1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tiễn về kế toán tập hợp chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất thương mại sao sáng

65 339 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiến trình hội nhập vào tổ chức thương mai thế giới WTO vào ngày 07/11/2006 và chính thức làthành viên không thường trực của hội đồng bảo an liên hiệp quốc .Cùng với cơ chế kinh tế thời

Trang 1

BÁO CÁO THựC TẬP GVHD:Nguyễn Thị Thúy Hoanh

PHẨN I:

l. Đăt vân đề :

Trong điều kiện kinh tế hiện nay,Việt Nam đang chuyển mình từng bước đi lên

và phát triển thành một nước cồng nghiệp hoá, hiện đại hoá tiến trình hội nhập

vào tổ chức thương mai thế giới WTO vào ngày 07/11/2006 và chính thức làthành viên không thường trực của hội đồng bảo an liên hiệp quốc Cùng với cơ

chế kinh tế thời mỡ cửa và sự quản lý có điều tiết dựa trên pháp luật của nhànước Việt Nam đã thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp trong nươc cùng như

các tập đoàn và doanh nghiệp nước ngoài rất mạnh mẽ đã tạo ra được nhiềucông ăn, việc làm cho người lao động Đặc biệt vào ngày 01/01/2009 nhà nước

ta chính thực hiện chính sách mở cửa để đón nhận lượng hàng hoá vào thịtrường Việt Nam với giá cả rất rẻ, đã' cạnh tranh rất khốc liệt trên thị trườngbán lẻ của Việt Nam VI thế mọi doanh nghiệp trong nước muôn tồn tại và phát

triển trên thương trường thì trước hết phải luôn kịp thời nắm bắt phân tích và sử

dụng thông tin kinh tế chính xác và nhanh nhất, đồng thời luôn đánh giá chínhxác tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty, tổ chức cơ cấu hoạt động một cách

khoa học và hiệu quả

Doanh thu và lợi nhuận là mục tiêu phấn đấu của tất cả các doanh nghiệp khibước vào thương trường hoạt động sản xuất kinh doanh và mong muôn đạt kếtquả cao nhất Đây là nguồn trang trải chi phí tái sản xuất đầu tư, mở rộng quy

mô kinh doanh và là nguồn gốc của sự phát triển quy mô của công ty và gópphần tăng trưởng kinh tế.Kế toán “Tập hợp chi phí, xác định kết quả kinhdoanh” lại là một trong những nhân tô" quan trọng trong quyết định đến doanh

thu lợi nhuận của công ty Đây cũng là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướngđến trong hoạt động sản xuâ"t kinh doanh Thông tin của kế toán Xác định kếtquả kinh doanh của đơn vị luôn phục vụ cho hai mục tiêu quan trọng trong doanh

nghiệp:

• Xác định doanh thu bán hàng

SVTT.TY) THỊ NĂM THIẾT

để tìm hiểu rõ hơn về việc Xác định kết quả kinh doanh giữa thực tiễn và lýthuyết là như thế nào? Qua đó em có thể rút ra được bài học kinh nghiệm chobản thân; đó chính là một hành trang không thể thiếu cho công việc sau này của

em Hơn nữa hiện nay việc hạch toán và tính giá sao cho phù hợp với khả năng

của người tiêu dùng và đủ sức cạnh tranh trên thị trường đang là vấn đề được đặ.t

lên hàng đôi với các doanh nghiệp Vì vậy cho nên em quyết định chọn đề tài

“Xác Định Kết Quả Kinh Doanh” tại công ty TNHH sx _ TM Sao Sáng để tìmhiểu sâu hơn về quá trình hạch toán và xác định kết quả kinh doanh trong doanh

nghiệp

2. Muc tiêu nghiên cứu:

Phấn đấu đẩy mạnh công việc tiêu thụ sản phẩm Đưa sẩn phẩm đến tất cảthị trường trong nước và ngoài nước, thoả mãn nhu cầu cho người tiêu dùng Sản

phẩm của công ty ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng Để doanh nghiệp

tồn tại và phát triển lâu dài thì biện pháp quan trọng nhất là nâng cao sức cạnhtranh của hàng hóa trên thị trường như dùng các dịch vụ chăm sóc khách hàng,

dịch vụ kèm theo sản phẩm tiêu thụ để sản phẩm vẫn đảm bảo được chất lượng

đủ để cạnh tranh trên thương trường Đây chính là yếu tồ" nâng cao hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp, đảm bảo được công ăn việc làm và đời sông cho người

lao động

Qua việc tìm hiểu về đề tài này em nhận thây việc hạch toán chi phí xác địnhkết quả kinh doanh là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác kếtoán

Việc ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác và kịp thời sẽ giúp cho nhà quản lý

sẽ có những quyết định đúng đắn đôi với các kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hoạch

định chiến lượt phát triển sản phẩm cũng như tăng cường khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp

SVTT VÕ THỊ NĂM THIẾT

Trang 2

4. Kết cấu của chuyên để:

Chuyên đề thực tập gồm có 5 phần

V Phần I: Phần mở đầu

V Phần II: Tổng quan về doanh nghiệp

V Phần ITT: Cơ sở lý luận chung về đề tài

V Phần IV: Phân tích tình hình thực tế tại công ty TNHH SX_TM SAO

SÁNG

V Phần V: Kết luận và Kiến nghị

Trang 3

Kế toán thanh toán

PHẨN II:

Sơ LƯỢC VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUÂT_THƯƠNG MẠI

SAO SÁNG GIỚI THIÊU KHẢI QUẤT VỀ OUẤ TRÌNH HÌNH THẢNH VẢ PHẤT

TRIỂN CỦA CỔNG TY SAO SÁNG

PKhái quát về công tv:

Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH SẢN XUAT THƯƠNG MẠI SAO SÁNG.

