1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý nhà nước về tôn giáo lý luận và thực tiễn

63 315 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 572,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, thời gian gần đây, do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đĩ cĩ điều kiện mở cửa và hội nhập quốc tế, tác động của kinh tế thị trường, vì vậy trong sinh hoạt tín ngưỡng, tơn gi

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

CầnThơ, 03/2009

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ðẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỚI HOẠT ðỘNG TÔN GIÁO 8

1.1.Khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo 8

1.1.1 Khái niệm tôn giáo 8

1.1.2 Khái niệm tín ngưỡng 9

1.1.3 Nguồn gốc của tôn giáo, tính chất của tôn giáo 9

1.1.3.1 Nguồn gốc 9

1.1.3.2 Tính chất của tôn giáo 10

1.2 Một số thuật ngữ liên quan ñến tôn giáo 11

1.3 Một số ñặc ñiểm về tôn giáo Việt Nam 13

1.3.1 Việt Nam là quốc gia có nhiều loại hình tín ngưỡng tôn giáo 13

1.3.2 Ở Việt Nam tôn giáo có cả trong lòng ñồng bào thiểu số 13

1.3.3 Các tôn giáo Việt Nam có mối quan hệ quốc tế rộng rãi 13

1.3.4 Các tôn giáo nước ta luôn là ñối trong chính sách lợi dụng của các thế thù ñịch 13

1.4 Chủ nghĩa Mác- Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng tôn giáo 14

1.4.1 Quan ñiểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn ñề tôn giáo 14

1.4.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tôn giáo 15

1.5 Quan ñiểm của ðảng và Nhà nước ta ñối với công tác quản lý Nhà nước về tôn giáo về tôn giáo 16

1.5.1 Trước thời kỳ ñổi mới 16

1.5.2 Trong thời kỳ ñổi mới 18

CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO, THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI HOẠT ðỘNG TÔN GIÁO TỈNH LONG AN 20

2.1 Chính sách của ðảng và Nhà nước ta ñối với tôn giáo trong giai ñoạn hiện nay 20

2.1.1 Nguyên tắc 20

2.1.2 Các chính sách cụ thể 22

2.1.2.1 ðối với tín ñồ tôn giáo 22

Trang 3

2.1.2.2 ðối với chức sắc, nhà tu hành 22

2.1.2.3 ðối với các tổ chức tôn giáo 23

2.1.2.4 ðối với nơi thờ tự và tài sản của các tổ chức tôn giáo 23

2.1.2.5 ðối với hoạt ñộng ñối ngoại của tổ chức tôn giáo 24

2.2 Quản lý Nhà nước về tôn giáo 24

2.2.1 Một số khái niệm 24

2.2.1.1 Quản lý 24

Thuật ngữ “Quản lý” có nhiều cách hiểu song ñều thống nhất ở hai nội dung: 24

2.2.1.2 Quản lý nhà nước: 24

2.2.1.3 Quản lý Nhà nước và quản lý hành chính Nhà nước ñối với tôn giáo 25

2.2.2 Cơ sở pháp lý 25

2.2.3 Mục tiêu quản lý 26

2.2.4 Chủ thể, khách thể quản lý 26

2.2.5 ðặc ñiểm của ñối tượng quản lý 26

2.2.6 Phương pháp quản lý 29

2.2.7 Những nội dung chủ yếu của quản lý Nhà nước ñối với hoạt ñộng tôn giáo 30

2.3 Thực hiện quản lý Nhà nước bằng pháp luật ñối với hoạt ñộng tín ngưỡng, tôn giáo 31

2.3.1 Khái niệm, vai trò 31

2.3.2 Nội dung quản lý 32

2.4 Bộ máy làm công tác tôn giáo 41

2.4.1 Ban Tôn giáo Chính phủ 41

2.4.2 Ban Tôn giáo thuộcUỷ ban nhân dân các cấp 42

2.5 Thực tiễn công tác quản lý Nhà nước về tôn giáo ở tỉnh Long An 42

2.5.1 Chủ trương chung 42

2.5.2.Về xây dựng và kiện toàn bộ máy quản lý 43

2.6 Tổ chức thực hiện 44

2.6.1 Những kết quả ñạt ñược 46

2.6.2 Một số hạn chế 48

2.7 Quản lý Nhà nước ñối với Phật giáo ở tỉnh Long An 48

2.7.1 ðặc ñiểm Phật giáo ở Long An 48

2.7.2 Công tác quản lý 49

Trang 4

CHƯƠNG 3

NGUYÊN NHÂN, XU HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ðỘNG TÍN NGƯỠNG TÔN GIÁO VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG

TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM 51

3.1 Nguyên nhân 51

3.2 Xu hướng 52

3.3 ðề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật tín ngưỡng, tôn giáo và nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về tôn giáo 55

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo 55

3.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về tôn giáo 56

3.3.2.1 Tập trung nâng cao nhận thức, thống nhất quan ñiểm trách nhiệm của hệ thống chính trị và của toàn xã hội về vấn ñề tôn giáo 56

3.3.2.2 Tăng cường công tác dân vận, xây dựng lực lượng chính trị ở cơ sở 57

3.3.2.3 Tăng cường quản lý Nhà nước về tôn giáo 57

3.3.2.4 Kiên quyết ñấu tranh làm thất bại âm mưu lợi dụng tôn giáo ñể phá hoại, chống ñối cách mạng 58

3.3.2.5 Tăng cường công tác tổ chức cán bộ làm công tác tôn giáo 59

3.3.2.6 Coi trọng công tác ñào tạo cán bộ làm công tác tôn giáo 59

KẾT LUẬN 61

Trang 5

LỜI NĨI ðẦU

1 Lý do chọn đề tài: Hơn nửa thế kỷ qua, chính sách và pháp luật của Ðảng và Nhà nước ta về tơn

giáo được xây dựng trên cơ sở nhận thức và giải quyết các vấn đề tơn giáo theo quan

điểm của chủ nghĩa Mác - Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh Ngay từ những ngày đầu

thành lập nước, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hịa đã vạch ra những chính sách

đúng đắn về tơn giáo Trong sáu vấn đề cấp bách trong phiên họp đầu tiên của Chính

phủ lâm thời ngày 3-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu rõ "thực dân và phong kiến

thực hành chính sách chia rẽ đồng bào Giáo và đồng bào Lương để thống trị, Chính

phủ ta tuyên bố:Tín ngưỡng tự do và Lương Giáo đồn kết"1

Quan điểm đĩ của Người tiếp tục được củng cố, phát triển và được thể hiện

xuyên suốt qua các Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992) cũng như các văn bản khác

của Ðảng và Nhà nước ta Nhìn chung các hoạt động tín ngưỡng, tơn giáo ở nước ta đã

và đang diễn ra bình thường tuân thủ pháp luật, đĩng gĩp tích cực trong việc củng cố

khối đại đồn kết tồn dân tộc và cơng cuộc đổi mới hiện nay

Tuy nhiên, thời gian gần đây, do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đĩ cĩ điều

kiện mở cửa và hội nhập quốc tế, tác động của kinh tế thị trường, vì vậy trong sinh hoạt

tín ngưỡng, tơn giáo cũng phát sinh nhiều vấn đề phức tạp: một số người đã lợi dụng

tín ngưỡng, tơn giáo để hành nghề mê tín dị đoan, thương mại hĩa loại hoạt động này;

các hoạt động truyền giáo của các tổ chức truyền giáo từ bên ngồi vào, các phần tử

thù địch ở trong nước và ngồi nước lợi dụng tín ngưỡng, tơn giáo để kích động tín đồ

tiến hành hoạt động chống đối nhà nước, nhằm phá hoại khối đại đồn kết tồn dân tộc,

ảnh hưởng tiêu cực tới trật tự, an tồn xã hội Trước tình hình đĩ, việc xây dựng khung

pháp lý quy định và tăng cường quản lý Nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tơn giáo là

rất cần thiết Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, người viết đã chọn đề tài:

“Quản lý Nhà nước về tơn giáo, lý luận và thực tiễn” để làm đề tài luận văn tốt

nghiệp

2 Tình hình nghiên cứu đề tài:

Trước khi luận văn này được viết thì ở Việt Nam đã cĩ rất nhiều nhà nghiên cứu

nĩi chung trong cơng tác tơn giáo viết về tơn giáo và quản lý Nhà nước về tơn giáo ở

Trang 6

nhiều khắa cạnh, phương diện khác nhau đó là những tư liệu quý mà trong quá trình viết luận văn người viết ựã tham khảo Bên cạnh ựó, người viết cũng tham khảo tiểu luận tốt nghiệp: ỘTôn giáo và công tác quản lý Nhà nước về tôn giáo ở đồng bằng sông Cửu Long, lấy thực tiễn thực hiện ở tỉnh Kiên GiangỢcủa tác giả Nguyễn Thị Thu Trang Trên cơ sở tham khảo những tài liệu ựã có, người viết ựã tiếp thu và phát triển những ựiểm mới trong vấn ựề mà người viết cảm thấy cần thiết

Luận văn mang tắnh chất cô ựọng bởi kiến thức còn hạn hẹp, chắc chắn nội dung còn khiếm khuyết, mong ựược sự ựóng góp và bổ sung của quý thầy cô và các bạn ựể luận văn ựược hoàn chỉnh hơn

3 Mục ựắch nghiên cứu

- Tìm hiểu những quan ựiểm của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chắ Minh, ựường lối của đảng và Nhà nước ta về vấn ựề tắn ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam

- Tìm hiểu quy ựịnh pháp luật tắn ngưỡng tôn giáo hiện hành

- Tìm hiểu hoạt ựộng ựộng quản lý Nhà nước về tôn giáo và thực tiễn về vị trắ, vai trò và trách nhiệm cũng như hoạt ựộng cơ quan quản lý Nhà nước về tôn giáo

- Tìm hiểu phương thức quản quản lý Nhà nước về tôn giáo ựối với Phật giáo ựể

cụ thể hơn quản lý Nhà nước về tôn giáo vì ựó là một phạm trù rất rộng

- Từ ựó có thể ựưa ra luận cứ ựể xác ựịnh tầm quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về tôn giáo Từ ựó, thấy ựược những bất cập, hạn chế trong công quản lý Nhà nước về hoạt ựộng tôn giáo ựể ựề ra những phương thức cũng như kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống cơ cấu tổ chức và hoạt ựộng của cơ quan quản lý Nhà nước về tôn giáo

