+ Hiện trạng hệ thống thoát nớc + Các điều kiện về khí hậu, địa hình + Diện tích tính toán và đặc điểm của lu vực + Xây dựng hệ thống thoát nớc mới hoàn toàn và đợc cấp có thẩm quyền phê
Trang 1THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
Hiện nay, bảo vệ môi trờng là vấn đề bức xúc trên toàn cầu nhất là tại các nớc đang phát triển Nớc ta đang trên đờng hội nhập với thế giới nên việc quan tâm đến môi trờng là
điều tất yếu Vấn đề bảo vệ sức khỏe cho con ngời, bảo vệ môi trờng sống trong đó bảo vệ nguồn nớc khỏi bị ô nhiễm đã và
đang đợc Đảng và nhà nớc, các tổ chức và mọi ngời dân đều quan tâm Đó không chỉ là trách nhiệm của mỗi cá nhân mà
còn là trách nhiệm của toàn xã hội.
Một trong các biện pháp tích cực để bảo vệ môi trờng sống, bảo vệ nguồn nớc thiên nhiên tránh không bị ô nhiễm bởi các chất thải do hoạt động sống và làm việc của con ngời gây ra là việc xử lý nớc thải và chất thải rắn trớc khi xả ra nguồn đáp ứng đợc các tiêu chuẩn môi trờng hiện hành Đồng thời tái sử dụng và giảm thiểu nồng độ chất bẩn trong các loại chất thải này
Từ đó đặt ra nhiệm vụ cho ngời kỹ s Cấp thoát nớc nhiệm vụ là phải đa ra phơng
án kỹ thuật cơ bản để giải quyết nhu cầu, thoát nớc thải và xử lý nớc thải phù hợp với kế hoạch phát triển của đất nớc và phù hợp với luật môi trờng, tiêu chuẩn bảo vệ môi trờng
từ nớc thải do nhà nớc ban hành Hơn nữa, cần đề xuất những nhiệm vụ cho các công trình thoát nớc để giải quyết một số vấn đề cụ thể nh sau:
- Cải tạo môi trờng sống cho cộng đồng.
- Chống ngập úng.
- Bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
- Giúp thúc đẩy ngành du lịch phát triển.
- Làm tăng giá trị sử dụng đất đô thị.
- Bảo vệ các công trình xây dựng, giao thông và các công trình hạ tầng cơ sở khác.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trờng của ngời dân và tăng cờng thể chế.
Hớng tới các mục tiêu đó và đồng thời tổng hợp các kiến thức đã học trong 5 năm học tại khoa Đô thị, ngành Cấp thoát nớc, trờng Đại học Kiến Trúc, em đã nhận đề tài
tốt nghiệp: "Thiết kế hệ thống thoát nớc khu đô thị mới Thủy Tú quận Liên Chiểu huyện Hòa Vang – thành phố Đà Nẵng". thành phố Đà Nẵng".
-Trong quá trình thực hiện đồ án em đã đợc sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Cấp thoát nớc và các bạn trong lớp 2006N1, đặc biệt là giáo viên h-
ớng dẫn ThS Nghiêm Vân Khanh, ThS Trần Văn Thuyết Em xin chân thành bày tỏ
lòng biết ơn tới các thầy cô giáo đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Trang 2THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
Với trình độ, kinh nghiệm và thời gian còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo và các bạn.
Kính chúc thầy cô, các bạn sức khỏe và đạt đợc nhiều thành tích trong công tác!
Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2011
Sinh viên
Phạm Văn Đông
Mục lục
Trang 3THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
LờI NóI ĐầU 1
Mục lục 3
CHƯƠNG I : tổng quan về khu đô thị mới thủy tú – quận Liên quận Liên chiểu – quận Liên thành phố đà nẵng 6
I.1 Điều kiện tự nhiên 6
I.1.1 Vị trí địa lý 6
I.1.2 Địa hình, địa mạo 6
I.1.3 Đặc điểm khí hậu 6
I.1.4 Địa chất thủy văn, địa chất công trình 7
I.2 Đặc điểm kinh tế xã hội – thành phố Đà Nẵng". Các vấn đề hiện trạng .7
I.2.1 Tình hình dân c 7
I.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 8
I.2.3 Hiện trạng các công trình kiến trúc 8
I.2.4 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật 8
I.2.5 Các dự án chuẩn bị đầu t có liên quan 8
I.2.6 Đánh giá tổng hợp tình hình hiện trạng 9
I.3 Chọn hệ thống thoát nớc và các phơng án thoát nớc 9
I.3.1 Cơ sở chọn hệ thống thoát nớc 9
I.3.2 Giải pháp san nền 9
I.3.3 Lựa chọn hệ thống thoát nớc 10
I.3.4 Giải pháp thoát nớc ma 10
I.3.5 Giải pháp thoát nớc bẩn 10
CHƯƠNG II: THIếT Kế MạNG LƯớI THOáT NƯớC SINH HOạT 12
II.1 Các số liệu cơ bản 12
II.1.1 Bản đồ qui hoạch 12
II.1.2 Mật độ dân số 12
II.1.3 Tiêu chuẩn thải nớc 12
II.1.4 Nớc thải các công trình công cộng 12
II.2 Xác định lu lợng tính toán của khu dân c 12
II.2.1 Diện tích 12
II.2.2 Dân số tính toán 13
II.2.3 Xác định lợng nớc thải tính toán 13
II.3 Xác định lu lợng tập trung 14
II.3.1 Trờng học 14
II.3.2 Bệnh viện 15
II.4 Xác định lu lợng riêng 16
II 5 Lập bảng tổng hợp lu lợng nớc thải toàn thành phố 16
II.5.1 Nớc thải sinh hoạt khu dân c 16
II.5.2 Nớc thải từ bệnh viện 17
II.5.3 Nớc thải từ trờng học 17
II.5.4 Lập bảng tổng hợp lu lợng nớc thải toàn thành phố 17
II.6 Vạch tuyến mạng lới thoát nớc sinh hoạt 18
II.6.1 Nguyên tắc vạch tuyến 18
II.6.2 Tính toán diện tích tiểu khu 19
II.7 Xác định lu lợng tính toán cho từng đoạn ống 23
II.8 Tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc sinh hoạt: 24
II.9 Khái toán kinh tế phần mạng lới thoát nớc sinh hoạt, chọn phơng án thoát nớc 24
II.9.1 Khái toán kinh tế phần đờng ống 24
Trang 4THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
II.9.2 Khái toán kinh tế phần giếng thăm: 25
II.9.3 Khái toán kinh tế cho trạm bơm cục bộ 26
II.9.4 Khái toán kinh tế khối lợng đất đào đắp xây dựng mạng 26
II.9.5 Chi phí quản lý mạng lới cho một năm 26
II.9.6.So sánh lựa chọn phơng án 31
CHƯƠNG III: trạm bơm nớc thải 33
III.1 Xác định công suất của trạm bơm 33
III.2 Xác định dung tích bể thu theo biểu đồ tích lũy nớc giờ: 33
III.3 Xác định dung tích bể thu theo chế độ hoạt động của bơm 35
III.4 Tính toán trang thiết bị trong trạm bơm: 36
