Chính vì vậy, nhóm em chọn đề tài: “Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạtđộng kinh doanh của Công ty Cổ phần thể dục thể thao Việt Nam”.. Chỉ số đơnKhi so sánh theo khô
Trang 1Trong xu thế toàn cầu hoá, thị trường quốc tế đang mở rộng trước mắt cácdoanh nghiệp Việt Nam, điều đó vừa tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng có nhiềuthách thức Do đó việc nâng cao kiến thức và đổi mới phương pháp quản trịdoanh nghiệp để đưa ra những biện pháp, bước đi phù hợp trong điều kiệnhiện nay là một tất yếu giúp cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệuquả một trong những công cụ mà các nhà quản lý có thể vận dụng để việc hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp mình trên thị trường có hiệu quả, đó làvận dụng công cụ thống kê Dựa vào các phương pháp phân tích trong thống
kê như phương pháp chỉ số, dãy số thời gian, dự báo, phân tổ, điều tra chọnmẫu v.v để từ đó tìm ra quy luật vận động, tình hình hoạt động kinh doanhtrên thị trường giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Chính vì vậy, nhóm
em chọn đề tài: “Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạtđộng kinh doanh của Công ty Cổ phần thể dục thể thao Việt Nam” nội dung đềtài nghiên cứu khoa học gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về chỉ số
Chương 2: Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích tình hình hoạt độngkinh doanh của công ty cổ phần thể dục thể thao Việt Nam (VINASPORT)
Chương 3: Một số giải pháp để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ 1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, TÁC DỤNG CỦA CHỈ SỐ TRONG
THỐNG KÊ
1.1.1 Khái niệm
Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức
độ của một hiện tượng nghiên cứu Việc phân loại chỉ số thống kê theo 3 căn cứsau:
1.1.2 Phân loại
1.1.2.1 Căn cứ vào yếu tố thời gian hoặc không gian
- Chỉ số thời gia n : Biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ởhai điều kiện thời gian khác nhau
Trang 2- Chỉ số không gian: Biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng
ở hai điều kiện không gian khác nhau
1.1.2.2 Căn cứ vào phạm vi tính toán
- Chỉ số đơn( cá thể): Là chỉ số phản ánh biến động của từng phần tử, từng đơn
vị trong một tổng thể
- Chỉ số tổng hợp: Là chỉ số phản ánh biến động chug của một nhóm đơn vịhoặc toàn bộ tổng thể nghên cứu
1.1.2.3 Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu
- Chỉ số chỉ tiêu khối lượng: Được thiết lập với chỉ tiêu khối lượng, là nhữngchỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng chung của hiện tượng nghiên cứu
- Chỉ số chỉ tiêu chất lượng: Được thiết lập đối với chỉ tiêu chất lượng như chỉ
số giá, chỉ số giá thành, chỉ số năng suất lao động, ……
- Dùng chỉ số để nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua thời gian
- Dùng chỉ số để nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua không gian
- Dùng chỉ số để nêu lên nhiệm vụ kế hoạch, thực hiện kế hoạch
- Dùng chỉ số để phân tích ảnh hưởng biến động của các nhân tố đối với sựbiến động của toàn hiện tượng
1.2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH CHỈ SỐ
1.2.1 Chỉ số thời gian
Trang 3Chỉ số thời gian biểu hiện quan hệ so sánh của hiện tượng nghiên cứu ở các điềukiện thời gian khác nhau
1.2.1.1 Chỉ số đơn
- Chỉ số cá thể nghiên cứu sự biến động của giá:
ip= p1
p0
Trong đó p1 và p0 là giá cả kỳ nghiên cứu và kỳ gốc.
