1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thời hạn, thời hiệu; thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

34 705 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 897,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời hạn, thời hiệu; thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng Thời hạn TTDS là khoảng thời gian được xác định kể từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện hành vi TTDS theo quy định của pháp luật. 2. Cách tính thời hạn tố tụng Cách tính thời hạn tố tụng trong BLTTDS được áp dụng theo các quy định tương ứng của BLDS 2005(Điều 149 đến Điều 153)

Trang 1

Nhóm 4

Thời hạn, thời hiệu;

thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

Trang 2

NỘI DUNG

B Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

A Thời hạn TTDS, thời hiệu

khởi kiện và thời hiệu yêu cầu

Trang 3

1 Khái niệm

Thời hạn TTDS là khoảng thời gian được xác định kể từ thời điểm

này đến thời điểm khác để người tiến hành tố tụng, người tham gia

tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện hành vi TTDS theo quy định của pháp luật.

2 Cách tính thời hạn tố tụng

Cách tính thời hạn tố tụng trong BLTTDS được áp dụng theo các quy định tương ứng của BLDS 2005(Điều 149 đến Điều 153)

I THỜI HẠN TỐ TỤNG

Trang 4

• Thời điểm đầu,

giữa, cuối năm

THỜI ĐIỂM BẮT ĐẦU THỜI HẠN

• Thời hạn được xác định bằng phút, giờ

• Thời hạn được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm

• Thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện

THỜI ĐIỂM KẾT THÚC THỜI HẠN

• Thời hạn tính bằng ngày/ tuần/ tháng/ năm

• Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ

Trang 5

Phân biệt thời hạn trong TTDS với

thời hạn DS

Thời hạn TTDS Thời hạn DS

Chỉ do pháp luật quy định hoặc do

người có thẩm quyền của cơ quan có

thẩm quyền tố tụng quyết định theo

quy định của pháp luật.

Do pháp luật quy định hoặc do các đương sự thỏa thuận

Có thể bị gián đoạn bởi các ngày nghỉ

của cán bộ, công chức Theo thời gian liên tục.

Thường diễn ra vào ban ngày để đảm

bảo tính minh bạch. Được tính bằng giây, phút, giờ, ngày, tháng, năm.

Trang 6

1 Khái niệm:

Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để

yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm Nếu thời hạn đó kết thúc thì chủ thể mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Thời hiệu yêu cầu là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án

giải quyết việc dân sự để bào vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước.

II THỜI HIỆU KHỞI KIỆN, THỜI HIỆU YÊU CẦU

Trang 7

2 Về thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu.

2.1 Thời hiệu khởi kiện

2.2 Thời hiệu yêu cầu

2.3 Cách tính, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc thời hiệu khởi

kiện, thời hiệu yêu cầu 2.4 Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

II THỜI HIỆU KHỞI KIỆN, THỜI HIỆU YÊU CẦU

Trang 8

2 Về thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu.

2.1 Thời hiệu khởi kiện

‒ Đối với tranh chấp dân sự mà VBQPPL có quy định về thời

hiệu khởi kiện thì áp dụng thời hiệu khởi kiện được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật đó ( K1, Đ23 NQ 03/2012)

II THỜI HIỆU KHỞI KIỆN, THỜI HIỆU YÊU CẦU

Trang 9

Ví dụ 1: Đối với tranh chấp về hợp đồng kinh doanh bảo hiểm thì theo quy định tại Điều 30 của Luật Kinh doanh bảo hiểm, thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là ba năm, kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp;

Ví dụ 2: Đối với tranh chấp về chia di sản thừa kế, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác thì theo quy định tại Điều 645 của Bộ luật dân sự năm 2005 thì thời hiệu khởi kiện là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Trang 10

2 Về thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu.

2.1 Thời hiệu khởi kiện

‒ Đối với tranh chấp dân sự

phát sinh từ giao dịch dân sự

II THỜI HIỆU KHỞI KIỆN, THỜI HIỆU YÊU CẦU

Trang 11

Tranh chấp phát sinh từ giao dịch dân sự: áp dụng thời hiệu quy

định trong văn bản quy phạm pháp luật tương ứng đối với loại giao dịch đó.

− Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, về đòi lại tài sản, đòi lại

quyền sử dụng đất do người khác quản lý, chiếm hữu thông qua

giao dịch dân sự: không áp dụng thời hiệu khởi kiện.

Ví dụ: Ngày 01-01-2008, A cho B vay 500 triệu đồng, thời hạn vay là

1 năm Đến ngày 01-01-2009, B không trả tiền gốc và tiền lãi Đến ngày 03-4-2011, A khởi kiện yêu cầu buộc B trả lại khoản tiền gốc và tiền lãi Đối với yêu cầu thanh toán khoản tiền lãi thì Tòa án không giải quyết vì đã hết thời hiệu khởi kiện Đối với yêu cầu thanh toán khoản tiền gốc thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện, Tòa án thụ lý giải quyết theo thủ tục chung.

