Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân về hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng tại các công ty cổphần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội 562.2.. Một số vấn đề đ
Trang 1Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH
TẾ - XÃ HỘI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN DO NHÀ NƯỚC GIỮ CỔ
1.1 Công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong
quân đội và hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tư xâydựng tại các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi
1.2 Tính tất yếu khách quan, tiêu chí và các nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng tại cáccông ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong
1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu
tư xây dựng và bài học rút ra đối với dự án đầu tư xâydựng tại các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi
Chương
2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÁC CÔNG TY CỔ
PHẦN DO NHÀ NƯỚC GIỮ CỔ PHẦN CHI PHỐI
2.1 Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân về hiệu quả
kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng tại các công ty cổphần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội 562.2 Một số vấn đề đặt ra từ thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội
dự án đầu tư xây dựng tại các công ty cổ phần do Nhànước giữ cổ phần chi phối trong quân đội 101
Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI DỰ ÁN DẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN DO NHÀ NƯỚC GIỮ CỔ PHẦN CHI PHỐI TRONG QUÂN
3.1 Quan điểm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tư
xây dựng tại các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư
xây dựng tại các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
150
Trang 31 Chính trị quốc gia CTQG
11 Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán TKKT,TDT
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu khái quát về luận án
Đề tài: “Hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng tại các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội” là vấn đề nghiên cứu
được nghiên cứu sinh quan tâm, ấp ủ và trăn trở từ rất lâu Trong nhiều nămtham gia lãnh đạo, chỉ đạo ở một CTCP do Nhà nước giữ CPCP chi phối trongquân đội, nghiên cứu sinh đã nhận thấy sự cần thiết phải nâng cao HQKTXHcủa DAĐTXD Đây là điều kiện thuận lợi để nghiên cứu sinh làm sáng tỏnhững vấn đề lý luận và thực tiễn về HQKTXH của DAĐTXD; góp phần nângcao hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động SXKD ở công ty
Trên cơ sở kinh nghiệm thực tiễn; sự tích lũy kiến thức qua nghiên cứu,học tập ở các nhà trường trong và ngoài quân đội; tham khảo kết quả nghiêncứu của các công trình khoa học ở nước ngoài và trong nước có liên quan đếnluận án; dựa vào kết quả thực tiễn về HQKTXH của DAĐTXD tại các CTCP
do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội; số liệu nghiên cứu, khảo sát của CụcKinh tế - Bộ Quốc phòng và cơ quan, đơn vị liên quan từ năm 2001 đến nay;được sự giúp đỡ nhiệt tình, trách nhiệm của các nhà khoa học cho phépnghiên cứu sinh triển khai đề tài này
Trong luận án, nghiên cứu sinh đã tập trung đi sâu làm rõ cơ sở khoa học vềHQKTXH của DAĐTXD tại các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội;nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao HQKTXH ở một số DAĐTXD ở trong nước vàrút ra bài học kinh nghiệm với DAĐTXD tại các CTCP do Nhà nước giữ CPCPtrong quân đội Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng; chỉ ra những mâu thuẫntrong nâng cao HQKTXH ở các DAĐTXD; nghiên cứu sinh đã đề xuất nhữngquan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa HQKTXH của DAĐTXD tại cácCTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội Đây là một công trình khoa họcđộc lập, không trùng lặp với bất cứ công trình khoa học nào đã công bố
Trang 52 Lý do lựa chọn đề tài luận án
Nâng cao HQKTXH trong hoạt động SXKD luôn được các doanhnghiệp, nhà nghiên cứu, quản lý, tham gia hoạch định chính sách của Đảng vànhà nước quan tâm Với các DNQĐ, một bộ phận của nền kinh tế khi triểnkhai các nhiệm vụ; trong đó có DAĐTXD tại các CTCP do Nhà nước giữCPCP trong quân đội cũng không thể không chú ý đến HQKTXH; bởi các
dự án này không chỉ liên quan đến khía cạnh kinh tế - xã hội mà còn liênquan đến an ninh, quốc phòng
Những năm qua, Đảng, Nhà nước, Chính phủ và nhân dân đã dành sựquan tâm đặc biệt đến xây dựng quân đội, nhiều DAĐTXD ở các CTCP doNhà nước giữ CPCP trong quân đội được triển khai nhằm phục vụ nhu cầuquân sự, quốc phòng; đồng thời, nâng cao năng lực khai thác, sử dụngnguồn lực này để tham gia xây dựng, phát triển kinh tế đất nước Vì vậy,các DAĐTXD sẽ trực tiếp tác động đến chất lượng và hiệu quả hoạt độngquân sự, quốc phòng của đất nước cả trong thời bình và khi chiến tranh xảyra; đến khả năng tham gia xây dựng, phát triển kinh tế đất nước
Trong điều kiện nguồn viện trợ từ nước ngoài hầu như không còn, khả năngsản xuất trong nước hạn chế, kinh tế đất nước gặp nhiều khó khăn, nguồn ngânsách dành cho quốc phòng hạn hẹp… Bên cạnh đó, tình hình quốc phòng, anninh vẫn có những diễn biến phức tạp, khó lường; tranh chấp chủ quyền, biểnđảo hết sức căng thẳng… đã đặt ra đòi hỏi bức thiết về khả năng bảo đảm chohoạt động quốc phòng Muốn vậy, DAĐTXD tại các CTCP do Nhà nước giữCPCP trong quân đội phải trực tiếp góp phần làm tăng tiềm lực kinh tế quân sự,nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu của quân đội; đấu tranh làmthất bại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, phản động ở trong vàngoài nước; đồng thời, tham gia xây dựng và phát triển kinh tế đất nước
Tuy nhiên, HQKTXH ở một số DAĐTXD tại các CTCP do Nhà nướcgiữ CPCP trong quân đội thấp Tình trạng các dự án đầu tư còn giàn trải,
Trang 6chất lượng công trình không bảo đảm, thất thoát lớn, có những dự án đầu
tư chưa thực hiện tốt việc kết hợp giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xãhội, an ninh quốc phòng, môi trường sinh thái Hiện nay, chi phí ở cácDAĐTXD thường tăng cao so với tổng dự toán được phê duyệt; tiến độ
dự án thường chậm; lựa chọn nhà thầu chưa được công khai minh bạch;nhiều dự án chỉ chú trọng đến hiệu quả kinh tế mà chưa quam tâm đầy đủđến hiệu quả xã hội
Từ thực tế trên, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài: "Hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng tại các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần
chi phối trong quân đội" là nội dung nghiên cứu của luận án tiến sĩ, chuyên
Trang 7* Đối tượng nghiên cứu:
Hiệu quả kinh tế xã hội dự án đầu tư xây dựng
* Phạm vi nghiên cứu:
- Chỉ nghiên cứu về HQKTXH DAĐTXD tại CTCP do Nhà nước giữ cổphần chi phối trong quân đội
- Thời gian nghiên cứu từ năm 2011 đến nay
5 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
* Cơ sở lý luận:
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về những vấn
đề cơ bản của kinh tế chính trị trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; vềhiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và sự cần thiết phải gắn hiệu quả kinh tế vớihiệu quả xã hội trong các hoạt động kinh tế ở nước ta hiện nay; về dự án,DAĐTXD, CTCP, CTCP do nhà nước giữ CPCP trong quân đội và DAĐTXDtại các CTCP do nhà nước giữ CPCP trong quân đội để phân tích, luận giảiHQKTXH DAĐTXD tại các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội
* Cơ sở thực tiễn:
Luận án dựa trên cơ sở thực tiễn HQKTXH DAĐTXD tại các DNNN ởViệt Nam hiện nay; các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội đểnghiên cứu, khảo sát, đánh giá thực trạng HQKTXH DAĐTXD tại các CTCP
do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội
* Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng các phương pháp chung như: phương pháp duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử, phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp; phươngpháp cấu trúc, khảo sát bằng phiếu điều tra và sử dụng phần mềm chuyêndụng để thống kê, xử lý, tổng kết
Trang 8Luận án sử dụng phương pháp riêng của chuyên ngành là phương pháptrừu tượng hoá khoa học Phương pháp trừu tượng hoá khoa học giúp nghiêncứu sinh tiếp cận vấn đề nghiên cứu được đúng hướng, tìm ra những mối liên
hệ bản chất và gạt bỏ được những yếu tố ngẫu nhiên trong quá trình nghiêncứu nhằm góp phần nâng cao chất lượng luận án
6 Những đóng góp mới của luận án
- Phân tích và đưa ra quan niệm mới về HQKTXH DAĐTXD tại Công ty cổphần do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội
- Đánh giá đúng thực trạng HQKTXH DAĐTXD tại CTCP do Nhà nướcgiữ CPCP trong quân đội
- Đề xuất hệ thống những quan điểm cơ bản và giải pháp chủ yếu nhằm nângcao HQKTXH DAĐTXD tại CTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Cung cấp luận cứ khoa học giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nângcao HQKTXH các dự án đầu tư xây dựng tại các doanh nghiệp nói chung
và ở các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội
- Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn, cấp thiết, có thể ứng dụngngay trong thực tế để hoàn thiện và nâng cao HQKTXH của DAĐTXD tạicác CTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội Nội dung nghiên cứu sẽgóp phần tạo tiền đề cho những định hướng công tác quản trị DAĐTXD phùhợp với xu hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập quốc
tế Luận án còn được sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo cho cácmôn học chuyên ngành ở các nhà trường trong và ngoài quân đội
8 Kết cấu của luận án
Luận án được kết cầu gồm phần mở đầu, tổng quan vấn đề nghiên cứu, 3chương (7 tiết), kết luận, danh mục các công trình của tác giả đã công bố cóliên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 9TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến đề tài
- Public money for private infrastructure: Deciding when to offer guarantees, output based subsidies, and other fiscal support/T Irwin của
Irwin, Timothy [100] Cuốn sách trình bày những nghiên cứu và tư vấn của
Tổ chức Ngân hàng Thế giới về dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở cácnước, những vấn đề đặt ra đối với các chính phủ ở mỗi nước khi quyết định
hỗ trợ tài chính cho các dịch vụ hạ tầng tư nhân và cung cấp một số công cụ
để phân tích nhằm đưa ra quyết định có hiệu quả nhất
- Đầu tư và thẩm định dự án [98] Cuốn sách đã phân tích nhiều vấn đề
liên quan đến đầu tư và thẩm định dự án và khẳng định: Thẩm định dự ánđầu tư là kỹ thuật phân tích, đánh giá dự án Bản chất của thẩm định dự ánđầu tư chính là việc đánh giá các đề xuất bằng cách đưa ra các tính toán lợiích và chi phí của dự án Kỹ thuật phân lợi tích và chi phí của dự án đượcxem xét trên hai quan điểm từ phía tư nhân và nhà nước Cuốn sách đã phântích lợi ích và chi phí của dự án được áp dụng trong lĩnh vực công cộng Tuynhiên, các phương diện khác của công tác thẩm định dự án chưa hoặc ítđược đề cập đến như tổ chức thẩm định, yêu cầu về đội ngũ cán bộ thẩmđịnh, thời gian và chi phí thẩm định
- Thẩm định đầu tư và các quyết định tài chính [97] Cuôn sách tập
trung vào kỹ thuật phân tích lợi ích và chi phí của dự án; trong đó, đề cậpnhiều đến các phương pháp thẩm định đầu tư truyền thống như phương pháphoàn vốn, phương pháp tính lợi nhuận trên vốn, cách tiếp cận dòng tiền chiếtkhấu Bên cạnh đó, kỹ thuật phân tích, đánh giá dự án phục vụ cho việc racác quyết định tài chính cũng được tác giả tập trung phân tích và làm rõ
- Đổi mới cơ chế kinh doanh là khâu then chốt để nâng cao hiệu quả kinh
tế tại doanh nghiệp nhà nước [67] Cuốn sách phân tích và làm rõ thực trạng cơ
Trang 10chế kinh doanh cũ chưa được đổi mới triệt để ở các DNNN nên đã kìm hãm hiệuquả SXKD Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp chính là: Phải xây dựng cơchế kinh doanh tự chủ; xây dựng cơ chế cạnh tranh; xây dựng cơ chế khuyếnkhích vật chất; xây dựng cơ chế tự ràng buộc và cơ chế tự phát triển.
