Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu vì vậy có vai trò rất quan trọngđối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các ngân hàng thương mại và đối vớinền kinh tế đất nước.. Trong thời gi
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giảng viên Ths NguyễnThị Hồng Thu đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và thực hiệnchuyên đề tốt nghiệp này
Em cũng xin chân thành cảm ơn chị Võ Thúy Ngọc, Giám đốc – Khối kháchhàng doanh nghiệp – Hội sở Ngân hàng TMCP Á Châu, đã tạo điều kiện và giúpđỡ em trong thời gian thực tập
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn các anh chị trong Hội sở Ngân hàng TMCP
Á Châu cùng bạn bè đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Trang 3
-NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 4
-MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 01
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 03
1.1 Những vấn đề chung về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 03
1.2 Tổng quan về hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu (TDTTXNK ) 05
1.2.1 Khái niệm tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 05
1.2.2 Vai trò của hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 06
1.2.2.1 Đối với doanh nghiệp 06
1.2.2.2 Đối với ngân hàng thương mại 07
1.2.2.3 Đối với nền kinh tế đất nước 08
1.2.3 Các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu chủ yếu 08
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 10
1.2.4.1 Các yếu tố bên trong ngân hàng 10
1.2.4.2 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng 12
1.2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 15
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu 15
2.1.1 Giới thiệu chung 15
2.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu 15
2.1.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị và điều hành của Ngân hàng TMCP Á Châu 17
2.1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu 19
2.1.4.1 Mục tiêu 19
2.1.4.2 Sản phẩm 19
Trang 5trường hoạt động và kênh phân phối 20
2.1.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 21
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại NH TMCP Á Châu 24
2.2.1 Các quy định về hoạt động TDTTXNK tại NH TMCP Á Châu 24
2.2.1.1 Nguyên tắc tài trợ 24
2.2.1.2 Đối tượng và điều kiện tài trợ 25
2.2.1.3 Phương thức tài trợ 25
2.2.2 Các hình thức TDTTXNK chủ yếu tại NH TMCP Á Châu 25
2.2.2.1 Tài trợ xuất khẩu 25
2.2.2.2 Tài trợ nhập khẩu 29
2.2.3 Thực trạng hoạt động TDTTXNK tại NH TMCP Á Châu giai đoạn 2007 – 2009 32
2.3 Đánh giá về hoạt động TDTTXK tại NH TMCP Á Châu (2007 - 2009) 37
2.3.1 Những kết quả đạt được 37
2.3.2 Những khó khăn và tồn tại 38
2.3.3 Nguyên nhân 39
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 39
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 41
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 43
3.1 Chiến lược xuất nhập khẩu của Việt Nam và định hướng phát triển hoạt động tín tài trợ xuất nhập khẩu của NH TMCP Á Châu 43
3.1.1 Chiến lược xuất nhập khẩu của Việt Nam 43
3.1.2 Chiến lược phát triển chung của NH TMCP Á Châu 47
3.1.3 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tài trợ XNK tại NH TMCP Á Châu 47
3.2 Giải pháp thúc đẩy hoạt động tài trợ XNK tại NH TMCP Á Châu 48
3.2.1 Các giải pháp về nghiệp vụ 48
3.2.2 Các giải pháp khác 52
Trang 6KẾT LUẬN 59
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 2.1 Tổàng tài sản giai đoạn 2005 – 2009 22
Hình 2.2 Tình hình huy động vốn và cho vay giai đoạn 2005 – 2009 22
Hình 2.3 Lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2005 – 2009 23
Hình 2.4 Biểu đồ cơ cấu tài trợ xuất khẩu theo mặt hàng 34
Hình 2.5 Biểu đồ cơ cấu tài trợ nhập khẩu theo phương thức thanh toán 35
Hình 2.6 Biểu đồ cơ cấu tài trợ nhập khẩu theo hình thức tài trợ 36
Bảng 2.1 Quy mô vốn giai đoạn 2005 – 2009 21
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005 – 2009 22
Bảng 2.3 Hệ số sử dụng vốn giai đoạn 2005 – 2009 24
Bảng 2.4 Tình hình hoạt động TDTTXNK tại NH TMCP Á Châu giai đoạn 2007 – 2009 32
Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu khác (2007 – 2009) 33
Bảng 2.6 Cơ cấu tài trợ xuất nhập khẩu (2007 – 2009) 33
Bảng 2.7 Cơ cấu tài trợ xuất khẩu theo mặt hàng (2007 – 2009) 34
Bảng 2.8 Cơ cấu tài trợ nhập khẩu theo phương thức thanh toán (2007 – 2009) 35 Bảng 2.9 Cơ cấu tài trợ nhập khẩu theo hình thức tài trợ (2007 – 2009) 36
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hoạt động xuất nhập khẩu với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng đã góp phần
to lớn vào quá trình đổi mới đất nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao sứccạnh tranh của hàng hoá trong nước cũng như đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu sản xuấtvà tiêu dùng
Trong thời gian tới, chúng ta phải tiếp tục đẩy mạnh xuất nhập khẩu - mộtđộng lực quan trọng để hội nhập kinh tế Tuy nhiên vấn đề đặt ra là: do khả năngtài chính có hạn mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu không phải lúc nào cũng cóđủ tiền để thanh toán hàng nhập khẩu, các dây chuyền thiết bị phục vụ cho việcsản xuất hàng xuất khẩu hoặc không đủ vốn thu mua, chế biến hàng xuất khẩu, từđó nảy sinh quan hệ vay mượn và sự giúp đỡ tài trợ của các ngân hàng và các địnhchế tài chính khác
Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu vì vậy có vai trò rất quan trọngđối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các ngân hàng thương mại và đối vớinền kinh tế đất nước Do đó việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm các giải phápnhằm thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại các ngân hàng thươngmại là rất cần thiết