4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trên cơ sở nội dung ựã ựăng ký, người viết chỉ tập trung nghiên cứu những nội chắnh dung sau:

Vấn ựề tôn giáo là một vấn ựề phức tạp và sâu rộng Với những nỗ lực của đảng

và Nhà nước thì vấn ựề này ựược giải quyết ngày một tiến bộ hơn thông qua việc ban hành các quy ựịnh pháp luật mới phù hợp hơn Ở ựây, người viết tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu những quy ựịnh pháp luật về quản lý Nhà nước về tôn giáo trên cơ sở

lý luận, pháp lý của vấn ựề, nêu lên thực tiễn của tỉnh Long An năm 2008 Cụ thể công tác quản lý Nhà nước về tôn giáo ở Long An là công tác quản lý Nhà nước về Phật giáo Qua ựó ựề ra những phương hướng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về tôn giáo

Trang 7

Về thời gian: luận văn nghiên cứu từ tháng 01/2009 ñến tháng 3/2009

5 Phương pháp nghiên cứu ñề tài

Nghiên cứu ñề tài “quản lý Nhà nước về tôn giáo, lý luận và thực tiễn” người viết tìm hiểu các quy ñịnh của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo như Pháp lệnh, Nghị ñịnh, thông tư,…quan ñiểm của ðảng và Nhà nước và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác tôn giáo Trong quá trình viết ñề tài, người viết còn sử dụng các thông tin từ sách vở, giáo trình,…kết hợp với tìm hiểu thực tiễn trên cơ sở ñó áp dụng các phương pháp tổng hợp,

so sánh và các phương pháp phân tích luật viết ñể hoàn thành ñề tài luận văn

6 Ý nghĩa và kết cấu của ñề tài

Thực hiện ñề tài này trước hết là một phần kết quả học tập, nghiên cứu của bản thân trong quá trình học tập Thông qua việc nghiên cứu về tôn giáo, chính sách tôn giáo của ðảng và Nhà nước về lĩnh vực tôn giáo giúp cho bản thân nhận thức ñược những quan ñiểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan ñiểm của ðảng ta về tôn giáo và quản lý Nhà nước về tôn giáo Sau khi ñề tài hoàn thành sẽ làm tài liệu sau này

Ngoài lời nói ñầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có ba chương:

Chương 1: Lý luận về tín ngưỡng, tôn giáo và quản lý Nhà nước ñối với hoạt ñộng tôn giáo;

Chương 2: Quản lý Nhà nước về tôn giáo, thực tiễn công tác quản lý Nhà nước

về tôn giáo ở Long An;

Chương 3: Nguyên nhân, xu hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo và nâng cao chất lượng công tác tôn giáo ở Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO VÀ QUẢN LÝ

NHÀ NƯỚC VỚI HOẠT ðỘNG TÔN GIÁO 1.1.Khái niệm tín ngưỡng, tôn giáo

1.1.1 Khái niệm tôn giáo

Tùy từng mục tiêu nghiên cứu khác nhau, cách tiếp cận khác nhau, người ta ñưa

ra các khái niệm về tôn giáo Hiện nay có tới hơn 250 khái niệm về tôn giáo2, mặc dù

có khái niệm khác nhau, tuy nhiên cũng có những ñặc ñiểm chung sau:

- Tôn giáo: là sự thể hiện mối quan hệ ràng buộc giữa con người với lực lượng siêu nhiên Cho rằng có những siêu tự nhiên quyết ñịnh số phận con người, con người phải phục tùng, tôn thờ

- Tôn giáo: là một hình thái ý thức xã hội hình thành nhờ vào niềm tin và sùng bái thượng ñế

- Tôn giáo là hình thái ý thức xã hội ra ñời và phát triển từ hàng ngàn năm và luôn tồn tại cùng sự tồn tại của xã hội loài người Trong quá trình tồn tại và phát triển , tôn giáo ảnh hưởng sâu sắc ñến mọi mặt của ñời sống xã hội (chính trị, văn hoá, xã hội, tâm lý, ñạo ñức, lối sống, phong tục, tập quán ) của nhiều dân tộc, quốc gia

- Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng tôn giáo chỉ là một hình thức xã hội, phản ánh tồn tại xã hội Theo Ănghen: “Tất cả tôn giáo chẳng qua là phần phản ánh hư ảo vào trong ñầu óc của con người - của những lực lượng bên ngoài chi phối cuộc sống hàng ngày của họ; chỉ là phản ánh trong ñó những thế lực trần thế ñã mang hình thức những lực lượng siêu trần thế”3

Như vậy, ta có thể hiểu tôn giáo qua các yếu tố:

- Lòng tin vào hiện tượng siêu nhiên

- Con người sùng bái, biến nó thành thiêng liêng nhằm lý giải thế giới khách quan, là chỗ dựa cho lòng tin với cuộc sống, lao ñộng, hướng con người tới cuộc sống lương thiện

- Tôn giáo ñi vào cuộc sống thành nghi thức, tổ chức, trở thành sinh hoạt văn hoá của cộng ñồng dân cư

- Tôn giáo có khả năng thu hút quần chúng, tác ñộng không nhỏ ñến tâm lý, ñạo ñức, phong tục, tập quán của từng bộ phận nhân dân

Trang 9

- Tôn giáo có phương thức ựi vào lòng người và duy trì thành sinh hoạt tắn ngưỡng và duy trì qua nhiều thế hệ, trở thành qua hệ xã hội và lực lượng xã hội

1.1.2 Khái niệm tắn ngưỡng

Tắn ngưỡng là sự tôn thờ thần thánh, tin vào lực lượng siêu nhiên theo cách giải thắch, cách sống, sinh hoạt, cách giải thắch nhất ựịnh và do ựó có tác ựộng ựiều chỉnh hành vi và nhận thức của con người Tắn ngưỡng là yếu tố quan trọng nhất của tôn giáo

vì tôn giáo ra ựời là dựa vào niềm tin nào ựó Trong quá trình tồn tại của tôn giáo, những nhà truyền ựạo, những người hoạt ựộng tôn giáo chuyên nghiệp luôn tìm cách cũng cố lòng tin và phát triển thêm tắn ựồ đó là tắn ngưỡng tôn giáo

Tắn ngưỡng dân gian là niềm tin vào thần linh thông qua lễ nghi gắn với tập tục, thói quen truyền thống ựược lưu giữ trong các cộng ựồng dân cư đó là một bộ phận văn hoá dân gian, nó phản ánh mong ước của con người ở cuộc sống.Vì vậy nó là một

bộ phận của ựời sống tinh thần của nhân dân, nhưng tắn ngưỡng không phải từ ựể chỉ tôn giáo, ngoài niềm tin tôn giáo, tắn ngưỡng còn dùng ựể chỉ niềm tin nào ựó tuy có nội dung tôn giáo nhưng không nằm trong một tôn giáo nào cả hoặc chưa ựủ yếu tố cấu thành một tôn giáo (thờ cúng ông bà, tổ tiên, lễ hội Nghinh ÔngẦ)

1.1.3 Nguồn gốc của tôn giáo, tắnh chất của tôn giáo

1.1.3.1 Nguồn gốc

- Nguồn gốc kinh tế xã hội

Trong xã hội công xã nguyên thuỷ, do trình ựộ của lực lượng sản xuất và ựiều kiện sinh hoạt vật chất còn thấp kém, con người cảm thấy yếu ựuối và bất lực trước thiên nhiên Vì vậy, người ngưyên thuỷ ựã gán cho thiên nhiên những sức mạnh siêu nhiên

Khi xã hội xuất hiên chế ựộ tư hữu về tư liệu sản xuất, giai cấp hình thành, mâu thuẩn ựối kháng nảy sinh, hiên tượng tiêu cực ngày càng phát triển, con người lại thêm một bất lực nữa là bất lực trước phát sinh xã hội Không giải thắch ựược nguồn gốc của

sự phân hoá giai cấp và nguyên nhân của sự bất bình ựẳng trong xã hội và những yếu

tố ngẫu nhiên may rủi trong cuộc sống, người ta lại hy vọng, ảo tượng về cuốc sống tốt ựẹp hơn ở thế giới Ộbên kiaỢ Quần chúng bất lực trước cuộc ựấu tranh giai cấp thống trị, bốc lột luôn sử dụng tôn giáo như một công cụ, phương tiiện ựể duy trì ách bốc lột của mình, ựó là những nguyên nhân ra ựời và tồn tại của tôn giáo Như vậy bên cạnh những lực lượng thiên nhiên còn có lực luợng xã hội tác ựộng, những lực lượng này ựối lập với con người và vẻ bên ngoài cũng giống như sức mạnh tự nhiên

Trang 10

- Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo

Ở một giai ñoạn lịch sử nhất ñịnh thì sự nhận thức của con người về tự nhiên, xã hội và chính bản thân mình là có giới hạn Chức năng của khoa học là những ñiều chưa biết thành ra biết Song, ở thời kì lịch sử cụ thể thì khoảng cách giữa biết và chưa biết thành ra biết Song ở thời kỳ lịch sử cụ thể thì khoảng cách giữa biết và chưa biết vẫn còn tại ðiều gì chưa giải thích ñược thì tôn giáo ñược thay thế

Nguồn gốc nhận thức của tôn giáo còn gắn liền với các với ñặc ñiểm của quá trình nhận thức của con người về thế giới khách quan – ñó là quá trình phức tạp ñầy mâu thuẩn Một mặt, hình thức phản ánh ngày càng ña dạng, phong phú bao nhiêu thì con người càng có khả năng nhận thức ñầy ñủ, sâu sắc thế giới khách quan bấy nhiêu; mặt khác, càng khái quát hoá, trừu tượng hoá thì vật, sự việc, hiện tượng mà con người nhận thức càng có khả năng xa rời hiện thực và có khả năng xa rời hiện thực và có thể phản ánh xa rời hiện thực Sự nhận thức bị tuyệt ñối hoá, vai trò của chủ thể nhận thức

bị cường ñiệu hoá sẽ dẫn ñến thiếu khách quan, mất dần cơ sở trần thế ñể trở thành siêu nhiên, thần thánh

