Phạm Vũ Thắng Từ khóa: Quản lý Nhà nước về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN cấp huyện Cùng với sự đi lên của nền kinh tế đất nước, trong những năm qua kinh tế củ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN QUỐC HOÀN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU THẦU CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Trường: Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa: Kinh tế - Chính trị
Thời gian: 2012-2014 Bằng cấp: Cử nhân kinh tế
Học viên: Nguyễn Quốc Hoàn
Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Vũ Thắng
Từ khóa: Quản lý Nhà nước về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN cấp huyện
Cùng với sự đi lên của nền kinh tế đất nước, trong những năm qua kinh
tế của huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An cũng đã có những chuyển biến rõ nét, đời sống nhân dân trên địa bàn đã có sự thay đổi đáng kể Một trong những yếu tố quan trọng làm nên sự thành công của huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
là hoạt động đầu tư, hoạt động đầu tư đã tạo ra huyết mạch giao thông, cơ sở vật chất hạ tầng cho sự giao lưu, tạo đà cho phát triển kinh tế của huyện nhà Đặc biệt là hoạt động quản lý nhà nước về đầu thầu các công trình xây dựng
cơ bản tại huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An đã góp phần tiết kiệm cho Nhà nước hàng ngàn tỷ đồng Các công trình lớn đã được đầu tư: Đường giao thông Nhân tài đi Già Giang với tổng mức đầu tư ( TM ĐT ) là: 55 tỷ đồng; Cầu vượt sông Lam tại cây chanh với TMĐT là: 53 tỷ đồng; Công trình đường giao thông Tả ngạn sông Lam huyện Anh Sơn với TMĐT là: 283 triệu đồng…
Hiện nay nhu cầu đầu tư xây dựng là rất lớn, nhưng trên thực tế, quá trình quản lý, chất lượng và hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng và đấu thầu là rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn Tình trạng đó có thể xuất phát
từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do sự chồng chéo của văn
Trang 4bản pháp luật, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đấu thầu chưa cao, năng lực làm HSDT/ HSĐX của nhà thầu hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế
Đề tài: “ Quản lý Nhà nước về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An” tập trung nghiên cứu
cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở cấp huyện, phân tích những nguyên nhân thực hiện công tác quản lý Nhà nước về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn NSNN ở cấp huyện không hiệu quả, đề xuất một số giải pháp Nghiên cứu bao gồm các nội dung chính:
- Lời nói đầu ( Lý do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu nghiên cứu)
- Tổng quan các vấn đề nghiên cứu và những cơ sở khoa học về quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB có nguồn vốn NSNN
- Phương pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu hổn hợp ( định tính ) thông qua công cụ tác giả lựa chọn sử dụng
là thu thập dữ liệu thứ cấp các tài liệu thống kê, báo cáo các Dự án đầu tư, hồ
sơ đấu thầu
Ngoài ra, còn sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp
so sánh
- Phân tích dữ liệu: Dựa trên số liệu thứ cấp được thu thập , tác giả tiến hành phân tích, đánh giá giữa thực trạng; nhận diện những hạn chế và nguyên nhân hạn chế để đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
về đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
- Đề xuất: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Trang 5Kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất trong luận văn Quản lý Nhà nước về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An đã có nhiều đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi NGUYỄN QUỐC HOÀN - Tác giả luận văn này xin cam đoan rằng công trình này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên, công trình này chưa được công bố lần nào Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này
Hà nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Quốc Hoàn
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tham gia lớp học Thạc Sỹ Quản lý kinh tế tại Trường Đại học kinh tế - Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội, tôi đã được học các môn học về quản lý nhà nước về kinh tế, quản lý công và lãnh đạo, phân tích chính sách kinh tế xã hội, do các giảng viên của Trường Đại học kinh tế - Trường Đại học Quốc gia Hà Nội giảng dạy
Các thầy cô đã rất tận tình và truyền đạt cho chúng tôi khối lượng kiến thức rất lớn, giúp cho tôi có thêm lượng vốn tri thức để phục vụ tốt hơn cho công việc nơi công tác, có được khả năng nghiên cứu độc lập và có năng lực
để tham gia vào công tác quản lý trong tương lai
Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác quản lý dự án nhiều năm, với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, Nhà nước, của UBND huyện Anh Sơn, các bài báo, bài viết trên các tạp chí chuyên ngành đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ tiêu đề “ Quản lý Nhà nước về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An”
Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu khá mới
mẻ, rộng nên chỉ nghiên cứu phạm vi cấp huyện Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo
TS Phạm Vũ Thắng, nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực quản lý nhà nước về đấu thầu để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Nhà trường, giảng viên hướng dẫn, cơ quan UBND huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An và các đồng nghiệp đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU THẦU CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước về đầu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN 5
1.1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN 5
1.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB nguồn vốn NSNN 6
1.2 Vai trò QLNN về đấu thầu các công trình XDCB nguồn vốn NSNN 17
1.2.1 Vai trò của QLNN về đấu thầu đối với chính phủ và nền kinh tế 17
1.2.2 QLNN về đấu thầu giúp chủ đầu tư lựa chọn được đối tác phù hợp nhất 21
1.2.3 QLNN về đầu thầu tạo môi trường lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, tạo sự công bằng và hiệu quả cao trong xây dựng 21
1.2.4 Vai trò của QLNN về đấu thầu đối với doanh nghiệp xây dựng 21
