1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển cây cao su hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế bền vững trên địa bàn tỉnh sơn la

82 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 610,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy, tăng trưởng kinh tế của tỉnhđạt tốc độ khá nhưng chất lượng chưa cao, chưa vững chắc; chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng tốc độ chuyển dịch

Trang 1

Đối với nước ta, xoá đói giảm nghèo, hướng tới xã hội phồn thịnh về kinh tế,lành mạnh về xã hội, kết hợp tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội là một vấn

đề thời sự, bức xúc hiện nay Xoá đói, giảm nghèo đặc biệt là xoá đói giảm nghèo

về kinh tế ở nông thôn đối với các hộ nông dân, các vùng và vệt nghèo là tiền đềkinh tế tối cần thiết đế giữ vũng ốn định chính trị và ổn định xã hội Bởi vì, trongquá trình hội nhập với khu vục và thế giới của nước ta hiện nay, nông nghiệpnông thôn đóng vai trò đặc biệt quan trọng Sự phát triển ổn định vững chắc củanông nghiệp có ý nghĩa quyết định đối với các ngành công nghiệp, dịch vụ vàtoàn bộ nền kinh tế quốc dân Việc giải quyết đủ lương thực cho nhu cầu trongnước và có dư thừa đế xuất khẩu được coi là nền tảng quan trọng nhất cho sự pháttriển ổn định nền kinh tế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ngoài lương thực,thực phẩm nông nghiệp còn cung cấp nhiều loại nguyên liệu cho các ngành côngnghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản Sự phát triển của công nghiệpchế biến, ở một mức độ rất lớn phụ thuộc vào quy mô và tốc độ sản xuất nôngnghiệp Bên cạnh đó, mặc dù sức mua còn thấp nhưng đây là thị trường tiềm năngrất lớn, rất quan trọng cho công nghiệp và dịch vụ Tính phụ thuộc lẫn nhau này

sẽ ngày càng tăng lên khi nhu cầu sản xuất và xuất khẩu nông sản với kỹ thuật cao

Trang 2

tăng lên Nen kinh tế nước ta đang ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa,giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu còn thấp nên xuất khẩu nông sản tiếp tục cóvai trò quan trọng trong những năm tới Đây sẽ là nguồn thu ngoại tệ, nguồn tíchluỹ vốn và là nguồn cung cấp nhân lực chủ yếu cho quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá Vì vậy, xóa đói giảm nghèo ở nông thôn sè đảm bảo cho công cuộcđổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục được thực hiện và phát triểnsâu rộng trong phạm vi cả nước và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Có thể nói không giải quyết thành công các nhiệm vụ và yêu cầu xóa đói, giảmnghèo, đặc biệt là xóa đói, giảm nghèo về kinh tế đối với nông dân, nông thôn thì

sẽ không thế chủ động giải quyết được xu hướng gia tăng phân hóa giàu nghèo, cónguy cơ đẩy tới phân hóa giai cấp, với hậu quả là sự bần cùng hóa Và do vậy sẽ

đe dọa ổn định chính trị và xã hội, làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của sựphát triển kinh tế - xã hội

Không giải quyết thành công các chương trình xóa đói, giảm nghèo sẽ không thểthực hiện được công bằng xã hội và sự lành mạnh xã hội nói chung Như thế mụctiêu phát triển và phát triển bền vững cũng sẽ không thể thực hiện được Khôngtập trung mọi nỗ lực, khả năng và điều kiện đế xóa đói, giảm nghèo sẽ không thểtạo được tiền đề để khai thác và phát triển nguồn lực con người phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhằm đưa nước ta tới trình độ phát triểntương xứng với quốc tế và khu vực, thoát khỏi nguy cơ lạc hậu, tụt hậu

Mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, tự nó đãnói lên tính tất yếu của xóa đói, giảm nghèo, tăng giàu trong cộng đồng dân cưnước ta Đảng ta đặc biệt quan tâm tới xóa đói, giảm nghèo không chỉ đối vớicộng đồng dân cư nông dân, nông thôn và trong khu vực kinh tế nông nghiệp, màcòn đổi với cộng đồng dân cư đô thị và mọi vùng, mọi miền trên cả nước, nhất làđối với các vùng sâu, vùng xa, các cơ sở cách mạng, các đối tượng ưu tiên xã hội

Trang 3

Do điều kiện lịch sử để lại, sự phát triến của các dân tộc ở Việt Nam khôngđồng đều, mức sống ở nhiều vùng dân tộc thiểu số và miền núi (như là một số tỉnhmiền núi phía Bắc) rất thấp, đói nghèo và lạc hậu hiện còn là thách thức lớn đốivới quá trình phát triển Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế của khu vực này lại rấtcần thiết và có ý nghĩa, vai trò quan trọng trong chiến lược phát triến kinh tế - xãhội nước ta.

Các tỉnh vùng núi phía Bắc có tiềm năng phát triển kinh tế to lớn vì ở đây cótài nguyên rừng phong phú, đa dạng, lại giàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta;

là vùng có thể phát triển đa dạng các loại cây trồng như: cây công nghiệp, cây ănquả, cây đặc sản, các cây dược liệu quý hiếm có giá trị kinh tế cao Mặt khác, đâycũng là nơi có các đồng cỏ tương đối rộng( chiếm 60% diện tích đồng cỏ của cảnước), vì vậy có thể phát triển chăn nuôi gia súc và đại gia súc Địa hình nôngthôn vùng núi phía Bắc có độ dốc cao, đặc biệt là ở vùng cao, ở đây là đầu nguồnthượng luu của các con sông lớn ở miền Bắc, lượng mưa tương đối lớn, lại tậptrung cao vào mùa mưa Do đó, nông thôn vùng núi phía Bắc có vai trò hết sứcquan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước, “ là mái nhàxanh”, “là lá phổi xanh”, là điều kiện vô cùng quan trọng trong sự phát triển nềnnông nghiệp bền vững của quốc gia, không những đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùnghàng hóa trong nước mà còn đáp ứng phần quan trọng cho nhu cầu xuất khẩu.Mặt khác, nông thôn vùng núi phía Bắc là nơi cư trú của đa số các dân tộc trongcộng đồng các dân tộc Việt Nam, mỗi dân tộc đều có những nét đặc trưng, phongtục, tập quán, văn hóa truyền thống độc đáo Vì vậy, nền kinh tế vùng được pháttriển thì không những bảo đảm được đời sống kinh tế mà còn giữ vững và pháthuy bản sắc văn hóa dân tộc tốt đẹp, đặc sắc của các dân tộc, hạn chế các phongtục tập quán lạc hậu, kết hợp đậm đà bản sắc văn hóa các dân tộc với nền văn hóatiên tiến của thế giới

Trang 4

Sơn La là một tỉnh miền núi phía Bắc có nhiều tiềm năng, lợi thế về đất đai,khí hậu; nhân dân các dân tộc đoàn kết, cần cù, thông minh, sáng tạo trong côngtác và sản xuất Sau gần 20 năm đổi mới, cùng với sự phát triển của cả nước, thế

và lực của tỉnh đã lớn mạnh hơn; chính trị - xã hội được ốn định; đời sống vật chất

và tinh thần của nhân dân được cải thiện Tuy vậy, tăng trưởng kinh tế của tỉnhđạt tốc độ khá nhưng chất lượng chưa cao, chưa vững chắc; chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhưng tốc độ chuyển dịch chưacao; chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, tốc độ tăng trưởngchưa tương xứng với tiềm năng; ở vùng sâu, vùng xa phong tục sản xuất thuầnnông du canh du cư vẫn chưa được xóa bỏ do đó kết quả xoá đói giảm nghèo mặc

dù có nhiều tiến bộ, song chưa thật vững chắc; đời sống của một bộ phận đồngbào vùng sâu, vùng xa, vùng cao biên giới còn gặp nhiều khó khăn; giải quyếtviệc làm đối với người lao động ở nông thôn còn là vấn đề bức xúc Bởi vậy,trong những năm tới để góp phần xóa đói, giảm nghèo cho đồng bào vùng sâu,vùng xa, vùng biên giới nói riêng và cho đồng bào toàn tỉnh nói chung, tỉnh cầnđẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế đặc biệt là trong nông nghiệp theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, tiếp tục phát triến theo hướng sản xuất hàng hóagắn với thị trường Muốn vậy, tỉnh cần đấy mạnh phát triển, đa dạng hóa các loạicây trồng, vật nuôi; chuyến sang trồng những loại cây công nghiệp, cây ăn quả,cây đặc sản có giá trị kinh tế cao, phát huy được thế mạnh của tỉnh Trong nhữngnăm vừa qua, tỉnh đã đẩy mạnh phát triển các loại cây chè, cây mía, cây cà phê,cây ăn quả Hiện nay, tỉnh đang chủ trương phát triển cây cao su để góp phầnxóa đói, giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc Sơn La Đây có phải là một hướngchuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý và bền vững hay không?

II- Nội dung đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ tính đúng đắn của chủ trương pháttriển cây cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La, khẳng định đây là hướng chuyển dịch cơ

Trang 5

cấu cây trồng bền vững, góp phần xóa đói giảm nghèo cho đồng bào các dân tộctính Sơn La.

Đe thực hiện mục đích trên, đề tài đã nghiên cứu những vấn đề sau:

- Những lý luận chung về vấn đề đói nghèo, vấn đề chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế và mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại, làm tiền đề cho nhau giữachúng

- Tinh hình phát triên cây cao su ở một số tỉnh miền núi phía Bắc

- Tinh hình đói nghèo và thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệpcủa tỉnh Sơn La, những nguyên nhân của thực trạng trên

- Những thuận lợi, khó khăn, những hiệu quả về mặt kinh tế, chính trị, xã hộikhi tỉnh Sơn La phát triển cây cao su

- Tình hình phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh trong thời gian vừa qua

- Các giải pháp đế duy trì chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế bền vững cho tỉnh

III- Đóng góp của đề tài

- Đe tài đã cố gắng trình bày có hệ thống, góp phần làm rõ mối quan hệ biệnchứng, sự tác động qua lại, làm tiền đề cho nhau giữa vấn đề chuyển dịch cơ cấungành kinh tế và vấn đề xóa đói, giảm nghèo

- Cái mới và đóng góp của đề tài là đã chỉ ra những thuận lợi, khó khăn cũngnhư những hiệu quả về các mặt kinh tế, chính trị, xã hội khi phát triến cây cao sutrên địa bàn tỉnh Sơn La Từ đó, đề tài khẳng định việc phát triển cây cao su trênđịa bàn tỉnh là một hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp, góp phần xóađói, giảm nghèo cho đồng bào các dân tộc tỉnh Sơn La đặc biệt là đồng bào vùngsâu, vùng xa, vùng gần biên giới Như vậy, đề tài đã góp phần làm sáng rõ tínhđúng đắn trong những chủ trương, chính sách phát triển cây cao su của Nhà nướccũng như của Địa phương; và có thế dùng làm tài liệu đc phục vụ cho công táctuyên truyền, phát động, cổ vũ phong trào trồng cây cao su của Địa phương

Trang 6

- Đe tài đã đề xuất các giải pháp đề duy trì sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế bềnvững ở tỉnh Sơn La.

