1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LATS Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) tại Hòa Bình, Việt Nam

28 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 616,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thu thập, xác định thành phần sâu hại trên hồng, xác định đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và diễn biến tình hình gây hại của loài chủ yếu là rất cần thiết, là cơ sở để xây d

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LÊ QUANG KHẢI

ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC

VÀ KHẢ NĂNG PHÒNG CHỐNG SÂU ĂN LÁ HỒNG NGỌT

Hypocala subsatura Guenee (LEPIDOPTERA: NOCTUIDAE)

TẠI HÒA BÌNH, VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT

MÃ SỐ: 62.62.01.12

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

Công trình hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn: 1 GS TS NGUYỄN VIẾT TÙNG

2 TS LÊ ĐỨC KHÁNH

Phản biện 1: PGS.TS Hồ Thị Thu Giang

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Phản biện 2: PGS.TS Trương Xuân Lam

Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

Phản biện 3: PGS.TS Bùi Minh Hồng

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện tại

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vào hồi giờ, ngày tháng năm

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, các tỉnh miền núi phía Bắc Việt nam có mùa đông khá lạnh, thích phát triển một số chủng loại cây ăn quả ôn đới, trong đó hồng ăn quả Đây là loại cây ăn quả bản địa, được bà con nông dân trồng

từ lâu đời Tuy nhiên, các giống hồng trồng phổ biến ở Việt Nam bao gồm các

nhóm hồng giấm và hồng ngâm đều thuộc chủng loại hồng chát (Astringent varieties), phải xử lý sau thu hoạch, chất lượng quả không cao, hiệu quả kinh tế

thấp, nhiều địa phương, người dân đã chặt bỏ, chuyển đổi sang cây trồng khác Giống hồng ngọt Fuyu, có nguồn gốc từ Nhật Bản đã được đưa vào Việt Nam

từ năm 2005 Đây là giống hồng thuộc nhóm hồng không chát (Non-astringent varieties), không cần xử lý sau thu hoạch, có thể ăn ngay khi quả chín, chất lượng

quả cao, được xem như là những giống cây trồng mới, thích hợp với các tỉnh miền núi phía Bắc, có tiềm năng và ưu thế thương mại đối với Việt Nam, được Bộ Nông Nghiệp và PTNT công nhận tạm thời, quyết định số 3326 QĐ/BNN – TT, ngày 29/10/2007; lấy tên là MC1; công nhận chính thức ngày 15/12/2011, quyết định số 735/QĐ-TT- CCN

Là giống cây trồng mới, hồng MC1 bị khá nhiều loài sâu hại tấn công làm ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất của quả hồng đặc biệt là nhóm sâu ăn lá Chúng tấn công gây hại làm giảm quang hợp của cây dẫn đến cây bị suy yếu đặc biệt chúng tập trung gây hại vào giai đoạn lộc xuân của cây hồng, đây là giai đoạn rất quan trọng quyết định sự sinh trưởng và phát triển của cây hồng Việc thu thập, xác định thành phần sâu hại trên hồng, xác định đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái

và diễn biến tình hình gây hại của loài chủ yếu là rất cần thiết, là cơ sở để xây dựng quy trình quản lý tổng hợp sâu hại chính trên hồng một cách hợp lý, an toàn và bền vững, góp phần thúc đẩy sản xuất hồng ăn quả ở nước ta nói chung, các tỉnh miền núi phía Bắc nói riêng

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục đích

Từ những hiểu biết về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của đối tượng nghiên cứu, góp phần nâng cao khả năng phòng chống loài sâu ăn lá hồng

Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo hướng tổng hợp, đạt

hiệu quả kinh tế, an toàn và thân thiện với môi trường

1.2.2 Yêu cầu

- Điều tra thành phần sâu hại chính trên cây hồng ngọt nhập nội MC1 Bước

đầu đánh giá vị trí của loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera:

Noctuidae) và tác hại của chúng đối với giống hồng ngọt nhập nội MC1

Trang 4

- Xác định được đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài sâu ăn lá hồng

Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae)

- Xác định được diễn biến mật độ của loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) trong mối quan hệ với các yếu tố khí

hậu thời tiết, giống, mùa vụ sinh trưởng, kỹ thuật trồng trọt và kẻ thù tự nhiên

- Thử nghiệm biện pháp phòng chống sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura

Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo hướng tổng hợp

1.3 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Bổ sung danh lục 11 loài sâu hại thuộc 3 bộ và 9 họ trên cây hồng ngọt MC1

nhập nội Lần đầu tiên phát hiện loài ngài cánh trong hại vỏ Ichneumenoptera sp

(Lepidoptera: Sesiidae) trên cây trồng ở Việt Nam

- Cung cấp một số dẫn liệu mới về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của

loài sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee

- Ghi nhận một số dẫn liệu mới về diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng ngọt dưới ảnh hưởng của một số yếu tố như cắt cành, giống hồng đến diễn biến mật độ sâu