Thuộc loại hình : Công ty TNHHĐịa chỉ : 40D2.Chu Văn An,p.26, Q.Bình Thạnh, TPHCM

• Khai thác và chế biến nước khoáng thiên nhiên

• Đầu tư và xây dựng công trình dân dụng

2) Ouá trình hình thành và phát triển của công tv;

Sau khi được Sở Kế Hoạch và Đầu Tư TP.HCM cấp giấy phép,Công ty

TNHH SX_TM SAO SÁNG đã chính thức đưa vào hoạt động với sô" vốn

ban đầu là 700.000.000 đ.

Hiện nay Công ty đã mở rộng chiến lược kinh doanh và cung cấp dịch vụ vềcác tỉnh thành như: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Thuận để kịp đáp ứng nhucầu phát triển của Xã hội

3) Chức năng, nhiêm vu và quyển han của công tv:

3.1. Chức năng của công tv:

Hoạt động theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh và theo đúng luật đầu

tư tại Việt Nam

• Thực hiện đúng các quy định về phòng cháy, chữa cháy, đúng luật lao động,đào tạo và nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên

3.3. Ouvển han của Công tv:

Công ty TNHH SX_TM SAO SÁNG được hoạt động dưới những điều khoản chophép của Pháp luật Việt Nam như đã đăng ký

-Về sổ sách kế toán: hạch toán độc lập

-Được cấp phát và sử dụng con dấu theo quy định của Pháp luật

-Được giao dịch thông qua các hình thức điện tử của thời đại công nghệ thông tinphát triển

-Công ty có quyền tăng vốn hoạt động nếu cần thiết

II/ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẲT HOAT ĐỎNG KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIẺP:

l. Đăc điếm tổ chức quán lv sán xuất kinh doanh:

• Sơ đồ tổ chức trong công ty:

Giám Đốc Điều Hành

2. Chức năng và nhiêm vu của tửng phòng ban.

•Giám đốc điều hành: Là người trực tiếp quản lý và điều hành toàn bộ cáchoạt động của cồng ty thông qua báo cáo của các trưởng bộ phận

•Phòng nhân sự: Tham mưu cho Giám đốc điều hành về vấn đề đào tạo, tuyển

dụng nhân sự, kế hoạch lâu dài về chiến lược sử dụng nguồn nhân lực của Công

• Phòng Tài Chính Kế Toán: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài Chính củaCông ty về vốn, chi phí sản xuất, giá thành, lợi nhuận, tổ chức bộ phận kế toánsao cho hạch toán đúng và đủ chi phí phát sinh, phân tích và báo cáo lên cấp

SVTT.TY) THỊ NĂM THIẾT

toán, từ đó phân tích và đưa ra các dự đoán về tình hình tài chính của Công tytrong tương lai

• Phòng kế hoạch kinh doanh: đưa ra các chiến lược bán hàng để từ đó cóphương hướng hoạt động.Có trách nhiệm liên kết với bộ phận giao nhận để phân

phôi sản phẩm trên thị trường và cho sản phẩm đến tay người tiêu dùng mộtcách thuận tiện và an toàn nhất

•Phòng chăm sóc khách hàng: luôn lắng nghe và phản ánh với các bộ phậnliên quan về các khiếu nại của khách hàng để kịp thời xử lý các tình huống xảy

ra về các vấn đề liên quan đến việc bán hàng cũng như về vấn đề chất lượngsản phẩm

3. TỔ chức công tác tài chính kế toán và hình thức kế toán đươc áp dung:

Sơ đồ tổ chức công tác kế toán của công ty:

KẾ TOẤN TRƯỞN G

THỦ QUỸ

> Nhiêm vu chung của kế toẩn;

-Thực hiện công tác tài chính kế toán của công ty về tình hình tài chính kế toán

hiện tại và đưa ra kế hoạch trong tương lai

-Quản lý và hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh trong công ty để đưa ra

báo cáo kịp thời và chính xác

-Thường xuyên đảm bảo được chế độ báo cáo quyết toán tài chính với cơ

SVTT.VÕ THỊ NĂM THIẾT

Trang 4

Nhiêm vu cu thể của phòng tài chính kế toán:

Giám đô"c tài chính :

Tham mưu với Tổng Giám Đốc về tình hình tài chính của Công ty trên

các báo cáo

Phân tích các tỷ sô" lợi nhuận cũng như chi phí cho từng bộ phận để từ

được những chiến lược Ngân sách phù hợp cho công ty

Đưa ra những hoạch định về thu ngân quỹ cho từng phòng ban, lên kếhoạch chi phí cho các bộ phận công tác và những tổ chức hội thảo nếu thâycần thiết cho các bộ phận