III.4.1 Đờng ống thông hơi 36
III.4.2 Cống xả sự cố 36
III.4.3 Đờng ống thu nớc 37
III.5 Xác định áp lực công tác của máy bơm 37
III.5.1 Xác định H đh 37
III.5.2 Xác định h h 37
III.5.3.Xác định h đ 37
III.5.4 Chọn máy bơm 38
III.5.5 Xác định điểm làm việc của bơm: 40
III.6 Tính toán ống đẩy khi có sự cố: 41
III.7 Tính toán các thiết bị trong trạm bơm 42
III.7.1 ống thông hơi 42
III.7.2 Cống xả sự cố 42
CHƯƠNG IV: THIếT Kế TRạM Xử Lý NƯớC THảI 43
IV.1 Các số liệu tính toán 43
IV.1.1 Lu lợng nớc thải 43
IV.1.2 Số liệu địa chất thuỷ văn của sông: Thuộc nguồn loại I 43
IV.2 Các tham số tính toán công trình xử lý nớc thải 43
IV.2.1 Lu lợng tính toán đặc trng của nớc thải 43
IV.2.2 Xác định nồng độ bẩn của nớc thải 44
IV.3 Mức độ cần thiết làm sạch của nớc thải 44
IV.3.1 Mức độ xáo trộn và pha loãng 44
IV.3.2 Mức độ cần thiết làm sạch theo chất lơ lửng 45
IV.3.3 Mức độ cần thiết làm sạch theo BOD 5 của hỗn hợp nớc thải và nớc nguồn 46
IV.3.4 Mức độ cần thiết làm sạch theo lợng ôxy hoà tan trong nớc nguồn 46
IV.4 Chọn phơng án xử lý và sơ đồ dây chuyền công nghệ 47
IV.4.1 Chọn phơng án xử lý 47
IV.4.2 Chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ 48
IV.5 Tính toán các công trình xử lý nớc thải theo phơng án I 51
IV.5.1 Ngăn tiếp nhận nớc thải 52
IV.5.2 Mơng dẫn nớc thải 53
IV.5.3 Song chắn rác 54
IV 5.4 Bể lắng cát ngang 57
IV.5.5 Sân phơi cát 60
IV.5.6 Bể lắng ngang đợt I 60
IV.5.7 Bể Aeroten trộn 66
IV.5.8 Bể lắng ngang đợt II 72
IV.5.9 Trạm khử trùng nớc thải 75
IV.5.10 Máng trộn kiểu vách ngăn 77
Trang 5THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
IV.5.11 Bể tiếp xúc ngang 79
IV.5.12 Bể nén bùn đứng 81
IV.5.13 Bể Mêtan 84
IV.5.14 Thiết bị làm khô bùn cặn kiểu băng tải 89
IV.5.15 Thiết bị đo lu lợng: 93
IV.6 Thiết kế kỹ thuật công trình đơn vị: 93
IV.6.1.Thiết kế kỹ thuật bể lắng ngang đợt II 94
Chơng V: tính toán thiết kế cấp thoát nớc công trình 96
V.1 Các số liệu thiết kế 96
V.1.1 Số liệu về mạng cấp thoát nớc ngoài nhà 96
V.1.2 Phân tích số liệu tính toán 97
V.2 Vạch tuyến hệ thống cấp thoát nớc trong nhà 97
V.2.1 Thiết kế hệ thống cấp nớc trong nhà 97
V.2.2 Thiết kế hệ thống thoát nớc trong nhà 98
V.2.3 Thiết kế hệ thống thoát nớc ma 98
V.3 Thiết lập mặt bằng và dựng sơ đồ không gian CTNCT 99
V.4 Tính toán hệ thống cấp nớc trong nhà 99
V.4.1 Tính toán lu lợng và thuỷ lực cho trục CN 1 cấp tới khu vệ sinh WC 1 99
V.4.2 Tính toán lu lợng và thuỷ lực cho trục CN 3 cấp tới khu vệ sinh WC 3 100
V.4.3 Tính toán các yếu tố cấp nớc sinh hoạt cần thiết 100
V.4.4 Tính toán hệ thống cấp nớc chữa cháy 102
V.4.5 Tính toán thiết kế các công trình trong hệ thống cấp nớc 102
V.5 Tính toán hệ thống thoát nớc trong nhà 105
V.5.1 Tính toán hệ thống thoát xí 106
V.5.2 Tính toán hệ thống thoát lavabo và sàn 107
V.6 Tính toán hệ thống thoát nớc ma 109
Tài liệu tham khảo 110
Trang 6THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
CHƯƠNG I TổNG QUAN Về KHU ĐÔ THị MớI THủY Tú
I.1 Điều kiện tự nhiên.
I.1.1 Vị trí địa lý
Phía Bắc giáp sông Cu Đê, phía Nam giáp đờng 40 m nối khu dân c Nam Ô với
đờng cao tốc Liên Chiểu - Dung Quất, phía Đông giáp khu dân c Nam Ô và đờngquốc lộ 1A, phía Tây giáp đờng cao tốc Liên Chiểu - Dung Quất
Khu đất trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch đợc giới hạn bởi các mốc 1-33;thuộc địa phận phờng Hoà Hiệp - quận Liên Chiểu và xã Hoà Liên - huyện Hoà
Vang; có diện tích là 5.636.276 m 2 Phần đất đợc quy hoạch, kiến nghị đầu t xây
dựng có diện tích là 3.966.728 m 2
I.1.2 Địa hình, địa mạo.
Nhìn chung địa hình khu vực nghiên cứu tơng đối bằng phẳng, hơi dốc thoảidần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Trong khu đất có những luồng lạch nớc hìnhthành hệ thống thoát nớc tự nhiên Đảo Thuỷ Tú do phù sa tích tụ bồi đắp
I.1.3 Đặc điểm khí hậu.
Khu vực này thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh vừa Mỗinăm có 2 mùa rõ rệt: mùa ma từ tháng 9 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 1 đếntháng 8
Độ ẩm không khí trung bình là 82%
Lợng ma trung bình hàng năm vùng hạ lu sông Cu đê là xấp xỉ 5000 mm/năm.Nhiệt độ trung bình năm là 25,90C
Nhiệt độ hàng năm dao động từ 210C (tháng 1) đến 290C (tháng 7)
Nhiệt độ trung bình của khu vực về mùa hè là 280C
Nhiệt độ trung bình của hỗn hợp nớc thải sinh hạt và sản xuất về mùa đông là
210C,
Nhiệt độ trung bình của nớc sông về mùa hè là 230C
Hớng gió thịnh hành là gió Đông (tần suất 30%), gió Bắc (tần suất 25%), gióTây Bắc (tần suất 15%), gió Tây Nam (tần suất 10%) và các hớng gió khác tần suất20%
Vận tốc gió trung bình năm: 3,5 m/s.
I.1.4 Địa chất thủy văn, địa chất công trình.
Khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc vùng hạ lu sông Cu Đê đổ ra Vịnh ĐàNẵng Độ dốc nhỏ nên thờng xuyên bị nhiễm mặn trong mùa khô Chịu ảnh hởngcủa thuỷ triều nên dòng chảy có hai chiều xuôi ngợc luân phiên nhau Trong mùa
Trang 7THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
lũ, vận tốc dòng chảy trung bình thờng vợt hơn 1,5 m/s Cao độ đỉnh lũ là 0,5 m,
tần suất 3%
Về địa chất công trình do khu vực quy hoạch xây dựng khu đô thị Thủy Tú hiện
tại là các bãi bồi ở hạ lu sông Cu Đê nên phải đắp một lớp đất san nền dày 3 4 m,
độ đầm chặt từng lớp là K= 0,9 nên khả năng chịu tải trọng bề mặt là khá lớn
Về chế độ thuỷ văn: Chế độ mực nớc tại sông có mực nớc lớn vào mùa ma
nh-ng vào mùa khô mực nớc rất thấp
Mực nớc cao nhất về mùa ma: 0,5 m.
