1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ

69 362 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ sự cần thiết đó em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cố phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh cần Thơ” để ngh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

—90 ca oa—

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

THựC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN

MSSV:

4043503 Lóp: QTKD Khóa: 30

Trang 2

ỉứũ 03

Sau bốn năm học tập tại trường Đại học cần Thơ được sự truyền đạt tận

tình của quỷ Thầy cô, cùng vói thòi gian thực tập tại Ngân hàng Thương Mại cổ

Phần Sài Gòn Thương Tín Chi Nhánh cần Thơ em đã hoàn thành luận văn tốt

nghiệp của mình Có kết quả đó là nhờ sự đóng góp to lón của quý Thầy cô và sựgiúp đõ' của các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng

Em xin chân thành cảm on:

Quý Thầy cô trường Đại học cần Thơ nói chung cũng như quý Thầy côKhoa Kinh Te - Quản Trị Kinh Doanh nói riêng đã tận tình giảng dạy vàtruyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt 4 năm qua Đặc biệt,

em xin chân thành cảm ơn Cô Nguyễn Thúy Hằng đã tận tình hướng dẫn

em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Ban lãnh đạo, các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng Thưong Mại cổ PhầnSài Gòn Thương Tín Chi Nhánh cần Thơ đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ vàtạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng.Sau cùng em xin gỏi lời chúc sức khoẻ và lòng biết on sâu sắc đến quý Thầy côtrường Đại học cần Thơ cũng như các Cô chú và Anh chị trong Ngân hàng

Sinh viên

Mai Thanh Bình

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ

đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày tháng năm

Sinh viên thực hiện

(Kỷ và ghi họ tên)

Trang 4

Chương 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.2.1 Mục tiêu chung 4

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Câu hỏi nghiên cún 5

1.4 Phạm vi nghiên cứu 5

1.4.1 Không gian 5

1.4.2 Thòi gian 5

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 5

1.5 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 6

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ 7

2.1 Phuong pháp luận 7

2.1.1 Những vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng 7

2.1.2 Tín dụng cá nhân 11

2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 18

2.2 Phuong pháp nghiên cứu 20

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.2.2 Phưong pháp phân tích số liệu 20

Chương 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN -THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CÀN THƠ 22

3.1 Tổng quan về Sacombank cần Thơ 22

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22

3.1.2 Mạng lưới hoạt động 22

Trang 5

3.1.6 Những định hướng phát triển của Sacombank cần Thơ

trong thòi gian tới 29

3.2 Ket quả hoạt động kinh doanh 30

3.2.1 Thu nhập 32

3.2.2 Chi phí 33

3.2.3 Lợi nhuận 33

3.3 Tình hình huy động vốn tại Sacombank cần Thơ 34

3.3.1 Cơ cấu nguồn vốn 34

3.3.2 Tình hình huy động vốn 35

Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI SACOMBANK CẦN THƠ 39

4.1 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng cá nhân của Sacombank Cần Thơ qua 3 năm 2005-2007 39

4.1.1 Hoạt động tín dụng theo thời hạn 39

4.1.2 Hoạt động tín dụng theo đối tượng 42

4.1.2 Hiệu quả hoạt động tín dụng 45

4.2 Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank cần Thơ 47

4.2.1 Doanh số cho vay 48

4.2.2 Doanh số thu nợ 55

4.2.3 Dư nợ 61

4.2.4 Nợ quá hạn 66

4.2.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân 69

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN 74

5.1 Cơ hội và thách thức đối với hoạt động tín dụng cá nhân 74

5.1.1 Cơ hội 74

5.1.2 Thách thức 75

5.2 Đánh giá những điểm mạnh và hạn chế trong hoạt động tín dụng cá nhân 76

5.2.1 Điểm mạnh 76

5.2.2 Điểm hạn chế 78

5.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng CN 79

Trang 6

5.3.2 Chú trọng công tác thu hồi nợ 80

5.3.3 Đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân ở những lĩnh vực đang phát triển mạnh và những lĩnh vực có nhiều tiềm năng 80

5.3.4 Hoàn thiện công tác tái cấu trúc Ngân hàng 82

5.3.5 Chú trọng công tác chăm sóc khách hàng 83

5.3.6 Chú trọng công tác nhân sự và đào tạo nhân sự 84

5.3.7 Quản lý rủi ro 85

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

6.1 Kết luận 88

6.2 Kiến nghị 88

6.2.1 Đối vói Ngân hàng 88

6.2.2 Đối vói Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 7

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank cần Tho năm 2005-2007 31

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Sacombank cần Thơ năm 2005-2007 34

Bảng 3: Tình hình huy động vốn của Sacombank cần Thơ năm 2005-2007 36

Bảng 4: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, du nợ, nợ quá hạn theo thòi hạn của Sacombank cần Thơ năm 2005-2007 39

Bảng 5: Doanh số cho vay, doanh số thu nợ, du nợ, nợ quá hạn theo đối tượng của Sacombank cần Thơ năm 2005-2007 42

