LUẬN VĂN TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ THUỘC DA,NHỮNG DÒNG THẢI CHÍNH TRONG NGHÀNH CÔNG NGHỆ NÀY
Trang 1BÀI tẬP :TèM HIỂU CễNG NGHỆ THUỘC DA,NHỮNG DềNG THẢI CHÍNH
TRONG NGHÀNH CễNG NGHỆ NÀY.
I Lịch sử phát triển của công nghiệp thuộc da ([1])
Công nghệ thuộc da có từ thời Hy lạp cổ đại, sau đó phát triển sang các nớc A Rập trong các năm 3000 trớc Công Nguyên
Lúc đó, da thuộc đợc dùng bằng phơng pháp thủ công, dùng chất tanin thảo mộc với thời gian công nghệ kéo dài, sản phẩm thuộc da đanh cứng có màu nâu sẫm, ban đầu phổ biến ở Tây Ban Nha sau đó phát triển rộng khắp châu Âu Phơng pháp thủ công kéo dài
đến mửa thế kỉ thứ XVII Do khoa học ngày một tiến bộ, sự áp dụng thành tựu khoa học của con ngời ngày càng rõ nét, họ đã nghiên cứu để rút ngắn thời gian thuộc bằng cách sử dụng các bể thuộc có nồng độ chất thuộc khác nhau và theo hớng phát triển Đầu thế kỉ XIX, kĩ nghệ thuộc da chuyển sang giai đoạn phát triển rực rỡ, trong thời kỳ này hàng loạt phơng pháp, không những rút ngắn thời gian thuộc mà còn nâng cao chất lợng sản phẩm
Đặc biệt là phơng pháp thuộc da bằng tain thảo mộc của Segum, tác giả đã nghiên cứu nồng độ hoá chất cho từng bể theo thời gian thuộc mà ngày nay vẫn đợc áp dụng
Vào những năm 60 của thế kỉ XIX, Knapp đã nghiên cứu ra muối Crôm, với chất liệu này cho ta sản phẩm da thuộc có nhiều đặc tính u việt nh: mềm mại, chịu đàn hồi tốt, thấu hơi thấu khí cao, khoả năng chịu nhệt, chịu ẩm tốt hơn hẳn da thuộc bằng tanin thảo mộc, tanin tổng hợp và một số vật liệu giả da thay thế nó
Từ đầu thế kỉ XX đến nay, cùng với sự phát triển của ngành hoá chất, hàng loạt công nghệ tiên tiến đợc áp dụng trong ngành da thuộc để sản xuất da cứng, da mềm, nhằm đáp
Trang 2ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Chính vì thế mà công nghiệp thuộc da đã trở thành một ngành kĩ thuật trên thế giới, đặc biệt là nghành da giày chiếm một tỉ trọng đáng kể trong nền công nghiệp nhẹ của các nớc.
II Tình hình phát triển của công nghiệp thuộc da trong n ớc.([2], [3])
hiện nay, một số cơ quan đang nghiên cứu và đa vào khai thác nguồn da đà điểu–một lĩnh vực khá mới mẻ song cũng rất nhiều tiềm năng da đà điểu là loại da cao cấp, dùng để làm túi, cặp, sắc có giá trị lớn Quy trình thuộc da thì không khác nhiều so với …các loại da trâu, bò, lợn, chỉ có khâu hoàn tất là cầu kỳ và mất nhiều công sức Với giá trị kinh tế cao, da đà điểu rất có tiền năng trở thành nguồn nguyên liệu mới cho ngành thuộc
da Việt ANam Hiện nay Viện nghiên cứu Da Giày cũng đang mở một lớp đào tạo thuộc
da đà điểu phục vụ cho công tác nghiên cứu và ứng dụng nguồn nguyên liệu mới mẻ này
KẾT QUẢ SX - KD NĂM 2007 VÀ DỰ KIẾN NĂM 2008
2 Năng lực sản xuất:
Tại Việt Nam, năm 1998, nhu cầu da thuộc mới chỉ có 160 triệu spft, năm 2005 tăng lên khoảng 300 triệu và dự kiến năm 2010 sẽ tăng lên 500 triệu sqft Theo đánh giá của chuyên gia, dù chủ có 15% tổng sản lợng giày sản xuất trong nớc (khoảng 60 triệu đôi) đ-
ợc làm bằng da cũng phải cần 120 triệu sqft cho da mũ giày
Nhu cầu da bò nguyên liệu rất lớn và ngày càng tăng nhng ngành thuộc da trong nớc không theo kịp nhu cầu chủa thị trờng, các nhà máy sản xuất giày dép chủ yếu sử dụng da
bò nhập khẩu từ nớc ngoài Điều này đợc chứng minh qua những số liệu thống kê: năm
2003, nhập khẩu 220 triệu sqft da (dùng trong nguyên liệu mũ giày, vật liệu lót, đế giày) Trong 9 tháng đầu năm 2005, trị giá nhập khẩu sản phẩm da các loại đạt 463.323.524 USD, tăng 8% so với cùng kỳ năm 2004 Năm 2005, các nhà máy thuộc da của Việt Nam
và nớc ngoài đầu t tại Việt Nam mới chỉ sản xuất và đáp ứng đợc khoảng 20% nhu cầu da thuộc của cả nớc (khoảng 60 triệu sqft da), còn lại 80% (240 triệu sqft da) phải nhập khẩu
Trang 3Ngành Da Giày đa ra mục tiêu phát triển ngành thuộc da ở trong nớc đến năm 2010 khiêm tốn ở mức 80 triệu sqft ( năm 2005 đạt 60 triệu sqft), quá bé nhỏ so với tổng nhu cầu dự báo là 500 triệu sqft.