- Nghệ thuật quản lý kinh doanh [71] Cuốn sách trình bày về bí quyết
đầu tư; nhất là đầu tư cân đối, sự am hiểu về chính sách và luật pháp, cơ hộikinh doanh, công tác quảng cáo
Tổng quan kết quả nghiên cứu của nhóm các công trình nghiên cứu ởnước ngoài đã tập trung phân tích về hiệu quả đầu tư và hiệu quả dự án đầutư; sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả đầu tư, hiệu quả dự án đầu tư và nhữngnhân tố chủ yếu bảo đảm hoạt động SXKD của các doanh nghiệp, các dự ánđầu tư Tuy nhiên, những công trình khoa học này chưa bàn đến HQKTXHDAĐTXD ở các CTCP do Nhà nước giữ CPCP Những công trình này mới chỉdừng lại ở những lĩnh vực cụ thể, với phạm vi nhất định Song, các công trìnhkhoa học đã cho nghiên cứu sinh kinh nghiệm, phương pháp đánh giá, tiếp cậnvấn đề nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng luận án
2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài
Những công trình khoa học ở trong nước liên quan đến vấn đề này được thểhiện ở một số công trình sau:
* Nhóm công trình khoa học bàn về dự án, dự án đầu tư xây dựng, thẩm định dự án đầu tư xây dựng; hiệu quả và hiệu quả kinh tế - xã hội
- Giáo trình thiết lập và thẩm định dự án đầu tư của Nguyễn Quốc
Ấn [01] Cuốn sách đã tổng quan về thiết lập và thẩm định dự án Phântích thị trường sản phẩm và dịch vụ của dự án đầu tư Phân tích kỹ thuật,công nghệ và tài chính của dự án Tổ chức nhân sự và tiền lương của dự
án Các chỉ tiêu đánh giá và lựa chọn dự án Tác động của lạm phát đếnphân tích ngân lưu dự án Phân tích rủi ro trong thẩm định dự án và hiệuquả kinh tế xã hội của dự án
Trang 11- Phương pháp lập dự án đầu tư trong ngành xây dựng [12]. Cuốnsách đã lược khảo các phương pháp lập dự án đầu tư hiện hành và nhữngảnh hưởng của các đặc điểm của sản xuất xây dựng đối với phương pháplập dự án đầu tư trong ngành xây dựng Lập dự án đầu tư ở các giai đoạnmua sắm, vận hành, sửa chữa, cải tạo và hiện đại hoá ngành xây dựng.
- Tính toán dự án đầu tư: Kinh tế kỹ thuật [86] Cuốn sách trình bày về
khái niệm tổng quát; các hệ số và cách dùng; lãi suất danh nghĩa và thực; hiệngiá, giá trị hàng năm đều nhau tương đương; suất thu hồi tính cho một dự ánđơn; đánh giá dự án; phân tích kinh tế sau thuế; xác định trị số hoà vốn; phânphối vốn khi nguồn vốn bị hạn chế; phân tích độ nhạy và cây quyết định, rủi
án đầu tư thuộc các Tổng công ty xây dựng ở Việt Nam trong điều kiện phâncấp quản lý đầu tư
- Thẩm định tài chính dự án [52] Cuốn sách đã phân tích, luận giải
nhiều vấn đề liên quan đến công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư như dựtoán vốn đầu tư, các chỉ tiêu thẩm định tài chính, phân tích rủi ro của dự án.Cuốn sách cũng phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định tài chính
ở các dự án đầu tư và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quảcủa công tác thẩm định ở các dự án đầu tư xây dựng
Trang 12- Đầu tư phát triển các khu kinh tế - quốc phòng ở Việt Nam hiện nay
[51] Cuốn sách đã trình bày, phân tích và luận giải khá sâu sắc tổng quannhững vấn đề liên quan đến khu kinh tế quốc phòng; hiệu quả đầu tư và pháttriển các khu kinh tế quốc phòng Khi nghiên cứu về hiệu quả đầu tư vào cáckhu kinh tế quốc phòng, cuốn sách đi sâu phân tích và làm rõ vấn đề hiệu quả,hiệu quả đầu tư; các chỉ tiêu tổng quát đo hiệu quả đầu tư vào khu kinh tếquốc phòng; hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính đầu tư; các chỉtiêu xác định hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của đầu tư vào khu kinh tếquốc phòng Đây là những kinh nghiệm nghiên cứu quý báu giúp nghiên cứusinh có được phương pháp, cách tiếp cận vấn đề đúng và khoa học hơn
- Lập và thẩm định hiệu quả tài chính dự án đầu tư [96] Cuốn sách tập
trung làm rõ các nhóm kiến thức cơ bản liên quan đến dự án đầu tư và một sốkinh nghiệm trong lập, thẩm định phương án tài chính dự án đầu tư cũng nhưquá trình tổ chức huy động vốn và chi phí sử dụng có hiệu quả nguồn vốn.Trên cơ sở đó, cuốn sách đã chỉ rõ sự cần thiết phải bảo đảm sự phát triểnvững chắc, quản lý vững chắc và thực hiện nghiêm hướng dẫn xây dựngphương án tài chính dự án đầu tư
- Quản lý dự án công trình xây dựng [95] Cuốn sách đã tập trung trình
bày và giải quyết nhiều vấn đề cơ bản về quản lý dự án các công trình xâydựng, tập trung vào các nội dung chính như: quản lý dự án công trình xâydựng và giám đốc dự án; giám đốc thi công công trình; quản lý kế hoạch của
dự án thi công; quản lý chất lượng dự án thi công; quản lý sản xuất an toàntrong dự án thi công; giai đoạn thực thi dự án; nghiệm thu hoàn công côngtrình và giai đoạn kết thúc dự án Đặc biệt cuốn sách đã trình bày khá kỹ vềquản lý chất lượng dự án công trình, chú ý quản lý chất lượng toàn diện; sựbảo đảm về chất lượng toàn diện có ý nghĩa to lớn cả về kinh tế và xã hội
- Dự án đầu tư xây dựng, di chuyển xí nghiệp dệt, Công ty 20 ra khu công nghiệp Hoà Xá - Nam Định [13] Dự án đã chỉ ra những căn cứ pháp lý
và sự cần thiết đầu tư, mục tiêu, hình thức và quy mô đầu tư, địa điểm xây
Trang 13dựng Đồng thời dự án cũng xác định phương án công nghệ, thiết bị, chươngtrình sản xuất, các yếu tố đầu vào, quy mô diện tích xây dựng, các giải phápthực hiện dự án, phân tích hiệu quả đầu tư và đánh giá tác động đến môitrường; trên cơ sở đó, dự án đưa ra kiến nghị để nâng cao hiệu quả của dự án.