Bảng 6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng năm 2005 - 2007 46

Bảng 7: Doanh số cho vay cá nhân theo thòi hạn năm 2005-2007 48

Bảng 8: Doanh số cho vay cá nhân theo từng lĩnh vực cho vay năm 2005-2007

50 Bảng 9: Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn năm 2005-2007 56

Bảng 10: Doanh số thu nợ cá nhân theo từng lĩnh vực cho vay năm 2005-2007

58 Bảng 11: Dư nợ cá nhân theo thòi hạn năm 2005-2007 61

Bảng 12: Dư nợ cá nhân theo từng lĩnh vực cho vay năm 2005-2007 63

Bảng 13: Nợ quá hạn cá nhân theo thòi hạn năm 2005-2007 66

Bảng 14: Nợ quá hạn cá nhân theo từng lĩnh vực cho vay năm 2005-2007 67

Trang 8

Hình 1: Cơ cấu tổ chức của Sacombank cần Thơ 26

Hình 2: Ket quả hoạt động kinh doanh của Sacombank cần Thơ năm 2005-2007 32

Hình 3: Tình hình huy động vốn của Sacombank cần Thơ năm 2005-2007 37

Hình 4: Doanh số cho vay theo đối tuợng 43

Hình 5: Doanh số thu nợ theo đối tượng 44

Hình 6: Dư nợ theo đối tượng 44

Hình 7: Nợ quá hạn theo đối tượng 45

Hình 8: Doanh số cho vay cá nhân theo thòi hạn 49

Hình 9: Doanh số cho vay cá nhân theo từng lĩnh vực 51

Hình 10: Doanh số thu nợ cá nhân theo thòi hạn 56

Hình 11: Doanh số thu nợ cá nhân theo từng lĩnh vực cho vay 59

Hình 12: Dư nợ cá nhân theo thời hạn 62

Hình 13: Dư nợ cá nhân theo từng lĩnh vực cho vay 64

Hình 14: Nợ quá hạn cá nhân theo thời hạn 66

Hình 15: Nợ quá hạn cá nhân theo từng lĩnh vực cho vay 68

Hình 16: Tỷ lệ nợ quá hạn cá nhân theo thòi hạn 71

Trang 9

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cừu Long

TMCP: Thưong mại cổ phần

NHTM: Ngân hàng thương mại

SXKD: Sản xuất kinh doanh

WTO: World Trade Organization

GDP: Gross Domestic Product

Trang 10

CHƯƠNG 1

GIỚI

THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cún

Nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lưọng hoạt động ngân hàng, Nhà nướcchủ trương cổ phần hóa các ngân hàng thưong mại trong nước Tuy nhiên việc gỡ

bỏ dần và tiến tói xóa bỏ hàng rào bảo vệ đối với ngành tài chính đem đến nhiều

cơ hội và cũng không ít thách thức Khi mở cửa, ngân hàng trong nước có nhiều

cơ hội tiếp cận nguồn vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý, nhưngphải chịu sức ép rất lớn từ các ngân hàng nước ngoài, thậm chí phải chấp nhậnthâu tóm, sát nhập hoặc rút lui khỏi thị trường nếu không đủ sức cạnh tranh

Vì vậy các ngân hàng thưong mại đã không ngừng hoàn thiện chính mình, xâydựng các chiến lược kinh doanh phù họp, nâng cao khả năng cạnh tranh

Vói xu thế phát triển chung đó, Ngân hàng Thưong Mại cổ Phần Sài GònThương Tín (SACOMBANK) được đánh giá là một trong những thưong hiệumạnh nhất trong hệ thống các Ngân hàng Thưong Mại cổ Phần tại Việt Nam.Sau quá trình 15 năm không ngừng phấn đấu và nổ lực, Sacombank đã tiến gầnđến mục tiêu vươn lên trở thành Ngân hàng bán lẻ - đa năng - hiện đại và tốtnhất tại Việt Nam Sacombank có được cơ sở vững chắc vói những thành quả nổibật như vậy là nhò' vào sự hoạt động hừu hiệu của tất cả các Chi nhánh, cụ thế làquá trình phấn đấu không ngừng của tập thế cán bộ lãnh đạo, nhân viên trongtoàn hệ thống, trong đó có Chi nhánh cần Thơ

Thành phố cần Thơ là trung tâm của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long,

là vùng kinh tế trọng điểm vói nhiều thành phần kinh tế đa dạng, phong phú, lànơi tập trung nhiều xí nghiệp, doanh nghiệp, trung tâm thưong mại, khu côngnghiệp, Do đó tất yếu phải phát triển dịch vụ ngân hàng để đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế xã hội Sacombank cần Thơ ra đòi nhằm đáp ứng nhu cầu trên.Đây là chi nhánh đầu tiên của Sacombank đặt tại ĐBSCL hoạt động vói nhiềuloại sản phẩm dịch vụ phong phú phục vụ khách hàng một cách tốt nhất

Trang 11

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacomhank cần Thơ

ngân hàng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro, ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộhoạt động của nền kinh tế Trong đó, tín dụng là một hoạt động kinh doanh chủyếu và đem lại lợi nhuận cao nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển củaNgân hàng Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàngluôn tiềm ấn những rủi ro và những rủi ro này lại bắt nguồn từ nhiều nguyênnhân khác nhau Vì vậy, đế hoạt động kinh doanh ổn định phát triến, đảm bảo cóhiệu quả và hạn chế được rủi ro trước tiên phải thông qua việc phân tích hoạtđộng tín dụng Đây là việc làm hết sức quan trọng, cần thiết và thưòng xuyên củatất cả các ngân hàng, nhằm tìm ra các mặt đã làm được và chưa làm được từ đó

có những giải pháp kịp thời, phát huy hon nữa những thế mạnh và hạn chế tổn

thất có thể xảy ra Từ sự cần thiết đó em đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp

nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại

cố phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh cần Thơ” để nghiên cứu.

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

1.1.2.1 Căn cử khoa học

Luận văn nghiên cứu chủ yếu dựa trên cơ sở kiến thức của các môn học:

- Phân tích hoạt động kinh tế: phân tích tình hình hoạt động tín dụng củaSacombank cần Thơ qua 3 năm để thấy được xu hướng cho vay của Ngân hàng,cũng như phân tích cơ cấu cho vay cá nhân để từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến

xu hướng đó

- Nghiệp vụ ngân hàng: xác định các loại cơ cấu tín dụng theo thòi hạn chovay, đối tượng sử dụng, mục đích sử dụng, ; xem xét các vấn đề liên quan đếnđiều kiện cho vay, thời hạn cho vay, thấm định hồ sơ cho vay, lãi suất cho vay, nhằm tìm hiểu sâu hon ở các khía cạnh khác nhau của hoạt động tín dụng trong

đó có tín dụng cá nhân

- Quản trị ngân hàng, Quản trị tài chính: phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếntình hình hoạt động của Ngân hàng, đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng củaNgân hàng để từ đó tìm ra nguyên nhân và đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động tín dụng

- Quản trị Marketing: các biện pháp marketing nhằm đưa các sản phẩm dịch

vụ của Ngân hàng đến với khách hàng một cách tốt nhất

Trang 12

- Quản trị nhân sự: nghiên cứu các chính sách tuyên dụng, đào tạo, chính

sách đãi ngộ nhân viên nhằm nâng cao chất luọng đội ngũ nhân sự

I.2.2.2 Căn cứ thực tiễn

Tín dụng cá nhân là một mảng tín dụng quan trọng cuả Sacombank cầnThơ Thực tế cho thấy rằng các khoản cho vay cá nhân chiếm một tỷ trọng rất lớntrong tổng doanh số cho vay Thành công của Scombank có sự đóng góp mộtphần rất lón từ tín dụng cá nhân

