1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đổi mới cơ chê quản lý tiền lương trong công ty cổ phần may đáp cầu

46 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 587 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khuyên khích người lao động ra sức học tập nâng cao trình độ tay nghề,tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sức lao động sáng tạo đểnâng cao khả năng làm việc Tuy nhiên để ph

Trang 1

LỜI NÓI ĐÂU

Trong thời kỳ đổi mới của nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay, cónhiều thành phần kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý củaNhà nước theo định hướng XHCN Nhà nước ta chủ trương giao cho cácdoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế được tự do hạch toán kinh doanh đê pháthuy tính tự chủ của mình Điều này mở ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hộinhưng mặt khác cũng phải đối mặt với nhiều nguy cơ, thách thức mới

Để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cần phải có sự phối hợp của nhiều yếu tố khác nhau Trong đó,yếu tố được các nhà lãnh đạo quan tâm hàng đầu là việc hoàn thiện tổ chứctiền lương cho người lao động trong doanh nghiệp Tiền lương gia tăng chính

là động lực để kích thích người lao động hăng hái sản xuất, nâng cao đượcnăng suất lao động cá nhân, làm giảm chi phí sản xuất cho một sản phẩm, đẩymạnh hiệu quả sản xuất kinh doanh

Để xây dựng một cơ chế tiền lương phù hợp, trên cơ sở thực tiễn sảnxuất kinh doanh tại Công ty cổ phần may Đáp Cầu, ban lãnh đạo công ty đãđặc biệt quan tâm vì nó không những góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm,năng suất lao động, mở rộng sản xuất mà còn tạo ra sức cạnh tranh lớn trên thịtrường

Xuất phát từ thực tế trên, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần

may Đáp Cầu em chọn đề tài: “Đổi mới cơ chê quản lý tiền lương trong

Công ty Cổ phần may Đáp cầu”, để viết chuyên đề tốt nghiệp ngành quản trị

kinh doanh

Đề tài em viết gồm có

Phần mở đầu

Trang 2

Chương 1 Cơ sở lý luận về tiền lương

Chương 2 Phân tích thực trạng và hình thức trả lương tại Công ty cổphần may Đáp Cầu

Chương 3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện hình thức trả lương tại Công ty cổphần may Đáp Cầu

Trang 3

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VỂ TlỂN LƯƠNG

1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM cơ BẢN VỂ TIỀN LƯƠNG

1.1.1 Tiền lương trong nền kinh tê thị trường

Trong nền kinh tế, kinh tế thị trường và sự hoạt động của thị trường sứclao động thì sức lao động là hàng hoá Do vậy tiền lương là giá cả của sức laođộng, đó là số tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động để

bù đắp hao phí sức lao động mà họ đã bỏ ra

Khi phân tích về nền kinh tế tư bản chủ nghĩa và nền kinh tế Nhà nước.C.Mác đã viết: đối với nền kinh tế tư bản chủ nghĩa "Tiền công không hải làgiá trị hay giá cả của sức lao động mà chỉ là hình thái cải trang cảu giá trị haygiá cả sức lao động" Như vậy tiền công trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa đãche đậy sự bót lột của chủ nghĩa tư bản Còn đối với nền kinh tế hàng hoá thì

"tiền công chính là giá cả của hàng hoá sức lao động, được quy định bởi quan

hệ cung - cầu của thị trường và những điều chỉnh của pháp luật

Quản lý tiền lương là một trong những yếu tố quan trọng của hệ thốngquản lý lao động Tiền lương không chỉ thuộc phạm trù kinh tế đon thuần màcòn là vấn đề xã hội rất phức tạp vì nó phản ánh nhiều quan hệ kinh tế xã hộikhác nhau Xét về mối quan hệ kinh tế thì số tiền mà người sử dụng lao độnetrả cho những người lao động mặt khác do tính chất đặc biệt của hàng hoá sứclao động mà tiền lưong còn là vấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đờisống và trật tự xã hội Đối với người lao động, tiền lương là một phần chủ yếuduy trì sự tồn tại và phát triển của người lao động và gia đình họ Nó thể hiện

sự đánh giá của xã hội, của cơ quan đơn vị về năng lực và công lao đóng gópcho tập thể của họ

Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một phần chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp vì thế tiền lương được tĩnh toán và quản lý một cáchchặt chẽ