Mực nớc thấp nhất về mùa khô: 0,0 m.
I.2 Đặc điểm kinh tế xã hội – thành phố Đà Nẵng". Các vấn đề hiện trạng.
Đây là một trong những nơi có cảnh quan đẹp nhất của thành phố Đà Nẵng.Một mặt giáp cửa biển, hai mặt giáp sông, núi, phong cảnh hữu tình, là một trongnhững điểm dừng chân đẹp nhất của tuyến du lịch dọc sông Cu Đê Đây là vị trí lýtởng để xây dựng một đô thị sông nớc, gắn liền với môi trờng cảnh quan, sinh thái
tổ dân c chiếm trung bình là 30% tính theo cả số hộ và số khẩu
I.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai.
Thành phần đất đai chủ yếu là đất canh tác lúa, hoa màu, ao nuôi tôm, ngoài racòn các loại đất khác nh đất mơng thuỷ lợi, đất thổ c chiếm tỷ lệ nhỏ
I.2.3 Hiện trạng các công trình kiến trúc.
Nhà ở: hầu hết là nhà tạm, nhà bán kiên cố có kết cấu chính là vách phên cót,mái tôn, mái giấy dầu, chủ yếu là nhà 1 tầng
Công trình công cộng: Chỉ có một số lợng hạn chế các công trình cộng cộng vớiquy mô nhỏ trong khu vực nghiên cứu nh trờng học (1 lớp), chợ, UBND phờng Các công trình kiến trúc khác: có một số công trình tôn giáo nhỏ nh đình chùa(nằm trên đảo nhỏ), nhà thờ họ
Cây xanh: ngoại trừ các loại hoa màu, lúa đợc canh tác theo mùa vụ, chủ yếu làcác loại cây bụi mọc tự phát Một số cây ăn quả trồng rải rác trong các khu vờn nhàdân song không cho thu hoạch đáng kể
I.2.4 Hiện trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật.
Giao thông: Trong khu đất quy hoạch chỉ có một số tuyến đờng nhựa chínhchất lợng thấp, mặt cắt nhỏ, không có vỉa hè Giao thông nội bộ chủ yếu trong cáckhu dân c vẫn là đờng đất
Hệ thống tới tiêu thuỷ lợi và thoát nớc ma: Trong khu đất tồn tại nhiều luồnglạch, hồ ao, đảm bảo cho nhu cầu tới tiêu, thoát nớc Ngoài ra cũng có hệ thống m-
ơng xây thuỷ lợi nhỏ
Trang 8THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
Thoát nớc bẩn và vệ sinh môi trờng: Nớc bẩn chủ yếu thoát ra mơng, hồ, không
đảm bảo các yêu cầu vệ sinh
Cấp nớc: Nớc sinh hoạt là nớc giếng khoan Cha có đờng cấp nớc sạch củathành phố
Cấp điện, thông tin bu điện: Đờng điện sinh hoạt và thông tin bu điện đã chạyvào các khu dân c song bố trí lộn xộn, chất lợng phục vụ thấp
Các công trình kỹ thuật ngầm: Hiện tại cha có đầy đủ tài liệu về các công trìnhngầm hiện có trong khu vực nghiên cứu, khi thi công xây dựng cần khảo sát thăm
dò cụ thể để có giải pháp di chuyển
I.2.5 Các dự án chuẩn bị đầu t có liên quan.
Khu đất nằm ở vị trí giao lu với nhiều dự án giao thông quan trọng nh dự án ờng quốc lộ mới nối từ đờng hầm Hải Vân đi qua khu vực đảo Thuỷ Tú, dự án đờngcao tốc Liên Chiểu – thành phố Đà Nẵng" Dung Quất, dự án mở rộng đờng Quốc lộ 1A, dự án đờnggiao thông 40 m qua khu dân c Hoà Hiệp Ngoài ra các dự án dân c và du lịch lâncận nh Khu du lịch Nam Ô, khu dân c Hoà Hiệp… cũng góp phần thúc đẩy sự phát cũng góp phần thúc đẩy sự pháttriển của địa điểm trong tơng lai
đ-I.2.6 Đánh giá tổng hợp tình hình hiện trạng.
Với thành phần chính là đất hoang hoá và đất nông nghiệp nh hiện nay, dự án
sẽ có thuận lợi trong quá trình giải phóng mặt bằng chuẩn bị đất xây dựng Tuynhiên do địa hình thấp, có nhiều sông hồ, sẽ phải chú trọng đặc biệt đến các giảipháp kỹ thuật san lấp mặt bằng, xử lý nền móng cho công trình Xung quanh khuvực dự án cũng có nhiều địa điểm khai thác đất, đá, cát, là nguồn nguyên vật liệuthuận tiện cung cấp cho dự án trong quá trình thi công
I.3 Chọn hệ thống thoát nớc và các phơng án thoát nớc.
I.3.1 Cơ sở chọn hệ thống thoát nớc.
+ Hiện trạng hệ thống thoát nớc
+ Các điều kiện về khí hậu, địa hình
+ Diện tích tính toán và đặc điểm của lu vực
+ Xây dựng hệ thống thoát nớc mới hoàn toàn và đợc cấp có thẩm quyền phêduyệt
I.3.2 Giải pháp san nền
Trên cơ sở cao độ đỉnh lũ ứng với tần suất lũ 3% là 3,50 m và căn cứ vào các
vùng lân cận chọn cao độ thiết kế san nền
Thiết kế san nền đảm bảo các yếu tố kỹ thuật sau:
+ Cao độ thiết kế san nền thấp nhất: 0,50 m
+ Cao độ thiết kế san nền cao nhất: 1,0 m
+ Cao độ thiết kế phù hợp với cao độ thiết kế của các vùng lân cận
+ Độ dốc san nền đảm bảo thoát nớc tốt i = 0,3%
+ Hớng thoát nớc từ trong nền các lô đất về phía rãnh thoát nớc và hệ thốngthoát nớc đặt dọc theo mạng lới đờng giao thông xung quanh các lô đất Sau đó đổ
ra sông Cu Đê
Trang 9THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
San lấp nền thành từng lớp đầm nén đạt K= 0,9
Vật liệu đắp nền dùng đất vận chuyển nơi khác về
Mái dốc nền đắp m=1:1,5; trên bề mặt mái dốc đợc lát đá để tránh xói, trợt lởmái dốc
Do địa hình khu đất chủ yếu là ao tôm và ruộng trũng nên để tránh lún sụt saunày thì trớc khi san lấp mặt bằng phải bóc bùn triệt để Chiều sâu bóc bùn trungbình:
+ 0,5 m đối với ruộng
+ 1,0 m đối với ao nuôi tôm
+ Bóc hữu cơ cho vùng khác 0,2 m
+ Một số vùng khác sẽ theo khảo sát địa chất để xử lý
I.3.3 Lựa chọn hệ thống thoát nớc.