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về đấu thầu 21
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 24
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU THẦU CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN 29
Trang 93.1 Giới thiệu tình hình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN ở huyện
Anh Sơn, tỉnh Nghệ An 29
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật, kinh tế xã hội của huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An trong thời gian vừa qua 29
3.1.2 Tình hình đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An 34
3.1.3 Bộ máy quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An 39
3.2 Thực trạng quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An 43
3.3 Đánh giá công tác QLNN về đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An trong thời gian qua 47
3.3.1 Những kết quả đạt được 47
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 50
3.3.2.1 Những hạn chế 50
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU THẦU CÁC CÔNG TRÌNH XDCB Ở HUYỆN ANH SƠN, TỈNH NGHỆ AN 59
4.1 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu 59
4.2 Tăng cường công tác hướng dẫn thực hiện quy chế đấu thầu cho Chủ đầu tư và nhà thầu 59
4.3 Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra, thanh tra về đấu thầu 60
4.4 Tăng cường tính công khai hóa, minh bạch trong công tác đấu thầu 61
4.5 Cần theo dõi kiểm tra năng lực các nhà thầu và nâng cao năng lực nhà thầu 62
4.6 Nâng cao chất lượng Ban quản lý các dự án 62
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng số 3.1: Công tác triển khai phê duyệt đầu tƣ xây dựng cơ bản 2010-2013 35Bảng số 3.2: Tình hình triển khai thực hiện dự án 2010-2013 36Bảng số 3.3: Công tác quyết toán dự án hoàn thành 2010-2013 37Bảng số 3.4: Bảng tình hình thực hiện đấu thầu các công trình XDCB năm 2010-2013 tại UBND huyện Anh Sơn 44
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ SƠ ĐỒ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp 25
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của UBND huyện Anh Sơn 39
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ Bộ máy quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB
từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An 40
Trang 13LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua nền kinh tế nước ta đang chuyển từ nền kinh tế
kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Theo cơ chế quản lý cũ, trong xây dựng cơ bản chủ yếu quản lý bằng phương pháp giao thầu, nhận thầu theo kế hoạch nên khó tránh khỏi việc thất thoát hàng ngàn tỷ đồng và chất lượng công trình cũng không được đảm bảo
Trong bối cảnh đó việc đổi mới phương thức quản lý đầu tư và xây dựng là điều rất cần thiết và đấu thầu xuất hiện là một tất yếu Đấu thầu là một phương thức kinh doanh dựa vào tính chất cạnh tranh trên thị trường Kinh nghiệm cho thấy đấu thầu nếu được thực hiện đúng, có thể tiết kiệm hay làm lợi đáng kể một số kinh phí so với các phương pháp đã thực hiện trước đây
Đấu thầu có nhiều hình thức khác nhau nhưng trong đó đấu thầu rộng rãi là loại hoàn chỉnh nhất vì nó mang lại nhiều hiệu quả cho các công trình xây dựng Hình thức này đang rất phổ biến và Việt Nam đang áp dụng nó trong hầu hết các công trình xây dựng cơ bản Tuy nhiên việc thực hiện công tác đấu thầu trong những năm qua là quá trình vừa làm vừa rút kinh nghiệm
để hoàn thiện, nên còn bộc lộ nhiều hạn chế, vướng mắc và những bất cập Cùng với sự đi lên của nền kinh tế đất nước, trong những năm qua kinh
tế của huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An cũng đã có những chuyển biến rõ nét, đời sống nhân dân trên địa bàn đã có sự thay đổi đáng kể Một trong những yếu tố quan trọng làm nên sự thành công của huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
là hoạt động đầu tư, hoạt động đầu tư đã tạo ra huyết mạch giao thông, cơ sở vật chất hạ tầng cho sự giao lưu, tạo đà cho phát triển kinh tế của huyện nhà Đặc biệt là hoạt động quản lý nhà nước về đầu thầu các công trình xây dựng
cơ bản tại huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An đã góp phần tiết kiệm cho Nhà nước hàng ngàn tỷ đồng Các công trình lớn đã được đầu tư: Đường giao thông Nhân tài đi Già Giang với tổng mức đầu tư ( TM ĐT ) là: 55 tỷ đồng;
Trang 14Cầu vượt sông Lam tại cây chanh với TMĐT là: 53 tỷ đồng; Công trình đường giao thông Tả ngạn sông Lam huyện Anh Sơn với TMĐT là: 283 triệu đồng…
Trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà nội và bản thân làm công tác quản lý dự án đầu tư XDCB ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An Mặc dù làm công tác kế toán thanh toán vốn đầu tư XDCB ở huyện là kiểm soát tất cả các hồ sơ dự án ở tất cả các khâu nhưng để làm ra một sản phẩm đấu thầu thì chưa, bản thân cũng nhận thấy công tác quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An còn nhiều bất cập chủ yếu là để khép kín hồ sơ Để thực hành nghiệp vụ đấu thầu, kiểm soát tốt hồ sơ dự án và muốn có cái nhìn sâu sắc, đóng góp nhỏ cho công tác quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh
Nghệ An Vì vậy, bản thân đã quyết định chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước về
đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở huyện
Anh Sơn, tỉnh Nghệ An”
Câu hỏi nghiên cứu đối với đề tài: Làm thế nào để hoàn thiện công tác
quản lý Nhà nước về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, đấu thầu và phân tích một số tồn tại, vướng mắc, khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB thời gian vừa qua ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An để đưa
ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ
An nhìn từ góc độ của cơ quan quản lý
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 15Phân tích những tồn tại trong quy trình quản lý, Quản trị đấu thầu, tìm hiểu nguyên nhân từ đó đề xuất những giải pháp, thiết kế các quy trình, bước tác nghiệp nhằm nâng cao công tác quản lý Nhà nước về đấu thầu các công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An Đảm bảo sử dụng vốn đầu tư hiệu quả và định hướng, hoạch định công tác quả lý đầu tư trong tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là QLNN về công tác đầu thầu các công trình XDCB cấp huyện sử dụng vốn NSNN dưới góc độ của cơ quan quản lý