- Tăng cường công tác kế toán dự án đầu tư trong quân đội [91] Cuốn
sách đã làm rõ hạn chế về công tác kế toán dự án đầu tư ở một số đơn vị cụthể như đối với đơn vị thực hiện theo chế độ kế toán chủ đầu tư (kế toán tạiBan Quản lý dự án đầu tư); đối với đơn vị kế toán dự án đầu tư trên cùng hệthống sổ kế toán của chủ đầu tư và nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém.Trên cơ sở đó, đề xuất một số biện pháp để nâng cao chất lượng công tác kếtoán ở các dự án đầu tư trong quân đội
- "Công tác tham mưu, quản lý các dự án đầu tư: Nhiều chuyển biến tíchcực và đạt những kết quả quan trọng" [54] Bài viết đánh giá thực trạng công táctham mưu, quản lý các dự án đầu tư Về hạn chế, bài viết khẳng định: Bên cạnhnhững kết quả đạt được, công tác quản lý các dự án đầu tư vẫn còn tồn tại một số yếukém, hạn chế như mô hình tổ chức triển khai thực hiện dự án còn bất cập, chậmđược chấn chỉnh, kiện toàn; quy chế quản lý hiện hành chưa phù hợp Một số dự ánthành lập ban quản lý kiêm nhiệm nhưng không đủ thành phần các chuyên ngành,chất lượng chuyên môn chưa đạt yêu cầu, phân công nhiệm vụ không rõ ràng, chưaphát huy được vai trò trách nhiệm của các thành viên dẫn đến hiệu quả quản lý, điềuhành thực hiện dự án chưa cao Từ thực trạng đó, bài viết đề xuất những biện phápnhằm nâng cao chất lượng công tác tham mưu, quản lý các dự án đầu tư
Nhóm các công trình khoa học này đã bàn đến nhiều vấn đề về dự án,DAĐTXD, HQKTXH và đưa ra các quan niệm với nội dung phong phú, đadạng nhất là cách tiếp cận, phân tích, đánh giá về công tác lập, thẩm định dự
án Đây là một trong những khâu quan trọng nhằm bảo đảm tính khả thi vàhiệu quả của dự án Tuy nhiên, những công trình này đều được tác giả phântích đánh giá ở các lĩnh vực cụ thể, dưới các góc độ khác nhau thuộc ngành,lĩnh vực nghiên cứu mà chưa đề cập đến HQKTXH của DAĐTXD ở nhữngCTCP do nhà nước giữ CPCP trong quân đội
Trang 14* Nhóm các công trình khác có liên quan đến đề tài
- Kinh tế đầu tư [64]. Cuốn sách trình bày, luận giải những kiến thức cơbản về kinh tế đầu tư và lý luận chung về đầu tư và đầu tư phát triển: Thịtrường vốn, tổ chức quản lý đầu tư, kế hoạch hoá, kết quả và hiệu quả, lập dự
án, thẩm định dự án, quan hệ quốc tế của đầu tư
- Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế trong thẩm định và quản lý dự án đầu tư giao thông vận tải [39].Cuốn sách đưa ra quan niệm cơ bản về dự án đầu
tư Những phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư thông qua các chỉ tiêu (giá trịlãi ròng hiện tại hoá (NPV), tỷ lệ sinh lời (BCR), tỷ lệ nội hoàn (IRR) Phươngpháp lập trình, hướng dẫn sử dụng vi tính để tính toán trong dự án đầu tư
- Đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp và phát triển các doanh nghiệp quân đội” [75] Công trình khoa học này đã chỉ rõ: Thực hiện chủ trương của Đảng và
Nhà nước, thời gian qua Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng đã lãnh đạo, chỉđạo đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động củacác DNQĐ bằng những biện pháp phù hợp với đặc thù của quân đội và thuđược nhiều kết quả tích cực Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc, hội nhập quốc tế, vấn đề trên càng có ý nghĩa quan trọng.Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh đổi mới, sắp xếp, pháttriển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNQĐ hiện nay
- Tái cấu trúc doanh nghiệp quân đội: tiếp cận mục tiêu nâng cao vai trò bảo đảm quốc phòng - an ninh và tác động hỗ trợ [60] Bài viết khẳng định vai
trò của DNNN qua 25 năm đổi mới, trong đó có sự đóng góp của DNQĐ Tuynhiên, thực trạng hoạt động của các DNQĐ chưa đạt được kết quả tương xứng vớitiềm năng và thế mạnh của nó; do đó, cần thiết phải tái cấu trúc DNQĐ Trên cơ
sở đó, tác giả đã đề xuất những giải pháp tái cấu trúc DNQĐ theo hướng tiếp cậnmục tiêu nâng cao vai trò bảo đảm quốc phòng - an ninh và tác động hỗ trợ
- Các doanh nghiệp quân đội chủ động vượt qua thách thức, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế [57] Bài viết đã trình bày những thuận lợi, khó
khăn và kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế của các DNQĐ trongnhững năm qua và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả SXKDcủa các DNQĐ
Trang 15- Tăng cường hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp quân đội nhằm thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển [69] Bài viết đã đưa ra những số liệu
cụ thể về kết quả đạt được của các DNQĐ trong năm 2012 Bằng sự nỗ lực,vượt qua khó khăn các DNQĐ đã tranh thủ được sự hỗ trợ của Nhà nước; tậndụng tối đa ưu đãi từ các giải pháp tháo gỡ khó khăn của Chính phủ, chủ độngđưa ra các giải pháp của Bộ Quốc phòng để phát triển SXKD
- Để làm tốt việc ra nghị quyết lãnh đạo của cấp uỷ, tổ chức Đảng ở các doanh nghiệp quân đội [45] Bài viết đã phân tích, làm rõ những kết quả đạt được,
hạn chế và nguyên nhân của việc ra nghị quyết lãnh đạo của cấp uỷ, tổ chức Đảng
ở các DNQĐ; trên cơ sở đó, đề xuất một số nội dung, biện pháp chủ yếu để nângcao chất lượng ra nghị quyết lãnh đạo của cấp uỷ, tổ chức Đảng ở các DNQĐ Tổng quan kết quả nghiên cứu của nhóm các công trình khoa họctrong nước liên quan đến đề tài luận án được các công trình nghiên cứu và
đề cập đến những vấn đề khác nhau; với mức độ, phạm vi khác nhau Tácgiả Đỗ Mạnh Hùng đề cập đến HQKTXH; luận giải cơ sở khoa học vềnâng cao HQKTXH trong đầu tư phát triển các khu kinh tế quốc phòng ởViệt Nam hiện nay Liên quan đến dự án, nhiều công trình khoa học củacác cơ quan, tổ chức và cá nhân đã bàn đến và giải quyết như: Trường Đạihọc Kinh tế quốc dân; Viện Nghiên cứu và Đào tạo về quản lý; ViệnNghiên cứu Tin học và Kinh tế; Công ty 20, Tổng cục Hậu cần, Bộ Quốcphòng Các công trình khoa học này đã đưa ra những khái niệm về dự án,
dự án đầu tư xây dựng và quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng như hiệuquả đầu tư của các dự án
3 Đánh giá khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết
3.1 Đánh giá khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố
Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước liên quan đếnluận án được đề cập ở nhiều nội dung, góc độ khác nhau Những công trình này
Trang 16giúp nghiên cứu sinh có được cái nhìn tổng quát về vấn đề nghiên cứu; gợi mởcho nghiên cứu sinh cách tiếp cận khoa học và góp phần nâng cao chất lượngnghiên cứu của luận án Song, mỗi công trình lại nghiên cứu và giải quyết mộthoặc nhiều vấn đề khác nhau liên quan đến đề tài luận án Đối với những côngtrình khoa học ở nước ngoài bàn về hiệu quả đầu tư và hiệu quả dự án đầu tưchỉ tập trung giải quyết dưới góc độ hiệu quả kinh tế, hiệu quả SXKD mà chưa
đi vào giải quyết vấn đề dưới góc độ hiệu quả xã hội hay giải quyết vấn đềtrong mối quan hệ, gắn bó giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
Đối với những công trình khoa học ở trong nước liên quan đến đề tàiluận án đã giải quyết được nhiều vấn đề sát với thực tiễn đất nước và cungcấp cho nghiên cứu sinh khối lượng kiến thức phong phú Các công trìnhkhoa học này đã đưa ra được quan niệm về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội,hiệu quả kinh tế - xã hội Song, mới chỉ dừng lại ở việc giải quyết các vấn đề
về DNNN, DNQĐ; HQKTXH ở các khu kinh tế quốc phòng… Những quanniệm liên quan đến luận án chưa được hệ thống hóa, khái quát mang tính lýluận cao; chưa có công trình khoa học nào giải quyết một cách hệ thống,khoa học về HQKTXH của DAĐTXD tại các CTCP do Nhà nước giữ CPCPtrong quân đội
3.2 Những vấn đề luận án tập trung giải quyết
Trang 17Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN DO NHÀ
NƯỚC GIỮ CỔ PHẦN CHI PHỐI TRONG QUÂN ĐỘI
1.1 Công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội và hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng tại các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội
1.1.1 Công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội
1.1.1.1 Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh, một loại hình doanhnghiệp hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông.Trong CTCP số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằngnhau gọi là cổ phần Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổđông Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổphiếu Chỉ có CTCP mới được phát hành cổ phiếu Như vậy, cổ phiếu chính
là một bằng chứng xác nhận quyền sở hữu của một cổ đông đối với mộtCTCP và cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu CTCP là mộttrong loại hình doanh nghiệp căn bản tồn tại trên thị trường
Bộ máy của các CTCP được cơ cấu theo luật pháp và điều lệ công tyvới nguyên tắc cơ cấu nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạtđộng có hiệu quả CTCP phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng Quản trị
và Ban Điều hành Đối với CTCP có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc
tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban Kiểm soát.Khái niệm CTCP được xem đồng nghĩa với công ty đại chúng bởi cấu trúc,mục tiêu và tính chất của nó; cần có tối thiểu ba cổ đông bất kể đó là phápnhân hay thể nhân Tuy nhiên, các quy định đối với một công ty niêm yếtthường yêu cầu công ty phải có số cổ đông lớn hơn nhiều Cơ quan tối cao