- Nguồn gốc tâm lý của tôn giáo

Vấn ñề ảnh hưởng tâm lý, tình cảm của con người ñối với sự ra ñời của tôn giáo

và sự tồn tại của nó ñã ñược các nhà duy vật nghiên cứu Họ thường ñưa ra các luận ñiểm: “sự sợ hãi tạo ra thần linh”

Không chỉ sợ hãi trước sức mạnh tự phát của tự nhiên và xã hội mới dẫn con người ñến sự nhờ cậy ở thần linh, mà ngay cả những tình cảm tích cực như long biết

ơn, sự kính trọng, tình yêu thương…trong mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và con người với con người cũng ñươc thể hiện qua tín ngưỡng, tôn giáo

Tín ngưỡng tôn giáo ñã ñáp ứng nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, góp phần bù ñấp những hụt hẫng trong cuộc sống, nỗi trống vắng trong tâm hồn, an ủi,

vỗ về, xoa dịu khi con người lúc xa cơ lỡ vận hay bệnh tật hiểm nghèo, tình duyên oan trái Vì thế, tôn giáo dù chỉ là hạnh phúc hư ảo song người ta vẫn cần ñến nó và vẫn tin 1.1.3.2 Tính chất của tôn giáo

- Tính chất lịch sử

Dù tôn giáo ñã, ñang và sẽ tồn tại lâu dài, nhưng nó chỉ là một phạm trù lịch sử Con người ñã sáng tạo ra tôn giáo, nhưng không phải tôn giáo xuất hiện cùng với con người Trải qua quá trình lịch sử lâu dài, khả năng trừu tượng hoá của con người ñạt ñến mức ñộ nhất ñịnh, khi trình ñộ sản xuất ñạt ñến mức ñộ nào ñó thì tôn giáo mới

Trang 11

xuất hiện Như vậy, tôn giáo ra ñời trong một ñiều kiện lịch sử nhất ñịnh và luôn biến ñộng phản ánh sự biến ñộng của lịch sử nhân loại

- Tính chất quần chúng

Tính chất quần chúng của tôn giáo không chỉ thể hiện ở số lượng tín ñồ các tôn giáo chiếm tỷ lệ cao trong dân số thế giới, mà còn ở chỗ tôn giáo ñáp ứng nhu cầu tinh thần của ña số quần chúng nhân dân lao ñộng Dù tôn giáo hướng con người hy vọng vào hạnh phúc hư ảo ở thế giới bên kia, song nó luôn luôn phản ánh khát vọng của nhũng người bị áp bức về một xã hội tự do, bình ñẳng, bát ái

Tôn trọng và ñảm bảo quyền tự do tín ngưỡng phải gắn liền với cuộc ñấu tranh chống những kẻ lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo vì mục ñích ngoài tôn giáo và hoạt ñộng

mê tín dị ñoan Không chỉ tôn trọng, bảo ñảm thực hiện quyền tự do tín ngưỡng mà còn ñảm bảo quyền tự do không tín ngưỡng của công dân

1.2 Một số thuật ngữ liên quan ñến tôn giáo

- Thể nhân tôn giáo: là tín ñồ, chức sắc, nhà tu hành ñược tổ chức tôn giáo thừa nhận

- Pháp nhân tôn giáo: là tổ chức tôn giáo (từ cơ sở trở lên) ñược Nhà nước thừa nhận

- Hoạt ñộng tín ngưỡng: Là hoạt ñộng thể hiện sự tôn thờ tổ tiên, tưởng niệm và tôn vinh những người có công với nước, với cộng ñồng, thờ cúng thần thánh, biểu tượng có tính truyền thống và thể hiện hoạt ñộng tín ngưỡng dân gian khác tiêu biểu cho những giá trị tốt ñẹp về lịch sử, văn hóa, ñạo ñức và xã hội

Trang 12

- Cơ sở tín ngưỡng : Là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng bào gồm: đình, đền., miếu, am, từ đường, nhà thờ họ và những cơ sở tương tự khác

- Tổ chức tơn giáo: Là tập hợp những người cùng tin theo một hệ thống giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức theo một cơ cấu nhất định được Nhà nước cơng nhận

- Tổ chức tơn giáo cơ sở: Là đơn vị cơ sở của tổ chức tơn giáo bao gồm ban hộ

tự hoặc ban quản trị chùa của đạo Phật, giáo xứ của Cơng giáo, chi hội của đạo Tin lành, họ đạo của đạo Cao đài, ban trị sự xã, phường, thị trấn của Phật giáo Hịa Hảo và đơn vị cơ sở của tổ chức tơn giáo khác

- Hoạt động tơn giáo: là việc truyền bá, thực hành giáo lý, giáo lý, giáo luật, lễ nghi, quản lý tổ chức tơn giáo Trong hoạt động tơn giáo, tín đồ cĩ quyền tự do bày tỏ đức tín đồ cĩ quyền tự do bày tỏ đức tin, thực hành các nghi thức thờ cúng, cầu nguyện, tham gia các hình thức sinh hoạt, lễ nghi và học tập giáo lý tơn giáo mà mình tin theo

+ Hoạt động tơn giáo phải tơn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tơn giáo của người khác, thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tơn giáo, khơng cản trở quyền và nghĩa vụ của cơng dân

+ Hoạt động tín ngưỡng, tơn giáo đảm bảo an tồn, tiết kiệm, tơn trọng quy định của cơ sở tơn giáo và tuân thủ quy định của pháp luật

- Hội đồn tơn giáo: Là hình thức tập hợp tín đồ do tổ chức tơn giáo lập ra nhằm phục vụ hoạt động tơn giáo

Trước đây nội dung này khơng được đề cập một cách trực tiếp, chỉ quy định tín

đồ được tham gia các hoạt động tơn giáo, học tập giáo lý, đạo đức, phục vụ lễ nghi tơn giáo tại cơ sở thờ tự Theo quy định mới, Hội đồn tơn giáo được xác định là một hình thức tập hợp tín đồ do tổ chức tơn giáo lập ra khơng nhằm mục đích phục vụ tơn giáo thì khơng phải là hội đồn tơn giáo, việc thành lập và hoạt động thực hiện theo quy định của pháp luật về lập Hội Những Hội đồn do tổ chức tơn giáo lập ra chỉ nhằm phục vụ lễ nghi tơn giáo, khi hoạt động khơng phải đăng ký với cơ quan Nhà nước cĩ thẩm quyền

- Cơ sở tơn giáo: là nơi thờ tự, tu hành, nơi đào tạo người chuyên hoạt động tơn giáo, trụ sở của tơn giáo và những cơ sở khác của tơn giáo được Nhà nước cơng nhận

- Tín đồ: là người tin theo một tơn giáo và được tổ chức tơn giáo thừa nhận

- Nhà tu hành: là tín đồ tự nguyện thực hiện thường xuyên nếp sống riêng theo giáo lý, giáo luật mà mình tin theo

Trang 13

- Chức sắc: là tín ñồ có chức vụ, phẩm sắc trong tôn giáo

1.3 Một số ñặc ñiểm về tôn giáo Việt Nam

1.3.1 Việt Nam là quốc gia có nhiều loại hình tín ngưỡng tôn giáo

Do những ñặc ñiểm riêng về ñịa lý, dân cư, lịch sử, văn hoá,…nên Việt Nam có nhiều loại hình tín ngưỡng, tôn giáo Theo ước tính, có khoảng 80% dân số Việt Nam

có ñời sống tính ngưỡng, tôn giáo Các tôn giáo chính ñó là:

- ðạo nội sinh: gồm Cao ñài và Phật giáo Hoà Hảo

- ðạo ngoại nhập: gồm Phật giáo, Công giáo, Hồi giáo, Tin lành…

+ Phật giáo có: 9.358.045 tín ñồ

+ Công giáo có: 5,5 triệu tín ñồ

+ Cao ñài có: 2,4 triệu tín ñồ

+ Phật giáo Hoà Hảo có 1,3 triệu tín ñồ

+ Tin lành: 1 triệu tín ñồ

+ Hồi giáo có: 65.000 tín ñồ

Một ñặc ñiểm nữa của tín ñồ tôn giáo là ña số họ là nông dân.Theo ước tính của Ban Tôn giáo Chính phủ, tín ñồ nông dân của Phật giáo, Công giáo chiếm ñến 80-85%, Cao ñài, Hoà Hảo là 95%, Tin lành là 65%

1.3.2 Ở Việt Nam tôn giáo có cả trong lòng ñồng bào thiểu số

Về mặt tín ngưỡng tôn giáo, các ñồng bào các dân tộc thiểu số có có những nét riêng ñộc ñáo (thờ cúng ña thần với tập quán thờ cúng truyền thống) Sau này, theo thời gian các tôn giáo dần dần ñược thâm nhập vào vùng ñồng bào thiểu số Một bộ phận ñồng bào Tây Bắc theo ñạo Tin lành trong một thời gian ngắn cũng là một vấn ñề rất lớn, liên quan ñến vấn ñề tư tưởng, tôn giáo và an ninh chính trị

1.3.3 Các tôn giáo Việt Nam có mối quan hệ quốc tế rộng rãi

Trong 6 tôn giáo chính ở Việt Nam thì ñã có 4 tôn giáo du nhập từ bên ngoài (Phật giáo, Công giáo, Tin lành và Hồi giáo) cho nên tôn giáo Việt Nam có mối quan

hệ quốc tế khá rộng rãi Ngoài ra, hiện nay có khoảng 2 triệu người Việt Nam ở nước ngoài, Việt kiều ña số là tín ñồ, một số ít là chức sắc

1.3.4 Các tôn giáo nước ta luôn là ñối trong chính sách lợi dụng của các thế thù ñịch

Trong chiến lược diễn biến hoà bình, các thế lực thù ñịch ñặc biệt quan tâm lợi dụng vấn ñề tôn giáo Vấn ñề tôn giáo ñược bọn chúng gắn với nhân quyền qua các thủ ñoạn sau:

Trang 14

- Một là: khái thác những sai sót trong việc thực hiện chính sách tôn giáo cơ sở

ñể xuyên tạc tình hình tôn giáo, vu khống ta hạn chế tôn giáo, vi phạm nhân quyền