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: QLNN về công tác đầu thầu các công trình XDCB các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN
- Không gian: huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
- Thời gian: từ năm 2010 đến năm 2013
Nghiên cứu trong phạm vi các công trình đấu thầu ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An và giới hạn dưới góc độ chủ yếu về công tác quản lý nhà nước
về đấu thầu các công trình XDCB do UBND huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An làm chủ đầu tư từ thời gian 2010 -2013
4 Những đóng góp của luận văn
+ Về mặt lý luận: Tổng hợp những vấn đề lý luận hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đầu thầu cấp huyện
+ Về mặt thực tiễn: Làm rõ thực trạng quản lý công tác quản lý Nhà nước về đầu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN tại UBND huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An; đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác QLNN về công tác đầu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN tại UBND huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
5 Kết cấu của Luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục chữ cái viết tắt, danh mục biểu bảng, danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm bốn chương:
Trang 16Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN ở huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Trang 17CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU THẦU CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật (Nguồn:
Phan Huy Đường ( 2012), Giáo trình quản lý Nhà nước về kinh tế, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội )
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý do Nhà nước làm chủ thể, định
hướng điều hành, chi phối v.v… để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội trong
những giai đoạn lịch sử nhất định (Nguồn: Phan Huy Đường ( 2012), Giáo
trình quản lý Nhà nước về kinh tế, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội )
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của
con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên
mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế ( Luật đấu thầu )
Đấu thầu các công trình XDCB: là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng
các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các công trình XDCB trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Trang 18Quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN: là một dạng quản lý do nhà nước quản lý trong lĩnh vực đấu thầu các
công trình XDCB
1.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB nguồn vốn NSNN
1.1.2.1 Trình tự thực hiện đấu thầu
Quá trình tổ chức đấu thầu xây dựng cơ bản ở Việt Nam hiện nay được thực hiện theo trình tự sau ( 10 bước ):
- Chủ đầu tư lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu
- Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
- Lập hồ sơ mời thầu
- Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu
- Nhận và quản lý HSDT/ HSĐX
- Mở thầu và các chỉ tiêu xét thầu
- Đánh giá, xếp hạng nhà thầu
- Trình duyệt kết quả đấu thầu
- Thông báo kết quả trúng thầu
- Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
Cụ thể như sau:
Bước 1: Chủ đầu tư lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu
+ Đối với công trình do huyện Quyết định đầu tư thì Chủ đầu tư/ BQLDA lập kế hoạch đấu thầu trình cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước là Phòng Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt kế hoạch đầu thầu
+ Đối với công trình do tỉnh Quyết định đầu tư thì Chủ đầu tư/ BQLDA lập kế hoạch đấu thầu trình cơ quan quan quản lý nhà nước là Sở Kế hoạch đầu tư Nghệ An thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt kế hoạch đầu thầu
Bước 2: Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
Trang 19Chủ đầu tư/ BQLDA tổ chức sơ tuyển nhà thầu là việc đánh giá khả năng thực hiện công viêc xây dựng đối với những công ty muốn tham gia đấu thầu các dự án xây dựng
Sự cần thiết của sơ tuyển nhà thầu:
Việc gia tăng các nhu cầu xây dựng và xây dựng kỹ thuật cao đòi hỏi cần có phương pháp tìm ra nhà thầu xây dựng có đầy đủ năng lực về trình độ khoa học kỹ thuật, công nghệ và uy tín
Việc mở rộng thị trường xây dựng đòi hỏi phải xây dựng một phương pháp đánh giá năng lực các nhà thầu trong và ngoài nước
Để loại những nhà thầu không phù hợp ra khỏi quá trình đấu thầu để xác định những nhà thầu đạt sơ tuyển thì cần căn cứ vào năng lực chính, kỹ thuật chuyên môn và khả năng quản lý của họ
Mục đích của sơ tuyển các nhà thầu :
Nhằm cung cấp một hệ thống đánh giá để chọn các nhà thầu xây dựng có chất lượng
Ngăn chặn những công trình xây dựng chất lượng kém
Nhằm khuyến khích các công ty xây dựng có năng lực cao thông qua việc đánh giá khả năng xây dựng của các công ty muốn tham gia đấu thầu đối với các dự án xây dựng
Hiệu quả của việc sơ tuyển nhà thầu
Đối với chủ đầu tư : Giúp chủ đầu tư loại bỏ những công ty xây dựng kém chất lượng
Đối với nhà thầu: Giảm tối đa chi phí tham giá đấu thầu
Bước 3: Lập hồ sơ mời thầu
Hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư lập trình cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước là Phòng Công thương thẩm định trình UBND huyện phê duyệt hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Mục đích :
Nêu rõ các thủ tục, trình tự, tài liệu và nội dung của các tài liệu trong
hồ sơ cũng như thời gian mà nhà thầu và chủ đầu tư có thể chấp nhận được
Tạo điều kiện cho các nhà thầu chuẩn bị tốt hồ sơ dự thầu
Trang 20Là cơ sở để tổ chuyên gia, chủ đầu tư và cấp thẩm quyền xem xét quyết định trúng thầu
Nội dung của hồ sơ mời thầu
Thư mời thầu; Mẫu đơn dự thầu; Chỉ dẫn đối với nhà thầu
Các điều kiện ưu đãi nếu có; các loại thuế theo quy định của pháp luật;
hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật, tiến độ thi công
Tiêu chuần đánh giá; điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng Mẫu bảo lãnh dự thầu; mẫu thỏa thuận hợp đồng; mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bước 4: Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu
Mục đích của thư hoặc thông báo mời thầu
