1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu điều kiện sinh khí hậu và điều kiện kinh tế - xã hôi phục vụ cho việc phát triển cây cao su ở huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế

51 661 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 354,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế trên và để góp phần trong việc xác lập được mức độthích nghi của cây Cao Su đối với các điều kiện sinh khí hậu và điều kiện kinh tế - xã hội huyện Phong Điền, chúng

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 3

2 Mục tiêu của đề tài 4

3 Nhiệm vụ của đề tài 4

4 Giới hạn nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4

6 Cấu trúc đề tài 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5

1.2 Các phương pháp đánh giá và bài toán đánh giá 6

1.2.1 Phương pháp đánh giá 6

1.2.2 Bài toán đánh giá 7

1.3 Khái niệm của khí hậu và vai trò của khí hậu đối với sự phân bố cây trồng 9

1.3.1 Khái niệm 9

1.3.2 Vai trò của khí hậu đối với sự phân bố cây trồng 10

1.4 Vai trò của kinh tế - xã hội đối với sự phân bố và phát triển cây trồng 11

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐIỀU KIỆN SINH THÁI, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 12

2.1 Đặc điểm các điều kiện tự nhiên 12

2.1.1 Vị trí địa 12

2.1.2 Địa hình 12

2.1.3 Khí hậu 13

2.1.3.1 Đặc điểm chung 13

2.1.3.2 Các yếu tố khí hậu 13

2.1.3.3 Các trận hạn hán, bão lụt lớn trong lịch sử 14

2.1.4 Thủy văn 15

2.1.4.1 Sông ngòi 15

2.1.4.2 Phá Tam Giang 16

2.1.5 Thổ nhưỡng 16

2.1.6 Thực vật 23

Trang 2

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 26

2.2.1 Dân cư và nguồn lao động 26

2.2.2 Các nghành kinh tế chính của địa phương 27

2.2.2.1 Nông nghiệp 27

2.2.2.2 Lâm nghiệp 28

2.2.2.3 Tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp 30

2.2.3 Giáo dục 34

2.2.4 Mạng lưới giao thông và thông tin liên lạc 35

CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN SINH KHÍ HẬU VÀ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC VỤ CHO VIỆC PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 36

3.1 Phân tích đặc điểm sinh khí hậu huyện Phong Điền 36

3.2 Nhu cầu sinh khí hậu của cây Cao Su 41

3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội phục vụ cho việc phân bố và phát triển cây Cao Su 45

3.4 Đánh giá 47

3.5 Phân hạng mức độ thích nghi 48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49

1 KẾT LUẬN 49

2 KIẾN NGHỊ 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hệ thống phân loại đấy huyện Phong Điền 15

Bảng 2.2: Cơ cấu dân số theo từng xã của huyên Phong Điền 24

Bảng 3.1: Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cây Cao Su qua các thòi kỳ 40

Bảng 3.2: Quan hợp của cây cao su 41

Bảng 3.3: Hệ thống mức độ thích nghi của cây Cao Su đối với các yếu tố sinh khí hậu.42 Bảng 3.4:Hệ thống các mức độ thích nghicủa cây cao su so với yếu tố kinh tế - xã hội ở huyện Phong Điền 44

Bảng 3.5: Đánh giá mức độ thích nghi cảu cây Cao Su với các yếu tố sinh khí hậu và điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Phong Điền 45

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam từ xưa đến nay luôn là một nước có thế mạnh về nền nông nghiệpnhiệt đới, nông nghiệp luôn chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu nền kinh tếnước ta.Tuy nhiên trong thời đại ngày nay, để nền nông nghiệp nước nhà phát triểnmột cách bền vững và có hiệu quả cao thì chúng ta phải đối mặt với nhiều vấn đề,trong đó vấn đề về hệ sinh thái nông nghiệp là một trong những yếu tố vô cùngquan trọng Sự tác động của con người vào hệ sinh thái nông nghiệp là vô cùngmạnh mẽ, chính vì vậy nếu như sự tác động đó không hợp lý sẽ dẫn đến hậu quảlàm suy thoái môi trường Để cải thiện tình trạng trên chúng ta phải nhận thức mộtcách đầy đủ về hệ sinh thái và các quá trình phát sinh, phát triển của hệ sinh thái

Huyện Phong Điền là huyện cửa ngõ của tỉnh Thừa Thiên – Huế, nơi đây có cáchoạt động kinh tế diễn ra khá sôi động, đặc biệt là các hoạt động sản xuất nông nghiệp.Với lợi thế là nguồn tài nguyên thiên nhiên thích hợp nên những năm vừa qua trong cơcấu cây trồng của huyện Phong Điền đang có sự chuyển dịch theo hướng tăng cơ cấucây công nghiệp, trong đó cây Cao Su là một trong những cây chiếm ưu thế Hơn thếnữa,tình hình kinh tế - xã hội của huyện nhà đang ngày một phát triển với tốc độ khánhanh, đời sống nhân dân ngày càng cải thiện, giao thông ngày một thông suốt hơn.Đócũng chính là một trong số những yếu tố những yếu tố thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu câytrồng trong toàn huyện Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi đó thì huyện Phong Điềncòn phải đối mặt với nhiều khó khăn như trình độ khoa học kỹ thuật còn chưa cao, đaphần người dân thiếu hiểu biết kỹ càng về đặc điểm sinh thái của cây trông, lực lượngcán bộ chuyên viên để giúp đỡ người dân còn mỏng và hơn hết là nhiều tình trạng mởrộng sản xuất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng còn mang tính tự phát, không theo quyhoạch Điều này khiến cho hoạt động sản xuất không mang lại năng suất và hiệu quảkinh tế cao, mặt khác nó còn dẫn đến việc tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái

Xuất phát từ thực tế trên và để góp phần trong việc xác lập được mức độthích nghi của cây Cao Su đối với các điều kiện sinh khí hậu và điều kiện kinh tế -

xã hội huyện Phong Điền, chúng tôi đã chọn đề tài: “ Nghiên cứu điều kiện sinh khí hậu và điều kiện kinh tế - xã hôi phục vụ cho việc phát triển cây Cao Su ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

Trang 5

2 Mục tiêu của đề tài

Dựa trên cơ sở nhu cầu sinh lý, sinh thái của cây Cao Su so với điều kiện khíhậu, cũng như kinh tế - xã hội của lãnh thổ, chúng tôi sẽ tiến hành đánh giá và phânhạng mức độ thích nghi của cây Cao Su cho lãnh thổ Phong Điền Từ đó có cơ sởcho việc kiến nghị, định hướng cụ thể trong việc quy hoạch cơ cấu cây trồng ở lãnhthổ Phong Điềnsao cho hợp lý, nâng cao hiệu quả kinh tế cho cây trồng cũng như sửdụng tài nguyên một cách hợp lý, tránh gây suy thoái môi trường

3 Nhiệm vụ của đề tài

Phân tích các điều kiện khí hậu và điều kiện kinh tế lãnh thổ, qua đó để đánhgiá và phân hạng mức độ thích nghi của cây trồng trên cơ sở dựa vào các chỉ tiêusinh khí hậu của cây trồng và những nhu cầu kinh tế - xã hội của chúng

Đưa ra kiến nghị, định hướng sử dụng hợp lý cây Cao Su trên toàn lãnh thổvới quan điểm phát triển bền vững

4 Giới hạn nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu cây Cao Su trong phạm vi lãnh thổ của huyệnPhong Điền

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học: Đánh giá các điều kiện sinh khí hậu và các điều kiện kinh

tế - xã hội của lãnh thổ là cơ sơ khoa học cho việc phân bố các nhóm cây trồng saocho phù hợp với các điều kiện đó, góp phần định hướng phát triển kinh tế của lãnhthổ có hiệu quả hơn

Ý nghĩa thực tiễn: Những số liệu và kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồntài liệu tổng hợp đáng tin cậy và cần thiết phục vụ cho sự phát triển nông nghiệpbền vững trong lãnh thổ

6 Cấu trúc đề tài

Bố cục của đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung chínhbao gồm các chương:

Chương 1: Tổng quan những vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Đặc điểm các điều kiện sinh thái, kinh tế - xã hội huyện PhongĐiền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Đánh giá điều kiện sinh khí hậu và kinh tế - xã hội huyện PhongĐiền, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Ngày nay, việc sử dụng hợp lý các nguồng tài nguyên, bảo vệ môi trường vớicác mục tiêu kinh tế - xã hội đã nhất thể hóa trong quan điểm hệ thống Do vây,thiết kế hệ thống là tổ chức không gian lãnh thổ các yếu tố tài nguyên với các yếu tố

kỹ thuật theo phương thức sản xuất của xã hội loài người mà chúng ta thường gọi là

“quy hoạch lãnh thổ” Điều này biểu thị sự cân bằng động trong việc phát triển kinh

tế - xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường, nó phụ thuộc vào mức độ bảo vệ hợp lýtài nguyên và chi phí cho việc bảo vệ môi trường

Trong phương pháp luận, việc luận chứng cho những biện pháp và thiết lậpnguyên tắc trong quá trình quản lý và điều hành… đòi hỏi phải xác định cơ sở khoahọc và luận cứ của nó

Để sử dụng hợp lý tài nguyên, trước hết chúng ta phải kiểm kê, đánh giá tiềmnăng và đánh giá kinh tế - xã hội theo đặc điểm địa lý tự nhiên, tiềm năng sinh tháicủa huyện Phong Điền

Xuất phát từ phương pháp luận trên và trong quá trình thực hiện đề tài chúngtôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp thu thập số liệu: Đây là phương pháp nghiên cứu vô cùng quan

trọng vì các số liệu thu thập được sẽ có tính đồng bộ cao, giảm bớt thời gian đi thựcđịa Phương pháp này giúp chúng ta thu thập những số liệu, tài liệu bản đồ… đãđược thống kê, đo đạc có sẵn trước đó để giảm bớt thời gian thực địa

Phương pháp điều tra thực địa: Đây là phương pháp quan trọng nhằm bổ sung

và kiểm tra số liệu, các vấn đề còn thiếu hoặc chưa hợp lý trong quá trình thu thập.Phương pháp điều tra thực địa là phương pháp thu nhận thông tin giữa chủ thể và đốitượng điều tra Chúng tôi đã sử dụng phương pháp này để kiểm tra độ tin cậy các sốliệu, tài liệu thu thập được ở các phương pháp trên và xác lập hiện trạng của nó

Phương pháp ma trận: Phương pháp này một mặt thể hiện những khả năng

kiểm tra, thống kê, còn mặt kia thể hiện các đặc tính của môi trường chịu sự tácđộng của các điều kiện có liên quan Trên cơ sở đó sẽ tiến hành đánh giá, phân hạngmức độ thích nghi cho từng mục đích sử dụng

Trang 7

Phương pháp bản đồ: Phương pháp bản đồ sẽ giúp chúng ta thuận lợi hơn

trong việc nghiên cứu bởi vì qua hình ảnh bản đồ, chúng ta sẽ thấy được sự phân bốcủa đối tượng trong không gian và biến đổi theo thời gian Mặt khác, do trong quátrình nghiên cứu các nhà nghiên cứu không thể đi đến toàn bộ lãnh thổ nên việc sửdụng bản đồ sẽ giúp xác định tuyến nghiên cứu, các điểm chìa khóa Bản đồ thểhiện sự phân bố theo không gian của các nhóm cây trồng trên cơ sở phân tích đặcđiểm sinh thái lãnh thổ

Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp: Là sự kết hợp tất cả các số liệu

thu thập được, phân tích mối quan hệ giữa chúng nhằm làm sáng tỏ vấn đề cần đềcập Phương pháp này chọn lọc, tổng hợp lại số liệu trên máy tính đưa ra những sốliệu cần thiết và chính xác cho đề tài, loại bổ những số liệu dư thừa, bổ sung những

Tùy thuộc vào từng mục đích cụ thể mà chúng ta có được một kiểu đánh giábiểu thị từng giai đoạn đáng giá theo yêu cầu từ thấp đến cao như: đánh giá chung làgiai đoạn đánh giá sơ bộ, ban đầu trên cơ sở các kết quả nghiên cứu tự nhiên, mangtính định hướng chung của các mục đích thực tiễn khác nhau; đánh giá mức độ

“thuận lợi” hay “thích hợp” của các điều kiện tự nhiên đối với ngành sản xuất vàđánh giá kinh tế - kĩ thuật lại đề cập sâu hơn đến giá trị và hiệu quả kinh tế của cácngành sản xuất đó

Hiện nay, các nhà Địa lý thường áp dụng một số phương pháp đánh giá đểtăng độ tin cậy cho những kết quả nghiên cứu của ḿnh như: phương pháp mô hìnhchuẩn, phương pháp bản đồ, phương pháp so sánh định tính, phương pháp trọng số,phương pháp thang điểm tổng hợp… Trong quá trình thực hiện đề tài và căn cứ vàomục tiêu, nhiệm vụ của đề tài chúng tôi đã sử dụng các phương pháp đánh giá sau:

Trang 8

a Phương pháp so sánh định tính

Phương pháp so sánh định tính là phương pháp đánh giá tiềm năng hay mức

độ hay mức độ thích nghi của các điều kiện tự nhiên với các loại hình sử dụng nhấtđịnh Chọn ra các thông số có liên quan, liệt kê và cho ra các số liệu liên quan đếncác thông số đó Kết quả đánh giá định tính thường chỉ trình bày trong phạm vi, tínhchất của đối tượng và không đánh giá qua lợi nhuận ở đầu vào, đầu ra

b Phương pháp đánh giá đinh lượng

Đánh giá định lượng còn gọi là đánh giá kinh tế, nghĩa là kết quả đánh giáthường được biểu diễn dưới dạng giá trị kinh tế của việc đầu tư hoặc số lượng sảnphẩm thu được Trong đánh giá định lượng, phương pháp phân tích chi phí – lợi íchđược sử dụng một cách phổ biến vì ngài ý nghĩa sinh thái môi trường, người ta cònquan tâm đến cả những đầu tư ban đầu lẫn hiệu quả kinh tế của đầu ra Trongphương pháp này các lợi ích kinh tế các dự án, các chi phí, lợi ích được liệt kê,chẳng hạn:

Chi phí đầu tư ban đầu, vốn cố định

Vốn lưu động

Chi phí sản xuất

Doanh thu do bán sản phẩm…

1.2.2 Bài toán đánh giá

Hiện nay trên thế giới, các nhà khoa học Địa lý thường sử dụng hai bài toánđánh giá là bài toán đánh giá trung bình cộng và bài toán đánh giá trung bình nhâncho việc nghiên cứu của mình Qua tham khảo một số công trình nghiên cứucủa cáctác giả như Nguyễn Văn Sơn (1978), Nguyễn Cao Huần (1993), Lê Thị Nguyện(2002)… Chúng tôi nhận thấy các công trình này đều đề cập việc đánh giá bằng bàitoán trung bình cộng theo công thức:

Trong đó:

- M0: Điểm đánh giá của đơn vị lãnh thổ

- a1, a2,a3,….an: Điểm của các chỉ tiêu (từ chỉ tiêu 1 đến chỉ tiêu n)

- n: Số lượng chỉ tiêu dùng để đánh giá

Đúng vậy trong thực tế bài toán trung bình nhân được coi là ưu việt hơn bàitoán trung bình cộng Bài toán trung bình cộng hay bài toán trung bình nhân đều có

Trang 9

kết quả đánh giá như nhau nếu các số hạng của các điểm đánh giá như nhau nếu các

số hạng của các điểm đánh giá theo thang điểm có giá trị đều cao, hoặc đều trungbình hay đều thấp Nhưng nếu các số hạng của các điểm đánh giá có các giá trịkhông đều nhau, có cả điểm cao điểm trung bình và điểm thấp khác nhau, sắp xếplẫn lộn không theo quy luật, thì kết quả đánh giá của bài toán cộng không đúng, chỉđúng khi thực hiện bài toán trung bình nhân

Vì vậy chúng tôi áp dụng bài toán đánh giá trung bình nhân để đánh giá, bàitoán có dạng như sau:

Trong đó:

- M0: Điểm đánh giá của đơn vị lãnh thổ

- a1, a2, a3,… an: Điểm của các chỉ tiêu (từ chỉ tiêu 1 đến chỉ tiêu n)

