-Lập kê hoạch Là giai đoạn thứ hai trong hệ thống quản lí môi trường liên quan đến việcxác định yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức, doanh nghiệp phảituân thủ theo,xác định
Trang 1MES : Hệ thống quản lí môi
BHLĐ : Bảo hiểm lao động
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
HTQL : Hệ thống quán lí
A/ ĐẶT VÂN ĐỂ
Tính cấp thiết của đề tài:
Trong tình hình hội nhập kinh tế thế giới WTO Việt Nam nói riêng và cácnước đang phát triển nói chung đang phải đương đầu với một thách thức vô cùng
to lớn Một trong số đó là thách thức của các doanh nghiệp việc áp dụng các tiêuchuẩn và chứng nhận cho doanh nghiệp cùng với những sản phảm và dịch vụ của
mình về chất lượng cũng như về môi trường và một loạt các yêu cầu khác Trongkhi đó phần lớn doanh nghiệp của Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ, côngnghiệp sản xuất lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường cao, trình độ non kém, Vì thếmột số quốc gia không thể duy trì thị trường của mình do không thể đáp ứngđược các tiêu chuẩn môi trường và sức khoẻ con người do các nước đang pháttriển đặt ra và do đó không thể tiếp cận được thị trường xuất khẩu hàng hoá.Đến tháng 12/2006 chúng ta chỉ có khoảng 148 doanh nghiệp đạt chứngchỉ ISO 14001 mà trong đó hầu hết là các doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài
hoặc có phần lớn vốn nước ngoài Tuy rằng ISO 14001 nói riêng và ISO nóichung là một quá trình tự nguyện nhưng lại bắt buộc vì nếu không có sự đảm bảo
về môi trường thì không nhập khẩu vào các nước phát triển được Và thay chohàng rào thuế quan trước kia thì giờ xuất hiện hình thức bảo hộ mới “ bảo hộxanh” (green protectionism) Vì vậy một vấn đề cấp thiết và nóng bỏng đặt ra với
các doanh nghiệp Việt Nam là việc tiếp cận với các TCVN và Quốc Tế nóichung và tiêu chuẩn môi trường nói riêng cần phải tiến hành không sớm thìmuộn và không thể chần chừ mãi được
Để góp phần nâng cao hiểu biết về Hệ Thống Quản Lí Môi Trường (MES)cho doanh nghiệp chúng tôi xin giới thiệu đề tài nghiên cứu của mình “Bước đầunghiên cứu quá trình xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lí môi trường theo
TCVN ISO 14001 và áp dụng hệ thống quản lí môi trường tại công ty cổ phầnmay Đức Giang” Mong muốn đây là một ví dụ điển hình góp phần giúp cácdoanh nghiệp thúc đẩy quá trình mà dù sớm hay muộn cũng phải tham gia
Tình hình nghiên cứu: TCVN ISO được đề tài nghiên cứu trong tình
hìnhViệt Nam đã bắt đầu bước vào hội nhập WTO, điều này đòi hỏi các doanhnghiệp Việt Nam phải hết sức nỗ lực, bên cạnh đó phải quan tâm đến yếu tố môitrường trong quá trình sản xuất cũng như trong sản phẩm Nghiên cứu này sẽ chothấy được tình hình doanh nghiệp hiện nay và những điều kiện để áp dụngTCVN ISO 14001
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu này nhằm góp phầnđem lại những hiểu biết thêm về những tiêu chuẩn môi trường mà các doanhnghiệp Việt Nam hiện nay cần phải áp dụng, đó là điều kiện cho phép doanhnghiệp nào muốn tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của mình Nhiệm vụ của
Hướng tới nghiên cún MES của Công ty cổ phần may Đức Giang và những
thành quả và hạn chế trong quá trình thực hiện hệ thống quản lí môi trường
Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong lí thuyết về ISO 14001
Quá trình đăng kí, áp dụng và duy trì MESNghiên cứu MES tại công ty may Đức Giang
Phương pháp nghiên cứu: Điều tra thực tế.
Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp truy vấn ngẫu nhiên
Lí luận phân tích khoa học dựa trên cơ sở líthuyết sẵn có,
Những đóng góp của nghiên cứu: Qua đề tài nhỏ này chúng tôi hy vọng
sẽ đóng góp thêm những hiểu biết về TCVN ISO 14001- một tiêu chuẩn môitrường gắn với sản phẩm hàng hoá Thấy được tầm quan trọng của ISO 14001trong quá trình cạnh tranh của các doanh nghiệp để có thể sản xuất ra nhữngsản phẩm thân thiện với môi trường và thu được nhiều lợi nhuận
Nội dung đề tài của chúng tôi bao gồm các phần sau:
A. Đặt vấn đề
Đặt vấn đềCác kí hiệu viết tắt
B. Giải quyết vấn đề Chương I: Khái quát chung về ISO Và ISO 14001
I. /Iso là gì ?II/Bộ tiêu chuẩn ISO 14000III/ ISO 14001 trong hệ thống ISO 14000
Chương II Quy trình đăng kí, xây dựng và áp dụng HTQL Môi Trường theo TCVN ISO 14001
I. Quá trình đăng kí
II. Xây dựng và áp dụng
Chương III: Hiện trạng áp dụng TCVN ISO 14001 ở Việt Nam
I. Hiện trạng quản trị môi trường tại Việt Nam
II. Vấn đề nhận thức hệ quản trị mạng môi trường ở Việt Nam
ni.Thụân lợi và khó khăn của các doanh nghiệp khi tham gia TCVN ISO 14001
IV. Giải pháp cho thực trạng ở doanh nghiệp Việt Nam
V. Điều kiện cần thiết để phát triển TCVN ISO 14001 ở các doanh nghiệp
Việt Nam
Chương IV: Nghiên cứu hệ thông quản lí môi trường hệ thông quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại Công ty cổ phần may Đức Giang.
I. Giới thiệu chung về công ty cổ phần may Đức Giang
II. Hiện trạng môi trường của công ty cổ phần may Đức Giang khi chưathực hiện MES theo TCVN ISO 14001
CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG ĐỂ TÀI:
Trang 2B/ GIẢI QUYẾT VÂN ĐỂ
CHƯƠNG I: KHÁI QUẢT CHUNG VỂ ISO VÀ ISO 14001
I. Iso là gì ?
Lịch sử của Iso
Iso (International Organization for Standardization) là một tổ chức quốc tếchuyên ngành có các thành viên là các cơ quan tiêu chuẩn quốc gia gồm 135nước thành viên
Iso được thành lập vào năm 1946 nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về
sản xuất, thương mại và thông tin tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi hànghóa và dịch vụ hiệu quả Tất cả các tiêu chuẩn Iso đặt ra đều có tính tự nguyện,không bắt buộc
Theo định nghĩa của Tổ chức hoá Quốc tế ISO thì tiêu chuẩn là một sự thoảthuận trên văn hóa trong đó có những quy cách kĩ thuật hay các tiêu chuẩn chínhxác khác được sử dụng một cách nhất quán để làm quy tắc, để chỉ dẫn hay xácđịnh tính chất nhằm bảo đảm cho các vật liệu, sản phẩm, quá trình và dịch vụphù họp với mục đích đã đề ra
Một tiêu chuẩn muốn được ra đời phải được ít nhất hai phần ba số thành viên tánthành bỏ phiếu
II. Bộ tiêu chuẩn ISO 14000
1. 1SO 14000 là gì:
Năm 1993, ISO (tổ chức tiêu chuẩn quốc tế) đã giao nhiệm vụ cho tiểu ban
kĩ thuật TC/207 bắt đầu xây dựng bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản límôi trường lấy tên là ISO 14000 Chỉ sau 3 năm, 5 tiêu chuẩn về quản lí môitrường được áp dụng vào tháng 9/1996, sau vài kì soát xét ISO đã đưa ra bộ tiêuchuẩn hoàn thiện và chính thức được áp dụng vào năm 1996 đến nay
2. Cấu trúc của ISO 14000
ISO 14000 là một bộ tiêu chuẩn lớn nó bao gồm 6 nhóm tiêu chuẩn con về lĩnhvực môi trường :
2.1 Nhóm tiêu chuẩn về hệ thống quản lí môi trường
+ ISO 14001 : Hệ thống quản lí môi trường, quy định và hướng dẫn sử dụng.Đây chính là tiêu chuẩn mà đề tài này đang đề cập tới
+ISO 14004 Hệ thống quản lí môi trường - Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ
thống và kĩ thuật hỗ trợ
2.2 Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá môi trường:
+ISO 14010: Hướng dẫn đánh giá môi trường- Nguyên tắc chung
+ISO 14011: Hướng dẫn đánh gía môi trường -Thủ tục đánh giá-Đánh giá hệthống quản lí môi trường
+ISO 14012: Hướng dẫn đánh giá môi trường- Chuẩn cứ trình độ đối với chuyêngia đánh giá môi trường
Trang 32.3 Nhóm tiêu chuẩn về cấp nhãn môi trường
+ISO 14020 : Các mục đích và nguyên tắc của việc cấp nhãn môi trường
+ISO 14021: Cấp nhãn môi trường, tự công bố và khai báo Các khái niệm vàđịnh nghĩa
+ISO 14022: Cấp nhãn môi trường- các kí hiệu cấp nhãn môi trường
+ISO 14023: Thử nghiệm và phương pháp đánh giá
+ISO 14024 Cấp nhãn môi trường- các chương trình của cán bộ môi trường ,hướng dẫn về quy tắc, về thực hành và thủ tục xác nhận của chương trình đa tiêuchuẩn
2.4 Nhóm tiêu chuẩnvề công tác đánh giá môi trường
ISO 14031: Đánh giá công tác môi trường của hệ thống quản lí và mối liên quancủa nó tới môi trường
2.5 Nhóm tiêu chuẩn đánh giá về chu trinh chuyển ho á
+ISO 14040: Quản lí môi trường -Đánhgiá chu trình chuyến hoá Các nguyêntắc chung và hướng dẫn
+ISO 14041: Quản lí môi trường -Đánh giá chu trình chuyển hóa Phân tíchkiểm kê
+WG4- quản lí môi trường- Đánh giá chu trình chuyển hoá Đánh giá tácđộng
+WG5 Quản lí môi trường- Đánh giá chu trình chuyển hóa Đánh giá việccải tiến
2.6 Nhóm tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa:
+ISO 14050: Các thuật ngữ và định nghĩa
+WG1 Các vấn đề môi trường trong các tiêu chuẩn sản phẩm
+ISO 14060: Hướng dẫn về cách tập hợp các vấn đề môi trường trongcác tiêu chuẩn sản phẩm
3. Sự cần thiết phải có ISO 14000
*Chúng ta đang sống trong một thề giới sôi động và biến đổi từng ngày.Các hoạt động KT-XH-VH diễn ra ở khắp mọi nơi Đế tiến hành các hoạt độngnày con người không những sử dụng kiến thức vốn có của mình mà sự trợ giúpcủa tự nhiên là đáng kể Con người đã khai thác và sử dụng tài nguyên để phục
vụ cho những mục đích của mình Việc khai thác và sử dụng bừa bãi bất hợp lí
đã gây ra hậu quả về môi trường mà con người phải gánh chịu do chính mìnhgây ra như: lũ lụt, hạn hán, thiên tai, sóng thần, môi trường bị biến đổi , bệnhtật và tình hình này đang ngày càng gia tăng
Trước thực trạng đó, tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO đã soạn thảo vàcho ra đời bộ tiêu chuẩn ISO 14000 nhằm đưa ra một hệ thống quản lí môitrường và tài nguyên một cách hiệu quả Có thể nói rằng, ISO 14000 thể hiệnphương thức mới để tiến hành hữu hiệu công tác quản lí môi trường Bộ tiêuchuẩn nay hướng dẫn cho cá nhân và các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế một hệthống quản lí vừa đem lại lợi nhuận vừa bảo vệ môi trường đặc biệt là đảm bảomục tiêu phát triển bền vững
Trang 44 Lợi ích và rào cản của ISO 14000
4.1 Lợi ích
1 Các lợi ích từ ISO 14000 bao gồm:
+Tăng cường sử dụng những tiêu chuẩn tự nguyện
+Giảm thủ tục và hạn chế trùng lặp
+Đáp ứng yêu cầu thực tế
+CÓ được sự chấp thuận của chính phủ
+Đáp ứng nhu cầu kinh tế -xã hội
+Giảm chi phí bảo hiểm và tăng cường khả năna tích luỹ vốn
+Lợi ích nội bộ
+Phòng tránh ô nhiễm
+Bảo vệ môi trường
4.2 Rào cản ::
+ Chi phí gia tăng
+ Phát sinh hàng rào thương mại phi thuế quan
+ Quy định hay tự nguyện
Khi áp dụng các tiêu chuẩn một cách tự nguyện nó dựa trên thiện chí cuảcác bên Và khi các tiêu chuẩn này trở thành quy định chính thức thì nó hìnhthành nên một hàng rào thương mại, nó mô tả những quy định chặt chẽ honnhững quy định hiện hành
Các chính phủ sẽ có thể dựa vào ISO 14000 để xây dựng những quy địnhchính thức, xác định phạm vi ảnh hưởng của chính phủ và xác định các mức hình
phạt Điều này là không đúng khi mà nguyên tắc xây dựng những tiêu chuẩnchính thức không được sử dụng những tiêu chuẩn quốc tế
ra ISO 14001 trong hệ thông ISO 14000
1. Khái niệm về ISO 14001
ISO 14001 là tiêu chuẩn kĩ thuật, tiêu chuẩn hệ thống quản lí môi trường quyđịnh và hướng dẫn sử dụng thuộc bộ tiêu chuẩn ISO 14000
2. Chu trình hoạt động của ISO 14001 ( Cấu trúc )
ISO 14001 là một trong những tiêu chuẩn trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000 mà chutrình của nó được thực hiện theo kiểu xoắn ốc, mỗi lần lặp lại và một lần cải tiếncho nên nó là một quá trình cải tiến liên tục Mô hình quản lí môi trường theoISO 14001 như sau:
Trang 5- Chính sách môi trường
Trong một tổ chức doanh nghiệp thì chính sách môi trường chính là sự camkết ban đầu về ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục các kết quả hoạt động vềmôi trường Chính sách về môi trường đưa ra những nguyên tắc lí thuyết và thựchành giúp tổ chức có thể vận hành hệ thống quản lí môi trường của mình, đó làbước đầu trong việc xây dựng và thực hiện hệ thống quản lí môi trường doanhnghiệp Vì vậy cần phải xem xét thường xuyên để đảm bảo hệ thống được thựchiện và đầy đủ
-Lập kê hoạch
Là giai đoạn thứ hai trong hệ thống quản lí môi trường liên quan đến việcxác định yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức, doanh nghiệp phảituân thủ theo,xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, các mục tiêu, chỉtiêu phù hợp và đảm bảo đạt được các mục tiêu đó Đây là giai đoạn thực hiệnnhững thay đổi trong tổ chức ( hoạt động, pháp luật, quá trình ) hơn nữa thựchiện cải tiến liên tục hoạt động bảo vệ môi trường
-Thực hiện các tác nghiệp
Giai đoạn này cung cấp những công cụ, quy trình và nguồn lực cần thiết đểvận hành hệ thống một cách bền vững, các bước thực hiện trong giai đoạn này:+Phân công trách nhiệm , quyền hạn đầy đủ thực hiện hệ thống quản lí môitrường
+Chỉ định người đại diện lãnh đạo có trách nhiệm quản lí và theo dõi tiến
độ thực hiện việc quản lí môi trường
+Cung cấp đầy đủ các nguồn lực về nhân lực, kĩ thuật, tài chính
+Xác định nhu cầu đào tạo và tiến hành đào tạo cho nhân viên
+Thiết lập và thực hiện các chính sách báo cáovà các quy trình cần thiếtnhằm đảm bảo lãnh đạo cấp cao sẽ nhận thức được các kết quả hoạt động về môitrường
+Thiết lập và thực hiện các chính sách và quy trình thông tin liên lạc nội
bộ và bên ngoài
+Thiết lập và thực hịên các chính sách và quy trình lập văn bản, tài liệu về
hệ thống quản lí môi trường
+Thiết lập và thực hiện các chính sách và thủ tục nhằm kiểm soát các hoạtđộng và các quá trình liên quan trong tổ chức
+Thiết lập và thực hiện các chính sách và thủ tục nhằm chuẩn bị, ứng phóvới tình trạng khẩn cấp
Giai đoạn này yêu cầu cập nhật liên tục những thay đổi trong quá trình thực
hiện Đây là giai đoạn thực hiện trong chu trình ‘lâpj kế hoạch- thực hiện -kiểmtra -đánh giá’
-Kiểm tra và hành động khắc phục(Đo và đánh giá)
Đây là giai đoạn thể hiện việc kiểm tra, giám sát kết quả hoạt động môitrường, các khía cạnh môi trường và xử lí sự cố không phù hợp.Các bước thựchiện trong giai đoạn này :
+Định kì giám sát và đo các thông số đặc trưng hoạt động của tổ chức có
Trang 6+Định kì đánh giá sự tuân thủ với các yêu cầu pháp luật và các yêu cầukhác về môi truờng.