ăn lá hồng ngọt

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI

1.4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Đề tài đã nghiên cứu một cách hệ thống về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và đề xuất một số biện pháp phòng chống loài sâu ăn lá hồng trên cây hồng ngọt, các kết quả này là những tư liệu khoa học mới để sử dụng trong công tác nghiên cứu và đào tạo

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài đã đóng góp những cơ sở khoa học để đánh giá khả năng phòng chống

loài sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo

hướng tổng hợp hiệu quả, an toàn với môi trường và sản phẩm, góp phần sản xuất cây ăn quả ôn đới an toàn, bền vững và nâng cao thu nhập cho người nông dân ở Hòa Bình - vùng miền núi phía Bắc Việt Nam, nơi tập trung chủ yếu đồng bào dân tộc, đời sống còn rất nhiều khó khăn

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu

Sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae)

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu

Thành phần sâu hại trên cây hồng ngọt nhập nội MC1, đặc điểm hình thái,

sinh vật học, sinh thái học và biện pháp phòng chống sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) theo hướng tổng hợp tại Hòa Bình,

Việt Nam từ tháng 4 năm 2011 đến tháng 4 năm 2014

Trang 5

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

Hồng ngọt MC1 là giống cây trồng mới, thích ứng khá rộng, được trồng ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam như Sơn La, Hòa Bình, Lào Cai, Bắc Kạn

và thậm chí cả ở Bắc Giang (Lê Đức Khánh và cs., 2012) Giống hồng ngọt MC1, cũng như các loại cây ăn quả khác, bị rất nhiều đối tượng sâu hại tấn công, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng của cây, làm giảm năng suất, chất lượng, giá trị thương phẩm của quả Trong khi đó ở Việt Nam, có rất ít công trình nghiên cứu chuyên sâu về sâu hại trên cây hồng Một số kết quả nghiên cứu rất bước đầu của Viện Bảo vệ thực vật (1999), Lê Văn Thuyết (2002), Lê Đức Khánh và cs (2004, 2012), Hà Minh Trung và Vũ Thị Quỳnh Hoa (2004) về thành phần sâu hại hồng ở Việt Nam Loài sâu ăn lá hồng xuất hiện gây hại trên hồng ngọt MC1 từ khi bắt đầu thử nghiệm trồng thử nghiệm ở nước ta Chúng gây hại trong suốt quá trình sinh trưởng của cây từ lúc cây ra lộc cho đến khi lá vàng và rụng lá, tập trung gây hại mạnh vào các giai đoạn lộc xuân và lộc thu của cây hồng Ngoài ra, chúng còn gây hại trên hoa, quả làm ảnh hưởng tới năng suất của cây

Đối với giống hồng mới nhập nội MC1, nghiên cứu thành phần sâu bệnh hại nói chung và sâu ăn lá hồng nói riêng, đánh giá vị trí của đối tượng, tác hại của chúng gây ra trong sản xuất là nhiệm vụ cấp cần thiết hàng đầu, là cơ sở đề xuất những biện pháp phòng trừ hiệu quả, giảm bớt những tổn thất cho sản xuất, góp phần mở rộng sản xuất bền vững và ổn định, nâng cao đời sống cho bà con nông dân

2.2 THÔNG TIN VỀ HUYỆN ĐÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH

Huyện Đà Bắc nằm ở phía tây bắc của tỉnh Hòa Bình, có độ cao 600m so với mặt nước biển thích hợp và đủ độ lạnh (CU) cho sự sinh trưởng, phát triển của cây hồng ngọt nhập nội MC1 Diện tích 779,04m2, dân số 52.381 người gồm 1 thị trấn và

19 xã Đây cũng là nơi tập trung người đồng bào dân tộc, cuộc sống còn gặp nhiều khó khăn Một số cây trồng nông nghiệp phổ biến ở huyện Đà Bắc đó là lúa, ngô, mía, chè, nhãn, hồng (Cục Thống kê tỉnh Hòa Bình, 2012)

Trước đây hồng Nhân Hậu được trồng phổ biến và trở thành nguồn thu chính cho người nông dân Đà Bắc Những loài sâu bệnh hại chủ yếu trên hồng Nhân Hậu

là ruồi đục quả, xén tóc, bệnh giác ban… Từ năm 2006 do giá trị của hồng Nhân Hậu xuống rất thấp (giá bán xung quanh 1.000 đồng/kg) do đó dẫn đến việc người nông dân bỏ không thu hoạch và phá đi Từ năm 2005 giống hồng MC1 được đưa vào trồng thử nghiệm tại Đà Bắc nhưng với diện tích nhỏ và chưa được người nông dân quan tâm Từ năm 2008 đến 2012 dự án của Trung tâm Nông nghiệp quốc tế