- n: Số lượng chỉ tiêu dùng để đánh giá

Sau khi đánh giá sẽ tiến hành phân hạng thích nghi cho từng đối tượng câytrông, tức là xem xét khả năng thực tế của cây thuộc vào mức độ thích nghi nào đốivới thang phân hạng cho một đối tượng đánh giá

Hiện nay trên thế giới có rất nhiều phương pháp xác định hạng Theo tổngkết và hướng dẫn của FAO (Bullentin N052), có 4 phương pháp phân hạng phổ biến

có thể vận dụng là:

Phân hạng chủ quan: Phương pháp này thường được sử dụng bởi các chuyên

gia có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết rất rõ về lãnh thổ nghiên cứu, ưu điểm củaphương pháp này là nhanh và sát thực tế, nhưng có hạn chế là mang tính chủ quan,

vì vậy khó thuyết phục

Phân hạng theo điều kiện giới hạn: Đây là phương pháp tương đối đơn giản

vì dựa vào quy luật tối thiểu của Leibig, coi nhân tố tối thiểu sẽ quyết định năngsuất và chất lượng cây trồng Do đó, căn cứ vào yếu tố hạn chế cao nhất mà có thểxác định các hạng Hạn chế của phương pháp này là hơi máy móc và không giảithích những mối tác động qua lại giữa các yếu tố sinh thái

Trang 10

Phân hạng theo phương pháp làm mẫu: Đây là phương pháp chỉ thực hiện

được trong các nghiên cứu sâu, với quy mô nhỏ Phương pháp phân hạng này khá tỉ

mỉ nhưng tốn nhiều công sức và tiền của

Phân hạng theo phương pháp số học, phương pháp tham số hay phương pháp mô hình toàn: Phương pháp này được thực hiện bảng các phép toán với ưu

điểm là xây dựng thang phân hạng một cách khách quan, có chứa những tham sốcủa vùng nghiên cứu một cách cụ thể Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế làvẫn mang tính chủ quan khi sắp xếp thang bậc

1.3 Khái niệm của khí hậu và vai trò của khí hậu đối với sự phân bố cây trồng 1.3.1 Khái niệm

Khí hậu là quá trình tiếp diễn có quy luật của các hiện tượng vật lý xảy ratrong khí quyển và nó được tạo thành tại một nơi nhất định về mặt định lượng khíhậu đặc trưng bằng giá trị trung bình nhiều năm của thời tiết.không chỉ là thờ tiếtthịnh hành, mà là thời tiết nói chung có thể xảy ra ở nơi đó

Khí hậu được đặc trưng bởi những trị số trung bình và cực trị của các yếu tố:nhiệt độ, độ ẩm, lượng mây, mưa, gió… do kết quả quan trắc nhiều năm Điều kiệnkhí hậu của bất kì khu vực nào cũng không đồng nhất trên toàn bộ lãnh thổ Tùytheo đặc điểm của địa hình, điều kiện đất đai, trạng thái bề mặt, lớp phủ thực vật…

mà trên lãnh thổ khu vực xuất hiện những vùng riêng biệt, khác với khí hậu toànvùng Khí hậu được hình thành trên một diện tích nhỏ do ảnh hưởng của các nhân tốđịa phương người ta gọi là tiểu khí hậu

Sự hình thành khí hậu một khu vực bao gồm ba yếu tố cơ bản: bức xạ mặttrời, hoàn lưu khí quyển và quá trình các hiện tượng vật lý xảy ra trong khí quyển

và quá trình các hiện tượng vật lý xảy ra trong khí quyển mà nó tương tác với mặtđệm thì sẽ tạo ra khí hậu đặc trưng cho một vùng nhất định Ngoài ra còn phải kểđến ảnh hưởng của con người, nhất là ngày nay con người ngày can thiệp sâu vào

sự biến động của khí hậu như: làm tăng nhiệt độ của bầu khí quyển, làm thủng tầngozôn…

Bức xạ mặt trời: Là nhân tố tạo thành khí hậu quan trọng nhất vì nó là động

lực nguyên thủy của những quá trình vật lý xảy ra trong khí quyển và trên mặt đất.Bức xạ mặt trời là nguồn năng lượng chủ yếu cho mọi hoạt động sống trên Trái Đất

Trang 11

Phân bố bức xạ mặt trời theo vĩ độ là nguyên nhân chủ yếu hình thành nên tính địađới của khí hậu Miền nhiệt đới là nơi nhận được nhiều năng lượng bức xạ mặt trờinhất nên khu vực này hình thành khí hậu nóng Vùng gần cực có vĩ độ cao, độ caoMặt Trời quanh năm thấp, nhiệt lượng của Mặt Trời chiếu xuốn ít nên khí hậu lạnh.

Hoàn lưu khí quyển:Là sự di chuyển của các luồng không khí trên địa cầu, có

lúc cùng vĩ độ, cùng một chế độ Mặt Trời như nhau song hoàn toàn khác nhau

Mặt đệm: Tùy theo tính chất mặt đệm mà nó sẽ ảnh hưởng rất rõ tới sự hình

thành khí hậu, như sự phân bố đất liền biển, các dòng hải lưu, độ cao hướng núi, lớpphủ thực vật…

Do khả năng hấp thụ năng lượng bức xạ Mặt Trời của các mặt đệm khácnhau nên đã hình thành các nền khí hậu khác nhau Địa hình cũng là yếu tố quantrọng trong việc hình thành khí hậu do sự phân bố nhiệt độ thay đổi theo độ cao nêncác yếu tố khí tượng cũng thay đổi theo Ảnh hương của lớp phủ thực vật, đặc biệt

là rừng đã gây ảnh hưởng lớn đến khí hậu Do ảnh hưởng của tần rừng mà chế độnhiệt, chế độ mưa gió ở vùng rừng có thể sẽ khác với vùng ven không có tán rừngche phủ

1.3.2 Vai trò của khí hậu đối với sự phân bố cây trồng

Khí hậu là một yếu tố chi phối rất mãnh liệt đến quá trình sinh trưởng vàphát triển của cây trồng Bởi vì mỗi một loại cây trồngđòi hỏi một chế độ ánh sáng,nhiệt độ, độ ẩm… nhất định Mỗi loại cây trồng đều có một giới hạn khí hậu để tồntại và sinh trưởng Giới hạn này rộng hay hẹp tùy từng loài Khi nghiên cứu quan hệgiữa các yếu tố ngoại cảnh, nhiều nhà sinh học đã đề xuất nhiều quy luật sinh thái.Sau đây là một số quy luật quan trọng nhất:

-Các yếu tố ngoại cảnh tác động vào cây trồng một cách “đồng thời và tậpthể” Tất cả các yếu tố đều quan trọng ngang nhau và không thể tách rời nhauđược.Giữa các yếu tố ấy có một mối quan hệ rất chặt chẽ Do đó khi nghiên cứu ảnhhưởng của chúng đến cây trồng cần có một quan điểm tổng hợp không thể tách rờimột cách máy móc

- Các yếu tố ngoại cảnh quan trọng ngang nhau và không thể thay thế lẫnnhau Sinh trưởng của cây trồng phụ thuộc vào yếu tố có mặt ở mức thấp nhất, đó là

Trang 12

định luật tối thiểu của Liebí(1840) Mỗi yếu tố đều có ba mức đối với loài hay mỗibiến dạng: cực đại, cực tiểu và tối thích.