+Hiệu chuẩn và bảo dưỡng các thiết bị đo theo quy trình của tổ chức.+Điều tra cả sự không phù hợp của tổ chức
+Thực hiện các hành động khắc phục và phòng ngừa nhằm giảm thiểu cáctác động môi trường và ngăn ngừa tái diễn sự không phù hợp
+Lưu giữ các tài lieu hồ sơ môi trường theo quy trình và chính sách của tổchức
+Định kì đánh giá hệ thống nhằm đảm bảo hệ thống luôn tuân thủ với tiêuchuẩn ISO 14001, các kế hoạch và chính sách của tổ chức, xác định xem tổ chức
đã thực hiện đúng chưa(đánh giá nội bộ hay bên ngoài)
Giai đoạn xem xét nhằm cải tiến quá trình hoặc quyết định những thay đổicho các giai đoạn khác, là bước kiểm tra trong chu trình ‘Lập kế hoạch - Thựchiện - Kiểm tra - Đánh giá ‘
-Xem xét của lãnh đạo( Xem xét và cải tiến)
Là giai đoạn cuối cùng của mô hình Giai đoạn xem xét yêu cầu thu thậpcác thông tin liên quan tới quản lí môi trường và thông báo các thông tin này tớilãnh đạo cấp cao theo kế hoạch định trước, mục đích của giai đoạn này:
+ Đảm bảo tính phù họp của hệ thống quản lí môi trường
+Xác định tính đầy đủ
+Thẩm tra tính hiệu quả của hệ thống
+Tạo điều kiện cải tiến liên tục hệ thống, các quá trình, thiết bị trong quản
3. Yêu cầu của hệ thông quản lí môi trường theo TCVN ISO 14001
ISO 14001 đặt ra những yêu cầu hết sức cụ thể cho hoạt động quản lí môitrường Các yêu cầu bao gồm:
3.1 Cam kết của lãnh đạo: Cấp lãnh đạo là cấp đóng vai trò quan trọng
trong hoạt động của một doanh nghiệp, là cấp đề ra các đường lối và mục tiêuphát triển cho tổ chức Quản lí môi trường trong doanh nghiệp cũng là một hoạtđộng quan trọng không thể thiếu sự có mặt tham gia cam kết của các cấp lãnhđạo TCVN ISO 14001 yêu cầu sự cam kết nghiêm túc về phía lãnh đạo công ty
để việc thực hiện theo tiêu chuẩn ISO thu được kết quả
3.2 Tuân thủ các chính sách môi trường
Mỗi doanh nghiệp, công ty khi áp dụng TCVN ISO 14001 đều phải xâydựng cho mình một chính sách về môi trường để hoạt động quản lí môi trườngđạt được hiệu quả Chính sách môi trường do các cấp lãnh đạo đề ra và yêu cầu
là nêu ra đường lối hoạt động chung, các nguyên tắc hoạt động, các khuynhhướng môi trường
Trang 73.3 Lập kếÌIOạch môi trường
Khi áp dụng quản lí môi trường theo TCVN ISO 14001 Để đạt được hiệuquả thì doanh nghiệp cần đề ra kế hoạch môi trường hợp lí rõ ràng Kế hoạchphải chí ra được các chỉ tiêu, mục tiêu mà doanh nghiệp cần hướng tới trongquản lí môi trường, ngoài ra cần thực hiện kế hoạch đúng chu trình và nguyêntắc
3.4 Đào tạo cán bộ
Việc thực hiện quản lí môi trường yêu cầu phải có những cán bộ hiểu biết
về môi trường trong doanh nghịêp, các cấp lãnh đạo phải có chương trình đào tạo
cho nhân viên của mình về vấn đề môi trường để họ có đủ nănglực để thực hiệntốt công việc của mình
3.5 Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm
Trong lĩnh vực môi trường của doanh nghiệp cần xây dựng cơ cấu tổ chứctheo từng phân cấp mà ở đó xác định vai trò, trách nhiệm của từng cấp đé hoạtđộng quản lí môi trường được thực hiện một cách hiệu quả hơn
3.6 Thông tin liên lạc
Thông tin liên lạc trong và ngoài tổ chức có vai trò quan trọng giúp chohoạt động quản lí môi trường của doanh nghiệp hiệu quả hơn Doanh nghiệp cầnxây dựng cho mình một hệ thống thông tin nội bộ và bên ngoài chặt chẽ để cóthể nắm bắt và xử lí kịp thời những biến đổi môi trường trong quá trình hoạtđộng quản lí
3.7 Kiểm soát tài liệu và hoạt động môi trường liên quan:
Sự kiểm soát trong hoạt động quản lí môi trường thông qua thủ tục văn bản,
tài liệu Để thực hiện quản lí môi trường tốt thì doanh nghiệp cần xây dựng chomình hệ thống kiểm soát tài liệu để đảm bảo rằng các văn bản có liên quan tronghoạt động quản lí môi trường được thực hiện đúng lúc và kịp thời
3.8 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp:
Tinh trạng khẩn cấp luôn có thể xảy ra Hệ thống quản lí môi trường yêucầu phải đưa ra được mức độ khẩn cấp và điều quan trọng là phải có phương ánđối phó với nó thông qua các khoá học và thực hành cụ thẻ để khi xảy ra thì luôngiải quyết tốt trong thế chủ động
3.9 Kiểm tra, đánh giá và hành động khắc phục phòng ngừa
Phải luôn có sự kiêm tra đánh giá các hoạt động môi trường trong quá trìnhthực hiện Ngoài ra cần đưa ra những biện pháp hành động khắc phục và phòngngừa những tác động xấu xảy ra
3.10 Lưu giữ hồ sơ
Đây là một yêu cầu không thể thiếu trong quản lí môi trường Việc lưu trữnhững tài liệu quan trọng là cơ sở cho sự đánh giá hiệu quả của việc thực hiện vàhơn nữa nó là tài liệu cho các hoạt động khác của doanh nghiệp
3.11 Xem xét của lãnh đạo
Thực hiện quản lí môi trường cần có sự xem xét của các cấp lãnh đạo mộtcách thường xuyên và theo chu kì để có thể nắm rõ tình hình thực hiện và đưa ra
Trang 83.12 Cải tiến liên tục
Trong quá trình thực hiện quản lí môi truờng cần có sự cải tiến để phù hợpvới tình hình thực tế, loại bỏ những cái không thích hợp, thay thế bằng những cái
thích hợp hơn
4. Lợi ích và rào cản của ISO 14001
4.1 Lợi ích
4.1 IViệc tăng cường sử dụng những tiêu chuẩn tự nquyện
Các quốc gia muốn phát triển thì không thể thiếu được hoạt động giao lưuquốc tế Trong quan hệ quốc tế luôn phải thực thi những điều khoản chung đãđặt ra, đó có thể là các quy tắc, tiêu chuẩn Việc áp dụng tiêu chuẩn góp phầnnâng cao vai trò của các hoạt động chung trên trường quốc tế Tại những nước có
