1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KĨ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO ( JATROPHA CURCAS L.)

70 615 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 7,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN4.2 Một số ưu điểm nhận thấy của cây Cọc rào  Năng suất dầu thu được trên 1ha lớn do cây có khả năng tạo hạt có hàm lượng dầu cao.. B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO JATROPHA

Trang 1

KĨ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

Trang 3

I Sơ lược về các đặc điểm

của cây Cọc rào

1 Phân loại khoa học

2 Nguồn gốc và phân bố

3 Đặc điểm hình thái – Đặc tính sinh

học

4 Mục đích trồng và ưu điểm nhận

thấy của cây cọc rào

II Tình hình nghiên cứu, sử

dụng cây cọc rào

1 Trên thế giới

2 Tại Việt Nam

A.TỔNG QUAN

Trang 4

I Sơ lược về các đặc điểm của cây Cọc rào.

1 Phân loại khoa học

Trang 5

A.TỔNG QUAN

2 Nguồn gốc và phân bố

• Chi Jatropha có khoảng 175 loài thân mọng, cây bụi hay cây thân gỗ, phân bố nhiều ở vùng thung lũng nhiệt đới khô nóng và vùng rừng mưa nhiệt đới ẩm, thường ở vùng đồi núi, đất dốc thung lũng có độ cao 700-

1600 m so với mực nước biển

• JCL là một loài cây có lịch sử 70 triệu năm, nguồn gốc từ Mexico (nơi duy nhất có hóa thạch của cây này) và Trung Mỹ, được người Bồ Đào Nha đưa qua Cape Verde, rồi lan truyền sang Ấn Độ, Châu Phi, sau đó được trồng ở nhiều nước, trở thành cây bản địa ở khắp các nước nhiệt đới, cận nhiệt đới trên toàn thế giới (Nguyễn Công Tạn, 2008).

• Việt Nam gọi là cây Cọc giậu, Cọc rào, Cây li, Ba đậu nam, Dầu mè,… (Nguyễn Công Tạn, 2008).

Trang 6

A TỔNG QUAN

3 Đặc điểm hình thái – Đặc tính sinh học

Trang 7

A TỔNG QUAN

Trang 10

A TỔNG QUAN

Đặc tính sinh học của cây cọc rào

Trang 11

 Trên thế giới cũng đang có nhu cầu rất lớn về nguồn nguyên liệu này.

 Quan sát cho thấy khi trồng trên đất khô cằn cây giúp tăng độ

ẩm cho đất

 Cây cọc rào giúp phủ xanh đồi trọc, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

Trang 12

A TỔNG QUAN

4.2 Một số ưu điểm nhận thấy của cây Cọc rào

 Năng suất dầu thu được trên 1ha lớn do cây có khả năng tạo hạt

có hàm lượng dầu cao

 Cọc rào dễ gây trồng, sinh trưởng tương đối nhanh và mạnh mẽ.

 Hạt cọc rào dễ thu hái, thu hái sau mùa mưa, do đặc điểm cây

thấp.

 Cây bắt đầu cho sản lượng hạt cao từ mùa thứ 2 trở đi/

 Nhiều bộ phận của cây có giá trị dược liệu: vỏ cây chứa tanin

Trang 13

A TỔNG QUAN

II Tình hình nghiên cứu, sử dụng, phát triển NLSH và biodiesel từ cây Cọc rào

1 Trên thế giới

Trang 14

A.TỔNG QUAN

Trang 15

A TỔNG QUAN

Trang 16

A TỔNG QUAN

Trang 17

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L)

Trang 18

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

 Hạt được ngâm nước qua đêm để làm tăng tỉ lệ nẩy mầm.

 Hôm sau, hạt được gieo vào trong các bầu đất Hạt sẽ nẩy mầm sau khoảng 1 tuần và cây con có thể đem đi trồng sau 45 ngày.

 Rễ của cây con mọc từ hạt phát triển, thường có 1 rễ cái và 4

rễ bên Cây trồng ngoài thực địa sẽ sinh sản sau khoảng 3 – 4 năm

Trang 19

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L )

1.1 Yêu cầu hạt đem gieo trồng

Trước khi gieo hạt, cần kiểm tra phần trăm hàm lượng dầu trong hạt mẫu Hàm lượng dầu khoảng 35% là đạt.

 Nên lấy hạt ở cây bố mẹ từ 6 tuổi trở lên

Nên chọn những hạt phát triển tốt, không bệnh và những hạt lành để gieo.

Nên chọn hạt đã thu hái không quá 3 tháng để có khả năng nảy mầm cao.