- Hai là: lợi dụng kênh thông tin thế giới bội nhọ chính sách tôn giáo của ðảng, Nhà nước ta nhằm cô lập trên trường quốc tế

- Ba là: lôi kéo, mua chuộc, nuôi dưỡng các phần tử ly khai trong và ngoài nước

- Bốn là: khai thác, lơi dụng vị trí thế giới một cực, tìm lực kinh tế, quân sự và

xu hướng toàn cầu hoá

- Năm là: tìm cách chính trị hoá vấn ñề tôn giáo, nhất là tôn giáo của ñồng bào thiểu số, gắn vấn ñề tôn giáo với dân tộc

1.4 Chủ nghĩa Mác- Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo

1.4.1 Quan ñiểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn ñề tôn giáo

ðể tìm hiểu quan ñiểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về tôn giáo, trước hết chúng

ta cần phải có sự thống nhất quan niệm tôn giáo là gì? Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tôn giáo là một hiện tượng xã hội phức tạp liên quan ñến ñời sống tinh thần của một bộ phận nhân dân, phản ánh hiện thực một cách hư ảo, hoang ñường với ñặc trưng chủ yếu là niềm tin vào các lực lượng siêu tự nhiên

Tôn giáo ra ñời, phát triển và thay ñổi tuỳ theo ñiều kiện lịch sử, không phải từ khi loài người vừa thoát khỏi loài vượn ñã có tôn giáo, mà ñã trải qua thời kỳ lâu dài khi loài người ñạt ñến một trình ñộ tư duy trừu tượng nhất ñịnh mới có tôn giáo Tôn giáo có nguồn gốc kinh tế xã hội, nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc tâm lý

Trong xã hội nguyên thuỷ, con người cảm thấy bất lực trước sức mạnh của thiên nhiên nên ñã thần thánh hoá sức mạnh tự nhiên ñó làm xuất hiện tôn giáo nguyên thuỷ, tôn giáo ña thần Khi xã hội xuất hiện chế ñộ tư hữu về tư liệu sản xuất, xuất hiện giai cấp ñối kháng và sức mạnh tự phát của xã hội bất bình bình ñẳng, áp bức bốc lột của người với người, chiến tranh, nô dịch…do không giải thích ñược nguyên nhân của những hiện tượng ñó, tôn giáo ra ñời, ñó là tôn giáo hiện ñại trong xã hội có giai cấp

Nó tồn tại và lôi cuốn ñông ñảo quần chúng nhân dân tin theo nên nó có tính quần chúng rộng rãi

Một là: tôn giáo còn tồn tại lâu dài, việc khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của thế giới quan không tách rời khỏi công cuộc cải biến cách mạng, khẳng ñịnh bản chất tốt ñẹp của xã hội chủ nghĩa Chỉ có thông qua công cuộc xây dựng xã hội mới từng bước nâng cao ñời sống vật chất tinh thần của quần chúng nhân dân, cũng cố niềm tin của

Trang 15

quần chúng tín đồ các tơn giáo vào chế độ mới thì mới khắc phục tâm lý sùng tín tơn

giáo, khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của thế giới quan tơn giáo

Hai là, cần phân biệt những hoạt động tơn giáo, nhu cầu tơn giáo thuần tuý của

nhân dân với những âm mưu lợi dụng tơn giáo, kích động tơn giáo nhằm chia rẽ khối

đại đồn kết tồn dân tộc, cản trở cơng cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, đi ngược lại

lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc Sinh hoạt tơn giáo bình thường là nhu cầu chính đáng

của một bộ phận nhân dân, được pháp luật bảo hộ, Nhà nước tơn trọng và tạo nhiều

điều kiện thuận lợi Mặt khác, những hành vi lợi dụng tơn giáo vi phạm pháp luật,

tuyên truyền, xuyên tạc, vu cáo chế độ xã hội chủ nghĩa, chống đối chính quyền phải

được xử lý nghiêm minh bằng pháp luật Dưới chủ nghĩa xã hội một mặt vừa phải được

đảm bảo nhu cầu sinh hoạt chính đáng của nhân dân, mặt khác phải tăng cường quản lý

Nhà nước về tơn giáo Trong việc giải quyết các vấn đề cĩ liên quan đến tơn giáo vừa

chống cực đoan, đồng thời chống buơn lỏng quản lý ðây là vấn đề khơng đơn giản,

địi hỏi phải giải quyết một cách thận trọng, chính xác

Ba là: đồn kết rộng rãi quần chúng cĩ tín ngưỡng và khơng cĩ tín ngưỡng,

đồn kết các tơn giáo và tín đồ các tơn giáo khác nhau lấy mục tiêu xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc xã hội chủ nghĩa - một xã hội “dân giàu, nước mạnh, xã hội cơng bằng, dân

chủ và văn minh” làm điểm tương đồng Sự phát triển về thế giới quan khơng cản trở

hoặc mâu thuẩn với việc thực hiện đại đồn kết tơn giáo, đồn kết người cĩ tín ngưỡng,

tơn giáo và người khơng cĩ tín ngưỡng, tơn giáo hoặc cĩ tín ngưỡng tơn giáo khác

nhau ðảng cũng thể hiện tính ưu việt, tiến bộ, nhân văn của chính sách tơn giáo trong

xã hội xã hội chủ nghĩa

1.4.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tơn giáo

Tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng là một bộ phận của tư tưởng Hồ Chí

Minh Nĩ được hình thành và phát triển từ đầu thập kỷ XX trong điều kiện đặc biệt của

cách mạng nước ta và tình hình thế giới Trong vấn đề tơn giáo, tín ngưỡng, Hồ Chí

Minh đĩng gĩp trên cả hai phương diện thực tiễn (quan hệ tơn giáo với dân tộc; chính

sách tơn giáo, tín ngưỡng) Bác là người đặt nền mĩng cho pháp luật tơn giáo Việt

Nam Cả hai mặt đều để lại những di sản tư tưởng, phương pháp trong nghiên cứu và

cơng tác tơn giáo.4

Khái quát tư tưởng Hồ Chí Minh về tơn giáo ở một số điểm sau:

Nxb Tơn giáo 2003

Trang 16

Một là: “đồn kết lương giáo, hồ hợp dân tộc” ðồn kết lương – giáo là đồn kết những người cĩ tín ngưỡng tơn giáo với những người khơng cĩ tín ngưỡng tơn giáo, giữa những người cĩ tín ngưỡng tơn giáo khác nhau là một bộ phận của đại đồn kết nĩi chung, huy động sức mạnh của cả dân tộc trong đĩ cĩ cả đồng bào tơn giáo Muốn làm được điều đĩ, phải đặt lợi ích dân tộc, lợi ích quốc gia lên trên hết, đồng thời quan tâm đến đời sống vật chất tinh thần của đồng bào cĩ đạo, khắc phục những mặc cảm và định kiến Phải phân biệt được đức tin chân chính với lợi dụng tín ngưỡng

vì lợi ích cục bộ, vị kỹ, lợi dụng tơn giáo để chống phá đồn kết, từ đĩ cĩ biện pháp xử

lý phù hợp Biết kế thừa giá trị nhân bản của tơn giáo, trân trọng những người sáng lập

ra tơn giáo Người luơn quan tâm đến các giáo sĩ, giáo dân; độ lượng, vị tha đối với những người lầm lỗi, phê phán bọn phản động

Hai là: Tơn trọng và đảm bảo quyền tự do tơn giáo của nhân dân Người luơn giáo dục mọi người và bản thân luơn gương mẫu, tơn trọng quyền tự do tín ngưỡng của người dân, khẳng định tư tưởng nhất quán lâu dài của ðảng và Nhà nước ta là luơn tơn trọng quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân, sự tơn trọng ấy khơng chỉ thể hiện trên văn bản, lời nĩi mà trong hành động thực tiễn Người cũng nghiêm túc phê phán những phần tử lợi dụng tơn giáo, tín ngưỡng, những người hành nghề mê tín dị đoan, phê phán những việc làm sai trái với chủ trương chính sách tơn giáo của ðảng và Nhà nước

ở các giáo chức, tín đồ là cán bộ ðảng viên

Ba là: mối quan hệ giữa các tơn giáo, dân tộc, đức tin và lịng yêu nước Theo

Hồ Chí Minh đối với người cĩ tín ngưỡng, đức tin tơn giáo và lịng yêu nước khơng mâu thuẩn với nhau mà mọi người vừa là người dân yêu nước vừa là tín đồ chân chính Người thường nhắc: “Nước độc lập thì tơn giáo mới tự do, vì vậy mỗi người phải làm cho nước nhà độc lập trước, độc lập rồi phải quan tâm đến đời sống của nhân dân”

Tư tưởng Hồ Chí Minh về tơn giáo thể hiện về tơn giáo đầy đủ và nhuần nhuyễn quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về tơn giáo ðồng thời cũng là chuẩn mực về vận dụng những quan điểm đĩ vào hồn cảnh cụ thể của nước ta

1.5 Quan điểm của ðảng và Nhà nước ta đối với cơng tác quản lý Nhà nước về tơn giáo

1.5.1 Trước thời kỳ đổi mới

- Giai đoạn từ khi giành chính quyền 1945 đến hiệp định Giơnevơ 1954

Sau sự ra đời của Nhà nước cơng - nơng non trẻ sau cách mạng tháng Tám, nước ta luơn đứng trước những thách thức lớn Lúc bấy giờ, tình hình tơn giáo khá

Trang 17

phức tạp, đơng đảo đồng bào tơn giáo bị áp bức dưới chế độ thực dân phong kiến Bên cạnh đĩ, thực dân Pháp cịn hết sức nâng đỡ Cơng giáo, biến khơng ít các tín đồ, chức sắc thành tai sai chống lại sự nghiệp cách mạng, đi ngược lại lợi ích của dân tộc

Tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ ngày 3-9-1945, ra tuyên bố: “Tín ngưỡng

tự do và Lương giáo đồn kết”5, cơng bố “quyền tự do tín ngưỡng, theo hoặc khơng theo một tơn giáo nào”6; “ðồn kết tồn dân tộc, khơng phân biệt lương giáo để kháng chiến, đồn kết chặt chẽ, lâu dài, cùng nhau tiến bộ”7 Chỉ đạo cơng tác chăm lo sản xuất, cải thiện đời sống vật chất tinh thần, nâng cao trình độ chính trị và tinh thần cho đồng bào tơn giáo vì lợi ích dân tộc, Tổ quốc, quan tâm tới đời sống sinh hoạt tín ngưỡng, tơn giáo của đồng bào cĩ đạo, bảo vệ các cơ sở thờ tự của tơn giáo8 Phân biệt giữa quần chúng tơn giáo với bọn đội lốt tơn giáo, lợi dụng tơn giáo để phá hoại cách mạng; chống lại lại âm mưu dụ dỗ, lừa gạt giáo dân di cư vào Nam của các thế lực thù địch Cán bộ phải thực hiện đúng chính sách tơn giáo, nghiêm túc phê bình và xử lý cán bộ làm sai, vi phạm chính sách tơn giáo9

- Giai đoạn chống đế quốc Mỹ (1955-1975)

ðất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền Tình hình tơn giáo ở hai miền khác nhau Ở miền Bắc, tình hình Cơng giáo diễn ra phức tạp, tình hình dân cư cĩ đạo Cơng giáo di cư vào Nam, gây xáo trộn Ở miền Nam, Mỹ - Ngụy lợi dụng tơn giáo triệt để,

âm mưu lập chính quyền “Cơng giáo hố”, đàn áp Phật giáo yêu nước, lợi dụng bọn phản động trong Phật giáo, Tin lành, Phật giáo Hồ Hảo để tổ chức thành tổ chức chính trị phản động

Trong chỉ đạo của ðảng về cơng tác tơn giáo trong giai đoạn này đã cĩ 15 văn bản Thể hiện qua những bài viết chỉ đạo của chủ tịch Hồ Chí Minh về vấn đề tơn giáo, tập trung chủ yếu ở các nội dung:

+ ðể cơng bố rõ chính sách tự do tín ngưỡng, tơn giáo ngày 14/6/1955 ban hành sắc lệnh 234 - SL về vấn đề tơn giáo, tiếp tục khẳng định quyền tự do tín ngưỡng tơn giáo

+ Phương châm cơng tác tơn giáo là: “tích cực phát triển kinh tế, văn hố, cải thiện đời sống đi đơi với việc nâng cao trình độ chính trị, tư tưởng cho quần chúng và chấp hành nghiêm chỉnh chính sách tự do tín ngưỡng và mọi chính sách khác đối với

Trang 18

tôn giáo”, “Vạch trần âm mưu chống cộng và lợi dụng giáo hội của Mỹ - Diệm”10 Chỉ ñạo xây dựng ñội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo, kiểm ñiểm và sửa chữa những lệch lạc, sai lầm trong việc chấp hành chính sách tôn giáo của các cấp uỷ, chính quyền và ñội ngũ cán bộ11…

- Giai ñoạn từ sau giải phóng miền Nam, ñến ðại hội VI của ðảng (1976-1986)

Cả nước ñi lên xây dựng Chủ nghĩa Xã hội, với những khó khăn, thách thức, khủng hoảng chính trị, xã hội và âm mưu lợi dụng tôn giáo của các thế lực thù ñịch ñể thực hiện diễn biến hoà bình, chống phá sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta

Chính sách cơ bản của ðảng và Nhà nước ta là: Nhanh chóng ổn ñịnh tình hình sinh hoạt tôn giáo trong cả nước, kiên quyết chống các phần tử và các thế lực phản ñộng trong các giáo hội, chống lợi dụng tôn giáo, ñẩy mạnh trả thù, cải tạo giáo sỹ, giáo hội theo hướng ñi với dân tộc và Chủ nghĩa Xã hội, hoạt ñộng tôn giáo tuân theo pháp luật Nhà nước Tích cực tuyên truyền, giáo dục quần chúng tôn giáo về nhân sinh quan và thế giới quan khoa học, loại bỏ dần những ảnh hưởng mê tín dị ñoan và những ảnh hưởng tiêu cực trong các hoạt ñộng tôn giáo.12

1.5.2 Trong thời kỳ ñổi mới

- Sự nghiệp ñổi mới ñất nước và tư duy về công tác tôn giáo13

Quan ñiểm chỉ ñạo

+ Công tác tôn giáo vừa phải quan tâm giải quyết nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng, vừa kịp thời ñấu tranh chống ñịch lợi dụng tôn giáo phá hoại cách mạng;

+ Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận ñộng quần chúng; + Làm tốt công tác tôn giáo là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị trị do ðảng lãnh ñạo

- Nhiệm vụ công tác tôn giáo

+ Phát huy tinh thần yêu nước của các tôn giáo, chống phá các thế lực thù ñịch lợi dụng tôn giáo, tăng cường quản lý Nhà nước về tôn giáo, tăng cường công tác tổ chức, cán bộ làm công tác tôn giáo, tăng cường công tác dân vận, xây dựng lực lượng chính trị ở cơ sở

Qua việc tìm hiểu khái niệm, bản chất, nguồn gốc, các thành phần khác của tôn giáo, cũng như những quan ñiểm, chính sách của ðảng và Nhà nước ta Từ ñó giúp cho

Trang 19

xây dựng phương thức công tác phù hợp nhằm thực hiện tốt quan ñiểm, chính sách tôn giáo của ðảng và Nhà nước ta

Trang 20

CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO, THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI HOẠT ðỘNG TÔN GIÁO TỈNH LONG AN

2.1 Chính sách của ðảng và Nhà nước ta ñối với tôn giáo trong giai ñoạn hiện nay

2.1.1 Nguyên tắc

- Tôn trọng ñảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của công dân Mọi công dân ñều bình ñẳng về nghĩa vụ và quyền lợi trước pháp luật, không phân biệt người theo ñạo và không theo ñạo cũng như giữa các tôn giáo khác nhau

- Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 1992, ñiều 70 ghi rõ:

“Công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào Các tôn giáo bình ñẳng trước pháp luật Những nơi thờ tự của các tín ngưỡng, tôn giáo ñược pháp luật bảo hộ Không ai ñược xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo ñể làm trái pháp luật và chính sách của Nhà nước.”

- Các tổ chức tôn giáo ở Việt Nam ñều bình ñẳng trước pháp luật Nhà nước bảo ñảm quyền tự do tín ngưỡng, tự do tôn giáo, ñồng thời phát huy những giá trị văn hóa ñạo ñức tôn giáo, gìn giữ những giá trị truyền thống của tín ngưỡng, tôn giáo Nhà nước khẳng ñịnh việc bảo hộ cơ sở vật chất, tài sản của cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo như chùa, nhà thờ, thánh ñường, thánh thất, ñiện, ñền, am, miếu, trụ sở tổ chức tôn giáo, trường tôn giáo, kinh bổn và các ñồ dùng thờ cúng của tín ngưỡng, tôn giáo Nhà nước nghiêm cấm việc phân biệt ñối xử vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo; vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân; lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ñể phá hoại hòa bình, ñộc lập, thống nhất ñất nước, kích ñộng bạo lực ñể tuyên truyền chiến tranh

+ Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ñảm bảo quyền tự do tín nguỡng tôn giáo và không tín ngưỡng tôn giáo của công dân;

+ Nghiêm cấm việc phân biệt ñối xử vì lý do tín ngưỡng tôn giáo;

+ Công dân theo tôn giáo hoặc không theo tôn giáo ñều bình ñẳng trước pháp luật, ñược hưởng mọi quyền của công dân và có trách nhiệm thực hiện mọi nghĩa vụ của công dân;

+ Các hoạt ñộng của tôn giáo phải tuân theo pháp luật nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

Trang 21

+ Các hoạt động tơn giáo vì lợi ích của Tổ quốc và nhân dân được khuyến khích;

+ Mọi hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng tơn giáo, mọi hành vi lợi dụng tín ngưỡng tơn giáo để chống lại Nhà nước Cộng hồ Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, ngăn cản tín đồ làm nghĩa vụ cơng dân, phá hoại sự nghiệp đồn kết tồn dân, làm hại đến nền văn hố lành mạnh của dân tộc và hoạt động mê tín dị đoan đều bị xử lý theo pháp luật

+ Người cĩ tín ngưỡng, cĩ tơn giáo được tự do bày tỏ đức tin, thực hành các nghi thức thờ cúng, cầu nguyện và tham gia các hoạt động tín ngưỡng tơn giáo theo quy định của cơ sở tín ngưỡng tơn giáo, tơn trọng các quy định của lễ hội, quy ước của cộng đồng và quy định của pháp luật; tơn trọng quyền tự do khơng tín ngưỡng tơn giáo của người khác và khơng cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cơng dân;

- Chủ trương của Nhà nước duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa Nhà nước với các

tổ chức tơn giáo, trong đĩ cĩ Giáo hội Cơng giáo Việt Nam, Hội đồng Giám mục Việt Nam là sự thể hiện đầy đủ trách nhiệm và tình cảm của Nhà nước đối với đồng bào các tơn giáo ở Việt Nam", người đứng đầu Chính phủ nĩi "Chính sách đĩ được đảm bảo bằng pháp luật và phải được thực hiện trên cơ sở thượng tơn pháp luật, khơng thể chấp nhận việc lợi dụng tự do tơn giáo để cĩ các hành vi vi phạm pháp luật, càng khơng nên cho rằng làm đúng giáo luật là khơng trái pháp luật hay chỉ làm theo giáo luật cịn bất chấp pháp luật Mọi tín đồ tơn giáo Việt Nam, trước hết là cơng dân Việt Nam Một tín

đồ tốt phải là một cơng dân tốt Nhìn chung, năm nguyên tắc của chính sách đối với tơn giáo nĩi trên, cĩ thể tĩm gọn ở ba nội dung cốt lõi:

Một là: Tơn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tơn giáo;

Hai là: Khuyến khích những hoạt động tơn giáo tiến bộ, ích nước lợi dân;

Ba là: ðấu tranh chống lợi dụng tơn giáo vào mục đích xấu và bài trừ mê tín dị đoan

- Các cấp ðảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đồn thể tổ chức xã hội và các tổ chức tơn giáo cĩ trách nhiệm làm tốt cơng tác vận động quần chúng và thực hiện đúng đắn chính sách tơn giáo của ðảng và Nhà nước