Theo Hiệp hội Da Giày Việt Nam, tính đến nay, đã có hơn 20 nớc ở 3 châu lục (châu
Âu, châu á và châu Mỹ) Trong đó thị phần các sản phẩm da thuộc nhập từ Nga vào Việt Nam rất nhỏ, chỉ chiếm 0,16% Đây chính là cơ hội để nhà máy thuộc da lớn nhất nớc Nga – ZAO " Russkaya Kozhaor" thâm nhập vào Việt Nam
Ngành da giày xuất khẩu vẫn đạt mức tăng trưởng 15% - 20%
(SGGP) – Tại buổi giao lưu với hiệp hội da giày cỏc nước í, Đức, Hàn Quốc, Thỏi Lan, Philippines
và vựng lónh thổ Hồng Cụng, Đài Loan (Trung Quốc) diễn ra tại TPHCM vào tối 24-9, Chủ tịch Hiệp hội Da giày Việt Nam, ụng Nguyễn Đức Thuấn cho biết, mặc dự ngành da giày VN gặp nhiều khú khăn khi bị EU
bỏ thuế quan ưu đói GSP, muốn kộo dài ỏp thuế chống bỏn phỏ giỏ giày mũ da, nhưng da giày xuất khẩu vẫn đạt được mức tăng trưởng 15% - 20%/năm Trong năm 2008, ngành da giày sẽ đảm bảo mức tăng trưởng 15%, đạt kim ngạch xuất khẩu khoảng 4,5 tỷ USD
Phần II–công nghệ thuộc da
I Công nghệ thuộc da.([1], [2], [3], [4])
I.1 Nguyên liệu sản xuất.
Da nguyên liệu dùng trong công nghiệp sản xuất thuộc da là các loại da động vật nh: trâu, bò, lợn, cừu, dê, ngựa ngoài ra còn sử dụng các loại da động vật quy hiếm nh: hơu, nai, hổ, cá sấu, trăn, rắn, nh… ng số lợng không lớn
I.2 Cấu tạo da sống.
Trong công nghiệp thuộc da, việc chia diện tích trên một tấm da đợc quy định theo các vùng nh sau:
1 Phần mông lng
2 Phần đầu vai
3 Phần bụngPhần mông lng: là phần trung tâm của da, chiếm 50-60% diện tích con da Phần này các chùm sợi ở lớp mạng lới sắp xếp chặt chẽ, có độ bền cơ học cao, đây là phần chất lợng nhất trong toàn bộ tấm da
Phần đầu vai: độ bền cơ lí thấp do các chùm sợi phát triển yếu, cấu tạo lỏng lẻo.Phần bụng: là phần biên của con da, các chùm sợi colagen mảnh mai sắp xếp lỏng lẻo và gần nh song song với bề mặt vì vậy tính chất xơ lí kém thua phần mông lng và phần
đầu vai
Trang 4Thành phần hoá học chính của da sống là: nớc, protit, mỡ, chất khoáng, một lợng nhỏ men và sắc tố Hàm lợng các chất trong thành phần do thờng không cố định mà biến
đổi theo giống, tuổi, loài, điều kiện sinh trởng của con vật và từng vị trí trên diện tích da
- Nớc trong da tơi chiếm khoảng 60-70% và tồn tại dới hai dạng là: mớc tự do nằm xen kẽ trong các sợi da ( chiếm 60% lợng nớc trong da); nớc kết hợp nằm trong cấu trúc của da khó thay đổi đợc
-Protit: là thành phần cơ bản của da Trong da sống đã sấy khô, ptotit chiếm khoảng 95% trọng lợng da Protit tồn tại dới hai dạng: Protit không có cấu trúc dạng sợi nh anbunia, globulin, muxin và mucoit; Protit có cấu trúc dạng sợi nh collagen
Trong quá trình thuộc da, nhiều protit không có cấu trúc dạng sợi và Karetin đợc loại
bỏ hoàn toàn
I.3 Bảo quản nguyên liệu.
