1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lợi nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần xây dựng thương mại phú cường

23 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 449,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lợi nhuận trở thành mục tiêuchủ yếu của mọi nền kinh tế, là động lực đưa các doanh nghiệp đến với cáckhu vực sản xuất các loại sản phẩm, hàng hoá có chất lượng cao.. Chương II : Thực trạ

Trang 1

LU N VĂN T T NGHI PẬ Ố Ệ

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hiệu quả kinh tế luôn là mối quantâm đặc biệt của các doanh nghiệp Tuy nhiên trong các chế độ kinh tế khácnhau người ta có các quan niệm về hiệu quả kinh tế khác nhau, mặc dù về bảnchất hiệu quả kinh tế luôn là sự so sánh giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạtđược kết quả đó Theo quan niệm hiện nay tiêu thức để đánh giá kết quả kinh

tế chính xác và toàn diện nhất là lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận Đứng trên góc

độ doanh nghiệp lợi nhuận được đánh giá là mục đích hoạt động kinh doanh và

là điều kiện tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Lợi nhuận trở thành mục tiêuchủ yếu của mọi nền kinh tế, là động lực đưa các doanh nghiệp đến với cáckhu vực sản xuất các loại sản phẩm, hàng hoá có chất lượng cao Vì mục tiêulợi nhuận khiến các doanh nghiệp luôn phải nghiên cứu, tìm tòi xem làm cáchnào đế có được nhiều lợi nhuận hơn nữa Doanh nghiệp có thể mua sắm trangthiết bị máy móc, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến, mởmang quy 1Ĩ1Ô sản xuất nhưng tất cả những cố gắng đó không phải bao giờcũng có kết quả như mong muốn

Kể từ khi đổi mới, chuyển đổi cơ chế kinh tế nhìn nhận tổng thể nềnkinh tế nước ta cho thấy có rất nhiều doanh nghiệp đã phát đạt lên nhanhchóng, nhưng cũng có rất nhiều doanh nghiệp đã và đang dần tàn lụi đi trong

cơ chế thị trường Vậy vấn đề đặt ra là tại sao trong cùng một môi trường kinhdoanh, một cơ chế chính sách mà không phải là tất cả các doanh nghiệp đềugiải quyết bài toán kinh doanh của mình một cách ổn thoả? Không phải doanhnghiệp nào cũng tìm kiếm ra lợi nhuận

Đây là vấn đề trăn trở không chỉ với các nhà kinh doanh, các nhà làmkinh tế mà còn đối với tất cả mọi người đặc biệt đối với các nhà tài chính, cầnđưa ra được các cách thức để giúp cho các nhà doanh nghiệp trong việc làm ăntìm kiếm lợi nhuận Bởi lẽ ý nghĩa và vai trò của lợi nhuận không chỉ quantrọng đối vơí doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với toàn xã hội cũng nhưtừng cá nhân mỗi người

Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng to lớn của lợi nhuận, trongthời gian thực tập tại công ty cổ Phần Xây Dụng & Thương Mại Phú Cường

1

LU N VĂN T T NGHI PẬ Ố Ệ

Chính Kế Toán và được sự chỉ bảo tận tình của PSG.TS Lê Thế Tường, kết hợp

với những kiến thức đã tích luỹ được trong quá trình học tập tại trường, em đã

mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài “ Lợi Nhuận và các biện pháp làm tăng lợi nhuận tại công ty cổ Phần Xây Dựng & Thương Mại Phú Cường ” làm đề

tài cho luận văn tốt nghiệp

Kết cấu của luận văn gồm 3 chương:(Ngoài mở đầu và kết luận)

Chương I : Một số vấn đề lý luận về Lợi nhuận

Chương II : Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thựchiện lợi nhuận của công ty cổ Phần Xây Dựng & Thương Mại Phú Cường.Chương III : Một số đề xuất chủ yếu nhằm phấn đấu tăng lợi nhuận ở công ty

Cổ Phần Xây Dựng & Thương Mại Phú Cường

2

Trang 2

LU N VĂN T T NGHI PẬ Ố Ệ

CHƯƠNG I MỘT SỐ VÂN ĐỂ LÝ LUẬN VỂ LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP

I. Lợi nhuận của Doanh nghiệp

1. Khái niệm về lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản thặng dư hoạt động sản xuất kinhdoanh được tính bằng số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí doanh nghiệp

bỏ ra để đạt được doanh thu đó từ hoạt động của các doanh nghiệp đưa lại.Như vậy : Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sảnxuất, kinh doanh dịch vụ, là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đánh giá hiệu quảkinh tế các hoạt động của doanh nghiệp