Được sự giới thiệu của cô Nguyễn Thị Hồng Thu và sự cho phép của ngânhàng TMCP Á Châu, em đã được thực tập tại Hội sở ngân hàng TMCP Á Châu, bộphận tài trợ xuất nhập khẩu Trong thời gian thực tập em đã tìm hiểu về hoạt động
tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng, và đề tài: “Hoạt động tín dụng tàitrợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Á Châu – Thực trạng và giải pháp” đãđược em lựa chọn để viết chuyên đề tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu của chuyên đề tốt nghiệp
Trang 9Trên cơ sở xác định bản chất và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạtđộng xuất nhập khẩu, đặc biệt là thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhậpkhẩu của ngân hàng TMCP Á Châu, mục đích nghiên cứu của chuyên đề là đưa ramột số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngânhàng TMCP Á Châu.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề: Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhậpkhẩu tại ngân hàng TMCP Á Châu
Phạm vi nghiên cứu của chuyên đềø: Khảo sát hoạt động tín dụng tài trợ xuấtnhập khẩu tại ngân hàng TMCP Á Châu từ năm 2007 đến năm 2009
4 Kết cấu của chuyên đề
Tên chuyên đề: “Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng
TM CP Á Châu – Thực trạng và giải pháp”
Kết cấu: Ngoài các phần: Mở đầu; Kết luận; Lời cảm ơn; Mục lục; Danhmục các bảng số liệu, hình vẽ; Danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề được kếtcấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân
hàng TMCP Á Châu
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại
ngân hàng TMCP Á Châu
Trang 10CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn đề chung về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Tín dụng xuất phát từ gốc từ Latinh: Gredittum - tức là tin tưởng, tín nhiệm.Tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ Việt Nam là sự vay mượn
Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng nhưng ở bất cứhình thức nào tín dụng cũng thể hiện hai mặt cơ bản:
- Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sửdụng trong một thời gian nhất định
- Đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sởhữu một giá trị lớn hơn Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nóitheo ngôn ngữ kinh tế là lãi suất
Trên cơ sở chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng được hiểu nhưsau: “ Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệpvà các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sửdụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàntrả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán ”
Tín dụng có thể được phân chia làm hai loại là tín dụng thương mại và tíndụng ngân hàng Tín dụng thương mại là hình thức cho vay bằng hàng hoá Tíndụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng chokhách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Tín dụng ngân hàng có một số đặc điểm sau:
Trang 11- Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng có vai trò là trung gian tài chính, làngười đứng giữa thực hiện nghiệp vụ huy động vốn từ các chủ thể có vốn nhàn rỗitrong nền kinh tế (ngân hàng là người đi vay) và sử dụng vốn đầu tư cho các doanhnghiệp có nhu cầu về vốn (ngân hàng là người cho vay).
- Tín dụng ngân hàng có thể áp dụng (cho vay) đối với tất cả các ngànhkinh tế, với điều kiện ngành đó hoạt động có hiệu quả và có phương án sản xuấtkhả thi Mặt khác, với quy mô lớn về vốn nên các ngân hàng thương mại (NHTM)có thể đáp ứng nhu cầu vay vốn lớn ở các quy mô khác nhau với các thời hạn khácnhau: ngắn hạn, trung và dài hạn
Cho đến nay, các hình thức tín dụng trên thế giới, nhất là tín dụng ngân hàngđã có nhiều thay đổi và phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Trong nền kinhtế thị trường, tín dụng ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng, là trung gianđiều phối luồng tiền tệ để nền kinh tế hoạt động một cách hiệu quả và phát triểnổn định
Phân loại tín dụng ngân hàng
Có rất nhiều cách phân loại khác nhau
Dựa vào mục đích tín dụng:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay bất động sản
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
Dựa vào thời hạn tín dụng:
- Tín dụng ngắn hạng: là loại cho vay có thời hạn dưới 1 năm
- Tín dụng trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm
- Tín dụng dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm
Trang 12 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
- Cho vay không có tài sản bảo đảm
- Cho vay có tài sản bảo đảm
Dựa vào phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
Dựa vào phương thức hoàn trả nợ:
- Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy khảnăng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
1.2 Tổng quan về hoạt động tín dụng ngân hàng tài trợ xuất nhập khẩu (TDTTXNK )
1.2.1 Khái niệm về tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
TDTTXNK là hoạt động tài trợ của ngân hàng đối với các doanh nghiệptrong lĩnh vực xuất nhập khẩu nhằm giúp các doanh nghiệp này thu mua, chế biến,sản xuất và tiêu thụ hàng hoá xuất nhập khẩu trên cơ sở hoạt động tín dụng củangân hàng
Cùng với sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế, TDTTXNK cũngngày càng đa dạng và phong phú Hình thức đơn giản đầu tiên là ngân hàng chovay trực tiếp đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu như cho vay để bổ sung vốnlưu động, thu mua, chế biến, sản xuất hàng hoá xuất nhập khẩu theo các hợp đồngđã kí kết; cho vay thanh toán nguyên liệu … Ngân hàng mở rộng hình thức cho vaytrung và dài hạn để tài trợ cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu như cho vayđể mua sắm thiết bị, cải tiến công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học và côngnghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng tính cạnh tranh trên thị
Trang 13trường quốc tế.