Úc đã đưa kỹ thuật ghép cải tạo và thâm canh hồng MC1 đã cho kết quả tốt và góp phần nâng cao thu nhập, tránh được việc phá bỏ vườn hồng Nhân Hậu của người nông dân huyện Đà Bắc (Lê Đức Khánh và cs., 2012)

Trang 6

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NGOÀI NƯỚC

Hồng là loại cây ăn quả thuộc chi Diospyros, họ thị Ebenaceae, bộ thị

Ebenales có xuất xứ từ Trung Quốc, được trồng từ hơn 2000 năm trước Từ Trung Quốc, hồng Diospyros sau đó được làn ra và trồng ở các nước Châu Á Tại Châu Âu, mặc dù hồng Diospyros được ghi nhận từ thế kỷ 13 tuy nhiên được trồng phổ biến bắt đầu từ thế kỷ 19 sau đó là ở Châu Mỹ Hiện nay Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ,

Brazil là các nước có diện tích trồng hồng lớn nhất trên thế giới (Nissen et al., 2000)

Các nghiên cứu về loài sâu ăn lá hồng trên thế giới phần lớn tập trung vào việc ghi nhận sự có mặt của một số loài sâu ăn lá thuộc họ Noctuidae trên cây hồng Trong khuôn khổ của đề tài rất ít những công bố về loài sâu ăn lá hồng

Hypocala subsatura Guenee cũng như đặc điểm sinh học sinh thái của chúng

Ở Luisiana, Mỹ có 5 loài sâu ăn lá thuộc họ Noctuidae gây hại trên hồng

đó là Alypia wittfieldii Hy.Edwards; Catocala piatrix Grote; Hypocala andremona Cramer; Hysorophra monilis F ; và Renia adspergillus Bosc (Holdeman, 2003)

Tại Bogue, Mauritania và Yemen đã thu thập được 155 loài ngài thuộc họ

Noctuidae bộ Lepidoptera trong đó có loài sâu ăn lá Hypocala rostrata Fabricius trên hồng (Hacker and Hausmann, 2010) Ở Ấn Độ thu được 15 loài trong đó có Hypocala rostrata Fabricius; Hypocala biarcuata Walker; Hypocala deflorata Fabricius; Hypocala lativitta Moore (Sivasankaran et al., 2011) Ngoài ra, tại tỉnh

Chamba (Ấn Độ) đã thu thập được 26 loài thuộc họ Noctuidae trong đó có loài

Hypocala subsatura Guenee (Sekhon, 2015)

Thành phần sâu bệnh hại trên hồng ở Đài Loan gồm 6 loại bệnh và 5 loài sâu hại đã được xác định trong đó có loài sâu ăn lá Hypocala deflorata Esper và Hypocala subsatura Guenee (Cai and Hua, 2013)

Ngoài nhóm sâu hại thuộc bộ cánh vảy, trên hồng có một số loài sâu hại khác tấn công gây hại Ở Hàn Quốc, Nhật bọ xít, rệp là những nhóm hại chính trên hồng

(Son et al., 2009; Kawai, 1980) Tại Mỹ, Ruồi đục quả gây hại năng làm rụng quả

hàng loạt ở Upper Kula, đảo Maui, Hawaii (McQuate and Sylva, 2005); rệp sáp, rầy, xén tóc và sâu đục thân gây hại trên thân và bọ xít trên quả (Russell and Brinen, 2007; Haviland, 2006; Mead, 2008; Hadley, 2008 và Hyche, 1995)

Ở Chiết Giang, Trung Quốc loài Hypocala subsatura Guenee là loài dịch hại

chính trên cây hồng không chát Có 2 đến 3 lứa trong 1 năm, giai đoạn nhộng qua đông trong đất Trong năm, trưởng thành bắt đầu xuất hiện từ tháng 5 và đẻ trứng, kéo dài đến tháng 11 Sâu non xuất hiện gây hại từ tháng 5 đến tháng 12 (Jinnian and Sheng, 1993) Ngoài ra, những nghiên cứu của Cai and Hua (2013) về loài sâu

ăn lá Hypocala deflorata Esper gây hại trên hồng ở Đài Loan, Sâu non gây hại trên

chồi, lộc và lá non, xuất hiện quanh năm nhưng chủ yếu gây hại nặng vào mùa hè

và mùa thu và Zhang (1989) về loài Hypocala moorei Butler là loài sâu hại chính

trên cây hồng ở tỉnh Jiangxi Có 2 thế hệ trong 1 năm Vị trí hóa nhộng dưới mặt

Trang 7

đất từ 6-8 cm Trưởng thành vũ hóa vào tháng 6 và bắt đầu giao phối đẻ trứng trong vòng 5-6 ngày Trứng được đẻ thành từng quả đơn lẻ trên lá non, lộc và chồi non,

nở sau 5-7 ngày Sâu non có 5 tuổi, thời gian phát dục từ 17-19 ngày Thời gian

phát dục của pha nhộng từ 16-19 ngày Xử lý thuốc gốc deltamethrin hiệu quả vào

giai đoạn sâu non tuổi 1-3

Kết quả nghiên cứu của Hohmann et al (2011) nuôi sinh học loài Hypocala andremona Cramer trên 2 giống hồng Atago và Giumbo ở nhiệt độ 27±1˚C; ẩm độ