Cơng cuộc đổi mới cơng nghiệp hố và hiện đại hố là sự nghiệp của tồn dân, những người cĩ và khơng cĩ tín ngưỡng, tơn giáo, các tổ chức xã hội, các tổ chức tơn giáo đều cĩ trách nhiệm gĩp phần vào sự nghiệp cách mạng chung của dân tộc về mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, văn minh Phải nắm vững quan điểm của ðảng về

Trang 22

cơng tác tơn giáo hiện nay: “Tín ngưỡng, tơn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân Ở Việt Nam, quyền tự do tín ngưỡng được tơn trọng, cộng đồng người

cĩ đạo là một phần của đại đồn kết tồn dân; cốt lõi của cơng tác tơn giáo là cơng tác vận động quần chúng; tồn bộ các tổ chức trong hệ thống chính trị làm cơng tác tơn giáo dưới sự lãnh đạo của ðảng và phải tăng cường quản lý cơng tác tơn giáo của Nhà nước ðổi mới về nhận thức và thực hiện đúng đắn quản lý Nhà nước đối với hoạt động tơn giáo, nhằm đảm bảo nhu cầu tín ngưỡng chân chính của người dân để phát huy được mọi năng lực, sự sáng tạo của hàng chục triệu đồng bào cĩ đạo, gĩp phần hố đời sống xã hội trên cơ sở ổn định về chính trị.”14

Nhìn chung, quan điểm, chủ trương, chính sách của ðảng ta về tín ngưỡng, tơn giáo luơn thể hiện xuyên suốt trong mọi thời kỳ của đất nước Trong giai đoạn hội nhập

và phát triển, những quan điểm đĩ đã được thể chế hố thành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Nếu như trước đây, văn bản pháp luật tín ngưỡng, tơn giáo được ban hành dưới dạng Sắc lệnh, Nghị quyết, Sắc luật, Nghị định thì giai đoạn ngày nay bằng

sự kế thừa và phát huy những gì đã cĩ trước đĩ đã cĩ rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật như Pháp lệnh, Nghị quyết, Nghị định, Thơng tư, Chỉ thị được ban hành Song song với việc ban hành, nội dung các văn bản quy phạm pháp luật luơn được chỉnh sửa,

bổ sung, hồn thiện cho phù hợp với tình hình thực tế Cơng tác quản lý Nhà nước về tơn giáo luơn được nâng cao và tăng cường theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đường hướng của ðảng và luơn áp dụng sáng tạo phù hợp với tình hình thực tế

2.1.2 Các chính sách cụ thể

2.1.2.1 ðối với tín đồ tơn giáo

Tín đồ các tơn giáo cĩ quyền thực hiện các hoạt động tơn giáo khơng trái với pháp luật Nhà nước, tiến hành nghi thức thờ cúng, cầu nguyện tại gia đình và tham gia các hoạt động tơn giáo tại cơ sở thờ tự Khơng được lợi dụng tơn giáo thực hiện các hoạt động trái pháp luật, mê tín dị đoan

ðối với người nước ngồi cư trú tại Việt Nam, sinh hoạt tơn giáo theo quy định pháp luật Việt Nam

2.1.2.2 ðối với chức sắc, nhà tu hành

Chức sắc, nhà tu hành là những người hoạt động tơn giáo chuyên nghiệp, được

tự do hoạt động trong phạm vi phụ trách, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hoạt động tơn giáo diễn ra trong phạm vi phụ trách Chức sắc, nhà tu

Trang 23

hành chủ trì cơ sở thờ tự hàng năm có trách nhiệm ñăng ký lịch sinh hoạt hàng năm với chính quyền cơ sở theo luật ñịnh Khi thực hiện lịch sinh hoạt tôn giáo ñã ñăng ký và ñược chấp thuận thì không phải xin phép

Chức sắc, nhà tu hành với tư cách công dân ñược Nhà nước khuyến khích tổ chức các hoạt ñộng từ thiện, y tế, giáo dục theo quy ñịnh của pháp luật

Chức sắc, nhà tu hành nước ngoài ñược phép giảng ñạo tại cơ sở tôn giáo của Việt Nam sau khi ñược Ban Tôn giáo Chính phủ chấp thuận ðây là một trong những thể hiện sự ñổi mới trong chính sách tôn giáo ñối với hoạt ñộng tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành

Người vào tu tại cơ sở tôn giáo hoàn toàn dựa trên cơ sở tự nguyện, không ai ñược ép buột hay cản trở Trừ trường hợp người chưa thành niên phải có sự ñồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ

2.1.2.3 ðối với các tổ chức tôn giáo

Tổ chức tôn giáo có tôn chỉ, mục ñích và ñường hướng hành ñạo, cơ cấu tổ chức phù hợp với pháp luật và ñược Thủ tướng chính phủ cho phép hoạt ñộng thì ñược Nhà nước bảo hộ

Các hoạt ñộng tôn giáo tại cơ sở thờ tự ñã ñăng ký thì thực hiện trong khuôn viên cơ sở thờ tự thì không phải xin phép

Nhà nước cho phép xuất bản sản xuất những loại kinh sách tôn giáo và các giáo phẩm tôn giáo Nhà nước cũng bảo hộ các giáo phẩm ñó

Nhà nước cho phép tổ chức các ñại hội, hội nghị cấp toàn quốc và cấp ñịa phương Những ñại hội, hội nghị ñó phải có sự ñồng ý của Thủ tướng chính phủ hoặc chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

2.1.2.4 ðối với nơi thờ tự và tài sản của các tổ chức tôn giáo

Nhà nước bảo hộ nơi thờ tự của các tổ chức tôn giáo Các tổ chức tôn giáo có trách nhiệm giữ gìn, tu bổ nơi thờ tự

Các cơ sở thờ tự ñược phép tu bổ, trùng tu lại Những trường hợp làm thay ñổi cấu trúc thì phải ñược sự ñồng ý của chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh nơi cơ sở ñó toạ lạc Ngược lại, trước khi thực hiện, phải thông báo với chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp

xã nơi toạ lạc

Tổ chức tôn giáo ñược phép nhận quyên góp ñể tiến hành tu sửa cơ sở thờ tự Trường hợp nhận ñược viện trợ tài chính cho việc tu sửa thì phải ñược sự cho phép của chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh

Trang 24

2.1.2.5 ðối với hoạt ñộng ñối ngoại của tổ chức tôn giáo

Nhà nước cho phép các tôn giáo tham gia các tổ chức tôn giáo quốc tế Tuy nhiên, các quan hệ quốc tế ñó phải tuân theo pháp luật và phù hợp với chính sách ñối ngoại của Nhà nước Việt Nam, trên cơ sở tôn trọng ñộc lập chủ quyền, hoà bình ổn ñịnh, hợp tác hữu nghị

Tổ chức tôn giáo trong nước ñược mời các cá nhân tôn giáo hoặc tổ chức tôn giáo ở nước ngoài vào Việt Nam Việc mời người nước ngoài vào Việt Nam vì mục ñích tôn giáo phải ñược sự ñồng ý của Ban Tôn giáo Chính phủ

Tổ chức tôn giáo, cá nhân tôn giáo ñược phép nhận viện trợ thuần tuý tôn giáo của các tổ chức tôn giáo nước ngoài Việc nhận viện trợ ñó phải ñược sự ñồng ý của Chính phủ

2.2 Quản lý Nhà nước về tôn giáo

2.2.1 Một số khái niệm

2.2.1.1 Quản lý

Thuật ngữ “Quản lý”15 có nhiều cách hiểu song ñều thống nhất ở hai nội dung:

- Một cách tổng quát, quản lý ñựơc xem là “quá trình tổ chức và ñiều khiển các hoạt ñộng theo những yêu cầu nhất ñịnh”, là sự kết hợp giữa tri thức và lao ñộng trên phương diện ñiều hành Dưới gốc ñộ chính trị, quản lý ñược hiểu là hành chính, là cai trị, nhưng dưới gốc ñộ xã hội, quản lý ñược hiểu là chỉ huy, ñiều khiển, ñiều hành nhằm ñạt mục ñích của chủ thể quản lý hướng tới ñối tượng quản lý

- Mục tiêu của quản lý là nhằm tạo cho ñối tượng quản lý hoạt ñộng (vận hành) phù hợp với ý chí chủ thể quản lý ñã ñược ñịnh ra từ trước

Với hai nội dung như trên có thể ñưa ra khái niệm về quản lý như sau: Quản lý

là sự chỉ ñạo, ñiều khiển một hệ thống hay một quá trình, căn cứ vào quy luật, ñịnh luật hay nguyên tắc tương ứng cho hệ thống hay quá trình ấy vận ñộng theo ñúng ý muốn của người quản lý nhằm ñạt ñược mục ñích ñã ñược ñịnh ra từ trước

2.2.1.2 Quản lý nhà nước:

Hoạt ñộng quản lý nhà nước xuất hiện từ lâu ñời, trong ñó quản lý xã hội là một dạng quản lý ñặc biệt

Trung Hiền, Khoa Luật Trường ðại học Cần Thơ, năm 2003, Tr 1-2

Trang 25

Theo nghĩa rộng: Là dạng quản lý xã hội của nhà nước, ñược sử dụng quyền lực nhà nước ñể ñiều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi hoạt ñộng của con người do tất cả các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) tiến hành ñể thực hiện các chức năng của nhà nước ñối với toàn xã hội

Theo nghĩa hẹp: Là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước với chức năng chấp hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật của cơ quan trong hệ thống hành pháp (Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp)

2.2.1.3 Quản lý Nhà nước và quản lý hành chính Nhà nước ñối với tôn giáo

- Quản lý Nhà nước ñối với tôn giáo: Là quá trình dùng quyền lực của cơ quan Nhà nước (lập pháp, hành pháp,tư pháp) ñể tác ñộng, ñiều chỉnh, hướng dẫn các tôn giáo và mọi hành vi hoạt ñộng của tổ chức tôn giáo, cá nhân tôn giáo ñược diễn ra trong khuôn khổ pháp luật