chi phí thực hiện cao do các quy định chặt chẽ đã có, các công ty có thế thựchiện một cách hữu hiệu hơn, còn lại những nước có chi phí thực hiện thấp hơn,một phần do hệ thống quy định kém chặt chẽ hơn, ISO 14001 có thể đề xuấtnhững cam kết để có thể quản lí môi trường một cách hữu hiệu hơn nữa
4.1.2 Tinh giản trong thủ tục, tránh trùng lặp
Việc cùng chung một tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng thực hiện ở các nước
sẽ làm giảm bót những kiểm định quốc tế trong bất cứ quan hệ giữa cácnước.Không những thế nó còn được thực hiện nhất quán nên tránh được tìnhtrạng trùng lặp, chồng chéo Từ đó giảm được các chi phí
4.1.3 Đáp ứng yêu cầu thực tế
Sức ép của thị trường cũng yêu cầu các doanh nghiệp phải đăng kí ISO
14001 Các sản phẩm muốn cạnh tranh được thì ngoài chất lượng tốt thì yêu cầuthân thiện với môi trường là điều không thể thiếu Việc đăng kí ISO sẽ chứng tỏdoanh nghiệp đó có quan tâm đến bảo vệ môi trường
4.1.4 Chấp thuận của chính phủ:
Các chính phủ ở các nước phát triển rất quan tâm đến vấn đề về môitrường, đặc biệt ISO 14001 như một phương thức thay cho những quy định chỉhuy và kiểm soát phức tạp đòi hỏi nhiều kinh phí
Còn ở những nước khác, sự cần thiết của ISO 14001 như là giải pháp để xây
dựng các quy chế chưa có hoặc chưa đầy đủ về mặt môi trường Đó như là mộttrong những cách để đạt được mục tiêu về môi trường
4.1.5 Plĩònq tránh ô nhiễm
Ngoài những yếu tố kể trên thì việc cần thiết phải đăng kí ISO 14001 còn
đề phòng được những ô nhiễm do biết áp dụng những biện pháp bảo vệ môitrường Từ đó làm giảm chi phí nguyên vật liệu và năng lượng, trong khi đó việckiểm soát hậu quả chỉ tiết kiệm được những khoản tiền phạt về việc gây ô nhiễmmôi trường
4.1.6 Giảm thiểu chi phí bảo hiểm và tăng cường khả năng tích luỹ
Các công ty bảo hiểm có xu hướng bảo hiểm cho các sự cố ô nhiễm nếu các
Trang 9Ngoài ra nó giúp cho các doanh nghiệp theo dõi và đánh giá tình hình thựchiện của mình, hỗ trợ các nhân viên về trách nhiệm bảo vệ và cải thiện môitrường.
4.1.8 Đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội
Các công ty muốn thu hút nhiều cổ đông, nhà đầu tư, công chúng và cácnhóm chuyên trách về môi trường Khi áp dụng ISO 14001 các doanh nghiệp sẽtạo ra lòng tin đối với công chúng đảm bảo rằng họ đã tuân thủ theo những quyđịnh chung và tiếp tục cải cách hệ thống quản lí môi trường của mình
4.1.9 Bảo vệ môi trường tốt hơn
Việc áp dụng ISO 14001 sẽ buộc các doanh nghịêp phải đưa ra các biệnpháp quản lí môi trường hữu hiệu dưới sức ép của cổ đông, cạnh tranh thịtrường, sự khuyên khích và thừa nhận của các cơ quan nhà nước Từ đó mà môitrường sẽ đươc bảo vệ tốt hơn
4.2 Rào cản của ISO 14001
4.2.1 Chi phí gia tăng
Thực hiện hoạt động quản lí môi trường đòi hỏi một khoản kinh phí đáng
kể , trong khi đó các doanh nghiệp còn phải huy động vốn cho quá trình hoạtđộng của mình cũng không phải đơn giản nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Ngoài ra, chi phí về thời gian đăng kí ISO cũng không phải nhỏ Để được mộtchứng chỉ ISO các doanh nghiệp phải mất một khoản thời gian và làm các thủtục giấy tờ khác
4.2.2 Khả năng phát sinh ra những hàng rào thương mại phi thuế quan:
Các tiêu chuẩn quốc tế tạo ra ngôn ngữ chung cho các hoạt đông quốc tế.Điều đó thúc đẩy hoạt động thương mại thông qua việc tăng cường tính hữu hiệucủa các hoạt động đó, hn nữa sẽ đơn giản hoá những yêu cầu kiểm tra xác nhậnđối với sản phẩm hay quá trình Nhưng nếu không được áp dụng một cách đúngđắn thì nó cũng gây ra những trở ngại cho hoạt động thương mại toàn cầu thôngqua hàng rào thương mại kĩ thuật ( phi thuế quan)
*Tiểu kết:
+ ISO 14001 là tiêu chuẩn về quy định kĩ thuật
+ Tiêu chuẩn được dự định dùng cho đăng kí /chứng nhận của bên thứ ba.+ Nôi dung của nó là những yêu cầu của một hệ thống quản lí môi trường,
nó mang tính chất khách quan
+ ISO 14001 không thiết lập các yêu cầu tuyệt đối cho kết quả thực thi môitrường vượt quá sự cam kết của doanh nghiệp nêu ra trong chính sách, vượt quáycu cầu tuân thủ các ticu chuẩn và quy định nhưng phải cải tiến licn tục
+ Là tiêu chuẩn áp dụng cho bất cứ loại công ty, doanh nghiệp nào
+ Có thể áp dụng ISO 14001 từ từ và từng bước một
Trang 10CHƯƠNG II QUY TRÌNH ĐẢNG KÍ, XÂY DỤNG VÀ ÁP
DỤNG HTQL MÔI TRƯỜNG THEO TCVN ISO 14001
I. Quá trình đăng kí
1. Khái niệm chung
• Đăng kí bởi bên thứ ba? Là sự đánh giá một hệ thống quản lí môi trườngbởi những người kiểm định độc lập có quan hệ với một tổ chức kiểm địnhEMS Tổ chức này được sọi là tổ chức hay cơ quan đăng kí (xác nhận)
• Phạm vi đăng kí? Bao gồm nhà máy, cho từng cơ sở, từng phân ban củamột cơ sở hoặc áp dụng cho toàn thể công ty
• Sự uỷ nhiệm? Là sự đánh giá bước đầu và theo dõi định kì năng lực củamột cơ quan đăng kí, do một cơ quan uỷ nhiệm tiến hành Các cơ quan uỷnhiệm dùng một tiêu chuẩn định sẵn để đánh giá năng lực của cơ quanđăng kí
2. Đon xin đăng kí
Quá trình này thường được bắt đầu bằng một đơn xin đăng kí do tổ chức gửi