Thông thờng các loại da tơi này trớc khi đa vào thuộc phải đợc bảo quản cẩn thận vì các lò mổ, các điểm giết mổ không thể cung cấp một cách đều đặn, thờng xuyên lợng da lớn cho các nhà máy thuộc da, mặt khác thờng quy định trong một lô da xuất thuộc phải
có đồng đều về chủng loại, trọng lợng, chất lợng và phơng pháp bảo quản sau khi giết mổ.Mục đích của bảo quản là loại bỏ sự phá hoại của các vi khuẩn hoặc hạn chếchúng
Có thể thực hiện bằng cách giảm lợng nớc trong da, hoặc hạ thấp độ pH đến giá trị pH của axit mạnh và cũng có thể thực hiện qua việc hạ nhiệt độ xuống dới 0 0 C
Các phơng pháp bảo quản da tơi:
1 Ướp muối (phơng pháp thông dụng nhất)
Khi bảo quản bằng muối hạt, trọng lợng giảm: 13-19%
Khi bảo quản bằng dung dịch muối bão hoà trọng lợng giảm: 9-12%
Da bảo quản bằng phơng pháp dung dịch muối bão hoà ít khuyết tật hơn và định mức da thành phẩm tăng từ 1-2% so với phơng pháp muối hạt
Trang 5Muối dung ở đây là natri clorua NaCl, nó có khả năng giữ lại khí cacbonic và không cho phép hoà tan trong môi trờng d oxy.
Na+ ngăn sự phát triển của vi khuẩn, còn Ca+ và Mg+ thì ngợc lại vì vậy NaCl phải sạch hoặc chứa ít CaSO4 , MgSO4 , FeSO4 và Al2O3 Ngoài ra có thể thêm chất ngăn cản
sự hoạt động của vi khuẩn nh axit boric, naftalina, cacbonat natri, bêta maftol, fluosilicat natri
Da sau khi mổ cần phải đợc rửa sạch phần máu trên da, phần bản sau đó vắt lên cho ráo nớc và muối( muối ở nơi tránh ánh sáng mằt trời trực tiếp hoặc ẩm ớt, phải thoáng mát)
Da đợc muối trên sàn gỗ hoặc sàn ximăng có độ nghêng 3-50, trải phẳng con da, mặt lông xuống dới, mặt thịt len trên, sau đó sát muối thật đều và trải con khoác lên trên, độ cao khoảng 5-6 m/mẻ
Sau 5-7 ngày muối, lợng muối cần dùng là 10-14% so với trọng lợng da tơi
+ Phơng pháp phơi khô: phơi khô phải rừ từ, không bức khô ( phơng phấp này chỉ dùng cho thú nhỏ, và thú săn bắn)
Thuận lợi: không dùng hoá chất, thời gian bảo quản lâu, và chất lợng đảm bảo
Nhợc điểm: quá trình hồi tơi khó đạt nh công nghệ yêu cầu, da lỏng mặt và dòn cục bộ
+ Bảo quản băng phơng pháp phơi khô và ớp muối: ớp 1/2 lợng muối sau đó phơi khô đến lợng nớc từ 18-20% Phơng pháp này ít dùng
+ Bảo quản băng phơng pháp phòng lạnh: chỉ áp dụng cho những nớc vùng bắc bán cầu khi mà không còn phơng pháp nào để bảo quản Phơng pháp này cho chất lợng da thấp, độ bền kéo đứt thấp, gẫy mặt do nhiệt độ và tốc độ làm lạnh quá lớn
+ Bảo quản bằng axit: đây là phơng pháp bảo quản da trần ( da tẩy lông), sử dụng 100% dung dịch nớc, 15-20% NaCl và 1,5-2% HCl hoặc H2SO4 so với trọng lợng da tơi
I.4 Quy trình sản xuất thuộc da.
Cụng đoạn hoàn
th nh à Bảo quản da thành
phẩm
Trang 6I.4.1 Chuẩn bị thuộc.
Công đoạn này có nhiệm vụ loại bỏ những phần không cần thiết nh biểt bì, mô liên kết dới da , tạo cho sự liên kết của chất thuộc với sợi collagen trong giai đoạn thuộc.…Tất cả nguyên liệu trớc khi và thuộc phải lựa chọn theo loại, trọng lợng, phơng pháp bảo quản để có chế độ xử lí thích hợp
Các khâu công nghệ trong quá trình chuẩn bị thuộc có thể khác nhau, tuỳ theo loại nguyên liệu, phơng pháp bảo quản và mục đích sử dụng da thành phẩm
Những công đoạn nh: hồi tơi, tẩy lông, ngâm vôi, tẩy vôi, làm mềm axit hoá đợc áp dụng cho tất cả phơng pháp thuộc Riêng thuộc da để có da sử dụng trong công nghiệp, công đoạn làm mềm, axit hoá không thực hiện hoặc thực hiện ở mức độ thấp
a Hồi tơi.