- Chỉ số cá thể nghiên cứu sự biến động của khối lượng sản phẩm:
Trang 41.2.2.1 Chỉ số đơn
Khi so sánh theo không gian, chỉ số đơn phản ánh quan hệ so sánh về giá bánhay lượng tiêu thụ của từng mặt hàng ở hai thị trường, khu vực… Trên cơ sở xácđịnh mức giá đại diện và lượng tiêu thụ của từng mặt hàng ở các thị trường, cáccông thức chỉ số so sánh giữa hai thị trường được thể hiện như sau:
Chỉ số đơn giá so sánh giữa thị trường A với thị trường B:
Trang 5thị trường A và B sử dụng quyền số đảm bảo tính đồng nhất là tổng lượng tiêu thụcủa từng mặt hàng tính chung ở hai thị trường
Trong đó pn là giá cố định của các mặt hàng
Trong đó pn là giá cố định của các mặt hàng
Trường hợp căn cứ vào dữ liệu về giá bán ở cả hai thị trường để xác định giábình quân của từng mặt hàng thì chỉ số tổng hợp lượng tiêu thụ so sánh giữa hai thịtrường được thể hiện như sau:
Iq( A /B )= ∑ qAp
∑ qB p
Trong đó giá trung bình của từng mặt hàng được thử theo công thức trung bình
cộng gia quyền với quyền số là lượng tiêu thụ ở mỗi thị trường:
Trang 6- Cấu thành của hệ thống chỉ số:
Chỉ số toàn bộ: là chỉ số nêu lên biến động cuả hiện tượng phức tạp do ảnhhưởng của tất cả các nhân tố cấu thành
Các chỉ số nhân tố: bao gồm từ hai chỉ số nhân tố trở lên, trong đó mỗi chỉ số
nêu lên biến động của một nhân tố và ảnh hưởng biến động của nhân tố đó đối vớihiện tượng được cấu thành từ nhiều nhân tố
1.3.2 Phương pháp xác định hệ thống chỉ số
Sử dụng phương pháp liên hoàn
1.3.2.1 Đặc điểm của phương pháp liên hoàn
- Một chỉ tiêu tổng hợp của hiện tượng phức tạp có bao nhiêu nhân tố cấu thànhthì hệ thống chỉ số có bấy nhiêu chỉ số nhân tố
- Trong hệ thống chỉ số, chỉ số toàn bộ bằng tích các chỉ số nhân tố và mẫu sốcủa chỉ số nhân tố nhân tố đứng trước tương ứng là tử số của chỉ số nhân tố đứngsau
- Chênh lệch tuyệt đối giữa tử số và mẫu số của chỉ số toàn bộ bằng tổng cácchênh lệch tuyết đối giữa tử số và mẫu số của các chỉ số nhân tố, đặc điểm nàydùng để phân tích biến động trong mối liên hệ giữa các chỉ tiêu
Trang 7Căn cứ vào việc so sỏnh ảnh hưởng của cỏc chỉ tiờu nhõn tố đối với chỉ tiờutổng hợp, người ta cú thể đỏnh giỏ được nhõn tố nào tỏc động chủ yếu đối với sựbiến động của hiện tượng nghiờn cứu, để từ đú giải thớch được nguyờn nhõn cơ bảnđối với sự biến động của hiện tượng nghiờn cứu.
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ ĐỂ PHÂN TÍCH TèNH HèNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CễNG TY CỔ PHẦN THỂ DỤC THỂ THAO VIỆT NAM
(VINASPORT)
2.1 KHÁI QUÁT TèNH HèNH HOẠT ĐỘNG CỦA CễNG TY CỔ PHẦN THỂ DỤC THỂ THAO VIỆT NAM
Tờn cụng ty: Cụng ty CP Thể dục thể thao Việt Nam
Trụ sở chớnh: Số 4 phố Hàng Chỏo, quận Đống Đa, Hà Nội
Cụng ty Cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước trực
thuộc Bộ Văn húa, Thể thao và Du lịch, chuyờn sản xuất, kinh doanh, xuất nhậpkhẩu và phõn phối trang thiết bị, dụng cụ thể dục thể thao trờn phạm vi toàn quốc
1 số đặc điểm của cụng ty:
- tổng 272 người
- lợi nhuận sau thuế năm 2010 là 1.235.976.981 đồng.
- cú nhiều cụng trỡnh quan trọng phục vụ cho cỏc hoạt động thể dục thể thao: Cung cấp, lắp đặt trang thiết bị, dụng cụ TDTT cho Nhà thi đấu Thể thao Trờng Đại họcTDTT I, Cung cấp, lắp đặt hệ thống thiết bị bia bắn súng điện tử cho Trờng bắn súng Thể thao TT HLTTQG II…
Du lịch, Cỏc sở Thể dục thể thao, Cỏc đơn vị thuộc Bộ, ngành khỏc(Bộ Quốc Phũng, Bộ cụng an…).
