Công nghệ thông tin đang bùng nổ và phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới cũng như Việt Nam, tin học đã trở thành 1 ngành công nghiệp mũi nhọn.Đó là một ngành khoa học kỹ thuật không thể thiếu ở nước ta hiện nay, việc ứng dụng tin học trong việc quản lý tại các doanh nghiệp bất cứ một tổ chức nào đều rất phổ biến và cấp thiết.Sự phát triển của công nghệ thông tin ngày nay đã đem lại những khả năng tuyệt vời trong việc quản lý, thu thập và xử lý những khối dữ liệu khổng lồ với tốc độ nhanh và chính xác cao mà con người khó có khả năng làm được. Để làm được điều này không chỉ cần đến các thiết bị phần cứng mà quan trọng hơn đó là các phần mềm ứng dụng phù hợp với nhu cầu quản lý thực tế.Từ đó nhóm 1 chúng tôi quyết định đi tìm hiểu và phân tích hệ thống, nhằm hiểu rõ hơn về sự cần thiết cũng như nguyên lý hoạt động của hệ thống đó. Sau đây dưới sự hướng dẫn của cô Lê Thị Thu, nhóm 1 chúng tôi sẽ giải quyết đề tài: “Phân tích hệ thống quản lý nhân sự của công ty TNHH Đông Đô”. Mặc dù rất cố gắng hoàn thành công việc song thời gian có hạn và do những hiểu biết còn hạn chế về công tác nghiệp vụ quản lý lương cũng như hệ thống thông tin, nên không thể tránh khỏi những sai lầm và thiếu sót, nhóm rất mong nhận được dự góp ý của cô và các bạn. Công nghệ thông tin đang bùng nổ và phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới cũng như Việt Nam, tin học đã trở thành 1 ngành công nghiệp mũi nhọn.Đó là một ngành khoa học kỹ thuật không thể thiếu ở nước ta hiện nay, việc ứng dụng tin học trong việc quản lý tại các doanh nghiệp bất cứ một tổ chức nào đều rất phổ biến và cấp thiết.Sự phát triển của công nghệ thông tin ngày nay đã đem lại những khả năng tuyệt vời trong việc quản lý, thu thập và xử lý những khối dữ liệu khổng lồ với tốc độ nhanh và chính xác cao mà con người khó có khả năng làm được. Để làm được điều này không chỉ cần đến các thiết bị phần cứng mà quan trọng hơn đó là các phần mềm ứng dụng phù hợp với nhu cầu quản lý thực tế.Từ đó nhóm 1 chúng tôi quyết định đi tìm hiểu và phân tích hệ thống, nhằm hiểu rõ hơn về sự cần thiết cũng như nguyên lý hoạt động của hệ thống đó. Sau đây dưới sự hướng dẫn của cô Lê Thị Thu, nhóm 1 chúng tôi sẽ giải quyết đề tài: “Phân tích hệ thống quản lý nhân sự của công ty TNHH Đông Đô”. Mặc dù rất cố gắng hoàn thành công việc song thời gian có hạn và do những hiểu biết còn hạn chế về công tác nghiệp vụ quản lý lương cũng như hệ thống thông tin, nên không thể tránh khỏi những sai lầm và thiếu sót, nhóm rất mong nhận được dự góp ý của cô và các bạn. Công nghệ thông tin đang bùng nổ và phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới cũng như Việt Nam, tin học đã trở thành 1 ngành công nghiệp mũi nhọn.Đó là một ngành khoa học kỹ thuật không thể thiếu ở nước ta hiện nay, việc ứng dụng tin học trong việc quản lý tại các doanh nghiệp bất cứ một tổ chức nào đều rất phổ biến và cấp thiết.Sự phát triển của công nghệ thông tin ngày nay đã đem lại những khả năng tuyệt vời trong việc quản lý, thu thập và xử lý những khối dữ liệu khổng lồ với tốc độ nhanh và chính xác cao mà con người khó có khả năng làm được. Để làm được điều này không chỉ cần đến các thiết bị phần cứng mà quan trọng hơn đó là các phần mềm ứng dụng phù hợp với nhu cầu quản lý thực tế.Từ đó nhóm 1 chúng tôi quyết định đi tìm hiểu và phân tích hệ thống, nhằm hiểu rõ hơn về sự cần thiết cũng như nguyên lý hoạt động của hệ thống đó. Sau đây dưới sự hướng dẫn của cô Lê Thị Thu, nhóm 1 chúng tôi sẽ giải quyết đề tài: “Phân tích hệ thống quản lý nhân sự của công ty TNHH Đông Đô”. đề tài sẽ nói về thuận lợi và khó khăn khi áp dụng hệ thống quản lý chuỗi cung ứng SCM và phân tích hệ thống quản lý nhân sự của công ty TNHH Đông Đô
