Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 5 - TP.HCM cùng với nhận thức được tầmquan trọng của tô chức tiêu thụ hàng hoá cũng như công tác hạch toán tiêu thụ, em
Trang 1Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
Lòi mỏ’ đầu 1
Chuông 1: co SỞ LÝ LUẬN VÊ KÉ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Ke toán doanh thu bán hàng 4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan 4
1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 4
1.1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 5
1.1.4 Chứng tù’ hạch toán 5
1.1.5 Tài khoản sử dụng và sô sách kế toán 5
1.1.6 Phương pháp hạch toán 6
1.1.6.1 Tiêu thụ trực tiếp 6
1.1.6.2 Bán hàng đại lý 8
1.1.6.3 Ke toán hàng đổi hàng 8
1.1.6.4 Ke toán bán hàng trả chậm và trả góp 9
1.1.6.5 Ke toán ứng trước tiền hàng của khách hàng 10
1.1.7 Ke toán chiết khấu thương mại 10
1.1.7.1 Khái niệm 10
1.1.7.2 Chứng từ sử dụng 10
1.1.7.3 Tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán 11
1.1.7.4 Sơ đồ hạch toán 11
1.1.8 Ke toán hàng bán bị trả lại 12
1.1.8.1 Khái niệm 12
1.1.8.2 Chứng từ sử dụng 12
1.1.8.3 Tài khoản sử dụng và sô sách kế toán 12
1.1.8.4 Sơ đồ hạch toán 13
1.1.9 Giảm giá hàng bán 13 1.1.9.1 Khái niệm 13
1.1.9.2 Chứng từ sử dụng 13
1.1.9.3 Tài khoản sử dụng và sô sách kế toán 14
SVTH: Nguyễn Thị Diễm i GVHD: Ths.Tăng Thị Thanh Thủy Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM 1.1.9.4 Sơ đồ hạch toán 14
1.1.10 Kế toán thuế giá trị gia tăng phải nộp 14
1.1.10.1 Khái niệm 14
1.1.10.2 Chứng từ sử dụng 15
1.1.10.3 Tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán 15
1.1.10.4 Phương pháp hạch toán 15
1.2 Kế toán chi phí 16
1.2.1 Ke toán giá vốn hàng bán 16
1.2.1.1 Khái niệm 16
1.2.1.2 Chúng từ sử dụng 16
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán 16
1.2.1.4 Sơ đồ hạch toán 17
1.2.2 Kế toán chi phí bán hàng 17
1.2.2.1 Khái niệm 17
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng 17
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán 17
1.2.2.4 Sơ đồ hạch toán 18
1.2.3 Ke toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18
1.2.3.1 Khái niệm 18
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng 18
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán 19
1.2.3.4 Sơ đồ hạch toán 19
1.2.4 Kc toán doanh thu hoạt động tài chính 20
1.2.4.1 Khái niệm 20
1.2.4.2 Chúng từ sử dụng 20
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán 20
1.2.4.4 Sơ đồ hạch toán 21
1.2.5 Ke toán chi phí tài chính 21
1.2.5.1 Khái niệm 21
Trang 2Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.2.5.2 Chứng từ sử dụng 21
1.2.5.3 Tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán 21
1.2.5.4 Sơ đồ hạch toán 22
1.2.6 Ke toán thu nhập khác 22
1.2.6.1 Khái niệm 22
1.2.6.2 C hứng từ sử dụng 22
1.2.6.3 Tà i khoản sử dụng và sô sách kế toán 22
1.2.6.4 Sơ đồ hạch toán 23
1.2.7 Kế toán chi phí khác 24
1.2.7.1 Khái niệm 24
1.2.7.2 Chúng từ sử dụng 24
1.2.7.3 Tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán 24
1.2.7.4 Sơ đồ hạch toán 25
1.2.8 Ke toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 25
1.2.8.1Khái niệm 25
1.2.8.2 Chứng từ sử dụng 25
1.2.8.3 Tà i khoản sử dụng và sô sách kế toán 26
1.2.8.4 Sơ đồ hạch toán 27
1.2.9 Ke toán xác định kết quả kinh doanh 28
1.2.9.1 Khái niệm 28
1.2.9.2 C hứng từ sử dụng 28
1.2.9.3 Tà i khoản sử dụng và sô sách kế toán 28
1.2.9.4 Sơ đồ hạch toán 29
1.2.10 Ke toán phân phối lợi nhuận 30
1.2.10.1 Khái niệm 30
1.2.10.2 Chứng từ sử dụng 30
1.2.10.3 Tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán 30
1.2.10.4 Sơ đồ hạch toán 31