Trang 4

Đối với Đảng và Nhà nước, tiền lương phải được sử dụng như một độnglực thúc đẩy cá nhân lao động hăng say, không mang tính chất giàn đều bìnhquân Muốn xác định đúng mức tiền lương phải căn cứ vào số lượng và chấtlượng lao động sản phẩm của mỗi cá nhân lao động hay tập thể người laođộng

1.1.2 Tiền lưong danh nghĩa

Tiền lương danh nghĩa được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao độngtrả cho người lao động Số tiền này trả phụ thuộc vào năng suất của người laođộng và hiệu quả làm việc của người lao động, cũng như phụ thuộc vào trình

độ và kinh nghiệm làm việc, thâm niên trong nghề của người lao động

1.1.3 Tiền lương thực tế

Tiền lương được hiểu là số lượng các loại hàng hoá tiêu dùng và cácdịch vụ cần thiết mà người lao động được hưởng lương có thể mua bằng tiềndanh nghĩa của họ

Như vậy tiền lương thực tế không chỉ phụ thộc số lượng tiền lương danhnghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả các loại hàng hoá và dịch vụ cần thiếtngười lao động muốn mua Nếu giá cả tăng lên thì tiền lương thực tế giảm đi

và ngược lại

Mối quan hệ tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế được biểu hiệnqua công thức

ITLTT = ITLDN / IpTrong đó:

ITLXT: Chỉ số tiền lương thực tế

ITLDN: Chỉ số tiền lương danh nghĩa

Ip: Chỉ sô' giá cả

Trang 5

1.1.4 Mức lương tôi thiểu

" Mức lương tối thiểu là mức lương trả cho người lao động làm nhữngcông việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường, bù đắp sức laođộng đơn giản và một phần tích tái sản xuất mở rộng Đó là những công việcthông thường, không qua đào tạo chuyên môn cũng có thể làm được"

1.1.5 Phụ cấp

Phụ cấp là khoản tiền mà người lao động được nhận ngoài tiền lương vàtiền thưởng Nói cách khác phụ cấp là khoản tiền lương bổ sung vào lươngchính Phụ cấp có nhiều loại: phụ cấp bù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp thu hút, phụcấp độc hại, phụ cấp đặc biệt

Như vậy tất cả các khoản lương, tiền thưởng phụ cấp mà người sử dụnglao động trả cho người lao động đều với mục đích tạo cho đời sống vật chấtngười lao động thêm ổn định, giúp họ yên tâm lao động sản xuất, cống hiếnhết mình cho doanh nghiệp

1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TlỂN LƯƠNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

TRONG DOANH NGHIỆP

Về cơ bản tiền lương của người lao động trong doanh nghiệp chịu ảnhhưởng của hai nhân tố, nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan

1.2.1 Nhân tô thuộc về nguời lao động

Vì tiền lương phản ánh kết quả lao động của người lao động, do đó với

Trang 6

một trình độ và thời gian làm việc nhất định thì người lao động sẽ nhận mứclương nhất định Ngoài ra, ý thức trách nhiệm và sự chuyên cần của người laođộng cũng có ảnh hưởng nhất định tới hiệu quả, năng suất cũng như kết quảkinh doanh chung của toàn doanh nghiệp.

1.2.2 Nhân tô khách quan

tiền lương là một bộ phận của chi phí sản xuất cũng như các loại chi phíkhác nó chịu ảnh hưởng rất lớn của công nghệ sản xuất, trình độ quản lý củacác cấp quản lý trong doanh nghiệp

Công nghệ sản xuất là trình độ hiện đại hoá của máy móc thiết bị trongdoanh nghiệp Máy móc thiết bị càng hiện đại thì năng suất lao động càng lớn,

tỷ lệ sản phẩm sai hỏn ít, chất lượng sản phẩm cao, do đó tiền lương của ngườilao động sẽ cao Tiền lương còn phụ thuộc vào trình độ quản lý của các cấplãnh đạo trong doanh nghiệp Sự quản lý bao gồm: tổ chức sản xuất, quản lýnhân sự hay quản lý chi tiêu quỹ lương

• Ngoài ra tiền lương còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố khác