Số liệu cụ thể về cụng ty mời cỏc thầy cụ xem ở trong bỏo cỏo của chỳng em
Trang 82.2 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ, HỆ THỐNG CHỈ SỐ ĐỂ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG HAI NĂM 2012 VÀ 2013 VỀ DOANH THU, LƯỢNG HÀNG TIÊU THỤ, GIÁ BÁN
2.2.1 Chỉ số thời gian
2.2.1.1 Chỉ số thời gian thị trường Hà Nội năm 2013 so với năm 2012
Số liệu về giá bán, lượng hàng tiêu thụ của các mặt hàng công ty ở thị trường
Hà Nội
hay lượng tiêu thụ của từng mặt hàng ở cùng thị trường, khu vực
• - Chỉ số đơn về giá cả:
Ví dụ: Bàn BB 25 li (VN): , Ip= 3850/3850=1 giá bán được giữ nguyên.
Bàn BB 18 li (VN): , Ip=3450/3450=1 giá bán được giữ nguyên
Nhìn vào bảng số liệu và sử dụng công thức tính chỉ số đơn về giá, ta thấy rằng giá bán các mặt hàng của công ty năm 2013 và năm 2012 không thay đổi Nguyên nhân việc doanh nghiệp giữ giá vì đây là doanh nghiệp của nhà nước chuyên sản xuất kinh doanh dụng cụ thể dục thể thao cho các nhà thi đấu, trung tâm huấn luyện thể thao… nên sẽ được nhà nước cấp kinh phí trợ giá, giữ cho giá bán ít thay đổi
- Chỉ số đơn về lượng hàng tiêu thụ: công thức:
Ví dụ: Bàn BB 25 li (VN): iq= 104
177 =0 588 lần.,
Năm 2013 so với năm 2012, số lượng bàn BB 25 li đã tiêu thụ giảm đi 41.2%, tương đương 73 bộ, giá bán được giữ nguyên.
Trang 9Bàn BB 18 li (VN): iq= 73
123 = 0 593 lần.
Năm 2013 so với năm 2012, số lượng bàn BB 18 li đã tiêu thụ giảm đi 40.7%, tương đương 50 bộ, giá bán được giữ nguyên
Lượng hàng hóa tiêu thụ của các mặt hàng năm 2013 so với năm 2012 phần lớn là giảm đi
Áp dụng công thức cho tất cả các mặt hàng, ta thấy lượng hàng hóa tiêu thụ củacác mặt hàng năm 2013 so với năm 2012 phần lớn là giảm đi Nguyên nhân là do:+ Do ảnh hưởng của cơ chế thị trường dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa cáccông ty
+ Do suy thoái kinh tế tác động tới cung, cầu, giá cả…
+ Do sai lầm trong lựa chọn sản phẩm, sản phẩm lỗi thời làm cho sản phẩm củacông ty khó bán
+ Do sai lầm trong việc lựa chọn thị trường tiêu thụ, nơi cần nhiều hàng hóa thìkhông bán trong khi lại tiêu thụ ở những nơi sản phẩm bán ra không được ưachuộng dẫn tới ế thừa
b Chỉ số tổng hợp: Chỉ số tổng hợp giá so sánh thời gian sử dụng để so sánhgiá bán một nhóm hay toàn bộ các mặt hàng ở hai điều kiện thời gian khác nhau
Trang 10=> Doanh số tiêu thụ của các sản phẩm ở năm 2013 bằng 115.4% so với năm
2012, tăng 15.4 % tương ứng tăng 3914810 nghìn đồng
c Chỉ số tổng hợp cho từng nhóm sản phẩm:
Để phân tích chi tiết hơn sự tác động của từng nhóm sản phẩm làm doanh thucủa công ty tăng và giảm như thế nào ta tính chỉ số cho từng nhóm sản phẩm này:Kết luận: Từ việc tính chỉ số của từng nhóm, ta thấy tại thị trường Hà Nội:
- Nhóm sản phẩm làm doanh thu giảm bao gồm: bàn BB 25 li (VN); bàn BB 18
li (VN); xà đơn tiêu chuẩn; xà kép tiêu chuẩn; xà kép tập luyện; cột đa năng L30;bóng chuyền VB 7000; bóng chuyền ĐL 3 màu với mức giảm cụ thể là 1277085nghìn đồng
- Nhóm sản phẩm làm doanh thu tăng bao gồm: cột tennis; xà đơn tập luyện;bóng chuyền VB7400; bóng chuyền VB 6600 với mức tăng cụ thể là 5191895nghìn đồng