2. Vai trò và ý nghĩa của lợi nhuận.

Lợi nhuận có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động sản xuất

và kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện ở các mặt sau:

2.1. Đôi với bản thân Doanh nghiệp

Lợi nhuận là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Lợi nhuậngiữ một vị trí hết sức quan trọng trong điều kiện hạch toán kinh doanh Theo

cơ chế “ lấy thu bù chi đảm bảo có lãi ” thì doanh nghiệp có tồn tại phát triểnđược hay không, điều đó phụ thuộc vào doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận

và lợi nhuận nhiều hay không? Với ý nghĩa là kết quả, mục đính, động lực, đòn

bẩy của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận đựoc coi là thước đo cơ bản

và quan trọng nhất, đánh giá hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Lợi nhuận

có tác động đến tất cả các mặt hoạt động, quyết định trực tiếp đến tình hình tàichính của doanh nghiệp Thực hiện tốt chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quantrọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh và vữngchắc bởi mức lợi nhuận thực hiên cao hay thấp sẽ quyết định khả năng thanh

3

Trang 3

LU N VĂN T T NGHI PẬ Ố Ệ

được tốt hơn, tăng năng xuất cũng như tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất

tinh thần cho người lao động

2.3. Đôi với xã hội.

Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, lợi nhuận là động lực,

là đòn bẩy của nền kinh tế xã hội Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanhđảm bảo tài chính ổn định và luôn tăng trưởng, có lợi nhuận cao thì tiềm lực tàichính quốc gia luôn ổn định và phát triển

Lợi nhuận của doanh nghiệp tham gia đóng góp vào ngân sách nhà nước

dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản đóng góp này sẽ góp phầnxây dựng cơ sở hạ tầne tạo dựng môi trường kinh doanh tốt đẹp hơn cho doanhnghiệp và góp phần hoàn thành những chí tiêu kinh tế xã hội của đất nước.Lợi nhuận của doanh nghiệp còn có một vai trò đặc biệt quan trọng đốivới xã hội nhất là hoàn cảnh nước ta hiện nay, đó là doanh nghiệp có lợi nhuậncao sẽ tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc là chongười lao động, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp trong xã hội Đồngthời doanh nghiệp cũng có điều kiện để tham gia các hoạt động từ thiện nhânđạo

II. Phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp và các chỉ tiêu phân tích đánh giá lọi nhuận của doanh nghiệp.

1. Phương pháp xác định lọi nhuận :

Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế quan trọng của doanh nghiệp, phản ánhhiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhấtđịnh Việc đảm bảo lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành

4

Trang 4

Giá thành Giá vốn Chi phí Chi

toàn bộ của = hàng bán + bán hàng + quản

ệpvới thương

nghiệp

phítoàn bộ của bán hàng + bán hàng + quản

LU N VĂN T T NGHI PẬ Ố Ệ

Lợi nhuậncủa doanhnghiệp

Lợi nhuận từhoạt động kinh +doanh

Lợi nhuậnkhácTrong đó:

từ hoatđộng kinhdoanh

Lợi nhuận Lợi nhuận sản

xuất hàng hoá,

Lợi nhuận từhoạt động tàichính

Lợi nhuận tăng hay giảm phụ thuộc vào 2 yếu tố là doanh thu và chi phí

Doanh thu thuần = tổng doanh thu - các khoản giảm trừTrong đó :

+ Tổng doanh thu : (Doanh thu bán hàng) là tổng giá trị thực hiện bán hànghoá, sản phẩm, cung ứng lao vụ, dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phần trợgiá, trợ cước phụ giá (nếu có) của nhà nước, đây là nguồn thu nhập chủ yếu vàthường xuyên của doanh nghiệp

+ Các khoản giảm trừ : Là những khoản nằm trong tổng doanh thu và có tínhchất làm giảm doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: giảm giá hàng bán, trịgiá hàng bán bị trả lại, thuế gián thu (thuế giá trị gia tăng tính theo phươngpháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu ) và chiết khấuthương mại

-Trị giá vốn hàng bán : Đối với doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuấtcủa khối lượng sản phẩm tiêu thụ, đối với doanh nghiệp thương nghiệp là giámua hàng cùng chi phí thu mua

+ Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

vốn hàng = NVL trực + nhân công + sản xuất

5

LU N VĂN T T NGHI PẬ Ố Ệ

Trị giá Giá mua Các chi phí thuvốn hàng = sản phẩn + mua, vận chuyển,bán hàng hoá bốc dỡ, đóng gói

Ngoài giá vốn hàng bán, trong hoạt động kinh doanh còn có:

- Chi phí hàng bán : Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản

phẩm hàng hoá, dịch vụ như tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho

nghiệp như tiền lương, các khoản phụ cấp trả cho cán bộ công nhân

1.1.2. Lợi nhuận hoạt động tài chính 6

LU N VĂN T T NGHI PẬ Ố Ệ

Lợi nhuận từ hoạt động Tài Chính : Là khoản chênh lệch giữa doanh thu

từ hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính và thuế gián thu (nếu có)được xác định như sau:

Trang 5

Doanh thu hoạt động SXKD; cung ứng, dịch vụ & thu Thu nhập từ

Các khoản Doanh thu từ hoạt động sản xuất Lợi Chi

giảm trừ: kinh doanh; cung ứng, dịch vụ và thu từ nhuận phí

;cung

chính

vụ

Lợi nhuận trước thuếThuế thu Lợi nhập doanh ròng của

Chỉ tiêu này cho biết mức độ

sử dụng vốn của doanh nghiệp

Nóphản ánh trong kỳ cứ đầu tư 1

Chỉ tiêu này cho ta biết dong 1 đồng

doanh thu thuần thì có bao

dự phòng giảm giá chứng khoán

- Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí cho các hoạt động tài

hàng hoá của doanh nghiệp

1.1.3. Lợi nhuận hoạt động khác

Lợi nhuận khác là phần chênh lệch giữa doanh thu khác và chi phí khác vàthuế (nếu có), được xác định như sau:

kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận khác

1.2. Phương pháp xác định lợi nhuận qua các bước trung gian:

Là phương pháp xác định lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng khâu hoạtđộng, trên cơ sở đó giúp nhà kinh doanh thấy được quá trình hình thành lợinhuận và tác động của từng khâu hoạt động, từng yếu tố kinh tế đến kết quả

Lợi nhuậnròng

Lợi nhuậntrước thuếTNDN

Thuế thunhập doanhnghiệp

LU N VĂN T T NGHI PẬ Ố Ệ

Mô hình xác định lợi nhuận

2. Các chỉ tiêu phân tích đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối so sánh hiệu quả sản xuất kinhdoanh giữa các thời kỳ khác nhau ở cùng một doanh nghiệp hoặc giữa cácdoanh nghiệp khác nhau cùng ngành Mức tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi)càng cao càng chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp càng

9

LU N VĂN T T NGHI PẬ Ố Ệ

Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận và mỗi cách có nội dung kinh

tế khác nhau

Trang 6

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả mỗi

III. Các nhân tô ảnh hưởng đến lọi nhuận của doanh nghiệp và một số biện pháp chủ yếu tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp hiện nay.

1 Các nhân tô ảnh hưởng tói lọi nhuận của doanh nghiệp.

Trang 7

LU N VĂN T T NGHI PẬ Ố Ệ

Giá thành toàn bộ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí doanhnghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm hoặcmột đơn vị sản phẩm nhất định

Trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay việc tăng giá bán là rất khó

vì vậy biện phát tăng lợi nhuận chủ yếu là hạ giá thành sản phẩm, với giá thành

sản phẩm thấp hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành mà giá bán như nhauthì doanh nghiệp nào có chi phí thấp hơn thì doanh nghiệp đó có lợi nhuận cao

hon khi hạ giá thành Doanh nghiệp có thể hạ giá bán sản phẩm để thu hútkhách hàng tăng doanh thu là điều kiện tăng lợi nhuận nhiều hơn

Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành bao gồm 2 nhân tố sau:

Các nhân tố kỹ thuật: Đó là khả năng, trình độ trang bị máy móc thiết

bị, trình độ cơ giới hoá Việc nắm bắt áp dụng công nghệ khoa học tiên tiến lànhân tố cực kỳ quan trọng cho phép các doanh nghiệp nâng cao năng suất laođộng hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm và thành côngtrong sản xuất kinh doanh

Các nhân tố thuộc về trình độ tổ chức quản lý: Một doanh nghiệp cótrình độ tổ chức quản lý cao sẽ làm cho giá thành hạ và ngược lại Việc tổ chức

xắp xếp lao động một cách khoa học hợp lý sẽ làm giảm rất nhiều chi phí nhân

công góp phần làm hạ giá thành sản phẩm Trình độ tổ chức quản lý sản xuấtkinh doanh và quản lý tài chính của doanh nghiệp cao giúp doanh nghiệp xácđịnh mức sản xuất tối ưu và phương pháp sản xuất tối ưu, chi phí tối thiểu làm

cho giá thành sản phẩm hạ

Sự bố trí họp lý các khâu của sản xuất tránh được lãng phí nguyên vật liệu,giảm thấp tỷ lệ sản phẩm hỏng Vai trò công tác quản trị tài chính ngày càngphát huy thế mạnh của nó Thông qua việc sử dụng vốn kiểm tra được tình