65±10% từ năm 2001 đến 2002 ở Londrina, bang Parana, Brasil Thời gian phát dục của sâu non khi nuôi bằng lá hồng Giumbo dài 17,8±0,17 ngày, dài hơn khi nuôi bằng lá hồng Atago là 15,8±0,27 ngày Giai đoạn nhộng khi nuôi bằng lá hồng Giombo ngắn hơn Atago, 12±0,29 ngày so với 13,3±0,17 ngày Tỷ lệ sâu non hóa nhộng là 60,8 và 38,8% khi nuôi bằng lá hồng Giombo và Atago Tỷ lệ vũ hóa trung bình là 93% Thời gian tiền đẻ trứng và thời gian phát dục của trứng lần lượt

là 4 ngày và 2,1 ngày Tổng số trứng đẻ là 524,7 trứng, tỷ lệ nở là 77% Thời gian sống của trưởng thành dài 12,9 ngày Ngoài ra, Hallman and Knight (1993) đã công

bố kết quả nghiên cứu thời gian phát dục của sâu non dài 19 ngày với thức ăn là

D.digyna và 28-32 ngày với thức ăn là Diospyros spp., tỷ lệ sâu non hóa nhộng là

41 và 100% Thời gian phát dục của nhộng từ 12 đến 13 ngày Kết quả trên cũng tương tự với kết quả nghiên cứu của Bavaresco et al (2006)

2.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

Ở Việt nam, cho đến nay các điều tra về sâu bệnh hại hồng chưa nhiều, chỉ tập trung vào một số nội dung như thành phần, sự phân bố Những đặc điểm sinh học cơ bản của sâu ăn lá hồng như tập tính sống, nhịp điệu đẻ trứng, tỷ lệ sống, tỷ

lệ tăng tự nhiên, biến động quần thể, các yếu tố ảnh hưởng tới biến động quần thể

và biện pháp phòng trừ sâu ăn lá hồng chưa có tài liệu công bố

Kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật công bố năm 1999 thu được 9

loài sâu hại trên hồng thuộc 5 bộ, 9 họ đó là các loài bọ cánh cứng Adoretus tenuimaculatus Waterhouse; Colasposoma dauricum auripenne Motschulsky; Paracycnotrachelus montanus Jekel; câu cấu Platymycterus sieversi Reitter; 2 loài

ve sầu bướm Ricania speculum Walker và Lawana imitata Melichar; sâu đục thân Zeuzera coffeae Neintn; ruồi hại quả Bactrocera dosalis Hendel và bọ xít xanh Nezara viridula Linnacus

Theo Lê Đức Khánh và cs (2004) trên cây hồng đã thu thập được 9 loài sâu

hại trên cây hồng ngọt nhập nội gồm có 2 loài bọ ăn lá Adoretus tenuimaculatus Waterhouse và Colasposoma dauricum auripenne Motschulsky, 1 loài ve sầu bướm Lawana imitata Melichar, 1 loài bọ cánh cứng Paracycnotrachelus montanus, câu cấu xanh nhỏ Platymycterus sieversi Reitter, ruồi đục quả Bactrocera dosalis Hendel, 1 loài sâu ăn lá (chưa xác định tên), 1 loài bọ ăn lá Anomala sp và loài bọ gạo nhỏ Phyllobius sp Trong các loài sâu hại thì bọ ăn lá Colasposoma dauricum

Trang 8

auripenne Motschulsky và ruồi hại quả Bactrocera dosalis Hendel là các loài sâu

hại chính, xuất hiện thường xuyên

Ngoài ra, Arita and Gorbunov (1995) bước đầu thu thập thành phần loài ngài cánh trong thuộc họ Sesiidae ; Lepidoptera ở Việt nam đã thu được tổng cộng 22

loài, trong đó có 7 loài mới, và đặc biệt có 2 loài đó là Ichneumenoptera duporti Le Cerf và Tinthia spilogastra Le Cerf là những loài lần đầu tiên thu được tại Việt Nam