+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp: Với khả năng tài chính mạnhdoanh nghiệp có nhiều cơ hội hon trong công việc có những hợp đồng kinh tế

có giá trị lớn, có khả năng mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sảnxuất nhờ việc dầu tư máy móc thiết bị Nhờ đó tiền lương của người lao độngtrong doanh nghiệp được nâng cao

+ Khả năng bành trướng của doanh nghiệp trên thị trường Một doanhnghiệp có khả năng bành trướng lớn thể hiện qua sản phẩm của đơn vị có đủsức cạnh tranh và chiếm thị phần lớn trên thị trường, chất lượng nguồn nhânlực cao Do đó tiền lương trong doanh nghiệp ổn định và ngày càng cao

+ Đặc điểm sở hũu doanh nghiệp: Với hình thức sở hữu là doanh nghiệpNhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài,doanh nghiệp cổ phần tiền lương ở mỗi loại doanh nghiệp có sự khác nhau.Hiện nay doanh nghiệp có vốn dầu tư nước ngoài trả lương cao cho người lao

Trang 7

động, doanh nghiệp Nhà nước trả lương cho người lao động thấp hơn.

Trong giai đoạn hiện nay, sức lao động trở thành thứ hàng hoá đặc biệt,người lao động sẽ tự quyết định nơi làm việc của mình miễn là nơi đó đáp ứngnhu cầu của họ một cách tốt nhất

Cùng xu hướng vận động đó các doanh nghiệp sẽ có mức lương cạnhtranh để một mặt giữ người lao động đang làm việc toàn tâm toàn ý cống hiếnlâu dài cho doanh nghiệp mình đồng thời thu hút được người lao động giỏi

Nếu xét rộng ra tiền lương lao động trong doanh nghiệp còn chịu ảnhhưởng của các quyết định do Nhà nước ban hành Nhà nước sẽ quyết định từcác thang bảng lương, mức lương tối thiểu đến hệ số điều chỉnh với các doanhnghiệp đang hoạt động ở nhiều vùng, lĩnh vực khác nhau, điều chỉnh này ảnhhưởng trực tiếp đến mức lương của người lao động

1.3 NGUYÊN TẮC Tổ CHỨC TIỀN LƯƠNG

1.3.1 Trả lương ngang nhau cho những người lao động ngang nhau

Xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động, nguyên tắc này dùngthước đo lao động đế đánh giá, so sánh và thực hiện trả lương Nguyên tắc nàyđưa ra nhằm đảm bảo sự công bằng trong việc trả lương cho người lao động.Những người có tay nghề và năng suất lao động như nhau thì phải trả lươngnhư nhau không phân biệt về giới tính tuổi tác

Thực hiện nguyên tắc này nhằm xoá bỏ những tiêu thức bất hợp lý để

hạ thấp tiền lương của người lao động Đây là một nguyên tắc rất quan trọng

vì nó có sức khuyến khích rất lớn đối với người lao động

1.3.2 Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng lao động bình quân

Giữa tăng tiền lương và tăng năng suất lao động có sự liên quan chặtchẽ với nhau Năng suất lao động không ngừng tăng lên, đó là một quy luật.Tiền lương cũng tăng lên không ngừng do tác động của nhiều yếu tố khách

Trang 8

Quy định tăng năng suất lao động nhanh hơn tăng tiền lương bình quân

là nguyên tắc quan trọng trong tổ chức quản lý, vì có như vậy mới tạo ra cơ sởgiảm giá thành, hạ giá bán và tăng tích luỹ Khi xem xét việc tăng tiền lươngcần phải xem xét nhiều khía cạnh: tăng tiền lương để đảm bảo đời sống chongười lao động nhưng phải phù họp tăng năng suất lao động Nguyên tắc này

là cần thiết để nâng cao sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao đờisống của người lao động và phát triển nền kinh tế

1.3.3 Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tê quốc dân.