Ke toán trưởng:

-Tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động của phòng kế toán

-Thực hiện các quy định của nhà nước về công tác thực hiện và tổ chức kế

đủ, kịp thời sổ"liệu hàng ngày

-Cuô"i năm làm báo cáo thuê" giá trị gia tăng, thuê" thu nhập doanh nghiệp,

thuê" thu nhập cá nhân và các loại thuế khác có liên quan để nộp cho cơ quanthuế

-Kiểm tra và đôi chiếu tất cả sô" liệu chứng từ liên quan trước khi chuẩn bị

lên bảng cân đôi kê" toán

-Cùng với kế toán trưởng lập báo cáo tài chính cho toàn bộ công ty.-Cùng với kê" toán trưởng làm việc với thuê", kiểm toán và các cơ quan khác

nếu cần

Kê" toán kho:

Lên kế hoạch nhập hàng kịp thời với đơn đặt hàng ngày và hàng tháng báo

cáo lên bộ phận trên để có kê"hoạch nhập và thanh toán tiền hàng

Trang 5

BÁO CÁO THựC TẬP GVHD:Nguyễn Thị Thúy Hoanh

-Liên hệ với khách hàng để kịp thời làm thủ tục nhập quỹ khoản phải thutiền từ khách hàng

4. Hình thức kế toán áp dung tai công tv:

-Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức nhật ký chung, tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng tồn kho được kê khai thường xuyên, giá

trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

❖ Công ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán là hệ thông kếtoán Việt Nam và được bộ tài chính Việt Nam chuẩn y, chịu sự giám

sát của cơ quan tài chính có thẩm quyền của Việt Nam

❖ Tỷ lệ khấu hao TSCĐ của công ty được thực hiện theo quy định của

bộ tài chính Việt Nam

❖ Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúcngày 31 tháng 12 hàng năm

❖ Doanh nghiệp báo cáo tài chính hàng năm và được kiểm toán bởicông ty kiểm toán dộc lập theo quy định của pháp luật Việt Nam vềkiểm toán

Phòng kế toán Công ty phản ánh các nghiệp vụ có tính chất chung toànCông ty, hướng dẫn chỉ đạo công tác kế toán cho các chi nhánh có tổ chức bộmáy kế toán riêng, đảm nhận từ công việc kế toán ban đầu : kiểm tra xử lý cácchứng từ đến kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và báo cáo tài chính Hướng dẫn

chỉ đạo công tác căn cứ vào báo cáo của phòng kế toán để tập hợp và lập báocáo tài chính của toàn Công ty theo quy định của Nhà nước

Theo hình thức Nhật ký chung, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải

được ghi chép vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian và định khoản kếtoán.Sau đó lấy sô" liệu trên sổ Nhật Ký Chung để ghi vào vào các sổ chi tiếttheo từng nghiệp vụ phát sinh

Việc mở sổ ghi sổ kế toán đảm bảo phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời

trung thực, liên tục và có hệ thông nhằm cũng cố những thông tin chứng từ

cho

SVTT.VÕ THỊ NĂM THIẾT

Trang 7

BÁO CÁO THựC TẬP GVHD:Nguyễn Thị Thúy Hoanh

PHẨN m :

Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÊ TOÁN XÁC ĐỊNH KÊT QUẢ

KINH DOANH KHẤĨ NIÊM VẢ Ý NGHĨA CỦA XẤC ĐINH KẺT QUẢ KINH DOANH

từ đó nhà quản lý đề ra những chính sách, phương hướng cũng như các biện pháp

kịp thời để khắc phục những mặt yếu, phát huy những thế mạnh nhằm mở rộng

thị trường đạt lợi nhuận tối đa

KẺ TOÁN DOANH THU BẤN HẢNG

2. Điểu kiên ghi nhân doanh thu :

Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở

hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu

hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá

Doanh thu được xác định tương đôi chắc chắn

Công ty đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

SVTT.VÕ THỊ NĂM THIẾT

Trang 8

2.2. Tàỉ khoán sử dung :

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

KÊ TOẤN CHI TIẾT TIỂU THU HẰNG HỎA:

Khi bán hàng hóa,doanh nghiệp sử dụng hóa đơn chứng từ theo quy địnhcủa bộ tài chính,bao gồm:

■Hóa đơn VAT sử dụng cho doanh nghiệp có thuế VAT tính theophương pháp khấu trừ thuế.Khi lập hóa đơn VAT doanh nghiệp phải ghi đầy đủ

các yếu tô" quy định như : Giá bán (giá chưa có thuế VAT), các khoản phụ thu và

phí tính ngoài giá bán (nếu có), thuế VAT, tổng giá thành thanh toán (đẩ có thuế

VAT)