Giúp tất cả các nhà thầu có nguyện vọng, cơ hội để tham gia cạnh tranh với nhau
Thu hút được các nhà thầu nổi tiếng trong nước và trên thế giới
Yêu cầu của thư hoặc thông báo mời thầu
Thông báo mời thầu phải được thông báo rộng rãi trên Báo, tạp chí, các phương tiện thông tin đại chúng của chính phủ, báo và tạp chí chuyên ngành
và có thể được gửi tới các đoàn ngoại giao của các nước có liên quan đang có mặt ở Việt Nam
Nội dung thư hoặc thông báo mời thầu
Tên và địa chỉ của bên mời thầu
Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác Các điều kiện đối với nhà thầu; thời gian, địa điểm nhận hồ sơ mời
thầu
Bước 5: Nhận và quản lý HSDT/ HSĐX
HSDT/ HSĐX do nhà thầu lập được dựa trên cơ sở của HSMT/ HSYC
và trình độ kinh nghiệm năng lực, thực tế thăm hiện trường của nhà thầu
Là cơ sở của chủ đầu tư và chuyên gia xem xét đánh giá, đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trúng thầu
Trang 21Là cơ sở pháp lý để nhà thầu có thể giải trình những yêu cầu của chủ đầu tư
Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời hạn quy định của hồ sơ mời thầu Hồ sơ mời thầu phái được dán kín gửi đến địa điểm bỏ thầu Người nhận phái ký nhận để kiểm tra sơ bộ đối với hồ sơ dự thầu đã được nhận Những hồ
sơ dự thầu gửi đến sau thời hạn bỏ thầu đã quy định, người nhận không được bóc ra và phải gửi trả lại nguyên trạng
Nhà thầu nếu muốn ra một phần công việc cho nhà thầu phụ thì phải nêu rõ trong hồ sơ dự thầu Sau khi trúng thầu phải ký hợp đồng vơi thầu phụ
Các nội dung về hành chính, pháp lý :
- Đơn dự thầu hợp lệ (phải có chữ ký của người có thẩm quyền)
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh
- Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầu phụ
- Văn bản thỏa thuận liên danh (trường hợp liên danh dự thầu)
- Bảo lãnh dự thầu
Các nội dung kỹ thuật :
- Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu
- Tiến độ thực hiện hợp đồng
- Đặc tính kỹ thuật, nguồn cung cấp vật tư, vật liệu xây dựng
Các nội dung về thương mại, tài chính :
- Giá dự thầu kèm theo bản dự toán
- Điều kiện tài chính, điều kiện thanh toán
Bước 6: Mở thầu và các chỉ tiêu xét thầu
Việc mở thầu phải được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theo thời gian và địa điểm quy định trong hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời Bên mời thầu có thể mời đại diện các cơ quan liên quan đến tham dự lễ mở thầu;
Trang 22Bên mời thầu tiến hành mở hồ sơ đề xuất kỹ thuật của từng nhà thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu và theo trình tự sau đây:
- Kiểm tra niêm phong;
- Mở hồ sơ, đọc và ghi vào biên bản các thông tin chủ yếu sau đây: + Tên nhà thầu;
+ Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ;
+ Thời gian có hiệu lực của hồ sơ;
+ Văn bản đề nghị sửa đổi hồ sơ (nếu có);
+ Các thông tin khác liên quan
Biên bản mở thầu cần được đại diện các nhà thầu, đại diện bên mời thầu, đại diện các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận
Sau khi mở thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc hồ sơ đề xuất kỹ thuật của từng hồ sơ dự thầu và quản lý theo chế độ quản
lý hồ sơ “mật” Việc đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật được tiến hành theo bản chụp Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc cũng như về niêm phong của hồ sơ dự thầu
Các chỉ tiêu xét thầu:
Một là: Yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng:
Đây là chỉ tiêu quan trọng, nó quyết định đến chất lượng và hiệu quả của quá trình đầu tư do đó chỉ tiêu nay đòi hỏi được xem xét đánh giá chặt chẽ trong đó có tính đến việc áp dụng tiến bộ KHKT và công nghệ hiện đại được thể hiện trên các nội dung :
- Mức độ đáp ứng đối với các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng vật tư thiết bị nêu trong hồ sơ thiết kế
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp và tổ chức thi công
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, an toàn lao động
- Mức độ đáp ứng của thiết bị thi công về số lượng, chủng loại, chất lượng và tiến độ huy động
Hai là: Yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu:
Trang 23Chỉ tiêu này là yếu tố cơ bản để xem xét khả năng thực hiện dự án của các nhà thầu nó được thể hiện như sau :
- Kinh nghiệm đã thực hiện các dự án có yêu cầu kỹ thuật ở vùng địa lý
và hiện trường tương tự
- Số lượng, trình độ cán bộ, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện dự
án
Ba là: Yêu cầu về tiến độ thi công:
- Mức độ bảo đảm tổng tiến độ quy định trong hồ sơ mời thầu
- Tính hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục công trình liên quan
Bước 7: Đánh giá, xếp hạng nhà thầu
Đây là bước quan trọng trong quá trình đấu thầu nhằm thực hiện tốt mục tiêu của đấu thầu và lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu
Việc đánh giá các hồ sơ dự thầu được CĐT/ BQLDA thực hiện theo trình tự sau:
Đánh giá sơ bộ :
Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu
Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ mời thầu
Xem xét sự đáp ứng của hồ sơ dự thầu và làm rõ hồ sơ dự thầu
Đánh giá chi tiết :
Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu được thực hiện theo phương pháp đánh giá gồm 2 bước sau : Bước 1 : Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn; Bước 2 : Đánh giá về mặt tài chính, thương mại
Bước 8: Trình duyệt kết quả đấu thầu
Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bản các yêu cầu của hồ
sơ mời thầu, có giá đánh giá thấp nhất và có các đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu hoặc dự toán, tổng dự toán được duyệt sẽ được xem xét trúng thầu
Trang 24Kết quả đấu thầu phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt trên sơ sở cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước là Phòng Tài chính thẩm định trình UBND huyện phê duyệt
Bên mời thầu sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến thương thảo hoàn thiện hợp đồng Nếu không thành công, bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo đến thương thảo nhưng phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận
Bước 9: Thông báo kết quả trúng thầu
- Việc thông báo kết quả đấu thầu được thực hiện ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu của người có thẩm quyền