Theo Matsua (1975) thì khả năng cho năng suất cao và khả năng thích ứng làhai đặc tính riêng biệt của cây trồng.có những giống cây trồng cho năng suất caonhưng khả năng thích ứng lại hẹp, chúng chỉ cho năng suất trong những điều kiệnthuận lợi

Vì vậy, khí hậu được xem như nhân tố sinh thái quan trọng và mang tính chấtquyết định đến sự phân bố và phát triển cây trồng

1.4 Vai trò của kinh tế - xã hội đối với sự phân bố và phát triển cây trồng

Môi loại cây trồng có một đặc điểm sinh thái tự nhiên nhất định.Chính đặctính sinh thái đó quyết định khả năng phát triển và diện phân bố của chúng Nhưngkhi con người đã bắt đầu chú ý khai thác thì phạm vi sinh thái của chúng ngày càngđược mở rộng, do nhu cầu đòi hỏi của con người ngày càng tăng và bàn tay của conngười can thiệp vào sự phát triển của cây trồng ngày càng sâu sắc, nhất là cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ Vì vậy, cùng với các yếu tố

tự nhiên, các yếu tố kinh tế - xã hội cũng tác động sâu sắc và có phần quyết địnhhơn trong sự phát triển và phân bố cây trồng.Đây cũng là điều kiện được xét đến để

có cơ sở kiến nghị định hình phát triển các nhóm cây trồng có hiện thực và đạt hiệuquả kinh tế cao cho lãnh thổ

Thật vậy, các yếu tố về kinh tế như: nguồn vốn, mạng lưới giao thông, nhucầu thị trường…, và các yếu tố xã hội như: ngồn lao động, tập quán sản xuất, trình

độ dân trí…ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển cây trồng và tính hiệu quả củanó

Trang 13

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CÁC ĐIỀU KIỆN SINH THÁI, KINH TẾ - XÃ HỘI

HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Đặc điểm các điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa

Phong Điền là huyện nằm ở cửa ngõ phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, rộng953,751 km2, gần bằng 1/5 diện tích tự nhiên của tỉnh Phía Bắc giáp huyện HảiLăng tỉnh Quảng Trị Phía Tây, Tây Nam và phía Nam giáp hai huyện Nam Đông

và A Lưới.Phía Đông và Đông Nam giáp hai huyện Quảng Điền và Hương Trà.Phía Đông Bắc giáp biển Đông với đường bờ thẳng tắp theo hướng Tây Bắc - ĐôngNam trên chiều dài gần 16km

2.1.2 Địa hình

Lãnh thổ Phong Điền trải rộng theo hướng Tây Nam - Đông Bắc từ TrườngSơn ra tận biển Đông với chiều dài gần 46km, hình thành một vùng đất, có đầy đủ

cả núi đồi, đồng bằng, và vùng ven biển

-Núi đồi chiếm gần 70% diện tích tự nhiên của huyện, tạo thành một bề mặtdốc nghiêng, thoải dần từ tây sang đông Núi cao trung bình chỉ chiếm một diện tíchnhỏ phía cực tây (từ 750 đến 1.666m), còn đại bộ phận là núi thấp trải dần ra phíađông (cao từ 100 đến 750m trên mực nước biển) Địa hình đồi có độ cao từ 10 đến100m, phân bố từ rìa núi thấp phía tây đến Quốc lộ 1A (theo chiều Tây – Đông), và

từ ranh giới Quảng Trị đến sông Bồ (theo chiều Bắc – Nam)

-Đồng bằng Phong Điền đại bộ phận phân bố ở vùng phía đông Quốc lộ 1A,phía Tây chỉ chiếm một phần nhỏ Căn cứ vào nguồn gốc hình thành được phân làmhai loại: đồng bằng thềm biển (thường gọi là vùng cát nội đồng) do quá trình bồi tụcát biển, và đồng bằng phù sa do quá trình bồi tụ phù sa từ sông ngòi.Đồng bằngthềm biển chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ phía Đông, chạy từ Bắc vào Nam dàikhoảng 18-19km, từ Tây sang Đông rộng khoảng 5-6 km, chiếm diện tích 10.470

ha, cao trên mực nước biển từ 8- 10m Đồng bằng phù sa phân bố dọc hai bờ sông

Ô Lâu ở phía Bắc, Đông Bắc huyện và các nhánh sông Bồ ở phía Nam huyện

-Vùng ven biển của Phong Điền là vùng bờ biển cát chạy theo hướng TâyBắc – Đông Nam, từ làng Trung Đồng (giáp ranh Quảng Trị) đến hai xã Điền Hải

Trang 14

và Phong Hải của huyện (giáp ranh Quảng Điền) dài gần 16km, cao độ 28-30m,rộng từ 3.000 đến 5.000m ở phía Bắc và thu hẹp dần về phía Nam Do gió biển,vùng này thường xuyên hình thành những cồn cát di động hướng về phía làng mạcđầm phá ở phía tây.

2.1.3 Khí hậu

2.1.3.1 Đặc điểm chung

Phong Điền mang đặc điểm khí hậu tỉnh Thừa Thiên Huế, có nền tảng chungvới khí hậu cả nước Đó là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa Tuy nhiên do tác độngchắn gió của địa hình Trường Sơn mà khí hậu Phong Điền -Thừa Thiên Huế cónhững nét độc đáo, không giống, thậm chí còn lệch hẵn với khí hậu cả phía Bắc lẫnphía Nam

Một là, sự sai lệch của mùa mưa ẩm lớn sang các tháng Thu Đông: mùa mưabắt đầu chậm và kết thúc cũng chậm so với Bắc bộ, Nam bộ và Tây Nguyên Vàtrong khi mùa Hạ là mùa mưa ở cả ba vùng trên thì ở Phong Điền là thời kỳ khônóng kéo dài Hai là, tính chất chuyển tiếp, trung gian về chế độ nhiệt giữa hai miềnBắc Nam: từ đây trở ra đến biên giới phía Bắc là khí hậu gió mùa nội chí tuyến, cómùa Đông lạnh, trong khi từ đây trở vào Nam là khí hậu gió mùa á xích đạo không

có mùa Đông lạnh Ở Phong Điền không có mùa Đông lạnh thực sự và kéo dài như

ở Bắc bộ mà chỉ có thời tiết lạnh

2.1.3.2 Các yếu tố khí hậu

- Gió: Phong Điền-Thừa Thiên Huế trong năm chịu sự khống chế của haimùa gió chính là gió mùa Đông và gió mùa Hè Gió mùa Đông (từ tháng 9 đếntháng 4 năm sau) hướng thịnh hành là Tây Bắc và Đông Bắc, mang lại thời tiết xấu,lạnh và gây mưa Gió mùa Hè (từ tháng 3,4 đến tháng 9) còn gọi là gió Lào manglại thời tiết khô và nóng

Ngoài ra còn có gió Đông và Đông Nam (tức Nồm, còn gọi là gió ấm) đemlại thời tiết tốt trong các tháng chuyển tiếp 3-4, 8-9, và ngay cả trong mùa Đông,giữa hai đợt gió chính

-Mưa: Phong Điền là huyện có lượng mưa trung bình năm gần 3.000 mm,tăng dần từ đông sang tây, từ đồng bằng lên vùng núi Lượng mưa trong năm tậptrung chủ yếu vào mùa mưa chính từ tháng 9 đến tháng 12, chiếm đến 72-75%

Trang 15

lượng mưa năm.Tám tháng còn lại chỉ chiếm 25-30%.Đây là nguyên nhân chủ yếugây tình trạng ngập lụt vào mùa mưa và thiếu nước, khô hạn vào mùa hè.

-Nhiệt độ: Phong Điền có nền nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình năm trên đại

bộ phận lãnh thổ đạt 20-25oC, trung bình tháng lạnh nhất (tháng giêng) là 19-20oC,tháng nóng nhất (tháng bảy) là 29,4oC Nhiệt độ cao nhất vào mùa hè đạt 40-41oC,thấp nhất vào mùa Đông xuống 8-9oC

-Bão, dông, lốc, sương mù: Phong Điền chịu ảnh hưởng của bão nhiều nhấtvào tháng 9 (35%), tháng 10 (28%) và tháng 8 (18%) Có năm không có cơn bãonào, nhưng có năm 3-4 cơn liên tiếp Nhìn chung số lượng bão không nhiều nhưngthiệt hại gây ra rất nghiêm trọng vì gió mạnh kèm theo mưa to và rất to, gây lũ lụtlớn và sạt lở bờ biển

Ngoài bão còn có dông là hiện tượng phóng điện (sấm sét) thường xảy ra từtháng 4 đến tháng 9, nhiều nhất là tháng 5 Dông thường kèm theo mưa rào, đôi khi

có gió mạnh Vào mùa Hè cũng thường có lốc nhất là khi có gió tây khô nóng.Nhiều cơn lốc có sức gió mạnh cấp 10 cuốn phăng cây cối, nhà cửa, gây nhiều thiệthại không kém gì bão