Bên cạnh đó thị trường tín dụng cá nhân đang là một thị trường đầysôi động, với sự tham gia của hầu như tất cả các ngân hàng Trong đó, hai mảngcho vay đang có mức tăng trưởng cao đó là cho vay góp chợ, một sản phẩmđặc trưng riêng của Sacombank và cho vay mua xe ôtô, xe tải Sự tăng trưởngnày là nhờ vào và nhu cầu về phương tiện vận tải khá cao, không còn quá xa xỉhay đối với khả năng của nhiều người, nó còn là xu hướng tất yếu của cuộc sốnghiện đại Ngoài ra các mảng cho vay khác của tín dụng cá nhân như cho vay nôngnghiệp, cho vay cán bộ nhân viên, cho vay cá thể sản xuất kinh doanh cũng đã cóbước tăng trưcmg tốt

Trong những năm gần đây, mức tăng GDP bình quân hàng năm củaViệt Nam thưòng giữ trên dưói 8% GDP bình quân đầu ngưòi cũng liên tục tăngcao, từ 500 USD năm 2003 lên 723 USD năm ngoái và năm nay có thể lên tóigần 1.000 USD Điều này cho thấy mức sống của người dân đã được cải thiện rấtnhiều và chất lượng cuộc sống luôn đòi hỏi phải được nâng lên Đối vói ngưòitiêu dùng, ngoài nhu cầu thiết yếu như ăn, mặc thì thu nhập của ngưòi dân tăng

sẽ là điều kiện đế thúc đẩy tăng nhu cầu về chất lưọng ở và đi lại Chắc chắn nhucầu về xe máy, ôtô và mua sắm trang thiết bị gia đình cũng sẽ tăng lên Thêm vàođó,

theo xu thế của thời đại, nhu cầu xây nhà đẹp, sửa chữa nhà cho khang trang vàtiện nghi cũng sẽ cao hon trước Và các khoản chi lón thông thưòng cần đến sự

hỗ trợ tín dụng Hiện các nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ nhìn chung vẫn chưasẵn sàng cấp tín dụng cho người mua hàng, do vậy nguồn tín dụng ngân hàngthưòng là sự lựa chọn đầu tiên Nắm bắt được nhu cầu của thị trường,Sacombank cần Thơ đã ngày càng quan tâm đến đối tượng khách hàng cá nhân,cùng vói sự điều chỉnh chính sách, hiệu chỉnh sản phẩm phù họp với thay đổi củathị trường, cho ra đời các sản phẩm mói đa dạng, hấp dẫn giúp cho hoạt động tín

Trang 13

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacomhank cần Thơ

dụng cá nhân khởi sắc, hiệu quả nâng cao theo đúng định hướng cho vay phântán theo mô hình bán lẻ

Cơ hội và thách thức luôn tồn tại trong một tổng thể thống nhất Neu khaithác tốt cơ hội sẽ góp phần đẩy lùi thách thức, còn không cơ hội sẽ đi qua vàthách thức gia tăng, đó là tính tương hỗ của các mặt đối lập Chúng ta cần chủđộng đề ra những giải pháp nhằm khai thác thậm chí tạo ra cơ hội, đẩy lùi tháchthức Cũng như hoạt động tín dụng cá nhân dù đang trên đà phát ưiển nhưng thực

tế còn tiềm ấn rất nhiều rủi ro, các khoản cho vay này có thể trở thành nhữngkhoản cho vay có vấn đề và gây các tốn thất không nhỏ cho ngân hàng Thất bạixuất phát từ rất nhiều nguyên nhân bao gồm cả các nguyên nhân bên trong và bênngoài Do đó việc cần làm là phải phân tích hoạt động tín dụng cá nhân đế nắmđược xu hướng phát triển, thấy được những mặt còn tồn tại và nguyên nhân của

nó để khắc phục, phát huy hon nữa những điếm mạnh vốn có Từ đó, đề ra nhữngbiện pháp nhằm củng cố nâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm, chất lượngphục vụ, tạo tính vượt trội theo hướng dẫn dắt thị trường chứ không chạy theo

- Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank cần Thơ

Trang 14

- Đe xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

cá nhân góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác trênđịa bàn, giữ vừng thị phần kinh doanh mang lại hiệu quả ngày càng cao choNgân hàng

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN cứu

1) Tình hình hoạt động chung của Sacombank cần Tho trong những nămgần đây như thế nào?

2) Những thuận lợi và khó khăn mà Chi nhánh gặp phải khi điều kiện kinh

tế xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về vốn ngày càng cao, mức độ cạnh tranhgiữa các ngân hàng ngày càng gay gắt?

3) Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng trong nhữngnăm qua ra sao?

4) Tình hình hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng trong những nămqua như thế nào? Cơ cấu tín dụng cá nhân ra sao? Trong mảng tín dụng cá nhânthì lĩnh vực cho vay nào có xu hưóng phát triển mạnh nhất ?

5) Hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của Ngân hàng ra sao? Các yếu tốnào ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng này?

6) Trong tín dụng cá nhân, mặt mạnh của Sacombank cần Thơ là gì?Những hạn chế còn tồn tại trong lĩnh vực tín dụng này như thế nào?

7) Ngân hàng cần thực hiện những giải pháp nào để có thế hạn chế nhữngmặt còn yếu kém, đồng thời duy trì và phát huy tính hiệu quả trong hoạt động tíndụng cá nhân của đon vị mình trong những năm tiếp theo?

- Thời gian thực hiện luận văn từ ngày 11/2/2008 đến ngày 9/5/2008

Luận văn trình bày dựa trên số liệu được thu thập trong 3 năm: 2005 2007

-1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu ở luận văn này là hoạt động tín dụng cá nhân củaSacombank cần Thơ trong 3 năm 2005 - 2007

Trang 15

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacomhank cần Thơ

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐÈ TÀI NGHIÊN

cứu

- Trần Xuân Hưong, Đại học cần Thơ, (2006), Luận văn tốt nghiệp “ Phân tích hoạt động và rủi ro trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh cần Thơ” Đe tài tập trung phân tích và đánh giá hoạt

động tín dụng cá nhân, tìm ra những nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫnđến rủi ro tín dụng, từ đó đề ra các biện pháp phòng ngừa và ngăn chặn rủi ro,nâng cao chất luợng tín dụng của ngân hàng