Trang 18của các CTCP là Đại hội đồng cổ đông Các cổ đông sẽ bầu ra Hội đồngQuản trị với Chủ tịch Hội đồng Quản trị, các Phó Chủ tịch và thành viên(kiêm nhiệm hay không kiêm nhiệm) Sau đó, Hội đồng Quản trị sẽ tiếnhành thuê, bổ nhiệm các Giám đốc (Tổng Giám đốc) hoặc Giám đốc điềuhành Hội đồng này cũng có thể tiến hành thuê, bổ nhiệm các Phó Giám đốc(Phó Tổng Giám đốc) hoặc uỷ quyền cho Ban Giám đốc công ty làm việcnày Quan hệ giữa Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc là quan hệ quản trịcông ty Quan hệ giữa Ban Giám đốc và cấp dưới, người lao động nói chung
là quan hệ quản lý Xung quanh vấn đề quan hệ giữa các chủ sở hữu là cổđông của công ty và những người quản lý thông thường cần được tách bạch
rõ Để bảo đảm chặt chẽ, khách quan nhiều công ty đã quan tâm và quy địnhkhá cụ thể, chi tiết về điều này Song, nó cũng có những ưu và khuyết nhấtđịnh; tuỳ theo điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, điều kiện sản xuất kinh doanh vàluật pháp mà có sự vận dụng phù hợp nhằm đem lại hiệu quả cao
Ở Việt Nam, hoạt động của các CTCP được Luật Doanh nghiệp năm
2005 quy định, cụ thể: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: 1) Vốnđiều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; 2) Cổ đông
có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạnchế số lượng tối đa; 3) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vàodoanh nghiệp; 4) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần củamình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 vàkhoản 5 Điều 84 của Luật này; 5) Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; 6) Công ty cổphần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn Các loại
cổ phần được quy định tại điều 78 Luật Doanh nghiệp gồm: 1 Công ty cổphần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đôngphổ thông 2 Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi Người sở hữu cổ
Trang 19phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi Cổ phần ưu đãi gồm các loại: 1) Cổ phần
ưu đãi biểu quyết; 2) Cổ phần ưu đãi cổ tức; 3) Cổ phần ưu đãi hoàn lại; 4) Cổphần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
Trong các cổ phần ưu đãi trên thì cổ phần ưu đãi biểu quyết chịu một sốràng buộc như chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lậpđược quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đôngsáng lập có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổđông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông Người được quyền mua
cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều
lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định Các cổ phầncòn lại như ưu đãi cổ tức, ưu đãi hoàn lại và ưu đãi khác thường tuân theocác quy tắc do Đại hội đồng cổ đông quyết định Ngoài ra, cổ phần phổ thôngkhông thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi; trong khi cổ phần ưu đãi có thểchuyển thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa
vụ và lợi ích ngang nhau
1.1.1.2 Công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối
Công ty cổ phần do Nhà nước giữ CPCP là doanh nghiệp cổ phần,được hình thành từ hai cơ sở: Một là, Nhà nước góp vốn cùng với các thànhphần kinh tế khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp Hai là, cổ phần hóacác doanh nghiệp mà chủ trương cổ phần hóa được định hình từ năm 1996,được pháp luật hóa theo Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm
2002 của Chính phủ về chuyển DNNN thành CTCP Việc chuyển đổi môhình hoạt động của các DNNN là phù hợp với yêu cầu phát triển của nềnkinh tế thị trường, với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Trong điều kiệnmới đòi hỏi các DNNN phải có những thay đổi phù hợp, đáp ứng các quy
Trang 20chuẩn quốc tế để tham gia hoạt động trên thị trường Khi cổ phần hoá doanhnghiệp, Nhà nước sẽ giữ cổ phần chi phối trên 50% số cổ phần của doanhnghiệp, một số cổ phần được bán với giá ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên
đã và đang công tác tại doanh nghiệp đến thời điểm cổ phần hoá doanhnghiệp, số cổ phần còn lại có thể bán cho một số đối tác đầu tư chiến lược vàđấu giá công khai Nhà nước cử một số cán bộ có trình độ, năng lực, cónghiệp vụ chuyên sâu về tài chính và quản lý kinh tế tham gia Hội đồngquản trị và Ban giám đốc để điều hành doanh nghiệp theo hướng trao quyền
tự chủ cao cho doanh nghiệp với yêu cầu bảo đảm kinh doanh có lãi, bảotoàn vốn và hoạt động theo đúng quy định của luật pháp Nhà nước chỉ nắmgiữ 100% vốn hoặc giữ cổ phần chi phối đối với một số doanh nghiệp, giảm
số DNNN, tạo sự phát triển bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Trong
đó, doanh nghiệp cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối là doanh nghiệp
mà Nhà nước có 51% cổ phần trở lên Mục đích của cổ phần hoá nhằmchuyển đổi những công ty nhà nước mà Nhà nước không cần giữ 100% vốnsang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; trong đó có CTCP mà Nhànước giữ cổ phần chi phối (51% trở lên) Thực hiện cổ phần hoá nhằm huyđộng vốn của cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nước và ngoàinước để tăng năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức tổchức quản lý để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đảm bảohài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao độngtrong doanh nghiệp Quá trình cổ phần hoá được thực hiện công khai, minhbạch theo nguyên tắc thị trường; khắc phục tình trạng cổ phần hoá khép kíntrong nội bộ doanh nghiệp; gắn với phát triển thị trường vốn, thị trường chứngkhoán Trong điều kiện nền kinh tế thị, cổ phần hoá DNNN là quan điểm, chủtrương đúng của Đảng và Nhà nước ta Thực hiện cổ phần hoá DNNN sẽ tạođược môi trường SXKD tốt hơn; phát huy tác dụng của cơ chế thị trường,
Trang 21lành mạnh hoá môi trường cạnh tranh, tính minh bạch của các doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường.
1.1.1.3 Công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 3, Nghị quyết Trung ương 9 Khoá
XI và Chỉ thị 45-CT/TW của Bộ chính trị về một số chủ trương, chính sáchlớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viêncủa Tổ chức Thương mại thế giới, Bộ Quốc phòng đã xây dựng và trìnhThủ tướng Chính phủ Đề án sắp xếp, đổi mới DNQĐ và được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 80/2003/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4năm 2003; Quyết định số 98/2005/QĐ-TTg ngày 9 tháng 5 năm 2005 vàQuyết định số 339/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2008 Quá trình nàyđược thực hiện theo 4 giai đoạn gồm: giai đoạn thí điểm 2002 - 2003, giaiđoạn 2003 - 2005, giai đoạn 2005 - 2008 và 2008 - 2010 Như vậy, trong 4giai đoạn thực hiện cổ phần hóa "từ năm 2002 - 2010 đã có tổng số 21 công
ty độc lập, 08 công ty con và 21 đơn vị phụ thuộc chuyển thành 56 CTCP;trong đó, có 25 CTCP do Bộ Quốc phòng cử người đại diện" [83, tr.69],hoạt động trên nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân; tập trung chủ yếu ởcác lĩnh vực dệt may, da giày, xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng
Công ty cổ phần do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội là một bộ phậncủa DNQĐ, là những DNQĐ đã thực hiện cổ phần hoá trong đó Nhà nước giữ51% trở lên Với cơ chế quản trị mới, sau cổ phần hoá, hầu hết các CTCP đềuhoạt động có hiệu quả hơn so với trước, đời sống của người lao động đượcđảm bảo, nhiều doanh nghiệp đã có những bước tiến vượt bậc, nhiều công ty
đã tham gia đăng ký niêm yết trên thị trường chứng khoán tập trung
Thực hiện cổ phần hoá đã giúp các DNQĐ khắc phục được các khókhăn về vốn, công nghệ, cơ chế quản lý Sau cổ phần hoá các doanh nghiệpđều hoạt động có hiệu quả, chỉ tiêu tăng trưởng, việc làm và thu nhập củangười lao động được cải thiện Các công ty đã chủ động vươn ra thị trường,tăng cường năng lực cạnh tranh, đổi mới công nghệ, tích cực và chủ động
Trang 22hội nhập kinh tế quốc tế Năng lực quản trị của các công ty được nâng lên rõrệt Bộ máy tinh giảm, gọn nhẹ nhưng hoạt động có hiệu quả
Dẫn đầu trong khối các công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước do
Bộ Quốc phòng cử người đại diện là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quânđội (MB), với định hướng “Tái cơ cấu, phát triển bền vững”.Sau 20 năm hoạtđộng, MB đã trở thành một trong những định chế tài chính hàng đầu ViệtNam, phát triển an toàn bền vững hướng tới mục tiêu TOP 5 Ngân hàngthương mại lớn nhất Việt Nam Năm 2014 MB đã trở thành 1 trong 5 ngânhàng hoạt động hiệu quả nhất trong hệ thống Ngân hàng thương mại ViệtNam, "với vốn điều lệ là trên 11,59 nghìn tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 3nghìn tỷ đồng; nợ xấu luôn được kiểm soát chặt chẽ ở mức cho phép (dưới3%), nộp ngân sách nhà nước đạt trên 900 tỷ và đóng góp vào ngân sách quốcphòng trên 30 tỷ đồng" [38, tr.4]
Tiếp đến là 22 doanh nghiệp được cổ phần hóa từ doanh nghiệp quânđội hoạt động trong các lĩnh vực dệt may, da giày, xây dựng và sản xuất vậtliệu xây dựng… Tổng số "vốn điều lệ hiện tại là 1.703 tỷ đồng, trong đó vốnnhà nước là trên 467,9 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 27,48%" [phụ lục 14]