Sương mù cũng là hiện tượng phổ biến ở Phong Điền Có ba loại: sương mùbình lưu hình thành khi không khí ấm và ẩm tràn qua mặt đất, mặt nước sông biển,

ao hồ lạnh; sương mù bức xạ do bức xạ mặt đất hình thành khắp nơi trong các làngmạc, đồng ruộng, rừng cây, bãi cỏ; và sương mù hổn hợp là sương mù kết hợp củahai loại trên

2.1.3.3 Các trận hạn hán, bão lụt lớn trong lịch sử

-Về hạn hán, từ thế kỷ 17 đến nay, nổi bật là trận hạn hán năm 1641 (thờichiến tranh Trịnh Nguyễn) làm khô héo lúa má hoa màu gây ra nạn đói khủngkhiếp, gần đây là hai trận hạn hán năm 1951 và 1989 cũng gây ra những hậu quảtương tự, tuy không gây ra đói kém nghiêm trọng

-Về bão lụt, từ thế kỷ 15 đến nay có những trận bão và lụt lịch sử: trận bãonăm 1404 (thời nhà Hồ) phá dải cát bờ biển mở ra cửa Eo (Thuận An); trận lụt nămGiáp Thìn 1844 (thời Thiệu Trị) nước dâng tới 4m dân chúng chết đuối hơn ngànngười; trận bão năm Giáp Thìn 1904 làm sập bốn vài cầu Trường Tiền; trận bão lụtnăm 1953 với lượng mưa khủng khiếp cuốn trôi cả thôn Bằng Lãng và cầu sắt bắc

Trang 16

qua Gia Hội; gần đây là trận bão năm 1985 và trận đại hồng thủy năm 1999 cũnggây ra những hậu quả nặng nề cho Phong Điền cả về nhân mạng, tài sản và cơ sở hạtầng, nhất là ở nông thôn, đồng bằng thấp.

2.1.4 Thủy văn

2.1.4.1 Sông ngòi

Phong Điền có Ô Lâu là dòng sông chính của huyện, kế đó là sông Bồ (ranhgiới chung với Hương Trà) với hai phụ lưu nằm trong lãnh thổ của huyện là ràoTràng và sông Ô Hô

-Sông Ô Lâu khởi nguồn từ ngọn Ô Lâu trên vùng núi phía tây, chảy về phíađông và đông bắc qua vùng núi đồi Phong Mỹ, Phong Thu về thị trấn Phong Điền.Sau khi qua khỏi cầu Phò Trạch chuyển hướng tây bắc men theo phía đông QL 1A

về Hội Kỳ, rồi lượn thành một khúc uốn bao quanh ba mặt làng Phước Tích Quakhỏi cầu Phước Tích, nhập với sông Thác Mã (tức sông Mỹ Chánh) chính thứcthành sông Ô Lâu, chảy xuống Vân Trình theo hướng đông bắc, là ranh giới ThừaThiên Huế và Quảng Trị Từ Vân Trình, sông đổi hướng đông nam để vào phá TamGiang Lưu vực sông Ô Lâu có diện tích 900km2, sông chính dài 66km, độ cao đầunguồn 900m trên mực nước biển, dộ dốc trung bình 13,1m/km Ô Lâu là sông cónhiều nước, hằng năm đổ vào phá Tam Giang một lượng trung bình 576 triệu

m3 nước, trong đó bốn tháng mùa mưa lũ chiếm 424 triệu m3 (73,6%) và tám thángcòn lại chỉ 152 triệu m3 (26,4%)

-Sông Bồ là một nhánh lớn của sông Hương, bắt nguồn từ vùng núi phía namhuyện A Lưới trên độ cao 900m chảy về phía bắc rồi đông bắc qua vùng rừng núi ALưới, Hương Trà và Phong Điền Qua khỏi cầu An Lỗ vào địa phận Quảng Điền,sông đổi hướng đông nam, uốn khúc quanh co trên đồng ruộng Quảng Điền, HươngTrà rồi nhập vào sông Hương ở ngã ba Sình cách Huế 9km về phía bắc Sông cóchiều dài 94km, diện tích lưu vực 938km2

- Rào Tràng là nhánh tả ngạn sông Bồ, bắt nguồn từ đỉnh Trường Sơn ở độcao 1.360m chảy về đông nam rồi đổ vào sông Bồ Có chiều dài 27km, diện tích lưuvực 147km2, độ dốc rất lớn đến 48,6m/km Là nhánh sông có nhiều nước vì nằmtrong tâm mưa của tỉnh, hằng năm đổ vào sông Bồ đến 20% tổng lượng nước sôngnày cung cấp cho sông Hương

Trang 17

-Sông Ô Hô cũng là nhánh tả ngạn sông Bồ, nhưng nằm ở địa hình đồi trướcnúi Sông bắt nguồn ở cao độ 25m trên mực biển, có chiều dài 19km, diện tích lưuvực rộng 583km2 Ô Hô cũng là sông ở vùng mưa nhiều, hằng năm cung cấp mộtlượng nước hàng chục triệu m3 Tuy vậy, do lưu vực sông là nơi dân cư, làng mạctập trung đông đúc nên dân sinh thường bị ảnh hưởng trực tiếp bởi lũ lụt mùa mưa

và khan hiếm nước vào mùa Hè khi mực nước bị rút xuống quá thấp

-Khe, suối, hói, bàu, hồ, trằm: cũng là những dạng cung cấp nước phân bốhầu như khắp nơi trong huyện Khe A Đong, suối nước nóng Thanh Tân…ở Phong

Mỹ, Phong Xuân, Phong Sơn Hói Hiền Lương ở Phong Hiền và các hói ở PhongHòa, Phong Bình…Hồ Hòa Mỹ ở Phong Mỹ Trằm mỹ Xuyên, trằm Ô Môi, trằmNiêm, trằm Thiềm ở Phong Hòa; trằm Hóa Chăm, trằm Bàu Bàng ở Phong Bình…

là các địa chỉ tiêu biểu

2.1.4.2 Phá Tam Giang

Phá Tam Giang đại bộ phận nằm trong lãnh thổ huyện Quảng Điền, ở PhongĐiền chỉ có một dải hẹp ven bờ đông thuộc địa phận Điền Hòa và Điền Hải, chiếmmột diện tích khiêm tốn chưa đầy 1.00ha so với diện tích 5.200ha của toàn phá Tuynhiên vì đây là vùng cửa sông Ô Lâu, nơi tiếp nhận nguồn phù sa phong phú, thuậnlợi về môi trường sinh sống và phát triển, nên tài nguyên động thực vật khá dồi dào

có tuổi cổ được hình thành cách đây hàng trăm triệu năm Ở đồng bằng và bờ biển

là các loại đá trầm tích trẻ có nguồn gốc sông biển Đó là cát biển chiếm diện tíchrộng lớn ở các xã Phong Hiền, Phong Hòa, Phong Bình, Phong Chương và vùng

Trang 18

ngũ Điền, Phong Hải Còn lại là phù sa sông còn gọi là bồi tích lũ tích Các vật liệucát, phù sa chỉ mới hình thành gần đây, tuổi chỉ tính được hàng vạn đến hàng triệunăm là tối đa Sự phân bố các đá hình thành đất như vậy, kết hợp với độ cao địahình trên mực biển, hình dạng lồi lõm cao thấp của địa hình dẫn đến sự tác động kếthợp khác nhau của các yếu tố thời tiết khí hậu như nhiệt, ẩm, gió, mưa, nước trênmặt đất, nước ngầm trong đất liền, ven đầm phá, ven biển với đất đá, xác cây cỏ dẫn đến sự hình thành các đất khác nhau Bên cạnh đó, trong quá trình sinh sống,sản xuất, con người cũng góp phần làm biến đổi các loại đất một cách trực tiếp hoặcgián tiếp Tương tự như vậy, các lớp phủ thực vật và động vật cũng tham gia mộtcách tích cực vào các quá trình nói trên.

Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá các khía cạnh về thành phần cơ giới hay cáccấp hạt đất, về thành phần hàm lượng chất hữu cơ, lượng mùn và các chất dinhdưỡng cũng như một số các yếu tố khác, các nhà nghiên cứu đã chia đất Phong Điền

ra làm 7 nhóm với 21 loại như sau :

Bảng 2.1: Hệ thống phân loại đấy huyện Phong Điền

12 xa Đất xám vàng trên đồi đá mác ma xâm nhập

13 xs Đất xám vàng trên đồi đá phiến sét

14 xq Đất xám vàng trên đồi đá cát kết

15 xha Đất vàng xám trên núi đá granit (hoa cương)

16 xhs Đất vàng xám trên núi đá phiến sét

17 xhq Đất vàng xám trên núi đá cát kết

Trang 19

18 xhS Đất mùn vàng xám trên núi đá phiến sét

VI Đất xói mòn trơ sỏi đá

VII Nhóm đất nhân tác

Dưới đây là các loại đất chính:

1 Đất cồn cát ven biển

Chiếm diện tích khoảng 4.955ha, phân bố ở các xã vùng ngũ Điền và PhongHải Về thành phần cấp hạt chủ yếu là cát chiếm đến 99%, cỡ hạt khác nhau.Hạtmịn và sét rất ít Đất chưa phân hóa thành tầng rõ ràng, ít chua nhưng rất nghèo mùn

và các chất dinh dưỡng, do đó ít có khả năng trồng cây nông nghiệp, chủ yếu trồngrừng chống gió, chống cát bay, cát chảy xâm lấn vào nội địa

2 Đất cát bãi bằng

Chiếm một diện tích rộng lớn khoảng trên 10.470 ha, phân bố ở các xãPhong Hiền, Phong Thu, Phong Hòa, Phong Bình, Phong Chương Cát ở đây đượchình thành do quá trình biển tiến để lại, về sau có sự tác động lâu dài của gió vàdòng chảy khe suối làm biến đổi địa hình bề mặt nơi cao nơi thấp nhưng nói chung

là bằng phẳng, không có những đụn cát cao như vùng ven biển Cát nội đồng cómàu trắng xám, khoáng vật chủ yếu là thạch anh kích thước hạt trung bình tươngđương với cát mịn Quảng Bình Thành phần cơ giới nhẹ, cấu tượng rời rạc, thấmnước, hấp thu nhiệt nhanh, nhưng thoát nước và tỏa nhiệt cũng nhanh Đất chua,nghèo mùn và các chất dinh dưỡng N, P, K Bên cạnh những thuận lợi, vùng cát nộiđồng có nhiều trở ngại cho khai thác và sử dụng vào các mục đích nông, lâm nghiệp

mà nổi bật là vùng có chế độ thời tiết, khí hậu thủy văn khắc nghiệt Mùa hè tầngđất mặt có nhiệt độ rất cao, tối đa lên đến 60 - 700C vào tháng bảy thángtám.Nguồn nước tưới lại rất khó khăn chưa nói đến đất có độ phì thấp

Gần đây, kết quả nghiên cứu đề tài “Điều tra đánh giá tiềm năng đất đai vùngcát nội đồng tỉnh Thừa Thiên Huế phục vụ phát triển nông-lâm-ngư nghiệp” củaPhân viện Địa lý tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy có sự hiện diện của một lớpđất kè hầu như khắp nơi dưới mặt đất vùng cát nội đồng Phong Điền và QuảngĐiền Lớp đất kè này phân bố ở độ sâu khác nhau tuỳ từng khu vực, nhưng nói

Trang 20

chung dao động trong khoảng gần 1 m đến 5-7 m cách mặt đất Thành phần cấu tạolớp kè cũng là cát nhưng có màu nâu đen và độ gắn kết lớn nên cứng và chắc Vì thếnhân dân thường gọi là lớp kè cứng hay lớp đất chai Bề dày không lớn, chỉ một vàiphân đến 1,5 m Địa hình bề mặt lớp kè có nơi nổi cao gần sát mặt đất, có nơi lõmsâu và dốc theo các hướng khác nhau Khu vực có bề mặt kè nằm gần mặt đất nhất

là những dải hẹp từ thị trấn Phong Điền theo quốc lộ 1 xuống ngả ba Hoà Mỹ vàdọc hai bên của dòng sông Cổ (khu vực Bàu Co) Khu vực có bề mặt kè nằm xa mặtđất nhất là khu vực Tây Bắc, nơi có nhiều trằm thuộc địa phận xã Phong Hoà,Phong Bình, Phong Chương Theo nhận định của các tác giả đề tài nói trên, lớp kè

có khả năng trở thành lớp cách nước trong tầng cát trắng hay có thể tạo thành 2 tầngnước ngầm: tầng nước ngầm nông bên trên nó và tầng nước ngầm bên dưới nó Haitầng nước ngầm này có thể có những đặc điểm khác nhau về sự vận động trongkhông gian, về trữ lượng, về sự dao động theo mùa Do ảnh hưởng cách nước củalớp kè, có thể xảy ra hiện tượng ngập úng cả ở những nơi có địa hình cao Cũng dolớp kè có độ gắn kết chặt cứng, có thể gây ảnh hưởng xấu đến các loại cây có bộ rễcọc ăn sâu, nhất là ở những khu vực có lớp kè phân bố nông Nói chung đặc điểmphân bố của lớp kè có ảnh hưởng quan trọng đến các quá trình tự nhiên như quátrình hình thành tiến hoá đất đai, dòng chảy mặt, chảy ngầm, biên độ dao động củanước dưới đất trong năm, tình trạng ngập úng, khô hạn của đất đai vùng cát cũngnhư sự phát triển của thực vật tự nhiên, cây trồng Nói rộng hơn, sự tồn tại của lớp

kè còn ảnh hưởng đến việc xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông qua vùngcát.Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu ảnh hưởng cụ thể của lớp kè trong khai thác, sửdụng các nguồn tài nguyên ở đây vào mục đích kinh tế, đời sống và bảo vệ môitrường cần được tiếp tục xúc tiến

3 Đất mặn phèn trên cát

Phân bố ở một số diện tích hạn chế ở các xã Điền Hải, Điền Hòa, Phong Hải,nơi địa hình thấp ven biển.Thành phần cấp hạt 97 - 98% là cát kích thước hạt khácnhau, cấu tượng rời rạc, nghèo mùn và các chất dinh dưỡng khác.Càng xuống sâuphèn càng nặng Có thể sử dụng trồng các cây ăn quả, các loại rau với điều kiện làmđất, bón phân thích hợp

4 Đất mặn phèn trên phù sa phủ trên cát

Trang 21

Được hình thành dọc bờ phá Tam Giang thuộc địa phận Điền Lộc, Điền Hòa,Điền Hải Đất được phân tầng rõ rệt theo chiều sâu Tầng trên dày khoảng 20cmmùn xám nâu, cát chiếm 86% Tầng giữa dày khoảng 25cm, xám trắng, lượng cátgiảm, bột, sét tăng lên Xuống sâu hơn phèn càng nặng Đất hơi chua, hàm lượngchất dinh dưỡng không cao, đã và đang sử dụng để trồng lúa, các loại cây lấy củ,các loại rau với biện pháp làm đất, bón phân thích hợp, có công trình xổ phèn thíchhợp cùng việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng cho năng suất, sản lượng cao.

Đất phù sa là đất chiếm diện tích không lớn lắm và có nhiều loại khác nhau,phân bố ở các xã đồng bằng ven phá, ven sông như Phong Hiền, Phong An, PhongThu, Phong Hòa, Phong Bình, Phong Chương và các xã vùng ngũ Điền, trong đó cónhiều loại

5 Đất phù sa được bồi hàng năm

Phân bố dọc bờ sông Ô Lâu và sông Bồ Đây là loại đất có tầm quan trọngrất lớn trong sản xuất lúa nước, có cấu trúc 2 tầng khá rõ, tầng mặt dày khoảng30cm có màu nâu tươi Đất thịt nhẹ hoặc trung bình, trong đất cấp hạt mịn lớn.Tầngmặt thường có các vết loang lỗ đỏ nâu, xám, xanh do hoạt động canh tác nôngnghiệp.Tầng dưới có màu nâu tươi đồng nhất.Đất ít chua, chứa nhiều chất dinhdưỡng, độ phì cao