■Hóa đơn bán hàng:Sử dụng cho doanh nghiệp nộp thuê" VAT theophương pháp trực tiếp (hoặc nộp thuê" tiêu thụ đặc biệt).Khi lập hóa đơn bánhàng,doanh nghiệp phải ghi đầy đủ các yếu tô" quy định như:giá bán,các khoản

phụ thu và tính ngoài giá bán(nếu có),tổng giá thành thanh toán(đã có thuếVAT)

■Hóa đơn tự in,chứng từ đặc thù :đốì với chứng từ tự in, doanh nghiệp

phải đăng ký với Bộ tài chính và chỉ được sử dụng khi đã được chấp nhận bằng

văn bản.Đôi với chứng từ đặc thù thì giá ghi trên hóa đơn (chứng từ) là giá đã có

thuê" VAT

■ Bảng kê bán lẽ hàng hóa,dịch vụ: được sử dụng trong trường hợpdoanh nghiệp trực tiếp bán lẽ hàng hóa ,cung câ"p dịch vụ cho người tiêu

không thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng

■ Bảng thanh toán hàng đại lý,ký gởi: trường hợp doanh nghiệp có hàng

đại lý,ký gởi

■Các chứng từ trả tiền,trả hàng

Để thông tin một cách chi tiết,cụ thể về doanh thu của từng loại sảnphẩm,dịch vụ,trên cơ sở đó giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh của từng

loại sản phẩm,dịch vụ, phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp, kê" toán chi

tiết tiêu thụ thành phẩm sử dụng sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết bán hàng được

Trang 9

BÁO CÁO THựC TẬP GVHD:Nguyễn Thị Thúy Hoanh

Hóa đơn bán hàng, hóa đơn thuế GTGT, hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho

c. Tàỉ khoán sử dung:

Tài khoán 511 -Doanh thu bán hàng:

©Kết cấu tài khoản 511-Doanh thu bán hàng

511-Doanh thu bán hàng

phẩm,hàng hóa của doanhnghiệp thực hiện trong kỳhạch toán

-Số thuế tiêu thụ đặc

biệt,thuếxuất khẩu của hàng hóa tiêuthụ phải nộp

-Trị giá hàng bán bị trả lại vàkhoản giảm giá hàng bán

-Kết chuyển doanh thu thuầnvào tài khoản 911-xác địnhkết quả kinh doanh

TK 511 không có số dư cuối kỳ

❖ TK 511 có các tài khoản cấp II như:

TK 5111-Doanh thu bán hàng hóa.

TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm

TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114-Doanh thu trự cấp giá

TK 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.

2. Doanh thu bán hàng nôi bô:

a. Khái niêm:

Doanh thu bán hàng nội bộ phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa,dịch vụ trong nội bộ giữa các đơn vị trong cùng một công ty

b. Tài khoản sử dung;

Tài khoán 512- Doanh thu bán hàng nôi bô:

©Kết câu TK 512-Doanh thu bán hàng nội bộ:

5 12-Doanh thu bán hàng nôi bỏ-Thuế TTĐB phải nộp( nếu có)

-Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản

giảm giá hàng bán đã chấp nhận

trên

khôi lượng sản phẩm hàng hóa, dịch

vụ tiêu thụ trong kỳ

-Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ

vào tài khoản 911 để xác định kết quả

kinh doanh

TK 512 không có sô dư cuối kỳ.

♦> TK 512 có các TK cấp 11 như:

• TK 5121- Doanh thu bán hàng hóa

-Tổng sô" doanh thu bán hàng nội bộcủa đơn vị thực hiện trong kỳ

SVTT TÕ THỊ NĂM THIẾT

Trang 10

TK 5122- Doanh thu bán sản phẩm

TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ.

*Một sô' định khoản chủ yếu:

-Xuất kho đem bán SP trực tiếp cho khách hàng

Nợ TK 623 :giá vốn hàng bán

-Doanh thu bán hàng

TK 111,112,131 :tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,phải thu khách hàng

Có TK 511 :doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 111,112,131: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,phải thu khách hàng

Có TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-Thuế tiêu thụ đặc biệt

Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3332:thuế tiêu thụ đặc biệt

-Trường hợp bán sản phẩm để đổi lấy vật liệu phục vụ cho sản xuất kinhdoanh.Căn cứ vào hóa đơn bán hàng hoặc hóa đơn GTGT

Nợ TK 152 :nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 1331 :thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Có TK 331 :phải trả cho người bán

Nợ TK 331 : phải trả cho người bán

Có TK 131 : phải thu khách hàng

-Trường hợp xuất vật liệu đem gửi bán đại lý

+Khi xuất SP xuống đại lý:

Nợ TK 157 :hàng gửi đi bán

Có TK 155 :(giá vốn) thành phẩm

Trang 11

BÁO CÁO THựC TẬP - GVHD:Nguyễn Thị Thúy Hoanh

+Cuốì tháng khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, kế toán ghi nhậndoanh thu bán hàng:

Nợ TK 1 11 ( giá thanh toán) :tiền mặt

Có TK 5 1 1 : doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

dòng thuế GTGT gạch bỏ, giá ghi trên hóa đơn là giá thành sản phẩm hoặc giá

vốn

Nợ TK 641,431 :chi phí bán hàng, quỹ khen thưởng phúc

lợi

Có TK 5 12 :doanh thu bán hàng nội bộ

-Trường hợp xuất sản phẩm để phục vụ cho công ty (sử dụng nội bộ), dùng đểthưởng hoặc trả thay lương cho cán bộ công nhân viên, đóng góp ủng hộ cácphong trào địa phương kế toán vẫn phải xuất hóa đơn