Trình độ lành nghề bình quân của người lao động, điều kiện lao động và

ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân là khác nhau Điềunày có ảnh hưởng đến tiền lương bình quân của người lao động Đương nhiêntrong những nghề có tính chất đặc biệt và kỹ thuật nhiều hoặc có điều kiệnlàm việc nặng nhọc độc hại, tổn hao nhiều năng lượng hoặc có vị trí mũi nhọntrong nền kinh tế thì được trả cho mỗi người lao động trong ngành này phảicao hơn ngành khác Tuy nhiên, việc trả lương cao như thế nào để tránh sựchênh lệch quá mức góp phần vào sự phân giàu nghèo trong xã hội là điềuđáng lưu ý Tiền lương trả cao hơn sức lao động sẽ làm giảm năng suất laođộng Vì vậy khi trả lương cho người lao động cần thực hiện đúng các nguyêntắc tiền lương

Đây là hình thức trả lương được áp dụng trong các doanh nghiệp vì nó

Trang 9

có ưu điểm nổi trội

Quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động vì tiền lương mà họ đãnhận được phụ thuộc vào số lượng và chất lượng của sản phẩm mà họ đã hoànthành Điều này có tác dụng kích thích, tạo động lực cho người lao động tăngnăng suất lao động

Khuyên khích người lao động ra sức học tập nâng cao trình độ tay nghề,tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sức lao động sáng tạo đểnâng cao khả năng làm việc

Tuy nhiên để phát huy hiệu quả của hình thức trả lương này, các doanhnghiệp cần bảo đảm các điều kiện sau đây:

Xây dựng được mức lao động đảm bảo tính khoa học, chuẩn xác vì đây

là điều kiện rất quan trọng làm cơ sở tính toán đơn giá tiền lương

Đảm bảo tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc, giúp ch người lao động cóthể làm việc và hoàn thành vượt mức năng suất lao động nhờ vào giảm bótthời gian sản xuất do phục vụ tổ chức và kỹ thuật không tốt

Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm tu sản phẩm nhằm đảm bảo sảnphẩm sản xuất ra theo đúng chất lượng đã quy định, tránh hiện tượng chạytheo số lượng đơn thuần để từ đó tiền lương được trả đúng với kết quả thực tế

1.4.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

• Hình thức trả lươnẹ theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.

Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân được áp dụng rộngrãi với người trực tiếp sản xuất, có thể kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm mộtcách cụ thế và riêng biệt

Xác định số tiền lương cho người lao động, ta phải tĩnh đơn giá tiền

lương

ĐQ “ L CBVC / Q hay ĐG = LCBVC X TTrong đó: ĐG: Đơn giá tiền lương trả cho một đơn vị sản phẩm

Trang 10

Lcbvc: Lương cấp bậc công việc (tháng, ngày)

Q: Mức sản lượng của công nhân trong kỳ

T: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm

Tiền lương trong kỳ mà một công nhân nhận được như sau:

L| = ĐG X QjTrong đó:

L,: Lương thực tế công nhân nhận đượcQ,: Số lượng sản phẩm thực tế hoàn thành

Ưu điểm:

Dễ dàng tính được tiền lương thực tế trong kỳ

Khuyên khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao

Cách xác định đơn giá tiền lương như sau:

Tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ:

Trang 11

Lcbvc: Lương cấp bậc công việc của cả tổ

Q0: Mức sản phẩm của cả tổ

T0: Mức thời gian của tổ

Tiền lương thực tế mà tổ nhận được

Lịi Lương thực tế công nhân i nhận được

* Phương pháp dùng hệ số (giờ - hệ số)

Quy đổi số giờ làm việc thực tế của từng công nhân ở từng cấp bậc khácnhau ra giờ làm việc thực tế của công nhân bậc I

Trang 12

Tọđ — Tj X HjTrong đó: TQđ: Số giờ làm việc quy đổi ra bậc ITị! Số giờ làm việc của công nhân iHị! Hệ số lương bậc I trong thang lương

Như vậy, tiền lương thực tế trong một giờ của công nhân bậc I là:

T 1 = I / T

*-• L -‘\ ' 1

Trong đó: L1: Tiền lương 1 giờ của công nhân bậc I theo lương thực tế

L,; Tiền lương thực tế của cả tổ

TQđ: Tổng số giờ thực tế quy đổi ra bậc I

Vậy tiền lương cho từng công nhân

L1, = L ' x TQ d

Trong đó:

L'j = Tiền lương thực tế của công nhân thứ i

TQd: Số giờ thực tế đã quy đổi của công nhân i

Ưu điểm:

Trả lương theo sản phẩm tập thể có tác dụng nâng cao ý hức tráchnhiệm, tinh thần hợp tác và phối họp có hiệu quả giữa các công nhân làm việctrong tổ, khuyên khích các tổ lao động làm việc theo quy mô tổ chức lao động

tổ tự quản

Nhược điểm

Tiền lương phụ thuộc vào kết quả làm việc chung của cả tổ Do đó ítnâng cao năng suất lao động cá nhân Mặt khác, do chưa tính đến tình hìnhcon người về sức khoẻ lao động nên chưa thực hiện đầy đủ nguyên tắc phânphối theo số lượng và chất lượng lao động