Ngân hàng còn đứng ra bảo lãnh các đơn vị xuất nhập khẩu để giúp cho họcó thể thực hiện các hợp đồng thương mại quốc tế lớn Với sự bảo lãnh của ngânhàng, các doanh nghiệp nước ngoài sẽ loại bỏ được những lo ngại đối với cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước (về uy tín, khả năng thực hiện hợpđồng, ), và doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ không bỏ lỡ các cơ hội kinh doanhtốt Nếu doanh nghiệp có hối phiếu hay các chứng từ có giá trong tay có thể đưađến ngân hàng để chiết khấu, ngân hàng sẽ mua lại bộ chứng từ và có quyền đòinhà nhập khẩu theo hối phiếu và các giấy tờ đó
Như vậy, cùng với trình độ kỹ thuật nghiệp vụ ngày càng phát triển, cácphương thức thanh toán quốc tế ngày càng đa dạng thì hoạt động TDTTXNK cũngphát triển mạnh với sự ra đời của nhiều hình thức, phục vụ tích cực và có hiệu quảcho hoạt động xuất nhập khẩu
1.2.2 Vai trò của hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
1.2.2.1 Đối với doanh nghiệp
Trong các giao dịch ngoại thương, có những hợp đồng ngoại thương được kýkết với giá trị lô hàng lớn, và có thể được thực hiện trong thời gian tương đối lâu.Điều đó đòi hỏi các nhà xuất nhập khẩu phải có nguồn vốn tương đối lớn và ổnđịnh Doanh nghiệp không thể tập trung hết toàn bộ nguồn lực của mình vào mộthoạt động, mà doanh nghiệp cũng cần phải phân bố nguồn vốn vào các hoạt độngkinh doanh sản xuất khác, do đó nhu cầu được tài trợ vốn từ ngân hàng của doanhnghiệp là rất cần thiết
Trong bất kỳ một hoạt động ngoại thương nào thì điều khoản thanh toáncũng rất được chú trọng Nếu doanh nghiệp đã có được sự tài trợ của ngân hàng thìdoanh nghiệp sẽ tạo được lợi thế trong quá trình đàm phán, thương lượng và ký kết
Trang 14hợp đồng, vì doanh nghiệp không chỉ được hậu thuẫn về vốn mà còn cả kinhnghiệm thanh toán và uy tín trên trường quốc tế.
Ngoài ra, TDTTXNK còn làm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợp đồng Thông qua nguồn vốn tài trợ củangân hàng, doanh nghiệp có thể mua hàng đúng thời vụ, gia công, chế biến, sảnxuất và giao hàng đúng thời điểm, thương vụ được thực hiện trôi chảy, từ đó nângcao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường thế giới
1.2.2.2 Đối với ngân hàng thương mại
TDTTXNK của NHTM là hình thức tài trợ thương mại, kỳ hạn gắn liền vớithời gian thực hiện thương vụ, đối tượng tài trợ là các doanh nghiệp xuất nhập khẩutrực tiếp hoặc uỷ thác Gía trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn Tài trợ của ngânhàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu là hình thức cho vay mang lại hiệu quả cao, antoàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh, bởi vì:
Đồng vốn ngân hàng tài trợ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu gắn liền vớithương vụ Trong nhiều trường hợp, vốn tài trợ được thanh toán thẳng cho bên thứ
ba, mà không qua bên xin tài trợ, như: thanh toán tiền hàng nhập khẩu, thanh toántiền nguyên vật liệu cho các đại lý gom hàng cho người xuất khẩu… Điều này giúpngân hàng tránh được tình trạng người xin tài trợ sử dụng vốn sai mục đích, hạn chếđược rủi ro tín dụng
Đối với TDTTXNK ngắn hạn, thời gian tài trợ gắn liền với thời gian thựchiện thương vụ Kỳ hạn tài trợ ngắn phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của cácNHTM thường là dưới một năm Điều này giúp ngân hàng tránh được rủi ro vềthanh khoản
TDTTXNK nâng cao tính an toàn cho ngân hàng thông qua việc quản lý thucác nguồn thanh toán Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, khi ngân hàng chuyển bộchứng từ giao hàng để đòi tiền doanh nghiệp nhập khẩu nước ngoài đã chỉ định
Trang 15việc thanh toán tiền hàng phải thông qua tài khoản của doanh nghiệp xuất khẩu mởtại ngân hàng Do vậy nguồn thu của doanh nghiệp xin tài trợ được ngân hàng quảnlý rất chặt chẽ, tránh được tình trạng xoay vốn của doanh nghiệp trong thời gianvốn tạm thời nhàn rỗi, dễ xảy ra rủi ro.
Hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong tài trợ xuất nhập khẩu thể hiệnthông qua lãi suất Có nhiều loại lãi suất trong quá trình tài trợ: lãi cho vay thanhtoán, lãi chiết khấu chứng từ, …
Ngoài ra, thông qua tài trợ xuất nhập khẩu, ngân hàng còn mở rộng đượcquan hệ với các doanh nghiệp và ngân hàng nước ngoài, nâng cao uy tín ngân hàngtrên trường quốc tế
1.2.2.3 Đối với nền kinh tế đất nước
TDTTXNK góp phần làm tăng trưởng kinh tế đất nước cả về mặt lượng vàchất Thông qua việc huy động vốn và cho vay, TDTTXNK tác động trực tiếp đếnquan hệ tích lũy - tiêu dùng và đầu tư - tiết kiệm, góp phần quan trọng vào khaithác các nguồn lực xã hội một cách hiệu quả, từ đó tác động đến tăng trưởng kinhtế Đối với các nước đang phát triển thì tốc độ công nghiệp hoá - hiện đại hoá phụthuộc vào tín dụng ngân hàng Đặc biệt là đối với các dự án, chương trình lớn phụcvụ cho sản xuất hàng xuất khẩu, cần nhập khẩu thiết bị công nghệ mới, hiện đại,nguồn vốn tài trợ xuất nhập khẩu thường chiếm từ 70% - 80% tổng mức vốn đầu tư.Bằng cơ chế lãi suất ưu đãi và nguồn vốn trung – dài hạn, ngân hàng có thể tậptrung cho các dự án này nhằm đẩy mạnh tốc độ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đấtnước
Như chúng ta đã biết, khi một quốc gia tham gia vào phân công lao độngquốc tế thì lợi thế so sánh dựa trên cơ sở khác biệt giữa chi phí cơ hội của một mặthàng sẽ tạo ra hiệu quả cho các bên tham gia TDTTXNK góp phần khai thác lợithế so sánh và làm tăng kim ngạch xuất khẩu, đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu
Trang 16theo yêu cầu của thị trường, giúp quá trình lưu thông hàng hoá xuất nhập khẩu diễn
ra trôi chảy hơn, từ đó tăng tính năng động của nền kinh tế Với nguồn vốn tài trợnhập khẩu của ngân hàng, doanh nghiệp có điều kiện đổi mới dây chuyền côngnghệ, máy móc thiết bị sản xuất hàng xuất khẩu nên chất lượng sản phẩm hànghoá được nâng cao, giá thành sản phẩm hạ, tạo khả năng cạnh tranh với hàng hoácủa các nước khác Sự phát triển của doanh nghiệp sẽ tạo nên sự phát triển chungcủa nền kinh tế
1.2.3 Các hình thức tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
Cùng với sự phát triển của hoạt động thương mại quốc tế thì TDTTXNKcũng ngày càng đa dạng và phong phú với sự ra đời của nhiều hình thức nhằm phụcvụ tích cực và có hiệu quả cho hoạt động xuất nhập khẩu Mỗi loại hình thức tài trợcó các phương thức thực hiện khác nhau, phương tiện sử dụng khác nhau, nguồn tàitrợ khác nhau cũng như mức giá khác nhau
Có rất nhiều cách phân loại các hình thức TDTTXNK
Trong chuyên đề này, TDTTXNK sẽ được phân chia thành 2 nhóm chính làtín dụng tài trợ xuất khẩu và tín dụng tài trợ nhập khẩu Tùy vào từng ngân hàng cụthể mà sự đa dạng của các hình thức trong từng nhóm sẽ khác nhau, cũng như đặcđiểm và phương thức thực hiện của mỗi hình thức
Tín dụng tài trợ xuất khẩu
Đối tượng được tài trợ là các doanh nghiệp xuất khẩu Có thể có các hìnhthức như:
- Tài trợ thu mua dự trữ
- Tài trợ xuất khẩu trước khi giao hàng
- Tài trợ xuất khẩu sau khi giao hàng
- Tài trợ trọn gói
Tín dụng tài trợ nhập khẩu
Trang 17Đối tượng được tài trợ là các doanh nghiệp xuất khẩu.
- Tại trợ nhập khẩu thế chấp bằng tài sản đảm bảo
- Tài trợ nhập khẩu thế chấp bằng chính lô hàng nhập
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
Hoạt động TDTTXNK của ngân hàng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tốkhác nhau Việc xác định được yếu tố nào tác động đến ngân hàng và mức độ ảnhhưởng đó như thế nào rất quan trọng, sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động TDTTXNKphát triển Các yếu tố này có thể được chia thành các yếu tố bên trong ngân hàngvà các yếu tố bên ngoài ngân hàng
1.2.4.1 Các yếu tố bên trong ngân hàng
Nhóm yếu tố này bao gồm các vấn đề liên quan đến mô hình tổ chức quảnlý của ngân hàng, trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ tín dụng, năng lực tàitrợ của ngân hàng,….Những yếu tố này mạnh hay yếu sẽ đòi hỏi các nhà quản trịcủa ngân hàng phải tìm ra hình thức tổ chức, sắp xếp sao cho phù hợp với năng lựchiện có của ngân hàng
Mô hình tổ chức quản lý và các quy trình nghiệp vụ
Bộ máy tổ chức và các quy trình nghiệp vụ quy định quyền hạn, trách nhiệmcủa từng bộ phận và sự phối hợp giữa các bộ phận trong việc thực hiện nghiệp vụTDTTXNK Tổ chức bộ máy và các quy trình nghiệp vụ phù hợp sẽ nâng cao chấtlượng thẩm định, hạn chế rủi ro trong công tác tín dụng, đồng thời tiết kiệm thờigian và chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng
Nghiệp vụ TDTTXNK liên quan đến thông lệ, tập quán quốc tế và luật phápcác quốc gia, do đó đòi hỏi trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng phải đáp ứngđược các yêu cầu của nghiệp vụ này Đây là yếu tố quan trọng để thu hút kháchhàng đến với ngân hàng Hơn nữa, đội ngũ cán bộ với trình độ chuyên môn cao sẽ
Trang 18xử lý các kỹ thuật nghiệp vụ một cách chính xác và hạn chế rủi ro cho ngân hàng,nâng cao chất lượng hoạt động.