- Hội thảo “Những thách thức của NHTM Việt Nam trong cạnh tranh và hội nhập quốc tế”, (2006) Hội thảo đánh giá các thách thức đối vói hoạt động ngân

hàng, phân tích một cách toàn diện thực trạng của các NHTM Việt Nam, từ đó đềxuất những giải pháp và kiến nghị có tính khả thi để nâng cao năng lực cạnhtranh của các NHTM Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

- Trần Thị Huyền Trâm, Đại học cần Thơ, (2006), Luận văn tốt nghiệp

“Phân tích tình hình hoạt động tín dụng ngan hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chỉ nhảnh cần Thơ” Đe tài phản ánh thực trạng hoạt động tín ngắn

hạn qua việc tiến hành phân tích tình hình nguồn vốn, cho vay, thu nợ, du nợ, nợquá hạn của Ngân hàng qua ba năm 2004 - 2006 Đồng thời, trên cơ sở phân tíchđưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tạiSacombank cần Thơ

Trang 16

Tín dụng là quan hệ kinh tế đuợc biếu hiện dưới hình thái kinh tế hay hiệnvật,

trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thòi giannhất định

2.1.1.2 Nguyên tắc tín dụng

Khách hàng vay vốn Ngân hàng phải tuân thủ hai nguyên tắc sau:

- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp đồngtín dụng

- Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuậntrên họp đồng tín dụng

2.1.1.3 Phân loại tín dụng

* Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn : Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thưòngđược sử dụng để cho vay bố sung thiếu hụt tạm thời vốn luu động và phục vụ chonhu cầu sinh hoạt của cá nhân

- Tín dụng trung hạn : Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm,được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đối mới kỹ thuật, mở rộng

và xây dựng các công trình nhỏ có thòi gian thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn : Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụngnày được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sảnxuất có quy mô lớn

Trang 17

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacomhank cần Thơ

* Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lun động : là loại vốn tín dụng được sử dụng để hình thànhvốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trừ hàng hóa, muanguyên vật liệu cho sản xuất Tín dụng vốn lưu động thưòng được sử dụng đểcho vay bù đắp mức vốn luu động thiếu hụt tạm thòi

- Tín dụng vốn cố định : Là loại tín dụng được sử dụng đế hình thành tàisản cố định Loại này được đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mói kỳthuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mói Thòi hạn chovay là trung và dài hạn

* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa : Là loại cấp phát tín dụng chocác doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa vàlưu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng : Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đápứng nhu cầu tiêu dùng như : mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và

cả những nhu cầu hàng ngày

* Căn cứ vào chủ thế trong quan hệ tín dụng

- Tín dụng Nhà Nước:

+ Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà Nước biểu hiện là người đi vay,người cho vay là dân chúng, các tổ chức kinh tế, ngân hàng và nước ngoài

Trang 18

+ Mục đích đi vay của tín dụng Nhà Nước là bù đắp khoản bội chi ngânsách.

2.1.1.4 Nhũng quy định chung về tín dụng

a) Điều kiện cho vay

Các khách hàng muốn được vay vốn Ngân hàng phải có các điều kiện sauđây:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm

dân sự theo quy định của pháp luật

- Mục đích sử dụng vay vốn họp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thòi hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và cóhiệu quả

- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ vàhưóng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

b) Đoi tượng cho vay

* Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

- Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để kháchhàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ,

- Số tiền vay trả cho các tố chức tín dụng trong thòi gian thi công chưa bàngiao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối vói cho vay trung và dài hạn đêđầu

tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó

* Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:

- Số tiền thuế phải nộp

- Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác

- Số tiền vay ưả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

c) Các phương thức cho vay.

Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà Nước các tổ chức tín dụngđược phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay theo dự án

Trang 19

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank cần Thơ

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

- Cho vay họp vốn

d) Thời hạn tín dụng

Thòi hạn tín dụng là khoảng thòi gian mà người vay được quyền sử dụngvốn vay Thòi hạn tín dụng là khoảng thời gian được tính từ khi người vay rútkhoản tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ Thời hạn tín dụng là khoản thòi gian

do ngân hàng và người đi vay thỏa thuận Thòi gian tín dụng được xác định dựatrên chu kỳ sản xuất kinh doanh của ngưòi đi vay, hoặc thời hạn đầu tư của dự ánvay vốn Ngoài ra, thời hạn tín dụng còn phụ thuộc vào khả năng cho vay cũngnhư khả năng trả nợ của người vay vốn

Các loại thòi hạn tín dụng :Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụngdài hạn

e) Lãi suất tín dụng

Lãi suất cho vay là tỉ lệ phần ưăm giữa số lợi tức thu được trong kì so vói

số vốn cho vay phát ra trong một thòi kì nhất định

f) Đảm bảo tín dụng

Trước khi xem xét quyết định cho một khách hàng vay hay không, ngânhàng thưòng phân tích khách hàng rất cẩn thận và chi tiết Đặc biệt là ngân hàngphân tích mục đích vay vốn của khách hàng, kế hoạch sản xuất kinh doanh vàkhả năng tài chính của khách hàng đế ra quyết định Tuy nhiên trong điều kiệnhiện nay với những thay đối nhanh của nền kinh tế nên đánh giá về khách hàngcũng chỉ mang tính tương đối, nên ưong cho vay ngân hàng cần có thêm mộttuyến phòng thủ Chính vì vậy, ngân hàng đòi hỏi có đảm bảo tín dụng (đảm bảotín dụng được xem là một phương tiện tạo cho chủ ngân hàng có một sự đảm bảorằng sẽ có một nguồn tiền khác (từ phát mãi đảm bảo tín dụng) để hoàn ưả nợvay cho người cho vay khi người đi vay không có khả năng hoặc không trả nợ

g) Hợp đồng tín dụng

Họp đồng tín dụng là họp đồng kinh tế mang tính chất dân sự, được ký kếtgiữa ngân hàng vói một pháp nhân hay thể nhân vay vốn để đầu tư hay sử dụngvốn cho một mục đích họp pháp nào đó Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng vàngười đi vay bị chi phối bởi toàn bộ các thỏa thuận trên họp đồng tín dụng đã ký

Trang 20

2.1.1.5 Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thựchiện được các nghiệp vụ tài chính đối với Ngân hàng Hay nói cách khác rủi rotín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lưòng trước được donguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ chongân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đếnhoạt động và có thể làm cho ngân hàng bị phá sản

2.1.2 Tín dụng cá nhân

2.1.2.1 Điều kiện cấp tín dụng cá nhân tại Sacombank

- Nguyên tắc chung: Khách hàng muốn được Ngân hàng xét cấp tín dụngphải hội đủ điều kiện theo quy định của Ngân hàng, có thể cung cấp cho Ngânhàng một số thông tin tối thiểu và không thuộc diện không được cấp tín dụngtheo quy định của Ngân hàng