IV- Phưong pháp nghiên cứu

- Phuơng pháp đánh giá thực chứng tình hình đói nghèo và nguyên nhân trênđịa bàn tỉnh

- Phuơng pháp hệ thống cơ sở khoa học về cao su; thu thập thông tin liên quanđến phát triển cao su trong toàn quốc và khu vực miền núi phía Bắc

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá những thuận lợi, khó khăn vềphát triển cao su trên địa bàn tỉnh Sơn La

V- Bố cục của đề

tài

Đe tài gồm các phần:

- Phần thứ nhất: đặt vấn đề

- Phần thứ hai: mối quan hệ giữa chuyến dịch cơ cấu kinh tế và giảm nghèo

- Phần thứ ba: phát triển cây cao su trên địa bàn các tỉnh miền núi phía Bắc

- Phần thứ tư: Phát triển cây cao su là hướng giảm nghèo bền vững ở tỉnh Sơn La

- Phần thứ năm: các giải pháp để duy trì chuyển dịch cơ cấu cây trồng bềnvững trên địa bàn tỉnh Sơn La

- Phần thứ sáu: kết luận

- Danh mục tài liệu tham khảo

Phần thử hai MÓI QUAN HỆ GIỮA CHUYỂN DỊCH co CẤU KINH TÉ

VÀ VÁN ĐỀ GIẢM NGHÈO

I- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐÓI NGHÈO

1 Khái niệm, phưong pháp xác định đói nghèo

1.1- Khái niệm đói nghèo

Trang 7

Đói nghèo là một vấn đề mang tính chất toàn cầu và đang thu hút nỗ lực chungcủa cả cộng đồng quốc tế nhằm từng bước xóa bỏ đói nghèo và nâng cao phúc lợicủa người dân Tuy nhiên, rất khó có thể đưa ra một khái niệm chung, thống nhất

về thế nào là đói nghèo Rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này đã cốgắng đưa ra các khái niệm khác nhau về đói nghèo Ngày nay, hầu hết các tố chứcquốc tế như Ngân hàng thế giới, Liên Hiệp Quốc đều đã mở rộng khái niệm đóinghèo bao gồm những khía cạnh cơ bản như sau:

- Trước tiên và trước hết là sự khốn cùng về vật chất, được đo lường theo mộttiêu chí thích hợp về thu nhập hoặc tiêu dùng

- Đi kèm với sự khốn cùng về vật chất là sự hưởng thụ thiếu thốn về giáo dục

và y tế

- Nguy cơ dễ bị tổn thương và dễ gặp rủi ro, tóc là khả năng một hộ gia đìnhhay một cá nhân bị rơi vào cảnh đói nghèo về thu nhập hoặc về sức khỏe

- Cuối cùng là tình trạng không có tiếng nói và quyền lực của người nghèo

1.2- Phương pháp xác định đói nghèo

Đe phân biệt giữa người nghèo và người không nghèo cần lựa chọn mộtngưỡng nghèo ( hay còn gọi là chuẩn nghèo) Ngưỡng nghèo là mức giới hạn mà

cá nhân hay hộ gia đình nằm dưới mức đó sẽ bị coi là nghèo Có hai cách chính đểxác định ngưỡng nghèo:

- Ngưỡng nghèo tuyệt đối

- Ngưỡng nghèo tương đối

Trên bình diện quốc tế, để tiện so sánh mức độ đói nghèo giữa các nước, Ngânhàng thế giới đã tính toán ngưỡng nghèo tuyệt đối quốc tế cho các nước thu nhậpthấp là l$/ngày và cho các nước thu nhập trung bình thấp là 2$/ngày (tính theongang giá sức mua)

Ờ Việt Nam hiện tại chưa có ngưỡng nghèo thống nhất Trong thực tế, việcphân tích, đánh giá đói nghèo vẫn sử dụng một trong hai ngưỡng nghèo tuyệt đối:

Trang 8

Thứ nhất, Ngưỡng nghèo của Tổng cục thống kê

Thứ hai, ngưỡng nghèo của Bộ lao động, thương binh và xã hội

Ngày 8/7/2005 Thủ tướng chính phủ đã ra quyết định 170/2005/QĐ-TTg vềviệc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 Theo quy định mới

sẽ có hai ngưỡng nghèo là:

- Ngưỡng nghèo dành cho khu vực nông thôn, áp dụng cho các hộ có mức thunhập bình quân đầu người từ 200.000 đồng/người/tháng trở xuống

- Ngưỡng nghèo dành cho khu vục thành thị, áp dụng cho các hộ có mức thunhập bình quân đầu người tù’ 260.000 đồng/người/tháng trở xuống

2 Thực trạng đói nghèo ỏ’ Việt Nam

- Việt Nam được xếp vào nhóm các nước nghèo của thế giới

Tỷ lệ hộ đói nghèo của Việt Nam còn khá cao Theo kết quả Điều tra mứcsống dân cư (theo chuẩn nghèo chung của quốc tế), tỷ lệ đói nghèo năm 1998 làtrên 37% và năm 2002 tỷ lệ này vào khoảng 28,9%

- Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập thấp và bấp bênh

Phần lớn thu nhập của người nghèo là từ nông nghiệp Tính mùa vụ trong sảnxuất nông nghiệp cộng với điều kiện nguồn lực rất hạn chế (đất đai, lao động,vốn) khiến cho thu nhập của những người nghèo rất bấp bênh và dễ bị tốn thươngtrước những đột biến của mỗi gia đình và cộng đồng Do đó, khi có những daođộng về thu nhập cũng có thể khiến họ trượt xuống ngưỡng nghèo Hàng năm số

hộ tái đói nghèo trong tổng số hộ vừa thoát khỏi nghèo vẫn còn lớn

Mức độ cải thiện thu nhập của người nghèo chậm hơn nhiều so với mức sốngchung và đặc biệt so với nhóm có mức sống cao Sự gia tăng chênh lệch thu nhậpgiữa nhóm 20% giàu nhất và 20% nghèo nhất (từ 7,3 lần năm 1993 lên 8,9 lầnnăm 1998) cho ta thấy tình trạng tụt hậu của người nghèo (trong mối tương quanvới người giàu) Hệ số chênh lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn cũng cònrất cao

Trang 9

- Nghèo đói tập trung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn, các vùng sâu,vùng xa, vùng núi cao.

Đây là những vùng có điều kiện sống khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếpcận với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở rấtkém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai xảy ra thường xuyênkhiến cho các điều kiện sinh sống và sản xuất của người dân càng thêm khó khăn(do điều kiện thiên nhiên không thuận lợi, số người trong diện cứu trợ đột xuấthàng năm khá cao, khoảng 1-1,5 triệu người

- Đói nghèo tập trung trong khu vực nông thôn

Năm 1999, tỷ lệ nghèo đói về lương thực, thực phẩm của thành thị là 4,6%,trong khi đó của nông thôn là 15,9% Trên 80% số người nghèo là nông dân, trình

độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp cận các nguồn lực trong sản xuất (vốn, kỹ thuật,công nghệ ), thị trường tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn do điều kiện địa lý

và chất lượng sản phẩm kém, chủng loại sản phẩm nghèo nàn

- Tỷ lệ hộ nghèo đói đặc biệt cao trong các nhóm dân tộc ít người

Mặc dù dân số dân tộc ít người chỉ chiếm khoảng 14% tổng số dân cư, song lạichiếm khoảng 29% trong tổng số người nghèo

3- Nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam

- Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn

Các hộ nghèo có rất ít đất đai và tình trạng không có đất đang có xu hướngtăng lên Thiếu đất đai ảnh hưởng đến việc bảo đảm an ninh lương thực của ngườinghèo cũng như khả năng đa dạng hoá sản xuất, để hướng tới sản xuất các loạicây trồng với giá trị cao hơn Đa số người nghèo lựa chọn phương án sản xuất tựcung, tự cấp, họ vẫn giữ các phương thức sản xuất truyền thống nên giá trị sảnphấm và năng suất các loại cây trồng, vật nuôi thấp, thiếu tính cạnh tranh trên thịtrường và vì vậy đã đưa họ vào vòng luẩn quẩn của sự nghèo khó

Trang 10

Người nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng do đó trì hoãn khảnăng đổi mới sản xuất, áp dụng khoa học - công nghệ, giống mới

- Trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định

80% số người nghèo làm các công việc trong nông nghiệp có mức thu nhập rấtthấp Trình độ học vấn thấp hạn chế khả năng kiếm việc làm trong khu vực khác,trong các ngành phi nông nghiệp, những công việc mang lại thu nhập cao hon và

ổn định hơn Bên cạnh đó, do trình độ học vấn thấp nên đa số người nghèo chưa

có nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch vụ sản xuất như khuyến nông, khuyến ngư

- Các nguyên nhân về nhân khấu học

Quy mô hộ gia đình là "mẫu số" quan trọng có ảnh hưởng đến mức thu nhậpbình quân của các thành viên trong hộ Quy mô hộ gia đình lớn làm cho tỷ lệngười ăn theo cao và điều này đồng nghĩa với việc nguồn lực về lao động rất thiếunên dẫn đến thiếu thu nhập

- Nguy cơ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro khác

Do nguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tích luỹ kém nên họkhó có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống (mất mùa,mất việc làm, thiên tai, mất nguồn lao động, mất sức khoẻ ) và tạo ra những bất

ốn lớn trong cuộc sống của họ Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh đối với ngườinghèo cũng rất cao, do họ không có trình độ tay nghề và thiếu kinh nghiệm làm

ăn Khả năng đối phó và khắc phục các rủi ro của người nghèo cũng rất kém donguồn thu nhập hạn hẹp làm cho hộ gia đình mất khả năng khắc phục rủi ro và cóthể còn gặp rủi ro hơn nữa

- Bất bình đẳng giới ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của phụ nữ và trẻ emBất bình đang giới làm sâu sắc hơn tình trạng nghèo đói trên tất cả các mặt.Ngoài những bất công mà cá nhân phụ nữ và trẻ em gái phải chịu đựng do bấtbình đẳng thì còn có những tác động bất lợi đối với gia đình Phụ nữ chiếm gần50% trong tổng số lao động nông nghiệp và chiếm tý lệ cao trong số lao động

Trang 11

tăng thêm hàng năm trong ngành nông nghiệp Mặc dù vậy, phụ nữ chỉ chiếm25% thành viên các khoá khuyến nông về chăn nuôi và 10% các khoá khuyếnnông về trồng trọt.

- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đấy con người vào tình trạngnghèo đói trầm trọng

Vấn đề bệnh tật và sức khoẻ kém ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và chi tiêucủa người nghèo, làm họ rơi vào vòng tròn luẩn quẩn của đói nghèo Họ phảigánh chịu hai gánh nặng: một là mất đi thu nhập từ lao động, hai là gánh chịu chiphí cao cho việc khám, chữa bệnh, kế cả các chi phí trực tiếp và gián tiếp Do vậy,chi phí chữa bệnh là gánh nặng đối với người nghèo và đẩy họ đến chỗ vay mượn,cầm cố tài sản để có tiền trang trải chi phí, dẫn đến càng ít có cơ hội thoát nghèo.Trong khi đó, khả năng tiếp cận đến các dịch vụ phòng bệnh (nước sạch, cácchương trình y tế ) của người nghèo còn hạn chế càng làm tăng khả năng bị mắcbệnh của họ

- Những tác động của chính sách vĩ mô và chính sách cải cách (tự do hoáthương mại, cải cách doanh nghiệp nhà nước ) đến nghèo đói

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ốn định trong thời gian qua là một trongnhững nhân tố ảnh hưởng lớn tới mức giảm nghèo

+ Cơ cấu đầu tư chưa họp lý, tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn cònthấp; chưa chú trọng đầu tư các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động; nhiềuchính sách trợ cấp (lãi suất tín dụng, trợ giá, trợ cước ) không đúng đối tượnglàm ảnh hưởng xấu đến sự hình thành thị trường nông thôn, thị trường ở nhữngvùng sâu, vùng xa

+ Cải cách các doanh nghiệp nhà nước và các khó khăn về tài chính của cácdoanh nghiệp nhà nước đã dẫn tới việc mất đi gần 800.000 việc làm trong giaiđoạn đầu tiến hành cải cách doanh nghiệp Phần lớn số người này là phụ nữ,người có trình độ học vấn thấp và người lớn tuổi

Trang 12

Tình trạng thiếu thông tin, trang thiết bị sản xuất lạc hậu, khả năng cạnh tranh củasản phẩm thấp và năng lực sản xuất hạn chế đã làm không ít các doanh nghiệpnhỏ và vừa bị phá sản và đẩy công nhân vào cảnh thất nghiệp, họ sẽ buộc phải gianhập đội ngũ nguời nghèo.

+ Ket cấu hạ tầng giao thông đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đói nghèo cònthiếu và yếu kém

Có thể kết luận rằng, đói nghèo ở nước ta là do nhiều nguyên nhân khách

quan và chủ quan đan xen với các yếu tố tất nhiên và ngẫu nhiên Xóa đói giảmnghèo đang trở thành điểm nóng trong các chính sách của Nhà nước ta

4- Kỉnh nghiệm giảm đói nghèo của các nưóc trong khu vực

Nước ta hiện đang đứng trước một thời cơ hay vận hội phát triển kinh tế hếtsức thuận lợi; song đồng thời cũng phải đối mặt với những thách thức hết sức gaygắt Giải quyết những nhiệm vụ kinh tế - xã hội có tính chiến lược trong nhữngthập niên đầu của thế kỷ XXI phải là sự kết hợp khôn khéo những lợi thế bênngoài mà thời đại tạo ra và những thế mạnh trong nước, vấn đề đói nghèo và xóađói, giảm nghèo cũng là một trong những nội dung cần được giải quyết trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhưng giải quyết vấn đề đó như thếnào quả là phức tap Trong vấn đề này chúng ta chưa có nhiều kinh nghiệm, vìvậy, việc học tập, tham khảo kinh nghiệm thành công và không thành công ở cácnước trên thế giới và khu vực là điều cần thiết và bổ ích

Kinh nghiệm tổng quát bao trùm mà nhiều nước trên thế giới và khu vực đãthực hiện có kết quả là áp dụng những can thiệp vĩ mô thuộc về vai trò quản lýkinh tế - xã hội của Nhà nước đế chống đói, giảm nghèo từng bước có hiệu quả.Điểm mấu chốt trong kinh nghiệm của các nước này là Nhà nước kịp thời cónhững giải pháp và chính sách đúng đắn, đồng bộ, đồng thời bảo đảm được nhữngđiều kiện để thực thi Những giải pháp và chính sách đó hướng vào phát triển sảnxuất, tăng trưởng kinh tế, thực hiện bằng được những cải thiện rõ rệt mức sống

Trang 13

dân cư, gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội Tuy nhiên cần phải hạn chếnhững điều tiết không cần thiết hoặc quá mức gây trở ngại cho quá trình pháttriển Đồng thời trong những tình huống đột xuất, Nhà nước vẫn áp dụng nhữngcan thiệp tức thời khi cần giải quyết nạn đói, các thảm họa xảy ra ở một khu vụcnào đó Kinh nghiệm cho thấy, Nhà nước không nên can thiệp trực tiếp tới hộnghèo, mà chỉ thông qua các chính sách tạo môi trường kinh tế - xã hội thuận lợi

để hỗ trợ phát triển cho người nghèo

Cùng với Nhà nước là sự phối hợp tác động của các tổ chức, đoàn thể, hiệp hộicác doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ Đây là lực lượng tham gia trự’ctiếp vào quá trình xã hội hóa chương trình xóa đói, giảm nghèo Các tố chức này

có thể làm được nhiều việc hữu ích như cung cấp tư vấn kinh doanh, cho vay cácmón vay nhỏ đế sản xuất, kinh doanh dịch vụ: dạy nghề và chuyển giao côngnghệ mới phù hợp cho người nghèo, vốn và công nghệ là hai yếu tố rất cơ bản màcác tố chức này hướng tới, là các giải pháp chủ yếu làm chuyến đối tình trạngnghèo đói của các hộ

Kinh nghiệm của các nước Đông - Nam Á cho thấy, tăng trưởng kinh tế là cầnthiết song không thể chỉ dựa hoàn toàn vào tăng trưởng kinh tế đế xóa đói, giảmnghèo Thành công của Trung Quốc trong vấn đề này không chỉ do tăng trưởngkinh tế, mà còn do những biện pháp giải quyết việc làm ở nông thôn, mở rộng hệthống dạy nghề, tăng kỹ thuật mới, cải thiện điều kiện sống( mô hình xí nghiệphương trấn) Kinh nghiệm của Trung Quốc là trong cải cách gắn liền với pháttriển công nghiệp nông thôn( vừa và nhỏ và sản xuất hàng tiêu dùng, dịch vụ, chếbiến xuất khẩu) nhằm thay đối cơ cấu kinh tế, cải tạo kinh tế thuần nông, “lynông, bất ly hương” Chính vì vậy, tuy là một nước đông dân nhất thế giới nhưngTrung Quốc lại là nước có tỷ lệ số người sống ở mức nghèo khố thấp nhất

Đe có thể tác động đến một bộ phận dân cư đang ở tình trạng nghèo khổ, ngoài

sự tăng trưởng kinh tế, các quốc gia phải hình thành những chương trình xóa đói

Trang 14

giảm nghèo Việc xác định này là phù hợp với điều kiện để loại trừ tính chủ quan,nóng vội và đơn giản hóa vấn đề đói nghèo vốn là một vấn đề hết sức phức tạp,lâu dài Phải có một chương trình, giải quyết từng bước để giảm dần đói nghèo,không thế giải quyết ngay một lúc, thanh toán tuyệt đối và dứt điểm.

Ngoài kinh nghiệm của Trung Quốc còn phải nói tới mô hình của Thái Lan

Từ những năm 80 và hiện nay, Thái Lan áp dụng mô hình gắn liền chính sáchphát triển quốc gia với chính sách phát triển nông thôn thông qua hình thành pháttriển xí nghiệp ở làng quê nghèo, phát triển doanh nghiệp nhỏ, mở rộng các trungtâm dạy nghề ở nông thôn để giảm bớt nghèo khổ Nhờ hoạt động của Ban pháttriển nông thôn( IBIRD) và tổ chức Hiệp hội dân số và phát triển cộng đồng(PDA) theo mô hình trên, tỷ lệ người nghèo ở Thái Lan từ 30% dân số trong thậpniên 80 đã giảm xuống còn 23% dân số năm 1990

Có thế tóm tắt chính sách xóa đói giảm nghèo của các nước quanh vùng gầngiống với điều kiện nước ta( các chính sách mang tính chiến lược) như sau:

- Đẩy mạnh việc phát triển nông nghiệp và nông thôn, coi đây là khu vực vàđối tượng ưu tiên trọng điểm

- Tạo việc làm và tăng thu nhập ở thành thị Việc làm và thu nhập ở thành thị

có ảnh hưởng lớn đến việc giảm nghèo ở thành thị và chuyển dịch lao động ởnông thôn

- Đầu tư vào con người và phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản đểphát triển nhanh và bền vững

II- NHỮNG VẤN ĐÈ CHUNG VỀ CHUYỂN DỊCH co CẤU KINH TẾ 1- Khái niệm

Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống có thể hiểu: cơcấu kinh tế là một tông thế hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tếquốc dân, giữa chúng có những mối liên hệ hữu cơ, những tương tác qua lại cả về

số lượng và chất lượng, trong những không gian và điều kiện kinh tế - xã hội cụ

Trang 15

thể, chúng vận động hướng vào những mục tiêu nhất định Theo quan điếm này,

cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế, là nền tảng của cơ cấu xã hội và chế độ xãhội

Một cách tiếp cận khác thì cho rằng: cơ cấu kinh tế hiểu một cách đầy đủ làmột tống thế hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau,tác động qua lại với nhau trong những không gian và thời gian nhất định, trongnhững điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, được the hiện cả về mặt định tính lẫnđịnh lượng, cả về số lượng lẫn chất lượng, phù hợp với mục tiêu được xác địnhcủa nền kinh tế

Cơ cấu kinh tế biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau như: cơ cấu ngành kinh

tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu khu vực thể

chế Trong đó, cơ cấu ngành là quan trọng nhất vì nó phản ánh sự phát triến củaphân công lao động xã hội và sự phát triển của lực lượng sản xuất

Cơ cấu ngành kinh tế là tương quan giữa các ngành trong tổng thể kinh tế, thểhiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số lượng và chất lượng giữacác ngành với nhau Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiệnkinh tế - xã hội nhất định, luôn luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụthể

Khi phân tích cơ cấu ngành của một quốc gia người ta thường phân tích theo 3nhóm ngành( khu vực) chính:

- Nhóm ngành nông nghiệp: bao gồm các ngành nông, lâm, ngư nghiệp

- Nhóm ngành công nghiệp: bao gồm các ngành công nghiệp và xây dựng

- Nhóm ngành dịch vụ: bao gồm thương mại, du lịch, bưu điện

Cơ cấu ngành kinh tế là một phạm trù động, nó luôn luôn thay đổi theo từngthời kỳ phát triên bởi các yếu tổ hợp thành cơ cấu không ốn định Quá trình thayđổi của cơ cấu ngành từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiệnhơn, phù hợp hơn với môi trường và điều kiện phát triển gọi là sự chuyển dịch cơ

Trang 16

cấu ngành kinh tế Chuyển dịch cơ cấu ngành không chỉ là thay đối về số luợng

các ngành mà còn bao gồm sự thay đổi về vị trí, tính chất mối quan hệ trong nội

bộ cơ cấu ngành Việc chuyển dịch cơ cấu ngành phải dựa trên cơ sở một cơ cấuhiện có và nội dung của sự chuyến dịch là cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu hoặc chua

phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bố sung cơ cấu cũ nhằmbiến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn

2- Các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đe xác định và thực hiện các phương hướng và biện pháp nhằm chuyển dịch

cơ cấu kinh tế phù họp, theu đúng xu hướng cần phải nghiên cứu và phân tích kỹcác nhân tố khách quan và chủ quan có ảnh hưởng tới quá trình chuyển dịch cơ

cấu kinh tế

- Sự phát triển các loại thị trường trong nước và thị trường quốc tế

Thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến việc hình thành và chuyến dịch cơ cấu kinh

tế, trước hết là cơ cấu ngành Bởi lẽ, thị trường là yếu tố hướng dẫn và điều tiết

các hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp phải

hướng ra thị trường, xuất phát từ quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường để

định hướng chiến lược và chính sách kinh doanh của mình Sự hình thành và biếnđổi nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp để thích ứng với các điều

kiện của thị trường dẫn tới từng bước thúc đẩy sự hình thành và chuyển dịch cơ

cấu kinh tế đất nước Bởi vậy, sự hình thành và phát triển đồng bộ các loại thị

trường trong nước( thị trường hàng hóa - dịch vụ, thị trường vốn, thị trường lao

động, thị trường khoa học công nghệ ) có tác động mạnh đến quá trình hình

thành và chuyến dịch cơ cấu kinh tế

- Các nguồn lực và lợi thế so sánh của đất nước là cơ sở đế hình thành và

chuyển dịch cơ cấu kinh tể một cách bền vững và có hiệu quả.