Mục đích: nhằm phục hồi lại lộng nớc có ở trong da bị mất đi do quá trình bảo quản ( từ 60-70% xuóon 35-45% đối với da bảo quản bằng muối và giảm đến 18% đối với da bảo quản phơi khô), đồng thời làm cho cấu trúc sợi trở lại nh trạng thái ban đầu
Với da bảo quản bằng phơng pháp phơi khô thì hồi tơi khó khăn hơn phơng pháp uớp muối do vậy cần chú ý ngay từ công đoạn này Da hồi tơi chủ yếu kiểm tra bằng cảm quan, đạt yêu cầu khi mông có độ mềm mại nh do kkhi còn tơi Nếu kéo dài thời gian hồi tơi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn hoạt động, da dễ bị tuột lông, mùi hôi khó chịu
và có khả năng làm cho một phần collagen trong da bị phân huỷ
ở công đoạn này phải kiểm tra thời gian và nhiệt độ Các nớc châu Âu thờng sử dụng mớc ở công đoạn này với nhiệt độ là 26-270C và hoá chất cần thiết để ngăn chăn sự phát triển của vi khuẩn
ở nớc ta, do có sự phân biệt rõ ràng mùa đông và mùa hè nên công đoạn hồi tơi khó khăn hơn vì vậy để đảm bảo chất lợng trong hồi tơi phải để nhiệt độ của nớc từ 26-270C
Da bảo quản phổ biến là ớp muối do vậy cần hồi tơi nh sau:
1 Cân da nguyên liệu ( tính trọng lợng da muối)
2 Dùng 150-200% nớc cho vào foulons
Trang 7Yêu cầu da phải ngập nớc, thời gian từ 5-12 giờ, phụ thuộc và hoá chất sử dụng trong quá trình hồi tơi, hoá chất ở đây không có tính thuộc vì nớc ảnh hởng đến công đoạn tẩy lông làm da cứng.
b Tẩy lông, ngâm vôi.
Mục đích: tẩy sạch lớp lông, thợng bì và loại bỏ lớp mỡ dới da Đây là công đoạn phức tạp, hoá chất tẩy lông ngâm vôi có tác dụng phá huỷ lớp chân lông và lớp biểu bì trên mặt da đồng thời làm trơng nở da, nên când phải có sự kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng hoá chất, nớc, nhiệt độ, thời gian Trong quá trình tẩy lông ngâm vôi, sự tác động của kiềm làm sạch lông và chân lông là sunfuanatri đóng vai trò quan trọng, pH tẩy chân lông là 12-
13 Trong các loại kiềm, sử dụng vôi là tốt nhất, vôi có độ hoà tan giới hạn là 0,15%, pH=12,6 Nếu sử dụng NaOH thì sẽ phá huỷ sợi collagen trong da vì pH của nó quá cao Nếu ngâm vôi quá mức, sợi collagen sữ bị phá huỷ, da bị h hỏng Ngợc lại ngâm vôi cha
đạt, da thành phẩm sữ bị cứng do không trơng nở hết
Ngày nay với công nghệ hiện đại, ngâm vôi đợc tiến hành trong foulons với vận tốc
là 3-4 vòng/phút, thờigian là 12-18 giờ Trong quá trình ngâm tác động cơ học nhiều sẽ làm cho sản phẩm có độ xốp lớn, so vậy chỉ cần quay đảo 10 phút/giờ nhằm mục đích đảo
đều dung dịch để thấm sâu và da
Nớc sử dụng rửa da là nớc cứng, trên bề mặt da thạo thành lớp CaCO3 và da thành phẩm có chất lợng kém Để tránh hiện tợng này, khi rửa cần thêm 0,5% lợng vôi so với l-ợng da
Quy trình tẩy lông ngâm vôi: Thực hiện trong foulons, trọng lợng nớc và hoá chất tính theo lợng da muối nớc 200% cho tiếp xúc với hỗn hợp 1,5-2%Na2S và vôi tôi từ 10-15%, quay 60 phút Sau đó, mỗi giờ quay đảo 5 phút, để qua đêm, thời gian của công đoạn
là 12-24 giờ
Chú ý: lợng vôi cho và foulons chia làm 2 lần, mục đích là tăng pH từ từ, có nh vậy mặt da không bị nhăn húm, Với các mặt hàng khác nh da bọc nệm, da găng, quần áo … cần ngâm vôi sao cho sấu trúc sợi da trơng nở hơn và loại bỏ hoàn toàn cac abunin và các colagen không có cấu trúc sợi, có nh vậy sản phẩm mới có độ xốp nhẹ
c Xẻ mỏng.