- Điều kiện vay vốn: Khách hàng muốn được xem xét cho vay phải hội đủcác điều kiện sau đây:

+ Có năng lực pháp luật dân sự, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

+ Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

+ Có phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả hoặcphưong án phục vụ đòi sống khả thi và phù họp với quy định của pháp luật và có

kế hoạch vay vốn, trả nợ

+ Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ

và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Các trường họp cấp tín dụngkhông có tài sản đảm bảo có quy định riêng

+ Một số điều kiện khác tùy theo loại cho vay được quy định cụ thế tại cáchưóng dẫn

2.1.2.2 Quy định về thông tin tối thiểu cung cấp cho Ngân hàng

Đổi vói cả nhân vay tiêu dùng

- Mục đích khoản vay

- Tình trạng chỗ ở, thòi gian cư ngụ

- Độ tuổi, tình trạng hôn nhân, số người ăn theo

- Thu nhập dùng để trả nợ

Trang 21

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacomhank cần Thơ

- Thời gian quan hệ vói Ngân hàng

- Thời gian và lãnh vực kinh doanh

- Số lưọng nhân viên

- Tổng tài sản

- Tài sản đảm bảo

- Thời gian quan hệ vói Ngân hàng

- Tình trạng chỗ ở

- Độ tuổi, tình trạng hôn nhân, số người phụ thuộc kinh tế

2.1.2.3 Quy trình xét duyệt cho vay

- Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ cho vay

- Cán bộ tín dụng xác minh, thấm định, lập tờ trình đề xuất cho vay(hoặc không cho vay)

- Thông báo cho vay và hoàn tất thủ tục cầm cố thế chấp Neu khôngcho vay sẽ lun trữ hồ sơ vay

- Thực hiện cầm cố thế chấp

- Kiểm tra trước khi giải ngân và thực hiện giải ngân

- Lưu trừ hồ sơ vay và tài sản đảm bảo

- Kiểm tra sau cho vay và quản lý nợ vay

- Tất toán hồ sơ vay

- Lưu trừ hồ sơ tất toán

■2.I.2.4 Các sản phẩm tín dụng cá nhân

a) Cho vay phục vụ đời sống:

- Đối tượng: là cá nhân Việt Nam và nước ngoài vay vốn nhằm mục đích+ Giao dịch bất động sản: sửa chừa hoặc xây nhà, họp thức hóa hoặc nhậnchuyển nhượng (mua) bất động sản, hoặc các giao dịch liên quan khác mà phápluật không cấm

+ Mua sắm các sản phẩm bao gồm:

> Xe ôtô các loại

Trang 22

> Các máy móc thiết bị phục vụ cho việc hành nghề độc lập của các cá nhânnhư bác sĩ, nha sĩ, nhạc sĩ, họa sĩ, kiến trúc sư, luật sư và các hoạt động hànhnghề độc lập mà pháp luật không cấm

+ Sử dụng các dịch vụ bao gồm:

> Học tập trong nước và nước ngoài

> Đi làm việc hoặc đi du lịch ở nước ngoài

- Thời hạn cho vay:

+ Xây dựng, chuyển nhượng: tối đa 20 năm

+ Cho vay sửa chừa nhà: tối đa 10 năm

+ Đi học trong nước hoặc nước ngoài: tối đa 10 năm

+ Mua xe ôtô: không quá năm

+ Các trường họp khác: không quá 3 năm

- Phương thức cho vay: từng lần hoặc trả góp

- Tài sản đảm bảo: BĐS, có thế là tài sản hình thành từ vốn vay, nếu vaytiêu dùng thì không nhận TSĐB là máy móc thiết bị, hàng hóa, nguyên vật liệu.Cho vay không TSĐB phải được Hội đồng quản trị chấp thuận

* Cho vay cán bộ nhân viên.

- Đối tượng cho vay là các cá nhân:

+ Nhóm I: Cán bộ nhân viên (CBNV) ngành giáo dục, cán bộ nhân viênngành y tế, kho bạc nhà nước, bưu điện cấp tỉnh/ thành phố/ quận/ huyện, điệnlực, cấp thoát nước, cơ quan đài phát thanh, truyền hình, hàng không, hải quan docấp tỉnh/ thành phố quản lý Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước, banquản lý các chợ đang được Sacombank tiến hành cho vay tiểu thương được PhóTổng Giám Đốc khu vực phê duyệt

Trang 23

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacomhank cần Thơ

+ Nhóm II: Cá nhân Việt Nam đang làm việc tại Công ty cố phần đã niêmyết trên thị trường chứng khoán Việt Nam được Sacombank chấp nhận

+ Nhóm III: Cán bộ nhân viên Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thưoưg Tín.Cán bộ nhân viên tại các công ty mà Sacombank có tham gia góp vốn

- Điều kiện vay vốn:

+ Cán bộ nhân viên (III) có thòi gian làm việc từ 1 năm trở lên, CBNV (I),(II) có thòi gian làm việc từ 2 năm trở lên

+ ủy quyền cho cơ quan trích thu nhập trả nợ Được thủ trưởng cơ quan xácnhận về thời gian làm việc, thu nhập và đồng ý trích thu nhập để trả nợ theo

ủy quyền

+ Tuổi cộng với thời gian vay không quá 55 đối vói nữ, 60 đối với nam.+ Đối vói CBNV (II), (III) các khoản thu nhập thực lãnh theo xác nhận củađoư vị trong tháng gần nhất tối thiếu 1,5 triệu đồng/ tháng

+ Có hộ khẩu thưòưg trú thuộc địa bàn Chi nhánh cho vay

Đối với cơ quan

+ Đóng tại địa bàn cho vay của Chi nhánh

+ Ký họp đồng liên kết với ngân hàng

+ Số ngưòi vay tò 5 người/ cơ quan đối với (I), (II)

+ Thu nợ qua phòng giáo dục, kho bạc nhà nước không giói hạn số ngườivay

- Số tiền vay:

+ 300 triệu đồng/ khách hàng Trưởng, phó phòng trở lên 50 triệu đồng/khách hàng

+ 50-100 triệu đồng: Phó Tổng Giám đốc duyệt

- Thời hạn cho vay: 36 tháng Thời gian làm việc liên tục trên 5 năm,thời gian cho vay tối đa 48 tháng

- Phưoưg thức cho vay: trả góp hàng tháng, vốn cộng lãi chia đều

b) Cho vay nông nghiệp

- Đối tượng cho vay: Cho vay đối vói khách hàng là cá nhân, hộ gia đìnhnhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất nông nghiệp và cho thưoưg mại, dịch vụphục vụ nông nghiệp Trong đó:

+ Hộ gia đình: là hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung (kể cả đất

ở giao cho hộ gia đình) để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất,

Trang 24

trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực sảnxuất kinh doanh khác do pháp luật quy định.