Trang 13

Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Hình thức trả lương này được áp dụng để trả lương cho những lao độnglàm các công việc phục vụ hoạt động của công nhân chính

Xác định đơn giá tiền lương

DG = L/(M X Q)Trong đó:

Dg: Đơn giá tiền lương của công nhân phụ

L: Lương cấp bậc của công nhân phụ

Q: Mức sản lượng của công nhân chính

M: Mức phục vụ của công nhân phụ

Vậy tiền lương của công nhân phụ

L, = ĐG X Q,Trong đó :

ĐG: Đơn giá tiền lương phục vụ

L,: Tiền lương thực tế công nhân phụ

Q, : Mức sản phẩm hoàn thành thực tế của công nhân chính

- Ưu điểm: Hình thức trả lương này khuyên khích công nhân phục vụtốt hơn cho hoạt động của công nhân chính, góp phần nâng cao năng suất laođộng của công nhân chính

Nhược điểm: Tiền lương công nhân phụ lệ thuộc vào kết quả làm việcthực tế của công nhân chính mà đôi khi kết quả này phụ thuộc vào nhiều yếu

tố , do vậy không khuyên khích sự cố gắng của công nhân phụ

Hình thức tra lương khoán

Hình thức này áp dụng những công việc giao khoán cho công nhân,được thực hiện khá phổ biến trong ngành nông nghiệp, xây dựng cơ bản một

Trang 14

số ngành khác khi công nhân làm các công việc mang tính đột xuất công việckhông xác định một mức lao động ổn định trong thời gian dài.

ưu điểm: Trả lương theo sản phẩm khoán có tác dụng làm cho ngườilao động phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối ưu hóa quátrình làm việc, giảm thời gian lao động, hoàn thành nhanh chóng công việcgiao khoán

Nhược điểm: Việc xác định đơn giá giao khoán phức tạp, nhiều khi quáchính xác, đôi khi làm các công nhân không chú ý đến đầy đủ một số việctrong quá trình hoàn thành công việc giao khoán

* Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng

Hình thức này là sự kết hợp trả lương theo sản phẩm và tiền thưởng.Hình thức này gồm 2 phần :

- Phần trả lương theo đơn giá cố định và số lượng sản phẩm thực tế đãhoàn thành

Phần tiền thưởng được tính theo trình độ hoàn thành và hoàn thành vưọtmức các chỉ tiêu thưởng về số lượng và chất lượng sản phẩm

Tiền lương sản phẩm có thưởng tính theo công thức

LTH = L +L x (m+h)/100Trong đó:

L: Tiền thưởng trả theo sản phẩm có đon giá cố định

m: Tỷ lệ(%) tiền thưởng(tiền lương sản phẩm đơn giá cố định)

h: Tỷ lệ % hoàn thành vượt mức sản lượng được tính thưởng

LTH : Tiền lương sản phẩm có thưởng

Ưu điểm: Khuyến khích người lao động hăng hái lao động, hoàn thànhvượt mức sản lượng

Nhược điểm: Việc xác định các chỉ tiêu không chính xác có thể làm

Trang 15

tăng chi phí tiền lương, bội chi phí tiền lương

Hình thức trả lươnẹ theo sản phẩm luỹ tiến

Hình thức này thường áp dụng ở khâu quan trọng trong sản xuất, có ảnhhưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sản xuất Hình thức này thường dùng hailoại đơn giá

Đơn giá cố định: Trả cho những sản phẩm thực tế hoàn thành

Đơn giá luỹ tiến: Dùng để tính lương cho những sản phẩm vượt mứckhởi điểm Đơn giá luỹ tiến là đơn giá cố định nhân với tỷ lệ tăng đơn giá

Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến được tính như sau

Llt= ĐGX Q, +ĐG X K x(Q, - Q0)Trong đó:

Llt: Tổng tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến

ĐG: Đon giá cố định tính theo sản phẩm

Ọp Sản lượng sản phẩm thực tế hoàn thành

Q0: Sản lượng đạt mức khởi điểm

K: Tỷ lệ tăng thêm để có được đơn giá lũy tiến

Với K = Ddc X Tc/Dc x 100%

Trong đó:

K: tỷ lệ tăng lương giá

Ddc: Tỷ trọng chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành

Tc: Tỷ lệ số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định để tăngđơn giá

D c : Tỷ trọng tiền lương của công nhân sản xuất trong giá thành sản phẩm khi hoàn thành vượt mức sản lượng 100%

Trang 16

Hình thức trả lương theo thời gian có nhiều nhược điểm hơn so với hìnhthức trả lương theo sản phẩm vì nó chưa gắn thu nhập của mỗi người với kếtquả lao động mà họ đã đạt được trong thời gian làm việc

1.4.2.2 Các hình thức trả lương theo thòi gian

• Hình thức trả lươnẹ theo thời gian giản đơn.

Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn là hình thức trả lương màtiền lương nhận được của mỗi người do mức lương cấp bậc công nghiệp caohay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định, áp dụng ởnhững nơi khó xác định mức lao động và đánh giá công việc chính xác

Ư t = Ư bx TTrong đó: Ltt: Lượng thực tế người lao động nhận được

Lcb: Tiền lương cấp bậc tính theo thời gian

T : Thời gian thực tế đã làm việc của người lao động

Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn có ba loại

Trang 17

+ Lương giờ: Tính theo mức lương cấp bậc giờ và số giờ làm việc

+ Lương ngày : Tính theo mức lương cấp bậc ngày và số ngày thực tếtrong tháng

+ Lương tháng: Tính theo mức lương cấp bậc tháng

Nhược điểm

Mang tính chất bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thờigian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, tập chung công suất của máy mócthiết bị để tăng năng suất lao động

* Hình thức trả lương sản phẩm tập thể

Hình thức này là sự kết hợp giữa hình thức trả lương theo thời gian giảnđơn với tiền lương khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượngquy định

Hình thức trả lương này chủ yếu áp dụng đối với công nhân phụ làmcông việc phục vụ hau còn áp dụng với công nhan chính ở những khâu sảnxuất có trình độ cao, tự động hoá hoặc những công việc đòi hỏi tuyệt đối đảmbảo chất lượng

Lcn= L X Tg+ TTrong đó: LCN : tiền lương của công nhân

L: Lương trả theo thời gian giản đơn

Tg: Thời gian làm việc thực tế

T: Thưởng

Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng không những phụ thuộcvào trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn liên quan đếnthành tích công tác của người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quảcông tác của mình

1.5 Sự CẨN THIẾT TẤT YẾU PHẢI HOÀN THIỆN CÁC HÌNH THÚC TRẢ

LƯƠNG CỦA DOANH NGHIỆP

Đảm bảo cho người lao động tiền lương đủ dư phí để tái sản xuất sức

Trang 18

lao động Đây cũng là yêu cầu cấp thiết của tiền phải nuôi sống người laođộng duy trì sức lao động của chính họ

Đảm bào vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền lương khiến người lao độngphải có trách nhiệm với công việc, tiền lương phải tạo ra niềm say mê nghềnghiệp- khi lĩnh lương người lao động tự thấy không được thoả mãn mà phảikhông ngừng nâng cao trình độ vì mọi mặt và về lý luận và thực tiễn chịu khótìm tòi học hỏi để đúc rút ra kinh nghiệm

Bảo đảm vai trò điều phố lao động của tiền lương Với tiền lương thoảđáng người lao động tự nguyện nhận mọi công việc được giao dù ở đâu, làm

gì (công việc độc hại, khó khăn, nguy hiểm) hay bất kỳ khi nào (đầu giờ, giữagiờ, cuối giờ thậm chí ngoài giờ làm việc)

Vai trò quản lý lao động bằng tiền lương: Doanh nghiệp sử dụng công

cụ tiền lương không chỉ với mục đích khác nữa là thông qua việc trả tiềnlương, chủ doanh nghiệp có thể kiểm tra, theo dõi giám sát người lao độnglàm việc theo ý đồ của mình, bảo đảm tiền lương không chí được tính theotháng mà còn được tính theo ngày, giờ ở doanh nghiệp, từng bộ phận và từngngười

Để phát huy tác dụng đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong các doanhnghiệp cần chú ý vấn đề sau:

Xác định quỹ tiền lương toàn doanh nghiệp một năm

Xác định mức tiền lương bình quân của một cản bộ công nhân viêntrong một năm

Đề ra những biện pháp làm tăng quỹ tiền lương và tiền lương bình quântrên cơ sở tăng khả năng tạo nguồn tiền lương

Xác định phương thức phân phối tiền lương nội bộ căn cứ vào nguyêntắc phân phối theo lao động, đảm bảo vừa kích thích vừa kiểm tra được côngviêc của ho

Trang 19

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THựC TRẠNG CỦA HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN MAY ĐÁP CÂU

2.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SẢN XƯÂT KINH DOANH VÀ Tổ CHỨC QUẢN LÝ TẠICÔNG TY MAY ĐÁP CẦU CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN cơ CHÊ TRẢ LƯƠNG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty May Đáp Cầu

Công Ty May Đáp Cầu là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tổngCông Ty Dệt May Việt Nam thuộc bộ Công Nghiệp

Công ty nằm trên đường quốc lộ 1A thuộc địa bàn phường Thị Cầu, Thị

Xã Bắc Ninh Tỉnh Bắc Ninh cách trung tâm tính khoảng 3km rất thuận lợi choviệc giao thông, vận chuyển hàn hoá

Công ty May Đáp Cầu thành lập từ ngày 2/2/1967 Công ty ra đời xuấtphát từ yêu cầu từ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước thống nhất đất nướctiền thân của công ty May Đáp Cầu là xí nghiệp X200 Do bộ Công Nghiệpnhẹ (nay là Bộ công nghiệp) thành lập Ban đầu Xí Nghiệp X200 được thànhlập tại xã Nham Sơn Huyện Yên Dũng, Tỉnh Hà Bắc (nay là tỉnh Bắc Giang).Quá trình ra đời và phát triển của công ty được tóm tắt qua ba giai đoạn:

Giai đoạn 1 : (1967 - 1975)

Giai đoạn này xí nghiệp vừa xây dựng, vừa đào tạo, củng cố tổ chức,vừa sản xuất và tham gia chiến đầu trong điều kiện sơ tán để bảo tồn lựclượng, đây là thời kỳ gian khổ nhất, song cũng là thời kỳ hào hùng và oanhliệt nhất trong chặng đường phát triển của công ty Với lỗ lực của toàn thể cán

bộ công nhân viên, hàng năm xí nghiệp đều hoàn thành thắng lợi nhiệm vụđược giao, cung cấp ra chiến trường hàng triệu bộ quần áo và quân trang khác,góp phần đắc lựu vào cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước thống nhất TổQuốc

Giai đoạn 2: (1976-1986)

Trong giai đoạn thời kỳ đầu thống nhất đất nước, nhiệm vụ của xí

Trang 20

nghiệp là vừa xây dựng nhà máy, vừa sản xuất phục vụ nhu cầu tiêu dùngtrong nước Không những thế sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu sangnhiều nước.Hàng năm đã có hàng triệu sản phẩm may mặc của xí nghiệp đãđược xuất khẩu sang Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu, góp phần tăng kimngạch xuất khẩu cho đất nước và tăng tích luỹ cho xí nghiệp Điều quan trọng

là bước đầu xí nghiệp đã làm qua với phưong thức sản xuất mới, đã có nhiềusản phẩm được xuất khẩu và đã có nhiều đối tác nước ngoài Do vậy sản phẩmcủa công ty đã được nhiều khách hàng trong và ngoài nước biết đến

Giai đoạn 3: (1987 đến nay)

Trong thời kỳ đổi mới của đất nước, công ty cũng đã có những bướcthay đổi đáng kể Đây là thời kỳ mà công ty đã đổi mới toàn diện và sâu sắcnhất trên tất cả các lĩnh vực: Phương thức sản xuất kinh doanh, quy mô sảnxuất, cơ chế quản lý Trong thời điểm kinh tế đất nước chuyển từ bao cấpsang kinh tế thị trường, cũng như các công ty trong nước khác, Công Ty MayĐáp Cầu phải đương đầu với rất nhiều khó khăn thách thức, cạnh tranh ngàycàng gay gắt, quyết liệt, xu thế toàn cầu hoá diễn ra ngày càng rõ nét Do vậy

sự tồn tại và phát triển trong thời kỳ đổi mới luôn là mối quan tâm hàng đầucủa các doanh nghiệp trong nước nói chung và của Công Ty May Đáp Cầu nóiriêng