cho cơ quan đăng kí Trước đó tổ chức này và cơ quan đăng kĩ đưa ra một vàivấn đề chính như: Phạm vi đăng kí, thời hạn, quy mô, và các vấn đề khác.Các tổ chức uỷ nhiệm cho các cơ quan đăng kí tiến hành việc đặng kí chocác doanh ghiệp thuộc các ngành nhất định Tổ chức này phải biết chắc chắnrằng cơ quan đăng kí đó đã được uỷ nhiệm và có thẩm quyền tiến hành thẩmđịnh trong ngành của mình
3. Kiểm tra sơ bộ các tài liệu
Các tài liệu bao gồm các quy trình, sổ tay và các loại văn bản khác chứngminh hoạt động hiện tại và các hoạt động đang trong kế hoạch để nhằm chứngminh cho việc áp dụng MES của công ty
Việc kiểm tra này không tiến hành tại văn phòng cơ quan đăng kí chứkhông phải tại địa điểm cần đăng kĩ
Tiền đánh giá
Mục tiêu: Xác định EMS của doanh nghiệp có săn sàng để kiểm định trọnvẹn không? Đồng thời quá trình này cũng giúp cơ quan đăng kí xây dựng kếhoạch kiểm định toàn diện về quy mô và thành lập nhóm kiểm định và xác địnhkhoảng thời gian cần thiết để kiểm định
Cơ quan không được phép thảo luận với doanh nghiệp là mình đang ở trong
giai đoạn tiền đánh giá Họ có quyền đánh giá và kiểm tra tình trạng EMS củadoanh nghiệp nhưng họ không được phép chỉ dẫn cho doanh nghiệp đó Tuynhiên, tổ chức có thể được biết những mặt mà mình còn thiếu sót và do đó chưasẵn sàng cho công tác kiểm định toàn diện Điều này tạo cơ hội cho doanhnghiệp sữa chữa thiếu sót
5. Đánh giá
Bước tiếp theo là kiểm định toàn diện để xem xét xem hệ thống MES có
Trang 11được thiết lập duy trì và hoạt động phù hợp như thế nào với yêu cầu của ISO14001.
Thủ tục đánh giá ít nhất bao gồm các yếu tố sau:
mà HTQL Môi Trường hiện tại của công ti có đủ điều kiện để sửa chữa
* Phê chuẩn tạm thời hoặc có điều kiện nếu:
1 Công ty tìm cách đáp ứng tiêu chuẩn và đưa ra những tài liệu về hệthống của mình nhưng có thể chưa thực hiện đầy đủ
2 Một số thiếu sót được phát hiện trong một lĩnh vực cụ thể, thế hiện mộtchiều hướng tiêu cực
Nếu phê chuẩn kèm theo điều kiện thì công ti phải sữa chữa những thiếusót đã được khi nhận trong thời hạn khung mà cơ quan đăng kí quy định Khiđánh giá hoạt động sửa chữa của công ty cơ quan đăng kí có thế quyết định tiếnhành đánh giá lại hoặc chấp nhận hoạt động sửa chữa trên giấy tờ cũng như việckiểm tra việc thực hiện kết hợp với đi giám sát sau đó
* Không phê chuẩn
Điều này thường xảy ra khi hệ thống công ty có đủ tài liệu nhưng chưa thực
hiện hoặc công ty chưa hề có kế hoặch thực hiện các quy định
Khi công ty đã được đăng kí sẽ nhận được giấy chứng nhận và đưa vào danh
sách trong số đăng kí Sau đó công ty sẽ nhận được những quy định cần thiết cho
việc sử dụng giấy chứng nhận
ố Chứng nhận phù hợp
Sau khi đã thoả mãn các yêu cầu đánh giá chứng nhận, tổ chức được chứng
sẽ nhận chứng chỉ phù hợp cho hệ thống quản lý có giá trị 3 năm
Duy trì chứng nhận phù hợp
- Kiểm soát hệ thống tài liệu: Tổ chức được cấp giấy chứng nhận phải lưugiữ sổ tay hệ thống quản lý môi trường được kiểm soát, khi có sự thay đổi phảithông báo cho cơ quan tư vấn và cơ quan cấp giấy chứng nhận nên tham khảo ýkiến của họ trước khi có những thay đổi lớn đối với hệ thống trong thời hạn hiệulực của giấy chứng nhận
- Đánh giá giám sát: Chương trình đánh gía định kỳ được thoả thuận với tổchức chứng nhận Phạm vi của đánh giá giám sát được xác định để đảm bảo hệ
Trang 12- Tái chứng nhận : Được thực hiện sau 3 năm Phạm vi chứng nhận đượcthoả thuận với tổ chức trước khi thực hiện đánh giá.
Hình 2
7. Một sô điểm cần chú ý
- Giấy chứng nhận được sử dụng trong quảng cáo hoặc kinh doanh Nókhông phải là giấy chứng nhận sản phẩm và cũng không phải là nhãn môi trường
do vậy nó không được trình bày trên sản phẩm hoặc bao bì
- Người ta không chắc chắn được rằng các giấy chứng nhận ISO 14001 sẽđược xem như có giá trị ngang nhau
ổn định
Nội dung đầy đủ của ISO 14001 được nêu chi tiết trong tiêu chuẩn “TCVNISO 14001 Quy định và hướng dẫn sử dụng TCVN ISO 14001”năm 1998 của
Trang 134.3.1 Các khía cạnh môi trường
4.3.2 Các yếu tố về pháp luật và các yếu tố khác
4.3.3 Chương trình quản lí môi trường
4.4 áp dụng và hoạt động
4.4.1 Cơ cấu trách nhiệm
4.4.2 Đào tạo và nhận thức năng lực
4.4.3 Thông tin
4.4.4 Tài liệu hệ thống quản lí môi trường
4.4.5 Kiểm soát tài liệu
4.4.6 Kiểm soát hoạt động
4.5.4 Đánh giá hệ thống quản lí môi trường
4.6 Xem xét của lãnh đạo
* Xây dựng chính sách môi trường:
Đây là yếu tố tiên quyết dẫn đến thành công của hệ thống Vì vậy chính sáchmôi trường cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:
- Phù hợp với bản chất, phạm vi và tác động môi trường của các hoạtđộng và dịch vụ của tổ chức
- Bao gồm cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm
- Bao gồm cam kết tuân thủ yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác vềmôi trường mà tổ chức buộc phải tuân thủ
- Đưa ra khung hành động cho việc thiết lập và soát xét các mục tiêu vàchỉ tiêu môi trường
- Được lập thành văn bản, thực hiện và duy trì
- Sẵn sàng phục vụ cộng đồng
* Lập kế hoạch(4.3)
- Xác định các khía cạnh môi trường:
Tổ chức phải thiết lập và duy trì một hoặc nhiều thủ tục để xác định cákhía cạnh môi trường của các hoạt động, sản phẩm dịch vụ của mình mà tổ chức
Trang 14có thể kiểm soát và dự kiến ảnh hưởng của chúng.