Nên thu lượm hạt khi quả nang bắt đầu nứt vỏ Dùng hạt tươi sẽ nâng cao khả năng nảy mầm.

Trang 20

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS )

1.2 Phương pháp gieo hạt

Gieo trực tiếp trên nền đất

 Gieo hạt trên đất là phương pháp rẻ nhất và dễ dàng nhất

 Trong khoảng thời gian ít nhất ba tháng, cung cấp đủ nước

để cây bắt đầu ra rễ và hỗ trợ việc thành lập các cây con

 Trong năm đầu tiên, cần kiểm soát cỏ dại và các cây trồng xen canh với nó

 Phương pháp này khá mạo hiểm

Trang 21

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L)

Trang 22

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L.)

 Gieo hạt trực tiếp trong nên gieo trồng

Trang 23

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L )

Điều kiên gieo trồng

 Nền gieo trồng nên được chuẩn bị với đất cát pha

 Đất phải được xới cho đến độ sâu ít nhất là 30 cm

 Lên luống, cần có hệ thống thoát nước phù hợp

 Nền gieo trồng nên được che phủ bằng rơm rạ (để bảo vệ chống lại mưa)

 Cây Jatropha là cây ưa sáng, cung cấp có đủ nước, ánh

sáng tốt giúp cây con phát triển mạnh mẽ

 Những cây có thể được cấy ghép trong túi bầu sau 2-3 tuần hoặc sau này (6-10 tuần) trực tiếp vào đất trồng

Trang 24

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L )

Gieo hạt trực tiếp trong túi bầu

Trang 25

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L )

Trang 26

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L.)

Lưu ý khi gieo hạt trực tiếp trong túi bầu

 Đặc biệt chú ý hỗn hợp có trong đất Đất chứa trong túi nên cần tơi xốp để thoát nước tốt

 Vật liệu có thể được sử dụng: cát, đất, phân, trấu,

than bùn, than bùn dừa, than củi, mùn cưa

 Túi bầu không nên để quá lớn cũng không quá nhỏ

sẽ làm hệ thống rễ kém phát triển do bị hạn chế đất.

Trang 27

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L )

II KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH

1 Giâm hom

Trang 28

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L )

Trang 29

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

 Để hom đã cắt trong bóng râm khoảng 1-2 giờ

 Trước khi trồng hom đã cắt vào trong túi đã chứa đất, dùng cây chọc một lỗ nhỏ vào bầu đất

 Sau khi đặt hom, tưới phun sương Không cần ánh sáng mặt trời

trực tiếp những ngày đầu tiên (không có lá), đặt chúng trong một

khu vực bóng mờ trong 10 ngày tiếp theo và duy trì độ ẩm đủ cao

Trang 30

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L )

 Trong các thử nghiệm người ta cắt với các đường kính khác nhau kết luận kích thước của cành giâm không có ảnh

hưởng đến tốc độ tăng trưởng cuối cùng sau khi cấy

Chiều cao cây (cm)

Đường kính cắt

(mm)

2 tháng sau khi trồng 4 tháng sau khi trồng

gia tăng chiều cao

Trang 31

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L.)

2 Kỹ thuật invitro

 Năm 1995, M Sujatha và N Mukta đã phát triển kĩ thuật tái sinh cây cọc rào từ nhiều bộ phận khác nhau của cây

như phần trụ dưới lá mầm, cuống lá và lá

 Năm 2005, M Sujatha và các cộng sự đã thành công trong nhân giống in vitro cây cọc rào bằng phương pháp tạo cụm chồi

 Timir baran Jha và các cộng sự đã đưa ra phương pháp phát sinh phôi từ tế bào soma bằng nuôi mẫu lá

Trang 32

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L )

2.1 Mục đích và yêu cầu

o Mục đích

Nghiên cứu nhân giống nhanh cây cọc rào (Jatropha curcas L.) in vitro nhằm tạo

nguồn giống cây ban đầu sạch bệnh có tính đồng nhất về mặt di truyền đáp ứng yêu cầu cây giống phục vụ cho nhu cầu sản xuất.

o Yêu cầu

• Vô trùng mẫu nuôi cấy để tạo nguồn nguyên liệu ban đầu

• Khảo sát môi trường khoáng cơ bản thích hợp để nuôi cấy in vitro cây dầu mè

• Khảo sát ảnh hưởng của BA đến quá trình nuôi cấy tạo chồi cây dầu mè in vitro

• Khảo sát sự ảnh hưởng của BA và IBA trong sự tạo chồi cây dầu mè in vitro

• Khảo sát quá trình tái sinh cụm chồi cây cọc rào in vitro

Trang 33

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L )