1.2.11 Ke toán phải trả nội bộ 32
iii
Trang 3Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.2.11.1 Khái
niệm 32
1.2.11.2 Chứng từ sử dụng 32
1.2.11.3 Tài khoản sử dụng và sổ sách kế toán 32
1.2.11.4 Sơ đồ hạch toán 33
Chuông 2: THựC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN XÁC ĐỊNH KÉT QUẢ KINH DOANH TẠĨ xí NGHIỆP KINH DOANH KIM KHÍ ( XN KDKK) SỐ 5 - CÔNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ TP.HCM 2.1 Giới thiệu về công ty cổ Phần Kim Khí TP.HCM 35
2.2.GỈỚỈ thiệu về Xí nghiệp KD Kim Khí số 5 35
2.2.1 Giới thiệu chung 35
2.2.2 Mặt hàng kinh doanh chính 36
2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ XN KDKK số 5 37
2.2.3.1 Chức năng 37
2.2.3.2 Nhiệm vụ 37
2.2.4 Cơ cấu tố chức bộ máy Xí nghiệp KDKK số 5 38
2.2.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 38
2.2.4.2 Giải thích 38
2.2.5 Mục tiêu kinh doanh 40
2.2.6 Hệ thống quản lý chất lượng và chính sách khách hàng 41
2.2.7 Giới thiệu về tố chức công tác Ke toán tại Xí nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 5 41
2.2.7.1 Tổ chức, nhân sự, nhiệm vụ ở phòng Ke toán 41
2.2.7.2 Sơ đồ tô chức bộ máy kế toán tại Xí nghiệp 43
22.13 Hình thức tô chức bộ máy kế toán 43
2.2.7.4 Tổ chức công tác kế toán 43
22.1.5 Sổ kế toán sử dụng 44
2.2.7.6 Trình tự ghi chép 44
Trang 4Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
2.3 Thực trạng tình hình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Xí Nghiệp
Kinh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí TP.HCM 45
2.3.1 Ke toán về tiêu thụ Hàng hóa và Doanh thu bán hàng 45
2.3.1.1 Khái quát thực tế tại Xí nghiệp 45
2.3.1.2 Số liệu thực tế 47
2.3.2 Ke toán doanh thu hoạt động tài chính 56
2.3.2.1 Khái quát thực tế tại Xí nghiệp 56
2.3.2.2 Số liệu thực tế 56
2.3.3 Ke toán chi phí tài chính 58
2.3.3.1 Khái quát thực tế tại Xí nghiệp 58
2.3.3.2 Số liệu thực tế minh họa 59
2.3.4 Ke toán thu nhập khác 60
2.3.4.1 Khái quát thực tế tại Xí nghiệp 60
2.3.4.2 Số liệu thực tế minh họa 61
2.3.4 Ke toán giá vốn hàng bán 62
2.3.4.1 Kh ái quát thực tế tại Xí nghiệp 62
2.3.4.2 Sổ liệu thực tế minh họa 63
2.3.5 Ke toán chi phí bán hàng 69
2.3.5.1 Khái quát thực tế tại Xí nghiệp 69
2.3.5.2Số liệu thực tế minh họa 69
2.3.6 Ke toán chi phí quản lý doanh nghiệp 71
2.3.6.1 Khái quát thực tế tại Xí nghiệp 71
2.3.6.2SỐ liệu thực tế minh họa 71
2.3.7 Ke toán tông hợp và xác định kết quả kinh doanh 73
2.3.7.1 Khái quát thực tế tại Xí nghiệp 73
2.3.7.2 Số liệu thực tế minh họa 74
2.3.8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 80
Trang 5Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT - KIẾN NGHỊ - KÉT LUẬN
3.1 Nhận xét chung 83
3.1.1 Điểm mạnh 83
3.1.2 Điểm yếu 83
3.2 Nhận xét bộ máy kế toán 84
3.2.1 về tố chức bộ máy kế toán 84
3.2.2 về chứng từ số sách kế toán 84
3.3 Một số hạn chế về kế toán 85
3.3.1 về chứng từ số sách 85
3.3.2 về phần xác định kết quả kinh doanh 86
3.4 Kiến nghị 87
3.4.1 Một số biện pháp quản trị kinh doanh 87
3.4.2 Một số biện pháp về kế toán 89
3.5 Kết luận 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC
Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
vii
Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
viii
Trang 6Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
_ ầ _ _ _
Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
DANH SÁCH CÁC BẢNG sử DỤNG
Bảng 2.1 : Nhật ký chung 52
Bảng 2.2 : Nhật ký chung 53
Bảng 2 3 : sổ chi tiết tài khoản 511 54
Bảng 2.4 : sổ cái tài khoản 511 55
Bảng 2.5 : Nhật ký chung PL Bảng 2 6 : sổ chi tiết tài khoản 515 57
Bảng 2.7 : sổ cái tài khoản 515 58
Báng 2 8 : sổ chi tiết tài khoản 635 59