Do đặc điểm san nền của khu đô thị Thủy Tú dốc dần về phía sông Cu Đê vàcác kênh rạch bao quanh khu đô thị nên rất thuận tiện cho việc bố trí các tuyếncống thoát nớc Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc bố trí tuyến cống chínhthu gom nớc thải chạy men theo triền thấp nhất của khu đô thị nằm dọc bờ sông
Vì vậy, hệ thống thoát nớc của khu đô thị Thủy Tú đợc lựa chọn là Hệ thống
thoát nớc riêng hoàn toàn
I.3.4 Giải pháp thoát nớc ma.
Khu vực dự án cha có hệ thống thoát nớc, hiện tại nớc ma đợc thoát theo địahình tự nhiên ra các kênh rạch Trong khu đất tồn tại nhiều luồng lạch, hồ ao, đảmbảo cho nhu cầu tới tiêu, thoát nớc Ngoài ra cũng có hệ thống mơng xây thuỷ lợinhỏ
Hớng thoát nớc: Thoát ra sông Cu Đê và các kênh tiêu nớc xung quanh khuvực
Dựa theo qui hoạch san nền, dọc theo các tuyến đờng bố trí các tuyến cống tròn
BTCT ở một bên hè đờng Các tuyến đờng mặt đờng rộng >11,25 m thì bố trí hai tuyến cống thoát hai bên hè đờng Các tuyến đờng mặt đờng rộng <8 m thì bố trí
một tuyến cống thoát chính ở một bên hè đờng, phía đờng bên kia sẽ đợc thoátbằng các ống nhánh ngang đờng D300 chảy vào tuyến chính.Với các tiểu khu thìdùng các tuyến rãnh xây gạch đậy đan BTCT D400-D500 để dẫn thoát nớc ma từcác công trình vào các tuyến cống chính
Trên các tuyến cống thoát nớc bố trí các hố ga cách nhau 30- 40m để kết hợpthu nớc ma trên mặt đờng và để kiểm tra mạng lới
I.3.5 Giải pháp thoát nớc bẩn.
Tiêu chuẩn thoát nớc bẩn từ khu dân c: 180 lít/ngời.ngày
Phơng án thoát nớc: Hệ thống thoát nớc thải là hệ thống cống riêng, đợc thiết
kế theo hai giai đoạn:
- Giai đoạn đầu: Nớc thải từ các nhóm nhà ở và công trình công cộng đợc xử lýqua bể tự hoại hoặc xử lý cục bộ toàn phần theo các tuyến cống thoát nớc bẩn riêng
tự chảy về các trạm bơm Từ trạm bơm này, nớc thải đợc xả tạm vào hệ thống thoátnớc ma của khu vực
Trang 10THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
- Giai đoạn sau: Thu gom toàn bộ nớc thải trong khu đô thị bơm tập trung vềtrạm xử lý nớc thải đặt sát bờ sông Cu Đê
Tuyến ống thu gom nớc thải từ các khu dân c đợc đặt trong tuyến đờng ngõ 3mnằm giữa hai dãy nhà, trên dọc tuyến thoát nớc bố trí các hố ga với các ống chờ đấunối cho các bể phốt của các công trình đãn xả vào tuyến thoát chính bên ngoài Tuyến ống thoát nớc chính đặt trên hè các tuyến đờng chính Để giảm độ sâuchôn ống và đa nớc thải qua sông xây dựng trạm bơm chuyển trên dọc các tuyếnchính
Trên dọc tuyến cống thoát nớc thải bố trí các hố ga thăm cách đều 30 - 40mtheo quy phạm
CHƯƠNG II: THIếT Kế MạNG LƯớI THOáT NƯớC SINH HOạT II.1 Các số liệu cơ bản
II.1.1 Bản đồ qui hoạch
- Quy hoạch định hớng phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2030
- Đánh giá hiện trạng khu đô thị mới Thủy Tú - Đà Nẵng
- Quy hoạch sử dụng đất khu đô thị mới Thủy Tú - Đà Nẵng
- Quy hoạch hệ thống giao thông khu đô thị mới Thủy Tú - Đà Nẵng
- Quy hoạch không gian kiến trúc khu đô thị mới Thủy Tú - Đà Nẵng
- Bản đồ san nền khu đô thị mới Thủy Tú - Đà Nẵng
II.1.2 Mật độ dân số.
Mật độ dân số n = 220 ngời/ha.
II.1.3 Tiêu chuẩn thải nớc
Tiêu chuẩn thải nớc q0 = 180 l/ngời ngđ.
II.1.4 Nớc thải các công trình công cộng
Trong phạm vi đồ án này chỉ xét tới lu lợng nớc thải của các trờng học vàbệnh viện
a Trờng học
Trang 11THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
- Tổng số học sinh chiếm 23% dân số thành phố (230 chỗ/1000 dân)
- Tiêu chuẩn thải nớc là: 25 l/ngời ngđ.– thành phố Đà Nẵng"
- Hệ số không điều hoà giờ: Kh = 1,8
- Số giờ thải nớc: 12 h/ngày.
b Bệnh viện:
- Tổng số bệnh nhân chiếm 0,6% dân số toàn thành phố
- Tiêu chuẩn thải nớc là: 500 l/ngời - ngđ.
- Hệ số không điều hoà giờ: Kh = 2,5
- Số giờ thải nớc: 24 h/ngày
II.2 Xác định lu lợng tính toán của khu dân c.
N - Dân số tính toán của khu vực (ngngời).
n - Mật độ dân số của khu vực (ngngời/ha).
- Hệ số kể đến việc xây dựng xen kẽ các công trình công cộng trong khu vựcdân c
F - Là diện tích khu vực (ngha).
Vậy dân số tính toán toàn khu đô thị là:
N = 396,7 220 0,6 = 52365 (ngngời)
II.2.3 Xác định lợng nớc thải tính toán.
a Lu lợng nớc thải trung bình ngày: Q tb
ng
Công thức:
Qtb
ng =1000
q
N 0
= 1000
q0 - Tiêu chuẩn thải nớc q0 = 180 l/ng.ngđ.
b Lu lợng nớc thải trung bình giây: q s tb
Công thức:
Trang 12THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
qtb
s =
6 , 3 24
Qtbng
=
6 , 3 24
6 , 9425
- Lu lợng nớc thải giây trung bình
Kch - Hệ số không điều hoà chung
Bảng II.1- Lu lợng nớc thải từ các khu nhà ở.
Ta có hệ số không điều hòa chung toàn thành phố Kch = 1,6 từ đó ta xác định
đợc lu lợng nớc thải ra trong các giờ trong ngày
II.3 Xác định lu lợng tập trung.
Các lu lợng tập trung đổ vào mạng lới thoát nớc bao gồm nớc thải từ các bệnh
viện, trờng học, nhà trẻ mẫu giáo
Trang 13THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
Qtbng = 12
50
= 4,2 (ngm 3 /h)
Lu lợng nớc thải ra trong 12h mỗi ngày
Lu lợng max giờ: Qmax
h
Qmaxh = Qtb 1 , 8
h = 4 , 2 1 , 8 = 7,56 (ngm 3 /h)
Trong đó:
Kh = 1,8 - Hệ số không điều hòa đối với trờng học
Lu lợng max giây: qmaxs
qmaxs =
6 , 3
Qmaxh =
6 , 3
56 , 7
Trang 14THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
Kh = 2,5 – thành phố Đà Nẵng" Hệ số không điều hòa đối với bệnh viện
Lu lợng giây max: qmax
s
qsmax=
6 , 3
q
n 0
(ngl/s-ha)
Trang 15THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
II 5 Lập bảng tổng hợp lu lợng nớc thải toàn thành phố.
