1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hưng đạo, t p cao bằng, tỉnh cao bằng

73 420 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 648,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng do trình độ và kinh nghiệm của người dân chỉ sản xuất nông nghiệp theo truyền thống nên việc sử dụng đất đai chưa có kế hoạch cụ thể dẫn đến hiệu quả mà các hoạt động sản xuất nông

Trang 1

NÔNG THỊ KIỀU TRANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HƯNG ĐẠO THÀNH PHỐ CAO BẰNG

TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

NÔNG THỊ KIỀU TRANG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HƯNG ĐẠO THÀNH PHỐ CAO BẰNG

TỈNH CAO BẰNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Đức Nhuận

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn hết sức quan trọng trong toàn bộ quá trình

học tập, rèn luyện của mỗi sinh viên Với phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, thực tập tốt nghiệp sẽ giúp cho sinh viên củng cố và

hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, áp dụng một cách sáng tạo, linh hoạt vào thực tế nhằm nâng cao năng lực chuyên môn để sau khi ra trường có thể đáp ứng

được nhu cầu của xã hội

Được sự nhất trí của BGH nhà trường, BCN khoa Quản lí tài nguyên em đã

tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

trên địa bàn xã Hưng Đạo, T.p Cao Bằng, tỉnh Cao bằng”

Để hoàn thành khóa luận này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn và cơ quan chủ quản Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong khoa Quản lí tài nguyên và các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Hưng Đạo và các hộ nông dân trên địa bàn xã đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận

lợi cho em trong quá trình thu thập thông tin để thực hiện khóa luận này Đặc biệt em

xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Đức Nhuận đã chỉ bảo và hướng

dẫn em trong quá trình thực hiện

Do thời gian có hạn, kinh nghiệm và trình độ của bản thân còn hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận

được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn

thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Nông Thị Kiều Trang

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1.Hiện trạng sử dụng đất của xã Hưng Đạo 36

Bảng 4.2.Năng suất, sản lượng một số cây trồng chính 38

Bảng 4.3.Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã 39

Bảng 4.4 Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm 40

Bảng 4.5 Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính 45

Bảng 4.6 Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp 46

Bảng 4.7 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất 46

Bảng 4.8 Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả 49

Bảng 4.9 Hiệu quả xã hội của các LUT 50

Trang 5

DANH MUC CÁC HÌNH

Hình 4.1.cánh đồng lúa xóm 4 Nam Phong 41 Hình 4.2 Ruộng thuốc lá xóm 1 Ngọc Quyến 43

Trang 6

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

RRA : Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn

PRA : Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia

CN : Công nghiệp TCN : Thủ công nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Mục đích nghiên cứu 2

1.2 Yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp 4

2.1.1 Khái niệm và quá trình hình thành đất 4

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 4

2.2 Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất 4

2.2.1 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất 4

2.2.2 quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững 5

2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và việt nam 7

2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 7

2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 9

2.4 Đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp 10

2.4.1 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 10

2.4.2 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất 10

2.4.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 13

2.4.4 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 15

2.5.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất 16

2.5.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 17

2.5.3 Định hướng sử dụng đất 17

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 19

3.4 Nội dung nghiên cứu 19

3.5.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 19

Trang 8

3.5.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 20

3.5.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng của các loại hình sử dụng đất 20

3.5.4 Phương pháp xác định các đặc tính đất đai 20

3.5.5 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất 20

3.5.6 Phương pháp đánh giá tính bền vững 21

3.5.7 Phương pháp tính toán phân tích số liệu 22

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 23

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 23

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27

4.1.3 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Hưng Đạo – tp.Cao Bằng – tỉnh Cao Bằng 34

4.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hưng Đạo 35

4.2.1 Tình hình sử dụng đất vào các mục đích 37

4.2.2 Hiện trạng các cây trồng chính năm 2014 38

4.3.1 Các loại hình sử dụng đất của xã Hưng Đạo 39

4.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 44

4.4.1 Hiệu quả kinh tế 44

4.4.2 Hiệu quả xã hội 49

4.4.3 Hiệu quả môi trường 51

4.5.1 Tiêu chuẩn lựa chọn LUT sử dụng đất bền vững 53

4.5.2 Quan điểm khai thác sử dụng đất 53

4.5.3 Lựa chọn và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 54

4.6 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã Hưng Đạo 55 4.6.1 Giải pháp chung 55

4.6.2 Giải pháp cụ thể 58

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61

5.1 Kết luận 61

5.2 Đề nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 9

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong vài thập kỷ trở lại đây, sự gia tăng dân số của thế giới đã thúc đẩy nhu cầu ngày càng lớn về lương thực và thực phẩm Song song với sự phát triển dân số

là sự phát triển về kinh tế, khoa học kỹ thuật Và để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao, nhiều hoạt động của con người đã gây ảnh hưởng đến môi trường và các nguồn tài nguyên đất đai, một dạng tài nguyên không tái tạo được Do đó, việc đánh giá tài nguyên thiên nhiên là cơ sở cho việc sử dụng hợp lý, hiệu quả và phát triển bền

vững là một nhiệm vụ khó khăn trong giai đoạn hiện nay

Bên cạnh đó, việc sử dụng đất nông nghiệp đạt hiệu quả cao là vấn đề quan tâm hàng đầu trong công tác quản lý, sử dụng đất của nhà nước Mà lĩnh vực sản xuất nông nghiệp là một ngành kinh tế lấy đất đai làm tư liệu sản xuất thì mỗi mục

đích sử dụng đất có những yêu cầu nhất định mà đất đai cần đáp ứng Việc lựa chọn,

so sánh các kiểu sử dụng đất hoặc cây trồng khác nhau phù hợp với điều kiện đất

đai là đòi hỏi của người sử dụng đất, các nhà làm quy hoạch, để từ đó có những

quyết định đúng đắn, phù hợp trong việc sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế và bền vững Vì vậy, đánh giá mức độ thích hợp tài nguyên đất đai phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp là một việc làm tất yếu của bất kỳ một quốc gia, một vùng

lãnh thổ hay tại một địa phương nào đó là rất cần thiết

Tình hình thực tế ở nước ta cho thấy, việc quản lý và sử dụng đất còn nhiều bất cập Đất đai nói chung và đất nông nghiệp nói riêng được quản lý và sử dụng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của người dân và phụ thuộc vào thời tiết khí hậu Ngoài ra, việc canh tác cây trồng ít quan tâm đến bảo vệ và cải tạo đất đai đã làm cho chất lượng đất ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng Vì vậy, việc nghiên cứu