Bảng 2.9 : sổ cái tài khoản 635 60
Bảng 2.10 : sổ chi tiết tài khoản 711 61
Bảng 2.11 : Sổ cái tài khoản 711 62
Bảng 2.12 : Nhật ký chung 65
Bảng 2.13 : Nhật ký chung 66
Bảng 2.14 : sổ chi tiết tài khoản 632 67
Bảng 2.15 : sổ cái tài khoản 632 68
Bảng 2.16 : sổ chi tiết tài khoản 641 70
Bảng 2.17 : Sổ cái tài khoản 641 70
Bảng 2.18 : sổ chi tiết tài khoản 642 72
Bảng 2.19 : Sổ cái tài khoản 642 73
Bảng 2.20 : Nhật ký chung 76
Bảng 2.21: Nhật ký chung 77
Bảng 2.22: sổ chi tiết tài khoản 911 78
Bảng 2.23 : sổ cái tài khoản 911 79
Bảng 2.24 : Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tháng 2/2009 80
Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
DANH MỤC Sơ ĐÒ HẠCH TOÁN
Trang 7Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
LỜI MỒ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nước ta đã có những đổimới sâu sắc và toàn diện Cơ chế mới đã tạo ra những chuyển biến tích cực cho
sự tăng trưởng của nền kinh tế Mục tiêu phát triển của đất nước đã có sự điều chỉnhphù họp với yêu cầu, khả năng của từng thời kỳ, tùng giai đoạn Nhiều chính sáchkinh tế, nhiều chế độ quản lý kinh tế - tài chính đã, đang và còn tiếp tục đổi mới,ngày càng được hoàn thiện
Sự phát triển một cách tất yếu và mạnh mẽ của các doanh nghiệp thương mạitrong nền kinh tế hiện nay làm nảy sinh ra nhiều vấn đề khó khăn trong quá trìnhquản lý càng chứng minh sự cần thiết của công cụ hạch toán Đặc biệt quá trình tiêuthụ được coi là khâu mấu chốt trong hoạt động kinh doanh thương mại, cho nênhạch toán nghiệp vụ kinh doanh tiêu thụ là một khâu hết sức quạn trọng cầnphải được quan tâm thoả đáng Nen kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơchế thị trường Sự cạnh tranh khốc liệt là đặc tính của thị trường Các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triên phải tìm mọi cách đưa được sản phấm hàng hoá tới tayngười tiêu dùng, được họ chấp nhận Từ đó thu được lợi nhuận tù' việc sản xuất, tiêuthụ Hạch toán tiêu thụ hàng hoá sau mỗi thời kỳ kinh doanh sẽ cho doanh nghiệp
có được cái nhìn tông quát về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mộtcách cụ thể qua các chi tiêu doanh thu và kết quả lãi lồ đổ doanh nghiệp có biệnpháp điều chỉnh lại cơ cấu hàng hoá, hình thức kinh doanh, phương thức quản lýcho phù hợp và có hiệu quả hơn, hạn chế các thiệt hại có thể đoán ước được
Tổ chức hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ sẽ cung cấp những thông tin cần thiếtgiúp cho các nhà quản lý phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án kinhdoanh, đầu tư vào doanh nghiệp có hiệu quả nhất Qua quá trình tìm hiểu thực tế tại
Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 5 - TP.HCM cùng với nhận thức được tầmquan trọng của tô chức tiêu thụ hàng hoá cũng như công tác hạch toán tiêu thụ, em
Trang 8Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
Củng cố lại những kiến thức đã học ở trường
Trang bị thêm kiến thức ở thực tế về kế toán tiêu thụ hàng hóa
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Giới thiệu tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh tại Xí nghiệpKinh Doanh Kim Khí số 5 - TP Hồ Chí Minh
Thông qua việc tìm hiêu thực tế tình hình kế toán tại Xí nghiệp sẽ đưa
ra một số giải pháp cho kế toán và kinh doanh tạo Xí nghiệp
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trang 9Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
Trang 10Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ KÉ TOÁN XÁC ĐỊNH KÉT QUẢ KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Ke toán doanh thu bán hàng
1.1.1 Một số khái niệm liên quan :