2.5 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM

Hồng là một trong những loại cây trồng quan trọng ở một số vùng miền núi nước ta Các giống hồng trồng phổ biến hiện nay chủ yếu thuộc nhóm hồng chát, cần phải xử lý bằng cách giấm hoặc ngâm trước khi ăn Việc thử nghiệm và phát triển các giống hồng ngọt nhập nội như MC1, Jiro đã và đang được tiến hành tại Việt Nam Với một giống cây trồng mới, loại thức ăn mới thì thành phần sâu hại và xác định những loài gây hại chủ yếu là rất quan trọng và cần thiết Ngoài ra, việc xác định đúng vị trí, sự gây hại của chúng cùng với nghiên cứu tìm hiểu những đặc điểm sinh học, sinh thái học để từ đó đề xuất những biện pháp phòng trừ chúng an toàn, hiệu quả là vấn đề cần nghiên cứu và thực hiện trong thời gian tới

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Các thí nghiệm ngoài đồng ruộng được thực hiện tại Huyện Đà Bắc, Hòa Bình, Việt Nam và các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm tại Bộ môn Côn trùng, Viện Bảo vệ thực vật

3.1.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ tháng 4 năm 2011 đến tháng 4 năm 2014

3.2 VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU

3.2.1.Vật liệu nghiên cứu

- Giống hồng ngọt MC1 nhập nội thuộc loài Diospyros kaki và giống hồng Nhân Hậu (giống địa phương) thuộc loài Diospyros lotus, gốc ghép hồng Nhân Hậu

10 năm tuổi, cành ghép MC1 bốn năm tuổi

- Nấm ký sinh côn trùng Metarhizium anisopliae: do Viện Bảo vệ thực vật

sản xuất, với nồng độ bào tử 1 x109 Bt/g chế phẩm, là loại chế phẩm được khuyến cáo sử dụng trừ sâu bộ cánh vảy

Trang 9

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Điều tra thành phân sâu hại hồng, đặc điểm hình thái của sâu ăn lá hồng

Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae)

2 Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura

Guenee (Lepidoptera: Noctuidae)

3 Điều tra diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee

(Lepidoptera: Noctuidae) trên cây hồng ngọt nhập nội MC1 và một số yếu tố ảnh hưởng tới diễn biến mật độ như kỹ thuật tỉa cành tạo tán, các giống hồng

4 Nghiên cứu biện pháp phòng chống sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura

Guenee theo hướng tổng hợp

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1 Phương pháp xác định thành phần sâu hại hồng, đặc điểm hình thái của

sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae)

* Phương pháp thu thập thành phần sâu hại hồng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng 2010 (QCVN01-38: 2010/BNNPTNT)

* Phương pháp làm mẫu và bảo quản mẫu vật được thực hiện theo phương pháp làm mẫu và bảo quản mẫu côn trùng của Viện Bảo vệ thực vật (1997)

* Phương pháp phân loại sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee: dựa theo tài liệu ‘‘Illustrated catalogue of Noctuidae in Korea (Lepidoptera) Insects of Korea Series 3’’ năm 1998 Mẫu khô pha trưởng thành được gửi sang Trạm nghiên cứu Maroochy, Cục Nông nghiệp và ngư nghiệp, Australia và Viện Bảo tàng Lịch

sử tự nhiên Hungary để giám định lại

* Phương pháp tính chỉ số loài ưu thế (DI) theo phương pháp của Simpsom (1949)

* Nghiên cứu đặc điểm hình thái: Đặc điểm hình thái, kích thước, màu sắc các pha phát dục của sâu ăn lá hồng được quan sát dưới kính lúp soi nổi côn trùng

có gắn thước đo (Phenix MC-D310U)

3.4.2 Phương pháp xác định đặc điểm sinh vật học sâu ăn lá hồng Hypocala

subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae)

* Phương pháp thu thập mẫu gây nguồn sâu theo phương pháp của Viện Bảo

vệ thực vật (1997) và Gaylor (1992)

* Phương pháp nuôi cá thể và xác định thời gian phát dục các pha của sâu ăn

lá hồng Hypocala subsatura Guenee theo phương pháp của Gaylor (1992) và

* Tỷ lệ chết và tỷ lệ sống sót theo phương pháp của Phạm Bình Quyền (2005)

* Bảng sống và tỷ lệ tăng thực tự nhiên của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura

Trang 10

Guenee theo phương pháp của Birch (1948) và Nguyễn Văn Đĩnh (2005)

* Ảnh hưởng của thức ăn thêm đến tuổi thọ và sức sinh sản của trưởng thành

sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee theo phương pháp của Sukhareva (1979)

3.4.3 Phương pháp điều tra diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala

subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) trên cây hồng ngọt nhập nội MC1

và một số yếu tố ảnh hưởng tới diễn biến mật độ

* Tỷ lệ hại của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee: Phương pháp thu

thập mẫu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng 2010 (QCVN01-38:2010/BNNPTNT)

* Thời điểm xuất hiện và diễn biến mật độ của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee theo giai đoạn sinh trưởng của cây ký chủ và theo các năm: theo

quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng

2010 (QCVN01-38:2010/BNNPTNT)

* Một số yếu tố ảnh hưởng tới diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng: phương pháp thu thập mẫu theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng 2010 (QCVN01-38:2010/BNNPTNT)