Tiếp đến là 23 doanh nghiệp được cổ phần hóa từ doanh nghiệp quânđội hoạt động trong các lĩnh vực dệt may, da giày, xây dựng và sản xuất vậtliệu xây dựng… “Tổng số vốn điều lệ hiện tại là 1.866 tỷ đồng, trong đó vốnnhà nước là trên 459 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 24%” [35, tr.6]
Thực hiện cổ phần hoá, các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quânđội đã phát huy tốt vai trò của mình; Hội đồng Quản trị, tập thể Ban Giám đốc
đã bám sát tình hình thực tiễn, năng động, sáng tạo trong lãnh đạo, chỉ đạocông ty hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ hoạt động SXKD, tạo ra những sảnphẩm hàng hoá, dịch vụ góp phần trực tiếp xây dựng kinh tế đất nước, cảithiện đời sống, tạo nguồn thu thêm cho ngân sách quốc phòng Khối lượng,
Trang 23chủng loại hàng hoá, dịch vụ, khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước
và thế giới, giá trị sản lượng là những tiêu chí đánh giá hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội Tuy nhiên, cácCTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội tham gia SXKD vừa phải thựchiện theo đúng luật pháp, môi trường kinh doanh bình đẳng của thị trường,vừa mang những đặc điểm riêng của các DNQĐ Đây chính là những đặcđiểm chi phối hoạt động SXKD ở các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trongquân đội hiện nay
1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng tại các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội
1.1.2.1 Quan niệm về dự án đầu tư xây dựng tại các công ty cổ phần
do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội
Dự án là một tập hợp riêng biệt (cụ thể, xác định) những hoạt động có hệthống được thực hiện trong một thời hạn xác định, bằng những nguồn lực xácđịnh, nhằm đạt một mục tiêu phát triển nhất định Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏvốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hànhcác hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác củapháp luật có liên quan Xây dựng là việc làm nên những công trình kiến trúctheo một kế hoạch nhất định, bao gồm những công trình mới, mở rộng hoặc cảitạo, nâng cấp Đầu tư xây dựng là hoạt động sử dụng các nguồn lực của xã hội
để tiến hành các công việc xây dựng mới, cải tạo nâng cấp nhà cửa và các cơ sở
hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị và các công việc liên quan khác trên cơ sởhoạch toán có hiệu quả và theo một kế hoạch đã định nhằm duy trì, tạo thêmcác tiềm lực mới cho nền kinh tế - xã hội DAĐTXD là tập hợp những đề xuất
về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựngnhằm mục đích duy trì, phát triển, nâng cao công suất và chất lượng công trìnhhoặc sản phẩm, dịch vụ với một thời hạn nhất định
Trang 24Nội dung dự án bao gồm việc lập kế hoạch dự án; quản lý tiến độ dựán; quản lý ngân sách và chi phí dự án; quản lý chất lượng dự án; giám sát và
đánh giá dự án; quản lý rủi ro trong các dự án đầu tư Trong đó, lập kế hoạch
dự án là một nhân tố cốt yếu để ngăn chặn những tiêu cực có thể phát sinh vàgiảm thiểu tác động đến việc hoàn thành mục tiêu của dự án Lập kế hoạch dự
án là việc lập tiến độ tổ chức dự án theo một trình tự lôgic, xác định mục tiêu vàcác phương pháp để đạt được mục tiêu của dự án, dự tính những công việc cầnlàm, nguồn lực thực hiện và thời gian để thực hiện các công việc đó để hoànthành mục tiêu đã xác định của dự án Quản lý tiến độ dự án bao gồm việc thiếtlập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn
bộ dự án và quản lý tiến trình thực hiện Mục đích của nó là làm thế nào để dự ánhoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đạtyêu cầu về chất lượng Quản lý ngân sách và chi phí dự án, n gân sách dự án làmột bộ phận của ngân sách chung của tổ chức, phản ánh tình hình thu, chi của dự án
Dự án gồm nhiều hạng mục, nhiều khoản mục chi phí khác nhau nên ngân sách dự
án có thể được dự toán theo hạng mục công việc Hiểu một cách chung nhất, ngânsách hay dự toán chi phí dự án là kế hoạch phân phối nguồn lực tài chính cho cáchoạt động của dự án Quản lý ngân sách và chi phí dự án là một trong những kếhoạch quan trọng nhất quyết định sự thành, bại của dự án
Quản lý chất lượng dự án là một quá trình bao gồm việc xác định cácchính sách chất lượng, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng nhằm đảmbảo cho dự án thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu và mục tiêu đề ra Quản lý chấtlượng dự án được thực hiện thông qua các biện pháp kinh tế, tổ chức, hànhchính và công nghệ với một hệ thống các định mức và tiêu chuẩn, các chínhsách khuyến khích và một hệ thống kiểm soát hợp lý Giám sát và đánh giá dự
án, Giám sát dự án là việc đo lường, thu thập, ghi chép, so sánh và phân tíchthông tin của dự án một cách thường xuyên nhằm đánh giá mức độ hoàn
Trang 25thành và đề xuất các biện pháp cần thiết để thực hiện thành công mục tiêu dự
án Trong quản trị dự án, những yếu tố quan trọng cần được kiểm soát là: tiến
độ, khối lượng, chất lượng và chi phí Đánh giá dự án là quá trình xác định vàphân tích một cách khách quan, có hệ thống các kết quả, mức độ hiệu quả, cáctác động và mối liên hệ của dự án trên cơ sở các mục tiêu của nó Nhữngngười đánh giá dự án không thuộc đội dự án mà ở bên ngoài nhằm đảm bảotính khách quan Kết quả cuối cùng của quá trình đánh giá dự án là một bảnbáo cáo đệ trình cho các bên liên quan đến dự án nhằm khẳng định sự cầnthiết của dự án, đánh giá các mục tiêu; đánh giá tính hợp lý, hợp pháp của dự
án, của các văn kiện, thủ tục liên quan đến dự án; r út ra các bài học kinhnghiệm, đề xuất khả năng triển khai những dự án mới Quản lý rủi ro trong dự ánđầu tư, môi trường đầu tư phát triển chứa đựng các yếu tố bất định cao Thờigian đầu tư thường kéo dài, các nguồn lực cần thiết cho một dự án đầu tư thườngrất lớn Những yếu tố này là nguyên nhân dẫn đến những rủi ro cho quá trình đầu
tư Quản lý rủi ro dự án là quá trình nhận dạng những nhân tố rủi ro, đánh giámức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn, triển khai các biện pháp và quản lý cáchoạt động nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong suốt vòng đời dự án Để quản
lý rủi ro trong đầu tư, có các phương pháp như né tránh rủi ro, chấp nhận rủi
ro và bảo hiểm
Dự án đầu tư xây dựng ở các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quânđội có đặc trưng riêng; do đó, khi tính HQKTXH của dự án phải quan tâm vàtính toán chặt chẽ Đây là loại dự án phổ biến, mang tính chất một lần, cần cómột lượng đầu tư nhất định, trải qua một loạt các trình tự như ra quyết định vàthực thi mà trong đó miêu tả chi tiết, hiện thực hóa các chi tiết với khối lượngcông việc, nó được thực hiện tại một không gian, địa điểm và thời gian xácđịnh Thời gian thực hiện dự án thường tính theo tháng hay năm và thườngmột dự án xây dựng thời gian không quá 5, 7 năm Tính khoa học hạch toán
Trang 26cao, tương đối chính xác, có cho phép dung sai với điều kiện xã hội, quy địnhcủa nhà nước, cũng như thời gian thựchiện dự án là ngắn hay dài Yêu cầu,nhiệm vụ quốc phòng an ninh được đặc biệt coi trọng đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu của quân đội; góp phần xâydựng tiềm lực kinh tế quân sự, sức mạnh quân sự của Nhà nước Bên cạnh đó,DAĐTXD ở các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội phụ thuộcnhiều yếu tố về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng của đất nước và quân đội ởtừng giai đoạn nhất định; tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhất là sự biếnđộng về giá cả, nguyên vật liệu; thời tiết khí hậu của các mùa khô, mùa mưatrong năm… ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình lập kế hoạch dự án, tổ chứcthi công và tính rủi ro của dự án xây dựng
Hiện nay các dự án xây dựng mà CTCP do nhà nước giữ cổ phần chi phối
là chủ đầu tư thường được thực hiện theo mô hình tổ chức dự án dạng quản lý dự
án theo chức năng Quản lý dự án không thành lập tổ chức riêng biệt mà dự ánđược giao cho phòng hành chính quản lý chung với các thành viên được tập hợp
từ các bộ phận phòng chức năng khác nhau để thực hiện phần việc chuyên môncủa mình Dự án tập trung làm rõ căn cứ để lập báo cáo khả thi (luận chứng kinh tế
- kỹ thuật); sản phẩm; thị trường; khả năng đảm bảo và phương thức cung cấp cácyếu tố đầu vào cho sản xuất; quy mô và chương trình sản xuất; công nghệ và trangthiết bị; tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng và các yếu tố đầu vào khác; địađiểm và đất đai; quy mô xây dựng và các hạng mục công trình; tổ chức sản xuấtkinh doanh; nguồn nhân lực; phương thức tổ chức và tiến độ thực hiện đầu tư, tiến
độ sử dụng vốn; tổng kết nhu cầu về vốn đầu tư và các nguồn vốn; phân tích tàichính; phân tích kinh tế; phân tích các ảnh hưởng xã hội; kết luận và kiến nghị.Trong đó, nguồn nhân lực là một nội dung cơ bản có ý nghĩa quyết định đến chấtlượng và hiệu quả của DAĐTXD
Trang 27Từ những phân tích trên, theo nghiên cứu sinh Dự án đầu tư xây dựng tại các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích duy trì, phát triển, nâng cao công suất và chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ của các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội với một thời hạn nhất định.