- Quản lý hành chính Nhà nước ñối với tôn giáo: Là quá trình chấp hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật của các cơ quan Nhà nước trong hệ thống hành pháp (Chính phủ và Uỷ ban Nhân dân các cấp) ñể ñiều chỉnh các quan hệ xã hội của của các tôn giáo và mọi hành vi hoạt ñộng của các tổ chức, cá nhân tôn giáo diễn ra trong khuôn khổ pháp luật

- Nghị ñịnh 26/CP “Về các hoạt ñộng tôn giáo” ngày 14/4/1999 của Chính phủ

- Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004, tại phiên họp khoá XI, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ñã thông qua Ngày 29/8/2004, Chủ tịch nước ñã ký lệnh số 18/2004/L/CTN công bố Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo gồm có 6 chương và 41 ñiều, hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2004

- Nghị ñịnh số 22/Nð–CP ngày 1/3/2004 của Chính phủ ban hành hướng dẫn thi hành một số ñiều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo

- Thông tư số 25/2004/TT-BNV ngày 29/04/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban Nhân dân các cấp quản lý Nhà nước về công tác tôn giáo ở ñịa phương

Trang 26

- Xây dựng được khối đại đồn kết dân tộc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Tăng cường được vai trị của nhà nước trong việc điều chỉnh các hoạt động tơn giáo, nâng cao hiệu lực, hiểu quả quản lý đối với hoạt động tơn giáo

2.2.4 Chủ thể, khách thể quản lý

- Chủ thể quản lý: Nếu hiểu quản lý nhà nước theo nghĩa rộng thì chủ thể quản

lý nhà nước đối với hoạt động tơn giáo cĩ thể kể tới đĩ là hoat động của các cơ quan nhà nước thuộc hệ thống cơ quan lập pháp (Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp),

cơ quan nhà nước thuộc hệ thống cơ quan hành pháp (Chính phủ và Uỷ ban Nhân dân các cấp) và các cơ quan nhà nước thuộc hệ thống tư pháp (Viện kiểm sát nhân dân và Tịa án nhân dân)

- Khách thể quản lý: Khách thể quản lý nhà nước đối tơn giáo là tín đồ, chức sắc, nhà tu hành, cơ sở thờ tự, các cơ sở vật chất khác, là hoạt động tơn giáo của tổ chức tơn giáo, cá nhân tơn giáo

2.2.5 ðặc điểm của đối tượng quản lý

Mỗi lĩnh vực quản lý nhà nước cĩ đối tượng quản lý riêng ðối tượng của lĩnh vực quản lý nhà nước về tơn giáo gồm tín đồ, nhà tu hành, chức sắc và các tổ chức tơn giáo, hoạt động của các tín đồ, nhà tu hành, chức sắc, nơi thờ tự, đồ dùng việc đạo, các

cơ sở vật chất tơn giáo và sinh hoạt tơn giáo

- ðặc điểm của tín đồ

+ Mặt cơng dân: Tín đồ tơn giáo nào cũng là cơng dân, phần lớn là nhân dân lao động Bình đẳng trước pháp luật về nghĩa vụ và quyền lợi cơng dân như mọi cơng dân khác

+ Mặt tín đồ: Người cĩ tín ngưỡng, tơn giáo (cĩ niềm tin và cĩ tình cảm tơn giáo ở mức độ khác nhau), cĩ quyền lợi và nghĩa vụ do giáo hội quy định (thể hiện trong giáo luật, lễ nghi…)

Hai mặt này thống nhất nhau trong cơng dân nhưng khơng đồng nhất Mặt cơng dân là số 01, mặt tín đồ là số 02, khi hai mặt hài hồ nhau thì cĩ sự: “tốt đời - đẹp đạo”

Trang 27

Việt Nam là quốc gia ña tôn giáo với số lượng tín ñồ ñông ñảo (khoảng hơn 21 triệu người, chiếm 1/4 dân số cả nước)16 ðặc ñiểm này cho thấy nhu cầu sinh hoạt tôn giáo ñã và ñang là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân

ða số ñồng bào tín ñồ tôn giáo là nông dân và nhân dân lao ñộng, có tinh thần yêu nước, tinh thần chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc Trong công cuộc ñổi mới ñất nước ta hiện nay, ñồng bào các tín ñồ tôn giáo là lực lượng quan trọng ñang cùng toàn ðảng, toàn dân xây dựng ñất nước, thực hiện mục tiêu dân giàu nước, mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Bên cạnh ña số ñồng bào tín ñồ có tinh thần yêu nước, tinh thần dân tộc sâu sắc, một số tín ñồ do nhận thức hoặc bị các thế lực thù ñịch lợi dụng, mua chuộc, lôi kéo…quay ñầu lại với dân tộc, chống phá chế ñộ

ðồng bào tín ñồ các tôn giáo vừa là công dân nhà nước, vừa là tín ñồ của tôn giáo với niềm tín ngưỡng tôn giáo sâu sắc Cùng việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của một công dân ñối với nhà nước, với xã hội, họ còn thực hiện trách nhiệm của một tín

ñồ ñối với tôn giáo mà họ theo

- ðặc ñiểm của nhà tu hành, chức sắc

+ Mặt công dân: Chức sắc cũng là người công dân, phần lớn là những người chuyên lo việc ñạo Bình ñẳng trước pháp luật về nghĩa vụ và quyền lợi công dân như mọi công dân khác

+ Mặt hành ñạo: ðược giáo hội ñào tạo, tấn phong và bổ nhiệm giữ các phẩm sắc khác nhau trong chức vị thánh và chức vị thẩm quyền Có quyền uy khác nhau tuỳ theo từng chức vụ, phẩm sắc, năng lực hành ñạo và ñạo hạnh…(thẩm quyền và thế quyền)

+ Mặt ñại diện: ðại diện ở mức ñộ khác nhau trong sứ mệnh của ñấng tối cao hoặc giáo chủ của từng tôn giáo trong hành lễ Chức sắc ñại diện cho tổ chức tôn giáo

ở mức ñộ khác nhau do giáo hội giao cho trong quan hệ nội bộ và trong quan hệ ñạo ñời

Chức sắc, nhà tu hành trước hết họ là tín ñồ của một tổ chức tôn giáo nhất ñịnh, bởi vậy họ cũng có những ñặc ñiểm chung của một tín ñồ Hiện nay lực lượng này khá ñông ñảo, họ ñược ñào tạo bài bản, có trình ñộ và là những người ưu tú trong tôn giáo, ñược tổ chức tôn giáo ñào tạo, phong chức, phong phẩm, bầu cử, suy cử Ba mặt trên thống nhất nhau nhưng không ñồng nhất, mặt công dân là số 01, các mặt còn lại là mặt

Trang 28

số 02 Họ thường xuyên gần gũi với tín ñồ, là người nắm phần hồn của ñồng bào tín

ñồ Trong công tác quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng tôn giáo, nếu nắm bắt ñược lực lượng này sẽ có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sự thành công của công tác tôn giáo

- ðặc ñiểm của nơi thờ tự

- ðặc ñiểm của ñồ dùng việc ñạo

ðồ dùng việc ñạo bao gồm kinh, sách, tượng, bài vị, tranh ảnh, cờ, kèn trống, chuông, mõ…Chúng có hai mặt vật chất và biểu ñạt

+ Mặt vật chất: ñược làm bởi các chất liệu (gỗ, thạch cao, ximăng,…) và dưới dạng vật chất cụ thể

+ Mặt biểu ñạt: mỗi ñồ dùng biểu ñạt một nội dung, ý nghĩa nào ñó khi sử dụng vào sinh hoạt tôn giáo

- ðặc ñiểm của cơ sở vật chất khác

Cơ sở vật chất khác như: khuôn viên (tạo nên cảnh quan kiến trúc, văn hoá, môi trường), ruộng ñất, trường ñào tạo chuyên môn, cơ sở từ thiện…thể hiện hai mặt tài sản

và hoạt ñộng

+ Mặt tài sản của Giáo hội: ñược Nhà nước bảo hộ, giáo hội giao trách nhiệm quản lý cho chức sắc

+ Mặt hoạt ñộng: tuỳ theo chức năng từng cơ sở

- ðặc ñiểm của sinh hoạt tôn giáo

+ Sinh hoạt tôn giáo là lễ nghi, lễ luật khi nó biểu hiện thành hành vi sinh hoạt, hành vi hoạt ñộng

+ Trước hết, những lễ nghi, lễ luật của các tôn giáo ñược chứa ñựng trong văn

tự Nhưng khi các lễ nghi, lễ luật ñó ñược tổ chức một cách cụ thể thành sinh hoạt cụ thể thì chúng có thể ñịnh tính và ñịnh lượng ñược

Trang 29

- ðặc ñiểm của tổ chức tôn giáo

+ Tổ chức tôn giáo là tổ chức ñiều hành hoạt ñộng của tôn giáo, ñại diện cho tôn giáo trong quan hệ với nhà nước và các tổ chức khác có liên quan khi giải quyết công việc tôn giáo

+ Hệ thống tổ chức, bộ máy của tôn giáo ñược quy ñịnh trong hiến chương, ñiều

lệ của tổ chức và nhà nước công nhận Mỗi tôn giáo có hệ thống tổ chức khác nhau

+ Trong mối quan hệ với ñất nước và dân tộc, các tổ chức tôn giáo (ñược nhà nước công nhận) ñều thực hiện ñường hướng hành ñạo gắn bó với Tổ quốc, ñồng hành cùng dân tộc

+ ða số các tôn giáo có mối quan hệ ñồng ñạo với tổ chức tôn giáo nước ngoài, tình hình ñó ñặc ra nhiều vấn ñề trong quản lý các hoạt ñộng quan hệ quốc tế của tổ chức, cá nhân tôn giáo

2.2.6 Phương pháp quản lý

- Phương pháp giáo dục, thuyết phục, vận ñộng

Nếu như trong quản lý hành chính nhà nước nói chung, mệnh lệnh hành chính (mệnh lệnh, phục tùng) là phương pháp chủ yếu, thường ñược sử dụng thì biện pháp giáo dục, thuyết phục có thể coi là phương pháp hàng ñầu quyết ñịnh ñến hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng tôn giáo, “nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận ñộng quần chúng”17