Nợ TK 642,334,431 : chi phí quản lý DN, phải trả người lao động, quỹ khen

Trang 12

521-Chiết khâu thương mai

-Sô" chiết khâu thương mại đã châ"p

nhận thanh toán cho khách hàng

-Kết chuyển toàn bộ sô" chiết khâu

thương mại sang tài khoản 511 để

X xác định doanh thu thuần

TK 521 không có sô dư cuối kỳ

từ nhập laị kho sô" hàng bị trả lại

TK 531 không có số dư cuối kỳ.

*Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kê" toán ghi:

Nợ KT 531 :hàng bán bị trả lại

Nợ TK 3331 : thuế GTGT phải nộp

Có TK 111,112,131: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,phải thu khách hàng

-Khi nhận lại sô" hàng bán bị trả lại và nhập kho

Trang 13

BÁO CÁO THựC TẬP - GVHDrNguyễn Thị Thúy Hoanh

-Là khoản giảm trừ bên mua được hưởng so với giá đã thỏa thuận trên hóa đơn

vì hàng kém chất lượng, hoặc do không đúng quy cách

-Các khoản giảm giá hàng bán đã

chấp thuận cho người mua hàng

X

-Kết chuyển toàn bộ sô" giảm giáhàng bán sang tài khoản doanh thubán hàng hoặc doanh thu bán hàngnội bộ để xác định doanh thu thuần

trong kỳ hạch toán

TK 532 không có sô dư cuối kỳ.

* Khoản giảm giá chấp nhận cho người mua

4.Các loai thuê" làm giám doanh thu:

-Thuế tiêu thụ đặc biệt

-Thuê" xuâ"t nhập khẩu

-i-Phản ánh thuê" tiêu thụ đặc biệt:

Xác định sô" thuê" tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) phải nộp:

Giá bán hàngThuế TTĐB phải nộp = - * Thuế suất

1+Thuế suất

Nợ TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ

Có TK 3332-Thuê" tiêu thụ đặc biệt

+Phản ánh thuê" xuất ,nhập khẩu phải nộp:

Nợ TK 511-Doanh thu bán hàng và cung câ"p

SVTT.VÕ THỊ NĂM THIẾT

Trang 14

• Sơ đổ hach toán:

- Báo cáo thuếGTGT hàng hóa dịch vụ bán ra

- Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu

- Báo cáo chi tiết công nợ phải thu

Trang 15

TẲP HƠP CHI PHÍ:

1) Giá vòn hàng bán:

chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động,chi phí hoạt động, chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư

b. Tính giá xuất kho:

Theo phương pháp bình quân gia quyền

c. Chứng tử sử dung:

- Phiếu xuất kho

Bảng tổng hợp xuất nhập tồn, bảng phân bổ giá vốn

X

-Giá vốn hàng bán bị trả lại-Kết chuyển giá vốn của thànhphẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụvào bên nợ tài khoản 911- xác địnhkết quả kinh doanh

TK 632 không có sô dư cuối kỳ

*Một sô" định khoản chủ yếu:

- Đầu kỳ kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho và hàng gửi đi bán đầu kỳ;

BÁO CÁO THựC TẬP - GVHDrNguyễn Thị Thúy Hoanh

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quảkinh doanh

- Báo cáo chi tiết giá vốn hàng bán

- Báo cáo tổng hợp giá vốn hàng bán

- Báo cáo tổng hợp xuất kho

- Báo cáo chi tiết xuất kho

2) Thuế và các khoán phái nỏp cho Nhà nước:

• Tài khoản 3333-thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước:

©Kết cấu TK 333-Thuếvà các khoản phải nộp cho Nhà nước

333-Thuế và cẩc khoán phái nôp cho Nhả nước

-Sô" thuế, phí, lệ phí và các khoản -Thuế, phí, lệ phí và các khoản cònphải nộp cho Nhà nước lại phải nộp cho Nhà nước

Sô' dư bên có: số thuế, phí, lệ phí

và các khoản còn phải nộp cho Nhà

nước

SVTT.VÕ THỊ NĂM THIẾT

Trang 16

Trong trường hợp rất cá biệt,TK 333 có sô dư bên /ỉự:Khi sô thuế và các

khoản đã nộp lớn hơn sô" thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước hoặc sô"

thuê" đã nộp được xét miễn hoặc cho thoái thu nhưng chưa thực hiện việcthoái thu

❖ TK 333 có các TK cấp ĨT như:

TK 3331 - Thuê" VAT phải nộp

TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra

TK 33312 - Thuê" GTGT hàng nhập khẩu

TK 3332 - Thuê" tiêu thụ đặc biệt

TK 3333 - Thuê" xuất nhập khẩu

TK 3334 - Thuê" thu nhập doanh nghiệp

TK 3335 - Thuê" thu nhập cá nhân

TK 3336 - Thuê" tài nguyên

TK 3337 - Thuê" nhà đâ"t, tiền thuê đâ"t

chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Trang 17

BÁO CÁO THựC TẬP - GVHDrNguyễn Thị Thúy Hoanh

©Kết cấu TK 641-Chi phí bán hàng

641-Chi phí bán hàng

-Chi phí bán hàng thực tế phát sinh

-Kết chuyển chi phí bán hàng trong

kỳ vào bên nợ TK 911-Xác địnhkết quả kinh doanh, hoặc vào bên

nợ TK 142-Chi phí trả trước

TK 641 không có sô'dư cuối kỳ.