Tiêu thụ : là quá trình cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho khách
hàng và nhận được tiền hàng hoặc được khách hàng chấp nhận thanh toán
- Doanh thu : là tông giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp (DN) thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Doanh thu bản hàng và cung cap dịch vụ : là giá bán của toàn bộ sản phấm,
hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ (không bao gồm thuế giá trị gia tăngđối với đơn vị tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)
Chi phỉ bản hàng : là toàn bộ chi phí phát sinh phục vụ quá trình tiêu thụ
như: chi phí của bộ phận bán hàng, chi phí vận chuyền sản phẩm, hàng hóa
đi tiêu thụ,
Chi phỉ quản lý doanh nghiệp : là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến
việc tổ chức, điều hành và quản lý chung các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
- Cuối kỳ, Ke toán phải xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ket quả hoạt = Doanh thu - Giá vốn - CP bán - CP quản
Trang 11Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sê thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng
- Xác định dược chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.1.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính của
DN, phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của DN, đồng thờiliên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận DN Do đó, trong kế toánviệc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản là:
- Cơ sở dồn tích:doanh thu phải được ghi nhận vào thời điếm phát sinh,
không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền
- Phù hợp:khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù
hợp
- Thận trọng:doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bàng
Trang 12Nợ TK 111, 112, 131: tổng giá thanh toán
Có TK 511: doanh thu bán hàng (giá chưa thuế GTGT)
Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp
Chiết khấu thương mại- Doanh thu bán hàng và cung câp
sang TK 911 để xác định KQKD
Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
- Phản ánh giá trị hàng xuất bán đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
(1)
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
155,156 632 5U
(4)(5)
Trang 13Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
Chú thích:
(1) Phản ánh giá vốn hàng bán
(2) Phản ánh doanh thu bán hàng và thuế GTGT
(3) Trị giá sản phẩm, hàng hóa, vật tư DN nhận về qua trao đổi
(4) Phản ánh trị giá chênh lệch phải thu tiền thêm do giá trị hợp lý của sảnphẩm, hàng hóa, vật tư đem trao đổi lớn hơn giá trị họp lý của sản phẩm,hàng hóa, vật tư nhận về qua trao đôi
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.1.6.5 Kế toán ứng trước tiền hàng của khách hàng
♦> So’đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán
3331
Chú thích:
(1) Nhận tiền úng trước của khách hàng
(2) Phản ánh giá vốn khi xuất kho thành phẩm, hàng hóa giao chokhách hàng
(3) Phản ánh doanh thu bán hàng và thuế GTGT
ỉ 1.7 Ke toán chiết khấu thương mại:
Ke toán muốn xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, một trong những chỉ tiêu
phải tính là xác định được doanh thu thuần Ta có công thức tính:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ
và cung cấp dịch vụ doanh thu
Trang 1464
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.1.7.3 Tài khoản sử dụng và số sách kế toán
> Tài khoản sử dụng : TK 512: Chiết khấu thương mại
Số tiền chiết khấu thương mại
chấp nhận thanh toán cho
Ket chuyến toàn bộ số tiền
chiết khấu thương mại sang
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.1.8 Ke toán hàng bán bị trả lại