11

Trang 8

thị trường nhiều loại sản phẩm khác nhau, trong mỗi loại lại chia ra nhiều loạikích cỡ, mẫu mã phẩm cấp khác nhau và giá cả khác nhau Tăng tỷ trọng tiêuthụ mặt hàng có mức giá cao, giảm tỷ trọng mặt hàng có mức giá thấp thì kéotheo doanh thu tăng và ngược lại Nhưng khi đưa sản phẩm ra thị trường không

phải mặt hàng nào cũng được chấp nhận, chính vì vậy mỗi doanh nghiệp cầnbám sát thị trường để định cho mình một kết cấu sản phẩm hợp lý

- Chất lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ: Đây là yếu tố quan trọnghàng đầu của sản phẩm Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi giá bántăng sẽ làm tăng lợi nhuận Tăng chất lượng sản phẩm sẽ tăng sự thu hút khách

hàng và tăng uy tín của doanh ngiệp, do đó có thể nâng được giá bán cao hơnsản phẩm cùng loại chất lượng kém hơn Tuy nhiên với cơ chế thị trường vàquan hệ cạnh tranh, cung cầu thị trường trừ một số mặt hàng có tính chất chiến

lược, quốc phòng do nhà nước quy định giá bán vì vậy doanh nghiệp cần cónhững thông tin chính xác về nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng đế cónhững chiến lược giá cả hợp lý để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Tìm hiểu khách hàng: Doanh nghiệp cần phải tìm hiểu khách hàng, đế

xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp, từ đó cóhướng phân phối sản phẩm hàng hoá cho phù hợp với nhu cầu của từng loại thị

trường, tạo điều kiện tăng khối lượng của sản phẩm tiêu thụ Mạng lưới tiêuthụ của doanh ngiệp có thể là tự tiêu thụ hoặc hệ thống đại lý bán hàng, vềmarketing: Công ty cần đẩy mạnh công tác marketing để quảng bá uy tín của

12

Trang 9

loại hàng hoá dịch vụ nhưng có nhiều nhà cung cấp khác nhau Nhà cung cấpnào có sản phẩm hoàn chỉnh, chất lượng cao, giá cả hợp lý, phù họp với ngườitiêu dùng thì sẽ dành được thị phần lớn và nâng cao được uy tín bàng thươnghiệu của mình Sự cạnh tranh để giành giật thị trường diễn ra sôi động cả ởtrong nước và trên thị trường thế giới Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn chomình mặt hàng, loại sản phẩm với giá cả hợp lý sẽ giành được chỗ đứng Sựcạnh tranh sẽ đào thải những doanh ngiệp yếu kém.

2.2. Chính sách pháp luật của Nhà Nước.

- Kinh doanh sản phẩm, ngành nghề pháp luật cho phép

- Chính sách và pháp luật Nhà Nước vừa mở ra những hướng đi, vừa ràng buộc

doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tự đặt mình vào pháp luật để kinh doanh

- Chính sách khuyến khích của Nhà nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp

tự làm chủ mình, các doanh nghiệp sẽ tự tìm hiểu các mối liên doanh, liên kếtnhằm mang lại lợi ích cho doanh nghiệp của mình

- Chính sách thuế, lãi suất của pháp luật Việt Nam đang dần ỏn định và hoànthiện hơn

- Sự quản lý của Nhà Nước giúp các doanh nghiệp yên tâm hoạt động hơn

2.3. Sụ biến động của thị trường quốc tế.

Chúng ta đã gia nhập tổ chức Thương mại Quốc tế WTO, mọi hoạt

Trang 10

LU N VĂN T T NGHI PẬ Ố Ệ

cũng là tiền đề để hạ giá bán, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường cả trong

và ngoài nước Với các ý nghĩa trên yêu cầu đặt ra cho các ngành quản lý làtìm mọi biện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Muốn hạ giá thànhsản phẩm chúng ta phải áp dụng một số biện pháp sau

3.1. Tăng năng suất lao động.

Đây là quá trình áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp nhỏ để tăng năng lực

sản xuất, tăng công suất của máy móc sao cho số sản phẩm sản xuất ra trongmột đơn vị thời gian không ngừng tăng lên Muốn vậy ta phải :

- ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất và kinh doanh

- Bảo đảm cung ứng đầu vào tốt

- Bố trí hợp lý máy móc, phương tiện sản xuất để đạt được hiệu quả sản xuất cao

- Nâng cao trình độ tay nghề, ý thức trách nhiệm của người lao động

- Luôn cải tiến máy móc, thiết bị công nghệ để phù hợp với điều kiện sản

doanh nghiệp, máy móc luôn hoạt động hết công suất và sử dụng được lâu dài

3.2. Tổ chức sử dụng lao động họp lý và chi đúng tiên lưong, tiền thưởng.

Việc tổ chức sử dụng lao động hợp lý, bố trí lao động đúng người, đúngviệc sẽ loại bỏ được tình trạng lãng phí ngày công, giờ công lao động tạo điều

kiện nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, từ đó giảm chi phí tiền

14

Trang 11

PHÒNG TỔ PHÒNG PHÒNG PHÒNG

VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY cổ PHẦN XÂY DỤNG VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ CƯỜNG.

ĩ.Khái quát về tình hình tô chức quản lý kinh doanh tại công ty CỔ Phần Xây Dựng và Thương Mại Phú Cường

1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Tên công ty: Công ty cố phần xây dựng và thương mại Phú Cường

Tên công ty viết tắt: PHU CUONG C.T.CTrụ sở: Thôn Bắc Lãm, xã Phú Lương, Thành phố Hà Đông, Tỉnh Hà Tây

ĐT: 034 822129/ 0913288133 - Fax: 034 822129Tk: 2200311020306 - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Tây

Công ty còn có các chi nhánh công ty tại Hưng Yên và Hoà BìnhVốn điều lệ: 7.665.000.000 (bảy tỷ, sáu trăm sáu mươi lăm triệu đồng VN)Công ty cố phần xây dựng và thương mại Phú Cường tiền thân là xínghiệp xây dựng Phú Cường.(Theo quy chế thành lập và giải thế doanh nghiệp

nhà nước ban hành theo nghị định 338 HĐBT ngày 24/03/91) Sau này donhiệm vụ và phạm vi hoạt động, theo đề nghị của công ty, Uỷ ban nhân dântỉnh Hà Tây ra quyết định chính thức số 156GP/UB, ngày 03/03/1997 thànhlập công ty TNHH Phú Cường Đến ngày 25/07/2002, chuyển thành công ty cổ

phần xây dựng và thương mại Phú Cường

15

LU N VĂN T T NGHI PẬ Ố Ệ

- Lắp đặt hệ thống cột ăng ten và đường dây cáp điện thoại

- Sản xuất đồ gồ

3. Cơ càu tổ chức bộ máy quản lý

Dưới đây là cơ cấu tố chức bộ máy của công ty như sau:

Khối văn phòng công ty: 42 người và khối các đơn vị sx thuộc công ty: 596 người

BAN GIÁM ĐÓC

PHÓ GIÁM ĐÓC

Trong đó : Quan hệ chỉ đạo

* Chức năng và nhiệm vụ của mỗi phòng ban:

Đại hội cổ đông: Thông qua định hướng phát triển của công ty, bầu, miễnnhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị Quyết định sửa đổi, bổ sungĐiều lệ công ty, quyết định tổ chức lại, giải thể công ty

_Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý doanh nghiệp, quyếtđịnh các vấn đề liên quan đến lợi ích của công ty

_Ban kiểm soát: kiểm tra từng vấn đề cụ thế liên quan đến quản lý, điều hànhhoạt động của công ty khi thấy cần thiết Ban kiểm soát có quyền triệu tập họpĐại hội cổ đông trong trường hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp khôngbình thường có thể dẫn đến phá sản

_Chủ tịch hội đồng quản trị: là người đại diện cho công ty trước pháp luật,16

và trước tống công ty và pháp luật về việc thực hiện kế hoạch được giao ầađiều hành chung mọi công việc

_ Các Phó Giám đốc: Là người giúp việc giám đốc; điều hành một số côngviệc được giám đốc giao cho

_ Phòng tố chức Hành chính: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát công việc đồngthời sắp xếp, bố trí cán bộ, công nhân lao động, tuyển dụng, đào tạo, thôi việc,đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, thực hiện chế độ đối với người lao động

nhằm nâng cao năng suất lao động và nâng cao đời sống nhân viên, quản lýcông tác hành chính, văn thư

_ Phòng Tài Chính - Ke Toán: Có trách nhiệm tổ chức các công tác tài chính kế

toán, tham mưu giúp cho giám đốc trong công tác tài chính phục vụ sản xuấtkinh doanh, lập báo cáo tài chính hàng kỳ, xác định tố chức nguồn vốn đảm

(Nguồn số liệu được lấy từ phòng Tài chính - Kế toán của công ty)

17

Ngày đăng: 12/01/2016, 17:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w