* Thu thập thành phần thiên địch trên cây hồng ngọt nhập nội MC1: Phương pháp điều tra thu thập thành phần thiên địch theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật, 1997 và theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng 2010 (QCVN01-38:2010/BNNPTNT)

3.4.4 Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng chống sâu ăn lá hồng

Hypocala subsatura Guenee theo hướng tổng hợp

* Thử nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc đối với sâu ăn lá hồng

Hypocala subsatura Guenee: theo Tiêu chuẩn bảo vệ thực vật (BNN&PTNT, 2001)

* Thử nghiệm phòng trừ sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee bằng

biện pháp canh tác hợp lý như bón phân cân đối, đốn tỉa tạo bộ tán thông thoáng; sử

dụng nấm nấm ký sinh côn trùng Metarhizium anisopliae, phòng trừ sâu ăn lá sớm

vào thời kỳ lộc xuân bắt đầu xuất hiện

3.5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN XỬ LÝ SỐ LIỆU

Các số liệu được tính toán theo phương pháp thống kê sinh học thông dụng, so sánh các giá trị trung bình theo ANOVA và kiểm tra LSD với độ tin cậy 95% bằng phần mềm IRRSTAT 5.0 Vẽ đồ thị và biểu đồ bằng phần mềm Microsoft Excel

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 THÀNH PHẦN SÂU HẠI HỒNG Ở VIỆT NAM VÀ VỊ TRÍ CỦA LOÀI

SÂU ĂN LÁ HỒNG Hypocala subsatura GUENEE

4.1.1 Thành phần sâu hại hồng ngọt nhập nội MC1 tại Đà Bắc, Hòa Bình

Điều tra trong 2 năm 2011, 2012 tại Đà Bắc, Hòa Bình trên giống hồng ngọt nhập nội MC1, kết quả thu thập và xác định được 18 loài sâu hại chính thuộc 5 bộ,

Trang 11

2011 2012

Bộ cánh phấn (Lepidoptera)

Bộ cánh cứng (Coleoptera)

Fabricius

13 Rệp sáp bột tua ngắn Pseudococcus citri Risso Pseudococcidae +++ +++

Bộ hai cánh (Diptera)

Bộ cánh nửa (Hemiptera)

Trang 12

Trong các loài sâu hại Sâu ăn lá hồng subsatura, rệp sáp bột tua ngắn, bọ xít, câu cấu xanh và ruồi hại quả là những loài gây hại có mức độ phổ biến cao (> 50%)

4.1.2 Thời gian xuất hiện gây hại của một số loài sâu hại chính

Sự xuất hiện của các loài sâu hại chính theo các giai đoạn sinh trưởng của hồng MC1 cho thấy hầu hết các loài sâu hại chính xuất hiện vào giai đoạn lộc xuân (12/18 loài chiếm 66,67%) Loài sâu ăn lá hồng subsatura xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 11, từ giai đoạn lộc xuân cho đến khi kết thúc lộc thu, bắt đầu vào giai đoạn rụng lá không còn xuất hiện do không có thức ăn

Những loài gây hại phổ biến khác như bọ xít xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 6; rệp sáp bột tua ngắn từ tháng 3 đến tháng 10 và ruồi đục quả xuất hiện trong 3 tháng 6, 7 và 8

4.1.3 Cấu trúc thành phần loài sâu hại chính trên cây hồng

Kết quả phân tích số lượng mẫu thu thập được cho thấy trong tổng số 5 bộ thu thập được bộ cánh phấn chiếm tỷ lệ cao nhất cả về số lượng họ và loài gây hại lần lượt là 38,4 và 33,3% Tiếp theo đó là bộ cánh cứng (23,1 và 33,3%) Bộ cánh đều

có tỷ lệ là 15,4 và 16,7% Bộ cánh nửa thấp hơn, chiếm tỷ lệ 15,4 và 11,1 % Bộ hai cánh chiếm tỷ lệ thấp nhất lần lượt là 7,7 và 5,6%

4.1.4 Loài ưu thế và chỉ số loài ưu thế

Ở xã Cao Sơn loài ưu thế thứ nhất là sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee, chiếm tỷ lệ 60,98%; loài ưu thế thứ 2 là bọ xít Homoeocerus sp (25,61%),

chỉ số loài ưu thế là 0,87 Ở xã Tu Lý loài ưu thế thứ nhất cũng là sâu ăn lá hồng

Hypocala subsatura Guenee (tỷ lệ 82,87%) Loài ưu thế thứ 2 là câu cấu xanh Hypomeces squamosus Fabricius (tỷ lệ 9,39%), chỉ số loài ưu thế là 0,92 Ở xã Hào