Tổ chức phải xác định được các “khía cạnh môi trường có ý nghĩa” cầnđược đề cập đến như là một ưu tiên Quá trình này cần xem xét đến các điều kiệnhoạt động bình thường, điều kiện ngừng, điều kiện bắt đầu hoạt động cũng nhưtác động tiềm tàng đáng kế thực tế liên quan đến các tình huống dự kiến đượctrước một cách hợp lí hoặc khẩn cấp
- Yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác
Tổ chức cần thiết lập và duy trì một thủ tục để xác định và tiếp cận với các
yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ trong khi ápdụng các khía cạnh môi trường của hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của mình,đồng thời phải liệt kê các văn bản pháp luật, quy đinh, tiêu chuẩn và các yêucầu môi trường mà doanh nghiệp cần phải áp dụng liên quan đến các khía cạnhmôi trường
VD: Xí nghiệp thải nước thải ra ở nhiệt độ cao vào một con sông thì phảitìm xem quy chế quản lí nó nằm trong các văn bản nào, nội dung của nó ra sao,mức nhiệt độ cho phép thải là bao nhiêu để có thể bảo vệ được các loài động vậtthuỷ sinh trong khu vực đó
Nếu tổ chức không tuân thủ các yêu cầu hiện tại thì cần có một kế hoạchđặt ra để đáp ứng các yêu cầu này trong tương lai sớm nhất Bằng rất nhiều cácISO 14001 khuyên khích bảo vệ môi trường do nhiều nước phát triển bắt đầu sửdụng làm đòn bẩy các công ty phải thiết lập và tiếp cận với các biện pháp bảo vệmôi trường tại các nước mà công ty có các hoạt động kinh doanh
- Mục tiêu và chỉ tiêu
+Lãnh đạo cao nhất có trách nhiệm xác định các mục tiêu và chỉ tiêuchung cho toàn công ty sau đó sẽ phối họp với các bộ phận khác cùng phối hợp
để xây dựng các mục tiêu cụ thể cho toàn đơn vị dựa vào mục tiêu chung
+Các mục tiêu và chỉ tiêu được xác định cụ thể chow từng khía cạnh môitrường, các chỉ tiêu có thể định lượng nếu có thể
+Kế hoạch hành động các mục tiêu và chỉ tiêu là một phần của thủ tục, tàiliệu về quản lí môi trường.Bộ phận môi trường có trách nhiệm phải rà soát,cậpnhật các mục tiêu Phải kiểm tra và báo cáo về tiến độ thực hiện cá mục tiêu vàchỉ tiêu môi trường
- Chương trình quản lí môi trường:
Xây dựng một chương trình quản lí môi trường có hiệu quả Chương trìnhnày cần mô tả là tổ chức sẽ đạt được mục tiêu và chỉ tiêu của mình như thếnào,không chỉ là các chương trình quản lí MT tuyền thống như quản lí chất thải,chương trình giám sát chất lượng không khí mà chương trình phải bao gồm “ai”,
“khi nào” và “bằng cách nào nghĩa là phải rõ ràng thời gian biểu, nhân viên chịutrách nhiệm trong từng bộ phận và chức năng tương ứng của tổ chức, cách thức
để đạt được chương trình này
VD: Chính sách của doanh nghiệp là : Giảm bớt ô nhiễm
+ Mục tiêu: Giảm bớt hoá chất vào nguồn nước mặt tại khu vực nhà máy
+ Chỉ tiêu: Giảm được 20% vào cuối năm 2000
=> Kế hoạch hành động:
Trang 15+ Kế hoạch tài chính, nhân lực cụ thể
+ Thời hạn và các bước thực hiện cụ
thể
-Thực hiện và điều hành(4.4)
Nội dung của bước này bao gồm:
Trong giai đoạn này công ty phải xây dựng chính sách môi trường dựatrên các mục tiêu và chí tiêu Đào tạo nguồn nhân lụn trong công ty để duy trì ápdụng các tiêu chuẩn thông qua bộ thử tục môi trường, sổ tay môi trường Đây làmột quá trình đòi hợi đáp ứng về mọi mặt của nhà máy bao gồm sự chấp thuậncủa ban quản lí cao nhất cũng như toàn thể công nhân viên trong công ty, nguồntài chính và quá trình duy trì thủ tục phải luôn ổn định
Hướng dẫn cụ thể nội dung này được nêu cụ thể trong bộ “TCVN ISO
14001 năm 1998: Quy định và hướng dẫn sử dụng”
-Cơ cấu và trách nhiệm
ISO 14001 rất linh hoạt trong cách tiếp cận khi xác định các yêu cầu về cơcấu và trách nhiệm Tuỳ thuộc vào tình hình của tổ chức, lãnh đạo sẽ quyết định
bổ nhiệm ai, có quyền và trách nhiệm khác nhau đế’ thực hiện hiệu quảHTQLMT Không có cách “đúng” để xác định vai trò, quyền hạn, và tráchnhiệm Tuy nhiên, việc xác định vai trò, trách nhiệm và quyền hạn phải xây dựng
theo hướng phụ thuộc vào MES chứ không phải phụ thuộc vào các cá nhận độclập
-Đào tạo, nhận thức và năng lực
Đào tạo cá nhân là một yếu tố rất quan trọng để thực hiện MES một cáchthích hợp Từ đó giúp cho nhân viên trong công ty nhận thức được:
•Tầm quan trọng của sự hợp với chính sách môi trường và thủ tục với cácyêu cầu trong tiêu chuẩn
•Các tác động môi trường đánh kể hoặc tiềm ẩn do các hoạt động công việccủa họ và lợi ích môi trường thu được do kết quả họt động của cá nhânđược nâng cao
❖ Vai trò và trách nhiệm của họ trong việc đạt được sự phù hợp với chínhsách và thủ tục về môi trường và các yêu cầu của hệ thống
•Các hậu quả tiềm ẩn do đi chệch khỏi các thủ tục hoặc hoạt động
- Thông tin liên lạc
Tổ chức phải duy trì và thiết lập kênh thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài vềcác khía cạnh môi trường có ý nghĩa Thiết lập kênh thông tin đa chiều Ngoài
ra còn phải xem xét các quá trình TTLL ra bên ngoài và lập hồ sơ về chúng
- Tư liệu của hệ thống quản lí môi trường
- Kiểm soát tài liệu
Phụ trách môi trường của công ty hoặc nhân viên môi trường của nhà máy
có trách nhiệm đảm bảo:
❖ Xác định được vị trí của các tài liệu được kiểm soát
❖ tất cá các tài liệu kiểm soát được xem ít nhất một năm một lần và sửa đồikhi cần thiết
❖ phiên bản tài liệu hiện hành được có sẵn khi cần thiết đế quản lý và thực
Trang 16Các đặc trưng chủ chốt Phương pháp giám sát/ đo Người chịu trách nhiệm
sử dụng năng lượng Đo đạc năng lượng sử dụng
hàng tháng tại nhà máyNhân viên môi trường củanhà máyGiấy và vỏ hộp nhôm tái chế Kiểm tra lượng tái chế hàng
tháng gửi cho người bánhàng
người giám sát việc vậnchuyển và tiếp nhận
Tiêu thụ nguyên liệu (nhựa) Theo dõi số Kg nhựa nhập
vào hàng tháng Người giám sát việc vậnchuyển và tiếp nhậnchất thải không nguy hại
(nhựa) Theo dõi số kg chất thảihàng tháng Người giám sát việc vậnchuyển và tiếp nhận
Nhiêt phát sinh trong phân