1.1.8.1 Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụnhưng bị khách hàng trả lại vì lý do: mất phẩm chất, chất lượng, khôngđúng chủng loại, sai quy cách và từ chối thanh toán
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.1.8.4 Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ hạch toán
(2) Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại
(3) Chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại nếu có
(4) Ket chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vàoTK511 hoặc TK512
1.1.9 Giảm giá hàng bán:
ỉ ỉ 9 ỉ Khái niệm
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng
Trang 15Thuế GTGT đã nộp vào NSNN Thuế GTGT phải nộp vào NSNN
SD: Thuế GTGT còn phải nộp vào
NSNN
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.1.9.3 số sách kế toán và tài khoản sử dụng:
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
bán chưa thuế GTGT, phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán nếu có, thuếGTGT phải nộp và tổng giá thanh toán
1.1.10.2 Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Trong một sổ trường hợp đặc biệt, TK 333 có thế có sổ dư bên Nợ số dư
Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn sốthuế và các khoản đã nộp lớn hon số thuế và các khoản phải nộp cho Nhànước, hoặc có thề phản ánh số thuế đã nộp được xét miễn hoặc giảm chothoái thu nhưng chưa thực hiện việc thoái thu
Trang 16Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
Nợ TK 3331: thuế GTGT đầu ra
Có TK 133: thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111,112: số tiền phải nộp thêm (nếu có)
1.2 Kế toán chi phí:
1.2.1 Ke toán giá vốn hàng bán:
1.2.1.1 Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm hoặc là giá thực tế lao
vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khácđược tính vào giá vốn đê xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Trang 17Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.2.1.4 Sơ đồ 1.9:Sơ đồ hạch toán
Chú thích:
(1) Sản phẩm, hàng hóa bán trực tiếp cho khách hàng
(2) Sản phẩm, hàng hóa gửi đi bán được xác định là tiêu thụ trong kỳ
1.2.2 Ke toán chi phí bán hàng:
1.2.2.1 Khải niệm:
Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,hàng hóa Bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáosản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng:
Phiếu chi tiền mặt, Bảng phân bô tiền lương, Các hóa đơn dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho bán hàng
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng và sô sách kế toán:
Chi phí bán hành thực tế phát sinh Kết chuyển CPBH sang TK 911X
Trang 18Kết chuyển DT HĐTC qua TK 911 Các khoản DT HĐTC phát sinh
Các khoản CPHĐ TC phát sinh Kết chuyển CPHĐ TC sang TK 911
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM ^
(1) Tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lương
(2) Chi phí điện, nước mua ngoài; chi phí điện thoại, fax;
(3) Các khoản giảm chi phí bán hàng
(4) Ket chuyên chi phí bán hàng trong kỳ sang TK 911
1.2.3 Ke toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.2.3.1 Khái niệm:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồmcác chi phí vế lương nhân viên bộ phận QLDN, các khoản trích theo lương, chi
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng và sô sách kế toán:
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
Chú thích:
(1) Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho NV bộ phận QLDN
(2) Thuế môn bài
(3) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp
(4) Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụng ngaykhông qua kho cho bộ phận quản lý