- Trong thông báo kết quả đấu thầu không phải giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu
Bước 10: Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
- Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phải dựa trên cơ sở sau đây:
+ Kết quả đấu thầu được duyệt;
+ Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;
+ Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;
+ Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có);
+ Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu
- Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để chủ đầu tư và nhà thầu tiến hành ký kết hợp đồng
- Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định
1.1.2.2 Nguyên tắc chọn thầu
+ Nguyên tắc cạnh tranh công bằng: được CĐT đối xử ngang nhau, thông tin được cung cấp đầy đủ, công khai
Trang 25+ Nguyên tắc bí mật: CĐT giữ số liệu, thông tin liên quan đến các nhà thầu
+ Nguyên tắc đánh giá công bằng: Đánh giá chính xác bởi Hội đồng xét thầu có năng lực, phẩm chất
+ Nguyên tắc đòi hỏi về năng lực: CĐT và nhà thầu có năng lực thực tế
để đảm bảo yêu cầu dự án như kỹ thuật, tài chính, máy móc, thiết bị tránh đổ
2 Được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm;
3 Có đề xuất về mặt kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu theo hệ thống điểm hoặc theo tiêu chí "đạt", "không đạt";
4 Có chi phí thấp nhất trên cùng một mặt bằng;
5 Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt
1.1.2.3 Nội dung QLNN về đấu thầu các công trình XDCB nguồn vốn NSNN
Quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN: là một dạng quản lý do Nhà nước làm chủ thể, định hướng điều hành,
chi phối v.v…thông qua việc sử dụng các công cụ của mình để chọn ra được các nhà thầu thực hiện các công trình XDCB đạt hiệu quả kinh tế nhất
Theo điều Điều 66, Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
Nội dung quản lý nhà nước về đấu thầu:
Trang 261 Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu
2 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác đấu thầu
3 Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu
4 Quản lý hệ thống thông tin về đấu thầu trên phạm vi cả nước bao gồm tờ báo về đấu thầu, trang thông tin điện tử về đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
5 Hợp tác quốc tế về đấu thầu
6 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan
Theo điều Điều 81, Luật số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội khóa XIII về Luật Đấu thầu:
Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu:
1 Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu
2 Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu
3 Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu
4 Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu
5 Quản lý hệ thống thông tin và các cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước
6 Theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan
7 Hợp tác quốc tế về đấu thầu
Trang 27+ Chính phủ, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ ngành liên quan; UBND tỉnh, Sở
Kế hoạch và đầu tư; UBND huyện ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu
+ Chính phủ, Bộ Kế hoạch Đầu tư; UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và đầu tư
có thể kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan
+ Đối với công trình do huyện Quyết định đầu tư thì Chủ đầu tư/ BQLDA lập kế hoạch đấu thầu trình cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước là Phòng Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt kế hoạch đầu thầu
+ Đối với công trình do tỉnh Quyết định đầu tư thì Chủ đầu tư/ BQLDA lập kế hoạch đấu thầu trình cơ quan quan quản lý nhà nước là Sở Kế hoạch đầu tư Nghệ An thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt kế hoạch đầu thầu
Bước 2: Sơ tuyển nhà thầu (nếu có)
+ Chính phủ, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ ngành liên quan; UBND tỉnh, Sở
Kế hoạch và đầu tư; UBND huyện ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu
Bước 3: Lập HSMT/ HSYC
+ Chính phủ, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ ngành liên quan; UBND tỉnh, Sở
Kế hoạch và đầu tư; UBND huyện ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu
+ Hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư lập trình
cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước là Phòng Công thương thẩm định trình UBND huyện phê duyệt hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Bước 4: Gửi thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu
+ Chính phủ, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ ngành liên quan; UBND tỉnh, Sở
Kế hoạch và đầu tư; UBND huyện BQLDA hướng dẫn, ban hành thư mời thầu hoặc thông báo mời thầu
Trang 28Thông báo mời thầu phải được thông báo rộng rãi trên Báo, tạp chí, các phương tiện thông tin đại chúng của chính phủ, báo và tạp chí chuyên ngành
và có thể được gửi tới các đoàn ngoại giao của các nước có liên quan đang có mặt ở Việt Nam
Bước 5: Nhận và quản lý HSDT/ HSĐX
+ Chính phủ, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ ngành liên quan; UBND tỉnh, Sở
Kế hoạch và đầu tư ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về HSDT/ HSĐX
Bước 6: Mở thầu và các chỉ tiêu xét thầu
+ Chính phủ, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ ngành liên quan; UBND tỉnh, Sở
Kế hoạch và đầu tư ban hành, UBND huyện, BQLDA, Phòng công thương phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về các chỉ tiêu xét thầu, mở thầu và quản lý HSDT/HSĐX
Bước 7: Đánh giá, xếp hạng nhà thầu
+ Chính phủ, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ ngành liên quan; UBND tỉnh, Sở
Kế hoạch và đầu tư ban hành, UBND huyện, BQLDA phổ biến, hướng dẫn và
tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đánh giá xếp hạng nhà thầu
Bước 8: Trình duyệt kết quả đấu thầu
+ Chính phủ, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ ngành liên quan; UBND tỉnh, Sở
Kế hoạch và đầu tư ban hành, UBND huyện, BQLDA, Phòng tài chính phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về trình duyệt kết quả đấu thầu
+ Đối với các dự án do UBND tỉnh giao UBND huyện làm chủ đầu tư: Phòng tài chính thực hiện chức năng đầu mối thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trình UBND huyện phê duyệt
+ Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND huyện: Phòng Tài chính tham mưu thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trình UBND huyện quyết định
Bước 9: Thông báo kết quả trúng thầu
Trang 29+ Chính phủ, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ ngành liên quan; UBND tỉnh, Sở
Kế hoạch và đầu tư ban hành, UBND huyện, BQLDA phổ biến, hướng dẫn và
tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về thông báo kết quả trúng thầu
+ Chính phủ, Bộ Kế hoạch Đầu tư; UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và đầu tư, UBND huyện có thể kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan
Bước 10: Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
+ Chính phủ, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ ngành liên quan; UBND tỉnh, Sở
Kế hoạch và đầu tư, UBND huyện, BQLDA ban hành, phổ biến, hướng dẫn
và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
1.2 Vai trò QLNN về đấu thầu các công trình XDCB nguồn vốn NSNN 1.2.1 Vai trò của QLNN về đấu thầu đối với chính phủ và nền kinh tế
Là một công cụ quan trọng giúp các chính phủ quản lý chi tiêu, sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước sao cho có hiệu quả và chống thất thoát, lãng phí Đó là những khoản tiền được chi dùng cho đầu tư phát triển mà có sự tham gia của các tổ chức nhà nước, DNNN ở một mức độ nào đó, cũng như cho mục tiêu duy trì các hoạt động của bộ máy Nhà nước;
Tạo cơ sở để đánh giá tiềm năng của các đơn vị kinh tế từ đó có các chính sách xã hội thích hợp Ngăn chặn biểu hiện tiêu cực diễn ra, tránh được
sự thiên vị đặc quyền đặc lợi, móc ngoặc riêng với nhau làm thất thoát vốn đầu tư của nhà nước như phương thức giao thầu trước đây Thông qua đấu thầu tạo tiền đề quản lý tài chính của các dự án cũng như các doanh nghiệp xây dựng có hiệu quả
Cùng với pháp luật về thực hành tiết kiệm chống lãng phí, pháp luật về tham phòng - chống tham nhũng tạo thành công cụ hữu hiệu để chống lại các hành vi gian lận, tham nhũng và lãng phí trong việc chi tiêu các nguồn tiền của Nhà nước, góp phần làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội nhờ thực hiện các hoạt động mua sắm công theo đúng luật pháp của Nhà nước;
Trang 30Việc chi tiêu, sử dụng tiền của Nhà nước thông qua đấu thầu sẽ giúp các cơ quan quan lý có điều kiện xem xét, quản lý và đánh giá một cách minh bạch các khoản chi tiêu do quá trình đấu thầu phải tuân thủ các quy trình chặt chẽ với sự tham gia của nhiều bên;
Với tầm quan trọng của công tác đấu thầu là nhằm quản lý việc chi tiêu,
sử dụng các nguồn tiền một cách có hiệu quả nên trên thế giới hiện nay các định chế tài chính đều áp dụng các quy định về đấu thầu để giải ngân đối với các khoản tài trợ cho các quốc gia vay vốn Có thể kể đến các quy định trên thế giới về đấu thầu mua sắm như Luật mẫu về Đấu thầu của UNCITRAL (Liên hợp quốc), Hiệp định Mua sắm chính phủ của WTO, Hướng dẫn đấu thầu mua sắm của WB, ADB, JBIC… Bên cạnh đó, hầu hết các quốc gia cũng đều có các quy định riêng về đấu thầu theo các hình thức khác nhau có thể là luật, nghị định, sắc lệnh…
QLNN về đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế: hạn chế tình trạng thất thoát lãng phí vốn đầu tư và các hiện tượng tiêu cực khác trong XDCB; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng nước ta; thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh thúc đẩy ngành công nghiệp xây dựng phát triển
Hoạt động đấu thầu được áp dụng vào Việt Nam trong khoảng thời gian trên 10 năm trở lại đây, kể từ khi hoạt động viện trợ của các định chế tài chính được nối lại Thông qua đấu thầu, các CĐT đã lựa chọn được những nhà thầu
đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện các dự án, gói thầu làm thay đổi diện mạo kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội của đất nước Hàng loạt các con đường, cây cầu, bến cảng, sân bay, nhà máy điện, xi măng, các công trình cấp nước, thoát nước, dầu khí… đã được xây dựng, góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển Thông qua đấu thầu, các nhà thầu trong nước từ khi chỉ làm thầu phụ cho các nhà thầu nước ngoài đến nay đã lớn mạnh có thể tham gia đấu thầu cạnh tranh bình đẳng với nhà thầu nước ngoài
để dành được các hợp đồng lớn Ngoài ra, các CĐT, người mua đã được tăng cường rất nhiều về năng lực, từ chỗ hiểu đấu thầu còn mơ hồ đến nay đã có thể thực hiện công tác đấu thầu thuần thục
Trang 31Phát triển các ngành sản xuất theo hướng chuyên môn hoá sâu và hợp tác hoá rộng đồng thời phát triển thị trường đấu thầu Thông qua đấu thầu đã phát triển được thị trường người bán, nhiều doanh nghiệp nhà thầu lớn mạnh, nhiều doanh nghiệp được thành lập mới hoặc đặt chân vào thị trường đấu thầu, kích thích thị trường trong nước phát triển chống được sự độc quyền tự nhiên Các CĐT, BMT cũng được tăng cường về năng lực, họ có thêm kiến thức, thông tin và trở thành những người mua ngày một thông thái hơn Bên cạnh đó, hoạt động đấu thầu góp phần tạo động lực cho sự phát triển nhờ tăng cường sự công khai, minh bach, công bằng, hiệu quả và thúc đẩy cạnh tranh các hoạt động mua sắm bằng nguồn vốn của Nhà nước cho các công trình công cộng;
Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm giữa các quốc gia, các tổ chức phát triển với các quốc gia đang phát triển Hoạt động đấu thầu không chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp mà được diễn ra trên toàn thế giới Các nhà thầu danh tiếng trên thế giới, họ là những người sẵn sàng và
có khả năng tham gia vào tất cả các hoạt động của các quốc gia, thông qua đó
họ sẵn sàng chuyển giao công nghệ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm;
Hiện nay, Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế Thế giới Điều đó càng khẳng định vai trò và tầm quan trọng của đấu thầu theo quy định của pháp luật Trước đây, chúng ta đã bắt đầu xây dựng chính sách đấu thầu từ các Quyết định và chỉ hạn định trong lĩnh vực xây lắp hoặc mua sắm hàng hoá mà chưa có một hệ thống hoàn chỉnh, đến nay chúng