Công nghệ của ngân hàng
Công nghệ ngân hàng liên quan đến toàn bộ cở vật chất và mạng lưới truyềnthông, thanh toán Hệ thống mạng máy tính và các chương trình ứng dụng của nócó liên quan chặt chẽ đến chất lượng hoạt động và các sản phẩm tài trợ xuất nhậpkhẩu Việc nối mạng thông tin cũng giúp cho ngân hàng quảng bá hoạt động và cácsản phẩm dịch vụ của mình tới khách hàng, thu hút thêm nhiều khách hàng đến vớingân hàng, khai thác tốt các nguồn vốn tài trợ và thực hiện tài trợ lại cho kháchhàng Chính những hoạt động này là tiền đề thúc đẩy hoạt động TDTTXNK
Năng lực tài trợ của ngân hàng
Năng lực tài trợ của ngân hàng phụ thuộc vào nguồn vốn của ngân hàng.Đối với bất kỳ một tổ chức tài chính nào thì nguồn vốn là yếu tố quan trọng hàngđầu Nguồn vốn của một tổ chức tín dụng bao gồm: vốn ngân sách Nhà nước, vốnhuy động từ dân cư, các tổ chức kinh tế, và từ việc phát hành trái phiếu, trong đóvốn huy động chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn Việc thực hiện hoạt độngTDTTXNK đòi hỏi vốn lớn, nếu nguồn vốn của ngân hàng nhỏ không đáp ứngđược nhu cầu về vốn của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ tìm đến với các ngânhàng khác có đủ khả năng cung ứng Do vậy để thực hiện tốt hoạt động TDTTXNKthì ngân hàng phái có tiềm lực về nguồn vốn lớn mạnh
Hệ thống ngân hàng đại lý
Việc mở rộng thị trường hoạt động, phạm vi giao dịch nhằm đáp ứng tốt hơnnhu cầu của khách hàng, tăng năng lực cạnh tranh và uy tín của ngân hàng là một
xu thế tất yếu của bất kỳ ngân hàng nào trong điều kiện kinh tế hội nhập hiện nay.Để làm được điều đó thì quy mô kinh doanh của ngân hàng phải đủ lớn để tạo uytín trên thương trường, trên cơ sở đó hình thành các mối quan hệ ngân hàng đại lý
Trang 19trong các dịch vụ ngân hàng quốc tế Các ngân hàng đại lý ở các nước không chỉ làđối tác kinh doanh quan trọng, mà còn là nguồn cung cấp thông tin và tư vấn đángtin cậy về khách hàng ở nước ngoài trong các thương vụ và các giao dịch có liênquan.
Uy tín của ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế
Một ngân hàng có uy tín lớn là ngân hàng có các hoạt động đa dạng vàphong phú cả về quy mô và chất lượng, điều này sẽ thu hút số lượng lớn các kháchhàng đến với ngân hàng Trong hoạt động TDTTXNK, uy tín của ngân hàng càngđóng vai trò quan trọng, cam kết của ngân hàng sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến quátrình thực hiện của giao dịch thương mại Cam kết do một ngân hàng có uy tín pháthành sẽ dễ dàng được chấp nhận, giảm các chi phí không cần thiết cho người muavà người bán, tạo lòng tin đối với khách hàng Uy tín của ngân hàng được đánh giáqua các chỉ tiêu như khả năng thanh toán, kĩ thuật xử lý nghiệp vụ, quy mô củanguồn vốn huy động và cho vay, sự đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ, thái độphục vụ của đội ngũ cán bộ ngân hàng…
1.2.4.2 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng
Nhóm yếu tố này bao gồm chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hộicủa Nhà nước, môi trường kinh tế - chính trị - xã hội trong và ngoài nước, tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu,… Sự biến độngcủa bất kỳ nhân tố nào trong số các nhóm nhân tố trên đều cũng đều tác động đếnhoạt động TDTTXNK của ngân hàng Nó sẽ tác động là thu hẹp hoặc là mở rộnghoạt động TDTTXNK của ngân hàng
Chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước
Các hoạt động kinh tế nói chung chịu sự tác động lớn bởi chủ trương chínhsách, đường lối phát triển kinh tế của Nhà nước Đối với hoạt động TDTTXNK củacác NHTM, sự tác động này được thể hiện như sau:
Trang 20- Về mặt tích cực: chính sách vĩ mô của Nhà nước có thể tạo điều kiệnTDTTXNK của ngân hàng được mở rộng và phát triển Nếu Nhà nước dùng chínhsách tiền tệ mở rộng thì NHTM được cấp thêm vốn dự trữ, khả năng tài trợ củangân hàng gia tăng Các ngân hàng có thể có các chính sách TDTTXNK thoánghơn Chính sách lãi suất linh hoạt, lãi suất thực dương luôn là đòn bẩy thúc đẩyhoạt động tín dụng của ngân hàng
- Về mặt tiêu cực: Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có thể gây ranhiều rủi ro cho hoạt động TDTTXNK của ngân hàng Nếu Nhà nước không cóchiến lược hướng về xuất nhập khẩu thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpxuất nhập khẩu rất hạn chế Từ đó dẫn đến hoạt động tài trợ của ngân hàng đạthiệu quả không cao, lợi nhuận của ngân hàng giảm xuống Khi Nhà nước áp đặtmột hàng rào thuế quan, phi thuế quan sẽ cản trở sự phát triển của hoạt động xuấtnhập khẩu, như vậy nhu cầu tài trợ cũng giảm
Tóm lại, cơ chế chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp đến tìnhhình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp – khách hàng của ngân hàng.Trong môi trường kinh doanh mà cơ chế chính sách hay thay đổi sẽ tác động đếnchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, làm đảo lộn chính sách tín dụng của ngânhàng, tạo ra nhiều rủi ro cho hoạt động tín dụng của ngân hàng
Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước
Khu vực, hay quốc gia có nền kinh tế rơi vào khủng hoảng hoặc luôn bị biếnđộng mạnh về kinh tế, chính trị dễ dẫn đến sự mất lòng tin của các nhà đầu tưtrong và ngoài nước Điều này làm khả năng huy động vốn khó khăn, nguồn vốntài trợ của ngân hàng bị hạn chế, hoạt động của ngân hàng bị thu hẹp, trong đó cóhoạt động TDTTXNK Tình hình chính trị, xã hội bất ổn cũng như thiên tai, dịchhoạ là những nguyên nhân bất khả kháng gây ra rủi ro đối với các khoản tài trợ củangân hàng
Trang 21 Các yếu tố từ phía doanh nghiệp xuất nhập khẩu như: tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, trình độ nghiệp vụ và đạo đức kinh doanh, là những yếu tố có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động TDTTXNK của ngân hàng.Để nhận được nguồn vốn tài trợ của ngân hàng thì các doanh nghiệp phải đáp ứngđược các điều kiện mà ngân hàng đưa ra Ngoài ra, việc doanh nghiệp giả mạo cácchứng từ để nhận được tài trợ của ngân hàng hoàn toàn có thể xảy ra