Trang 1Lời Mở Đầu
Công nghệ thông tin đang bùng nổ và phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới cũng như ViệtNam, tin học đã trở thành 1 ngành công nghiệp mũi nhọn.Đó là một ngành khoa học kỹ thuậtkhông thể thiếu ở nước ta hiện nay, việc ứng dụng tin học trong việc quản lý tại các doanhnghiệp bất cứ một tổ chức nào đều rất phổ biến và cấp thiết.Sự phát triển của công nghệthông tin ngày nay đã đem lại những khả năng tuyệt vời trong việc quản lý, thu thập và xử lýnhững khối dữ liệu khổng lồ với tốc độ nhanh và chính xác cao mà con người khó có khảnăng làm được Để làm được điều này không chỉ cần đến các thiết bị phần cứng mà quantrọng hơn đó là các phần mềm ứng dụng phù hợp với nhu cầu quản lý thực tế.Từ đó nhóm 1chúng tôi quyết định đi tìm hiểu và phân tích hệ thống, nhằm hiểu rõ hơn về sự cần thiếtcũng như nguyên lý hoạt động của hệ thống đó Sau đây dưới sự hướng dẫn của cô Lê ThịThu, nhóm 1 chúng tôi sẽ giải quyết đề tài: “Phân tích hệ thống quản lý nhân sự của công tyTNHH Đông Đô”
Mặc dù rất cố gắng hoàn thành công việc song thời gian có hạn và do những hiểu biết cònhạn chế về công tác nghiệp vụ quản lý lương cũng như hệ thống thông tin, nên không thểtránh khỏi những sai lầm và thiếu sót, nhóm rất mong nhận được dự góp ý của cô và các bạn
Trang 2CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái quát về SCM
1.1.1 Khái niệm
Chuỗi cung ứng: là mạng lưới các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà lắp ráp, nhà phân phối vàcác trang thiết bị hậu cần nhằm thực hiện các chức năng:
-Thu mua nguyên vật liệu
-Chuyển thành các sản phẩm trung gian và cuối cùng
Trang 3Hình 1.1 mô hình chuỗi cung ứng
1.1.2 Đặc điểm của hệ thống
SCM được cấu thành từ 5 nhóm chức năng khác nhau và cùng nằm trong dây chuyền cungứng: sản xuất, vận chuyển, tồn kho, định vị và thông tin
(1)Sản xuất: là khả năng của dây chuyền cung ứng tạo ra và lưu trữ sản phẩm Phân xưởng,
nhà kho là cơ sở vật chất, trang bị chủ yếu của thành phần này Trong quá trình sản xuất, cácnhà quản trị thường phải đối mặt với vấn đề cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu kháchhàng và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp
(2) Vận chuyển: đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vật liệu, cũng như
sản phẩm giữa các nơi trong dây chuyền cung ứng Ở đây, sự cân bằng giữa khả năng đápứng nhu cầu và hiệu quả công việc được biểu thị qua việc lựa chọn phương thức vận chuyển.Thông thường có 6 phương thức vận chuyển cơ bản:
+ Đường biển: giá thành rẻ, thời gian vận chuyển dài và bị giới hạn về địa điểm giao nhận.+ Đường sắt: giá thành rẻ, thời gian trung bình, bị giới hạn về địa điểm giao nhận
+ Đường bộ: nhanh, thuận tiện
+ Đường hàng không: nhanh, giá cao
+ Dạng điện tử: giá thành rẻ, nhanh, bị giới hạn về loại hàng hóa vận chuyển (chỉ dành cho
dữ liệu, âm thanh, hình ảnh…)
Trang 4+ Đường ống: tương đối hiệu quả nhưng bị giới hạn về loại hàng hóa (khi hàng hóa là chấtlỏng, khí…).