Trước hết, việc xác định các ngành mũi nhọn, các ngành cần un tiên phát triển

phải dựa trên cơ sở xác định lợi thế so sánh và các nguồn lực( cả trong và ngoài

Trang 17

nước có khả năng khai thác) đế chuyển hướng mạnh mẽ sang phát triển các ngành

mà nước ta có lợi thế và có điều kiện phát triển mới tạo đà hội nhập và tham gia

có hiệu quả vào phân công lao động quốc tế

+ Tài nguyên thiên nhiên( khoáng sản, hải sản, lâm sản, nguồn nước ) và cácđiều kiện tự nhiên ( khí hậu, thời tiết, bờ biến ) phong phú và thuận lợi tạo điềukiện phát triến các ngành công nghiệp du lịch, ngư nghiệp, nông nghiệp

+ Dân số, lao động được coi là nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế Sựtác động của yếu tố này lên quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

được xem xét trên các mặt chủ yếu sau:

Thứ nhất, kết cấu dân cư và trình độ dân trí, khả năng tiếp thu khoa học - kỹ

thuật mới là cơ sở quan trọng để phát triển các ngành công nghiệp kỹ thuật cao

và nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh trong các ngành đang hoạt động, là

nhân tố thúc đấy tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong sản xuất của các ngành kinh tếquốc dân

Thứ hai, quy mô dân số, kết cấu dân số và thu nhập của họ có ảnh hưởng lớn

đến quy mô và cơ cấu của nhu càu thị trường Đó là cơ sở để phát triển các ngànhcông nghiệp và các ngành phục vụ tiêu dùng

Thứ ba, sự phát triển của các ngành nghề truyền thống trong công nghiệp cũngnhư trong các ngành kinh tế khác thường gắn liền với truyền thống, tập quán,

phong tục của một địa phương, một cộng đồng người Sự phát triển và chuyển hóacác nghề này gắn chặt với đội ngũ các nghệ nhân Sản phẩm của các ngành nghề

này hầu hết là các sản phẩm độc đáo, có ưu thế và được ưa chuộng trên thị trườngquốc tế

+ Vị trí địa lý kinh tế của đất nước cũng là một yếu tố cần phải được xem xétkhi hình thành cũng như định hướng chuyến dịch cơ cấu ngành kinh tế

Trang 18

+ Sự ổn định của thể chế chính trị và đường lối đối ngoại rồ ràng và rộng mở,

đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ là một lợi thế quan trọng củanước ta trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Môi trường thể chế là yếu tố cơ sở cho quá trình xác định và chuyến dịch cơ cấukinh tế Quan điểm, đường lối chính trị nào sẽ có môi trường thể chế đó, đến lượt

nó, môi trường thể chế lại ước định các hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tếnói chung cũng như cơ cấu nội bộ từng ngành, từng vùng và thành phần kinh tế.Môi trường thể chế là biểu hiện cụ thể của những quan điểm, ý tưởng và hành vicủa Nhà nước can thiệp và định hướng sự phát triển tổng thể, cũng như sự pháttriển các bộ phận cấu thành nền kinh tế Trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tếNhà nước đóng vai trò quyết định Vai trò đó thể hiện tập trung ở: Nhà nước xâydựng và quyết định chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm thựchiện các mục tiêu kinh tế - xã hội tổng thể của đất nước Đồng thời, bằng hệ thốngpháp luật, chính sách Nhà nước khuyến khích hay hạn chế, thậm chí gây áp lực

để các doanh nghiệp, các nhà đàu tư phát triển sản xuất kinh doanh theo địnhhướng Nhà nước đã xác định

- Tiến bộ khoa học - công nghệ không những chỉ tạo ra khả năng sản xuất mới,đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành làm tăng tỷ trọng của chúng trong tốngthể nền kinh tế( làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế), mà còn tạo ra những nhu cầumới, đòi hỏi sự xuất hiện một số ngành công nghiệp non trẻ, công nghệ tiên tiến,

do đó có triển vọng phát triển mạnh trong tương lai Trong điều kiện mở cửa vàhội nhập, tiến bộ khoa học - công nghệ cho phép tạo ra những sản phẩm mới chấtlượng cao, chi phí kinh doanh hạ, do đó có sức cạnh tranh mạnh trong nước vàquốc tế Ket quả là làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung theo hướng xuấtkhấu, thay thế nhập khâu và hội nhập vào đời sống kinh tế khu vực và thế giới Ớnước ta hiện nay, vai trò của nhân tố khoa học - công nghệ với chuyển dịch cơ cấukinh tế phụ thuộc vào 2 yếu tố: thứ nhất, chính sách khoa học - công nghệ của

Trang 19

Đảng và Nhà nước; thứ hai, sự yếu kém của hệ thống kỹ thuật - công nghệ đang

sử dụng trong các ngành của nền kinh tế quốc dân và khả năng hạn hẹp về vốnđầu tư cho đổi mới kỹ thuật công nghệ

3- Thực trạng chuyến dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam

Ở nước ta hiện nay, quá trình chuyến dịch cơ cấu kinh tế có những đặc điểmchủ yếu sau đây: Chúng ta vẫn đang ở trong giai đoạn đầu của quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, tuy rằng thời gian qua chúng ta đã có những bướcchuyển biến mạnh mẽ Biểu hiện chủ yếu của đặc điểm này là nông nghiệp vẫnchiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu kinh tế nói chung, tỷ trọng công nghiệp có tăng songchưa đạt mức mong muốn Trong nội bộ 3 nhóm ngành lớn, cơ cấu ngành đã cónhững thay đổi theo hướng tích cực, có tác động bước đầu đối với sự phát triểnchung của nền kinh tế quốc dân, song chưa vững chắc, chưa đáp ứng được yêucầu của sự hội nhập Trong nội bộ các nhóm ngành, đặc biệt là trong nông- lâm-ngư nghiệp, trình độ trang bị kỳ thuật còn thấp, năng suất cây trồng vật nuôi chưacao, chất lượng hàng hóa kể cả hàng hóa đã qua chế biến còn thấp đã hạn chế khảnăng xuất khấu ra thị trường thế giới Trong công nghiệp, máy móc thiết bị đã ít

về chủng loại lại lạc hậu về công nghệ, phần lớn thuộc thế hệ cũ, trang bị chắp vá.Một nửa số doanh nghiệp nhà nước có hệ số hao mòn tài sản cố định trên 50%,trong đó có 27% số doanh nghiệp hao mòn trên 60% Lao động thủ công và bán

cơ giới còn khá phổ biến nên năng suất lao động thấp, giá thành sản phẩm cao,chất lượng sản phẩm chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế, nhất là côngnghiệp nhẹ, công nghiệp nông thôn còn nhỏ bé, chưa phát triển tương xúng vớitiềm năng nên chưa có sức thu hút lao động dư thừa trong nông nghiệp

Một điều khó khăn trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay là trong khicần chuyến dịch nhanh cơ cấu kinh tế, sớm hình thành cơ cấu mới tích cực đế hộinhập thì lại thiếu các nguồn lực cơ bản cho sự phát triển: thiếu vốn, trình độ kỹthuật công nghệ thấp kém, lao động trình độ thấp Bởi vậy, các khó khăn bât cập

Trang 20

xảy ra thường xuyên trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu là điều tất yếu và chúngđòi hỏi phải có các giải pháp và điều kiện điều chỉnh thích hợp.

III- MÓI QUAN HỆ GIŨA CHƯYẺN DỊCH co CẤU KINH TẾ VÀ ĐÓI NGHÈO

Xét trên khía cạnh tăng trưởng và phát triển kinh tế thì dạng cơ cấu ngành

được xem là quan trọng nhất vì nó phản ánh sự phát triển của khoa học công

nghệ, lực lượng sản xuất, phân công lao động chuyên môn hóa và hợp tác sản

xuất Trạng thái cơ cấu ngành là dấu hiệu phản ánh trình độ phát triển kinh tế củamỗi quốc gia Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành là một quá trình diễn ra liên

tục và gắn liền với sự phát triển kinh tế Ngược lại, nhịp độ phát triển, tính chất

bền vững của quá trình tăng trưởng lại phụ thuộc vào khả năng chuyển dịch cơ

cấu ngành linh hoạt, phù hợp với những điều kiện bên trong, bên ngoài và các lợithế tương đối của nền kinh tế

- Chuyến dịch cơ cấu ngành kinh tế phù hợp và theo đúng xu thế sẽ làm thayđổi vị trí, tầm quan trọng, tỷ trọng của các bộ phận trong nội bộ mỗi ngành, cũngnhư của từng ngành trong nền kinh tế quốc dân Những ngành có lợi thế so sánh,

có khả năng phát triển phù hợp với điều kiện đồng thời phát huy và khai thác cóhiệu quả các tiềm năng của đất nước, của từng địa phương sẽ được đưa lên thànhcác ngành mũi nhọn, được tập trung, ưu tiên các nguồn lực để phát triển, tù’ đó sẽthúc đẩy sự phát triển của cả ngành cũng như sự tăng trưởng của toàn bộ nền kinh

tế quốc dân Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong mộtkhoảng thời gian nhất định( thường là một năm) Nen kinh tế tăng trưởng cao sẽ

là điều kiện đế nâng cao thu nhập cho nhân dân Phải trên cơ sở tăng trưởng kinh

tế mà mở rộng, cải thiện, nâng cao đời sống cho nhân dân Tùy theo đà tăngtrưởng kinh tế mà tăng nhịp điệu cải thiện đời sống

- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế sẽ góp phần thực hiện phân công và phâncông lại lao động xã hội một cách hợp lý tạo sự phát triển ngành, nghề, sản phẩm

Trang 21

hàng hóa phong phú, đa dạng, tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sốngnhân dân.

- Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế hợp lý sẽ mở đường cho việc trang bị kỹthuật hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến, hoàn thiện tổ chức, nâng cao năngsuất lao động xã hội Do đó, người lao động có điều kiện được tiếp thu nhữngthành tựu khoa học kỹ thuật, được nâng cao kiến thức, trình độ, tay nghề Đây làmột trong những tiền đề quan trọng để họ có cơ hội tiếp cận với những công việc

có thu nhập cao, cải thiện chất lượng cuộc sống Mặt khác, phân công lao động và

sự tiến bộ kỹ thuật, công nghệ ngày càng phát triển sâu sắc sẽ tạo ra những tiền đềcho việc phát triển thị trường các yếu tố sản xuất, thúc đẩy quá trình phát triển,tăng trưởng kinh tế

- Nhiều địa phương, đặc biệt là tại các vùng sâu, vùng xa, vùng gần biên giới,tập quán canh tác sản xuất chủ yếu vẫn là tự cấp tụ’ túc, du canh du cư, kìm hãm

sự phát triến kinh tế Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế sẽ xóa bỏ các tập quán sảnxuất lạc hậu; có cơ hội thực hiện các phương án sản xuất mang lợi nhuận cao hơn;cải thiện năng suất các loại cây trồng, vật nuôi, nâng cao giá trị sản phẩm và tínhcạnh tranh của hàng hóa trên thị trường; hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý,thúc đẩy sản xuất phát triển

- Chuyến dịch cơ cấu ngành kinh tế sẽ tạo điều kiện để đầu tư phát triến cơ sở

hạ tầng như điện, đường giao thông, trường học, trạm xá Với việc xây dựng các

cơ sở hạ tầng nêu trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, phân phốisản phẩm, trao đổi hàng hóa, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hộiđặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa và các vùng giáp biên giới, góp phần xóa đóigiảm nghèo cho nhân dân

Mặt khác, khi đời sống nhân dân được cải thiện, họ sẽ có cơ hội đc nâng caotri thức, trình độ kỹ thuật, tay nghề của bản thân, nhanh chóng tiếp thu đượcnhững thành tựu khoa học kỹ thuật mới; có cơ hội tiếp cận các nguồn lực trong

Trang 22

sản xuất ( vốn, tín dụng, công nghệ, kỹ thuật), với hệ thống thông tin, với các dịch

vụ xã hội cơ bản; có khả năng chuyển đổi việc làm sang các ngành phi nôngnghiệp ổn định và có thu nhập cao, góp phần quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơcấu kinh tế bền vững Mặt khác, khi thu nhập của nhân dân tăng lên đồng nghĩavới quy mô thị trường được mở rộng, đó là cơ sở để phát triển các ngành côngnghiệp và dịch vụ - thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.Như vậy, có thể thấy giữa chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế có mối quan hệbiện chứng, tác động qua lại, làm tiền đề cho nhau Muốn xóa đói giảm nghèophải chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế phù hợp, hiệu quả Và ngược lại, khi đờisống dân cư được cải thiện sẽ thúc đẩy quá trình chuyến dịch cơ cấu ngành kinh tếnhanh và bền vững

IV- Những vấn đề chung về ngành trồng trọt

1- Ý nghĩa kinh tế và khả năng phát triến ngành trồng trọt.

- Ngành trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp Ớnước ta hàng năm ngành trồng trọt còn chiếm tới 75% giá trị sản lượng nôngnghiệp( theo nghĩa hẹp) Sự phát triển ngành trồng trọt có ý nghĩa kinh tế rất tolớn

Ngành trồng trọt là ngành sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho conngười Phát triển ngành trồng trọt sẽ nâng cao mức sản xuất và tiêu dùng lươngthực, thực phẩm bình quân trên đầu người, tạo cơ sở phát triển nhanh một nềnnông nghiệp toàn diện

Là ngành sản xuất và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, ngành trồngtrọt phát triển theo hướng mở rộng dần tỷ trọng diện tích các loại cây công

nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu và cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao đế đápứng nhu cầu nguyên liệu phát triến công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phâm,công nghiệp chế biến

Trang 23

Phát triển ngành trồng trọt sẽ đảm bảo nguồn thức ăn dồi dào và vững chắccho ngành chăn nuôi, thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh sản xuất câythức ăn và phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, trên cơ sở đó

chuyển dần chăn nuôi theo huớng sản xuất tập trung và thâm canh cao

Ngành trồng trọt phát triển có ý nghĩa to lớn và quyết định đến việc chuyếndịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp Ngành trồng trọt phát triển làm cho năng suấtcây trồng tăng, đặc biệt là năng suất cây luơng thực tăng, nhờ đó sẽ chuyển từ độccanh lương thực sang nền nông nghiệp đa canh có nhiều sản phẩm hàng hóa giátrị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu thị trường và góp phần thực hiện thắng lợi mụctiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Ngành trồng trọt của nước ta có nhiều tiềm năng lớn để phát triển, điều đóđược thể hiện trên các mặt sau:

Mặc dù quỹ ruộng đất đế phát triển ngành trồng trọt không nhiều, bình quânruộng đất trên đầu người thấp và có xu hướng giảm do tác động của quá trìnhcông nghiệp hóa và đô thị hóa Tuy nhiên ngành trồng trọt của nước ta vẫn cònkhả năng mở rộng diện tích gieo trồng cả về mặt khai hoang và tăng vụ, nhất là vềtăng vụ nhưng phải gắn liền với sự phát triển của khoa học, công nghệ và sựchuyến dịch cơ cấu ngành trồng trọt hợp lý

Điều kiện tự nhiên của nước ta thuộc hệ sinh thái nhiệt đới và á nhiệt đới ẩm,ánh sáng dư thừa rất thuận lợi cho cây trồng phát triển và trồng cấy nhiều vụ khácnhau trên các vùng trong cả nước, cho phép đem lại năng suất cao trên mỗi đơn vịdiện tích Song chính điều kiện tự nhiên, nhiệt đới và á nhiệt đới ẩm ở nước ta,cùng với vị trí địa lý sát biển và địa hình phức tạp đã gây cho ngành trồng trọtnước ta không ít khó khăn về bão, lụt, hạn hán, sâu bệnh phá hoại Vì vậy đòihỏi ngành trồng trọt của nước ta phải luôn chủ động khai thác có hiệu quả nhữngthuận lợi và hạn chế, né tránh những khó khăn đến mức tối đa để phát triển vữngchắc ngành trồng trọt với nhịp độ tăng trưởng cao

Trang 24

Các điều kiện về kinh tế - xã hội để phát triển ngành trồng trọt ở nước ta cũngkhá thuận lợi như: dân số đông, lực lượng lao động dồi dào đủ khả năng đảm bảoyêu cầu phát triển sản xuất Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đang từng bước pháttriển khá đồng bộ cả về số lượng và chất lượng đế đáp ứng yêu cầu sản xuất vàchế biến của ngành trồng trọt ngày một tốt hơn Các chính sách kinh tế của Nhànước cũng đã và đang tạo ra nhiều thuận lợi cho ngành trồng trọt phát triến nhưchính sách ruộng đất, chính sách vốn, chính sách thị trường

2- Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt.

Ngành trồng trọt bao gồm các tiếu ngành sản xuất, chuyên môn hóa như: sảnxuất lương thực, sản xuất cây công nghiệp, sản xuất cây ăn quả, sản xuất

rau Chúng được hình thành trên cơ sở phân công lao động trong quá trình sảnxuất Các tiểu ngành, các bộ phận trong ngành trồng trọt phát triển và kết hợp vớinhau theo một tỷ lệ nhất định tạo thành cơ cấu ngành trồng trọt

Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt là một nội dung chủ yếu trong chiến lượcphát triển nông nghiệp của mỗi nước Tùy thuộc vào giai đoạn phát triển nhấtđịnh của nền kinh tế với điều kiện kỹ thuật, kinh tế - xã hội, tự nhiên của mỗinước mà xây dựng cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt cho phù hợp và hiệu quả.Hiện nay, ngành trồng trọt các nước đang phát triển đang có xu hướng phá dầnthế độc canh, chuyển sang phát triến ngành trồng trọt đa canh, có nhiều sản phẩmhàng hóa đáp ứng thị trường và khai thác hợp lý lợi thế của mỗi nước Ở nước ta,ngành trồng trọt đang có sự chuyển hướng mạnh mẽ phá thế độc canh sản xuấtlương thực, trong đó chủ yếu là lúa nước sang phát triển ngành trồng trọt đa canhvới nhiều sản phẩm hàng hóa và hàng hóa xuất khẩu có giá trị kinh tế cao và cókhả năng sản xuất lớn

3- Xây dựng các vùng sản xuất chuyên môn hóa những cây trồng chủ yếu.

Phát triển sản xuất ngành trồng trọt theo hướng đa canh là đúng đắn, phù hợpvới xu thế phát triển chung của các nước nhưng đa canh phải trên cơ sở sản xuất

Trang 25

lớn gắn liền với việc xây dựng các vùng chuyên môn hóa sản xuất Vùng chuyênmôn hóa phải là vùng có khối lượng sản phẩm và sản phẩm hàng hóa lớn, tý suấthàng hóa cao, có khả năng ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học công nghệ

mới vào sản xuất và chế biến sản phẩm và sản xuất của vùng luôn gắn liền với thịtrường Những cây chuyên môn hóa của vùng là những cây có giá trị kinh tế cao,cây xuất khẩu phù hợp nhất với điều kiện tự nhiên, kinh tế của vùng, cho phép lợidụng năng suất tự nhiên, thu về địa tô chênh lệch cao và có điều kiện phát triển

với quy mô lớn Các vùng chuyên môn hóa cần kết hợp phát triển tổng hợp, ngoàicây trồng chính còn lựa chọn cây trồng bố sung và cây trồng phụ nhằm sử dụngđầy đủ và hợp lý các yếu tố đất đai, tiền vốn, sức lao động Nhằm đạt được năngsuất cao và giá thành hạ đối với các loại cây trồng trong vùng đòi hỏi cần có sựđầu tư đúng mức đế xây dựng cơ sở vật chất kỳ thuật và hệ thống kết cấu hạ tầng

kỹ thuật nông nghiệp phù họp với phương hướng sản xuất của vùng

4- Phương hướng phát triến ngành trồng trọt.

- Phát triển ngành trồng trọt theo hướng chuyên môn hóa kết hợp với đa dạnghóa sản xuất Chuyên môn hóa nhằm lợi dụng triệt để lợi thế so sánh của các vùng

và cả nước để phát triến sản xuất hàng hóa với quy mô lớn thỏa mãn nhu cầu

trong nước và xuất khẩu ngày càng nhiều Đa dạng hóa là nhằm mở rộng sản xuấtkinh doanh đế tạo ra cơ cấu sản xuất hợp lý trên cơ sở chuyên môn hóa đế thỏa

mãn nhu cầu đa dạng của thị trường và khai thác tối đa tiềm năng sẵn có về điềukiện tự nhiên kinh tế - xã hội của đất nước

- Phát triển ngành trồng trọt theo hướng thâm canh ngày càng cao và mở rộngdiện tích gieo trồng bằng khai hoang và tăng vụ, trong đó mở rộng diện tich bằngtăng vụ là hướng chính để tăng diện tích gieo trồng

- Đấy mạnh quá trình chuyến dịch cơ cấu ngành trồng trọt, trên cơ sở nâng caonăng suất cây lương thực để giảm diện tích cây lương thực một cách hợp lý nhằm

Trang 26

mở rộng diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả và các cây trồng khác có giá trị

kinh tế cao

- Phát triển và ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất

ngành trồng trọt để tăng năng suất, sản luợng, chất luợng sản phẩm phục vụ nhu

cầu ngày càng tăng nhanh của nhân dân, góp phần nâng cao sức cạnh tranh của

sản phẩm trên thị truờng

V- VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ ĐÓI VỚI sự PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

Quản lý nhà nước về kinh tế trong nông nghiệp có vai trò to lớn và không thể

thiếu được trong quá trình phát triển nông nghiệp bắt nguồn từ yêu cầu khách

quan, nội tại của sự phát triển nền nông nghiệp Việc quản lý, điều chỉnh hướng

dẫn nền nông nghiệp đi theo hướng nào, phát triển ra sao lại tùy thuộc hướng pháttriển chung của nền kinh tế đất nước Trong bất kỳ điều kiện nào thì vai trò to lớncủa quản lý nhà nước về kinh tế trong nông nghiệp cũng được thể hiện qua các

chức năng chủ yếu sau đây:

1- Chức năng

1.1- Định hướng chiến lược cho sự phát triến nông nghiệp phù họp từng qiai đoạn phát triển kinh tế đất nước.