Từ một xí nghiệp may nhỏ bé trong ngành Dệt - May Việt Nam, quahơn 10 năm đổi mới công nghệ và quản lý theo hướng hiện đại Công Ty MayĐáp Cầu (tên giao dịch quốc tế là DAGARCO) đã vươn lên thành một doanhnghiệp nhà nước có quy mô tương đối lớn, xuất khẩu sản phẩm may mặc có

uy tín trên thị trường thế giới Năm 2000, Công ty là đơn vị dẫn đầu tổng Công

Ty Việt Nam về tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh đạt 102.9% và trên tổngdoanh thu đạt 12,46% Công ty đã vinh dự được Chủ Tịch nước tằng huânchương lao động hạng Nhất vì đã có thành tích xuất sắc trong những năm đổimới Theo đà phát triển đó, năm 2001, công ty đã hoàn thành vượt mức toàndiện kế hoạch cả năm với giá trụ tổng sản lượng sản xuất công nghiệp và tổngdoanh thu tăng hơn năm 2000 trên 25%, kim ngạch xuất khẩu 19,2 triệu USD

Trang 21

tăng 17% (năm 2002 doanh thu xuất khẩu của công ty đạt 100 tỷ Việt Namđồng)

2.1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Công Ty May Đáp Cầu là doanh nghiệp nhà nước chuyên sản xuất kinhdoanh các mặt hàng may mặc phục vụ chủ yếu để xuất khẩu Các mặt hàngchính công ty thường xuất khẩu như áo Jacket, áo sơ mi, quần âu, T.Shirt.Ngoài ra công ty cần xuất khẩu một số sản phẩm may mặc khác như: Váy, áokhoác lông vũ, quần áo trượt tuyết, quần áo trẻ em và áo khoác lông vũ

Hiện nay, công ty đã và đang phấn đấu trở thành một trong những đơn

vị mạnh, có uy tín của ngành Dệt- May Việt Nam Công ty luôn đảm bảo thoảmãn những yêu cầu của khách hàng, không ngừng quản lý cải tiến kỹ thuật, ápdụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhắm nâng cao chất lượng sản phẩmcũng như nâng cao đời sống công nhân viên

2.1.3 Đặc trưng về công nghệ và kỹ thuật sản xuất.

Trên qua những năm đổi mới, hiện nay công ty May Đáp Cầu(DAGARCO) đã có dây truyền sản xuất hiện đại được nhập từ các nước trênthế giới

Hàng loạt dây truyền sản xuất hiện đại đã được nhập từ Mỹ, Nhật, Đức Cụ thể Công ty đang sử dụng gần 2500 thiết bị may được nhập từ các nướctrên, đặc biệt có nhiều thiết bị chuyên dụng hiện đại như: hệ thống trải vải,máy cắt tự động, máy thêu điện tử, máy bố trí tự động, hệ thống thiết kế mẫu

bằng máy vi tính Do có dây truyền sản xuất hiện đại nên năng lực sản xuất

đã cải thiện lên rất nhiều (trên 9 triệu sản phẩm/ năm (quy đổi theo áo sơ michuẩn)

Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty khá chặt chẽ và hoàn thiện Từkhâu tiếp nhận đến khi hoàn thành sản phẩm phải qua rất nhiều khâu (côngđoạn) Trước hết là khâu tiếp nhận để hoàn thiện sản phẩm Để đảm bảo chấtlượng sản phẩm trước khi đến với khách hàng, qua mỗi công đoạn lại có bộphận tiếp theo đê hoàn thiện sản phẩm

Quy trình đó được thể hiện qua sơ đồ sau

Trang 22

GĐXN Tiếp nhận kế hoạch sản xuất

Trang 23

Châu ÂU Mỹ Châu á Các nước khác

2.1.5

Ngày đăng: 12/01/2016, 17:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ : Quy trình may và hoàn thiện - Đổi mới cơ chê quản lý tiền lương trong công ty cổ phần may đáp cầu
uy trình may và hoàn thiện (Trang 22)
Bảng chỉ tiêu thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2005 - Đổi mới cơ chê quản lý tiền lương trong công ty cổ phần may đáp cầu
Bảng ch ỉ tiêu thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2005 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w