Biện pháp giáo dục thuyết phục chỉ ñạt hiệu quả khi có một hệ thống pháp luật ñiều chỉnh một lĩnh vực tôn giáo thống nhất, ñồng bộ, phù hợp với thực tiễn quản lý, pháp luật ñược phổ biến, tuyên truyền, sâu rộng tới người thực hiện, ñồng thời phải tiến hành kết hợp với chính sách khác như chính sách kinh tế, chính sách ñối với cốt cán tôn giáo, chính sách ñối với cán bộ làm công tác tôn giáo…Có một hệ thống pháp luật, chính sách ñiều chỉnh lĩnh vực tôn giáo thống nhất ñồng bộ, phù hợp với thục tiễn quản lý

- Phương pháp hành chính

Là biện pháp tác ñộng trực tiếp của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng các mệnh lệnh hành chính buộc ñối tượng quản lý phải phục tùng Trong quản lý Nhà nước ñối với hoạt ñộng tôn giáo, phương pháp này cũng hết sức cần thiết

Trong quản lý Nhà nước về tôn giáo, biện pháp hành chính thể hiện sự tham gia của Nhà nước vào trong tôn giáo qua những thủ tục hành chính, các biện pháp xử lý vi

Trang 30

phạm (xử phát hành chính, cưỡng chế hành chính) và hệ thống các cơ quan quản lý các cấp

- Phương pháp kinh tế

ðầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho những vùng tôn giáo kém phát triển như ñiện, ñường, trường, trạm,… ñể có ñiều kiện phát triển xã hội nhằm thể hiện sự quan tâm chăm lo ñời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, trong ñó có ñồng bào theo ñạo

Thực tế của biện pháp này là dùng những lợi ích vật chất tác ñộng vào ñối tượng quản lý, qua ñó hướng hoạt ñộng của ñối tượng quản lý theo ý chí của nhà quản lý

- Phương pháp cưỡng chế

Các quyết ñịnh quản lý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành ñều phải ñược tổ chức tôn giáo, tín ñồ, nhà tu hành, chức sắc thực hiện nghiêm chỉnh Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không ñúng theo những quyết ñịnh quản lý phải bị

xử lý theo pháp luật Cưỡng chế là biện pháp quan trọng ñể ñảm bảo hiệu lực của quản

lý nhà nước ñối với hoạt ñộng tôn giáo

Ngoài các biện pháp cơ bản nêu trên, trong quản lý Nhà nước về hoạt ñộng tôn giáo các cơ quan Nhà nước còn sử dụng một số phương pháp khoa học khác như phươmg pháp thống kê, ñiều tra xã hội học, phương pháp kế hoạch hóa…ñể phục vụ cho công tác quản lý

2.2.7 Những nội dung chủ yếu của quản lý Nhà nước ñối với hoạt ñộng tôn giáo

- Những nội dung chung

+ Xây dựng chiến lược, kế hoạch dài hạn năm năm và hàng năm thuộc lĩnh vực tôn giáo;

+ Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật ñối với hoạt ñộng tôn giáo (văn bản quy phạm ñang có hiệu lực thi hành là Pháp lệnh tín ngưỡng tôn giáo 2004, Nghị ñịnh 22/Nð-CP ngày 1/3/2004, Thông tư 25/TT-BNV ngày 29/4/2004 của Bộ Nội vụ)

+ Tổ chức thực hiện chính sách pháp luật ñối với hoạt ñộng tôn giáo;

+ Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật ñối với hoạt ñộng tôn giáo;

+ Quy ñịnh tổ chức bộ máy quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng tôn giáo, quy ñịnh việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực tôn giáo;

+ Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo;

Trang 31

+ Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hoạt ựộng tôn giáo

- Nội dung cụ thể

Những nội dung cụ thể của quản lý nhà nước trong hoạt ựộng tôn giáo là quản lý

tổ chức tôn giáo, việc phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy tôn trong tôn giáo, quản lý về ựại hội, ựại nghị của tổ chức tôn giáo, quản lý việc xây dựng cơ sở tôn giáo, kinh doanh, xuất nhập khẩu kinh sách tôn giáo và ựồ dùng việc ựạo, quản lý hoạt ựộng quốc tế của tổ chức, cá nhân tôn giáo,ẦNhà nước không can thiệp vào công việc nội bộ thuần tuý tôn giáo của các tổ chức tôn giáo, nhưng mọi hoạt ựộng tôn giáo phải diễn ra trong khuôn khổ pháp luật Nhà nước và chịu sự quản lý của chắnh quyền các cấp

2.3 Thực hiện quản lý Nhà nước bằng pháp luật ựối với hoạt ựộng tắn ngưỡng, tôn giáo

2.3.1 Khái niệm, vai trò

- Khái niệm: Pháp luật ựối với hoạt ựộng tôn giáo hay còn gọi là tổng thể các quy phạm pháp luật thuộc hệ thống pháp luật do Nhà nước ựặt ra hoặc thừa nhận, nhằm ựiều chỉnh các quan hệ xã hội tôn giáo phát sinh trong quan hệ nội bộ tôn giáo nhưng

có liên quan ựến Nhà nước, ựến xã hội; giữa các tổ chức, cá nhân tôn giáo với nhau; giữa tổ chức, cá nhân tôn giáo với các tổ chức và công dân khác và các quan hệ xã hội khác phát sinh trong quá trình quản lý Nhà nước ựối với hoạt ựộng tôn giáo

Quản lý Nhà nước bằng pháp luật ựối với hoạt ựộng tôn giáo là quá trình các cơ quan Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, sử dụng pháp luật ựể ựiều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện quản lý Nhà nước về tôn giáo

- Vai trò của pháp luật về hoạt ựộng tôn giáo trong quản lý Nhà nước

+ Pháp luật về hoạt ựộng tôn giáo là sự thể chế hóa ựường lối, chủ trương của đảng trong công tác tôn giáo bằng các quy ựịnh của pháp luật Pháp luật về hoạt ựộng tôn giáo là công cụ bảo vệ quyền tự do tắn ngưỡng tôn giáo của công dân, quyền hoạt ựộng bình thường của các tôn giáo

+ Pháp luật về hoạt ựộng tôn giáo là cơ sở pháp lý ựể ựấu tranh ngăn chặn các hoạt ựộng lợi dụng tắn ngưỡng, tôn giáo xâm phạm lợi ắch ựược Nhà nước Cộng Hòa

Xã Hội Chũ nghĩa Việt Nam bảo vệ đó là cơ sở xây dựng và hoàn thiện lại hệ thống tổ

Ngày đăng: 11/01/2016, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nghị quyết 297/ CP “Về một số chính sách tôn giáo” ngày 11/11/1977 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về một số chính sách tôn giáo
9. Nghị ủịnh 69/ HðBT “Quy ủịnh cỏc hoạt ủộng tụn giỏo” ngày 21/3/1991 của Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy ủịnh cỏc hoạt ủộng tụn giỏo
10. Nghị ủịnh 26/CP “về cỏc hoạt ủộng tụn giỏo”ngày 14/4/1999 của Chớnh phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: về cỏc hoạt ủộng tụn giỏo
18. Hồ Chí Minh toàn tập, tập 6 NxbCTQG, năm1995 19. Văn kiện ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập, tập 6
Nhà XB: NxbCTQG
Năm: 1995
20. Giỏo trỡnh luật hành chớnh Việt Nam, Phần I, Những vấn ủề chung về luật hành chính Việt Nam, Ths Phan Trung Hiền, Khoa Luật Trường ðại học Cần Thơ, năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh luật hành chớnh Việt Nam, Phần I, Những vấn ủề chung về luật hành chính Việt Nam
Tác giả: Ths Phan Trung Hiền
Nhà XB: Khoa Luật Trường ðại học Cần Thơ
Năm: 2003
21. ðề cương bài giảng “tụn giỏo và cụng tỏc quản lý Nhà nước ủối với hoạt ủộng tụn giỏo“ tụn giỏo, Ban tụn giỏo Chớnh phủ năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tụn giỏo và cụng tỏc quản lý Nhà nước ủối với hoạt ủộng tụn giỏo
Tác giả: Ban tụn giỏo Chớnh phủ
Năm: 2006
22. ðề cương bài giảng “Dành cho lớp bồi dưỡng ngắn hạn về khoa học tôn giáo”, Viện Khoa học Xã hội, Viện nghiên cứu tôn giáo, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dành cho lớp bồi dưỡng ngắn hạn về khoa học tôn giáo
2. Sắc lệnh số 65, 23/11/1945 về bảo tồn cỏc di tớch, quy ủịnh bảo vệ chựa, ủền, nhà thờ Khác
3. Chỉ thị 10 -CT/TW, 5/6/1952 V/v tích cực chống lại âm mưu chống phá của bọn phản ủộng trong Cụng giỏo Khác
4. Chỉ thị số 39- CT/TW, 3/8/1956 5 . Chỉ thị 22-CT/TW 5/7/1961 Khác
7. Nghị quyết số 40-NQ/TW, ngày 1/10/1981 của Ban Bí Thư TW ðảng về cụng tỏc ủối với tụn giỏo trong tỡnh hỡnh mới Khác
8. Nghị quyết số 24 NQ-BCT ngày 16/10/1990 của Bộ Chính Trị Khác
11. Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo 18/6/2004 Khác
12. Nghị ủịnh 22/2005/Nð – CP ngày 01/03/2005 hướng dẫn thi hành một số ủiều Phỏp lệnh tớn ngưỡng, tụn giỏo 2004 Khác
13. Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành TW khoá IX về công tác tôn giáo Khác
14. Thông tư 25/2004/TT-BNV ngày 29/4/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên mộn giúp Uỷ ban Nhân dân các cấp quản lý Nhà nước về tôn giáo Khác
15. Báo các số 34 BC/BCðTG về tình hình tôn giáo và công tác tôn giáo 2008, phương hướng nhiệm vụ công táctg năm 2009 của Ban tôn giáo tỉnh uỷ Long An Khác
16. C. Mác-Ănghen toàn tập, Nxb CTQG, năm 1995 Khác
17. Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và công tác tôn giáo, GS-TS Lê Hữu Nghĩa và PGS.TS Nguyễn ðức Lữ, Nxb Tôn giáo, năm 2003 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w