đánh giá hiện trạng sử dụng đất đai hợp lý, bền vững và đạt hiệu quả cao là vấn đề

cấp thiết hiện nay

Xã Hưng Đạo được chuyển từ huyện Hòa An về tp.Cao Bằng vào tháng 11 năm 2010, người dân ở đây chủ yếu là dân tộc nùng và tày, trình độ dân trí ở mức

Trang 10

độ trung bình so với tỉnh Cao Bằng nói riêng và khu vực đông bắc nói chung Nền

kinh tế phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp chăn nuôi gia súc, gia cầm Trong những năm gần đây, Nhà nước đã có chính sách giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư và từng hộ người dân để quản lý đất đai và sử dụng vào hoạt động sản xuất Nhưng do trình độ và kinh nghiệm của người dân chỉ sản xuất nông nghiệp theo truyền thống nên việc sử dụng đất đai chưa có kế hoạch cụ thể dẫn đến hiệu quả mà các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp mang lại còn thấp, diện tích rừng rất ít, hiệu quả sản xuất và phòng hộ của rừng chưa cao Vì vậy, việc điều tra đánh giá một cách tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sử dụng đất, hiện trạng

và hiệu quả sử dụng đất Từ đó, định hướng cho người dân trong xã khai thác sử dụng

đất đai hợp lý, bền vững là một trong những vấn đề hết sức cần thiết

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành

thực hiện đề tài : “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa

bàn xã Hưng Đạo,TP.Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng”

1.1 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến đất nông nghiệp

- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất

- Lựa chọn được những loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao

-Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã và đề xuất hướng sử dụng

đất có hiệu quả cao phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế của xã Hưng Đạo, tp.Cao

Bằng, tỉnh Cao Bằng

1.2 Yêu cầu của đề tài

- Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra phải trung thực, chính xác, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu

- Việc phân tích, xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có định tính và định lượng bằng các phương pháp nghiên cứu phù hợp;

Trang 11

- Đánh giá đúng thực trạng và đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, định hướng phát triển kinh tế -

xã hội và chính sách của nhà nước

- Các đề nghị, kiến nghị phải có tính khả thi

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến thức thực tế

- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài

- Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất sản xuất nông nghiệp từ đó

đề xuất được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Đất và vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp

2.1.1 Khái niệm và quá trình hình thành đất

Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo

vệ, phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi

trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

Luật đất đai năm 1993 [5] của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế

hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập,bảo vệ được vốn

đất đai như ngày nay !"

Trong các ngành nông-lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao

động (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo ) và

công cụ hay phương tiện lao động ( sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông-lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học tự nhiên của đất

2.2 Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất

2.2.1 Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

2.2.1.1 Sử dụng đất là gì?

Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người – đất

trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường

2.2.1.2 những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất

-Điều kiện kinh tế tự nhiên

Trang 13

-Điều kiện kinh tế xã hội

-Điều kiện về cơ sở vật chất xã hội

2.2.2 quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

2.2.2.1 khái quát về sử dụng đất bền vững

Sử dụng đất đai bền vững là nhu cầu cấp bách của nhà nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới Những hiện tượng sa mạc hoá, lũ lụt, diện tích đất trồng

đồi núi trọc ngày càng gia tăng là nguyên nhân của việc sử dụng đất kém bền vững

làm cho môi trường tự nhiên ngày càng bị suy thoái

Khái niệm bền vững được nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước nêu

ra hướng vào 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về mặt kinh tế : cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận

- Bền vững về môi trường: loại sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ được môi trường tự nhiên

- Bền vững về xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội

2.2.2.2 Những quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Theo FAO [17], nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên cho nông nghiệp ( đất đai, lao động ) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người

đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên môi trường và bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có hiệu quả kinh tế,

đáp ứng cho nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng thời giữ gìn và cải thiện tài

nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường sống cho đời sau.Một hệ thống nông nghiệp bền vững phải đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao về ăn mặc thích hợp cho hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội gắn với việc tăng phúc lợi trên đầu người Đáp ứng nhu cầu là một phần quan trọng , vì sản lượng nông nghiệp cần thiết phải được tăng trưởng trong những thập kỷ tới Phúc lợi cho mọi người vì phúc lợi của đa số dân trên thế giới đều còn rất thấp.Các quan điểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dung thường bao gồm 3 thành phần cơ bản :

Trang 14

- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường

- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan

hệ con người hiện tại và cho cả đời sau

- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, nhiều khi có tính quyết định trong sự phát triển chung của xã hội Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp cận đúng đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên đất đai cho thế hệ sau và điều quan trọng nhất là phải biết sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, giữ vững, cải thiện chất lượng môi trường,

có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn định, tăng trưởng chất lượng cuộc sống, bình đẳng các thế hệ và hạn chế rủi ro

Còn ở Việt Nam một loại hình sử dụng đất được xem là bền vững phải đạt

được 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường

chấp nhận

Hệ thống sử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ phẩm (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả… và tàn dư để lại)

Về chất lượng, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy vào mục tiêu của từng vùng

Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sản xuất sẽ không có lãi, lãi suất phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng

- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội

phát triển

Trang 15

Đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của nông hộ là việc được ưu tiên hàng đầu, nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…) Sản phẩm thu

được cần thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của người nông dân

Nội lực và nguồn lực địa phương phải phát huy Về đất đai, hệ sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có thể hưởng thu lâu dài, đất đã được giao

và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể

Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ

- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ

màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2007) [7]

Giữ đất được thể thiện bằng giảm thiểu liều lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phầm loài (đa canh bền vững hơn độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm…

=> Ba yêu cầu trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên để giúp cho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng sinh thái

2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và việt nam

2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Đất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp

Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp cúa các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thò nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn Để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang đất đai Do đó đã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp

Trang 16

gìn giữ độ phì nhiêu chp đất chưa được coi trọng Mặt khác cùng với việc phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học và kỹ thuật, công năng được mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con người, nhân loại đã có những bước tiến kỳ diệu làm thay đổi bộ mặt trái đất và mức sống hàng ngày Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ khống có chiến lược phát triển chung nên đã gây ra các hậu quả tiêu cực như : ô nhiễm môi trường, thoái hóa đất kết quả

là hàng loạt diện tích đất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và phá hoại cấu trúc của tầng đất… người ta ước tính có tới 15% tổng diện tích đất trên trái đất bị thái hóa, theo P.Buringh [8] toàn bộ đát có khả năng nông nghiệp của thế giới khoảng 3,3 tỷ ha ( chiếm 22% tổng diện tích đất liền) ; khoảng 78% ( xấp xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng vào nông nghiệp

Đất trồng trọt là đất đang sử ding, cũng có loại đất hiện tại chưa sử dụng

nhưng có khả năng trồng trọt Đất đang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ ha, như vậy còn 54% đất có khả năng trồng trọt chưa được khai thác

Đất đai trên thế giới phân bó ở các châu lục không đều Tuy diện tích đất nông

nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng Châu Á lại có tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp trên tổng diện tích đất tự nhiêu thấp Mặt khác Châu Á là nơi tập trung phần lớn dân số trên thế giới, ở đây có các quốc gia dân số đông nhất nhì thế giới là Trung Quốc, Ấn Độ, Indonexia ở Châu Á, đất đồi núi chiếm 35% tổng diện tích Tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước mưa nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang được trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt đới ẩm của Đông Nam Á Phần lớn diện tích này là dất dốc và chua, khoảng 40-60 triệu ha trước đây vốn là đất rừng tự nhiên che phủ nhưng đến nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng đã bị phá và thảm thực vật chuyển thành cây bụi, cỏ dại

Đất canh tác của thế giới có hạn và được dự đoán là ngày càng tăng do khai

thác thêm những diện tích đất có khả năng nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho loài người Tuy nhiên do dân số ngày một tăng nên bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người ngày một giảm

Trang 17

2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Tính đến 01/07/2014 [14], Việt Nam có tổng diện tích đất tự nhiên là: 33095,1 nghìn ha

Trong đó chia ra : + đất đã giao cho các đối tượng sử dụng: 25147,7 nghìn ha + đất đã giao cho các đối tượng quản lý : 7947,4 nghìn ha

Đất nông nghiệp là: 26280,5 nghìn ha chiếm 79,41% tổng diện tích đất tự nhiên Đất phi nông nghiệp là: 3740,6 nghìn ha chiếm 11,3% tổng diện tích đất tự nhiên Đất chưa sử dụng là: 3074,0 nghìn ha chiếm 9,29% tổng diện tích đất tự nhiên

Bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam

(nghìn ha)

Cơ cấu (%)

Trang 18

Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai nước ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một áp lực rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta

2.4 Đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp

2.4.1 Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3-5 tỷ ha Nhân loại đã làm hư hại khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay mỗi năm có khoảng 6-7 triệu ha đất nông nghiệp bị

bỏ do xói mòn và thái hóa (FAO,1976).[16]

Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp của con người phải thâm canh

tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp Việc điều tra, nghiên cứu đất đau để nắm vững số lượng và chất lượng đất bao gồm điều tra lập bản đồ, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, đánh giá phân hạng đất và quy hoạch

sử dụng đất hợp lý là vấn đề quan trọng mà các quốc gia đang rất quan tâm

Để ngăn chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con

người, đồng thời nhằm hướng dẫn những quyết định về sử dụng và quản lý đất đai sao cho nguồn tài nguyên này có thể được khai thác tốt nhất mà duy trì được sức sản xuất của nó trong sử dụng đất, đó là sự kết hợp hài hòa cả 3 lĩnh vực hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường trên quan điểm quản lý sử dụng đất bền vững

2.4.2 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất

Theo các nhà khoa học kinh tế Smuel-Norhuas: “ hiệu quả không có nghĩa là lãng phí Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lượng một loại hàng hóa này mà không cắt giảm số lượng một hàng hóa khác” ( dẫn theo Vũ Phương Thụy) [12]

Trang 19

Theo trung tâm từ điển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả cũng như yêu cầu của việc làm mang lại

Theo khái niệm trên thì hiệu quả sử dụng đất phải là kết quả của quá trình sử dụng đất Trong đó ta quan tâm nhiều tới kết quả hữu ích, một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được biểu hiện bằng những chi tiêu cụ thể xác

định Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên đất đai là hữu hạn với nhu cầu

ngày càng tăng của con người mà ta phải xem xét kết quả sử dụng đất được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra để tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế khi đánh giá hoạt động sản xuất nông nghiệp không chỉ dừng lại ở đánh giá kết quả mà còn phải đánh gái chất lượng hoạt động sản xuất tạo

ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng của hoạt động là nội dung đánh giá hiệu quả Ngày nay, hiệu quả sử dụng đất phải được xem xét trên 3 mặt : hiệu quả kinh

tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường

*Hiệu quả kinh tế:

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một các có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau Theo các nhà khoa học Đức (Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman-1995) [4]: hiệu quả kinh tế là chi tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt

động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng them lợi ích xã hội

Như vậy hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả

đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần

giá trị của nguồn lực đầu vào

Hiệu quả kinh tế phải đạt được 3 vấn đề sau:

+ Một là: Mọi hoạt động sản xuất của con người đều phải tuân theo quy luật tiết kiệm thời gian

+ Hai là: Hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm lý thuyết hệ thống

Trang 20

+ Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người

Tóm lại : hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực ( nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đật được mục tiêu xác định

* Hiệu quả xã hội:

Là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hóa các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khan mà chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính định tính như tạo công ăn việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, công bằng xã hội, nâng cao mức sống của toàn dân…

Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu

về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại

“Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” (Nguyễn Duy Tính, 1995) [13]

Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã họi chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là vấn đề đang được nhiều nhà khoa học quan tâm

* Hiệu quả môi trường:

Hiệu quả môi trường là một vấn đề mang tính toàn cầu, ngày nay đang được chú trọng quan tâm và không thể bỏ qua khi đánh giá hiệu quả Điều này có ý nghĩa

là mọi hoạt động sản xuất, mọi biện pháp khoa học kỹ thuật, mọi giải pháp về quản lý… được coi là có hiệu quả khi chúng không gây tổn hại hay có những tác động xấu đến môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí cũng như không làm ảnh hưởng xấu đến môi sinh và đa dạng sinh học Có được điều đó mới đảm bảo cho một sự phát triển bền vững của mối lãnh thổ, quốc gia cũng như cả cộng

đồng quốc tế

Trang 21

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái

Thông thường, hiệu quả kinh tế thường mâu thuẫn với hiệu quả môi trường Chính vì vậy khi xem xét cần phải đảm bảo tính cân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bị thiên lệch và có những kết luận không tích cực

2.4.3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất là hết sức cần thiết, nó giúp cho việc đưa ra những đánh giá phù hợp với từng loại vùng đất trên cơ

sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiêu quả sử dụng đất Các nhân tố

ảnh hưởng có thể chia ra làm 3 nhóm sau đây:

* Điều kiện tự nhiên:

Bao gồm các yếu tố như đất đai, khí hậu thời tiết, nước, sinh vật… có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp bởi vì đây là cơ sở để sinh vật sinh trưởng, phát triển và tạo sinh khối Đánh giá đúng điều kiện tự nhiên là cơ sở xác định cây trồng vật nuôi phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng

_đặc điểm lý, hóa tính của đất: trong sản xuất nông lâm nghiệp, thành phần cơ giới, kết cấu đất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong đất… quyết định đến chất lượng đất và sử dụng đất Quỹ đất đai nhiều hay ít, tốt hay xấu, có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng đất

_nguồn nước và chế độ nước: là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển

_địa hình, độ dốc và thổ nhưỡng: điều kiện địa hình độ dốc và thổ nhưỡng là yếu tố quyết định lớn đến hiệu quả sản xuất, độ phì đất có ảnh hưởng đến sinh vật phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi

_vị trí địa lý: vị trí địa lý của từng vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước, gần đường giao thông, khu công nghiệp… sẽ quyết định đến khả năng và hiệu quả sử dụng đất

Trang 22

_điều kiện khí hậu: các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người tổng tích ôn, nhiệt độ bình quân, sự sai khác nhiệt độ ánh sáng, về thời gian và không gian… trực tiếp ảnh hưởng tới sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh,…lượng mưa, bốc hơi có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ, độ ẩm của

đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, gia

súc, thủy sản

*biện pháp kỹ thuật canh tác:

Theo tác giả Đường Hồng Dật (1994) [2] thì biện pháp kỹ thuật canh tác là những tác động thể hiện sự hiểu biết sâu sắc của con người về đối tượng sản xuất,

về thời tiết, điều kiện môi trường và những dự báo thông minh sắc sảo lựa chọn các tác động kỹ thuật, chủng loại và cách sử dụng đầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm đạt mục tiêu đề ra

Theo Franhk Ellis và Douglass C.North ở các nước phát triển khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thủy lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu đối với tổ chức sử dụng đất có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế công nghiệp tăng trưởng nhanh Cho đến giữa thế

kỷ XXI, trong nông nghiệp Việt Nam, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến 30% của năng suất kinh tế như vậy nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

*nhân tố kinh tế - xã hội:

Bao gồm rất nhiều nhân tố như chế độ xã hội, dân số, cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách… các yếu tố này có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với kết quả

và hiệu quả sử dụng đất

_cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp trong cơ sở hạ tầng thì yếu

tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó góp phần vào việc trao đổi tiêu thụ sản phẩm cũng như thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, dịch vụ, nông nghiệp đều có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng trong đó thủy lợi là yếu tố không thể thiếu

Trang 23

trong điều kiện sản xuất hiện nay, giúp cho việc sử dụng đất theo bề rộng và bề sâu Các yếu tố còn lại cũng có hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất

_thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản: là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dung, ở đó người sản xuất thực hiện việc trao đổi hàng hóa

_trình độ kiến thức : khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng đất thể hiện ở khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng về vốn lao

động, cơ sở vaath chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong

sản xuất và cách xử lý thông tin đề ra quyết định trong sản xuất do vậy muốn nâng cao hiệu quả sử dụng đất thì việc nâng cao trình độ và cập nhật thông tin khoa học

kỹ thuật là hết sức quan trọng

_ hệ thống chính sách: đất đâi, điều chỉnh cơ cấu, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyến nông, hỗ trợ giá, định canh định cư, dân số, lao động, việc làm, đào tạo kiến thức khuyến khích đầu tư, xóa đói giảm nghèo… Các chính sách này đã

có những tác động rất lớn đến vấn đề sử dụng đất, phát triển và hình thành các loại hình sử dụng đất mới

2.4.4 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất

Để đánh giái hiệu quả sử dụng đất của một loại hình nào đó người dân đánh

giá chúng trên ba khía cạnh: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

_Docutraiev [3] cho rằng để đánh giá đất đai có hiệu quả cần nghiên cứu khả năng tự nhiên của đất, khả năng tự nhiên là yếu tố quyết định giá trị của đất và sự thu nhập từ đất Việc lựa chọn các yếu tố đánh giá đất cần được hoàn thiện để phù hợp với điều kiện khí hậu, kinh tế, xã hội của vùng

_theo như Rozop [9] thì đánh giá phải dựa vào vùng địa lý, thổ nhưỡng, đặc

điểm cây trồng, trình độ thâm canh, chất lượng đất và năng suất cây trồng

_theo Ruanell [10] nhà thổ nhưỡng học người Anh thì đánh giá đất theo năng suất cây trồng gặp nhiều khó khan vì năng suất cây trồng biểu hiện cả sự thiếu hiểu biết của người sử dụng bởi vậy đánh giá đất theo năng suất chỉ được sử dụng để sơ

bộ đánh giá độ phì của các loại đất khác nhau_theo FAO 2003 [18] : việc đánh giá

Trang 24

đất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau là nhằm tạo ra một sức

sản xuất mới, ổn định, bền vững và hợp lý Vì vậy khi đánh giá đất được nhìn nhận như là “ một vạt đất xác định về mặt địa lý là một diện tích bề mặt của trái đất với những thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi có tính chất chu kỳ có thể dự