Việc đảm bảo sự phát triển hài hòa cân đối của nông nghiệp trong cơ cấu kinh

tế quốc dân đòi hỏi phải xác định chiến lược phát triển của ngành phù hợp với

chiến lược phát triển của toàn bộ nền kinh tế Trên cơ sở xác định chiến lược pháttriển, nhà nước cụ thể hóa thành các chương trình, các kế hoạch định hướng pháttriển trung hạn và ngắn hạn hàng năm để hướng dẫn sự phát triển của nông

nghiệp

1.2- Điều chỉnh các mối quan hệ trong nội bộ nông nghiệp và giữa nông nghiệp vói phần còn lại của nền kinh tế.

Trang 27

Trong quá trình phát triên sản xuât hàng hóa dựa trên trình độ xã hội hóa sản

xuất ngày càng cao, các mối quan hệ kinh tế trong nội bộ nông nghiệp cũng như

giữa nông nghiệp với phần còn lại của nền kinh tế, thậm chí với nền kinh tế khu

vực và quốc tế, ngày càng phát triển rộng rãi và đa dạng Sự hình thành và phát

triển các mối quan hệ kinh tế đó có thể là phù hợp với mục tiêu của sự phát triển,lại cũng có thể không phù hợp thậm chí xa lạ với bản chất kinh tế xã hội tốt đẹp

của đất nước Trong điều kiện như vậy, Nhà nước phải thực hiện chức năng điềuchỉnh các mối quan hệ kinh tế đó phát triển phù hợp bằng các biện pháp khuyến

khích, hạn chế hoặc cấm đoán Các mối quan hệ kinh tế mà Nhà nước cần điều

chỉnh có nhiều loại Các loại liên quan đến quyền sở hữu và sử dụng các tài

nguyên và nguồn lực như: đất đai, nguồn lực vốn góp cổ phần Nhà nước cần

điều chỉnh bằng luật sao cho sự phát triến đa dạng hóa ở mức độ phù họp Có loạiquan hệ gắn liền với hoạt động sản xuất như quan hệ hợp tác sản xuất, liên kết sảnxuất - chế biến - tiêu thụ dưới những hình thức đa dạng khác nhau, Nhà nước cầnđiều chỉnh bằng cách giúp đỡ, tạo môi trường thuận lợi để các quan hệ này phát

triển một cách tối ưu, hiệu quả Có loại quan hệ liên quan đến lĩnh vực ăn chia

phân phối, Nhà nước cần hướng dẫn để các quan hệ này được thực hiện một cáchcông bằng

1.3- Hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, hợp tác xã dịch

vụ và các loại hình tố chức sản xuất khác trong nông nghiệp phát triển.

Trong điều kiện nông nghiệp nước ta, quản lý nhà nước cần chuẩn bị, hỗ trợ,giúp đỡ các trang trại, hộ hay các loại hình doanh nghiệp khác về một số mặt chủyếu như:

Một là, hỗ trợ để tạo dựng ý chí làm giàu chính đáng bàng các hoạt động nôngnghiệp

Trang 28

Hai là, giúp đỡ hỗ trợ cho việc chuẩn bị những tri thức cần thiết cả về kỹ thuật

và kinh tế để đảm bảo cho việc cạnh tranh thành công trong cơ chế thị trường củacác doanh nghiệp nông nghiệp

Ba là, giúp đỡ về các phương tiện vật chất hoặc điều kiện đế tạo ra phương

tiện vật chất (quan trọng nhất là vốn và các điều kiện thuê mướn đất đai lao động)tạo dựng sự nghiệp kinh doanh

Bốn là, giúp đỡ tạo dựng môi trường thuận lợi và lành mạnh cho kinh tế hộ,

trang trại và các doanh nhân khác trong nông nghiệp phát triển Việc quản lý nhànước tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triến bằng cách sáp lập và vận hành

có hiệu quả một hệ thống thị trường đồng bộ trong nông nghiệp, bao gồm cả thị

trường đầu vào và đầu ra Bên cạnh đó, Nhà nước trực tiếp giải quyết những vấn

đề liên quan đến thiên tai, bảo vệ môi trường, đảm bảo trật tụ' an ninh và ngăn

chặn tội phạm hình sự trên địa bàn

1.4- Bố sung những vị trí cần thiết, nắm giữ những vị trí then chốt của nông nghiệp bằng lực lượng kinh tế nhà nưóc.

Vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước đối với nông nghiệp không chỉ ở sự điềutiết, khống chế định hướng bằng pháp luật, bằng các chính sách và bằng đòn bẩykinh tế mà còn bằng chính thực lực của kinh tế Nhà nước Trong nông nghiệp, cónhững lĩnh vực, những hoạt động mà các tổ chức kinh tế không được phép làm

hoặc không làm được Các hoạt động không được phép làm là các hoạt động mà

Nhà nước không hoặc rất khó kiểm soát nhưng xã hội vẫn cần như sản xuất và lưuthông những sản phẩm có thể gây nguy hiểm cho xã hội; khai thác và sử dụng bừabãi tài nguyên, đặc biệt là các sản phẩm quý hiếm Các hoạt động không làm

được gồm hai loại Loại thứ nhất, xuất phát từ lý do về phía những đơn vị, tố chứckinh tế trong nông nghiệp (vì những lý do chủ quan như non ý chí, kém về tri

thức, thiếu phương tiện hay thiếu vốn chẳng hạn ) mà họ không hoặc chưa thể

làm được Ví dụ như hoạt động đầu tư xây dựng và khai thác các công trình hạ

Trang 29

tầng giao thông, thủy lợi, đầu tư cải tạo một vùng đất hoang hóa Loại thứ haixuất phát từ lý do về phía Nhà nước (phải nắm giữ những khâu hoặc những hoạtđộng then chốt trong nông nghiệp ) Đối với nông nghiệp nước ta hiện nay, khâuthen chốt ấy là các hoạt động liên quan đến công nghệ sinh học và công nghệ sauthu hoạch Do vậy, tuơng tự như một số nuớc khác, trong nền nông nghiệp nuớc

ta cũng sè có một lực lượng doanh nghiệp Nhà nước đảm bảo một số vị trí thenchốt để chi phối phuơng hướng hoặc tạo nên động lực phát triển cho toàn bộ cácngành nông nghiệp trong quá trình hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Tùy theo tầmquan trọng của từng vị trí hay những hoạt động then chốt mà việc điều tiết củaNhà nước đuợc thực hiện theo các cách khác nhau: thành lập doanh nghiệp nhànước để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao, tham gia hoặc nắm giữ cổ phần ởnhững mức độ khác nhau trong các công ty cố phần

Đe quản lý nền nông nghiệp, Nhà nước cần sử dụng một hệ thống các công cụ.Các công cụ quản lý đó là luật pháp, kế hoạch và chính sách kinh tế

2- Các công cụ quản lý nhà nước về kinh tế trong nông nghiệp.

Hai là, xác lập trật tự và môi trường kinh doanh lành mạnh cho nông nghiệp

Ba là, bảo vệ lợi ích chính đáng của các chủ thể kinh tế tham gia vào các quan

hệ kinh tế trong nông nghiệp

Quản lý bằng pháp luật kinh tế là sự tác động điều chỉnh mang tính gián tiếp.Luật chỉ đưa ra các điều kiện giả định đế quy định quyền và nghĩa vụ cho các hoạtđộng kinh tế; đưa ra các quy phạm được phép hay không được phép trong cáchoạt động kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, còn các chủ thể kinh tế lựa chọn, tự

Trang 30

quyết định hành động trong khuôn khố của những điều kiện và phạm vi đã xácđịnh của luật.

Hai là, kế hoạch giúp cho các nhà quản lý chủ động thích ứng với những thayđổi trong quá trình phát triển của thực tiễn do có những dự đoán trước; chủ độngtạo ra những biến đổi có lợi cho quá trình phát triển; hướng các nhà quản lý tậptrung vào những nhiệm vụ trọng yếu

Ba là, kế hoạch còn là một căn cứ đế tổ chức bộ máy quản lý, kiểm tra và đánhgiá hiệu quả các hoạt động quản lý ở các cấp, các địa phương và toàn ngành.Trong cơ chế thị trường, kế hoạch hóa kinh tế quốc dân đối với nông nghiệpvẫn là một công cụ quan trọng của quản lý nhà nước, có tính chất pháp lệnh,nhưng không có tính chất chỉ đạo theo phương thức giao nhận và chấp hành kếhoạch một cách cứng nhắc mà chỉ là các định hướng cho sự phát triến ở tầm vĩ

mô vì trong quá trình phát triển thực tế, nền nông nghiệp luôn chịu chi phối bởinhiều yếu tố thường xuyên biến động Những kế hoạch định hướng bao gồm cácchiến lược, các kế hoạch dài hạn, các dự án phát triển nông nghiệp được xây dựngtrên cơ sở nhận thức đúng những quy luật khách quan và tính toán chính xácnhững điều kiện về nguồn lực của nông nghiệp( Căn cứ quan trọng để vạch ra các

kế hoạch định hướng phát triển nông nghiệp là nhu cầu thị trường, bao gồm cả thịtrường trong nước và thị trường quốc tế) Trên cơ sở đó mà bố trí, huy động cácyếu tố nguồn lực của xã hội vào sản xuất nông nghiệp một cách hợp lý nhất đểkhai thác triệt để lợi thế so sánh của nền nông nghiệp nước ta, nhằm thực hiện

Trang 31

một cách tốt đẹp các mục tiêu ý tưởng mà sự phát triển nông nghiệp cần đạt tới,phù hợp với công cuộc đổi mới kinh tế của đất nước.