xưởng Kiểm tra nhiệt độ21ần/ngày (vào lúc 6 giờ
và
14 giờ)
Giám sát viên tại xưởng nhựa
❖ Các tài liệu lỗi thời được loại bỏ tránh nhầm lẫn
❖ Các loại giấy phép và các tài liệu lỗi thời nào về pháp luật và kiến thức
chuyên môn học được lưu giữ có đóng dấu “ lỗi thời “ : chỉ dùng
khảo
❖ Tài liệu kiểm soát phải dễ đọc
❖ Có ngày tháng soát xét
❖ Được giữ gìn theo thứ tự và lưu lại trong một thời gian quy định
❖ Phụ trách môi trường của công ty lưu giữ danh mục tài liệu của
bao gồm cả hoạt động bảo dưỡng máy móc ) liên quan đến các khía cạnh môi
trường phải phù hợp với chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu đặt ra
- Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng
Yêu cầu tổ chức thiết lập và duy trì các thủ tục
để :+ xác định rõ và đáp ứng với các sự cố tiềm ẩn
-Sự chuẩn bị đối phó với tình trạng khẩn cấpTiêu chuẩn yêu cầu tổ chức thiết lập và duy trì các thủ tục để :Xác định rõ và đáp ứng với các sự cố tiềm ẩn và tình trạng khẩn cấp
Đề phòng và giảm nhẹ các tác động môi trường liên quan đến tình huốngnày Hơn nữa, tổ chức phải xem xét và sửa đổi các thủ tục sẵn sàng và đáp ứngvới tình trạng khẩn cấp
Tiêu chuẩn yêu cầu tổ chức định kỳ thử nghiệm lại các thủ tục này khi cóthể
- Hồ sơCần phân biệt giữa hồ sơ và tài liệu
Hồ sơ: là các bằng chứng để chứng minh rằng công việc nào đó được hoànthành Ví dụ: kết quả kiểm tra, hiệu chuẩn thiết bị, hoạt động đào tạo,
Tài liệu: bao gồm các quy trình hướng dẫn công việc, sổ tay và các dạng tài
liệu khác dùng để quản lí hệ thống môi trường
- Đánh giá MES
Trong nội dung kiểm tra khắc phục của ISO 14001 có phần đánh giá hệthống quản lý môi trường ( HTQLMT ), tiêu chuẩn yêu cầu doanh nghiệp tiếnhành đánh giá HTQLMT , đây là đánh giá hệ thống , không phải là môt cuộcđánh giá sự tuân thủ với các quy định của luật pháp hay các quy định khác
Mục đích của sự đánh giá này là nhằm đảm bảo HTQLMT phù hợp vớicác thoả thuận đã được lập theo kế hoạch về QLMT như đã yêu cầu của tiêuchuẩn HTQLMT ISO 14001, để xem liệu doanh nghiệp đã, đang áp dụng và duytrì đúng đắn hay không HTQLMT
Trang 17Hoạt động Đầu ra
Cam kết áp dụns ISO Chuyên gia
14001 thông qua đào kiểm toán nội
Thành lâp ban Bổ nhiêm đai
ISO 14001 diện lãnh đạo
Chính sách môitrườngĐào
tạo Đánh giá EMS
Duy trì
EMS Đãng kí Chứng nhậnTccr^jL/inni
Ngoài ra, mục đích của cuộc đánh giá HTQLMT còn là đưa ra các thôngtin về kết quả quản lý hệ thống Tần suất tiến hành các cuộc đánh giá này vàchương trình đánh gía tuỳ thuộc tầm quan trọng ( sự ảnh hưởng) đối với môitrường của hoạt động và sản phẩm của doanh nghiệp và tuỳ thuộc vào kết qủacuộc đánh giá lần trước
Dù sao các cuộc đánh giá đều phải nêu toàn diện, bao hàm được toàn bộphạm vi đánh giá , trách nhiệm , yêu cầu như quy định trong nội dung của báocáo doanh nghiệp có thể sử dụng đội đánh giá là các chuyên gia đánh giá nội bộhoặc các chuyên gia đánh giá từ bên ngoài Tuy nhiên , các chuyên gia đánh giánội bội hay từ bên ngoài cần phải công bằng và khách quan
Một điểm cũng cần nêu ra ở đây là có sự khác nhau giữa đánh giáHTQLMT và xem xét lại của lãnh đạo quy định trong 4.6 của ISO 14001 Chuyên gia đánh giá xúc tiến việc đánh giá HTQLMT và sau đó đưa ra kết luận
về việc cải tiến HTQLMT vào trong báo cáo đánh giá nếu như có sự yêu cầu củaban quản lý doanh nghiệp Tuy nhiên, điều này nói chung không phải là côngviệc của nhóm chuyên gia đánh giá
Việc đánh giá HTQLMT là việc của lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp ,thông qua sử dụng các thông tin thu được từ cuộc đánh giá , từ hệ thống ước tínhkết qủa thực thi môi trường và từ các nguồn khác cần cho việc quyết định đúng.Xem xét lại của lãnh đạo là nhằm đảm bảo cho HTQLMT hoạt động luôn phùhợp với chính sách , mục tiêu , chỉ tiêu, và có hiệu quả
Thủ tục đánh giá ít nhất phải bao gồm:
•Phạm vi đánh giá
•Tần suất đánh giá
•Phương pháp đánh giá
•Trách nhiệm và yêu cầu để tiến hành đánh giá và báo cáo kết quả đánh giá
-Xem xét lại của ban lãnh đạoNội dung xem xét của lãnh đạo là:
-Xem xét kết qủa đánh giá hệ thống QLMT ( qua báo cáo do chuyên giađánh giá trưởng nộp lên )
-Xem xét lại hoàn cảnh , tình hình của toàn bộ doanh nghiệp, xem xét có gì
thay đổi mới trong luật pháp chính sách , thể chế, tổ chức của doanhnghiệp, nguồn lực ,
-Xem xét các yếu tố khác và những nội dung cam kết cải tiến của mình sau
đó đưa ra kết luận về hiện trạng HTỌLMT của doanh nghiệp và đi đếnquyết định là phải cải tiến hệ thống quản lý môi trường cho tốt hơn Trong
việc xem xét lại của lãnh đạo thì công đoạn đánh giá HTQLMT do cácchuyên gia đánh giá thực hiện bản chất là sự “ rà xét “ lại toàn bộ yếu tốcủa HTQLMT và sự vận hành cũng như hiệu quả của nó, và kết quả củaviệc rà xét này được tường trình thông qua một báo cáo đánh giá cuối
Xác định trách
Mô tả các quá trình chúyếu của EMS
Sư đồ tổ chức
Mô tả tráchnhiệm Yêu
cầu vềđào tạo
Viết sổ tay môi trường, thúNhân
viên thực Vận hành hệ thống
Sổ tay Các thủ tục,Báo cáo,đánh
Trang 18Thế giới Khu vực Đông Nam á
Campuchia : 1
Các cơ quan chính phủ trung ương Chưa nhiều
Các bộ quản lí sản xuất Sơ lược
Các bộ quản lí tổng hợp Rẩt ít
Các cơ quan thi hành pháp luật Chưa biết đến
Các nhà đầu tư nước ngoài Biết tương đối rõ
Các bộ quản lía tổng hợp Rất ít
Các cơ quan thi hành pháp luật Chưa biết đến
Các nhà đầu tư nước ngoài Chưa nhiều
CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG TCVN ISO 14001
Ở VIỆT NAM
I/ Hiện trạng quản trị môi trường tại Việt Nam
l.Sự tiếp cận hệ quản trị môi trường ở Việt Nam còn hạn chế:
Mặc dù tiêu chuẩn ISO 14001 đã được ra đời trong một thời gian nhưng sựtiếp cận hệ quản trị môi trường ở Việt Nam còn hạn chế là do nhữne nguyênnhân sau:
* Trình độ nhận thức và kinh nghiệm của các tổ chức,doanh nghiệp tronghoạt động quản lí môi trường còn thấp, thậm chí thấp kém rất nhiều so với cácnước trong khu vực Điều đó xuất phát từ :