+ Chủ hộ: là người đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặcngười được chủ hộ ủy quyền trong trường họp tài sản đảm bảo tiền vay là quyền

sử dụng đất cấp cho hộ gia đình

- Điều kiện vay vốn:

+ Cá nhân hoặc người đại diện gia đình phải có năng lực hành vi dân sựđầy đủ, người đại diện là chủ hộ hoặc thành viên khác được chủ hộ ủy quyền.+ Có hộ khấu thưòng trú hoặc tạm trú tại địa bàn cho vay được phân côngcủa các đon vị trực thuộc

+ Có khả năng trả nợ vay trong thòi hạn cam kết với Ngân hàng

+Mục đích sử dụng vốn vay họp pháp

+ Có phưong án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc phưong án đầu tư khả thi.+ Có vốn tự có tham gia vào phưong án sản xuất kinh doanh

- Mức cho vay: tối đa 85% tống chi phí phương án

- Thòi hạn cho vay: tùy thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Phưong thức cho vay: từng lần, theo hạn mức tín dụng, theo dự án đầu tu1,trả góp (trả lãi theo dư nợ giảm dần hoặc trả lãi đều)

- Thu nợ lãi vay hàng tháng, trường họp đặc biệt có thế thỏa thuận thu lãihàng quý, hàng vụ hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Thu nợ gốc định kỳ

- Tài sản đảm bảo: nếu tài sản đảm bảo là quyền sử dụng đất cấp cho hộ giađình phải có sự đồng ý của chủ hộ và các thành viên có tên trong cùng hộ khẩuvới chủ hộ nhưng phải thuộc hàng thừa kế thứ nhất và đủ 15 tuổi trở lên

c) Cho vay sản xuất kỉnh doanh (SXKD)

* Cho vay tiểu thương chợ

- Đối tượng khách hàng là các tiểu thưong kinh doanh thường xuyên trongphạm vi các chợ được thành lập họp pháp nhằm mục đích bố sung vốn lưu động

để hoạt động kinh doanh, dịch vụ Tiểu thưong có thể có hoặc chưa có các giấy

tờ quyền sử dụng sạp nhưng phải được Ban Quản Lý Chợ xác nhận

- Điều kiện vay vốn:

Trang 25

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacomhank cần Thơ

+ CÓ hộ khẩu trong địa bàn cho vay của Chi nhánh hoặc có hộ khẩu trongquận, huyện giáp ranh vói chợ

+ Đuợc đơn vị quản lý chợ sắp xếp địa điếm kinh doanh họp lệ trong phạm

vi chợ, xác nhận kinh doanh thường xuyên, họp pháp và đồng ý chuyển nhượngsạp để trả nợ ngân hàng

+ Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, mục đích họp pháp và khả năngtrả nợ

- Mức cho vay: Tỷ lệ số tiền cho vay trên giá trị chuyển nhượng sạp tối đa70%

+ Loại 1, loại 2: không quá 50 triệu đồng Loại 3: không quá 20 triệu đồng.+ Đối với các chợ có quy mô lớn Chi nhánh trình Phó Giám đốc khu vựcduyệt nhưng không quá 200 triệu đồng/ khách hàng

- Thời hạn cho vay:

+ Không quá 9 tháng và không quá thòi hạn còn lại được quyền sử dụng sạp.+ Trường họp vưọt 9 tháng phải trình Phó Giám đốc khu vực duyệt nhưngkhông được quá 12 tháng

- Phưong thức cho vay: trả góp hàng ngày, vốn và lãi cộng lại chia đều

- Tài sản đảm bảo: theo chính sách tín dụng hiện hành hoặc giữ bản chínhcác giấy tờ quyền sử dụng sạp

* Cho vay sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu vốn kịp thòi

- Đối tượng: Đáp ứng nhu cầu vốn cho cá nhân, hộ gia đình và doanhnghiệp tư nhân để sản xuất kinh doanh cá thế, làm kinh tế gia đình, có món vaynhỏ, cần đơn giản hóa thủ tục

- Điều kiện vay vốn:

+ Có địa điếm kinh doanh xác định hoặc kinh doanh tập trung

+ Ngành nghề SXKD ổn định, không thuộc diện di dòi do ô nhiễm môitrường

+ Có nguồn thu nhập ổn định , khả năng trả nợ rõ ràng

+ Có tài sản đảm bảo là bất động sản

- Mức cho vay:

+ 300 triệu đồng nhung không vượt quá 70% trị giá TSĐB

+ 100 triệu đồng nhưng không vượt quá 50% trị giá TSĐB

- Thời hạn cho vay: tối đa 36 tháng

Trang 26

- Phương thức trả nợ: trả góp ngày, tuần, tháng Đối với cho vay trung hạnthì trả lãi hàng tháng theo dư nợ giảm dần hoặc trả góp.

* Cho vay mở rộng tỷ lệ đảm bảo

- Đối tượng: Là cá nhân có giấy phép kinh doanh, vay vốn nhằm phục vụcho sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện những thưong vụ ngắn hạn

- Điều kiện vay vốn:

+ Khách hàng chủ lực tiềm năng của ngân hàng

+ Tài sản đảm bảo chưa có dư nợ: tối đa 100% trên giá trị TSĐB

+ Tài sản đảm bảo đang còn dư nợ: tối đa 100% trên giá trị TSĐB bao gồm

cả giá trị đảm bảo hiện tại

- Thời hạn cho vay:

+ Sản xuất kinh doanh thông thường: 12 tháng

+ Thương vụ ngắn ngày: 3 tháng

d) Cho vay cầm cổ giấy tờ có giả

- Đối tượng: Ngân hàng tài trợ vốn cho khách hàng có số dư tài khoản tiềngửi, số tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi tại Ngân hàng (khách hàng này là chủ tàikhoản hoặc ngưòi thụ hưởng hoặc người được ủy quyền họp pháp) nhằm mụcđích kinh doanh hoặc tiêu dùng họp pháp