1.1.2.2 Quan niệm về hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng tại các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội
Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hoặc quá trình kinh tế là mộtphạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tàilực) để đạt được mục tiêu xác định Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạtđộng kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra
để đạt được kết quả đó Hiệu quả kinh tế là hiệu quả xét về mặt kinh tế, được
so sánh, tính toán dựa trên giá trị và được đo bằng tiền; mô tả mối quan hệ lợiích kinh tế mà chủ thể nhận được và chi phí bỏ ra để nhận được lợi ích kinh tế
đó Trong hoạt động SXKD, hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu củacác nhà quản lý cả ở tầm vĩ mô và vi mô
Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng những nguồn lực nhằm đạtđược các mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội như giải quyết công
ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế; giảm sốngười thất nghiệp; nâng cao trình độ và đời sống văn hóa, tinh thần củangười lao động; nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân trên cơ sởgiải quyết tốt các quan hệ phân phối; bảo đảm và nâng cao sức khoẻ; môitrường sinh thái… Xem xét hiệu quả xã hội người ta thường xem xét mứctương quan giữa các kết quả đạt được về mặt xã hội như cải thiện điều kiệnlao động, nâng cao đời sống văn hoá và tinh thần, giải quyết công ăn việclàm… và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Trang 28Hiệu quả kinh tế - xã hội là một phạm trù kép gắn liền hiệu quả kinh tếvới hiệu quả trong giải quyết các vấn đề xã hội trong mọi hoạt động Hai vấn
đề này có mối quan hệ gắn bó, tác động chặt chẽ với nhau, tạo điều kiện thuậnlợi để phát triển kinh tế - xã hội bền vững Hiệu quả kinh tế - xã hội là hiệu quảxét cả về kinh tế và xã hội, vừa bảo đảm được sự tăng trưởng và phát triển kinh
tế vừa giải quyết và thực hiện được các vấn đề xã hội; nó thể hiện mức đóng gópvào sự vững mạnh, ổn định của đất nước, giữ vững an ninh xã hội, mang lạicông ăn việc làm cho người lao động góp phần nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần cho người lao động, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội Mục đíchnhằm phát triển con người toàn diện cả về sức khoẻ, trình độ học vấn, nâng caomức sống và chất lượng cuộc sống con người trong xã hội
Hiệu quả kinh tế - xã hội là một phạm trù kinh tế khách quan, bao hàmtrong nó hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, được tính toán dựa trên cơ sở sosánh kết quả thu được trong hoạt động SXKD và chi phí các nguồn lực để đạtđược kết quả đó Đồng thời, nó gắn với giải quyết các vấn đề xã hội phát sinhkhi sử dụng các nguồn lực để đạt được hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, khi tínhtoán hiệu quả SXKD của một tổ chức kinh tế, nó phải được đặt trong mối quan
hệ tổng thể giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả giải quyết các vấn đề xã hội
Đối với các DAĐTXD với mục tiêu là tạo ra những tài sản cố định nênkết quả của các dự án chủ yếu là tài sản cố định Thực tế cho thấy, sử dụng tàisản cố định được đầu tư có ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Trong đó, hệ sốhuy động tài sản cố định nhằm xác định mối quan hệ giữa giá trị tài sản cố địnhđược huy động so với tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản (Hệ số huy động tài sản
cố định = Giá trị tài sản cố định huy động/Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản);nếu hệ số này càng lớn thì hiệu quả đầu tư của dự án càng cao Đồng thời, cácchỉ tiêu về hiệu quả tài chính ở các DAĐTXD cũng được thể hiện qua một sốchỉ tiêu cụ thể như thời hạn thu hồi vốn, tổng lãi quy về thời điểm hiện tại, tỷ lệ
Trang 29thu hồi nội tại, tỷ lệ lợi ích trên chi phí và giá trị sản phẩm thuần túy gia tăng.Thời hạn thu hồi vốn đầu tư được xác định là khoảng thời gian số vốn đầu tư
bỏ vào và thời gian thu hồi lại được hoàn toàn Các chỉ tiêu tổng lãi quy về thờiđiểm hiện tại được xác định là thời điểm dự án bắt đầu hoạt động và tỷ lệ thuhồi nội tại là tỷ lệ lãi do dự án đem lại; đây là những chỉ tiêu quan trọng đánhgiá sát thực về hiệu quả kinh tế mà dự án đem lại Đối với chỉ tiêu tỷ lệ lợi íchtrên chi phí được xác định bằng cách lấy tổng lợi ích quy về thời điểm hiện tạirồi chia cho tổng chi phí quy về thời điểm hiện tại và DAĐTXD được coi làkhả thi, có hiệu quả khi tỷ lệ lợi ích trên chi phí > 1 Với chỉ tiêu giá trị sảnphẩm thuần túy gia tăng là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầuvào; đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh HQKTXH của DAĐTXD
Bên cạnh đó, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội của các DAĐTXDnhư chỉ tiêu về lao động và việc làm, môi trường sinh thái, tác động đến phânphối thu nhập và công bằng xã hội cùng nhiều tác động khác liên quan đếnhoạt động đầu tư của dự án Khi đánh giá hiệu quả xã hội của dự án trong giảiquyết các vấn đề về lao động và việc làm cần xem xét cả chỉ tiêu tuyệt đối vàtương đối nhằm phản ánh khách quan, toàn diện về chỉ tiêu số lao động cóviệc làm do thực hiện dự án và chỉ tiêu số lao động có việc làm tính trên mộtđơn vị giá trị vốn đầu tư Trong đó, số lao động có việc làm và số lao động cóviệc làm trên một đơn vị vốn đầu tư, bao gồm cả số lao động có việc làm trựctiếp do các DAĐTXD mang lại và số lao động ở các khu vực, lĩnh vực khácliên quan đến dự án đem lại (những khu vực và lĩnh vực khác liên quan lànhững khu vực và lĩnh vực phát sinh lao động, cần lao động do việc đầu tư dự
án đó mang lại)
Với DAĐTXD tại các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quân độivừa có những đặc tính chung như các DAĐTXD khác nhưng nó còn mangtính đặc thù Tính đặc thù được thể hiện ở mục tiêu, nhiệm vụ đầu tư; chủ thể
Trang 30đầu tư; nội dung đầu tư… Trong đó, mục tiêu chính mà dự án phải thực hiện lànâng cao hiệu quả hoạt động của các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quânđội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng an ninh và tham gia xâydựng, phát triển kinh tế đất nước Đây là nhiệm vụ hết sức nặng nề, chất lượngcủa dự án sẽ ảnh hưởng và trực tiếp tác động đến chất lượng sản phẩm củacông ty; đến chất lượng bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh màĐảng, Nhà nước và quân đội giao cho; đến khả năng tham gia xây dựng, pháttriển kinh tế đất nước DAĐTXD tại các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trongquân đội là những dự án được đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước, vớinhiều mục tiêu cần phải đạt được cả về kinh tế, chính trị, xã hội và quốc phòng
an ninh Các mục tiêu này hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động SXKD của các CTCP do Nhà nước giữ CPCP Trong đó, nhiệm vụtrung tâm là nâng cao hiệu quả SXKD của công ty phục vụ cho hoạt động quân
sự, quốc phòng, an ninh; đây là nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu Vì lẽ đó, chất lượngcủa DAĐTXD ở các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội luôn là vấn
đề được thủ trưởng Bộ Quốc phòng và lãnh đạo, chỉ huy các cấp quan tâm
Từ những phân tích trên, nghiên cứu sinh đưa ra quan niệm hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng tại các công ty cổ phần
do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội là sự phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu kinh tế
- xã hội với chi phí tối thiểu đầu vào đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng an ninh và phát triển kinh tế đất nước.
Quan niệm trên chỉ rõ: HQKTXH DAĐTXD tại các CTCP do Nhànước giữ CPCP trong quân đội là sự phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực,bao gồm nguồn lực con người, nguồn vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vậtchất kỹ thuật… Trong đó, nguồn lực con người là quan trọng nhất Nguồn lựcnày được biểu hiện cụ thể ở các DAĐTXD từ công tác tham mưu, lập kế
Trang 31hoạch, phê duyệt dự án, tổ chức thực hiện và khai thác, sử dụng dự án saunày Nguồn lực con người còn là cơ sở để khai thác và sử dụng có hiệu quảcác nguồn lực khác cũng như bảo đảm được mục tiêu của dự án cả về hiệuquả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Như vậy, HQKTXH là một phạm trù kinh tế khách quan, bao hàmtrong nó hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, được tính toán dựa trên cơ sở kếtquả thu được trong hoạt động SXKD và chi phí các nguồn lực để đạt được kếtquả đó Đồng thời, nó gắn với giải quyết các vấn đề xã hội phát sinh khi sử dụngcác nguồn lực để đạt được hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, khi tính toán hiệu quảSXKD của một tổ chức kinh tế, nó phải được đặt trong mối quan hệ tổng thểgiữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
1.2 Tính tất yếu khách quan, tiêu chí và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng tại các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội
1.2.1 Tính tất yếu khách quan phải nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng tại các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội
1.2.1.1 Xuất phát từ mục đích và bản chất của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa; từ chức năng và nhiệm vụ của quân đội ta hiện nay
Quan tâm đến HQKTXH và phấn đấu nâng cao HQKTXH là đòi hỏikhách quan đối với các quốc gia Các nước tư bản chủ nghĩa coi đây là yêucầu, là nội dung trong chiến lược và chính sách phát triển kinh tế Song, mụcđích của HQKTXH ấy lại nằm trong khuôn khổ của quan hệ sản xuất tư bảnchủ nghĩa, là vì mục tiêu tìm kiếm và tăng lợi nhuận cho nhà tư bản, lợi nhuậncủa các công ty tư bản độc quyền Vì vậy, phạm trù HQKTXH được nhậnthức và sử dụng như một công cụ để phục vụ mục đích tối cao là lợi nhuận.Ngày nay, chủ nghĩa tư bản đã có sự điều chỉnh và quan tâm đến giải quyết
Trang 32các vấn đề xã hội là xuất phát từ chính sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa
tư bản chứ không phải chủ nghĩa tư bản đã thay đổi về bản chất
Cách mạng tháng Tám thành công đã đưa nhân dân ta từ địa vị người