- Nhóm sản phẩm làm doanh thu không đổi là xà đơn trong nhà
=> 3 nhóm trên làm tổng doanh thu của công ty tại hà Nội năm 2013 so với
2012 tăng Δ pq= ∑ p1q1− ∑ p0q0=29341802−25426992=3914810
Trang 112.2.1.2 Chỉ số thời gian thị trường thành phố Hồ Chí Minh năm 2013 so với năm 2012
- chỉ số đơn về giá:
Theo bảng số liệu về giá bán và lượng bán ở thành phố Hồ Chí Minh , ta thấyrằng giá của các mặt hàng của công ty năm 2013 và năm 2012 không thay đổi Dovậy, để biết được doanh thu của công ty năm 2013 tăng giảm như thế nào so vớinăm 2012, ta cần phân tích biến động về lượng hàng tiêu thụ của từng mặt hàngnăm 2013 so với năm 2012
Trang 12Kết luận: Doanh thu của các sản phẩm năm 2013 bằng 92.7% so với năm
2012, giảm 7.2% tương ứng giảm 2376375 nghìn đồng
Điều này là do:
- Giá bán của các sản phẩm của công ty tại TP Hồ Chí Minh năm 2013 so với năm
2012 không đổi nên nhân tố này không tác động đến doanh thu tiêu thụ
- Lượng bán ra của tất cả các sản phẩm năm 2013 bằng 92.7% so với năm 2012(giảm 7.2%) đã làm cho doanh số tiêu thụ năm 2013 giảm 2376375 nghìn đồng sovới năm 2012
c Chỉ số tổng hợp cho từng nhóm sản phẩm:
Để phân tích chi tiết hơn sự tác động của từng nhóm sản phẩm làm doanh thucủa công ty tăng và giảm như thế nào ta tính chỉ số cho từng nhóm sản phẩm này.Kết luận: Từ việc tính chỉ số của từng nhóm, ta thấy tại thị trường TP.Hồ ChíMinh:
- Nhóm sản phẩm làm doanh thu giảm bao gồm: bàn BB 25 li (VN); bàn BB 18
li (VN); cột tennis; xà đơn tiêu chuẩn; xà kép tiêu chuẩn; cột đa năng L30; bóngchuyền VB 7000; bóng chuyền ĐL 3 màu với mức giảm cụ thể là 2741070 nghìnđồng
- Nhóm sản phẩm làm doanh thu tăng bao gồm: xà đơn tập luyện; xà đơn trongnhà; xà kép tập luyện; bóng chuyền VB7400; bóng chuyền VB 6600 với mức tăng
cụ thể là 364695 nghìn đồng
2.2.2 Chỉ số không gian
Trang 132.2.2.1 Chỉ số không gian năm 2012 Số liệu về giá bán, lượng hàng tiêu thụ
của các mặt hàng công ty ở thị trường thành phố Hồ Chí Minh
Trang 14piB: giá từng mặt hàng ở thị trường Hồ Chí Minh.
Q = qiA + qiB : tổng lượng tiêu thụ của từng mặt hàng ở hai thànhphố là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
Trang 15- Nhóm mặt hàng làm doanh thu của thành phố Hà Nội ít hơn so với thành phố
24335031
31426750 =0.774 lần
Qua đó, ta thấy lượng bán của các mặt hàng làm doanh thu của thành phố HàNội ít hơn so với thành phố Hồ Chí Minh 22.6%
=> Do giá và sản lượng ở thị trường Hà Nội thấp hơn so với ở thành phố HồChí Minh nên doanh thu của công ty ở Hà Nội ít hơn ở thành phố Hồ Chí Minhmột lượng là:
24170580 – 3159160 = -7421110 (nghìn đồng)
Từ kết quả tính toán ở trên ta thấy giá của tất cả các sản phẩm của công ty trong năm 2012 tại thị trường Hà Nội thấp hơn thị trường TP.HCM nên doanh thu của công ty ở Hà Nội thấp hơn ở thành phố Hồ Chí Minh
- Nhóm mặt hàng làm doanh thu của Hà Nội nhiều hơn so với thành phố Hồ Chí Minh:
1332213.26
lần
Trang 16Qua đó, ta thấy lượng bán của các mặt hàng làm doanh thu của thành phố HàNội nhiều hơn so với thành phố Hồ Chí Minh 21.55%.