1.2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
- Dư nợ
- Nợ quá hạn
- Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động và tồng nguồn vốn
- Hệ số thu nợ
- Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
- Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu trên tổng lợi nhuận
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên gọi: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Tên giao dịch quốc tế: ASIA COMMERCIAL BANK
Tên viết tắt: ACB
Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q 3, TP Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ: 7.814.138.000.000 đồng
Giấy phép thành lập: Số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh cấp
ngày 13/5/1993
Ngành nghề kinh doanh:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi cókỳ hạn, không kỳ hạn, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổchức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếuvà giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh theo luật định
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, huy độngcác loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ vớinước ngoài khi được NHNN cho phép
- Hoạt động bao thanh toán
2.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu
- 04/6/1993: ACB chính thức hoạt động
Trang 23- Năm 1998: Thành lập Hội đồng ALCO ACB là ngân hàng đầu tiên củaViệt Nam thành lập Hội đồng quản lý tài sản Nơ ï- Có (ALCO) ALCO đãđóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quảcủa ACB.
- Năm 1999: ACB bắt đầu triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệthông tin ngân hàng nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động củaACB
- Năm 2000: Với những bước chuẩn bị từ năm 1997, đến năm 2000 ACB đãchính thức tiến hành tái cấu trúc (2000 - 2004) như là một bộ phận củachiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000 Cơ cấu tổ chức đượcthay đổi theo định hướng kinh doanh và hỗ trợ
- Năm 2002: Hiện đại hóa ngân hàng ACB chính thức vận hành TCBS
- Năm 2003: Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh vực: huy động vốn,cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, thanh toán quốc tế và cung ứng nguồnlực tại Hội sở
- Năm 2006: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
- Năm 2007: ACB mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31 chi nhánhvà phòng giao dịch, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, hợp tác vớiNgân hàng Standard Chartered về việc phát hành trái phiếu ACB pháthành 10 triệu cổ phiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu được là hơn1.800 tỷ đồng
- Năm 2008: ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch ACB tăngvốn điều lệ lên 6,355.812 tỷ đồng ACB đạt danh hiệu “Ngân hàng tốt nhấtViệt Nam năm 2008” do Tạp chí Euromoney trao tặng tại Hong Kong
- Năm 2009: ACB tăng vốn điều lệ lên 7,814.138 tỷ đồng, thành lập mớithêm 48 chi nhánh và phòng giao dịch trên khắp cả nước
Trang 242.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản trị và điều hành của Ngân hàng TMCP Á
Châu
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng
Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của ngân
hàng
Hội đồng quản trị (HĐQT): do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị ngân hàng, có
toàn quyền nhân danh ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mụcđích, quyền lợi của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ
Đại hội đồng
cổ đơng
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc
Khối Phát triển kinh doanh
Khối Giám sát Điều hành
Khối Quản trị Nguồn lực
Khối CNTT Khối
Ngân quỹ
Khối Khách hàng Doanh nghiệp
Ban chiến lược
Phịng Quan
hệ Quốc tế
Ban chính sách
và quản lý rủi ro tín dụng
Sở giao dịch, trung tâm thẻ, các chi nhánh và phịng giao dịch;
Các cơng ty trực thuộc: Cơng ty chứng khốn ACB (ACBS), Cơng ty Quản lý nợ và khai thác tài sản ACB (ACBA)
Ban kiểm sốt
Trang 25HĐQT giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm; chỉ đạo và
giám sát hoạt động của ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Hội đồng Ban kiểm soát: do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của
ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệthống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chínhhàng năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tàichính của ngân hàng
Các Hội đồng: Do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc quản trị
ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển hiệuquả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra Hiện nay, ngân hàng có bốn Hội đồng, bao
gồm:
- Hội đồng nhân sự: tư vấn cho ngân hàng các vấn đề về chiến lược quản lý và
phát triển nguồn nhân lực để phát huy cao nhất sức mạnh của nguồn nhân lực, phụcvụ hiệu quả cho nhu cầu phát triển của ngân hàng
- Hội đồng ALCO: quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của ngân hàng, xây
dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp với chiến lược kinh doanhcủa ngân hàng
- Hội đồng đầu tư: thẩm định các dự án đầu tư và đề xuất ý kiến cho cấp có thẩm
quyền quyết định đầu tư
- Hội đồng tín dụng: quyết định về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng
trên toàn hệ thống ngân hàng
Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt
động hàng ngày của ngân hàng Hỗ trợ cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng giámđốc, các Giám đốc khối, Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng và bộ máy chuyênmôn nghiệp vụ
Trang 262.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu
2.1.4.1 Mục tiêu
“Ngân hàng Á Châu luôn phấn đấu là ngân hàng thương mại bán lẻ hàngđầu Việt Nam, hoạt động năng động, sản phẩm phong phú, kênh phân phối đadạng, công nghệ hiện đại, kinh doanh an toàn hiệu quả, tăng trưởng bền vững, độingũ nhân viên có đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn cao.”