nô lệ trở thành người làm chủ đất nước Sau năm 1975, cả nước thống nhấtbước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; Đảng và Nhà nước ta quyết tâmxây dựng một nước Việt Nam hùng cường, giàu mạnh, ngày càng đàng hoànghơn, to đẹp hơn như mong ước của chủ tịch Hồ Chí Minh Quán triệt tư tưởngcủa Người, Đảng và Nhà nước đã luôn quan tâm đến sự phát triển toàn diệncủa đất nước, chăm lo cuộc sống của nhân dân, tất cả vì lợi ích của nhân dân,của cả dân tộc nhằm đem lại cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc cho tất cảmọi người Đảng ta khẳng định: “Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển vănhoá, xã hội, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước vàtừng chính sách phát triển” [41, tr.35] Vì lẽ đó Mọi hoạt động của Đảng,Nhà nước, Chính phủ, các tổ chức và cá nhân đều phải hướng tới mục đíchtối cao là phục vụ nhân dân, phục vụ đất nước; việc gì có lợi cho dân, chonước ta phải hết sức làm; việc gì có hại cho dân, cho nước dù là nhỏ nhấtcũng phải hết sức tránh Điều đó, thể hiện mục đích, bản chất và tính ưu việtcủa chủ nghĩa xã hội
Trong thời bình, hoạt động kinh tế, xây dựng và kiến thiết đất nướccàng đặt ra yêu cầu cấp thiết về nâng cao tính hiệu quả của nó nhằm thỏa mãnngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân cả về vật chất và tinh thần; tạo điềukiện, tiền đề vững chắc để bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ;xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh góp phần thực hiện thắng lợi
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Tuynhiên, để đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế đất nước hơn nữa cần phảinâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế, nhất là hoạt động đầu tư xâydựng, những dự án lớn, trọng điểm của đất nước Phấn đấu đạt HQKTXH
và không ngừng nâng cao nó vừa là mục tiêu, là động lực để xây dựng và phát
Trang 33triển vì một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; vừa
là mục tiêu, là nguyên tắc làm việc của nền kinh tế và trong hoạt động SXKDcủa từng doanh nghiệp
Bảy mươi năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam vàChủ tịch Hồ Chí Minh; Quân đội nhân dân Việt Nam không những đã dũngcảm chiến đấu làm nên chiến thắng Điện Biên chấn động địa cầu, chiến dịch
Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước
mà còn lao động hết mình, đóng góp công sức lớn lao cho sự nghiệp pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước Ngay từ khi mới ra đời, ngoài nhiệm vụhuấn luyện, chiến đấu, làm công tác vận động quần chúng; cán bộ, chiến sĩtrong quân đội ta còn tranh thủ tham gia sản xuất, góp phần cải thiện đờisống bộ đội Đến nay, trong tình hình mới, một phần lực lượng quân đội đãtham gia vào mặt trận xây dựng kinh tế chung của cả nước Điều đó khẳngđịnh rõ hơn chức năng, nhiệm vụ; bản chất và truyền thống của quân đội tatrong thời kỳ mới Lực lượng làm kinh tế của quân đội ngày nay được tổchức theo mô hình doanh nghiệp Phần lớn các DNQĐ đều được hạch toánđầy đủ Các tổ chức đó được xem là nơi giữ gìn tiềm lực quốc phòng và gópphần phát triển nền kinh tế quốc dân Nhiều DNQĐ đã xác lập được vị trí,tạo dựng được uy tín trong cộng đồng các doanh nghiệp và trên thị trường;tích cực tham gia vào những lĩnh vực, ngành kinh tế mũi nhọn của đất nướcnhư bưu chính viễn thông, bay dịch vụ, dịch vụ cảng biển, khai thác khoángsản, xây dựng, nhất là thế mạnh xây dựng cầu đường, sân bay…
1.2.1.2 Xuất phát từ vai trò của các dự án đầu tư xây dựng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Dự án đầu tư xây dựng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, quá trình đầu tư xây dựng nếu không
có chiến lược phát triển rõ ràng, không có quy hoạch tổng thể, không gắn sựphát triển của mỗi dự án với sự phát triển chung của đất nước; không quán
Trang 34triệt quan điểm phát triển nhanh, bền vững đất nước chắc chắn các DAĐTXD
sẽ khó đem lại HQKTXH Nâng cao HQKTXH các DAĐTXD vừa góp phầnkhai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước cho DAĐTXD vừabảo đảm được sự phát triển nhanh và bền vững Trên cơ sở đó, các mục tiêu
về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và quốc phòng, an ninh được thực hiện Hoạt động đầu tư xây dựng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nềnkinh tế quốc dân, các DAĐTXD trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật (tàisản cố định) cho các ngành kinh tế quốc dân để sau đó các ngành kinh tế quốcdân lại tiếp tục khai thác sinh lợi; góp phần thay đổi các mối quan hệ giữa cácngành kinh tế quốc dân, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tăng thu ngân sáchquốc gia Các DAĐTXD còn liên quan trực tiếp đến sử dụng một khối lượnglớn nguồn lực của xã hội; do đó, nếu hoạt động này kém hiệu quả, gây ra lãngphí, thất thoát các nguồn lực sẽ làm tổn thất to lớn, nhiều mặt, để lại hậu quảlâu dài, tác động đến sự phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế đất nước
Vai trò của DAĐTXD được thể hiện từ vai trò của những đề xuất liênquan đến dự án và việc tổ chức triển khai thực hiện dự án Ở đó, dự án thểhiện được đầy đủ ngay từ đầu về sự hoàn chỉnh của nó bao gồm các lợi ích vàHQKTXH Tức là vai trò của dự án được thực hiện ngay từ khi có tư duy về
dự án hình thành và phải được quán triệt, trở thành quan điểm nhất quán,xuyên suốt cả quá trình tổ chức, thực hiện dự án Kịp thời điều chỉnh, bổ sungnhững nội dung đem lại HQKTXH cao cho dự án; loại bỏ những nhân tố cóhại đến dự án cả về hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Thực hiện tốt côngtác chuẩn bị và xây dựng dự án; nếu dự án chuẩn bị không được tốt thìHQKTXH chắc chắn thấp Vì vậy, khi nghiên cứu xem xét, đánh giá tính khảthi của dự án cần phải nghiên cứu, đánh giá ở nhiều góc độ, phương diện khácnhau nhằm bảo đảm tính khách quan, chính xác và toàn diện của dự án Thực
tế, do thực hiện tốt nội dung này nên nhiều DAĐTXD khi đưa vào khai thác,
Trang 35sử dụng đã đem lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và tác động đến sự pháttriển kinh tế - xã hội của cả địa phương và đất nước.
1.2.1.3 Xuất phát từ vai trò của các nguồn lực trong hoạt động sản xuất kinh doanh - nhân tố có ý nghĩa quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh
tế - xã hội của các dự án đầu tư xây dựng
Các nguồn lực trong hoạt động SXKD bao gồm nguồn nhân lực, nguồnvốn, cơ sở vật chất trang thiết bị, nguyên nhiên vật liệu… Sự lựa chọn và sửdụng khôn ngoan với cơ cấu hợp lý sẽ mang lại HQKTXH cao và thu đượcnhiều lợi ích nhất Trong khi các nguồn lực ngày càng khan hiếm và cạn kiện docon người khai thác và sử dụng quá mức, ngay cả nguồn nhân lực nếu khôngbiết chăm lo đầu tư, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và phát triển hợp lý, có chiếnlược lâu dài cả ở tầm vĩ mô và vi mô thì đến một thời điểm nhất định nguồn lựcnày cũng không đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi phát triển của thực tiễn
Hiện nay, các nguồn lực cho sự phát triển ở các quốc gia ngày càng cạnkiệt Nguồn lực của mỗi đơn vị, mỗi ngành, mỗi địa phương và cả quốc gia đềukhan hiếm và có hạn Đối với các DAĐTXD nguồn lực sử dụng cho dự án này
sẽ làm giảm nguồn lực sử dụng cho dự án khác Do đó, các DAĐTXD phải đượcnghiên cứu, tính toán chặt chẽ, giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh tế
và giải quyết các vấn đề xã hội; tiến hành nghiên cứu, phân tích đánh giá các lợiích kinh tế và lợi ích xã hội của dự án một cách khoa học vì sự phát triển chungcủa toàn xã hội
Lợi ích kinh tế - xã hội của DAĐTXD chính là sự so sánh lợi ích đượctạo ra với chi phí để khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực chophát triển kinh tế đất nước Các lợi ích được xem xét trên phạm vi toàn xã hội,toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tức là ở tầm vĩ mô nó khác về mặt lợi ích tàichính chỉ xem xét ở tầm vi mô liên quan đến từng doanh nghiệp Vì lẽ đó, cácDAĐTXD cần được tính toán kỹ, đặt trong mối quan hệ tổng thể trong sựphát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuyệt đối không vì lợi ích riêng cục
Trang 36bộ của ngành, lĩnh vực, của địa phương hay cá nhân mà làm tổn hại đến lợiích chung của xã hội
Dự án đầu tư xây dựng tại các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quânđội là một bộ phận trong hệ thống các DAĐTXD của quốc gia Các dự án này
có mối liên hệ chặt chẽ và tác động lẫn nhau, ảnh hưởng đến sự phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước Do đó, các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trongquân đội cần quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc; phải trở thành mộttrong những lực lượng nòng cốt, đi đầu về nâng cao HQKTXH củaDAĐTXD Những DAĐTXD tại các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trongquân đội cần phải được xây dựng trên những cơ sở khoa học, lập luận, tínhtoán chặt chẽ, xác định rõ chi phí đầu vào, đầu ra của các sản phẩm Khai thác
và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, nhất là nguồn tài nguyên thiên nhiên.Bên cạnh đó, những DAĐTXD tại các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trongquân đội phải nêu cao tinh thần trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn các nguồn lực củađất nước; trong điều kiện cho phép cần tích cực tham gia tái tạo và phát triển
ở những nguồn lực có khả năng tái tạo, bảo vệ môi trường sinh thái, chống sựbiến đổi khí hậu Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, vận động quần chúngnhân dân và các đồng nghiệp cùng tham gia giữ gìn nguồn tài nguyên của đấtnước; bảo vệ môi trường sống và biết đặt lợi ích của đất nước, của dân tộcsong hành cùng sự phát triển của doanh nghiệp
1.2.1.4 Xuất phát từ thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội ở dự án đầu
tư xây dựng tại các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối
Dự án đầu tư xây dựng có vị trí, vai trò quan trọng trong sự nghiệp xâydựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Những năm qua, cácDAĐTXD đã làm thay đổi diện mạo cơ sở hạ tầng của đất nước đóng góp vàoquá trình phát triển kinh tế - xã hội Nhiều DAĐTXD đã huy động có hiệuquả các nguồn lực của đất nước, giải quyết được một số lượng lớn lao động,nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng, cải thiện đời sống vật chất và tinhthần của một bộ phận nhân dân Nhiều dự án, công trình trọng điểm của đất
Trang 37nước được đưa vào khai thác, sử dụng và đem lại HQKTXH cao; trong đó, cócác DAĐTXD tại các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trong quân đội.
Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn DAĐTXD ở một số CTCP doNhà nước giữ CPCP trong quân đội không đạt được mục tiêu đặt ra, chấtlượng thấp, HQKTXH không cao Có những dự án gây thất thoát, lãng phí lớnảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình xây dựng; có dự án khi đưa vào
sử dụng được một thời gian đã phải sửa chữa nhiều gây bức xúc trong nhândân Một số dự án, chủ dự án chưa tính toán và lường hết được những tácđộng cả khách quan và chủ quan đến quá trình thi công dự án cũng như quátrình khai thác, sử dụng sau này nên đã gặp nhiều khó khăn như vấn đề giảiphóng mặt bằng, cơ chế chính sách, điều kiện kinh tế - xã hội… dẫn đến chậmtiến độ, thiếu vốn, giá xây dựng tăng cao làm ảnh hưởng đến tiến độ và chấtlượng của dự án Một số dự án, chủ dự án chưa giải quyết và kết hợp chặt chẽgiữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội; nhiều hạng mục công trình xây dựng
bị cắt xén, tự ý thay đổi thiết kế; do đó, khi dự án đưa vào sử dụng đã nảysinh nhiều vấn đề bất cập cần giải quyết, khắc phục liên quan đến môi trườngsinh thái đến điều kiện làm việc của người lao động; thậm chí có dự án cònảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quốc phòng an ninh gây hậu quả nghiêmtrọng
Thời gian tới, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của đất nước, của quân đội có
sự phát triển mới đã và đang đặt ra nhu cầu lớn về đầu tư xây dựng phục vụ chohoạt động quân sự, quốc phòng Theo đó, một số DAĐTXD được triển khai nhằmnâng cao năng lực hoạt động quân sự, quốc phòng của đất nước Thực hiện đầu tư
có trọng điểm, tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở cho một số CTCP do Nhànước giữ CPCP trong quân đội như đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp…phục vụ trực tiếp yêu cầu mở rộng SXKD của công ty vừa đáp ứng nhu cầu phục
vụ hoạt động quốc phòng, an ninh vừa tham gia xây dựng và phát triển kinh tế củađất nước Khi dự án hoàn thành và đi vào khai thác, các CTCP do Nhà nước giữCPCP trong quân đội phải phấn đấu nâng cao chất lượng và khả năng sản xuất
Trang 38quốc phòng ở trong nước với điều kiện ngân sách còn hạn hẹp; tiến tới làm chủ vềkhoa học và công nghệ để có khả năng sản xuất những mặt hàng này góp phần tiếtkiệm nguồn ngân sách của Nhà nước Vì vậy, DAĐTXD tại các CTCP do Nhànước giữ CPCP trong quân đội càng phải được quán triệt sâu sắc và tổ chức thựchiện nghiêm túc để đem lại HQKTXH cao Khắc phục triệt để những quan niệm,nhận thức không đúng về sự cần thiết phải kết hợp chặt chẽ giữa hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội ở DAĐTXD tại các doanh nghiệp cổ phần do Nhà nước giữ cổphần chi phối trong quân đội
1.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội dự án đầu tư xây dựng tại các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội
Nâng cao HQKTXH dự án đầu tư xây dựng tại các CTCP do Nhà nướcgiữ CPCP trong quân đội là tất yếu khách quan nhằm giải quyết hài hòa cácmối quan hệ lợi ích cả về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và quốc phòng, anninh góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững Để đánh giáHQKTXH dự án đầu tư xây dựng tại các CTCP do Nhà nước giữ CPCP trongquân đội, nghiên cứu sinh đưa ra một số tiêu chí cụ thể như sau:
1.2.2.1 Tiêu chí đánh giá về hiệu quả kinh tế dự án đầu tư xây dựng tại các công ty cổ phần do Nhà nước giữ cổ phần chi phối trong quân đội
Hiệu quả kinh tế - xã hội của các DAĐTXD trước hết được biểu hiện ởhiệu quả kinh tế của dự án đó Một dự án gây thất thoát, lãng phí, chất lượngthấp thì không thể nói là có được hiệu quả kinh tế cao Như trên đã luận giải,hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ
số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó; hiệu quảkinh tế luôn liên quan đến các yếu tố tham gia vào quá trình SXKD
Nội dung tiêu chí là sự phản ánh tổng hợp những kết quả cụ thể cần đạtđược ở mỗi DAĐTXD như công tác tham mưu, lập kế hoạch và phê duyệt dựán; hiệu suất đầu tư; chất lượng dự án; thời gian thực hiện dự án Các DAĐTXDchỉ đạt được hiệu quả kinh tế cao khi dự án thực hiện tốt các tiêu chí cụ thể trên
Trang 39Đây là tiêu chí tổng quát, nội dung của tiêu chí này bao gồm một số tiêuchí cụ thể Các tiêu chí này có mối quan hệ mật thiết, liên hệ chặt chẽ và tácđộng lẫn nhau nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao cho dự án Bởi vậy, muốnDAĐTXD đạt được mục đích đề ra thì các tiêu chí cụ thể cũng phải đạt được.
Một là, công tác tham mưu, lập kế hoạch, thẩm định, phê duyệt và tổ
chức triển khai thực hiện dự án
Đây là tiêu chí đánh giá về mục tiêu, định hướng phát triển và tính khảthi của dự án; là tiêu chí đầu tiên, tiêu chí quan trọng cần được quán triệt vàthực hiện nghiêm túc đem lại chất lượng và hiệu quả kinh tế của dự án Đểđánh giá hiệu quả của một dự án cần được xem xét bắt đầu từ công tác thammưu, lập kế hoạch và phê duyệt dự án Ngay từ khâu đầu tiên này của dự án
mà có vấn đề chắc chắn sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của dự án trongnhững khâu tiếp theo cũng như tính khả thi và thực tiễn quá trình khai thác dự
án sau này Trong thực tế, có một số DAĐTXD do chưa làm tốt công táctham mưu, lập kế hoạch và phê duyệt dự án nên đã để lại hậu quả nghiêmtrọng, gây thiệt hại cả về kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội và quốc phòng anninh, tạo dư luận xấu trong nhân dân
Quá trình tổ chức triển khai thực hiện dự án là tiêu chí quan trọng; nóthể hiện sự khoa học trong sử dụng hiệu quả các nguồn lực của dự án; đánhgiá về thời gian thực hiện dự án Khi dự án được tổ chức triển khai khoa học,hợp lý, hoàn thành đúng tiến độ hoặc vượt trước tiến độ sẽ đem lại hiệu quảkinh tế cao cho dự án Trên thực tế, một số DAĐTXD đã vi phạm tiêu chínày; thời gian thi công dài gây lãng phí lớn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
sử dụng vốn Thậm chí có nhà thầu cố tình vi phạm, chủ động kéo dài thờigian thi công để xin thêm nguồn vốn bổ sung do sự biến động về giá hoặcnhững lý do về kỹ thuật Có nhà thầu cùng lúc triển khai thi công nhiều dự ánnên ảnh hưởng đến tiến độ, thời gian thi công
Hai là, đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của dự án
Trang 40Hiệu quả sử dụng vốn của dự án là hiệu suất đầu tư của dự án Hiệusuất đầu tư của dự án là hiệu quả gia tăng trên tổng số vốn đã đầu tư Đây làtiêu chí quan trọng, thể hiện tính khoa học và hợp lý của dự án Tiêu chí này
là cơ sở khoa học để xem xét, đánh giá và tính toán hiệu quả kinh tế mà dự ánđem lại Khi đánh giá về hiệu suất đầu tư của dự án cần phân tích, đánh giá vềkết quả công tác quản lý và sử dụng nguồn vốn Kết quả công tác quản lý và
sử dụng nguồn vốn được biểu hiện ở hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụngvốn thấp do việc sử dụng không đúng mục đích, đầu tư không có trọng điểm,dàn trải và gây thất thoát, lãng phí; khả năng huy động và khai thác các nguồnvốn khác cho dự án thấp sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế của dự án
Ba là, tiêu chí đánh giá về hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của
dự án Tiêu chí đánh giá về khả năng khai thác về cơ sở vật chất kỹ thuật, tìnhtrạng xuống cấp của dự án Đây là tiêu chí quan trọng, đòi hỏi các cơ quanchức năng và chủ dự án cần tăng cường giám sát kiểm tra bảo đảm cho dự ánđược triển khai theo đúng thiết kế đã được phê duyệt; kịp thời điều chỉnh, khắcphục những sự cố xảy ra; kiên quyết xử lý những trường hợp vi phạm thiết kếlàm ảnh hưởng đến chất lượng của dự án Đánh giá hiệu quả sử dụng cơ sở vậtchất kỹ thuật của dự án, nhất là những cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại
Bốn là, tiêu chí đánh giá về chất lượng của dự án.
Chất lượng dự án là tiêu chí quan trọng trong xem xét, đánh giáHQKTXH của DAĐTXD Thực tế cho thấy, một số DAĐTXD khi công trìnhđược đưa vào sử dụng đã bộc lộ những hạn chế, bất cập; chất lượng kém; tìnhtrạng công trình xuống cấp nhanh chóng… buộc nhà thầu phải khắc phục, sửachữa Quá trình này đã gây thiệt hại trực tiếp đến chủ đầu tư của dự án; ảnhhưởng đến nguồn ngân sách đầu tư của Nhà nước, của Bộ Quốc phòng Vìvậy, để nâng cao HQKTXH của DAĐTXD, các cơ quan chức năng các cấpcần giám sát, quán lý chặt chẽ về chất lượng của dự án