(3) Tồn kho: là việc hàng hóa sản xuất ra được tiêu thụ như thế nào Chính yếu tố tồn kho sẽ
quyết định doanh thu và lợi nhuận của công ty Nếu tồn kho ít tức là sản phẩm được sản xuất
ra bao nhiêu sẽ tiêu thụ hết bấy nhiêu, từ đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất của công ty cao vàlợi nhuận đạt tối đa
(4) Định vị: bạn tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu sản xuất ở đâu? Nơi nào là địa điểm
tiêu thụ tốt nhất.Đây chính là các yếu tố sẽ quyết định sự thành công của dây chuyền cungứng.Định vị tốt sẽ giúp tiến hành quy trình sản xuất nhanh chóng và hiệu quả hơn
(5) Thông tin: thông tin chính là “nguồn dinh dưỡng” cho hệ thống SCM Nếu thông tin
chuẩn xác, hệ thống SCM sẽ đem lại những kết quả chính xác.Ngược lại, nếu thông tinkhông đúng thì hệ thống SCM không thể phát huy tác dụng Bạn cần khai thác thông tin từnhiều nguồn khác nhau và thu thập lượng thông tin nhiều nhất có thể
1.1.3 Vai trò của hệ thống SCM đối với hoạt động của doanh nghiệp
- Đối với các công ty, SCM có vai trò rất to lớn, bởi SCM giải quyết cả đầu ra lẫn đầuvào của doanh nghiệp một cách hiệu quả Nhờ có thể thay đổi các nguồn nguyên vật liệu đầuvào hoặc tối ưu hoá quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ mà SCM cóthể giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Hình 1.2: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình trong ngành sản xuất
Trang 5-Ngoài ra, SCM còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tiếp thị, đặc biệt là tiếp thị hỗn hợp(4P: Product, Price, Promotion, Place) Chính SCM đóng vai trò then chốt trong việc đưa sảnphẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúng thời điểm thích hợp.Mục tiêu lớn nhất của SCM làcung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất.
-Trong một công ty sản xuất luôn tồn tại ba yếu tố chính của dây chuyền cung ứng:thứ nhất là các bước khởi đầu và chuẩn bị cho quá trình sản xuất, hướng tới những thông tintập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ; thứ hai là bản thân chức năng sản xuất, tậptrung vào những phương tiện, thiết bị, nhân lực, nguyên vật liệu và chính quá trình sản xuất;thứ ba là tập trung vào sản phẩm cuối cùng, phân phối và một lần nữa hướng tới nhữngthông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ Trong dây chuyên cung ứng ba nhân
tố này, SCM sẽ điều phối khả năng sản xuất có giới hạn và thực hiện việc lên kế hoạch sảnxuất – những công việc đòi hỏi tính dữ liệu chính xác về hoạt động tại các nhà máy, nhằmlàm cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Khu vực nhà máy sản xuất trong công tycủa bạn phải là một môi trường năng động, trong đó sự vật được chuyển hoá liên tục, đồngthời thông tin cần được cập nhật và phổ biến tới tất cả các cấp quản lý công ty để cùng đưa
ra quyết định nhanh chóng và chính xác SCM cung cấp khả năng trực quan hoá đối với các
dữ liệu liên quan đến sản xuất và khép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiện cho việc tối
ưu hoá sản xuất đúng lúc bằng các hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch.Nó cũng mang lại hiệuquả tối đa cho việc dự trù số lượng nguyên vật liệu, quản lý nguồn tài nguyên, lập kế hoạchđầu tư và sắp xếp hoạt động sản xuất của công ty
- Một tác dụng khác của việc ứng dụng giải pháp SCM là phân tích dữ liệu thu thậpđược và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp Hoạt động này nhằm phục vụ cho những mục đíchliên quan đến hoạt động sản xuất (như dữ liệu về thông tin sản phẩm, dữ liệu về nhu cầu thịtrường…) để đáp ứng đòi hỏi của khách hàng.Có thể nói, SCM là nền tảng của một chươngtrình cải tiến và quản lý chất lượng – Bạn không thể cải tiến được những gì bạn không thểnhìn thấy