+Tư tưởng của các doanh nghiệp vẫn thiên về giải quyết hậu quả xảy ra hơn
là tiến hành chủ động phòng ngừa Các doanh nghiệp vẫn chưa chủ động xem xét các nghĩa vụ pháp lí về môitrường , các quy định pháp lí hiện hành chưa cập nhật
+Các doanh nghiệp còn có những khó khăn về tài chính, chưa có được cáclợi thế trong kinh doanh, tiết kiệm chi phí nên việc thực hiên quản lí môi trườngchưa hiệu quả và không đạt được yêu cầu đặt ra
2.Hệ quản trị môi trường vẫn ít được chú trọng là do:
+ Vai trò của các cơ quan chức năng, cấp lãnh đạo trong quản lí môi trường
còn mờ nhạt+ Do các doanh nghiệp ở Việt Nam chủ yếu là các doanh nghiệp vừa vànhỏ, nên thị phần của mỗi doanh nghiệp bé :
Nếu doanh nghiệp có thị phần lớn , tức là nó có một thị trường tiêu thụ rộng
rãi và có một vai trò quan trọng đối với thị trường, nó sẽ đem lại lợi nhuận lớn và
những thuận lợi khác cho doanh nghiệp Do vậy để giữ được thị phần của mìnhcác doanh nghiệp phải duy trì những gì mình đã đạt được và nỗ lực rất lớntrong nhiều lĩnh vực trong đó là yêu cầu bắt buộc về quản lí môi trường Điềunày thì chưa phổ biến tại Việt Nam
+ Pháp luật Việt Nam về môi trường nói chung hay hệ thống quản lí môitrường nói riêng chưa được chặt chẽ, việc tuân thủ pháp luật chưa nghiêm túc
u/ Vấn đề nhận thức hệ quản trị mạng môi trường ở Việt Nam
- Tuy còn nhiều hạn chế trong việc thực hiện hoạt động quản lí môi trườngsong sự nhận thức về tầm quan trong của TCVN ISO 14001 trong các doanhnghiệp đang được cải thiện và ngày càng được quan tâm
-Số lượng các tổ chức, doanh nghiệp áp dụng thành công hệ thống TCVNISO 14001 cho đến nay đã tăng đáng kể Hiện nay trong số các doanh nghiệp ápdụng tiêu chuẩn này thì nhiều nhất vẫn là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài, đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh với Nhật : Honda Việt Nam,Toyota Việt Nam, Sony Việt Nam
- Hiện nay, ở Việt Nam tính đến tháng 12/2006 đã có 148 doanh nghiệp và
tổ chức đã thành công trong việc áp dụng TCVN ISO 14001, đây là một con số
Bảng 1
(Nguồn điều tra năm 2005)
- Những vấn đề đề cập trong TCVN ISO 14001 như : hệ thống quản lí môitrường, kiểm toán môi trường, cấp nhãn môi trường chưa được thực hiện hoặcthực hiện nhưng còn hạn chế, không mang tĩnh đồng bộ,thống nhất có quy củ vàtrình tự
Trang 19III Thụân lợi và khó khăn của các doanh nghiệp khi tham gia TCVN ISO 14001
1. Thuận lợi trong quá trình xin cấp chứng chỉ ISO 14001
1.1 Lợi nhuận đạt được từ việc áp dụng TCVN ISO 14001
Doanh nghiệp khi áp dụng thành công TCVN ISO 14001 sẽ làm cho sảnphẩm của nó có tính cạnh tranh trên thị trường bởi chúng là những sản phẩmthân thiện với môi trường Vì vậy thị phần của doanh nghiệp sẽ được mở rộng,sản phẩm được tiêu thụ nhiều hơn nên doanh thu tăng và lợi nhuận đạt được sẽlớn hơn Đó là động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp tiến hành xin cấp chứng chỉnày
1.2 Phong trào áp dụng TCVN ISO ở các doanh nghịêp Việt Nam từ năm 1995
đến nay có sự gia tăng Sự nhận thức của các cơ quan , ban ngành có
doanh nghiệp vừa và nhỏ tức là những doanh nghiệp có số lao động
14001 có sự liên hệ chặt chẽ với nhau
Trong quá trình sản xuất của mình, đế tăng tính cạnh trạnh thì các doanhnghiệp ngoài việc tạo ra những sản phẩm tốt thì sự thân thiện với môi trườngđang là một trong những yếu tố góp phần tăng tính cạnh tranh đáng kể Nhữngdoanh nghiệp nào quan tâm đến môi trường thì sản phẩm của họ càng có ưu thếtrên thị trường Vì vậy trong xu thế hiện nay, nhu cầu của các doanh nghịêp vềviệc tiếp cận hệ thống quản lí môi trường ngày càng cao, nhiều doanh nghịêpquan tâm và đầu tư cho việc đăng kí xin cấp chứng chỉ và thực hiện TCVN ISO
14001 ngày càng nhiều và thuận lợi
1.4 Chương trình “sản xuất sạch “hơn đang được áp dụng ở Việt Nam nhằm
tăng tính cạnh tranh trong sản phẩm và tạo ra những hàng hóa thân
Trang 20+Một số doanh nghiệp chạy đua ISO theo phong trào, khi thấy doanhnghiệp khác đạt được thì cũng làm mọi cách để doanh nghiệp mình có được mặc
dù nó chưa đạt tiêu chuẩn
2.2 Việc đăng kí,áp dụng, duy trì TCVN ISO 14001 đòi hỏi các doanh nghiệpphải có nguồn kinh phí lớn.Chi phí bao gồm:
+Chi phí cho việc xây dựng và duy trì hệ thống:
Đó là những chi phí nội bộ xác định bằng chi phí thời gian của công nhânnhưng điều đó là chưa đủ , cần có sự hỗ trợ thêm từ bên ngoài
Việc đào tạo cán bộ về lĩnh vực môi trường cũng cần thời gian và tiền bạc.+ Chi phí tư vấn
Việc tiến hành hoạt động quản lí môi trường không phải lúc nào tổ chức cóthể tự mình làm được mà phải thuê các chuyên gia tư vấn giúp đỡ Chi phí thuêchuyên gia thường rất cao và nó cũng là khoản chi phí đáng kể
2.4 Thực tế ở Việt Nam vẫn thiếu những chính sách khuyên khích hỗ trợ vànhững biện pháp tuyên truyền thích họp
2.5 Sự thiếu công nhận của quốc tế đối với các cơ quan chứng nhận trong nước:
Muốn hôi nhập quốc tế thì phải được công nhận theo tiêu chuẩn quốc
xây dựng chúng hoàn thiện hơn
IV Giải pháp cho thực trạng ở doanh nghiệp Việt Nam
Có thể thấy việc thực hiện TCVN ISO 14001 ở Việt Nam còn nhiều hạn chế
và khó khăn Vậy giải pháp nào để khắc phục tình trạng trên:
/ Thay đổi trong nhận thức
Đây là vấn đề cơ bản và cốt lõi Một khi có những thay đổi trong nhận thứctốt sẽ góp phần giảm thiểu các tác động xấu , tăng cường độ an toàn cho ngườilao động, tạo sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn
2. Chính sách vê môi trường của nhà nước
Những chính sách này quy định những trách nhiệm và nghĩa vụ của doanhnghiệp đảm bảo môi trường trong giới hạn cho phép
Đưa ra các biện pháp xử lí nghiêm minh nếu doanh nghiệp vi pham
Đưa ra lời khuyến cáo giúp thúc đẩy việc áp dụng hệ thống quản lí môitrường này
3. Cam kết của lãnh đạo