*Một số định khoản chủ yếu sau:

- Chi phí nhân viên, cuối tháng tính tiền lương phải trả cho nhân viên bộphận bán hàng

Nợ TK 6411 - chi phí nhân viên

Có TK 334 - phải trả người lao động

- Trích các khoản trên tiền lương theo quy

định

Nợ TK 6411 - chi phí nhân viên

Có TK 3382 - Kinh phí công đoàn

Có TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

Có TK 3384 - Bảo hiểm y tế

- Chi phí vật liệu bao bì, xuất vật liệu bao bì phục vụ quá trình tiêu thụ

Nợ TK 6412 - chi phí vật liệu, bao bì

Có TK 152 - nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí dụng cụ dồ dùng, loại dụng cụ phân bổ 1

lần

Nợ TK 6413 - chi phí dụng cụ, đồ dùng văn

phòng

Có TK 153 - công cụ, dụng cụ

- Loại dụng cụ đồ dùng phân bổ nhiều lần, khi xuất kế toán ghi:

Nợ 142,242 - chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn

Trang 18

Có TK 111,112- tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 152,153 - nguyên liệu, vật liệu; công cụ, dụng

cụ

♦>TK 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí và theo dõi ở các tàikhoản cấp ĩĩ:

TK 6411-Chi phí nhân viên

TK 6412-Chi phí vạt liệu, bao bì

Trang 19

BÁO CÁO THựC TẬP GVHDrNguyễn Thị Thúy Hoanh

214

Khấu hao 155,156,111

Chi phí khuyến mãi,Chi phí bảo hành sp,

Chi phí quảng

(hình 3)

SVTT.VÕ THỊ NĂM THIẾT

Trang 20

- Báo cáo tổng hợp chi phí bán hàng.

- Báo cáo chi tiết chi phí bán hàng

- Báo cáo tổng hợp chi phí theo khoản mục

4) Chi phí quán ly doanh nghiêp :

hao TSCĐ, lệ phí, BHXH, BHYT, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng

và chi phí bằng tiền khác - Hóa đơn GTGT

Bảng thanh toán tiền lương, thưởng bộ phận quản lý Công ty

- Bảng khấu hao TSCĐ

c. Tài khoản sử dung:

• TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp:

©Kết cấu của TK 642-Chi phí quản lý doanh nghiệp

642-Chi phí quản lý doanh nghiên

-Các chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 642 không có số dư cuối

kỳ

*Một sô" nghiệp vụ chủ yếu sau:

- Chi phí nhân viên, cuô"i tháng tính tiền lương phải trả cho nhân viên bộ phận

quản lý daonh nghiệp:

Nợ TK 6421 - chi phí nhân viên quản lý

Trang 21

BÁO CÁO THựC TẬP - GVHDrNguyễn Thị Thúy Hoanh

- Trích các khoản trên tiền lương theo quy định :

Nợ TK 6421 - chi phí nhân viên quản lý

Có TK 338 -Bảo hiểm thất nghiệp

Có TK 3382 - Kinh phí công đoàn

Có TK 3383 - Bảo hiểm xã hội

Có TK 3384 - Bảo hiểm y tế

- Chi phí vật liệu bao bì :

Nợ TK 6422 - chi phí vật liệu quản lý

Có TK 152- nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí dụng cụ đồ dùng, loại dụng cụ dồ dùng phân bổ 1

lần

Nợ TK 6423 - chi phí đồ dùng văn phòng

Có TK 153 - công cụ, dụng cụ

- Loại dụng cụ đồ dùng phân bổ nhiều lần,khi xuất kế toán ghi:

Nợ TK 142, 242 - chi phí phải trả trước ngắn hạn, dài hạn

Có TK 153 - công cụ, dụng cụ

- Khi phân bổ kế toán ghi:

Nợ KT 6423 - chi phí đồ dùng văn phòng

Có TK 142,242- chi phí phải trả trước ngắn hạn, dài hạn

- Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý doanh

Có TK 3337 - thuế nhà, đất(tiền thuê đất) phải nộp

Có TK 3338 - thuế môn bài phải nộp

Có TK 139 - dự phòng phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền phát sinh:

Nợ TK 6427 - chi phí dịch vụ mua ngoài

Nợ TK 6428 - chi phí bằng tiền khác

Nợ TK 1331 -thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Có TK 111,112,331 - tiền mặt, TGNH, phải trả người bán

SVTT.VỚ THỊ NĂM THIẾT

Trang 22

TK 6421-Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422-Chi phí vật liệu quản lý