6 Đất phù sa chua

Phân bố trên các đồng bằng ít hoặc không được bồi hàng năm ở các đồngbằng hoặc các khu vực đồng bằng ít hoặc không bị ngập lụt như những vùng caođồng bằng sông Bồ Cấu trúc thường phân 2 tầng: tầng mặt màu xám nâu, xám hơixanh do canh tác lúa nước, tầng dưới màu xám hơi vàng Đất có phản ứngchua.Hàm lượng mùn và các chất dinh dưỡng trong đất ở mức trung bình.Trong đấtcấp hạt mịn chiếm chủ yếu.Có giá trị trồng lúa, hoa màu, cây công nghiệp ngắnngày, các cây cho củ

7 Đất phù sa glây phủ trên cát

Phân bố ở nơi là đất cát nhưng được tích tụ phù sa trên đó Đây là nhữngcánh đồng trũng ở các xã Phong Thu (thôn Khúc Lý, Ưu Thượng ) Đất thườnggồm 3 tầng: tầng mặt có màu nâu xám, thành phần cơ giới nhẹ, thường bị ướt nhão

do ngập lâu trong năm, có phản ứng chua, dưới tầng mặt có màu xám đen Đất chua,đây là các ruộng trũng lầy.Hàm lượng mùn và các chất dinh dưỡng cao

Trang 22

8 Đất phù sa có tầng loang lỗ đỏ vàng

Phân bố chủ yếu ở xã Phong An (thôn Thượng An) Đất có cấu trúc 3 tầngthường rất điển hình.Tầng mặt màu xám thẫm, có các vết xám xanh.Đất có phảnứng chua.Thành phần cơ giới thịt trung bình.Hàm lượng mùn và các chất dinhdưỡng trung bình.Tầng thứ hai có màu nâu vàng, hơi chặt từ thịt nặng đến sét.Cóbiểu hiện tích tụ sét bị nén chặt ở tầng để cày, do bị cày xới liên tục lâu năm.Hàmlượng mùn và các chất dinh dưỡng trung bình đến khá.Tầng thứ ba đã bị đá ong hóanên rất chặt

9 Đất mới biến đổi

Bao gồm các đất phát triển trên phù sa cổ, phân bố rải rác trên địa bàn các xãPhong Mỹ, Phong Xuân, Phong Sơn Cấu trúc gồm 3 tầng Tầng mặt màu nâu vàng,

có viên cục nhỏ tơi xốp.Đất có phản ứng chua Thành phần cơ giới nặng, cấp hạt sétlớn hơn đất phù sa nhiều Tầng dưới có màu nâu vàng.Đất khá chặt, hàm lượng mùn

và các chất dinh dưỡng trong tầng này tương đối khá.Đất có phản ứng chua.Hàmlượng mùn và các chất dinh dưỡng khá phong phú

Chiếm diện tích lớn nhất ở huyện Phong Điền là đất xám, đất vàng.Đất nàyphân bố ở vùng đồi núi Trước đây thường gọi là đất đỏ vàng, vàng đỏ, đỏ thẫmhình thành trên đá trầm tích, biến chất và cả đá mác ma như đá hoa cương (granit).Trong tổng số 66.7000ha đất đồi núi, đất xám, đất vàng phát triển trên đá cát kếtchiếm đến 43.000ha, bằng 70,1% tổng diện tích và bằng 45% diện tích tự nhiêntoàn huyện

Trang 23

10 Đất xám vàng phát triển trên đồi đá hoa cương (đá granit)

Đất này chỉ chiếm một diện tích nhỏ ở các xã Phong Sơn Thành phần cấphạt thuộc đất thịt nhẹ và trung bình.Đất có phản ứng chua, chứa ít chất kiềm vàkiềm thổ.Hàm lượng mùn và các chất dinh dưỡng trung bình hoặc nghèo Tầng đấtdày lẫn nhiều sạn, cát thạch anh, rất thích hợp với việc trồng các loại cây ăn quả,cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày và trồng rừng, nhất là rừng thông

11 Đất xám vàng phát triển trên đồi đá phiến sét

Phân bố rộng rãi trên các xã Phong Mỹ, Phong Xuân, Phong Sơn Đất thường

có cấu trúc 3 tầng.Tầng mặt màu nâu, nâu thẫm, cấu tượng viên tơi xốp lẫn nhiều rễcây.Trong đó có các mảnh đá phiến sét màu vàng đã bị phá hủy, màu tím gan gà mềmbở.Thành phần cơ giới thịt trung bình, lượng hạt mịn nhiều.Đất có phản ứng chua.Cácchất kiềm và kiềm thổ trong đất không lớn.Hàm lượng mùn và các chất dinh dưỡngthường thấp Tuy nhiên do có độ dốc thoải, tầng đất dày, độ phì khá cao, đất phát triểntrên các đồi đá, phiến sét rất thích hợp với các cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn và dàingày, nơi có điều kiện tốt xây dựng các mô hình RVAC

12 Đất xám vàng phát triển trên đồi đá cát kết (sa thạch)

Phân bố ở Phong Mỹ, Phong Thu, Phong Xuân, Phong An, Phong Sơn Đấtxám vàng phát triển ở đây khác với đất hình thành trên đá phiến sét ở chỗ thành phần

cơ giới nhẹ hơn, thường là cát pha, thịt nhẹ Độ dày tầng đất 30-50cm, có nơi đến 70cm Đất chua, lượng mùn và các chất dinh dưỡng không lớn, thích hợp với sự pháttriển cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày và trồng rừng như rừng thông

50-13 Đất vàng xám phát triển trên núi đá mác ma xâm nhập

Chiếm một diện tích khá rộng ở vùng núi Phong Mỹ, Phong Xuân và PhongSơn Thành phần cơ giới thịt nhẹ, thịt trung bình Trong đất còn có các sản phẩmphong hóa dở dang và cát sạn thạch anh Tầng đất mỏng màu trắng vàng, vàng sáng,màu nâu nhạt nơi có sét Đất có phản ứng chua, lượng các chất kiềm và kiềm thổ rấtthấp Do độ dốc địa hình lớn, xói mòn xảy ra mạnh chỉ thích hợp cho việc trồng vàtái sinh rừng hoặc dành cho bảo tồn thiên nhiên

14 Đất xám vàng phát triển trên núi đá phiến sét

Phân bố rộng rãi ở các xã Phong Mỹ, Phong Xuân, Phong Sơn Đất thường

có cấu trúc 3 tầng.Trong các tầng nhất là tầng mặt có cấu tượng viên, tơi xốp lẫnnhiều rễ cây, lẫn nhiều mảnh vỏ phong hoá đá phiến sét màu vàng, màu tím gangàn, mềm bở.Đất thịt trung bình.Đất có phản ứng chua Tuy đất này có độ phì khá

Trang 24

nhưng ở địa hình dốc thường là nơi xuất phát các sông chính và sông nhánh đầunguồn, nên cần dành cho việc trồng và tu bổ rừng đầu nguồn, khoanh nuôi tái sinhrừng hoặc cho khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền.

15 Đất xám bạc màu

Chiếm diện tích khá rộng ở các xã Phong Mỹ, Phong Xuân và Phong Sơn vớidiện tích khoảng 2.000ha, bằng 2% diện tích tự nhiên Hầu hết đất xám bạc màu cóthành phần cơ giới nhẹ.Đất nghèo sét, nghèo mùn và các chất dinh dưỡng, có phảnứng chua chứa các chất kiềm và kiềm thổ khá.Tuy nhiên trong quá tŕnh canh tác đáong bị phơi ra tầng mặt không thuận lợi cho cây cối đâm rễ.Cần được giữ ẩm và bónphân thích hợp trong sử dụng trồng các loại rau quả, cây công nghiệp ngắn và dàingày

16 Đất xói mòn trơ sỏi đá

Phân bố rải rác ở các xã vùng đồi.Sự phát sinh đất này là kết quả của mộtquá trình canh tác không hợp lý trên đất dốc trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng

ẩm mưa nhiều Đặc điểm chung là tầng đất mặt hầu như đã bị xói mòn hoàn toànnhiều nơi trơ đá gốc như một số nơi ở thôn Đồng Lâm xã Phong An Trong đất chủyếu là các mảnh đá gốc của vỏ phong hoá cứng và chắc Đất có độ phì rất thấp vìlớp đất mặt chứa nhiều mùn đã bị xói mòn Cần phục hồi bằng trồng rừng, trồng cácloại cây họ đậu có tác dụng tích luỹ chất hữu cơ tạo độ ẩm cho đất, đồng thời cầnkết hợp các biện pháp thuỷ lợi, phân bón đúng mức, nhất là trong sử dụng vào mụcđích nông nghiệp