Lý loài ưu thế thứ nhất là ruồi hại quả Bactrocera dorsalis Hendel, tỷ lệ 51,43%; thứ hai là rệp sáp bột tua ngắn Pseudococcus citri Risso, tỷ lệ 28,57%, chỉ số loài

ưu thế là 0,8

4.1.5 Tần suất xuất hiện của các loài sâu ăn lá hồng tại Đà Bắc, Hòa Bình

Trong 2 loài sâu ăn lá hồng thuộc họ ngài đêm (Noctuidae), bộ cánh vảy

(Lepidoptera) tại Đà Bắc, Hòa Bình loài Hypocala subsatura Guenee là loài gây hại

phổ biến với tần suất xuất hiện cao hơn, trung bình 92,54% trong khi đó của loài

Hypocala rostrata Fabricius là 29,56%

Ở các giai đoạn sinh trưởng của cây, tần suất xuất hiện loài Hypocala subsatura Guenee cao nhất vào 2 giai đoạn ra lộc của cây lần lượt là lộc xuân

(95,5%), sau đó đến lộc thu (94,1%) Thấp nhất vào giai đoạn trước rụng lá

(89,5%) Tương tự với loài Hypocala rostrata Fabricius có tần suất xuất hiện cao

nhất vào giai đoạn lộc xuân và lộc thu, thấp nhất vào giai đoạn trước rụng lá

Trang 13

4.1.6 Đặc điểm hình thái sâu ăn lá hồng

* Pha sâu non

Pha sâu non trải qua 4 lần lột xác và gồm 5 tuổi Kích thước cơ thể trung bình từ 3,65 đến 29,87mm Kích thước mảnh đầu từ 0,93 đến 3,52mm Khi mới nở sâu non tuổi 1 có màu vàng nhạt sau đó chuyển sang màu xanh vàng, vàng đậm, sang tuổi 5 chuyển sang màu đen, đầu mầu đỏ, có 2 đốm trắng ở phía đỉnh đầu Thân có 10 đốt, màu vàng nhạt đến vàng đậm, tuổi 5 hai đốt trên cùng có 4 chấm nhỏ màu vàng ở 2 bên, 7 đốt sau có 4 chấm màu vàng to, đậm hơn nằm 2 bên Dọc thân có các sọc nhỏ màu xanh nhạt, có 2 sọc màu xanh đậm, to chạy dọc 2 bên ngoài thân nối liền với mảnh đầu Có 3 đôi chân ngực, 4 đôi chân bụng màu vàng, tuổi 5 chân bụng chuyển sang màu đen

* Pha nhộng

Nhộng màng, chiều dài trung bình 20,73±1,10mm Trọng lượng 0,2 – 0,3g

Màu nâu đỏ, ở phía mút bụng có 4 gai hình móc câu

* Trưởng thành

Trưởng thành cái màu nâu đất Chiều dài sải cánh trung bình 37,6±2,75mm, chiều dài trung bình của cơ thể 21,32±1,60mm, rộng 4,7±0,49mm, râu đầu dài 7 – 9mm có màu nâu nhạt hơn, hình sợi chỉ Cơ thể được bao phủ một lớp lông mịnh màu trắng xám Lưng có màu xám trắng với lớp lông màu trắng ở trên Bụng được bao phủ bởi lớp lông màu đen nhưng tại các phần gian đốt có các khoang lông màu vàng gồm các lông màu đen và vàng tạo thành các sọc ngang, phía cuối bụng nhỏ, màu vàng có 1 vạch màu đen ở giữa Cánh trước có màu xám nhạt, phủ đều

Trưởng thành đực nhỏ hơn trưởng thành cái, chiều dài sải cánh trung bình 34,75±2,95mm, chiều dài trung bình của cơ thể 19,63±1,89mm, rộng 4,38±0,61mm Râu đầu trung bình dài 8,8 ±0,9mm, màu nâu đậm Lưng có màu xám, nhiều lông Bụng màu xám nhạt, có các lớp lông màu đen và vàng tạo thành đường sọc ngang, phía cuối bụng hơi tù, màu vàng Cánh trước có vạch màu nâu đen hình củ lạc rất to

ở phía trên, phía dưới màu trắng

4.2 ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC SÂU ĂN LÁ HỒNG

4.2.1 Tập tính hoạt động của sâu ăn lá hồng

* Thời gian vũ hóa

Thời điểm ngài sâu ăn lá hồng vũ hóa chủ yếu vào buổi tối và đêm, vào ban ngày rất ít khi vũ hóa Trong khoảng thời gian từ 19h tối cho đến 7h sáng chiếm

Trang 14

68,9%, sau đó đến khoảng thời gian từ 16h chiều cho đến 19h tối (14,4%), từ 11h trưa đến 16h chiều là 8,9%; thấp nhất là khoảng thời gian từ 7h sáng đến 11h trưa (7,8%)