Trang 23

BÁO CÁO THựC TẬP GVHDrNguyễn Thị Thúy Hoanh

a)Sơ đổ hach toán:

331

642Dịch vụ mua

ngoài

334.338 rhuế GTGT

Lương, các khoản trích theo

111.138

Thuế phải nộp

111,138

khâu hao TSCĐ

111,138

Lập dự phòng

111.138

Giảm chỉ phí quản lý

Trang 24

b) Sổ sách kế toán :

- Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

- Báo cáo tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

- Sổ cái chi tiết tài khoản

- Sổ tổng hợp tài khoản

- Sổ quỹ tiền mặt

c) Báo cáo:

- Báo cáo tổng hợp chi phí QLDN

- Báo cáo chi tiết chi phí QLDN

VI/ HOAT ĐỎNG TẢĨ CHÍNH:

1) Doanh thu hoat đông tài chính:

a. Khái niệm:

- Là khoản thu nhập do hoạt động đầu tư có liên quan đến vồn như: thu nhập

từ đầu tư chứng khoán,thu nhập từ việc cho thuê dài hạn TSCĐ,thu về cáckhoản lãi vay

• TK 515-Doanh thu hoạt động tài chính

©Kết cấu của TK 515-Doanh thu hoạt động tài chính

515-Doanh thu hoat đông tài chính

-Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu

nhập về hoạt động tài chính sang

*Một sô" định khoản chủ yếu:

- Thu nhập về việc cho thuê TSCĐ:

Nợ TK 111,112 - tiền mặt, tiền gửi ngân

hàng

Có TK 515 - doanh thu hoạt động tài

Trang 25

BÁO CÁO THựC TẬP - GVHDrNguyễn Thị Thúy Hoanh

- Thu nhập về việc mua cổ phiếu:

Nợ TK lll,112(vốn +lãi nếu có) - tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 121,221 (giá khi mua cổ phiếu) - đầu tư CKNH ,TSCĐ hữu hình

Có TK 515(lãi nếu có) - doanh thu hoạt động tài chính

- Sô" tiền chiết khâu thanh toán được hưởng do doanh nghiệp thanh toán tiền hàng

trước thời hạn:

Nợ TK 331 - phải trả cho người bán

Có TK 515 - doanh thu hoạt động tài chính

- Thu hồi đầu tư chứng khoán ngắn hạn khi đáo hạn

Nợ 11 1,112(giá thanh toán) - tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có 121 (giá vốn) - đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 515 - doanh thu hoạt động tài chính

- Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ

SVTT.VỚ THỊ NĂM THIẾT

Trang 26

a)Sơ đổ hach toán:

911

111,112

K/c doanh thu hoạtđộng tài chínhX

Nhận lãi bằng tiền

Cổ tức lợi nhuậnđươc chia

221,222,223

331

thanhtoánđượchưởng

cổ tức lợi nhuận được

Chênh lệch tỷ 413giá hôi đoái

(Hình 5)

b) Sổ sách kế toán:

- Sổ chi tiết tồn kho

- Sổ tổng hợp chi tiết tồn kho

c) Báo cáo:

- Báo cáo tổng hợp doanh thu tài chính

2)Chi phí hoat đông tài chính:

Trang 27

BÁO CÁO THựC TẬP - GVHDrNguyễn Thị Thúy Hoanh

dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phátsinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hôi đoái

• TK 635-Chi phí hoạt động tài chính

©Kết cấu TK 635-Chiphí hoạt động tài

chính

635-Chỉ phí hoat đông tài chính

-Tập hợp tất cả các chi phí hoạt động tài

chính phát sinh trong kỳ -Cuối tháng kết chuyển toànbộ chi phí hoạt động tài chính

trong kỳ sang TK 911 để xácđịnhkếtquảkinhdoanh

TK 635 không có sô dư cuối kỳ.

Có TK 11 1,112 - tinề mặt, tiền gửi ngân hàng

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ:

Nợ TK 635(khoản lỗ) - chi phí tài chính

Nợ TK 111 l(theo tỷ giá bán) - tiền Việt Nam

Có TK 1112(theo tỷ giá ghi sổ )- tiền Việt Nam

- Thanh toán định kỳ lãi vay:

NỢ TK 635 - chi phí tài chính

Có TK 111,112- tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

- Khi mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp về sử dụng ngay cho hoạt

NỢ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Nợ TK 1331 -Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ

Nợ TK 242-chi phí trả trước dài hạn

Có TK 331(tổng giá thanh toán) - phải trả người bán

- Định kỳ tính vào chi phí tài chính sô" lãi mua hàng trả chậm:

NỢ TK 635 - chi phí tài chính

Có TK 242 - chi phí trả trước dài hạn

- Lỗ do bán chứng khoán:

SVTT.VỚ THỊ NĂM THIẾT

Trang 28

Nợ TK 111,1112 (giá bán chứng khoán) - tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 635 - chi phí tài chính

Có TK 121(gía mua chứng khoán) - đầu tư chứng khoán ngắn hạn

a) Sơ đổ hach toán:

Trang 29

111,11 2,131

BÁO CÁO THựC TẬP - GVHDrNguyễn Thị Thúy Hoanh

VII/ THU NHẤP KHẤC VẢ CHI PHÍ KHẮC:

l)Thu nhâp khác:

a. Khái niệm:

Thu nhập khác là các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh củadoanh nghiệp như:thu nhập về việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ; thu bồi thường

-Tập hợp các khoản thu nhậpkhác phát sinh trong kỳ

TK 711 không có sô'dư trong kỳ.