- Thòi hạn cho vay: phù họp vói kỳ hạn tiền gửi mà khách hàng cầm cốnhưng tối đa không quá 12 tháng

- Phương thức cho vay: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng

Trang 27

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacomhank cần Thơ

+ Trường họp khách hàng vay đến khi đáo hạn số tiền gửi và yêu cầu ngânhàng tự động tất toán khi đến hạn

Mức cho vay tối đa = số dư TK tiền gửi + Lãi phải thu - Lãi phải trả

- Mức lãi suất được quy định theo tùng thòi điểm, việc thu vốn gốc và lãiđược thực hiện khi tất toán nợ vay Đen kỳ hạn trả nợ ghi trên họp đồng màkhách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có quyền trích tài khoảntiền gửi để thu nợ

2.1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

2.1.3.1 Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn (%)

Tổng dư nợTổng dư nợ / tổng nguồn vốn = - X 100 %

Tổng nguồn vốnChỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư của ngân hàng vào nghiệp vụ cho vay,giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng

2.1.3.2 Tổng dư nợ trên vốn huy động (lần, %)

Tổng dư nợTổng dư nợ / vốn huy động = - X 100 %

Nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng vói khả nănghuy động vốn, đồng thòi xác định hiệu quả của một đồng vốn huy động Chỉ sốnày càng lớn vốn tồn đọng càng ít, đồng thòi rủi ro tín dụng càng lớn

2.1.3.3 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (%)

Vốn huy độngVốn huy động / Tổng nguồn vốn = - X 100 %

Tổng nguồn vốnChỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn của ngân hàng Chỉ số nàycàng cao cho thấy hoạt động của ngân hàng càng hiệu quả

Trang 28

2.1.3.4 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)

2.1.3.5 Hệ số thu nợ (%)

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ = - X 100%

Doanh số cho vay

Chỉ số này phản ánh kết quả thu hồi nợ của ngân hàng cũng như khả năngtrả nợ vay của khách hàng Hệ số thu nợ cho biết số tiền ngân hàng sẽ thu đượctrong thời kỳ nhất định từ một đồng doanh số cho vay Chỉ số này càng cao phảnánh hoạt động thu nợ của ngân hàng càng có hiệu quả, đồng thời thể hiện ý thứctrả nợ của khách hàng càng cao, đồng vốn cho vay được sử dụng đúng mục đích

và có hiệu quả

2.1.3.6 Vòng quay vốn tín dụng (vòng )

Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng = - X 100 %

Dư nợ bình quân

Trong đó:

2

Trang 29

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacomhank cần Thơ

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thòi gian thu hoi nợvay nhanh hay chậm Chỉ tiêu này càng cao thì tốc độ luân chuyển vốn tín dụngcàng cao, thời gian thu hồi vốn càng nhanh

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Đe tài thực hiện phưong pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các biểu bảng,báo cáo tài chính hàng năm của Sacombank cần Thơ:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2005 - 2007

+ Bảng báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quáhạn

- Tống họp các thông tin từ sách báo, tạp chí, bản tin nội bộ ngân hàng,những tư liệu tín dụng tại Ngân hàng và những thông tin, số liệu thu thập được từviệc tiếp xúc trực tiếp và trao đổi vói cán bộ tín dụng tại đoư vị nhằm hiếu rõ hoư

về hoạt động tín dụng

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phân tích hoạt động tín dụng được thực hiện chủ yếu dựa ưên phưoưg pháp

so sánh, cụ thể là phưong pháp so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh bằng sốtương đối

2.2.2.1 Định nghĩa

Là phưong pháp được áp dụng một cách rộng rãi trong tất cả các công đoạncủa phân tích kinh doanh Đây là phưong pháp xem xét một chỉ tiêu phân tíchbằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc

2.2.2.2 Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh

Tiêu chuấn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để sosánh được gọi là gốc so sánh Tùy theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọngốc so sánh thích họp Các gốc so sánh có thế là:

- Tài liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển của cácchỉ tiêu

- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giátình hình thực hiện so vói kế hoạch, dự toán, định mức

- Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu đơnđặt hàng, nhằm khẳng định vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứngnhu cầu

Trang 30

Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh vói kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thựchiện và là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được.

2.2.2.3 Điều kiện so sánh được

Các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất, cả về thòi gian và không gian

• về mặt thời gian: các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thòi gian

hạch toán phải đảm bảo thống nhất trên 3 mặt sau:

+ Bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinhh tế

+ Bảo đảm tính thống nhất về phương pháp tính toán

+ Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị đo lường

• về mặt không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và

điều kiện kinh doanh tương tụ như nhau

2.2.2.4 Kỹ thuật so sánh

- So sánh hằng so tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích

so vói kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Ket quả so sánh phản ánh tình hình thựchiện kế hoạch, sự biến động về khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế

Ay = yi

-y0

Trong đó:

y0: chỉ tiêu năm trước; yi: chỉ tiêu năm sau

Ay: là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

- So sánh bằng số tương đoi: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ

phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế số tương đối là chỉ tiêu tống họpbiểu hiện bằng số lần (%) phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối khôngthể nói lên được Ket quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ pháttriến của các hiện tượng kinh tế

yi

Ay = - *100 - 100%

y0

Trong đó:

y0 : chỉ tiêu năm trước; yy chỉ tiêu năm sau.

Ay : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Trang 31

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacomhank cần Thơ

CHƯƠNG 3

KHÁI QUÁT VÈ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI

NHÁNH CẰN THƠ 3.1 TỔNG QUAN VÈ SACOMBANK CẦN THƠ

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triến

Sacombank Cần Thơ là Chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng thương mại cổphần Sài Gòn Thương Tín được thành lập đầu tiên tại khu vực Đồng Bằng SôngCửu Long trên cơ sở sát nhập Ngân hàng thương mại cổ phần Nông ThônThạnh Thắng Ngân hàng ra đời đúng vào thời điểm Thống đốc Ngân hàng Nhànước có chỉ thị thực hiện củng cố, chấn chỉnh hoạt động của Ngân hàng thươngmại cố phần nông thôn và đô thị

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Cần Thơchính thức đi vào hoạt động vào ngày 31/10/2001 theo các văn bản sau:

+ Công văn số 2583/VB ngày 13/9/2001 về việc Ngân hàng thương mại cổphần Sài Gòn Thương Tín được mở Chi nhánh cấp 1 tại cần Thơ