đoán được của môi trường xung quanh nó như không khí, loại đất, điều kiện địa

chất, thủy văn, động vật, thực vật, những tác động trước đây và hiện nay của con người, ở chừng mực mà những thuộc tính này có ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng vạt đất đó trong hiện tại và tương lai”

Như vậy, đánh giá đất phải được xem xét trên phạm vi rất rộng bao gồm cả không gian và thời gian, cần xem xét cả điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội những tính chất có thể đo lượng hoặc ước lượng, định lượng được vấn đề quan trọng là cần lựa chọn chỉ tiêu đánh giá đất hợp lý, có vai trò tác động trực tiếp và có ý nghĩa với vùng nghiên cứu

2.5 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp

2.5.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất

- Truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam

- Những số liệu, tài liệu thống kê định kỳ về sử dụng đất (diện tích, năng suất, sản lượng), sự biến động và xu hướng phát triển

- Chiến lược phát triển của các ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông

+ Các dự án quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của các vùng và địa phương + Kết quả nghiên cứu tiềm năng đất đai về phân bố, sản lượng, chất lượng và khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai

+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh

tế cao

+ Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ, truyền thống, kinh nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam

Trang 25

2.5.2 Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

- Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng

đất “Quản lý đất đai thông qua quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất đai vừa đảm

bảo tính thống nhất của quản lý nhà nước về đất đai vừa tạo điều kiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc sử dụng đất” (Bộ ngông nghiệp và phát triển nông thôn, 1999) [1]

- Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn định bền vững lâu dài

- Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng của từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản xuất hàng hóa

- Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo

an ninh lương thực của các nông hộ và địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực của địa phương

- Khai thác sử dụng đất phải phải đảm bảo ổn định về xã hội, an ninh quốc phòng

2.5.3 Định hướng sử dụng đất

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng

đất nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội,

thị trường…đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường Nói cách khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của vùng lãnh thổ Để xác định được cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp hợp

lý cần phải có nghiên cứu về hệ thống cây trồng, các mối quan hệ giữa cây trồng

Trang 26

với nhau, giữa cây trồng với môi trường bên ngoài là điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như: tập quán và kinh nghiệm sản xuất, lao động, quản lý, thị trường, cơ chế chính sách…

Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống cây trồng và các mối quan hệ giữa chúng với môi trường để định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện từng vùng

Các căn cứ để định hướng sử dụng đất:

- Đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng

- Tính chất đất hiện tại

- Dựa trên yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và các loại hình sử dụng đất

- Dựa trên các mô hình sử dụng đất phù hợp với yêu cầu sinh thái của cây trồng, vật nuôi và đạt hiệu quả sử dụng đất cao (Lựa chọn loại hình sử dụng đất tối ưu)

- Điều kiện sử dụng đất, cải tạo đất bằng các biện pháp thủy lợi, phân bón và các tiến bộ khoa học kỹ thuật về canh tác

- Mục tiêu phát triển của vùng nghiên cứu trong những năm tiếp theo hoặc lâu dài Việc nghiên cứu để đưa ra hệ thống sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tối ưu, hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương cũng như tận dụng và phát huy được tiềm năng của đất, nâng cao năng suất cây trồng, góp phần từng bước cải thiện đời sống của nhân dân, đồng thời giữ vững được môi trường sinh thái theo quan điểm phát triển bền vững đang là rất cần thiết Đề tài

“Đánh hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hưng Đạo, TP.Cao

Bằng, tỉnh Cao Bằng ” Không nằm ngoài mục tiêu trên

Trang 27

Phần 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hưng Đạo, tp.Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: xã Hưng Đạo - tp.Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng

- Thời gian tiến hành: từ 18/8/2014 đến 30/11/2014

3.4 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Hưng Đạo - tp.Cao Bằng

- tỉnh Cao Bằng

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

- Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã

- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

- Lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp theo nguyên tắc sử dụng đất bền vững

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất trong tương lai

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

Thu thập thông tin, số liệu có sẵn từ:

- Các phòng ban chuyên môn của xã Hưng Đạo - tp.Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng

- Các công trình khoa học và nghiên cứu, sách, báo có liên quan, internet

Trang 28

3.5.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): thông qua việc đi thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân để điều tra hiện trạng sử dụng đất của xã, thu thập các thông tin liên quan đến đời đời sống và tình hình sản xuất nông nghiệp

- Phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA): Trực tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hội để trao đổi, bàn bạc, đưa ra những khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm trong sản xuất Sử dụng phương pháp PRA để thu thập số liệu phục vụ phân tích hiện trạng, hiệu quả các loại hình sử dụng đất và đưa

ra các giải pháp trong sử dụng đất nông nghiệp nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan (sử dụng bộ phiếu điều tra nông hộ - Phụ lục số 01, điều tra 60 phiếu trong đó

có 20 phiếu là vùng cao còn lại 40 phiếu là vùng đồng bằng)

3.5.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng của các loại hình sử dụng đất

Để có cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên địa

bàn xã căn cứ vào điều kiện đất đai, địa hình và hệ thống canh tác

3.5.4 Phương pháp xác định các đặc tính đất đai

- Xác định loại đất phát sinh: Căn cứ vào tên đất trên bản đồ thổ nhưỡng kết hợp với điều tra, phân tích, phán đoán ngoài thực địa

- Xác định thành phần cơ giới: Dùng phương pháp vê giun

- Xác định địa hình: Quan sát thửa đất, khoảnh đất với địa hình, địa vật xung quanh:

+ Bằng phẳng, độ cao trung bình: Vàn (ký hiệu =)

+ Bằng phẳng, hơi cao: Vàn cao (ký hiệu ±)

+ Nếu thấp trũng: Vàn thấp (ký hiệu m)

3.5.5 Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất

Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất và

được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

3.5.5.1 Hiệu quả kinh tế

- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 + + pn.qn

Trang 29

Trong đó:

+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm

+ p: Giá của từng loại sản phẩm trên thị trường tại cùng một thời điểm + T: Tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/năm

- Thu nhập thuần (N): N = T - Csx

Trong đó:

+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/ năm

+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm

- Hiệu quả đồng vốn: Hv = T/ Csx

- Giá trị ngày công lao động: HLđ = N/Số ngày công lao động/ha/năm

Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu

đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

3.5.5.2 Hiệu quả xã hội

- Đảm bảo an ninh lương thực

- Đáp ứng nhu cầu nông hộ

- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp

- Yêu cầu về vốn đầu tư

- Sản phẩm tiêu thụ trên thị trường

- Tỷ lệ giảm hộ đói nghèo

- Mức độ giải quyết công ăn việc làm và thu hút lao động

3.5.5.3 Hiệu quả môi trường

- Hệ số sử dụng đất

- Tỷ lệ che phủ

- Khả năng bảo vệ, cải tạo đất

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

3.5.6 Phương pháp đánh giá tính bền vững

- Bền vững về kinh tế: Cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt, được thị trường chấp nhận

Trang 30

- Bền vững về mặt xã hội: Nâng cao đời sống nhân dân, phù hợp với tập quán canh tác của người dân

- Bền vững về mặt môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ độ màu

mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái

3.5.7 Phương pháp tính toán phân tích số liệu

- Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm Mcrosoft office excell và máy tính tay

Trang 31

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Hưng đạo nằm cách trung tâm thành phố Cao Bằng 10km về phía đông nam theo đường tỉnh lộ 203 Xã có tổng diện tích 1.013,93 ha ( theo số liệu kiểm kê 2014), bao gồm 19 xóm Trên địa bàn xã có các trục đường giao thông lớn như:

đường Hồ Chí Minh (đang trong quá trình xây dựng), QL3, QL34 và tỉnh lộ 203

chạy qua, vì vậy việc giao lưu đi lại giữa xã với thành phố Cao Bằng và các xã lân cận đều thuận lợi

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Hưng Đạo là một xã vùng đồng của tp.Cao Bằng Địa hình chia thành 2 vùng

rõ rệt, phí bắc là vùng đồng tương đối bằng phẳng chiếm 2/3 diện tích của xã có độ cao trung bình 200m so với mặt nước biển, phía nam của xã là vùng đồi núi thấp có

độ cao trung bình 250 – 300m so với mực nước biển Loại địa hình này chỉ chiếm

1/3 diện tích tự nhiên của xã

Theo tài liệu phân loại đất đai 2014, đất đai xã Hưng Đạo được chia thành các cấp độ dốc như sau:

- Độ dốc cấp I (từ 00 - 30): 563 ha chiếm 55,52% diện tích tự nhiên

- Độ dốc cấp II (từ 30 - 80): 131 ha chiếm 12,92% diện tích tự nhiên

- Độ dốc cấp III (từ 80 - 150): 16 ha chiếm 1,58% diện tích tự nhiên

- Độ dốc cấp V (từ 200 – 250): 203 ha chiếm 20% diện tích tự nhiên

- Độ dốc cấp VI (trên 250): 100,93 ha chiếm 9,96% diện tích tự nhiên

4.1.1.3 Khí hậu, thủy văn

Xã nằm trong vùng khí hậu nhiện đới gió mùa Mùa khô thường kéo dài từ tháng 11 tới tháng 4 năm sau Đặc điểm là ít mưa nhiệt độ thấp, có gió mùa đông

bắc mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 Thời tiết nóng ẩm mưa nhiều

Trang 32

- Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm 20,50C, nhiệt độ trung bình mùa hè 24,30C, nhiệt độ trung bình mùa đông 16,70C, nhiệt độ cao nhất mùa hè 380C, nhiệt

độ thấp nhất mùa đông là 00

C

- Chế độ mưa: lượng mưa trung bình hàng năm là 1.737 mm, lượng mưa bình quân năm cao nhất đạt 2.044 mm, lượng mưa bình quân năm thấp nhất là 1.252 mm lượng mưa lớn nhất trong ngày là 160 mm, số ngày mưa bình quân trong năm khoảng 160 ngày

- Lượng bốc hơi bình quân trong năm là 831,6 mm Trong năm có 4 tháng (từ tháng 12 tới tháng 4) lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa do đó trong những tháng này thường xảy ra khô hạn gây ảnh hưởng không tốt tới sản xuất nông nghiệp

Xã Hưng Đạo có sông Bằng Giang chảy qua giữa xã, đậy là nguồn nước quan trọng đáp ứng cơ bản về lượng nuowcscho sản xuất và sinh hoạt Ngoài ra trên địa bàn

xã còn có một khe suối nhỏ chảy qua như: Khuổi Mắng, Khuổi Mùa, Khuổi Lái,…

Hệ thống sông suối trên đại bàn xã nhìn chung đều có nước quanh năm nhưng lượng nước phụ thuộc theo mùa, về mùa mưa thường gây úng lụt xói lở đất đai ven

bờ Vì vậy cần có những biện pháp trị thủy và xây dựng đê kè để bảo vệ đất đai

4.1.1.4 Nguồn tài nguyên thiên nhiên

a) tài nguyên đất

Có tổng diện tích tự nhiên là 1.013,93 ha ( số liệu kiểm kê năm 2014) Trong

đó có: 708,19 ha đất nông nghiệp chiếm 69,85% tổng diện tích tự nhiên, 305,74 ha đất phi nông nghiệp chiếm 30,15% tổng diện tích tự nhiên

Theo tài liệu phân loại đất năm 2014 trên địa bàn xã có 3 loại đất chính:

1.nhóm đất phù sa (P): có 439,1 ha chiếm 43,3% diện tích tự nhiên Phân bố

chủ yếu ở khu vực vùng đồng bằng ven sông Bằng Giang, có độ dốc trung bình từ

00 – 30 rất thuận lợi trong canh tác lúa mùa Trong đó được chia ra các loại như sau:

- Đất phù sa trung tính ít chua điển hình (Pe – h): 199,3 ha chiếm 19,65% tổng diện tích tự nhiên

- Đất phù sa trung tính ít chua cơ giới nhẹ (Pe – a): 95,8 ha chiếm 9,45% tổng diện tích tự nhiên

