốt “Đề án đẩy mạnh xã hội hóa giáo dụctrên địa bàn thành phố đến năm 2010”; tiếp tục thực hiện xã hội hóa đầu tưvào lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao theo tinh thần Nghị quyếtTW5 Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư các công trình như: xâydựng trụ sở, trường học, bệnh viện để kinh doanh hoặc cho nhà nước thuê huy động các nguồn lực của xã hội vào phát triển y tế, chăm sóc sức khỏenhân dân, tạo điều kiện để người dân được cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản

và tiếp cận các dịch vụ y tế kỹ thuật cao, chuyên sâu

Trang 39

Hoạt động bảo vệ môi trường được tăng cường Xây dựng thể chếchính sách, đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường, triển khai môhình bảo vệ môi trường có sự tham gia của cộng đồng Đến năm 2010, tỷ lệche phủ rừng đạt 33,1%, tỷ lệ diện tích cây xanh đô thị che phủ tính trên đầungười đạt 6,21m2/người Thành phố tích cực triển khai hiệu quả Đề án “Xâydựng Đà Nẵng - thành phố môi trường” nhằm hướng đến mục tiêu đưa ĐàNẵng trở thành thành phố môi trường vào năm 2020 Thành phố đã tập trunggiải quyết cơ bản các “điểm nóng” về môi trường, tình trạng ô nhiễm môitrường ở các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất Tiếp tục xây dựng và cảithiện hệ thống xử lý nước thải tại các khu công nghiệp Thường xuyên thanhkiểm tra, ngăn ngừa, xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường vàkhông để phát sinh các điểm ô nhiễm mới

Chương trình “thành phố 5 không”, “thành phố 3 có” tiếp tục được duytrì và thực hiện có kết quả Trong năm 2009, thành phố đã kịp thời điều

chỉnh mục tiêu “không có hộ đói” và “không có người mù chữ” sang mục tiêu “không có hộ nghèo đặc biệt nghèo” và “không có học sinh bỏ học trong độ tuổi” Thực hiện mục tiêu “có việc làm”, thành phố đã triển khai đề

án thông tin thị trường lao động, duy trì cung cấp thông tin cho người lao

động qua website việc làm, đẩy mạnh cho vay tự tạo việc làm Thành phố

đã chỉ đạo rà soát, thống kê nhà chung cư, xác định nhu cầu sử dụng nhà ởcủa các đối tượng để có phương án xây dựng hợp lý, hiệu quả; khởi công xâydựng các căn hộ thuộc Chương trình 7.000 căn hộ chung cư dành cho người

có thu nhập thấp phục vụ chương trình “có nhà ở”; xét chọn 02 địa điểm

phía Đông và phía Tây thành phố với diện tích 21,44 ha để tập trung xâydựng ký túc xá cho học sinh, sinh viên bằng nguồn trái phiếu Chính phủ

Thực hiện và nâng cao chất lượng Đề án “có nếp sống văn hóa - văn minh

đô thị” gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”,

xây dựng quy ước khu dân cư, quy ước tộc họ

Trang 40

2.5 Nâng cao hiệu quả công tác xây dựng chính quyền, cải cách hành chính, cải cách tư pháp

Thành phố đã triển khai, tổ chức tốt Nghị quyết của Quốc hội về thíđiểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường; hoàn thành sớm việc bổnhiệm chức danh Chủ tịch, Phó chủ tịch, thành viên UBND cấp quận, trong

đó có Chủ tịch UBND huyện Hoàng Sa Xây dựng và trình Chính phủ Đề ánthí điểm mô hình chính quyền đô thị Chính quyền cơ sở, từ phường, xã đến

Tổ dân phố, thôn luôn được kiện toàn, ngày càng đi vào ổn định và pháttriển; hệ thống chính trị cơ sở gần dân, giải quyết được các yêu cầu củangười dân

Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ công chức các cấp đủ về số lượng,từng bước đáp ứng yêu cầu về chất lượng Thực hiện đồng bộ việc tinh giảnbiên chế với chính sách đào tạo, thu hút nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình

độ đội ngũ cán bộ công chức Đến nay, thành phố đã đưa đi đào tạo ở nướcngoài 19 tiến sĩ và 69 thạc sĩ theo Đề án 393, 284 học sinh cử đi đào tạo đạihọc theo Đề án 47; 96 cán bộ đào tạo theo Đề án 89; thu hút được 790 người,trong đó có 07 tiến sĩ, 116 thạc sĩ và 667 tốt nghiệp đại học khá, giỏi bổ sungcho các cơ quan hành chính từ thành phố đến phường, xã Thi tuyển cán bộ,lãnh đạo quản lý là chủ trương đột phá, thể hiện quan điểm đổi mới trongcông tác cán bộ Đến nay, thành phố đã có 68 chức danh được bổ nhiệmthông qua thi tuyển tại 10 sở, ngành, quận, huyện

Ngày đăng: 12/01/2016, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w