1.2 Áp dụng SCM vào Việt Nam
Thuận lợi khi áp dụng trong doanh nghiệp Việt Nam
- Khi sử dụng SCM, các nhà cung cấp sẽ không phải dự đoán xem có bao nhiêu nguyên liệu thô sẽ được đặt hàng, các nhà sản xuất sẽ không phải thu mua quá số lượng họ cần để dựphòng trong trường hợp nhu cầu về sản phẩm đột ngột tăng cao, các nhà bán lẻ sẽ không phải để trống các kệ hàng, nếu họ chia sẻ với nhà sản xuất các thông tin họ có về tình hình buôn bán sản phẩm của nhà sản xuất…
Trang 6- Với những tiện ích và vai trò mà SCM có thể mang lại cho doanh nghiệp như trên cácdoanh nghiệp xây dựng SCM nhằm phục vụ cho những mục đích liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình Những mục đích chính đó là:
Quản lý hiệu quả hơn toàn mạng lưới của doanh nghiệp bằng việc bao quátđược tất cả các nhà cung cấp, các nhà máy sản xuất, các kho lưu trữ và hệ thống cáckênh phân phối Doanh nghiệp có thể dự đoán tốt hơn các xu hướng thị trường, thỏathuận những đơn hàng tốt nhất có thể với các nhà cung ứng, tối ưu hóa mức tồn kho, vàliên kết tốt hơn với các kênh phân phối
Tăng hiệu quả cộng tác liên kết trong toàn chuỗi cung ứng bằng việc chia sẻcác thông tin cần thiết như các bản báo cáo xu hướng nhu cầu thị trường, các dự báo,mức tồn kho, và các kế hoạch vận chuyển với các nhà cung cấp cũng như các đối táckhác
Tối thiểu hóa chi phí tồn kho và tăng chu trình lưu chuyển tiền mặt bằng cáchquản lý tốt hơn mức tồn kho
Tăng mức độ kiểm soát công tác hậu cần để sửa chữa kịp thời các vấn đề phátsinh trong chuỗi cung ứng trước khi quá muộn
Với các giải pháp SCM, người quản lý có thể sắp xếp hợp lý và tự động hóa các bước lập kế hoạch, thực hiện và các hoạt động quan trọng khác Từ khi có sự xuất hiện của các đơn vị thứ ba xuyên suốt trong quá trình cung ứng, giải pháp SCM đã được thiết kế để nâng cao sự giao tiếp và liên kết giữa các nhà cung ứng, các đơn vị vận tải, các đơn vị trung gian và các đối tác khác bằng cách cho phép chia sẻ thông tin đa chiều một cách nhanh chóng
Giải pháp SCM cho phép doanh nghiệp có thể kiểm soát được các mối quan hệvới đối tác trong khi vẫn có thể phản ứng nhanh với những nhu cầu đang thay đổi từng giờ từng phút của khách hàng
Trang 7- Điều quan trọng nhất khi doanh nghiệp xây dựng SCM là tiết kiệm chi phí tối
đa ,tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng thị phần , giành được đông đảo khách hàng , tăng doanh thu cho doanh nghiệp và tối đa hoá lợi nhuận
Khó khăn khi áp dụng trong doanh nghiệp Việt Nam
- Nếu lựa chọn một hệ thống SCM sai có thể sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, từ nguyên liệu sản xuất đến hệ thống phân phối
- Hệ thống SCM không tương thích với các công cụ quản trị như hệ thống sổ sách, các phần mềm kinh doanh đang được sử dụng có thể dẫn đến việc phá hủy toàn bộ hoạt động kinh doanh
- Các hình thức kinh doanh với đa chi nhánh, đối tác, văn phòng đại diện có thể dẫn tới
sự xáo trộn không phân tích nổi
1.3 Các nhà cung cấp SCM hiện nay
Epicor là một trong những nhà cung cấp ERP hàng đầu thế giới, hiện nay hãng đangphục vụ hơn 20.000 khách hàng tại hơn 150 quốc gia Epicor SCM là bộ giải pháp phầnmềm quản lý chuỗi cung ứng tổng thể có khả năng kết nối, mở rộng rất linh hoạt và đáp ứngcho các doanh nghiệp có quy mô khác nhau, giúp nhà quản lý tăng hiệu suất họat động củachuỗi cung ứng nhờ sự hỗ trợ của một bộ công cụ tích hợp thông suốt với nhau, cũng như cóđược tầm nhìn tổng thể và chi tiết về toàn bộ hoạt động của chuỗi cung cấp hàng hóa Ứngdụng phần mềm Epicor SCM có khả năng tùy biến