2.3- Chính sách kinh tế

Công cụ chính sách kinh tế giúp nhà nước điều khiển hoạt động của các chủthể kinh tế( doanh nghiệp, hợp tác xã, nông hộ ) Nhờ các chính sách kinh tế dẫndắt hoạt động mà các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp đã hành động phù hợp vớilợi ích chung của xã hội; các nguồn tài nguyên nông nghiệp được huy động vàosản xuất một cách có hiệu quả để đạt đến mục tiêu và các kế hoạch định hướng.Hiện nay nhà nước ta đang sử dụng một hệ thống các chính sách tác động trụctiếp tới sự phát triển của nông nghiệp, có thể kế đến một số chính sách chủ yếusau đây:

- Chính sách ruộng đất: có vai trò quan trọng đặc biệt và có nhiều vấn đề kinh

tế, chính trị, xã hội trong nông nghiệp gắn liền với vấn đề ruộng đất Mục tiêutrực tiếp của chính sách ruộng đất là quản lý, sử dụng có hiệu quả, đồng thời bảo

về độ phì nhiêu của đất đai, vì đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt của nôngnghiệp

- Chính sách tín dụng: mục tiêu trực tiếp của chính sách tín dụng là bố sungnguồn vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các chủ thế kinh tế trongnông nghiệp Mục tiêu lâu dài của chính sách tín dụng là góp phần từng bước thúcđẩy sự ra đời của thị trường vốn trong nông thôn

- Chính sách đầu tư vốn ngân sách: từ sau năm 1988, mọi hình thức bao cấpqua chính sách đầu tư vốn cho nông nghiệp đều bị xóa bỏ

- Chính sách thị trường và giá cả: mục tiêu của chính sách này là đáp ứng đầy

đủ các nhu cầu trong hoạt động kinh tế của chủ thể sản xuất nông nghiệp về cácdịch vụ đầu vào và đầu ra, đảm bảo đúng sổ lượng, chất lượng, thời gian, khônggian với những giá cả tương đối ổn định, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệpphát triển Chính sách còn nhằm ổn định giá cả, ổn định thị trường một cách

Trang 32

tương đối để bảo về sản xuất nông nghiệp, bảo vệ lợi ích chính đáng của ngườisản xuất và người tiêu dùng.

- Chính sách xuất khẩu nông sản: là một chính sách quan trọng của Nhà nước

ta, có ý nghĩa lớn trong việc khai thác lợi thế so sánh của nền nông nghiệp ViệtNam nhiệt đới gió mùa, lại có cả rừng và biển

- Chính sách khuyến nông có từ rất sớm trong lịch sử phát triển nông nghiệpnước ta Nội dung chủ yếu của công tác khuyến nông là bồi dưỡng và phát triểnnhững kỹ năng, kiến thức về kinh tế kỹ thuât cho nông dân; phổ biến tiến bộ kỹthuật, trồng trọt, chăn nuôi, công nghệ chế biến, bảo quản, phổ biến kinh nghiệmđiển hình tiên tiến; khuyến khích các phong trào sản xuất và hoạt động cộng đồng

ở nông thôn

- Chính sách đổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn là một chínhsách lớn của Đảng ta Mục tiêu của chính sách là biến nền kinh tế chủ yếu là nôngnghiệp của nước ta thành nền kinh tế có cơ cấu hướng ngoại, tăng nhanh tỷ trọngcông nghiệp và dịch vụ nông thôn trong khi số lượng tuyệt đối của sản xuất nôngnghiệp vẫn cứ tăng lên

Phần thứ ba

MIỀN NÚI PHÍA BẮCA- CO SỞ KHOA HỌC VÈ CÂY CAO su

I- So’ lưọc lịch sử về cây cao su

Cây cao su có tên gốc gọi là cây Hêvêa( hévéa), mọc dọc theo sông A-ma-zôn

ở Nam Mỹ Những cây cao su đầu tiên xuất hiện ở nước ta được người Pháp trồng

ở vườn thực vật Sài Gòn năm 1897

Yêu cầu sinh thái của cây cao su là cây có nguồn gốc nhiệt đới, phát triển

mạnh và cho năng suất mủ cao trong điều kiện nóng ẩm mưa nhiều, lượng mưa

Trang 33

được giải đều trong năm Trong điều kiện nhiệt độ dưới 20°c cây sinh trưởngphát triển kém, đặc biệt khi nhiệt độ gần 50°c trong nhiều ngày, hoặc nhiệt độthấp có sương muối kéo dài sẽ gây chết cây.

II- Các loại cao su

Cao su là một loại vật liệu polime vừa có độ bền cơ học cao vừa có khả năngbiến dạng đàn hồi lớn Cao su có thể là cao su tự nhiên( sản xuất từ mủ cây caosu) hoặc cao su tổng hợp

1- Cao su tự nhiên( hay cao su thiên nhiên)

1.1- Khái niệm: Cao su tự nhiên có nguồn gốc từ nhựa cây cao su, trải qua

phản ứng trùng hợp tạo thành isopren với đôi chút tạp chất

1.2- Một số sản phẩm cao su tự nhiên

- Cao su MG: Tên tiếng Anh: Methyl Methacrylate Graft Rubber

Cao su rất cứng, chịu được lực va đập lớn, có độ giãn dài tốt

Lĩnh vực ứng dụng: sản xuất các loại keo, linh kiện ô tô, keo dán cao su với PVC,công nghiệp giày, sơn chống gỉ, nhựa gia cường, sơn uv

- Cao su DPNR: tên tiếng Anh: Deproteinised Natural Rubber

Lĩnh vực ứng dụng: các khớp nối chịu nước, đệm làm kín, khớp nối trong xây

dựng và vòng đệm, các công trình biển, chất cách điện, khớp nối chống rung, bộgiảm xóc, các ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm và y tế, các sản phẩm cao

su đổ khuôn hoặc đùn ép

- Cao su SP: tên tiếng Anh: Superior Processing Rubber

Lĩnh vực ứng dụng: các sản phẩm cao su được cán tráng hoặc ếp đùn, các loại

ống, ống mềm, vòng đệm, cao su xốp, sản phẩm y tế, nguyên liệu tạo khuôn, tấmphủ cao su

- Cao su ENR: tên tiếng Anh: Expoxidized Natural Rubber

Lĩnh vực ứng dụng: công nghiệp sản xuất đế giày, giảm âm, giảm chấn, sản xuấtkeo dán

Trang 34

2- Cao su tổng họp

Cao su tổng hợp là chất dẻo được con người chế tạo với chức năng là chất cogiãn Cao su tổng hợp được dùng thay thế cao su tụ’ nhiên trong rất nhiều ứngdụng, khi mà những đặc tính ưu việt của nó phát huy tác dụng

B- TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CAO su Ở VIỆT NAM

I- Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam.

1- Quá trình hình thành

Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam được thành lập theo quyết định

248/2006/QĐ-TTg ngày 30.10.2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án thíđiểm hình thành Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam và quyết định số

249/2006/QĐ-TTg nhày 30.10.2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lậpcông ty mẹ - Tập đoàn công nghiệp cao su Việt nam

2- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cua Tập đoàn

Trong gần 10 năm hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước( 2005), Tổng công ty cao su Việt Nam đã phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ đượcgiao, đồng thời cũng đã triển khai đầu tư sang các lĩnh vực khác kể cả đầu tư ranước ngoài nhầm đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa ngành cao su

1995-đi đôi với việc chuyển đối cơ cấu kinh tế, chủng loại sản phẩm để sẵn sàng hộinhập vào nền kinh tế Thế giới

Ket quả cụ thể được thể hiện qua các mặt như sau:

- Hoạt động sản xuất kinh doanh luôn ổn định và có lãi, ngay cả những năm2001-2002 là thời điểm giá cao su trên thị trường xuống thấp nhất trong 30 nămqua thì hạch toán tồng hợp chung của công ty vẫn lãi trên 160 tỷ đồng, về mặt sảnxuất kinh doanh cao su, có thể khang định đến nay Tổng công ty đủ sức cạnhtranh trên thị trường Thế giới về mặt chất lượng, chủng loại sản phâm ngay cả khinước ta gia nhập vào tổ chức WTO

Trang 35

- Mặt khác do các vườn cây cao su chủ yếu phát triến ở vùng sâu, vùng xa nênhiệu quả của nó còn thể hiện trên các mặt khác như vừa bảo vệ môi sinh môi

trường, phủ xanh đất trống đồi trọc, vừa đảm bảo lợi ích xã hội, ổn định chính trị

và an ninh quốc phòng Cụ thể như sau:

+ Do đặc điếm vườn cây phải gắn liền với cơ sở hạ tầng nên cây cao su đi đếnđâu thì các công trình như điện, đường giao thông, trường học, trạm xá đi đến đó;qua đó đã góp phần hình thành và mở rộng các khu thị tứ ở những vùng kém phát

triển, nhất là ở khu vực Tây Nguyên( thị trấn ChưPrông, Chưsê, Ngọc Hồi ).

Trong kế hoạch 05 năm( 2001-2005) đã đầu tư hơn 340 tỷ đồng đế xây dựng

1.41 lkm đường giao thông Riêng các công trình điện nước đã đầu tư trong 05

năm là 65 tỷ đồng Với việc xây dựng các cơ sở hạ tầng nêu trên đã góp phần đẩynhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội ở các vùng sâu, vùng xa và các vùng giáp

biên giới

+ Mức sống của người lao động tại các vùng sâu, vùng xa được nâng lên rõ rệt,các chính sách của Nhà Nước được đảm bảo đầy đủ, kịp thời Các công ty cao sucũng đã đầu tư hệ thống nhà trẻ, mẫu giáo, trạm xá, bệnh viện để phục vụ cho

người lao động cũng như dân cư trong vùng dự án

+ Sử dụng tốt người lao động dân tộc thiểu số, có những đơn vị tỷ lệ người laođộng thiếu số chiếm trên 45%, đã có một bộ phận người dân tộc thiểu số được sửdụng làm công tác khoa học kỹ thuật

+ Công tác sản xuất kinh doanh gắn với an ninh quốc phòng cũng được quan

tâm đúng mức, đến nay Tổng công ty đã xây dựng được 01 lực lượng tự vệ tươngđối mạnh với quân số khoảng 15-16.000 người, chiếm tỷ lệ 20% trên tổng số cán

bộ công nhân viên Lực lượng này đã góp phần không nhỏ trong việc giữ vững anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, đã phối hợp chặt chẽ với địa

phương xây dựng phương án phòng thủ, chống bạo loạn Qua đó lực lượng tự vệ

cao su đã kịp thời điều động hơn 1.000 người góp phần chống bạo loạn theo sự

Trang 36

điều động của cơ quan quân sự địa phương trong 02 lần bạo loạn ở Tây Nguyênvừa qua.