II.5.1 Nớc thải sinh hoạt khu dân c.
Căn cứ vào hệ số không điều hoà chung Kch = 1,6 ta xác định đợc lợng phân
bố nớc thải theo các giờ trong ngày ( Cột 2 - bảng II.3 )
II.5.2 Nớc thải từ bệnh viện.
Từ hệ số không điều hoà giờ Kh = 2,5 ta đợc sự phân bố lu lợng nớc thải của
bệnh viện theo các giờ, cột 4 - bảng II.3
II.5.3 Nớc thải từ trờng học.
Từ hệ số không điều hoà giờ Kh = 1,8 ta đợc sự phân bố lu lợng nớc thải của
trờng học theo các giờ, cột 6 - bảng II.3
II.5.4 Lập bảng tổng hợp lu lợng nớc thải toàn thành phố.
Bảng II.3 Bảng tổng hợp lu nớc thải toàn thành phố.
Trang 16THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
8-9 6.7 631.52 8 12.6 7.55 22.65 666.77 6.75
9-10 6.7 631.52 10.4 16.38 7.55 22.65 670.55 6.78
10-11 6.7 631.52 6 9.45 7.55 22.65 663.62 6.7111-12 4.8 452.43 9.6 15.12 7.55 22.65 490.2 4.9612-13 3.95 372.31 9.4 14.81 15.2 45.6 432.72 4.38
II.6 Vạch tuyến mạng lới thoát nớc sinh hoạt.
II.6.1 Nguyên tắc vạch tuyến.
Vạch tuyến mạng lới thoát nớc bẩn là một khâu vô cùng quan trọng trong công
tác thiết kế mạng thoát nớc Nó ảnh hởng lớn đến khả năng thoát nớc, hiệu quả
kinh tế hay giá thành của mạng lới thoát nớc
Công tác vạch tuyến mạng lới đợc tiến hành theo nguyên tắc sau:
1 Triệt để lợi dụng địa hình để sao cho mạng lới thoát nớc tự chảy là chủ yếu,
đảm bảo thu nớc nhanh nhất, tránh đào đắp nhiều, tránh đặt nhiều trạmbơm
2 Mạng lới thoát nớc phải phù hợp với hệ thống thoát nớc đã chọn
3 Vạch tuyến hợp lý để chiều dài cống là nhỏ nhất, giảm độ sâu đặt cống,tránh trờng hợp nớc chảy ngợc, chảy vòng quanh
4 Đặt đờng ống phải phù hợp với điều kiện địa chất thủy văn và tuân theo cácquy định về khoảng cách đối với các đờng ống kỹ thuật khác và các hệthống công trình ngầm
5 Hạn chế đặt đờng ống thoát nớc qua các sông, hồ và qua các công trìnhgiao thông nh đờng sắt, đê, kè, tuynen
Trang 17THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
6 Trạm xử lý phải đặt ở vị trí thấp nhng không quá thấp để tránh ngập lụt ờng trạm xử lý đặt ở phía thấp so với địa hình khu đô thị, nằm ở cuối nguồnnớc, cuối hớng gió chính và phải đảm bảo khoảng cách vệ sinh đối với cáckhu dân c và các xí nghiệp công nghiệp
Th-Dựa vào nguyên tắc trên mà ta đa ra 2 phơng án vạch tuyến nh sau:
a Phơng án 1: Xem trong bản vẽ TN- 03.
b Phơng án 2: Xem trong bản vẽ TN- 04.
Phơng án 1 có 2 tuyến chính không phải ở vị trí thấp nhất nhng lại nằm ở vị trítrung tâm của đô thị phơng án 1 sử dụng điu ke nhàm giảm số lợng trạm bơm gảmchi phí quản lý
Phơng án 2 sử dụng hai tuyến cống chính chạy dọc theo phần địa hình thấp
nhất của khu đô thị ở sát sông và các kênh mơng Trên hai tuyến cống chính bố trí
các trạm bơm vừa có tác dụng giảm độ sâu chôn cống, vừa là trạm bơm nớc thải
qua sông Nớc thải từ các lu vực đợc thu gom về trạm bơm chính (TB6) để bơm về
trạm xử lý đặt sát bờ sông
II.6.2 Tính toán diện tích tiểu khu.
Việc tính toán diện tích tiểu khu dựa trên các số liệu đo đạc trực tiếp trên bản
đồ quy hoạch
Việc phân chia các ô thoát nớc dựa vào sơ đồ mạng lới
Việc tính toán cụ thể đợc thực hiện theo bảng II.4:
Bảng II.4 Bảng tính toán diện tích các tiểu khu Phơng án I.
Tiểukhu
Trang 18THUYÕT MINH §å ¸N TèT NGHIÖP KHãA 2006
Trang 19THUYÕT MINH §å ¸N TèT NGHIÖP KHãA 2006
B¶ng II.5 B¶ng tÝnh to¸n diÖn tÝch c¸c tiÓu khu Ph¬ng ¸n II.
Trang 20THUYÕT MINH §å ¸N TèT NGHIÖP KHãA 2006
Trang 21THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
II.7 Xác định lu lợng tính toán cho từng đoạn cống:
Lu lợng tính toán của đoạn cống đợc coi là lu lợng chảy suốt từ đầu tới cuối
Trang 22THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
q
n dd
Kch - Hệ số không điều hoà chung
qttr - Lu lợng tính toán của các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp đổ
vào đầu đoạn cống tính toán
II.8 Tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc sinh hoạt:
- Tính toán thuỷ lực cho cống làm bằng vật liệu cống BTCT
II.9 Khái toán kinh tế phần mạng lới thoát nớc sinh hoạt, chọn phơng án thoát nớc:
Cơ sở tính toán dựa vào tài liệu: Định mức dự toán cấp thoát nớc ban hành kèm
theo quyết định 411/BXD ngày 29/6/1996 của Bộ xây dựng
Trang 23THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
II.9.1 Khái toán kinh tế phần đờng ống.
a Phơng án I:
Bảng II.11 Bảng khái toán kinh tế phần đờng ống Phơng án I.
STT Đờng kính Chiều dài Vật liệu Đơn giá Giá thành
Bảng II.12 Bảng khái toán kinh tế phần đờng ống Phơng án II.
STT Đờng kính Chiều dài Vật liệu Đơn giá Giá thành
II.9.2 Khái toán kinh tế phần giếng thăm:
Giếng thăm đợc xây dựng bằng bê tông và bê tông cốt thép Các giếng thăm
có đờng kính trung bình 1m, thành giếng dày 0,15 m; tính trung bình các giếng sâu 2,5 m Giá thành trung bình mỗi giếng là 2 triệu đồng/giếng.
- Tổng giá thành xây dựng giếng thăm: 932 2 = 1864 (ngtriệu đồng).