=> Giá bán của công ty ở Hà Nội tuy vẫn thấp hơn giá bán ở thành phố Hồ ChíMinh nhưng lượng hàng tiêu thụ của công ty ở Hà Nội lại nhiều hơn ở thành phố
Hồ Chí Minh nên doanh thu ở thị trường Hà Nội nhiều hơn ở thành phố Hồ ChíMinh là:
1256412 – 1171770 = 84642 (nghìn đồng)
2.2.2.2 Chỉ số không gian năm 2013:
a Chỉ số đơn:
với thị trường Hồ Chí Minh trừ bóng chuyền VB 7400 Nguyên nhân vẫn là docông ty chưa có xưởng sản xuất ở trong miền Nam, do vậy sản phẩm của công tybuộc phải chuyển từ Bắc vào Nam nên giá bán sẽ có tính thêm chi phí vận chuyển,lưu kho…
- Chỉ số đơn về sản lượng: Ta thấy lượng hàng hóa tiêu thụ của công ty ở HàNội so với Hồ Chí Minh không tương đồng, có hàng có lượng bán nhiều, có hàng
Trang 17c Chỉ số tổng hợp cho từng nhóm sản phẩm:
Để phân tích rõ hơn sự tác động của từng nhóm sản phẩm làm doanh thu củacông ty ở 2 thị trường HN và TP.HCM khác nhau như thế nào ta tính chỉ số chotừng nhóm sản phẩm này
- Nhóm mặt hàng làm doanh thu của Hà Nội ít hơn so với thành phố Hồ Chí
=> Doanh thu của công ty ở Hà Nội thấp hơn ở thành phố Hồ Chí Minh vẫn là
do giá bán và lượng hàng tiêu thụ ở Hà Nội thấp hơn ở thành phố Hồ Chí Minh Cụthể doanh thu ở Hà Nội thấp hơn doanh thu ở thành phố Hồ Chí Minh là:
Trang 18Qua đó, ta thấy lượng bán các mặt hàng này đã làm doanh thu của thành phố
Hà Nội nhiều hơn so với thành phố Hồ Chí Minh 34.99%
=> Giá bán ở Hà Nội mặc dù thấp hơn giá bán ở thành phố Hồ Chí Minh tuynhiên lượng hàng bán ở Hà Nội lại nhiều hơn ở thành phố Hồ Chí Minh nên doanhthu ở Hà Nội cao hơn ở thành phố Hồ Chí Minh một lượng là:
1024400 – 867945 = 156455(nghìn đồng)
Từ những phân tích ở trên ta thấy doanh thu của công ty ở thị trường HN nhỏhơn ở TP.HCM vẫn là do giá bán của tất cả các sản phẩm ở thị trường HN thấphơn so với TP.HCM
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Có thể nói, nhờ vận dụng phương pháp chỉ số thống kê mà ta biết được tìnhhình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thể dục thể thao Việt Nam tronghai năm 2012 và năm 2013
3.1 THEO THỜI GIAN TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2013
3.1.1 Ở thị trường Hà Nội
-Qua các số liệu trên, ta thấy công ty cần:
+ Tập trung sản xuất các sản phẩm làm doanh thu tăng, đặc biệt là bóng chuyền
VB 7400
+ Đối với các sản phẩm làm doanh thu giảm, công ty cần tìm ra lý do vì saocác mặt hàng này khó bán Từ đó đưa ra biện pháp để thúc đẩy doanh thu của cácmặt hàng trên Ở đây nhóm làm đề tài xin phép đưa ra một số giải pháp cho côngty:
Về mặt tổ chức nghiên cứu thị trường: hiện nay chưa có bộ phận chuyêntrách Việc nghiên cứu thị trường chủ yếu do các cán bộ phòng kinh doanh nhưngthấp Công ty nên tổ chức bộ phận chuyên trách về nghiên cứu thị trường