Tạo cho con da có độ dày đồng đều trong tất cả các tấm da theo yêu cầu sử dụng Xẻ mỏng đợc thực hiện trên máy xẻ Trong khi xẻ phải kiểm tra độ dày của da cắt sao cho phù hợp với từng mục đích sử dụng Chẳng hạn: da sau khi ngâm vôi có độ dày mặt cật là
4 mm, sau khi thuộc còn 2,8 mm, sau khi bào là 2,6 mm và đến da hoàn thành có độ dày 2,3 mm
Trang 8d Tẩy vôi, làm mềm.
Da sau khi tẩy lông ngâm vôi, các hoá chất kiềm trong do cần đợc loại bỏ, nếu không chúng sẽ ảnh hởng đến chất lợng da thuộc ( thuộc Crôm và kể cả thuộc tanin thảo mộc)
Tẩy vôi và làm mềm thờng đợc tiến hành trong foulons, quá trình làm mềm đợc tiếm hành sau khi đã tẩy vôi Ngày nay thờng dùng foulons có tốc độ cao hơn tốc độ thùg quay
để hồi tơi và tẩy lông, cụ thể là 5-6 vòng/phút, nhằm nâng cao khả năng tẩy của các tác nhân tẩy Tuỳ theo mặt hàng, việc tẩy vôi có thể dùng các tác nhân khác nhau Đối với da
có độ mềm cao, cần loại bỏ hết các ion Ca2+ có trong do sau quá trình tẩy lông ngâm vôi Nhằm làm giảm lợng tiêu hao chất tẩy vôi và hiệu quả tẩy đạt cao, trớckhi tẩy, cần rửa để loại bỏ bớt chất kềm không liên kết trong da Nhiệt độ tẩy vôi làn mềm từ 35-380C, tối u là
370C vì ở nhiệt độ này giữ đợc an toàn cho sợi da
Ngày nay việc dùng cửa khép kín để rửa trở thành phổ thông và có hiệu quả tẩy rửa cao, cụ thể là 90% lợng kiềm không liên kết bị loại bỏ sau 3 lần rửa riêng biệt
Hoá chất dùng để tẩy vôi là các muối axit nh amoni sunfat (NH4)2SO4, amoni clorua
NH4Cl hay muối của axit hữu cơ yếu Khi dùng (NH4)2SO4 thì tạo thành CaSO4 khó hoà tan hơn CaCl2 khi dùng NH4Cl để tẩy Nhận biết quá trình tẩy hoàn toàn hay không ngời ta dùng chỉ thị màu để kiểm tra mứcđộ tẩy vôi Nếu nhỏ vài giọt phenolphtalein vào mặt da
mà không có màu gì là quá trình tẩy vôi đợc thực hiện một cách triệt để (pH=8,3), nếu có màu hông hay đỏ thì quá trình tẩy vôi cha hoàn toàn triệt để
Quá trình xuyên thấu của tác nhân khử vôi vào các phần dày của tấm da sẽ chậm và khó khăn hơn Đối với da thuộc có độ mềm mại, tác nhân tẩy vôi cần phải xuyên vào trong da sâu hơn Nếu da thuộc đanh chắc thì quá trình tẩy vôi không cần thực hiện một cách triệt để
Mục đích làm mềm là tạo cho da có mặt cật nhẵn, loại toàn bộ sự trơng nở và lớp ghét trên mặt cật Trong quá trình làm mềm, tác nhân làm mềm sẽ tác dụng đến các collagen không có cấu truc nh sợi đàn hồi Nhằm tăng sự mềm mại, độ đàn hồi của mặ cật, việc này có y nghĩa lớn đố với da thuộc Crôm – mặt hàng làm áo khoác, mũ giày, găng tay, bọc đệm; nhng không có y nghĩa đối với các loại da cứng nh da đế giày, da dùng cho công nghiệp Trong thực tế, quá trình làm mềm đợc thực hiện trong cùng foulons dùng để tẩy vôi và cùng trong một bể của công đoạn tẩy vôi Quá trình làm mềm là quá trình tác động của men lên một số cấu trúc của da - đó là phát minh của tiến sĩ Rohn ng ời
Đức - loại men này là men phân giải ( men Pancreaza) chúng đợc chuyển hoá theo hoạt
động của men và đợc trộn và mùn ca hoặc trộn với các tác nhân tẩy vôi khác
Trang 9Yếu tố nhiệt độ rất quan trọng đối với quá trình làm mềm, tối u là 370C, vì nhiệt độ này thích hợp cho hoạt động của men; pH cũng có vai trò quan trọng, pH tối u là 8,3.Việc làm mềm cũng đồng thời tăng sự đàn hồi của da thành phẩm Mếu quá trình làm mềm da qua lâu, quá mạnh sữ làn giảm độ bền lực chịu kéo Tuỳ theo mục đích sử dụng các loại da mà chế độ làm mềm khác nhau Phơng pháp kiểm tra quá trình làm mềm băng cách gấp da lại và vắt để cho bọt khí đi qua.
I.4.2 Thuộc da.