2.1.4.2 Sản phẩm
Các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng:
Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam,ngoại tệ và vàng
Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằngđồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng
Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước,thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiềnnhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng
Kinh doanh ngoại tệ và vàng
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
Với định hướng đa dạng hoá sản phẩm và hướng đến khách hàng để trởthành ngân hàng bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, ACB hiện đang thực hiện đầy đủcác chức năng của một ngân hàng bán lẻ Danh mục sản phẩm của ACB rất đadạng tập trung vào các phân đoạn khách hàng mục tiêu bao gồm cá nhân và doanhnghiệp vừa và nhỏ Sau khi triển khai thực hiện chiến lược tái cấu trúc, việc đadạng hoá sản phẩm, phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng đadạng của khách hàng đã trở thành công việc thuờng xuyên và liên tục Các sản
Trang 27phẩm của ACB luôn dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, có độ an toàn và bảomật cao.
Chất lượng các sản phẩm dịch vụ của ACB được các khách hàng đón nhậnvà được nhiều tổ chức trong và ngoài nước bình bầu đánh giá cao qua các năm.Việc khách hàng và các tổ chức quản lý nhà nước, các đối tác nước ngoài dành choACB nhiều giải thưởng lớn là một minh chứng quan trọng cho điều này
2.1.4.3 Thị trường hoạt động và kênh phân phối
a Thị trường
Khách hàng mục tiêu
- Cá nhân: Là những người có thu nhập ổn định tại các khu vực thành thị vàvùng kinh tế trọng điểm;
- Doanh nghiệp: Là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có lịch sử hoạt động hiệuquả thuộc những ngành kinh tế không quá nhạy cảm với các biến độngkinh tế - xã hội
Địa bàn mục tiêu
Là nơi khách hàng mục tiêu đang sống và làm việc
Việc xác định khách hàng và địa bàn mục tiêu định hướng cho chiến lượcmở rộng mạng lưới của ACB từ năm 2004 đến 2010 Việc mở các chi nhánh vàphòng giao dịch mới của ACB nhằm đưa ngân hàng đến gần khách hàng mục tiêuđể có thể phục vụ được tốt nhất
b Kênh phân phối
Với định hướng “Hướng tới khách hàng”- năng động trong tiếp cận kháchhàng và đa dạng hóa kênh phân phối - kể từ khi thành lập ACB không ngừng mởrộng mạng lưới kênh phân phối đa năng nhưng vẫn có thể cung cấp cho khách hàngcác sản phẩm chuyên biệt Đến tháng 04/2009, ngoài Hội sở chính và Sở giao dịch
Trang 28tại TP Hồ Chí Minh, ACB đã có 186 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùngkinh tế phát triển trên toàn quốc:
- Tại TP Hồ Chí Minh: 27 chi nhánh và 74 phòng giao dịch
- Tại Hà Nội: 4 chi nhánh và 21 phòng giao dịch
- Tại Hải Phòng: 2 chi nhánh và 5 phòng giao dịch
- Tại các tỉnh thành khác: 20 chi nhánh và 33 phòng giao dịch
2.1.4.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư công nghệ vànguồn nhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đoàn kết nội bộ, trong điềukiện ngành ngân hàng có những bước phát triển mạnh mẽ và môi trường kinhdoanh ngày càng được cải thiện cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ACBđã có những bước phát triển nhanh, ổn định, an toàn và hiệu quả Vốn điều lệ củaACB ban đầu là 20 tỷ đồng, đến 30/12/2009 đã đạt trên 7.800 tỷ đồng, tăng hơn
350 lần so với ngày thành lập Tổng tài sản năm 1994 là 312 tỷ đồng, đến nay đãđạt gần 168,800 tỷ đồng, tăng hơn 540 lần, dư nợ cho vay cuối năm 1994 là 164 tỷđồng, cuối năm 2009 đạt 62,358 tỷ đồng, tăng hơn 380 lần Lợi nhuận trước thuếcuối năm 1994 là 7.4 tỷ đồng, đến cuối năm 2009 hơn 2,838 tỷ, tăng hơn 380 lần
Bảng 2.1 Quy mô vốn giai đoạn 2005 – 2009
Trang 29Hình 2.1 Tổng tài sản giai đoạn 2005 - 2009
Từ bảng số liệu và đồ thị cho thấy quy mô vốn của ACB có sự tăng trưởngổn định từ 2005 đến 2009 Chính điều này đã góp phần tạo nên vị thế của ACBtrong các ngân hàng thương mại cũng như trong toàn ngành ngân hàng nói chung