Trang 33

- Đất phù sa trung tính ít chua đá lấn sâu (Pe – sk2): 60,7 ha chiếm 6% tổng diện tích tự nhiên

- Đất phù sa có tầng đốm rỉ trung tính ít chua (Pr – e): 83,3 ha chiếm 8,2% tổng diện tích tự nhiên

Nhóm đất phù sa thuận lợi cho việc phát triển các cây hàng năm như lua, ngô,

đậu đỗ Nhóm đất này cần được sử dụng hợp lý Đất phù sa trung tính ít chua điển

hình và đất phù sa trung tính ít chua đá lấn sâu thích hợp để phát triển cây trồng cạn (ngô, đỗ, rau màu…) Đất phù sa trung tính ít chua glây nông nên tập trung để trồng lúa nước và các cây trồng ưa nước Đặc biệt cần quan tâm sử dụng đi đôi với bảo vệ cải tạo đối với đất phù sa trung tính ít chua đá lấn sâu Trên đất phù sa thường hay xảy ra lũ lụt, vì vậy để bảo vệ tốt quỹ đất này cần có các công trình bảo vệ như mương máng, đê kè…

2.nhóm đất xám (X): 570,0 ha chiếm 56,2% diện tích tự nhiên, chủ yếu phân

bố ở khu vực đồi núi phía nam của xã, đặc điểm là độ dốc lớn, bị chia cắt mạnh

Được chia làm các loại như sau:

- Đất xám cơ giói nhẹ điển hình (Xa – h): 17,3 ha chiếm 1,7% diện tích tự nhiên

- Đất xám cơ giới nhẹ đá rất sâu (Xa – đ3): 65,1 ha chiếm 6,42% diện tích tự nhiên

- Đất xám cơ giới nhẹ đá lấn nông ( Xa – sk1): 201,1 ha chiếm 19,83% diện tích tự nhiên

- Đất Feralits điển hình (Xf – ha): 160,1 ha chiếm 15,9% tổng diện tích tự nhiên

- Đất xám loang lổ glây sâu (Xl – g2): 13,8ha chiếm 1,36% tổng diện tích tự nhiên

- Đất xám loang lổ glây yếu (Xl – g4): 112,6 ha chiếm 11,1% diện tích tự nhiên Nhóm đất xám chủ yếu phân bố ở khu vực có địa hình dốc, chia cắt mạnh vì vậy trong sử dụng cần chú ý các biện pháp chống xói mòn, sạt lở Nơi có tầng đất dày và độ dốc trung bình có thể sử dụng phát triển các cây trồng lâu năm, cây ăn quả Nơi có độ dốc lớn nên ưu tiên cho phát triển lâm nghiệp, trồng rừng để bảo vệ đất

3.nhóm đất nâu: 4,83 ha chiếm 0,48% diện tích tự nhiên chủ yếu là đất nâu

glây yếu (Rg4) nằm ở độ dốc từ 30 – 80 phù hợp với các loại cây trồng ngắn ngày

Trang 34

Nhìn chung tài nguyên đất đai tại xã Hưng Đạo rất phù hợp với nhiều loại cây trồng nông – lâm nghiệp tuy nhiên với khu vực địa hình dốc công với điều kiện khí hậu hàng năm có lượng mưa lớn rất dễ xảy ra sạt lở đất Vì vậy cần lưu ý khi xây dựng công trình cần phải có khảo sát thăm dò địa chất cụ thể

b) tài nguyên nước

Hưng Đạo là một xã có nguồn tài nguyên nước khá dồi dào, có sông Bằng Giang chảy qua giữa xã theo hướng Tây – Đông với lượng nước

Qmax = 1.879 m3/s, Qmin = 7,43 m3/s Sông Bằng Giang cung cấp lượng nước tưới chủ yếu cho cánh đồng lúa của xã thông qua trạm bơm điện thủy lợi Cao Bình Ngoài sông Bằng Giang xã còn được hưởng nước thủy lợi từ hệ thống kênh Khuổi Lái và sông Khuổi Mùa cung cấp nước tưới cho khu vực phía nam của xã

Nhìn chung nguồn nước mặt trên địa bàn xã phong phú cả về số lượng và chất lượng, về cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn nước ngầm của xã cũng khá dồi dào, nhân dân trong xã đào giếng lấy nước sinh hoạt rất dễ dàng Tuy nhiên để đảm bảo nguồn nước sạch nhân dân cũng cần chú ý giữ gìn vệ sinh môi trường tránh để các nguồn nước bị ô nhiễm do nước thải xâm thực

c) tài nguyên rừng

Diện tích đất lâm nghiệp của xã hiện nay chỉ chiếm 26,23% diện tích đất tự nhiên Trong đó chủ yếu là rừng mới trồng và rừng khoanh nuôi tái sinh Rừng nguyên sinh hầu như không còn , thảm thực vật rừng tự nhiên có các loại cây thân gỗ vùng đồi núi thấp như sau: xoan, dẻ… Thảm thực vật rừng trồng gồm có thông, sa mộc, keo lai, bạch đàn… Công tác giao rừng trên địa bàn xã được thực hiện từ nhiều năm nay vì vậy

ý thức bảo vệ và phát triển rừng của nhân dân ngày càng được nâng cao Hiện nay rừng trên địa bàn xã đang phát triển khá nhanh, độ che phủ đạt 50%

d) tài nguyên khoáng sản

trên địa bàn xã hiện nay chưa phát hiện có mỏ khoáng sản nào lớn chỉ một số

cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng như gạch nung, khai thác cát sỏi…

e) tài nguyên nhân văn

xã có 4 dân tộc an hem chung sống, đó là các dân tộc: tày, nùng, kinh, sán chỉ Trong đó nùng chiếm đa số Sự giao hòa giữa các nên văn hóa của cộng đồng người bản địa và nền văn hóa miền xuôi của người kinh đã mang lại những nét đặc trưng