rất cao nhờ được phát triển trên nền tảngKiến Trúc Hướng Dịch Vụ (SOA) đích thực Điều này có nghĩa là hệ thống Epicor SCM cóthể dễ dàng tích hợp với các phần mềm doanh nghiệp khác để tạo nên hệ thống quản trịdoanh nghiệp tổng thể (ERP) Giao diện người dùng của Epicor SCM rất đơn giản, nhưngmạnh mẽ Hệ thống bao gồm những tính năng cơ bản từ việc quản lý hàng tồn kho, quản lýquan hệ khách hàng, và theo dõi hàng tồn kho để đến các chức năng cao cấp hơn như hỗ trợnhiều đơn vị đo lường, quản lý hàng hóa theo lô/số serial/Imei, khách hàng/nhà cung cấpquản lý hàng tồn kho (VMI hoặc SAIM), cũng như quản lý tuân thủ quy chế SCM toàn cầu
SAP được thành lập năm 1972 tại Đức và là nhà cung cấp dịch vụ phần mềm lớn nhấtthế giới hiện nay SAP đã đưa ra các sản phẩm bao gồm các phần mềm dùng trong doanhnghiệp như hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP), quản lý quan hệ khách hàng (tiếngAnh: Customer Relationship Management - CRM), quản lý quan hệ người cung cấp (tiếngAnh: Supplier Relationship Management - SRM), quản lý dây chuyền cung cấp (tiếng Anh:Supply Chain Management – SCM)
Tập đoàn Oracle nổi tiếng với cơ sở dữ liệu và các giải pháp về phần cứng cung cấpcác ứng dụng có thể thực hiện các nghiệm vụ trong kinh doanh như CRM, SCM ERP, quản
Trang 8lý tài chính Oracle đi kèm với các giải pháp như Oracle E-Business Suite, PeopleSoft, JDEdwards enterprese one, JD Edwards World và Siebel Công ty nay đạt doanh thu đáng kểchỉ sau Microsoft và IBM, Oracle đồng thời cũng cung cấp các dịch vụ như tư vấn, đào tạo
và dịch vụ hỗ trợ
Infor Global Solution: được thành lập năm 2002 với tên Agilisys tại Mỹ, Sau khi mualại Infor Global Solutions thì sử dụng tên này đến thời điểm hiện tại Công ty này cung cấpcác giải pháp đặc thù trong giải pháp ERP như SCM, CRM, Quản lý tài sản, quản lý nhân
sự, quản lý sản phẩm, PLM, HCM và quản lý tài chính
1.4 Các loại hệ thống SCM
SCM thương mại: thuộc bản quyền của tác giả hoặc nhà sản xuất, chỉ được cung cấp
ở dạng mã nhị phân, người dùng phải mua và không có quyền phân phối lại
Một số SCM thương mại
- AccuRev
- ClearCase
- Starteam
SCM AccuRev duy nhất cho phép bạn kiểm soát phát triển song song trên nhiều sản phẩm,
dự án, phát hành, và các khu quản lý thời gian bằng cách cung cấp đầy đủ tin cậy được, quá trình năng động AccuRev xây dựng dựa trên sự phát triển tổ chức bàn làm việc của bạn đã thành lập để hỗ trợ quá trình phát triển của bạn và tránh các khóa-in điển hình của bộ ALM khối đơn nhà cung cấp Sức mạnh lớn nhất của AccuRev là cách tiếp cận của nó tao nhã Hỗ trợ địa lý để phân phối cũng là một mạnh mẽ phù hợp cho AccuRev
Trang 9Hình 1.3 hình ảnh SCM AccuRev.
SCM miễn phí : được cung cấp cho người dùng mà người dùng không phải trả bất cứ
chi phí nào nhưng bản quyền và tác quyền vẫn hòan hoàn thuộc về người sở hữu nó;
và nó không có nghĩa là có thể chỉnh sửa, hay tái phân phối
Trang 10Hình 1.4 hình ảnh SCM Mercurial.
Với Mercurial, bạn chỉ cần sao chép và thử nghiệm Nếu bạn thích kết quả, đẩy chúngtrở lại, nếu không bạn xóa đi và thử bằng cái khác
SCM mã nguồn mở : là SCM được cung cấp dưới cả dạng mã và nguồn, không chỉ là
miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền: người dùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển
- Visual Studio Team System
SCM Visual Studio Team System của Microsoft Một bộ công cụ ứng dụng khách chủ cho các tổ chức phát triển lớn, kết hợp chặt chẽ việc theo dõi các mục công việc, báo cáo, xây dựng tự động, kiểm thử đơn vị và web, và tích hợp với Microsoft Office
Trang 11Hình 1.5 hình ảnh SCM Visual Studio Team System của Microsoft.