Thuộc da là quá trình mà qua đó da trần đợc chuyển hoá thành da thuộc với những
đặc tính tối u của nó nh chịu nhiệt độ cao, không thối rữa khi tiếp xúc với nớc và các môi trờng khác, chịu đợc tác động phá hoại của vi sinh vật và có độ thấu khí cao
Hoá chất dùng để thuộc là kali bicrômat: K2Cr2O7 Khi thuỷ phân tạo thành muối kiềm crôm:
K2Cr2O7 + 3H2SO4 + R —› K2SO4 + 2CrOHSO4 + RO + H2O
R là chất khử ( gluco hoặc Na2S2O4) Phản ứng tạo nên hợp chất hợp chất hyđrôxyt là muối kiềm Crôm, dung dịch mang tính axit Quá trình thuỷ phân có thể tiếp tục nếu ta cho axit vào dung dịch khi dùng quá trình thuỷ phân và có thể đa sản phẩm của quá trình thuỷ phân trở về dnạg sunfat crôm
Các phân tử phức crôm có thể tại nên các phần tử phức lớn hơn, làm cho độ kiềm và tính thuộc biến đổi
Một số tính chất của muối kiềm crôm:
tt Muối crôm % độ hoà tan Tính thuộc Độ hoà tan
Các anion khác có thể đi vào phức crôm (các gốc cacboxyl) làm thay đổi tính thuộc, thay đổi thành phần của dung dịch điều chế từ bicromat ít hơn, do nguy hiểm của một số hoá chất nh axit cromic đối với sức khoẻ ngời sản xuất
Trang 10Việc dùng tác nhân khử là glucoza hoặc hợp chất hữu cơ khác, tạo nên crôm với nhiều phân tử hữu cơ, tuỳ theo thành phần của chất khử Ví dụ:
Na2Cr2O7 + H2SO4 H2CrO4 + Na2SO4 + H2O + nhiệt …
Cr2(SO4)3 + Na2SO4 + H2O + nhiệt
ở pH thấp hơn, quá trình xuyên của chất thuộc Crôm vào trong da sẽ tốt hơn và nhanh hơn song tính thuộc Crôm kém hơn Tăng pH, tăng khả năng thuộc và tạo sự liên kết của chúng với các collagen mà không gây dết tủa Điều quan trọng trong công đoạn nâng kiềm là mức độ năng sao cho tác dụng thuộc đồng đều, phòng ngừa kết tủa Crôm có thể xẩy ra Natri cacbonat có thể dùng để nâng kiềm, độ kiềm của dung dịch sẽ tăng ở dạng dịch cấp theo bậc thang
Hiện nay, ngời ta dùng các tác nhân trung hoà khác nhau, tác dụng nâng kiềm của chúng tăng lên một cách từ từ nh: Mentrigan MOG, khoáng đôlômit
Để tiếp công đoạn sau, ta cần kiểm tra độ xuyên thấu của axit hoá (sau 2 giờ quay), sau khi đạt ta cho: 6-8% Cr2O3 dạng bột, quay 6-8 giờ, thử độ xuyên thấu sau 3-4 giờ, cho tiếp 0,5-1% Mentrigan MOG, quay 1-2 giờ Thử nhiệt độ và pH
Đối với da phèn cần dùng chất chống mốc để phòng mốc, thờng dùng 0,3-0,5% Preventol WB
I.4.3 Hoàn thành da thuộc.
Da sau khi thuộc độ ẩm còn quá cao 60-65%, cha có độ mềm dẻo cần thiết, bề mặt thô và dễ ngấm nớc Vì thế sau khi thuộc nhất thiết phải qua công đoạn chỉnh lý
Với các loại da khác nhau, yêu cầu khác nhau trong quá trình chỉnh lý Tuy nhiên, các loại da sau khi thuộc đều có những khâu cơ bản sau: ủ đống, ép nớc, bào mỏng, trung hòa ( đối với da thuộc Crôm), nhuộm ăn dầu, sấy khô, để cho da có độ ẩm là 12-15%, sau
đó đem vò mềm, trau chuốt, mục đích làm cho da thuộc đồng đều về mặt màu sắc, khắc phục những khuyết tật trên bề mặt nhằm đáp ứng mục đích sử dụng đa dạng của ngời tiêu dùng
Trong công nghiệp thuộc da, quy trình thuộc đóng vai trò quyết định của sản phẩm thì trau chuốt có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với tiêu dùng vì rằng: chỉ tiêu thẩm mĩ của
da thuộc crôm với các đồ dùng chế biến từ da đợc thể hiện chủ yếu ở màu sắc, độ bóng, độ bền nhiệt, bền uốn gập của lớp màng trau chuốt đặc biệt là lớp màng trau chuốt có vai trò quyết định giá trị của tấm da thuộc khi lu thông trên thị trờng Vì vậy khi trau chuốt đòi hỏi các nhà công nghệ phải tìm hiểu, nắm bắt thị hiếu của ngời tiêu dùng, từ đó phân loại, lựa chọn hóa chất, phơng pháp trau chuốt cho phù hợp với công dụng từng mặt hàng mà ngời tiêu dùng đòi hỏi
Trang 11Da nguyên liệu có một số khuyết tật hình thành khi con vật còn sống hoặc hình thành qua lột mỏ, khi bảo quản những khuyết tật mày ảnh hởng đến chất lợng của da thuộc và da hoàn thành, do đó trớc khi trau chuốt phải phân loại da thành 2 loại: loại để nguyên mặt cật ( mặt tự nhiên) và loại phảt cải tạo mặt cật.