Trang 35

phong phú trong tập quán sinh hoạt cũng như kinh nghiệm sản xuất và văn hóa tín ngưỡng dân gian Hiện nay trên địa bàn xã còn lưu giữ cơ sở một số điểm văn hóa tín ngưỡng nổi tiếng như: nhà thở Cao Bình, chùa Đà Quận, chùa Đống Lân,… các

lễ hội truyền thống như hội chùa Đống Lân (mùng 8 tháng giêng), hội chùa Đà Quận (mùng 9 tháng giêng) là lễ hội văn hóa đặc sắc nổi tiếng của xã,hàng năm thu hút rất nhiều khách thập phương Đó là nguồn tài nguyên nhân văn vô cùng quý giá mang đậm bản sắc dân tộc cần được trân trọng giữ gìn và phát huy

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Dân số và lao động

Là một xã có dân cư tập trung đông đúc, tổng dân số của xã đến năm 2013 là 5.333 người, 1.237 hộ gia đình Dân số chủ yếu sông ở khu vực nông thôn, dân số thuộc khu vực phố Cao Bình chỉ có 91 hộ với 367 nhân khẩu chiếm 6,88% tổng dân

Trang 36

Đến năm 2014 dân số trong độ tuổi lao động của xã là 3146 người (nam từ 18

– 60; nữ từ 18 – 55 tuổi) Số lao động qua đào tạo hoảng 780 người chiếm tỷ lệ 24.79%, còn lại là số lao động mang tính thời vụ và lao động trong độ tuổi đang theo học tại các trường TH nghề, THCN, CĐ, ĐH Tỷ lệ lao động tham gia sản xuất nông nghiệp: 1887 người (60%), lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, lao động dịch vụ, thương mại, hành chính sự nghiệp 1259 người chiếm 40% Nhìn chung, nguồn lao động của xã khá dồi dào nhưng cơ cấu lao động chưa cân đối, số lao động trong ngành nông lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ lớn; công nghiệp – thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại chưa phát triển mạnh nên chưa thu hút và

điều tiết lao động giữa các ngành Trong thời gian qua, chính quyền xã đã tạo công

ăn việc làm cho lao động bằng cách tiếp tục phối kết hợp với ngân hàng Nông

nghiệp và ngân hàng Chính sách xã hội tạo điều kiện cho các hôi viên các chi bộ và nhân dân vay vốn để phát triển sản xuất như: các hội viên hội nông dân, hội viên hội phụ nữ, đoàn thanh niên

năm 2013

Tỷ lệ (%)

1 Dân số trong tuổi LĐ ( người) 3.146 59,0

2 LĐ làm việc trong các ngành kinh tế ( người) 3.146 59,0 2.1 LĐ nông, lâm nghiệp, thủy sản 1.887 60,0 2.2 LĐ CN – TCN, XD, dịch vụ, thương mại,

HCSN

1.259 40,0

(Theo thống kê năm 2014 – UBND xã Hưng Đạo, tp.Cao Bằng, Cao Bằng)

4.1.2.2 Cơ sở hạ tầng

a) Thực trạng phát triển hệ thống giao thông

- Trục xã: Tổng số có 6,9km đường, chiều rộng bình quân mặt đường 3 -5m trong đó được rải nhựa 1,5km ( đath 21,74%) Còn 5,4km chưa được rải nhựa, hiện

đang là đương cấp phối và đường đất

Ngày đăng: 12/01/2016, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đường Hồng Dật và các cộng sự (1994), Lịch sử phát triển Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử phát triển Việt Nam
Tác giả: Đường Hồng Dật và các cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
5. Luật đất đai năm 1993, XNB Chính trị quốc gia, Hà Nội 6. Các Mác về quy luật kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đất đai năm 1993
14. Tổng cục thống kê về tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở việt nam, 2014 15. UBNX xã Hưng Đạo, số liệu thống kê đất đai năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 15. UBNX xã Hưng Đạo
1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,1992 Khác
3. Docutraiev về tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sự dụng đất Khác
4. Hanau, Rusteruyer, Sten, Simmerman -1995 về hiệu quả kinh tế Khác
7. Nguyễn Ngọc nông và cs, 2007 Khác
8. P.Buringh, tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới Khác
9. Rozop về tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sự dụng đất Khác
10. Ruanell về tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sự dụng đất Khác
11. Nhà khoa học kinh tế Smuel-Norhuas về hiệu quả sử dụng đất Khác
12. Vũ Thị Phương Thụy (2000), thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Duy Tính (1995) nghiên cứu hệ thống cây trông vùng ĐBSH và Bắc Trung Bộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
16. FAO, 1976 về sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới Khác
17. FAO, 1992 về quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững, tr.441 18. FAO, 2003 về tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sự dụng đất.Tài liệu trên INTERNET Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hưng đạo, t p cao bằng, tỉnh cao bằng
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam (Trang 17)
Bảng 4.1.Hiện trạng sử dụng đất của xã Hưng Đạo - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hưng đạo, t p cao bằng, tỉnh cao bằng
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Hưng Đạo (Trang 44)
Bảng 4.4. Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hưng đạo, t p cao bằng, tỉnh cao bằng
Bảng 4.4. Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm (Trang 48)
Hình 4.1.cánh đồng lúa xóm 4 Nam Phong - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hưng đạo, t p cao bằng, tỉnh cao bằng
Hình 4.1.c ánh đồng lúa xóm 4 Nam Phong (Trang 49)
Hình 4.2. Ruộng thuốc lá xóm 1 Ngọc Quyến - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hưng đạo, t p cao bằng, tỉnh cao bằng
Hình 4.2. Ruộng thuốc lá xóm 1 Ngọc Quyến (Trang 51)
Bảng 4.6. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hưng đạo, t p cao bằng, tỉnh cao bằng
Bảng 4.6. Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp (Trang 54)
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hưng đạo, t p cao bằng, tỉnh cao bằng
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất (Trang 55)
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hưng đạo, t p cao bằng, tỉnh cao bằng
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả (Trang 58)
Bảng 4.9. Hiệu quả xã hội của các LUT - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hưng đạo, t p cao bằng, tỉnh cao bằng
Bảng 4.9. Hiệu quả xã hội của các LUT (Trang 59)
Bảng 4.10.Hiệu quả môi trường của các LUT - Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã hưng đạo, t p cao bằng, tỉnh cao bằng
Bảng 4.10. Hiệu quả môi trường của các LUT (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w