(5) Các khoản giảm chi phí QLDN
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.2.4.4 Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán:
(4)
(2)(1)
Chú thích:
111,112,131
(1) Chiết khấu thanh toán được hưởng
(2) Lãi đầu tư chúng khoán, lãi cho vay, lãi tiền gửi
(3) Thu nhập do bán bất động sản
(4) Ket chuyển doanh thu hoạt động tài chính
1.2.5 Ke toán chi phỉ tài chỉnh:
1.2.5.1 Khải niệm:
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động đầu
tư tài chính và kinh doanh về vốn như: chi phí chiết khấu thanh toán, chi phíTK 635 - Chi phí hoạt động tài chính
Trang 19Ket chuyển thu nhập khác sang TK 911 Thu nhập khác phát sinh
(1) Chi phí chiết khấu thanh toán
(2) Chi phí lãi vay vốn SXKD
(3) Lỗ bán chứng khoán, lỗ liên doanh
(4) Ket chuyến chi phí hoạt động tài chính
1.2.6Ke toán thu nhập khác:
1.2.6.1 Khái niệm:
Thu nhập khác là những khoản thu nhập của doanh nghiệp ngoài các khoảndoanh thu bán hàng thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh thu củahoạt động tài chính như: thu nhập do thanh lý nhượng bán TSCĐ, thu tiền
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
Trang 201
141
Chú thích:
(1) Thu nhượng bán thanh lý TSCĐ
1.2.7.2 Chứng từ sử dụng:
Phiếu chi tiền mặtGiấy báo Nợ của Ngân hàng
1.2.73 Tài khoản sử dụng và sô sách kế toán
> Tài khoản sử dụng: TK 811: Chi phí khác
TK811 - Chi phí khác
Các khoản lỗ, các chi phí khác PS Ket chuyển các khoản chi phí khác
Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.2.7.4 Sơđồ 1.15: Sơ đồ hạch toán:
(1) Giá trị còn lại của TSCĐ nhượng bán, thanh lý
(2) Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là số thuế thu nhập doanh nghiệp phảinộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất
1.2.8.2 Chứng từ sử dụng:
Trang 21Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.2.8.3 Tài khoản sử dụng và số sách kế toán:
> Tài khoản sử dụng: TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chi phí thuế TNDN hiện hành
phátsinh trong năm
Thuế TNDN HH của các năm trước
Phải nộp do bổ sung sai sót khôngyếu của các năm trước
- CP thuế TNDN HL phát sinh
- Số thuế TNDN hiện hành thực tế
phảinộp trong năm nhỏ hơn số thuế
TNDNhiện hành tạm phải nộp được giảm
trừ
trọng Số thuế TNDN phải nộp
được ghigiảm do phát hiện sai sót không
trọngyếu của năm trước
TK 821 có các TK cấp 2:
- TK 8211 - chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- TK 8212 - chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
(1) Phản ánh số thuế TNDN hiện hành còn phải nộp khi số thuế TNDN thực
tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp Và khoản tăng CPthuế TNDN HH của năm nay do phát hiện sai sót hông trọng yếu của cácnăm truớc
(2) Giảm CP thuế TNDN hiện hành khi số thuế TNDN thực tế phải nộp trongnăm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp Và ghi giảm CP thuế TNDN HH củanăm nay do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước
(3) Kết chuyển CP thuế TNDN HH vào bên Nợ TK 911 nếu bên Có TK 8211nhỏ hơn bên Nợ TK 8211
(3)
Í41 _
(1)
(2)
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
Chú thích:
(1) CP thuế TNDN HL phát sinh trong năm từ việc hoàn nhập tài sản thuếTNDN HL đã ghi nhận từ các năm trước Và CP thuế TNDN HL phát sinhtrong năm từ việc ghi nhận thuế TNDN HL phải trả
(2) Ghi giảm CP thuế TNDN HL
(3) Kết chuyển CP thuế TNDN HL vào bên Nợ TK 911 nếu bên Có TK 8212nhỏ hơn bên Nợ TK 8212
(4) Kết chuyển CP thuế TNDN HL vào bcn Có TK 911 nếu bên Có TK 8211lớn hơn bên Nợ TK 8211
1.2.9 Ke toán Xác định kết quả kinh doanh:
1.2.9.1 Khái niệm:
Ket quả kinh doanh là chỉ tiêu tài chính cuối cùng phản ánh một cách tổng
Trang 22- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên,
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.2.9.4 Sơ đồ 1.18: Sơ đồ hạch toán:
(3) Kết chuyên giá vốn hàng bán
(4) Ket chuyển chi phí bán hàng
(5) Ket chuyên chi phí quản lý doanh nghiệp
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.2.10 Ke toán phân phối lợi nhuận:
Trang 23SVTH: Nguyễn Thị Diễm 30 GVHD: Ths.Tăng Thị Thanh Thủy
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.2.10.4 Sơ đồ 1.19 : Sơ đồ hạch toán:
Chú thích:
(1) Tạm chia lãi cho các bên góp vốn liên doanh, cho các cổ đông
(2) Tạm trích lập các quỳ doanh nghiệp từ lợi nhuận sau thuế
(3) Bô sung vôn kinh doanh từ lợi nhuận đê lại doanh nghiệp
(4) Cuối năm, kết chuyển số LN chua phân phối trong năm từ chi tiếtnăm nay sang chi tiết năm trước
Trang 24Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
(8) Đơn vị cấp trên thu số LN từ đơn vị cấp dưới
(9) Đơn vị cấp trên cấp cho đơn vị cấp dưới số lồ SXKD
(10) Số lồ hoạt động SXKD được đon vị cấp trên cấp bù
1.2.11 Ke toán phải trả nội bộ:
1.2.11.1 Khải niệm:
Phải trả nội bộ là các khoản phải trả giữa doanh nghiệp độc lập với các đon
vị trực thuộc, phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, Tổng Công ty,Công ty về các khoản phải trả, phải nộp, phải cấp hoặc các khoản mà các đon
vị trong doanh nghiệp độc lập đã chi, đã thu hộ cấp trên, cấp dưới hoặc đơn
vị thành viên khác
1.2.11.2 Chứng từ sử dụng:
- Số tiền đã trả cho đơn vị trực thuộc
- Số tiền đã nộp cho Tổng Công ty,
- Số tiền phải nộp cho Tống
Công ty,Công ty
-Số tiền phải trả cho đơn vị trực thuộc
Trang 25Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
1.2.11.4 Sơ đồ 1.20 : Sơ đồ hạch toán:
(1) Định kỳ tính vào CP ỌLDN số phải nộp cho Tổng Công ty, Công
Trang 26Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
(2) Tính sổ phải nộp về các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tàichính, quỹ khen thưởng phúc lợi
(3) Số lợi nhuận phải nộp về Tổng Công ty, Công ty
(4) Sổ tiền phải trả cho Tổng Công ty, Công ty và các đơn vị nội bộkhác về các khoản đã được họ chi trả hộ
(5) Thu tiền hộ Tông Công ty, Công ty và các đơn vị nội bộ khác
(6) Khi trả tiền cho Tông Công ty, Công ty và đơn vị nội bộ về cáckhoản phải trả, phải nộp, chi hộ, thu hộ
Trang 27Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN XÁC ĐỊNH KÉT QUẢ KINH DOANH TẠI xí NGHIỆP KDKK SỐ 5 - CÔNG TY CỐ PHẦN KIM
2.1 Giói thiệu về công ty cổ Phần Kim Khí TP.HCM
> Tên Công ty: CỒNG TY CỔ PHẦN KIM KHÍ TPHCM
> Vốn điều lệ: 210 tỷ đồng
> Loại cô phân: cô phân phô thông
> Trụ sở chính: số 8 Lê Duẩn, p Bến Nghé, Quận 1, TP.HỒ Chí MinhCông ty Cổ phần Kim Khí TP.HCM là đơn vị được cổ phần hóa từ Doanh nghiệpNhà nước - Công ty Kim Khí TP.HỒ Chí Minh - theo Quyết định số 2841/QĐ-BCN
ngày 07/9/2005 của Bộ Công Nghiệp
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là mua bán kim khí (kim loại đen, kim loại màu);
máy móc thiết bị; nông, lâm, hải sản; khoáng sản; sản phẩm kim loại; gồ và sảnphẩm về gỗ; sản xuất gia công sản phẩm kim khí, kinh doanh khách sạn; lữ hành;cho thuê văn phòng, kho bãi, nhà ở
Là một công ty đã trải qua hơn 30 năm hoạt động trong ngành kinh doanh kim khí
Công ty đã khẳng định được vị trí là nhà cung cấp thép hàng đầu ở Việt Nam Có hệthống mạng lưới bán buôn, bán lẻ rộng khắp, có mối quan hệ thương mại mật thiếthơn 50 Công ty xuất khẩu, nhà sản xuất thép lớn trên thế giới Là đại lý lớn của các
KHÍ TP.HCM
> Biểu Urợng của công ty:
Trang 28> Xí nghiệp kinh doanh Kim Khí số 5 được thành lập ngày 25/04/1986.