II- Tình hình phát trỉến cây cao su của một số tĩnh miền núi phía Bắc 1- Tỉnh Lai Châu

a- Kết quả theo dõi vườn cao su trồng năm 1993 của tỉnh Lai Châu

Năm 1993, Trung Quốc đã giúp tỉnh Lai Châu trồng một vườn cao su tạihuyện Phong Thổ và huyện Than Uyên Ket quả lập sơ đồ và đánh giá hiện trạngvườn cây như sau:

- Vườn cao su tại xã Mường Than, huyện Than Uyên: Đây là vườn được trồng

từ tháng 5 năm 1993 thuộc dự án phát triến cây công nghiệp của tỉnh Lào Cai.Diện tích được trồng ban đầu là 3,2 ha, mật độ 571 cây/ha Do thiếu sự hỗ trợkinh phí đầu tư chăm sóc cho nên chủ hộ đã bỏ hoang vườn cao su và tiến hànhtrồng xen keo, mỡ vào diện tích đã trồng cao su Hiện tại vườn cao su còn 142cây, số cây này có mức độ sinh trưởng rất khác nhau chỉ có 15% số cây có mức

độ sinh trưởng tốt, 27% sinh trưởng trung bình, 48% số cây còn lại sinh trưởngkém Số cây này nằm phân tán khắp diện tích khu đồi đã trồng Qua lập sơ đồtheo dõi 37 cây trong đó 17 cây đạt tiêu chuẩn cạo và đã tiến hành mở miệng cạotheo dõi sản lượng

- Vườn cao su tại xã Hoang Thèn, huyện Phong Thổ: Vườn này cũng đượctrồng từ năm 1993 theo chương trình hợp tác giữa huyện Phong Thổ và tỉnh VânNam - Trung Quốc với mật độ 571 cây/ha Cũng giống như vườn cao su tại ThanUyên vườn cao su này bị bỏ hoang không chăm sóc Chủ hộ gia đình đã tiến hànhtrồng xen trầu vào lô cao su Hiện tại vườn còn 19 cây nằm tập trung trên đỉnhđồi Toàn bộ 19 cây đã được lập sơ đồ theo dõi, trong đó có 16 cây đạt tiêu chuẩncạo và đã tiến hành mở miệng cạo theo dõi sản lượng Hầu hết lớp vỏ nguyên sinhcủa những cây này đã bị tổn thương nghiêm trọng do những vết băm chặt trênthân cây

Trang 37

- về sinh trưởng: mức độ sinh trưởng của hai vườn cao su là hoàn toàn khácnhau Cùng một thời gian trồng nhưng cao su tại Phong Thổ có chu vi thân lớnhơn rất nhiều cao su tại Than Uyên Chu vi thân cây lớn nhất tại Phong Thổ là

111 cm còn tại Than Uyên là 78 cm Trong điều kiện cả hộ vườn cây đều bị bỏhoang không được chăm sóc, lại bị canh tranh của cây trồng xen nhưng chúng vẫnsinh trưởng phát triển và một số cây phát triển rất tốt, điều đó chứng tỏ sự thíchứng về sinh trưởng của cây cao su trên điều kiện của Lai Châu

- về sản lượng mủ: khối lượng mủ có chiều hướng tăng sau mỗi lần cạo Mức

độ tăng khối lượng mủ không đồng đều giữa hai vườn cao su Cao su tại MườngThan tăng đều và ốn định còn tại Hoang Thèn khối lượng mủ biến thiên khôngtheo quy luật Nhìn chung khối lượng mủ trên hai vườn là ít về cơ bản cao su cóthể mở cạo sau 7 năm trồng Sau hơn 10 năm không được chăm sóc và mở cạođúng thời điểm do đó các cây cao su trên địa bàn đã trở thành cây dại, mất đi phảnứng cho mủ vốn có của nó Mặt khác vườn cao su tại Hoang Thèn, huyện PhongThổ hầu hết lớp vỏ nguyên sinh của cây do nhiều tác động ngoại cảnh đều bị tổnthương nghiêm trọng không còn khả năng cho mủ

- Tình hình sâu bệnh: về sâu hại không có loài sâu hại nào về bệnh: bệnh rễchưa thấy xuất hiện; bệnh thân cành có bệnh nấm hồng; bệnh lá có bệnh phấntrắng Đây là hai loại bệnh thường gặp trên cây cao su hiện tại thời tiết đang ởmùa khô nên tỷ lệ nhiễm bệnh của cao su ở mức nhẹ

- Theo dõi sự rụng lá và ra lá qua đông: rụng lá: cuối tháng 12; ra lá bắt đàu ralộc non vào giữa tháng 2, đến tháng 5 cây đã có bộ lá ổn định Như vậy cao sutrên địa bàn có khả năng cho khai thác mủ từ tháng 5 đến tháng 12

- Một số đặc tính phụ: độ cao phân cành của cao su tại Mường Than và HoangThèn đều thấp Có những cây ở độ cao 60cm đã phân cành, tỷ lệ cây phân cànhthấp tại Hoang Thèn là 62,5%, còn tại Mường Than là 44% Với chu kỳ kinhdoanh 25-30 năm thi chiều cao phân cành là yếu tố cần được quan tâm sau sinh

Trang 38

trưởng và sản lượng mủ.

- Chỉ số bít mạch mủ: cao su tại Mường Than và Hoang Thèn có cường độ

dòng chảy cao nhưng thời gian cho mủ ngắn có những cây thời gian cho mủ chưađến 2 giờ

b Kế hoạch phát triến trong thòi gian tói:

- Tỉnh Lai Châu xác định cây cao su không chỉ là cây xoá đói giảm nghèo mà

là cây công nghiệp mũi nhọn của tỉnh trong thời gian tới

- Năm 2006, tỉnh Lai Châu đã trồng được 132 ha cao su với giống được nhậptù’ Trung Quốc về trong tại huyện Phong Thố, hiện nay diện tích cao su này đangsinh trưởng tốt và đang được theo dõi chăm sóc

- Năm 2007, Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam phối hợp với các địa

phương đã trồng theo một số diện tích cao su mới tại Tam Đường, Sìn Hồ, PhongThổ Tuy nhiên vì một số điều kiện không thuận lợi nên tỷ lệ sống của cao su

chưa cao Hiện nay tỉnh Lai Châu đang làm việc với Tập đoàn công nghiệp cao suViệt Nam để thành lập Công ty cao su tại Lai Châu Trong giai đoạn 2008-2010,tỉnh có kế hoạch trồng thêm 5000 ha cao su (năm 2008), phấn đấu đến năm 2020đạt 20.000 ha tập trung tại các huyện Phong Thổ, Sìn Hồ, Than Uyên và Tam

-Tỉnh Lào Cai đã phối hợp với một số đơn vị trong và ngoài nước (Trung

Quốc) nghiện cứu, quy hoạch và trồng mới cao su tại Thành phố Lào Cai và

huyện Bát Xát

- Tỉnh Yên Bái cùng xác định cây cao su là cây công nghiệp cần quan tâm đưa

Trang 39

vào cơ cấu cây trồng của tỉnh, năm 2008 dự kiến sè trồng mới tại các huyện VănYên, Mù Cang Chải

- Tỉnh Điện Biên: hiện tại Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam đã thànhlập Công ty Cổ phần Cao su Điện Biên, dự kiến năm 2008 trồng 1.000 ha tại

huyện Điện Biên và thành phố Điện Biên, đến 2010 trồng 5.000 ha, đến 2015

trồng 20.000 ha tại các huyện Mường Chà, Mường Nhé, Mường Ảng

- Tỉnh Hoà Bình: tỉnh đã cấp phép cho doanh nghiệp của Trung Quốc tự đầu tưtrồng 10.000 ha cao su trên địa bàn, hiện đang tổ chức khảo nghiệm 10 ha cao sugiống Vân Nghiên 77-2 và 77-4 Tỉnh Hoà Bình chủ trương chỉ mở rộng sản xuấttrên cơ sở kết quả của nghiên cún khoa học

3- Tình hình phát triến cao su tại tỉnh Vân Nam - Trung Quốc.

Theo thông tin của Viện Nghiên cúu cây nhiệt đới tỉnh Vân Nam, diện tích cao

su của tỉnh Vân Nam hiện nay khoảng trên 200.000 ha, với năng suất mủ bình

quân khoảng 1,5 - 1,7 tấn/ha; tập trung chủ yếu ở vùng Xishaobana (Châu HồngHà) và một số vùng khác có khí hậu tương đối ấm về mùa đông; một số huyện

ven biên giới Việt Nam như Hà Khẩu, Kim Bình có khoảng 40.000 ha cao su

trồng từ những năm 1960, hiện nay vẫn đang sinh trưởng tốt Ket quả khảo sát

tháng 5.2007 của các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Nông nghiệp & Phát triếnnông thôn và Sở Nông nghiệp & Phát triến nông thôn tỉnh Lai Châu tại một số

vùng trồng cao su của tỉnh Vân Nam - Trung Quốc cho thấy: mặc dù cao su ở VânNam được trồng với diện tích lớn, với nhiều loại địa hình và độ đốc khác nhau

nhưng đều được trồng ở những tiểu vùng có khí hậu tương đối ấm với nhiệt độtrung bình về mùa đông không dưới 15°c và rất ít khi có sương muối; phần lớncao su ở Vân Nam do các doanh nghiệp đầu tư trồng, việc thâm canh rất được coitrọng, đặc biệt là việc thiết kế nương đồi: chọn giống tốt, trồng xen, chăm sóc

đúng quy trình kỹ thuật

4- Kết luận: Cây cao su sinh trưởng và phát triển tốt tại một số tiểu vùng

Trang 40

thuộc miền núi phía Bắc Việc phát triến cao su ở Trung Quốc và một số nơingoài vùng truyền thống là những kinh nghiệm rất quý giá cho chúng ta xây đựngđịnh hướng và kế hoạch phát triển cao su tại các tỉnh miền núi phía Bắc Pháttriển cao su tại các tỉnh miền núi phía Bắc là khả thi, có cơ sở thực tiễn, tuy nhiênphải xây dựng kế hoạch và lộ trình có đầy đủ cơ sở khoa học Việc xác định điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tiểu vùng, bộ giống phù hợp và kỹ thuật trồng,chăm sóc là những yếu tố rất quan trọng đảm bảo phát triển thành công cây cao su

ở miền núi phía Bắc

Phần thử tư

VỮNG Ở SƠN LAA- TÒNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH ĐÓI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

I- Thực trạng đói nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La

1- Tốc độ tăng trưởng GDP

- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2001-2005 là 11,6%/năm GDPnăm 2005 đạt 15,55%, tăng gấp 1,73 lần so với năm 2000

- Thu nhập bình quân đầu người: 5 năm (2001- 2005) là 245USD; năm 2005 là

260 USD( tương đương với 4,21 triệu đồng/năm); năm 2006 là 316 USD( tương

đương với 5,74 triệu đồng/ năm); năm 2007 là 375 USD( tương đương với 6 triệuđồng/năm)

2- Tỷ lệ hộ nghèo

2.1- Theo kết quả điều tra hộ nghèo tính đến tháng 7/2001 toàn tỉnh có 32.942

hộ nghèo, chiếm 20% so với tống số hộ của toàn tỉnh, trong đó: số hộ nghèo vùng

I là 11.246 hộ, chiếm 13,5%; số hộ nghèo vùng II là 7.573 hộ , chiếm 15,5%; số

hộ nghèo vùng III là 14.123 hộ, chiếm 46%.

Ngày đăng: 12/01/2016, 17:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Phát triển kinh tế hàng hóa trong nông thôn các tỉnh vùng núi phía Bắc Việt Nam- Thực trạng và giải pháp (Nhà xuất bản chính trị quốc gia, 2000) Khác
2- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong điều kiện hội nhập với khu vực và thế giới ( Nhà xuất bản Chính trị quốc gia) Khác
3- Giáo trình Kinh tế nông nghiệp (Nhà xuất bản Đại học Kinh Te Quốc Dân, 2006) Khác
4- Giá trị gia tăng hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam- Thực trạng và giải pháp nâng cao Khác
5- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21 (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia) Khác
6- Phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số và miền núi Việt Nam (Nhà xuất bản văn hóa dân tộc, 2007) Khác
7- Gắn bó cùng nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong đối mới (Nhà xuất bản nông nghiệp, 2005) Khác
8- Giáo trình Kinh tế phát triển (Nhà xuất bản Lao động- xã hội, 2005) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w