Trang 34

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L )

2.3 Kỹ thuật nhân giống invitro

2.3.1 Nuôi cấy in vitro từ gieo hạt trong ống nghiệm

 Vật liệu: Hạt được lấy từ những quả chín Hạt phải có màu đen, chắc, mẩy…

 Môi trường nuôi cấy:

• MS bổ sung vitamin, sucrose 20g/l; agar 7,5g/l và điều chỉnh pH 5,7 ± 0,5

 Điều kiện nuôi cấy in vitro

• Thời gian chiếu sáng 8 giờ/ngày

• Nhiệt độ 25 2oC

• Độ ẩm 50 – 60 %

• Cường độ ánh sáng 2000-3000 lux

Trang 35

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L.)

 Cách tiến hành:

• Hạt được rửa sạch bằng nước, dùng dao cạo bỏ lớp vỏ

cứng, lột lớp lụa mềm màu đen bên ngoài hạtđược rửa bằng xà phòng 0,1% trong 30 phút rửa lại bằng nước

và điều chỉnh pH 5,7 ± 0,5

Trang 36

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L )

• Sau 4 tuần nuôi, ta có kết quả

Trang 37

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L.)

2.3.2 Nuôi cấy in vitro từ chồi ngọn và chồi bên cây cọc rào

 Vật liệu: Đoạn thân có mang chồi ngủ được xem là nguyên

liệu tốt nhất

 Môi trường nuôi cấy:

• Môi trường được sử dụng để nuôi cấy các mẫu chồi sau khử trùng là môi trường cơ bản WPM (Lloyd, McCown, 1980)

bổ sung vitamin, sucrose 20g/l; agar 7,5g/l và điều chỉnh pH 5,7 ± 0,5

• Môi trường được hấp khử trùng ở 121 oC (1atm), trong 20 phút

Trang 38

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L )

Điều kiện nuôi cấy:

• Mẫu được giữ trong phòng sáng (phòng nuôi cây) ở điều

kiện nhiệt độ 27 ± 2oC, cường độ chiếu sáng 2500 – 3000 lux, thời gian chiếu sáng là 14 giờ/ngày

Trang 39

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L.)

Mẫu (chồi ngọn và chồi bên)

Ngâm và rửa mẫu trong xà phòng 30’

Đặt mẫu dưới vòi nước chảy nhẹ, 20 - 30’

Đưa mẫu vào tủ cấy vô trùng

Ngâm trong Natri hypochlorit 10% trong khoảng thời gian 45 phút

Rửa mẫu nhiều lần bằng nước

Trang 40

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L.)

Trang 41

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L.)

Trang 42

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L )

2.3.4 Tái sinh các cơ quan chồi, rễ của mẫu cấy từ nuôi cấy

lớp mỏng tế bào mảnh lá cây cọc rào in vitro

 Vật liệu

Lá ex vitro được thu nhận từ những cây cọc rào trưởng thành

7 tháng tuổi Những lá non ở gần đỉnh sinh trưởng được sử

dụng để làm mẫu cấy Lá in vitro được thu nhận từ chồi ngọn

và chồi nách được nuôi cấy trên môi trường WPM (Lloyd,

McCown, 1980) có bổ sung 20 g/l đường, 7,5 g/l agar, pH 5,7

Trang 43

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

o Cảm ứng tái sinh chồi trực tiếp từ mẫu cấy lá

• Lá được cắt thành những mảnh nhỏ và được nuôi cấy trên môi trường MS cơ bản (Murashige, Skoog, 1962) có bổ sung 30 g/l sucrose, 8 g/l agar, BA (0,5 - 4,0 mg/l) và Kinetin (0,5 - 4,0

mg/l)

Trang 44

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L.)

o Kéo dài chồi bất định

• Những chồi bất định tái sinh 4 tuần tuổi được chuyển sang môi trường kéo dài chồi bổ sung 0,5% GA3 và 20% nước dừa, có hoặc không có sự kết hợp với 1,0 mg/l BA, 1,0

Trang 45

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L.)

o Cảm ứng tạo rễ

• Chồi có kích thước 4 - 5 cm được chuyển sang môi trường cảm ứng tạo rễ là môi trường MS½ có bổ sung NAA (0,1 - 1,0 mg/l) hoặc IBA (0,1 - 1,0 mg/l).