17 Đất thổ cư

Phần lớn đất thổ cư gồm nhiều loại phát sinh như đất cát, đất xám vàng, đấtphù sa các loại ở đồng bằng Gọi là đất thổ cư nhưng không chỉ sử dụng vào đất ở,đất vườn mà còn vào nhiều mục đích khác nhau ở các làng xã, ngoài ra cũng là đấtxây dựng các công trình công cộng khác nhau

2.1.6 Thực vật

Do hoàn cảnh địa lý tự nhiên thuận lợi, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, mưanhiều, ánh sáng đầy đủ, lại có địa hình đất đai phân hóa từ đông sang tây gồm cả bờbiển, đầm phá, đồng bằng và đồi núi, nên thảm thực vật Phong Điền khá đa dạng,phong phú và xanh tốt quanh năm Từ núi xuống biển, do khác nhau về điều kiệnsinh thái, hình thành những thảm thực vật khác nhau về ngoại hình, về thành phần

và loài giống

Trang 25

1 Thảm thực vật vùng núi

Phân bố tại tây nam Phong Mỹ, Phong Xuân và Phong Sơn Theo địa hình từthấp lên cao: từ 100m đến 800m là rừng nhiệt đới ẩm và từ 800m lên đến 1.800m làrừng á nhiệt đới ẩm

-Rừng nhiệt đới ẩm là rừng kín cây lá rộng, có 3 tầng : tầng tán ở trên cùnggồm các cây thân gỗ lớn cao trên 10m, giữa là tầng cây gỗ nhỏ từ 2 đến 8m, dướicùng là tầng cỏ Xen kẻ không theo tầng là các cây phụ sinh, ký sinh sống bám vàocác cây gỗ và dây leo Tầng tán trên chủ yếu là các cây thuộc họ dầu như dầu rái,vên vên, chò, kiền kiền, sến…,các cây trong họ đậu như gõ, lim, cẩm xe…, họ dâutằm như mít, quýt núi và các cây họ trầm, họ nhãn…Tầng tán thấp gồm các cây họxoài, họ na, họ trúc đào, họ gạo, họ trám, họ bứa, họ bàng, họ thị, họ dẻ…, các câythuộc họ bằng lăng, họ xoan, họ bồ hòn, bồ đề, họ trầm hương…Tầng cỏ gồm cáccây thuộc họ ráng, họ gai, họ lan huệ, họ môn, họ cau, họ cói, họ gừng, họ hòathảo…

-Rừng á nhiệt đới ẩm cũng là rừng kín cây lá rộng, thích hợp hơn với các loàicây ôn đới, cũng có cấu trúc nhiều tầng: tầng trên cùng cây cao tới 15m, bên dưới làcây thân gỗ nhỏ từ 2-8m và dưới cùng là cây bụi mọc thưa Xen kẻ là các cây phụsinh, ký sinh số lượng lớn Về thành phần có các cây họ dẻ, họ long não, họ huỳnhđàng, họ thông… Đặc biệt trên các đỉnh núi cao 1.400 - 1.600m mây mù gió lạnhquanh năm, các cây thân gỗ đều thấp, chỉ cao từ 5-6m, cây bụi dày đặc, chủ yếuthuộc họ đỗ quyên và họ chè

Hiện nay, theo số liệu điều tra ban đầu của Chi cục Kiểm lâm Thừa ThiênHuế, đã phát hiện được 597 loài thực vật bậc cao, trong đó có 175 loài cho gỗ, 159loài làm thuốc, 41 loài làm cảnh Một khu bảo tồn thiên nhiên với diện tích41.548ha trên lãnh thổ rừng tây Phong Điền đã được dự kiến thành lập

2 Thảm thực vật vùng đồi

Thảm thực vật tự nhiên ở vùng đồi Phong Điền mà phần lớn là lau lách, simmua, tràm chổi đã bị thu hẹp và thay dần bằng các cây trồng nông nghiệp và cáckhu rừng trồng, ngày càng mở rộng, trong tiến trình khai thác đất đai vào mục đíchphát triển sản xuất nông lâm nghiệp

Rừng trồng thường là bạch đàn, keo lá tràm, keo tai tượng, đặc biệt là thôngnhựa, sinh trưởng khá nhanh phủ một màu xanh bạt ngàn trên vùng đồi, ngoài khai

Ngày đăng: 11/01/2016, 22:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Sở khoa học và công nghệ Thừa Thiên Huế, Đặc điểm khí hậu – thủy văn tỉnh Thừa Thiên Huế, Nxb Thuận Hóa, Huế (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở khoa học và công nghệ Thừa Thiên Huế, "Đặc điểm khí hậu – thủy văn tỉnhThừa Thiên Huế
Nhà XB: Nxb Thuận Hóa
2. Chi cục thống kê huyện Phong Điền, Niên giám thống kê huyện PhongĐiền năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi cục thống kê huyện Phong Điền
3. Nguyễn Thám, Phan Văn Trung (2011), “Nghiên cứu tài nguyên khí hậu phục vụ cho việc quy hoạch một số cây công nghiệp dài ngày ở huyện A Lưới” TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 65, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thám, Phan Văn Trung (2011), "“Nghiên cứu tài nguyên khí hậu phụcvụ cho việc quy hoạch một số cây công nghiệp dài ngày ở huyện A Lưới”
Tác giả: Nguyễn Thám, Phan Văn Trung
Năm: 2011
4. Nguyễn Đăng Độ (2012), “Đánh giá tiềm năng sinh thái tự nhiên phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp ở lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế” TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Tập 74B, Số 5, (2012), 25-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đăng Độ (2012), "“Đánh giá tiềm năng sinh thái tự nhiên phục vụ pháttriển nông - lâm nghiệp ở lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế”
Tác giả: Nguyễn Đăng Độ (2012), “Đánh giá tiềm năng sinh thái tự nhiên phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp ở lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế” TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Tập 74B, Số 5
Năm: 2012
5. Nguyễn Thám, Nguyễn Hoàng Sơn (2011), “Đánh giá tài nguyên sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế” Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP HCM số29 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thám, Nguyễn Hoàng Sơn (2011), "“Đánh giá tài nguyên sinh khí hậuphục vụ phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Thám, Nguyễn Hoàng Sơn
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Hệ thống phân loại đấy huyện Phong Điền - nghiên cứu điều kiện sinh khí hậu và điều kiện kinh tế - xã hôi phục vụ cho việc phát triển cây cao su ở huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.1 Hệ thống phân loại đấy huyện Phong Điền (Trang 18)
Bảng 2.2: Cơ cấu dân số theo từng xã của huyên Phong Điền - nghiên cứu điều kiện sinh khí hậu và điều kiện kinh tế - xã hôi phục vụ cho việc phát triển cây cao su ở huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.2 Cơ cấu dân số theo từng xã của huyên Phong Điền (Trang 27)
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cây Cao Su qua các thòi kỳ - nghiên cứu điều kiện sinh khí hậu và điều kiện kinh tế - xã hôi phục vụ cho việc phát triển cây cao su ở huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với cây Cao Su qua các thòi kỳ (Trang 43)
Bảng 3.2: Quan hợp của cây cao su - nghiên cứu điều kiện sinh khí hậu và điều kiện kinh tế - xã hôi phục vụ cho việc phát triển cây cao su ở huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.2 Quan hợp của cây cao su (Trang 44)
Bảng 3.4:Hệ thống các mức độ thích nghicủa cây cao su so với yếu tố kinh tế - - nghiên cứu điều kiện sinh khí hậu và điều kiện kinh tế - xã hôi phục vụ cho việc phát triển cây cao su ở huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.4 Hệ thống các mức độ thích nghicủa cây cao su so với yếu tố kinh tế - (Trang 47)
Bảng 3.5: Đánh giá mức độ thích nghi cảu cây Cao Su với các yếu tố sinh khí - nghiên cứu điều kiện sinh khí hậu và điều kiện kinh tế - xã hôi phục vụ cho việc phát triển cây cao su ở huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3.5 Đánh giá mức độ thích nghi cảu cây Cao Su với các yếu tố sinh khí (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w