+ Quyết định số 1325/QĐ-NHNN ngày 24/10/2001 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước chuấn y việc sát nhập Ngân hàng thương mại cổ phần Nông ThônThạnh Thắng và Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

+ Quyết định số 280/2001/QĐ-HĐQT ngày 25/10/2001 của Hội đồng quảntrị Ngân hàng thương mại cố phần Sài Gòn Thương Tín về việc thành lập Chinhánh cấp 1 tại Cần Thơ theo giấy phép kinh doanh số 57030000 23.01 ngày25/10/2001 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh cần Thơ

+ Ngày 26/3/2002 theo quyết định số 102/2002/QĐ-HĐQT của Chủ tịchHội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cố phần Sài Gòn Thương Tín về việcdời trụ sở Chi nhánh cấp 1 từ 13A Phan Đình Phùng, Phường Tân An TP cầnThơ về 34A2 Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thủy,

TP Cần Thơ

3.1.2 Mạng lưới hoạt động

Sacombank Cần Thơ có mạng lưới hoạt động lớn so với các Chi nhánhcấp 1 khác trong khu vực và có số lượng đon vị trực thuộc nhiều nhất Với

Trang 32

tống số 6 đơn vị trực thuộc và 1 Chi nhánh cấp 1, mạng lưói hoạt động củaSacombank cần Thơ bao gồm:

3.1.3 Hoạt động kinh doanh chủ yếu và thị trường mục tiêu

3.1.3.1 Hoạt động kinh doanh chủ yếu

Do điều kiện phát triển của thị trường tại Thành phố cần Thơ và các tỉnhthuộc địa bàn hoạt động, Sacombank cần Thơ cung cấp phần lớn các sản phẩmdịch vụ truyền thống là thế mạnh của Sacombank Trong tương lai, hầu hết cácsản phẩm dịch vụ của Sacombank sẽ được cung cấp khi thị trường phát sinh nhucầu Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu:

Trang 33

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacomhank cần Thơ

- Sản phẩm tiền gửi

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm trung linhhoạt, tiết kiệm tích lũy đối với đồng Việt Nam, đô la Mỹ, và các ngoại tệ khác,tiết kiệm có kỳ hạn dự thưởng, tiết kiệm vàng và Việt Nam đồng đảm bảo theogiá vàng

+ Tiền gửi thanh toán

- Sản phấm cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồngViệt Nam, đô la Mỳ và các ngoại tệ khác đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân.+ Cho vay sản xuất kinh doanh

+ Cho vay tiêu dùng

+ Cho vay bất động sản

+ Cho vay góp chợ

+ Cho vay cán bộ công nhân viên

+ Cho vay du học, đi lao động ở nước ngoài

- Dịch vụ chuyến tiền trong và ngoài nước: ngày càng được hiện đại hóathông qua mạng máy tính, đặc biệt là sau khi Sacombank ký hợp đồng với tậpđoàn Microsoữ vào tháng 4/2007

- Thanh toán quốc tế: đây là sản phẩm chủ yếu phục vụ cho các doanhnghiệp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài bao gồm các dịch vụ chuyển tiền bằngđiện, nhờ thu, L/C

- Ngoài các sản phẩm dịch vụ cơ bản trên, Sacombank cần Thơ còn có cácsản phẩm dịch vụ khác như: thẻ thanh toán, chi trả hộ cán bộ nhân viên trongviệc trả lương thông qua tài khoản, dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ ngân quỹ,

3.1.3.2 Thị trường mục tiêu

- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chú trọng đến các doanh nghiệp có hoạtđộng xuất nhập khẩu và các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh lâu dài, sửdụng nhiều sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng

- Các cá nhân có đăng ký kinh doanh, chú trọng đến cá nhân sản xuất kinhdoanh nhỏ và tiểu thưong tại các đô thị, khu thưong mại tập trung

- Các câ nhân thuộc tầng lóp trung lưu tại các đô thị

- Cán bộ, công nhân viên có nghề nghiệp chuyên môn và công tác trong cácngành có thu nhập ốn định

Trang 34

3.1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động của Chi nhánh

3.I.4.I Cơ cấu tổ chức

Scombank Cần Thơ hoạt động theo quy chế quy đinh về tổ chức bộ máy,chức năng nhiệm vụ và cơ chế vận hành của Chi nhánh, Sở giao dịch và các đon

vị trực thuộc trong hệ thống Ngân hàng thuông mại cố phần Sài Gòn Thương Tínban hành kèm theo Quyết định số 654/2007/QĐ-HĐQT ngày 19/10/2007 của Hộiđồng Ngân hàng thưong mại cổ phần Sài Gòn Thuơng Tín Cơ cấu tố chức củaSacombank cần Thơ nhu sau:

Ngày đăng: 12/01/2016, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: cơ CẤU NGUỒN VÓN CỦA SACOMBANK CẰN THƠ - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Bảng 2 cơ CẤU NGUỒN VÓN CỦA SACOMBANK CẰN THƠ (Trang 40)
Hình 3: Tình hình huy động vốn của Sacombank cần Thơ năm 2005-2007 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 3 Tình hình huy động vốn của Sacombank cần Thơ năm 2005-2007 (Trang 43)
Bảng 5 : DOANH SỐ CHO VAY, DOANH SỐ THU NỢ, DƯNỢ, NỢ QUÁ - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Bảng 5 DOANH SỐ CHO VAY, DOANH SỐ THU NỢ, DƯNỢ, NỢ QUÁ (Trang 46)
Hình 4: Doanh số cho vay theo đối tượng - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 4 Doanh số cho vay theo đối tượng (Trang 47)
Hình 6 : Dư nợ theo đối tượng - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 6 Dư nợ theo đối tượng (Trang 49)
Hình 8: Doanh số cho vay cá nhân theo thòi hạn - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 8 Doanh số cho vay cá nhân theo thòi hạn (Trang 52)
Bảng  8:  DOANH  SỐ  CHO VAY CÁ NHÂN THEO TỪNG LĨNH  vực  NĂM  2005 - 2007 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
ng 8: DOANH SỐ CHO VAY CÁ NHÂN THEO TỪNG LĨNH vực NĂM 2005 - 2007 (Trang 53)
Hình 9: Doanh số cho vay cá nhân theo tùng lĩnh vực - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn thương tín chi nhánh cần thơ
Hình 9 Doanh số cho vay cá nhân theo tùng lĩnh vực (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w