o Chuyển cây con ra vườn ươm

• Những cây con có bộ rễ phát triển hoàn chỉnh được lấy ra khỏi bình nuôi cấy, rửa dưới vòi nước chảy, ngâm rễ trong nước cất

vô trùng trong 1 ngày và trồng vào chậu nhựa có chứa hỗn hợp đất vườn:cát:phân hữu cơ (1:1:1) và phủ lại bằng túi PE

• Sau 4 tuần, những cây này được chuyển sang chậu lớn hơn có chứa hỗn hợp đất và phân hữu cơ Khi cây con phát triển lá

mới, tiến hành chuyển cây con ra đồng ruộng

Trang 46

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L )

Trang 47

B.KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO

(JATROPHA CURCAS L )

Trang 48

C KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC

CÂY CỌC RÀO

III TRỒNG VÀ CHĂM SÓC

Trang 49

C KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CỌC

RÀO

I Yêu cầu khí hậu đối với cây cọc rào

Trang 50

C KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CỌC RÀO

II SÂU BỆNH

II.1 Bệnh thán thư

Hình II.1 Các triệu chứng trên lá (A) Bào tử cong, bào tử dày đặc và vách ngăn lông cứng của Colletotrichum capsici (B)

Trang 51

C KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CỌC RÀO

II.2 Bệnh phấn trắng

Hình II.2 Phấn trắng trên Jatropha Các triệu chứng trên cuống lá và thân cây (A); triệu chứng trên lá (B) tổn thương lá trên gân lá (C); Các triệu chứng trên cây (D); bào tử (E); Bào tử (F).

Trang 52

C KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CỌC RÀO

II.3 Bệnh Rust ( bệnh gỉ sắt )

Hình II.3 Bệnh gỉ sắt trên Jatropha Các triệu chứng trên bề mặt lá adaxial (AB); Uredinia (C); Urediniospores (D); Telia với teliospores (E).

Trang 53

C KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CỌC RÀO

II.4 Bệnh thối và chết mầm non

Hình II.4 Chết mầm non trên Jatropha Các triệu chứng quan sát thấy trong hình (A); Hyaline và bào tử sắc tố của Lasiodiplodia theobromae (B).

Trang 54

C KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CỌC RÀO

II.5 Bệnh lỡ cổ rễ và thối rễ

Trang 55

C KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CỌC RÀO

II.6 Các giống nấm liên quan

Macrophomina phaseolina

Trang 56

C KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CỌC RÀO

Fusarium sp

Trang 57

C KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CỌC RÀO

Trang 58

Acanthophorus rugiceps

Trang 59

C KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CỌC RÀO

Bọ rùa xanh

Trang 60

C KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CỌC RÀO

III Trồng và chăm sóc

III.1 Trồng cây cọc rào

Cây con 3 tháng tuổi có thể đem ra trồng đại trà ngoài đồng.

 Khoảng cách cây là 2m x 2m (2500 cây /

hecta)

Tại các khu vực đồi núi nơi không cày đất

được, sau khi làm sạch rừng, đào hố có kích thước 30 cm x 30 cm x 30 cm.

Trang 61

C KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CỌC RÀO

III.2 Chăm sóc cây cọc rào

Ở giai đoạn đầu cần tưới nước, cung cấp đầy đủ ánh sáng cho

quang hợp của cây con

Làm cỏ 2 – 3 lần / năm, nhất là trong năm đầu Cây không cần

phân bón nhiều nhưng cần bón 1 lượng nhỏ để cải tạo đất.

Tỉa cành tạo tán lần đầu khi cây cao được 1m, để cây đẻ chồi xung quanh cành để cây ra hoa và tạo hạt tối đa.

Cây cọc rào có thể trồng xen cùng các loại cây như: rau quả, cà chua, mướp đắng, bí đỏ, tro bầu,dưa chuột…

Cây ra hoa và bắt đầu đậu quả sau 9 tháng sau khi gieo giai đoạn này cần ánh sáng đầy đủ

Trang 62

D GIÁ TRỊ CÂY CỌC RÀO (JATROPHA

• Dầu Jatropha có thể hoàn toàn thay thế cho dầu lửa

để sưởi ấm Khói từ dầu Jatropha không có mùi và không cay như khói dầu hỏa.

Trang 63

D GIÁ TRỊ CÂY CỌC RÀO (JATROPHA

CURCAS )

Trang 64

D GIÁ TRỊ CÂY CỌC RÀO (JATROPHA

CURCAS )

II Ý nghĩa về mặt bảo vệ môi trường

• Do cọc rào sinh trưởng phát triển được ở hầu hết

các loại đất xấu, nghèo kiệt, đất dốc, đất trơ sỏi đá

=> phủ xanh đồi trọc

• Có thể thu hái quả hạt hàng năm, không phải đốn hạ cây, tạo ra thảm thực vật có độ che phủ ổn định, có khả năng hấp thụ CO2 lớn.