II.9.3 Khái toán kinh tế cho trạm bơm cục bộ:
Sơ bộ tính giá thành mỗi trạm bơm cục bộ là 200 triệu đồng/TB, trong đó baogồm tiền xây dựng nhà trạm và tiền mua trang thiết bị cho trạm bơm
a Phơng án I:
- Số lợng trạm bơm cục bộ là 6 trạm
- Tổng giá thành xây dựng trạm bơm cục bộ: 6 200 = 1200 (ngtriệu đồng).
b Phơng án II:
Trang 24THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
- Số lợng trạm bơm cục bộ là 6 trạm
- Tổng giá thành xây dựng trạm bơm cục bộ: 6 200 = 1200 (ngtriệu đồng).
II.9.4 Khái toán kinh tế khối lợng đất đào đắp xây dựng mạng:
- Hai phơng án có chung cách phân chia lu vực thoát nớc, chỉ khác nhau cách bốtrí tuyến ống nên cả hai phơng án có tổng chiều dài mạng lới nh nhau
- Tính sơ bộ lấy giá thành cho 1 m3 đất đào đắp: 20000 đồng/m3
- Dựa vào chiều dài đờng cống, độ sâu đặt cống và đờng kính cống ta tính đợc thểtích khối đất cần đào đắp
a Phơng án I:
- Với tổng chiều dài tuyến cống L = 24135 m.
- Sơ bộ lấy chiều rộng trung bình đờng hào là b = 1,5 m và chiều cao trung bình
đờng hào là h = 2,5 m Ta có:
Vđất = L b h = 24135 1,5 2,5 = 90506 (ngm 3 )
- Giá thành đào đắp: Gđất = 90506 20000 = 1810,12 (ngtriệu đồng).
b Phơng án II:
- Với tổng chiều dài tuyến cống L = 24361 m.
- Sơ bộ lấy chiều rộng trung bình đờng hào là b = 1,5 m và chiều cao trung bình
đờng hào là h = 2,5 m Ta có:
Vđất = L b h = 24361 1,5 2,5 = 91354 (ngm 3 )
- Giá thành đào đắp: Gđất = 91354 20000 = 1827,06 (ngtriệu đồng).
II.9.5 Chi phí quản lý mạng lới cho một năm.
a Phơng án I:
- Chi tiêu hành chính sự nghiệp cho cơ quan quản lý:
U = 0,2%MXD
Trong đó:
MXD - Vốn đầu t để xây dựng mạng lới
Ta có MXD = ( G đờng ống, G giếng thăm, G trạm bơm cục bộ, G đào đắp)
MXD = 1689,89 + 1792 + 1200 + 1810,12 = 6492,01 triệu đồng
0, 2 6492,01
12,98 100
U ( triệu đồng).
- Lơng và phụ cấp cho cán bộ quản lý:
L = N b 12Trong đó: N - Số cán bộ,công nhân viên quản lý mạng lới:
N =
) ời ng / km ( 1
) km ( ới ng
ạ m dài chiều
Trang 25THUYÕT MINH §å ¸N TèT NGHIÖP KHãA 2006
24 365 102
- Chi phÝ khÊu hao c¬ b¶n hµng n¨m:
Kc = 3% gi¸ thµnh x©y dùng m¹ng líi tho¸t níc
Trang 26THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
+ Theo đồng/m3: 106 6492,01 106
6492010 10000
XD
M V
XD
M V
l
+ Theo m cống/ha: 60,85
7 , 396
24135 F
MXD - Vốn đầu t để xây dựng mạng lới
Ta có MXD = ( G đờng ống, G giếng thăm, G trạm bơm cục bộ, G đào đắp)
MXD = 1716,43 + 1864 + 1200 + 1827,06 = 6607,5 (ngtriệu đồng).
0, 2 6607,5
13, 215 100
U (triệu đồng).
- Lơng và phụ cấp cho cán bộ quản lý:
L = N b 12Trong đó: N - Số cán bộ,công nhân viên quản lý mạng lới:
N =
) ời ng / km ( 1
) km ( ới ng
ạ m dài chiều
H Q D
2 1
Trang 27THUYÕT MINH §å ¸N TèT NGHIÖP KHãA 2006
B¶ng II.14 B¶ng kh¸i to¸n kinh tÕ phÇn ®iÖn tr¹m b¬m Ph¬ng ¸n II.
- Chi phÝ khÊu hao c¬ b¶n hµng n¨m:
Kc = 3% gi¸ thµnh x©y dùng m¹ng líi tho¸t níc
XD
M V
Q
Trang 28THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
+ Theo đồng/ngời: 106 6607,5 106
126181,6 52365
XD
M V
l
+ Theo m cống/ha: 61,4
7 , 396
24361 F
II.9.6 So sánh lựa chọn phơng án:
a Phơng án I:
+ Giá thành xây dựng mạng lới: MXD = 6492,01 triệu đồng.
+ Chi phí quản lý mạng lới: P = 2276,61 triệu/năm
+ Giá thành vận chuyển 1m3 nớc thải: G = 675,43 đ/m 3
b Phơng án II:
+ Giá thành xây dựng mạng lới MXD = 6607,5 triệu đồng.
+ Chi phí quản lý mạng lới: P = 2302,12 triệu/năm
+ Giá thành vận chuyển 1m3 nớc thải: G = 685,026 đ/m 3
Tổng kết các yếu tố ta lựa chọn phơng án I vì:
- Giá thành xây dựng mạng lới ít hơn kinh tế hơn
- Quản lý mạng lới đơn giản hơn (ít bơm hơn), chi phí quản lý mạng lới ít hơn
- Giá thành vận chuyển 1m3 nớc thải rẻ hon
- Tuyến cống chia lu vực rõ rệt, tổ chức thoát nớc đều về 2 tuyến cống chính và độsâu chôn cống nhỏ hơn rõ rệt
- Cả hai phơng án trên, nớc thải đợc xử lý tập trung tại trạm xử lý đặt sát nhánhsông Cu Đê trên đờng quốc lộ 1A
CHƯƠNG III
TRạM BƠM NƯớC THảI (Trạm bơm thoát nớc chính)
Trang 29THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
Để đa nớc thải từ mạng lới lên trạm xử lý ta dùng trạm bơm nớc thải Việc tínhtoán trạm bơm nớc thải đợc thực hiện dựa theo chỉ dẫn ở mục 7.2 TCVN 7957-2008
III.1 Xác định công suất của trạm bơm:
Các số liệu để thiết kế trạm bơm (Theo bảng tổng hợp lu lợng):
Qh max = 697,88 m 3 /h = 6,86%Qngđ
Qh
TB = 416,67 m 3 /h = 3,43% Qngđ
Qh min = 245,84 m 3 /h = 1,6% Qngđ
- Cao trình mặt đất nơi đặt trạm bơm: 1,0 m
- Cao trình mực nớc ngầm cao nhất: 1,0 m
- Cao trình mực nớc ngầm thấp nhất: 0,0 m
- Cao trình đáy cống tới bể thu trạm bơm: 0,09 m
- Mực nớc cao nhất trên ngăn tiếp nhận: 0,46 m
Công suất thiết kế trạm bơm bằng lu lợng giờ thải nớc lớn nhất
b
(ngl/s).