Trang 12CHƯƠNG II BÀI TẬP
2.1 Giới Thiệu Công Ty TNHH Đông Đô
Tên công ty: CÔNG TY TNHH ĐÔNG ĐÔ
Tên tiếng anh: DONG DO Co.; LTD
Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH ĐÔNG ĐÔ
Địa chỉ: Số 307, đường An Phú 35, Khu phố 1B, Phường An Phú, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương
Lĩnh Vực Hoạt Động
Phần lớn sản phẩm của công ty được suất khẩu một cách gián tiếp, vì được dùng làm bao bìxuất khẩu cho các sản phẩm gốm sứ, sắt mỹ nghệ, hàng gỗ gia dụng,… Ngoài ra sản phẩm cũng được phục vụ cho tiêu thụ nội địa trong ngành công nghiệp( thuốc lá, …) và công nghiệp dân dụng (hàng gỗ gia dụng, nhựa, …) Do công nghệ sản xuất carton của nhà máy vào hạng bình thường nên vấn đề xác định đối tượng khách hàng của công ty là một chiến lược quan trọng
Trang 132.2 Phân tích hệ thống quản lý nhân sự của công ty TNHH Đông Đô.
Hoạt động quản lý nhân sự của doanh nghiệp do phòng Nhân sự cùng phòng Kế toán tham gia đảm nhiệm.Hoạt động quản lý nhân sự của doanh nghiệp được tiến hành với 3 công đoạn chính: Hoạt động quản lý hồ sơ nhân viên; tuyển lao động; hoạt động quản lý lương
(1) Tuyển lao động
- Khi doanh nghiệp có nhu cầu về nhân sự, các phòng ban, bộ phận lên danh sách các vị trí thiếu đưalên phòng nhân sự cho BGĐ ký duyệt Nếu được duyệt, BGĐ sẽ đưa ra quyết định tuyển dụng Sau
đó phòng nhân sự sẽ đưa ra thông báo tuyển dụng cho người lao động
- Người ứng tuyển sau khi nhận được thông báo tuyển dụng sẽ nộp hồ sơ vào doanh nghiệp để thi tuyển Hồ sơ có đầy đủ thông tin do doanh nghiệp yêu cầu
- Trong quá trình tuyển dụng, phòng nhân sự tiếp nhận hồ sơ của những người ứng tuyển; tiến hành duyệt hồ sơ, phỏng vấn
- Nếu đạt, công ty sẽ ký hợp đồng thử việc với người ứng tuyển đó Thời gian thử việc tùy thuộc vàotrình độ của người ứng tuyển Sau thời gian thử việc, nếu đạt công ty sẽ ký hợp đồng lao động với người ứng tuyển đã trúng tuyển Họ trở thành nhân viên chính thức của công ty
- Sau công tác tuyển lao động, phòng nhân sự lập báo cáo về quá trình tuyển lao động rồi gửi lên để BGĐ xem xét và ký duyệt
- Người ứng tuyển sau khi ký hợp đồng chính thức với công ty, không chỉ hưởng mức lương do công ty trả mà còn được đảm bảo các lợi ích riêng trong công việc cũng như ngoài xã hội
(2) Quản lý hồ sơ nhân viên
- Khi doanh nghiệp ra quyết định tuyển dụng một nhân viên mới từ BGĐ, phòng nhân sự lập danh sách và cập nhật hồ sơ nhân viên
- Trong quá trình hoạt động phòng nhân sự sẽ xem xét thông tin của nhân viên để có thể cập nhật thông tin mới về nhân viên nhằm tiến hành sửa đổi, bổ sung, thay thế nhân viên
- Đồng thời nếu BGĐ đưa ra yêu cầu xem xét hoặc điều chỉnh thông tin, phòng nhân sự cần lấy thông tin từ hồ sơ nhân viên để báo cáo cho BGĐ xem hoặc thực hiện chỉnh sửa cho phù hợp
- Một nhân viên trong doanh nghiệp thôi việc sau khi có quyết định thôi việc từ BGĐ, phòng nhân
sự sẽ tiến hành hủy bỏ thông tin về nhân viên
- Mọi thông tin điều chỉnh, sửa đổi, hủy bỏ về nhân viên đều được phòng nhân sự lập báo cáo gửi lên BGĐ ký duyệt