Với loại để nguyên mặt cật, sau khi nhuộm ăn dầu đợc đa vào trau chuốt Thành phần trau chuốt bao gồm 2 lớp chính:
+ Lớp cơ sở: chất kết dính là thành phần chính để tạo màng, nh chất acrylic butadien, polỷuetan, các chất pigment ( những oxit kim loại) mang màu , dầu mỡ, dung…môi hữu cơ tại màng có độ mềm mại và độ bóng nhất định Ngoài ra còn có một số hợp chất làm dày khác
+ Lớp phủ trên cùng: chủ yếu dùng Lacquers, nitroxenlulo, polymetan hòa tan dung môi hữu cơ các hợp chất trên có thể bôi hoặc phun nhiều lớp, cuối cùng là in ở nhiệt độ cao và áp suất khác nhau, phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng mà công nghệ lựa chọn phơng pháp thao tác khác nhau cho phù hợp
Đối với da phải cải tạo trớc khi trau chuốt, phải xử lý bằng phơng pháp ngâm tấp và dùng giấy nháp đánh bề mặt, khi ngâm tấp có các hóa chất chủ yếu đó là Encryl và dung môi hữu cơ Các loại da mặt cất xấu phải qua công đoạn cải tạo bằng phơng pháp dùng giấy nháp đánh phớt bề mặt sau đó da đợc ngâm với dung dịch hóa chất nêu trên nhằm tạo cho da có mặt cật bằng, tiếp đó đem sấy khô và dùng giấy nháp đánh lại để hóa chất trau chuốt bề mặt da đạt đợc yêu cầu chất lợng tốt hơn
II Thiết bị.([1], [4], [5])
Các thiết bị cần thiết cho qua trình thuộc da là: foulons, máy nạo thịt, máy xẻ, máy bào, máy ép nớc, máy ty da, máy vò mềm, máy in, máy đánh nháp, máy đánh bóng, máy sấy chân không trong đó quan trọng là:
+ Máy nạo thịt: là máy dùng để loại bỏ những tổ chức dới da tạo điều kiện cho hóa chất xuyên vào sợi da tốt hơn
+ Máy xẻ, máy bào: có tác dụng điều chỉnh chiều dày tấm da đảm bảo độ dày đồng
đều nhất định, giảm sự tiêu hao của một số hóa chất trong khi thuộc và làm tăng khả năng
Trang 12+ Máy in: dùng để trang trí bề mặt làm tăng tính thẩm mĩ của da thuộc sau khi hoàn thành.
Phần III–vấn đề môi trờng
Qua phần giới thiệu về công nghệ thuộc da và sản xuất da giày ở trên ta thấy rằngchất thải trong ngành này cũng là một vấn đề rất đáng lu tâm.Nhà nớc đã xác định đây làvấn đề cần có luật pháp để quản lý nên đã đa ra tiêu chuẩn lao động áp dụng riêng đối với
ngành da giày
I Luật môi trờng
Trích chơng 10_ Môi trờng:
I.1 Luật pháp môi trờng
1 Doanh nghiệp thực hiện nghiêm chỉnh luật bảo vệ môi trờng của nớc
CHXHCNVN
2 Không tiến hành các hoạt động làm suy kiệt tài nguyên và huỷ hoại môi trờng, cụ
thể không tiến hành các hoạt động sau:
+Các hoạt động làm suy thoái, cạn kiệt nghiêm trọng nguồn nớc, ngăn cản trái
phép sự lu thông của nớc, phá hoại công trình bảo vệ, khai thác sử dụng tài nguyên nớc,
phòng chống và khắc phục hậu quả do nớc gây ra, và không gây ô nhiễm nớc
+Các hoạt động gây tác hại đến môi trờng sống của các loài thủy sản
+Các hoạt động chôn vùi chất thải độc hại vợt giới hạn cho phép gây ô nhiễm
đất +Các hoạt động làm suy thoái môi trờng, gây ô nhiễm môi trờng
+Thải vào không khí các loại bụi, chất độc quá tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
+Gây tiếng ồn, rung động vợt giới hạn cho phép làm tổn hại đến sức khoẻ của
ngời lao động và dân c xung quanh
3 Lập và nộp bản kê khai các hoạt động có ảnh hởng đến môi trờng đúng thời hạn
cho các cơ quan quản lý nhà nớc
Trang 134 Lập và nộp báo cáo đánh giá tác động môi trờng của doanh nghiệp đúng thời hạn
cho các cơ quan quản lý nhà nớc
5 Không vi phạm quy định về lu thông hàng hoá ảnh hởng đến môi trờng, cụ thể
không vi phạm các điều sau:
+Quy định về pháp lệnh bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng, không sản xuất kinh
doanh các sản phẩm hoặc sử dụng các nguyên vật liệu độc hại gây ô nhiễm môi trờng
nguy hại đến tính mạng, sức khoẻ của con ngời trái với thuần phong mỹ tục
+Quy định về pháp lệnh bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng, về chứng nhận hợp
chuẩn trong việc sản xuất hàng ho.á
+Quy định về việc nhập khẩu công nghệ máy móc thiét bị, phế thải hoặc các
chất không đảm bảo tiêu chuẩn bảo vệ môi trờng cho phép
6 Không vi phạm các quy đinh về việc bảo vệ môi trờng trong quá trình xử lý chất
thải
I.2 Các chính sách môi trờng
1 Xây dựng chính sách bảo vệ môi trờng nhằm giảm thiểu các tác hại đối với môi
trờng sinh thái và cộng đồng dân c
2 Phòng chống ô nhiễm không khí , cải tạo môi trờng cảnh quan, trồng cây xanh
3 Không tiến hành các hoạt động gây ô nhiễm nguồn nớc, thu gom nớc thải có chứa
hoá chất, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn mới thải ra môi trờng
4 Xây dựng quy chế xử lý chất thải: mọi chất thải đều đợc phân loại tập trung vào
nơi quy định và xử lý bằng những biện pháp thích hợp tránh gây ô nhiễm môi trờng, đảm
bảo mức tiêu chuẩn vệ sinh cho phép trớc khi thải ra môi trờng xung quanh
5
Có bộ phận theo dõi giám sát, thực hiện các chơng trình bảo vệ môi trờng
Trên đây là quy định của nhà nớc, bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại chất thảiphát sinh trong các quy trình sản xuất ảnh hởng đến môi trờng và sức khoẻ của chúng ta
Trang 14Trớc hết chúng ta cũng phải biết rằng ngành giày da đóng 1 vai trò quan trọng trongnền kinh tế quốc dân, đây là ngành xuất khẩu hàng đầu của chúng ta đồng thời cũng đứng
đầu thế giới Và theo đó lợng chất thải nguy hại Gelatin va Crom (chất có thể gây ung th,
tử vong cho ngời và động vật khi tiếp xúc) từ các phế thải của da cũng là 1 điều đáng lo
ngại đối với các cơ sở thuộc da
Thống kê trung bình trên cả nớc mỗi năm lợng chất thải rắn phát sinh trong ngànhthuộc da khoảng 4000 tấn Đây chính là lợng chất thải nguy hại có chúa nhiều Crômchiếm (trên 1% khối lợng) và một lợng đáng kể Gelatin Trong quá trình thuộc da cấu trúc
da động vật đợc thay đổi để cho da bền nhiệt, không cứng giòn khi lạnh không bị nhănhoặc thối rữa khi ẩm và nóng Có nhiều phơng pháp thuôc da tuỳ theo yêu cầu và mục
đích sử dụng Trong đó thuộc da bằng muối Crôm là phổ biến nhất Tuy nhiên với phơngpháp này lợng Cr (III) còn sót lại trong da phế phẩm lại gây ô nhiễm đáng kể đối với môitrờng Điều nguy hiểm là Cr (III) khi gặp điều kiện thuận lợi có thể bị chuyển hoá thành
Cr (IV), Cr (VI)–có trong thành phần của chất độc có thể ung th, tử vong cho ngời và
động vật
Có thể thu hồi Gelatin và Crom từ da bào theo quy trình sau:
1 Nấu da với dung dịch Ca(OH)2
2 Lọc và thu hồi dung dịch co chứa Gelatin
3 Cho bã lọc vào dung dịch axit
4 Lọc.5 Kết tủa Crom
Phơng pháp này sử dụng hoá chất rẻ tiền, đơn giản có khả năng ứng dụng ở quy mô
lớn có giá trị kinh tế và bảo vệ môi trờng
Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu sâu sắc hơn các loại chất thải, nguồn phát sinh và biện
pháp giảm thiểu, xử lý
II Chất thải trong công nghiệp sản xuất da và cách xử lý.([6], [7], [8([
II.1 Nguồn phát sinh nớc thải, đặc tính nớc thải của công nghệ thuộc da
.Hầu hết các công đoạn trong công nghệ thuộc da là quá trình ớt, có nghĩa là có sửdụng nớc Định mức tiêu thụ nớc khoảng 30-70 m3 cho 1 tấn da nguyên liệu Lợng nớc