Trang 12

2 Về thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu.

2.1 Thời hiệu khởi kiện

‒ Đối với tranh chấp dân sự mà VBQPPL không có quy định về thời hiệu

khởi kiện và không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, K3, Đ159 BLTTDS và hướng dẫn tại K2 và điểm b K3 Đ23 NQ 03/2012 thì thời

hiệu khởi kiện vụ án dân sự là 2 năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

II THỜI HIỆU KHỞI KIỆN, THỜI HIỆU YÊU CẦU

Trang 13

Trường hợp ngoại lệ:

Thời hiệu khởi kiện

không áp dụng(BLDS)

Yêu cầu hoàn trả tài sản thuộc hữu Nhà nước

Yêu cầu bảo vệ quyền nhân thân bị xâm

phạm

Không áp dụng thời hiệu khởi kiện(BLTTDS)

Tranh chấp về quyền sở hữu tài

sản

Tranh chấp về đòi lại TS do người khác chiếm hữu

Tranh chấp về quyền sử dụng

đất

Trang 14

2.2 Thời hiệu yêu cầu

Đối với yêu cầu giải quyết việc dân sự mà trong VBQPPL

không quy định về thời hiệu yêu cầu thì thời hiệu yêu cầu để

Tòa án giải quyết việc dân sự là 1 năm

Đối với yêu cầu giải quyết việc dân sự mà trong văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thời hiệu yêu cầu thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó

Trường hợp ngoại lệ: : không áp dụng thời hiệu yêu cầu

với các việc dân sự có liên quan đến quyền nhân thân của cá nhân

Trang 15

2.3 Cách tính, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc thời

hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu

Cách tính: thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của

thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu

Thời hiệu khởi kiện VADS: tính từ ngày quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của NN bị xâm phạm, trừ trường hợp PL có quy định khác

Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc DS: tính từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ trường hợp PL có quy định khác

Thời gian không được tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án DS, thời

hiệu yêu cầu giải quyết việc DS ( Đ161 BLDS 2005), thời gian sửa đổi, bổ sung đơn kiện không tính vào thời hiệu khởi kiện ( theo K3, Đ9, NQ 05/2012)

Trang 16

2.4 Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

( Đ162 BLTTDS hiện hành )

• Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ

nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện;

• Bên có nghĩa vụ thực hiện xong một phần nghĩa vụ của

mình đối với người khởi kiện;

• Các bên đã tự hoà giải với nhau.

Trang 17

B CẤP, TỐNG ĐẠT VÀ THÔNG BÁO

VĂN BẢN TỐ TỤNG

I Khái niệm và ý nghĩa

1 Khái niệm

- Cấp văn bản tố tụng là hoạt động tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng giao cho

cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến vụ việc dân sự văn bản tố tụng để họ sử

dụng.

- Tống đạt văn bản tố tụng là hoạt động tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng

giao cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến vụ việc dân sự văn bản tố

tụng và bắt buộc người được tống đạt phải nhận được và phải tuân theo, tức là

mang tính áp đặt.

- Thông báo văn bản tố tụng là hoạt động tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng

giao cho cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến vụ việc dân sự biết về những

vấn đề liên quan đến họ.

Trang 18

Ý nghĩa của việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng:

 Bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của đương sự.

 Giải quyết vụ việc dân sự nhanh chóng, đúng đắn.

 Công khai, minh bạch

B CẤP, TỐNG ĐẠT VÀ THÔNG BÁO

VĂN BẢN TỐ TỤNG

Trang 19

2 Các văn bản tố tụng cần phải cấp, tống đạt, thông báo:

• Bản án, quyết định của Toà án

• Đơn khởi kiện, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị

• Giấy báo, giấy triệu tập, giấy mời trong tố tụng dân sự

• Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và các chi phí khác

• Các văn bản tố tụng khác mà pháp luật có quy định

B CẤP, TỐNG ĐẠT VÀ THÔNG BÁO

VĂN BẢN TỐ TỤNG

Trang 20

3 Nghĩa vụ của các cơ quan và những người tham gia vào

quá trình cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng

3.1 Các cơ quan có nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo VB tố tụng.

Trang 21

3.2 Những người tham gia vào quá trình cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng:

Người tiến hành tố tụng, người của cơ quan ban hành văn bản tố tụng được giao nhiệm vụ cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng:

• Thẩm phán, Chánh án, Phó Chánh án hoặc người của Hội đồng xét xử.