ta đã xây dựng và ban hành được Luật Đấu thầu quy định thống nhất cho cả 3 lĩnh vực đấu thầu dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hoá và xây lắp Những quy định đó được xây dựng trên cơ sở tiếp thu, chắt lọc các kiến thức, kinh nghiệm các quy định về đấu thầu của các tổ chức quốc tế, các quốc gia nhằm đảm bảo cho quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện phát triển kinh tế- xã hội và dân trí của Việt Nam Tuy vậy, trong quá trình phát triển, những quy định đó sẽ ngày càng được điều chỉnh cho phù hợp với thông lệ quốc tế song thích hợp với điều kiện trong
Trang 32nước Trong bối cảnh đó, hoạt động đấu thầu có tầm quan trọng nhất định trong quá trình toàn cầu hoá Cụ thể như sau:
Thứ nhất, bên cạnh việc chúng ta là thành viên của Diễn đàn Hợp tác
Kinh tế khu vực Châu á Thái Bình Dương (APEC) và cũng đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), nên Luật Đấu thầu của Việt Nam ra đời thay thế cho QCĐT trước đây cho phép công tác tổ chức đấu thầu của Việt Nam dễ dàng hơn khi họ tổ chức đấu thầu quốc tế Và
do đó các nhà thầu Việt Nam cũng đỡ tốn công sức khi tham dự các gói thầu quốc tế do các nước thành viên của APEC, WTO tổ chức, vì những quy định
đó ngày càng phù hợp hơn với các quy định đấu thầu của các nước thành viên APEC, WTO Ngược lại, các nhà thầu quốc tế là thành viên của các tổ chức APEC, WTO cũng thuận lợi hơn khi họ tham dự đấu thầu quốc tế các gói thầu
do Việt Nam mời thầu
Thứ hai, với các tổ chức quốc tế lớn như Ngân hàng Thế giới (WB),
Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB), Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC), việc thông qua Luật Đấu thầu của Việt Nam đảm bảo việc mua sắm công của nước ta tiến sát hơn với những quy định của các tổ chức này Việc đấu thầu đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu của các tổ chức này càng làm tăng uy tín và tạo niềm tin của các tổ chức đó đối với Việt Nam Quá trình đấu thầu càng ngày càng được minh bạch hơn, công bằng hơn, hiệu quả hơn là cơ sở để thu hút ngày càng nhiều các khoản tín dụng ưu đãi và cả các nguồn tài trợ không hoàn lại cho công cuộc phát triển đất nước của các tổ chức trên
Thực tế, trong nhiều năm qua, WB, ADB và JBIC đã không ngừng tăng cường hỗ trợ quá trình cải cách và đổi mới của Việt Nam bằng cả vật chất và
tư vấn luật pháp làm cho công tác đấu thầu của Việt Nam ngày càng hiệu quả hơn, minh bạch hơn và do đó tăng được lòng tin của Thế giới vào tiến trình đổi mới và cải cách của Việt Nam Điều này dòi hỏi việc xây dựng, hoàn thiện Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành cũng như việc phổ biến truyền, nghiên cứu, học tập để quán triệt và thi hành tốt Luật Đấu thầu là một đòi hỏi cấp thiết
Trang 331.2.2 QLNN về đấu thầu giúp chủ đầu tư lựa chọn được đối tác phù hợp nhất
Tìm nhà thầu hợp lý nhất và có khả năng đáp ứng tốt nhất cho yêu cầu của dự án; tránh lệ thuộc vào nhà thầu duy nhất; nâng cao trình độ và năng lực của cán bộ kinh tế, kỹ thuật của bên mời thầu và nhà thầu
Đối với Chủ đầu tư: Lựa chọn được nhà thầu có năng lực đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, tài chính, tiến độ,… đảm bảo chất lượng công trình, thời gian, tiết kiệm vốn đầu tư với giá cả hợp lý nhất, chống lại tình trạng độc quyền về giá
1.2.3 QLNN về đầu thầu tạo môi trường lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, tạo sự công bằng và hiệu quả cao trong xây dựng
DN phát huy đến mức cao nhất để tìm kiếm dự án, tạo công ăn việc làm phát triển sản xuất kinh doanh; Nhà thầu chọn trọng điểm để đầu tư, nâng cao năng lực của doanh nghiệp; nâng cao trình độ và năng lực đội ngũ cán bộ; Nâng cao năng hiệu quả quản trị tài chính, làm giảm chi phí thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.4 Vai trò của QLNN về đấu thầu đối với doanh nghiệp xây dựng
Đảm bảo tính công bằng giữa các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử giữa các nhà thầu Kích thích các nhà thầu cạnh tranh nhau để giành được hợp đồng Muốn như vậy các nhà thầu phải không ngừng nâng cao trình
độ, công nghệ, DN phải có uy tín; kinh nghiệm hoàn thiện về mặt tổ chức; Tạo thêm nhiều mối quan hệ làm ăn để phát triển… đưa ra các giải pháp thi công tốt nhất để thắng thầu, luôn có trách nhiệm cao đối với công việc, chất lượng sản phẩm, thời gian thi công…để nâng cao uy tín đối với khách hàng
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN về đấu thầu
1.2.3.1 Nhân tố khách quan
Chính sách của Đảng và Nhà nước về đấu thầu: Khi tham gia đấu thầu phải theo quy định của Pháp luật
Môi trường pháp lý bao gồm luật và các văn bản dưới luật Luật gồm
có luật trong nước và luật quốc tế, các văn bản dưới luật cũng vậy, có những
Trang 34quy định do Chính phủ Việt Nam ban hành, có những quy định do các tổ chức quốc tế (WTO, AFTA, ASEAN) ban hành mà các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vào hội nhập và toàn cầu hoá phải tuân theo Mọi quy định và luật lệ trong hợp tác kinh doanh quốc tế đều có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, nó tác động trực tiếp đến mọi phương diện như tín dụng, thuế, chống độc quyền, bảo hộ, ưu đãi, bảo vệ môi trường, những chính sách này khi tác động lên nền kinh tế sẽ ra cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng đồng thời cũng sẽ tăng nguy cơ cho doanh nghiệp khác
Sự ổn định của môi trường pháp lý cũng như sự ổn định chính trị sẽ là một nhân tố thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của quốc gia Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp phải nhiều khó khăn khi phải đối diện với những thay đổi liên tục của pháp luật, dẫn đến suy yếu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan
Nội bộ doanh nghiệp:
Phương pháp quản lý, máy móc, thiết bị, lao động, tài chính…
+ Nhân tố về máy móc, thiết bị của DN: Máy móc phù hợp với nhu cầu thi công; số lượng chủng loại đánh giá TCSĐ của DN;
+ Nhân tố về tài chính: Thể hiện ở quy mô tài chính ( khi cần hỗ trợ vốn cho CĐT ); đảm bảo cho quá trình thi công và đấu thầu; mức lợi nhuận càng cao thì càng có uy tín; Tổng nợ phải trả và nợ phải trả trong kỳ, hệ số nợ càng cao thì khả năng tạo lợi nhuận lớn và rủi ro cũng lớn; Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý tài chính cao thì giảm được chi phí giá thành đưa ra giá thầu hợp lý
+ Nhân tố về nguồn lực của DN: Số lượng cán bộ và công nhân DN; trình độ cán bộ và công nhân, kinh nghiệm và năng lực
+ Nhân tố về nguồn vật tư của DN: Nguồn vật tư dồi dào gần nơi thi công và mức giá cung cấp vật tư với mức giá phù hợp thì giá dự thầu thấp