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2005 – 2009
ĐVT: tỷ đồng
Tổng thu nhập kinh
Trang 30Lợi nhuận sau thuế 299 369 1.733 2.107 2.204Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2005 – 2009
Tổng vốn huy động Dư nợ cho vay
Hình 2.2 Tình hình huy động vốn và cho vay giai đoạn 2005 – 2009
Trang 31Hệ số sử dụng vốn 2005 2006 2007 2008 2009
Tỷ lệ LN sau thuế/VĐL
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2005 – 2009
ACB có tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và trên tài sản tốt nhất so vớicác ngân hàng cùng nhóm Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn điều lệ bình quân củaACB luôn giữ mức trên 30% trong các năm qua Điều này tạo nên niềm tin cho cáccổ đông đầu tư vào ACB cũng như sự tín nhiệm của khách hàng khi giao dịch tạiACB
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại NH TMCP Á Châu
2.2.1 Các quy định về hoạt động TDTTXNK tại NH TMCP Á Châu
2.2.1.1 Nguyên tắc tài trợ
Việc tài trợ phải trên cơ sở thẩm định rõ khách hàng
Đây là nguyên tắc vô cùng quan trọng trong công tác tín dụng, nó ảnh hưởngrất lớn đến hiệu quả của quyết định tín dụng cũng như những rủi ro mà ngân hàngcó thể gặp phải
Vốn tài trợ phải được sử dụng đúng mục đích như đã cam kết khi xin tài trợ,có hiệu quả kinh tế
Vốn tài trợ phải được đảm bảo bằng tài sản tương đương
Tuy đây không phải là nguyên tắc chủ yếu nhất nhưng để có thêm nguồn thứhai để thu nợ nên NH TMCP Á Châu yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảokhi cần thiết
Đối với tài trợ xuất khẩu, ưu tiên tài trợ cho các nhóm ngành có thế mạnh về
Trang 32xuất khẩu như nông sản (gạo, cà phê, điều, …), hàng thủ công mỹ nghệ, hàng dệtmay, da giày, …
2.2.1.2 Đối tượng và điều kiện tài trợ
Đối tượng và điều kiện tài trợ sẽ được quy định trong từng hình thức cụ thể.Nhìn chung, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải hoạt động đúng với ngành nghềđăng ký kinh doanh, có thời gian hoạt động và doanh thu đạt yêu cầu, có tình hìnhtài chính lành mạnh, có đội ngũ quản lý giàu kinh nghiệm, …
2.2.1.3 Phương thức tài trợ
Cho vay từng lần
Mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng làm thủ tục vay vốn cần thiết, ápdụng cho khách hàng không vay vốn thường xuyên và chưa đủ độ tin cậy để chovay theo hạn mức
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Ngân hàng sẽ cung cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng, duy trì trongmột thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh, áp dụng cho kháchhàng có nhu cầu vốn thường xuyên và có tín nhiệm đối với ngân hàng
2.2.2 Các hình thức TDTTXNK chủ yếu tại NH TMCP Á Châu
2.2.2.1 Tài trợ xuất khẩu
a Tài trợ thu mua dự trữ
Đối tượng: Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo
Đặc điểm: Tài trợ bổ sung vốn lưu động để thu mua gạo nhằm mục đích dự
trữ khi chưa có hợp đồng xuất nhập khẩu hoặc khi đã có hợp đồng khungnhưng chưa có thời gian giao hàng cụ thể
Tiện ích:
o Tiện ích của sản phẩm:
- Tài trợ từ khi chưa có hợp đồng xuất nhập khẩu (tài trợ thu mua dự trữ)
Trang 33- Tài trợ linh hoạt từ khi thu mua nguyên vật liệu cho đến khi nhận đượctiền thanh toán của đối tác nhập khẩu
- Lãi suất cạnh tranh, linh hoạt
- Thủ tục đơn giản, nhanh chóng
o Lợi ích của khách hàng:
- Được sử dụng hạn mức thu mua dự trữ một cách linh hoạt
- Được nhân viên nhiều kinh nghiệm của ACB tư vấn miễn phí về các vấnđề liên quan để có phương án tối ưu nhất
- Được tài trợ không cần tài sản bảo đảm nếu đáp ứng đủ các tiêu chí xétchọn của ACB
- Được hưởng các chương trình tín dụng ưu đãi dành cho các doanh nghiệpxuất nhập khẩu của ACB trong từng thời kỳ
b Tài trợ trọn gói
Đối tượng: Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu
o Tiện ích của sản phẩm:
- Tài trợ linh hoạt từ khi nhập khẩu nguyên vật liệu cho đến khi nhận đượctiền thanh toán của đối tác nhập khẩu
- Tỷ lệ tài trợ cao
- Tài trợ theo nhiều phương thức thanh toán: L/C, D/A, D/P, T/T, CAD