III.2 Xác định dung tích bể thu theo biểu đồ tích lũy nớc giờ:
Nớc thải chảy đến trạm bơm không điều hoà theo các giờ trong ngày, có giờ
n-ớc chảy đến với lu lợng rất lớn, có giờ nn-ớc chảy đến với lu lợng rất nhỏ Chế độ thảinớc không điều hoà nên ảnh hởng trực tiếp đến chế độ làm việc của bơm Để đảmbảo chế độ làm việc của trạm bơm tơng đối điều hoà thì phía trớc trạm bơm cần bốtrí bể thu Dung tích bể thu xác định phụ thuộc vào chế độ nớc chảy đến, lu lợngcủa máy bơm và chế độ làm việc của trạm bơm
Dung tích bể thu cần thoả mãn điều kiện:
- Wbt 50% Lu lợng nớc thải chảy đến trạm bơm trong giờ thải nớc lớn nhất(Qh
max = 193,84 l/s), để tránh hiện tợng thối rữa, lắng cặn
- WbLu lợng nớc do một tổ máy bơm lớn nhất bơm đợc trong 5 phút (Đểtránh hiện tợng phải đóng mở bơm nhiều lần)
Dung tích bể thu xác định dựa vào biểu đồ tích luỹ nớc giờ, chọn chế độ điềukhiển bơm bằng tự động, mỗi giờ bơm đợc đóng mở 6 lần
Trang 30THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
4
1
biểu đồ tích luỹ n ớc chảy đến và bơm đi
3.43 4
6,86
5 6
%q
ngđ
h max
3 2
giờ n ớc đến lớn nhất = 6,86%Q giờ n ớc đến bằng 50%Q = 3,43%Q giờ n ớc đến ít nhất = 1,60%Q
đ ờng bơm đi, l u l ợng = 6,86%Q
1
3 4 2 0
1.60 1 2
1000
b m
32,31 (ngm 3 )
Vậy ta chọn dung tích bể thu: Wb = 32,31 (ngm 3 ).
Tuy nhiên, chế độ làm việc của bơm tính theo phơng pháp này có hạn chế là haibơm sẽ cùng đợc bật tại những thời điểm cố định và cùng bị ngắt khi bể cạn (theobiểu đồ tích lũy thời gian làm việc thờng khá nhỏ) Nh vậy sẽ không tận dụng đợchết công suất và hiệu quả của máy bơm Vì vậy đối với bơm chìm làm việc theochế độ tự động hoàn toàn ta nên tính toán theo chế độ hoạt động thực tế của cácbơm
III.3 Xác định dung tích bể thu theo chế độ hoạt động của bơm.
Chế độ hoạt động của bơm:
o Trạm bơm có 2 bơm công tác, 1 bơm dự phòng
o Trong giờ thải nớc lớn nhất, hai bơm làm việc liên tục
o Trong các giờ thải nớc khác, lu lợng nớc chảy cho đến khi mực nớc
đạt tới mực nớc yêu cầu, bơm bắt đầu hoạt động
Trang 31THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
+ Sử dụng bơm chìm đặt ngay trong ngăn thu của trạm bơm vận chuyển nớcthải lên trạm xử lý
+ Các bơm hoạt động tự động đóng ngắt, phụ thuộc vào lu lợng nớc trongngăn thu và nhờ vào hệ thống phao báo mức
Khi mực nớc trong bể đạt mức 0, ứng với chế độ bơm tắt
Khi mực nớc trong ngăn thu ứng với mức 1, bơm 1 bắt đầu làm việc Thể
tích V1 phải đảm bảo thời gian bơm hoạt động t =
b
Q
V > 5 phút
Trờng hợp lu lợng nớc vào lớn hơn lu lợng bơm, nớc sẽ dâng lên Khi mực
n-ớc dâng lên mức 2, bơm 2 bắt đầu làm việc Thể tích V2 cũng phải đảm bảo thời
+ Trong quá trình trạm bơm hoạt động, phải định kỳ chuyển các nút trên bảng
điều khiển, hoán vị chức năng công tác và dự phòng, nhằm chia đều số giờ hoạt
Ta xây dựng trạm bơm nớc thải kiểu tròn
Chọn chiều sâu mực nớc trong bể thu H = 1,5 m
Wb = 42,39 m 3 > 32,31 m 3, đảm bảo yêu cầu
Vậy đờng kính của trạm bơm nớc thải là: D = 6 m
- Trong ngăn thu có đặt song chắn rác cơ giới
- Mực nớc cao nhất trong ngăn thu lấy bằng cốt đáy cống dẫn vào ngăn thu
- Cao trình mặt đất nơi đặt trạm bơm: 1,0 m
- Cốt đáy cống dẫn nớc vào ngăn thu: Zđc = -3,47 m
- Chiều cao mực nớc cao nhất trong cống: h = 0,31 m
- Cốt đáy ngăn thu Z = - 3,47- 1,5 = - 4,97 m
- Cao trình mực nớc cao nhất trên ngăn tiếp nhận: 7,075 m
Trang 32THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
- Cốt đáy hố thu cặn : Z = - 4,97 - 0,6 = -5,57 m
- Bể đợc xây dựng bằng bê tông cốt thép dày 25 cm.
- Đáy có độ dốc 5% về phía hố thu cặn
- Hố thu cặn có độ sâu 0,6 m.
III.4 Tính toán trang thiết bị trong trạm bơm:
III.4.1 Đờng ống thông hơi:
Để giảm bớt mùi hôi thối do các chất bẩn trong nớc thải bị phân hủy gây ra ta
đặt hai ống thông hơi có đờng kính D = 100 mm bố trí gần tờng, cao hơn mái nhà 1
III.4.3 Đờng ống thu nớc:
Để hút nớc rò rỉ trong gian máy dùng ống thu nớc D = 50 nối với ống hút củamáy bơm đặt trong trạm bơm và hút từ hố tập trung nớc trong gian máy
Ta chọn trạm bơm nớc thải kiểu tròn, thi công theo phơng pháp đánh tụt toànkhối Máy bơm đợc dùng là máy bơm chìm đặt trực tiếp trong ngăn tiếp nhận nớcthải Vì vậy trạm bơm chỉ có một ngăn duy nhất và một hố van bố trí bên cạnh đểthuận tiện cho công tác quản lý
III.5 Xác định áp lực công tác của máy bơm:
Cột áp toàn phần của máy bơm đợc tính theo công thức:
+ Cao trình mực nớc cao nhất trên trạm xử lý: Z = 7,075 m
+ Cao trình mực nớc thấp nhất trong ngăn thu lấy bằng cốt đáy ngăn thu cặn: Z =
Trang 33THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
Tacó: hđ = hdd + hcb =
8 , 9 2
V L
hdd - Tổn thất dọc đờng theo chiều dài hdd = iì L
L - Chiều dài ống đẩy L= 100 m
Htp = 12,045 + 1,41+ 1 = 14,455 (ngm) Vậy cột áp cần thiết của máy bơm là H=15 m.
III.5.4 Chọn máy bơm
+ Sử dụng loại bơm chìm trục đứng
+ Thông số chọn bơm: Qb = 97 l/s.
Htp = 15 m.