*Một sô" định khoản chủ yêu:

- Thu nhập khác phát sinh từ việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ

Nợ TK 111,112,131 - tiền mặt, TGNH, phải thu khách hàng

Có TK 711 - thu nhập khác

Có TK 3331 - thuế GTGT phải nộp

- Khi thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế:

Nợ TK 111,112 - tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 711 - thu nhập khác

- Doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa,

SVTT.VỚ THỊ NĂM THỉẾT

a)Sơ đổ hach toán:

Thuế GTGT phải nộp theophương pháp

K/c doanh thu khác

Thu nộp do thanh lý,

^ nhượng bán

Nếu có

Thu tiền xử phạt do vi phạmhợp đồng, xử lý các khoản

Trang 30

A quả kinh doanh.

TK 811 không có số dư cuối kỳ.

*Một số định khoản chủ yếu:

toàn bộ chixác định kết

- Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

+Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ

Nợ TK 111,112,131 - tiền mặt, TGNH, phải thu khách hàng

Có TK 711 - thu nhập khác

Có TK 3331 - thuế GTGT phải nộp-I-Ghi giảm TSCĐ dùng vào sản xuất kinh doanh đã nhượng bán, thanh lý

NỢ TK 214 -hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 (giá trị còn lại) - chi phí khác

Có TK 211 - nguyên giá TSCĐ+Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ

giá lớn hơn giá đánh giá lại:

Nợ TK 222(theo đánh giá lại)- vốn góp liên doanh

Nợ TK 811 (chênh lệch giá trị ghi sổ lớn hơn so với giá trị còn ]ại)-chi phí khác

Có TK 152,153,156 - nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,hàng hóa

- TSCĐ đem góp vốn được đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại:

Nợ TK 222(giá do các bên liên doanh thông nhất đánh giá)-vốn góp liên doanh

Nợ TK 214(sô" khấu hao đã trích)- hao mòn TSCĐ

Nợ TK 811 (sô" chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại nhỏ hơn giá trị còn lại của

TSCĐ) - chi phí khác

Trang 31

GVHDrNguyễn Thị Thúy Hoanh BÁO CÁO THựC TẬP -

Sơ đổ hach toán:

SVTT.VỚ THỊ NĂM THIẾT

Trang 32

3. Tài khoán áp dung:

• Tài khoản 821 - chi phí thuê" thu nhập doanh nghiệp.

©Kết câu TK 821-Chi phí thuê thu nhập doanh nghiệp.

821 - Chi phí thuê" thu nhập

-Chi phí thuê" thu nhập doanhnghiệp hiện hành phát sinh trongnăm

-Thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành của các năm trước phảinộp bổ sung

-Ghi nhận chi phí thuê" thu nhập

doanh nghiệp hoãn lại

-K/c chênh lệch giữa sô" phát sinh

bên có TK 8212 và bên nợ TK

- Sô" thuê" thu nhập doanhnghiệp hiện hành thực tế phảinộp trong năm được giảm trừ

- Ghi giảm chi phí thuê"

Tài khoản 821 không có sô'dư cuối kỳ.

♦>TK 821 có 2 tài khoản câ"p II:

TK 8211 - Chi phí thuê" thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

GVHDrNguyễn Thị Thúy Hoanh BÁO CÁO THựC TẬP -

- Sơ đổ hach toán:

Chi phí thuếTNDN hiên hành:

IDN hoãn lại phải trả

Chênh lệch giũa số thuế TNDN

hoãn lại phải trà phát sinh trong năm < số thuế

TNDN hoãn lại phải trả

K/c chênh lệch số phắt

sinh có < số

X243

Chênh lệch giũa số tài sản

thuế TNDN hoãn lại phát sinh > tài sản thuế TNDN

Ngày đăng: 12/01/2016, 17:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp xuất nhập tồn, bảng phân bổ giá vốn. - Thực tiễn về kế toán tập hợp chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất thương mại sao sáng
Bảng t ổng hợp xuất nhập tồn, bảng phân bổ giá vốn (Trang 15)
Sơ đồ hach toán: - Thực tiễn về kế toán tập hợp chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất thương mại sao sáng
Sơ đồ hach toán: (Trang 36)
Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào (kèm theo tờ khai thuế GTGT) - Thực tiễn về kế toán tập hợp chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất thương mại sao sáng
Bảng k ê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào (kèm theo tờ khai thuế GTGT) (Trang 46)
Sơ đồ kế toán: - Thực tiễn về kế toán tập hợp chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất thương mại sao sáng
Sơ đồ k ế toán: (Trang 47)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT - Thực tiễn về kế toán tập hợp chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất thương mại sao sáng
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w