* Thời gian giao phối

Phần lớn ngài sâu ăn lá hồng giao phối vào buổi đêm, vào buổi tối và sáng sớm chiếm tỷ lệ rất thấp Tỷ lệ cao nhất trong khoảng thời gian từ 19 giờ tối đến 7 giờ sáng ngày hôm sau, chiếm 98,9%, sau đó đến khoảng thời gian từ 7 giờ sáng đến 11 giờ trưa chỉ có 1,1% Khoảng thời gian từ 11 giờ trưa đến 19 giờ tối không ghi nhận được ngài giao phối

* Nhịp điệu đẻ trứng của sâu ăn lá hồng

Thời gian sống của trưởng thành cái có thể kéo dài tới ngày thứ 14 trong đó 2 ngày đầu trưởng thành chưa đẻ trứng, tiếp đó là thời gian đẻ trứng có thể kéo dài tới

11 ngày Sau khi kết thúc đẻ trứng, trưởng thành sống thêm khoảng 1 ngày rồi chết (bảng 4.2)

Bảng 4.2 Nhịp điệu và sức đẻ trứng của trưởng thành sâu ăn lá hồng

Hypocala subsatura Guenne (Viện BVTV, 2014)

Thời gian

theo dõi

Thứ tự ngày sau

vũ hóa

Thứ tự ngày đẻ trứng

Số lượng trứng đẻ ở từng ngày Nhiệt

độ (oC)

Ẩm độ (%)

Sức đẻ trứng TB của 1 trưởng thànhcái 208 ± 14,2

Theo dõi sự phân bố số lượng trứng đẻ của trưởng thành sâu ăn lá hồng qua từng ngày, thấy rằng ở ngày đẻ trứng đầu tiên, số trứng đẻ còn thấp, trung bình 7 trứng/ngày/trưởng thành cái Số lượng trứng đẻ tăng từ ngày đẻ trứng thử 2, đạt đỉnh cao vào ngày đẻ trứng thứ 6 với 34,2 trứng/ngày/trưởng thành cái, sau đó số

Ngày đăng: 12/01/2016, 16:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Thành phần sâu hại chính trên hồng MC1 - LATS Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) tại Hòa Bình, Việt Nam
Bảng 4.1. Thành phần sâu hại chính trên hồng MC1 (Trang 11)
Bảng 4.3. Thời gian phát dục các pha sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura - LATS Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) tại Hòa Bình, Việt Nam
Bảng 4.3. Thời gian phát dục các pha sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura (Trang 16)
4.2.3. Bảng sống và các chỉ tiêu sinh học cơ bản của sâu ăn lá hồng - LATS Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) tại Hòa Bình, Việt Nam
4.2.3. Bảng sống và các chỉ tiêu sinh học cơ bản của sâu ăn lá hồng (Trang 17)
Hình 3.1. Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của sâu ăn lá hồng - LATS Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) tại Hòa Bình, Việt Nam
Hình 3.1. Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của sâu ăn lá hồng (Trang 17)
Bảng 4.5. Diễn biến gây hại của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee  theo các giai đoạn sinh trưởng của hai giống hồng ở Hòa Bình, 2014 - LATS Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) tại Hòa Bình, Việt Nam
Bảng 4.5. Diễn biến gây hại của sâu ăn lá hồng Hypocala subsatura Guenee theo các giai đoạn sinh trưởng của hai giống hồng ở Hòa Bình, 2014 (Trang 19)
Hình 3.3. Nhiệt độ và ẩm độ không khí khu vực tỉnh Hòa Bình năm 2012, 2013 - LATS Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) tại Hòa Bình, Việt Nam
Hình 3.3. Nhiệt độ và ẩm độ không khí khu vực tỉnh Hòa Bình năm 2012, 2013 (Trang 20)
Hình 3.2. Diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng tại Đà Bắc, Hòa Bình năm 2012 và 2013 - LATS Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) tại Hòa Bình, Việt Nam
Hình 3.2. Diễn biến mật độ sâu ăn lá hồng tại Đà Bắc, Hòa Bình năm 2012 và 2013 (Trang 20)
Bảng 4.7. Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng - LATS Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) tại Hòa Bình, Việt Nam
Bảng 4.7. Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng (Trang 23)
Bảng 4.8. Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng - LATS Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) tại Hòa Bình, Việt Nam
Bảng 4.8. Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng (Trang 23)
Bảng 4.9. Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng - LATS Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) tại Hòa Bình, Việt Nam
Bảng 4.9. Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng (Trang 24)
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala - LATS Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) tại Hòa Bình, Việt Nam
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến mật độ sâu ăn lá hồng Hypocala (Trang 24)
Bảng 4.11. Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng - LATS Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và khả năng phòng chống sâu ăn lá hồng ngọt Hypocala subsatura Guenee (Lepidoptera: Noctuidae) tại Hòa Bình, Việt Nam
Bảng 4.11. Hiệu lực phòng trừ của thuốc trừ sâu đối với sâu ăn lá hồng (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w