+ Chọn máy bơm của hãng Flyps có các thông số nh sau:
Bảng III.1 Các thông số bơm chọn của hãng Flyps
Pwrcons(KW)
NPSHR(m) q (l/s)
Sốcánh
Sốcực
Sốpha
Đklắp
Trang 34THUYÕT MINH §å ¸N TèT NGHIÖP KHãA 2006
Trang 35THUYÕT MINH §å ¸N TèT NGHIÖP KHãA 2006
h S Q
Trang 36THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
Để bơm làm việc ổn định trong hệ thống, năng lợng do bơm cấp vào phải bằngnăng lợng yêu cầu của hệ thống:
+ Năng lợng do bơm cấp vào đợc biểu thị qua đờng đặc tính bơm
+ Năng lợng yêu cầu của hệ thống đợc biểu thị qua đờng đặc tính ống
Vậy điểm làm việc của bơm là giao điểm của đờng đặc tính ống và đờng đặctính bơm
Khi trạm bơm làm việc bình thờng thì 2 bơm làm việc song song trên hai đờngống Ta có điểm làm việc theo biểu đồ đờng đặc tính ống là:
Q = 140 l/s > 97 l/s; H = 15,1 m > 14,45 m Do đó bơm đã chọn đảm bảo yêu
cầu lu lợng và cột áp
III.6 Tính toán ống đẩy khi có sự cố:
Khi có sự cố ống đẩy phải đảm bảo việc dẫn nớc không dới 70% lu lợng tínhtoán (Trạm bơm có cống xả sự cố)
0 2 0
2
4
n S 2
Q n S m
Q n S
4
3 n S Q
S m
Q 1 n S
S Q n
0
2 0
Trang 37THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
Vận tốc trong 1 ống khi ống kia có sự cố V= 2,32 m/s 2,5 m/s Do vậy đảm
bảo yêu cầu bảo vệ đờng ống
III.7 Tính toán các thiết bị trong trạm bơm.
III.7.1 ống thông hơi.
Để giảm bớt mùi hôi thối do các chất bẩn trong nớc thải bị phân hủy gây ra ta
đặt một ống thông hơi có đờng kính D = 100 mm bố trí gần thành trạm bơm.
III.7.2 Cống xả sự cố.
Cống xả sự cố đặt trong trạm bơm chìm ngang với nắp trạm bơm dẫn nớc thải
ra sông khi trạm bơm hoặc đờng ống xảy ra sự cố
Đờng kính cống xả sự cố đợc lấy bằng đoạn cống dẫn nớc thải đi xử lý D =
700 mm, i= 0,3%.
CHƯƠNG IV: THIếT Kế TRạM Xử Lý NƯớC THảI
IV.1 Các số liệu tính toán.
Nhiệt độ trung bình nớc thải sinh hoạt là: 250C
IV.1.2 Số liệu địa chất thuỷ văn của sông: Thuộc nguồn loại I
- Lu lợng trung bình nhỏ nhất của nớc sông : Q = 6 m 3 /s
- Vận tốc trung bình của dòng chảy: VTB = 0,7 m/s
- Độ sâu trung bình của sông: HTB = 2,9 m
- Hàm lợng chất lơ lửng: CS = 10 mg/l
- Nhu cầu ôxy sinh hóa: LS = BOD5 = 2,5 mg/l
- Hàm lợng ôxy hòa tan trong nớc: DO = O5 = 6 mg/l
- Nhu cầu ôxy hoá học: LS = COD = 3 mg/l
- Nhiệt độ trung bình nớc sông là: 200C
Trang 38THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
IV.2 Các tham số tính toán công trình xử lý nớc thải.
IV.2.1 Lu lợng tính toán đặc trng của nớc thải.
Lu lợng thiết kế trạm xử lý là: Q = 10000 m 3 /ngđ.
Lu lợng trung bình giờ:
Qtb
h = 24
q0 - Tiêu chuẩn thải nớc của khu vực (ngl/ngời/ngđ), q0 = 180 l/ngời/ngđ
Vậy C = 361,1 mg/l.
b Hàm lợng BOD 5 của nớc thải.
Hàm lợng BOD5 của nớc thải sinh hoạt đợc tính:
1000
35
= 194,44 (ngmg/l)
Trong đó:
b - Lợng BOD5 một ngời thải ra trong một ngày đêm
Ta có b = 35 g/ngời.ngđ (Tính theo nớc thải đã lắng sơ bộ).
Vậy L = 194,44 mg/l.
Trang 39THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
IV.3 Mức độ cần thiết làm sạch của nớc thải.
Để lựa chọn phơng án xử lý thích hợp và đảm bảo nớc thải khi xả ra nguồn đạtcác yêu cầu vệ sinh ta cần tiến hành xác định mức độ cần thiết làm sạch
Nớc thải sau khi xử lý đợc xả vào sông nên ta cần xét tới khả năng tự làm sạchcủa sông
IV.3.1 Mức độ xáo trộn và pha loãng.
Để tính toán lu lợng nớc sông tham gia vào quá trình pha loãng ta xác định hệ
Q 1
e 1
o
L L
L - Khoảng cách từ cống xả đến điểm tính toán theo lạch sông: L = 1000 m
L0 - Khoảng cách từ cống xả đến điểm tính toán theo đờng thẳng: L0 = 800 m.
- Hệ số phụ thuộc vào vị trí cống xả; =1,0 (với vị trí cống xả ở gần bờ)
E - Hệ số dòng chảy rối Ta coi nh suốt dọc đờng từ cống xả đến điểm tính toán,sông có chiều sâu và vận tốc thay đổi không đáng kể
Do vậy E đợc tính theo công thức của M.V Patanốp:
= 0,0102
q - Lu lợng giây lớn nhất của nớc thải q = 0,194 m 3 /s.
0,47 1000 0,47 1000
1 6 1 0,194
e e
IV.3.2 Mức độ cần thiết làm sạch theo chất lơ lửng.
Hàm lợng chất lơ lửng cho phép của nớc thải khi xả vào nguồn đợc tính:
Trang 40THUYếT MINH Đồ áN TốT NGHIệP KHóA 2006
Ct = 1 ) Cs
q
Q a (
p - hàm lợng chất lơ lửng tăng cho phép trong nớc nguồn, đối với nguồn nớc sông
thuộc nguồn loại I, p = 1 mg/l
Cs - hàm lợng chất lơ lửng trong nớc sông trớc khi xả nớc thải vào Cs = 10 mg/l.
Mức độ cần thiết làm sạch theo chất lơ lửng đợc tính theo công thức:
L
1
10 - Lng K t
t K
1 2
L
86400 7
, 0
1000
= 0,017 (ngngày đêm)
ị L2= 0,77
194 , 0
6
( 0,1260,01710
3
- 2,5
017 , 0 126 , 0
017 , 0 05 , 0
1 , 15 44 ,
194
100 = 92,23 %.
IV.3.4 Mức độ cần thiết làm sạch theo lợng ôxy hoà tan trong nớc nguồn.
Phơng pháp tính toán đơn giản nhất là dựa vào sự hấp thụ oxy hoà tan trongnớc nguồn bởi nớc thải ở vị trí cửa xả Trờng hợp này ngời ta tính rằng nếu lợngoxy chứa trong nớc sông qua 2 đến 3 ngày đầu sau khi xả nớc thải không nhỏ hơn 4mg/l, thì những ngày tiếp theo lợng đó sẽ không giảm nữa Với điều kiện trên: hàmlợng cho phép của nớc thải theo BOD5 đợc xác định nh sau: (L2)