Trang 65

D GIÁ TRỊ CÂY CỌC RÀO (JATROPHA

CURCAS )

III Ý nghĩa y học

• Nhựa cây dầu mè có chứa các alkaloid như jatrophine, jatropham,

jatrophone và curcain là những chất có tính kháng bệnh ung thư

• Lá có chứa apigenin, vitexin và isovitexin Lá và cành non còn

chứa amyrin, stigmosterol và stigmastenes là những chất có tính kháng khuẩn, chống viêm, chống dị ứng và ôxi hóa.

• Nhựa cây được dùng để trị các bệnh ngoài da như u nhọt, hắc lào, xuất huyết da

• Dịch nhựa trắng tiết ra từ vết thương của cành có thể làm lành vết thương, chữa trị bệnh trĩ và mụn cơm có tác dụng làm sạch răng miệng trị viêm lợi

Trang 66

D GIÁ TRỊ CÂY CỌC RÀO (JATROPHA

CURCAS )

• Lá cây được chú ý với khả năng kích thích tạo sữa, gây

xung huyết da và kháng kí sinh trùng Lá được sử dụng để chống ghẻ, thấp khớp, tê liệt, u xơ, trị bệnh sốt rét, bạch cầu

• Rễ cây có tác dụng tẩy giun sán, tiêu viêm, cầm máu, trị ngứa, chữa rắn cắn Vỏ cây dùng để thuốc cá, và dùng điều trị các vết thương ngoài da

• Nước sắc từ lá dùng để chữa trị bệnh phong thấp, đau răng

• Hạt cây là loại thuốc trị bệnh phù, bệnh gút (gout), chứng liệt và các bệnh về da Dầu cây dầu mè có tính tẩy rửa

Trang 67

E KẾT LUẬN

• Với những giá trị mà cây cọc rào mang lại cho nền kinh

tế của nước ta, giúp giải quyết một phần về vấn đề ô nhiễm môi trường và sự thiếu hụt năng lượng

• Hiện nay có hai kỹ thuật nhân giống cây cọc rào đó là:

Kỹ thuật nhân giống vô tính và hữu tính Ở nước ta sử dụng phương pháp nhân giống cây cọc rào bằng cách gieo hạt là chủ yếu

• Sau khi đã có được nguồn giống rồi thì chúng ta cần

chu ý đến việc chăm sóc cây cọc rào khi đem ra trồng đại trà

Trang 68

F TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ashwagandha, Stevia, Brahmi & Jatamansi Herbs (Cultivation, Processing & Uses) – Asia Pacific Business Press Inc

neglected crops 1 Institute of Plant Genetics and Crop Plant Research, Gatersleben, International Plant

Genetic Resources Institute, Rome

Plant Cell, Tissue and Organ Culture 44: 135 – 141, 1996

of non-toxic Jatropha curcas L Plant Growth Regulation (2005) 47: 83 – 90

physic nut (Jatropha curcas) Nakhon Pathom 73000, Thailand

Ngày đăng: 12/01/2016, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II.1. Các triệu chứng trên lá (A). Bào tử cong, bào tử dày đặc và vách  ngăn lông cứng của Colletotrichum capsici (B) - KĨ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO ( JATROPHA CURCAS L.)
nh II.1. Các triệu chứng trên lá (A). Bào tử cong, bào tử dày đặc và vách ngăn lông cứng của Colletotrichum capsici (B) (Trang 50)
Hình II.3. Bệnh gỉ sắt trên Jatropha . Các triệu chứng trên bề mặt lá adaxial (AB);  Uredinia (C); Urediniospores (D); Telia với teliospores (E). - KĨ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO ( JATROPHA CURCAS L.)
nh II.3. Bệnh gỉ sắt trên Jatropha . Các triệu chứng trên bề mặt lá adaxial (AB); Uredinia (C); Urediniospores (D); Telia với teliospores (E) (Trang 52)
Hình II.4. Chết mầm non trên Jatropha . Các triệu chứng quan sát thấy trong  hình (A); Hyaline và bào tử sắc tố của Lasiodiplodia theobromae (B). - KĨ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY CỌC RÀO ( JATROPHA CURCAS L.)
nh II.4. Chết mầm non trên Jatropha . Các triệu chứng quan sát thấy trong hình (A); Hyaline và bào tử sắc tố của Lasiodiplodia theobromae (B) (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w