+ Nhân tố về tổ chức và quản lý của DN:Cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý
sẽ tạo cho DN hoạt động hiệu quả
Trang 35có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp tham gia đấu thầu xây dựng
Theo Luật đấu thầu thì bên mời thầu có quyền lựa chọn nhà thầu trúng hoặc huỷ bỏ kết quả lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu Việc bên mời thầu tự thực hiện hay lựa chọn tư vấn lập hồ sơ mời thầu, chọn tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp Họ có thể đưa ra những yêu cầu mà chỉ có một vài doanh nghiệp định trước mới thắng thầu được
Trong quá trình đấu thầu, bên mời thầu có quyền yêu cầu các các bên
dự thầu cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc lựa chọn nhà thầu Nếu bên mời thầu có tinh thần trách nhiệm cao, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ tốt sẽ tạo nên cạnh tranh lành mạnh trong đấu thầu và từ đó sẽ lựa chọn ra được nhà thầu tốt nhất, ngược lại dễ tạo ra sự quan liêu, tiêu cực trong đấu thầu
Trang 36CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Một cách tổng quát, luận văn áp dụng phương pháp luận nghiên cứu yếu sau đây:
Phương pháp nghiên cứu hổn hợp ( định tính ) thông qua công cụ tác giả lựa chọn sử dụng là thu thập dữ liệu thứ cấp các tài liệu thống kê, báo cáo các Dự án đầu tư, Hồ sơ, công tác Quản trị dự án đầu tư công trình xây dựng hiện thời, các văn bản đầu tư xây dựng và đấu thầu
Phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp so sánh
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ đặt ra, đề tài sử dụng
phương pháp nghiên cứu hỗn hợp Trong phương pháp này, tác giả đã sử
dụng phương pháp nghiên cứu định tính (Qualitative approach), công cụ mà tác giả lựa chọn sử dụng là thu thập dữ liệu thứ cấp các tài liệu thống kê, báo cáo các Dự án đầu tư, Hồ sơ, công tác Quản trị dự án đầu tư công trình xây dựng hiện thời, công cụ tác giả lựa chọn sử dụng để thu thập dữ liệu đó chính các hồ sơ dự án, các báo cáo thực hiện dự án, báo cáo thực hiện kết quả lựa chọn nhà thầu, các văn bản, các kênh thông tin báo chí, mạng internet…Đây chính là dạng thiết kế hỗn hợp gắn kết “Thiết kế hỗn hợp gắn kết là dạng thiết kế trong đó một phương pháp (định tính hoặc định lượng) là chính và phương pháp còn lại gắn vào với phương pháp chính Như vậy, phương pháp gắn kết (phụ) này đóng vai trò hỗ trợ thêm dữ liệu cho phương pháp chính” (Nguyễn Đình Thọ, 2011, trang 198)
Trong phương pháp nghiên cứu hỗn hợp ( định tính ), công cụ mà tác giả lựa chọn sử dụng là thu thập dữ liệu thứ cấp “Phân tích dữ liệu định tính là quá trình đi tìm ý nghĩa của dữ liệu” Vì vậy, tác giả tiến hành nghiên cứu các
hồ sơ dự án, các báo cáo thực hiện dự án, báo cáo thực hiện kết quả lựa chọn nhà thầu, các văn bản, các kênh thông tin báo chí, mạng internet, khảo sát các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và đấu thầu các cấp quản lý trong UBND huyện Anh Sơn và quan sát đối tượng nghiên cứu (những vấn đề về quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB từ
Trang 37nguồn vốn NSNNN tại UBND huyện Anh Sơn) để thu thập và phân tích dữ liệu Ngoài phương pháp chủ đạo nêu trên, luận văn còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp phân tích - tổng hợp … để nghiên cứu và trình bày các vấn đề lý luận và thực tiễn
Quy trình áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp trải qua 07 bước:
Sơ đồ 2.1: Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp
(nguồn: tác giả tổng hợp)
Cụ thể:
- Bước 1: Phát hiện lỗ hổng nghiên cứu
Qua tham khảo các công trình nghiên cứu trong nước về đấu thầu, một
số vấn đề mà các tác giả chưa đề cập đến là:
+ Nội dung nghiên cứu chủ yếu là công tác tổ chức đấu thầu, ít thấy công công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về đấu thầu nói chung và trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An nói riêng
- Bước 2: Xác định câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu mà đề tài đã đặt ra, cần phải trả lời một cách thỏa đáng một số vấn đề nghiên cứu sau:
Bước 1: Phát hiện lỗ hổng nghiên cứu
Bước 2: Xác định câu hỏi nghiên cứu
Bước 3: Chọn tình huống
Bước 4: Chọn phương pháp thu thập dữ liệu
Bước 5: Thu thập dữ liệu
Bước 6: Phân tích dữ liệu
Trang 381 Đấu thầu là gì? Quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB
từ nguồn vốn NSNN là gì? Tình hình nghiên cứu trong nước đã được giải quyết như thế nào?
2 Tình hình quản lý nhà nước đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSN trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An trong thời gian qua đã được thực hiện như thế nào? Những hạn chế và nguyên nhân?
3 Công tác quản quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB
từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An có những điểm đặc thù gì ? và cần phải giải quyết như thế nào để phù hợp các yêu cầu nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý ?
4 Trong xu thế hội nhập, phát triển bền vững, yêu cầu đặt ra cho việc quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An như thế nào?
- Bước 3: Chọn tình huống
Từ những câu hỏi được xác định như phần trên, tình huống mà luận văn lựa chọn đó chính là những vấn đề về quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
- Bước 4 Chọn phương pháp thu thập dữ liệu
Để có được thông tin về những vấn đề quản lý nhà nước về đấu thầu các công trình XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An, phương pháp được tác giả lựa chọn sử dụng để thu thập dữ liệu chính là phương pháp dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu các hồ sơ dự án, các báo cáo thực hiện dự án, báo cáo thực hiện kết quả lựa chọn nhà thầu, các văn bản, các kênh thông tin báo chí, mạng internet, khảo sát, phỏng vấn chuyên gia kết hợp với tìm hiểu và nghiên cứu trực tiếp trên cơ sở quan sát (observation) và một số phương pháp khác như thống kê, tổng hợp – phân tích, so sánh…
Cụ thể, tác giả đã nghiên cứu sâu các hồ sơ dự án, các báo cáo thực hiện dự án, báo cáo thực hiện kết quả lựa chọn nhà thầu, các văn bản, các kênh thông tin báo chí, mạng internet, khảo sát, phỏng vấn sâu các chuyên gia trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và đấu thầu chuyên nghiệp các cấp quản lý