> Tổng diện tích: 1112,32 m2 Trong đó, diện tích văn phòng: 112,32 m2; diện
- Thép vằn, thép tròn cacbon: chủ yếu phục vụ cho ngành xây dựng cáccông trình yêu cầu chịu lực cao, tòa nhà cao ốc, cầu đường, hầm vớiđường kính từ D10 - D42, ngoài ra còn phục vụ cho ngành xây dựngdân dụng, gia công cơ khí (010-0 18)
Thép cuộn: phục vụ cho việc gia công kéo dây (06 - 010), gia công
Trang 29P.BẢO VỆ
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
Phế liệu: bao gồm phế liệu thu mua trong nước, vật tư cắt phá tàu, thiết bị
❖
cũ, các vật tư dư thừa, chủ yếu phục vụ cho các cơ sở nhỏ sản xuất thépxây dựng sử dụng nguyên liệu là các nguồn phế liệu tận dụng và các lò sảnxuất phôi tù' thép phế liệu
2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí so 5:
2.2.3.] Chức năng:
- Tô chức mua bán các mặt hàng kim khí, các loại hàng hóa khác sản xuấttrong và ngoài nước Bán các loại hàng hóa do công ty khai thác và nhậpkhâu
- Khai thác nguôn kim khí và các loại hàng hóa khác ngoài xã hội đê bô sungthêm nguồn hàng kinh doanh của công ty theo các phương án do công tyduyệt
Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
2.2.4 Cơ cẩu tố chức bộ máy Xí nghiệp KDKK số 5:
2.2.4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý: Sơ đồ 2.1
- Được lựa chọn và đề xuất cấp trên bô nhiệm chức danh Phó Giám đốc
xí nghiệp
Trang 30Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
giúp việc cho Giám Đốc và thực hiện quyền điều hành cty do chính GiámĐốc ủy nhiệm
❖ Phòng Hành chính Tông họp:
- Phòng có chức năng tham mưu giúp Giám đốc điều hành và thực hiệncác hoạt động hành chính, tổng hợp kế hoạch và hoạt động mua bán sắtthép xây dựng của Xí nghiệp
- Phòng Hành chính Tong họp còn có nhiệm vụ hồ trợ cho phòng Kinhdoanh tiếp khách hàng đế ký kết các hợp đồng mua bán tại Xí nghiệpmình Ngoài ra, còn thực hiện công tác quản lý, xây dựng đội ngũ nhânviên, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho nhân viên các phòng chứcnăng khác
❖ Phòng Tài chính Ke toán:
- Quản lý nghiệp vụ Ke toán:
+ Tổ chức ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tếphát sinh trong quá trình kinh doanh của Xí nghiệp
+ Hỗ trợ hướng dẫn Xí nghiệp thực hiện đúng chính sách, quy định vềquản lý tài chính của Nhà nước
Trang 31Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
+ Quản lý quỹ là tài sản chính của Xí nghiệp
+ Quản lý tập trung, thống nhất số liệu kế toán thống kê đê cung cấp sốliệu chính xác về cho Công ty
+ Lập kế hoạch tài chính, đảm bảo cung cấp kịp thời theo nhu cầu kinhdoanh của Xí nghiệp
❖ Phòng Kinh doanh:
- Nhiệm vụ chính : tìm kiếm khách hàng
Trang 32Xí Nghiệp Kỉnh Doanh Kim Khí số 5 - Công ty cổ Phần Kim Khí Tp.HCM
phải hoàn thành Do vậy, tất cả các sản phẩm trước khi giao cho khách hàngđều phải thông qua bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm Vì thế, tất cả cácsản phẩm của Xí nghiệp cũng như Công ty khi đến tay khách hàng luôn đảmbảo về chất lượng, tính năng kỳ thuật và được khách hàng tin cậy
2.2.6 Hệ thong quản lý chất lượng và chính sách khách hàng:
> Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 cho các hoạt động.Toàn bộ quy trình quản lý chất lượng trong tất cả các khâu đã được thiếtlập đảm bảo mục tiêu phát triển trong tương lai
> Xí nghiệp đã tô chức phân loại khách hàng và có tùng chính sách cụ thê
ưu tiên với từng loại Cụ thế:
- Nhóm khách hàng đặc biệt:là những khách hàng truyền thống có quy môhoạt động sản xuất kinh doanh họp pháp và ổn định, có uy tín thanh toántrên thị trường được Xí nghiệp tổ chức thẩm định và Giám đốc phê duyệtcông nhận Nhóm khách hàng này được tín chấp 100% tổng số tiền nợ
- Nhóm khách hàng loại A:là những khách hàng có quy mô hoạt động sảnxuất kinh doanh họp pháp và ổn định, có uy tín thanh toán trong lịch sửmua hàng của Xí nghiệp, công nợ quá hạn (nếu có) nằm trong phạm vicho phép và thanh toán đầy đủ lãi suất quá hạn Trường họp này phải cócán bộ bán hàng bảo lãnh nợ, cán bộ bảo đảm nợ phải có tài sản đảm bảotối thiểu 20% tổng số tiền được phép nợ Nhóm khách hàng này được tín