• Thư ký Toà án

B CẤP, TỐNG ĐẠT VÀ THÔNG BÁO

VĂN BẢN TỐ TỤNG

Trang 22

4 Các phương thức và thủ tục cấp, tống đạt thông báo VB tố tụng

4.1 Phương thức cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng:

•Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp, qua bưu điện hoặc người thứ ba được uỷ quyền;

•Niêm yết công khai;

•Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

B CẤP, TỐNG ĐẠT VÀ THÔNG BÁO

VĂN BẢN TỐ TỤNG

Trang 23

4 Các phương thức và thủ tục cấp, tống đạt thông báo văn bản tố tụng

Thủ tục cấp,

tống đạt, thông báo

văn bản tố tụng

Thủ tục cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng trực tiếp

Thủ tục niêm yết công khai

Thủ tục thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng

B CẤP, TỐNG ĐẠT VÀ THÔNG BÁO

VĂN BẢN TỐ TỤNG

Trang 25

Thủ tục cấp, tống đạt hoặc

thông báo trực tiếp cho cá nhân

− Được giao trực tiếp, tận tay đến nơi cư trú của họ.

− Vắng mặt thì văn bản tố tụng có thể được giao cho người thân thích

có đủ năng lực hành vi dân sự và cùng cư trú với họ

− Không có người thân thích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư

trú hoặc có nhưng họ không chịu nhận hộ văn bản tố tụng thì có thể chuyển giao văn bản đó cho tổ trưởng tổ dân phố, UBND, công an

xã, phường, thị trấn nơi người được cấp, tống đạt hoặc thông báo

cư trú

Trang 26

Khi người được cấp, tống đạt hoặc thông báo vắng mặt mà không rõ thời điểm trở về hoặc không rõ địa chỉ thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiện được việc cấp, tống đạt hoặc thông báo có chữ ký của người cung cấp thông tin.

Trong trường hợp người được cấp, tống đạt hoặc thông báo từ chối nhận văn bản tố tụng thì người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo phải lập biên bản trong đó nêu rõ lý do của việc từ chối, có xác nhận của tổ trưởng tổ dân phố, Uỷ ban nhân dân, công an xã, phường, thị trấn về việc người đó từ chối nhận văn bản tố tụng

Thủ tục cấp, tống đạt hoặc

thông báo trực tiếp cho cá nhân

Trang 27

Thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông

báo trực tiếp cho cơ quan, tổ chức

Giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luật, người đại diện ủy quyền hoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của

cơ quan, tổ chức đó ( như văn thư)

Đảm bảo nhanh chóng, chính xác, kịp thời, không bị khiếu nại và không bị huỷ án.

Trang 28

Thủ tục niêm yết công khai

Điều kiện:

Không rõ tung tích của người được cấp, tống đạt, thông báo hoặc không thể thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp.

Trang 30

Thủ tục thông báo trên phương

tiện thông tin đại chúng

Điều kiện:

• Khi pháp luật có quy định

• Có căn cứ xác định là việc niêm yết công khai không bảo đảm cho người được cấp, tống đạt hoặc thông báo nhận được thông tin về văn bản cần được cấp, tống đạt hoặc thông báo

• Có yêu cầu của các đương sự khác Lệ phí thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng do đương sự có yêu cầu thông báo phải chịu

Trang 31

Thủ tục:

Đăng trên báo hàng ngày

của trung ương trong ba

số liên tiếp và phát sóng

trên Đài phát thanh hoặc

Đài truyền hình của trung

ương ba lần trong ba

ngày liên tiếp.

Thủ tục thông báo trên phương

tiện thông tin đại chúng

Trang 32

5 Cấp, tống đạt văn bản tố tụng trong vụ án có yếu tố nước ngoài

Những nước đó có ký kết Điều ước quốc tế hoặc áp dụng nguyên tắc có đi có lại với Việt Nam thì thực hiện theo Thông

tư liên tịch số 15/2011/theo-BTP-BNG-TANDTC về uỷ thác

tư pháp.

B CẤP, TỐNG ĐẠT VÀ THÔNG BÁO

VĂN BẢN TỐ TỤNG

Trang 33

Chưa có ĐƯQT hoặc không áp dụng nguyên tắc có đi có lại thì Toà án vẫn lập hồ sơ uỷ thác tư pháp và Thư ký thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng theo thủ tục sau:

• Niêm yết công khai hồ sơ uỷ thác tư pháp tại trụ sở Toà án, Uỷ ban

nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của đương sự được uỷ thác tư pháp trong thời hạn 06 tháng

• Và đăng báo hàng ngày của trung ương 03 số liên tiếp;

• Và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung

ương, kênh dành cho người nước ngoài ba lần trong 03 ngày liên tiếp

Trang 34

XIN CÁM ƠN

CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 12/01/2016, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w