với những luận cứ lôgic, phương pháp khoa học, kinh nghiệm tiên tiến trong xây đựng mục tiêu - nệi dung nhằm nâng cao chất lượng dào tạo cho những ngành học hiện còn đang được tiếp tục
Trang 1Car
3G GIAO DUC~DAO TAO
3AO @¢AOQ KHOA HOG
Đề tài: B91 = 38 ~ 12
TIEN MUC TIEU - NOI DUNG DAO
TRUNG HOC CHUYEN NGHIEP
Trang 2CAT TIEN MUC TIEU - NOI DUNG DAO TAO
TRUNG HOC CHUYEN NGHIEP
chi sé phân logi:
Số đăng kỹ đề tài: B91-38-12
Chỉ số lưu trữ : Kinh phí đ ược cấp: 3.200.000đ Thời gian NÑ/C từ 1991 - 25.12.1992
Danh sách căn bộ tham zia nghiên cứu:
1 Đam Văn Định : Hiệu trưởng Trương TH Xây đựng số 1
2 Nguyễn Minh Châu: Phó Hiệu trưởng -
4 Nguyễn Thiện Chính: Trưởng ban tinh tế ~
5, Nguyễn Học Hải : Chuyên viên phụ trách đào tạo BỆ Xây dựng
©, liai Vền Lộ : Hiệu trưởng Trường TH thủy lợi số 1
7, Đặng Hưng Lâm : Phó Hiệu trưởng -
8 Phạm Bá Tuyn :; Phố trưởng phòng giáo vụ -
9$ Nguyễn Văn Đào oe Chuyên viên phụ trách đào tạo Bộ Thủy lợi
10 Vũ Hữu Thịnh Hiệu trưởng #rương TH nông nghiệp TW
11 Lê Phan Kiệt Trưởng phòng giáo vụ
12 Phan Huy Dy 2 Ph Bpen tung ~
13 Phạm Cao Vĩnh Chuyên viên phụ trách đào tạo Bộ NN và
công nghiệp thực phẩm
14 Phạm Văn Dương : Pho Chủ nhiệm đề tài
16 Nguyễn Tuyết Mai: Gần bộ Ban đào tạo THƠN
o
Chủ nhiệm đề thi Phy trượng cơ quan chủ trì
Trang 3Ngay danh gÍa chÍnh thức: 25.12.1992
Kết quả bỏ phiếu: xuất sắc .Ÿ⁄Yz kha Lads đạt «Z7 ‹
không đạt vn
Kết luận _chung đạt loại: Kha’
Ngày OF / fre / 1992 gay / 42-7 1992
Cha tich HD đánh gía chính thức THỦ trưởng ca quan ly dé tai
VỤ KHÓ& LẠC KỸ THUẬT
- 2 Song « Toe
Trang 4mên đề tại:
CAI TIEN MUC TIEU - NCI DUNG PAO TAO
TRUNG HOC CHUYEN NGHIEP
MQ_DAU
Để trình bay về sự cần thiết nghiên cứu đề tài "CAI
TIEN MUC TIEU" - NOI DUNG DAO TAO THCN" trong giai đoạn
hiện nay, với thiển cận xin được nêu 4 điểm chủ yếu dưới
1) KẾ từ 1990 về trước, mục tiêu đào tạo các ngành
học “HƠI dược xây dựng theo hệ thống đanh mục dao tao gồm
171 ngành học (mỗng cục thống kê, ra năm 1982);từ 77.4.1961,
Bt Gide dục-Đão tạo da ban hanh ban Danh mye dao tao chỉ
con 98 nganh hoc (Quyét dinh sé 1595-THCN) Nhins nganh hoc theo danh myc mới này doi hoi những mục tiêu dao tạo tương
ứng có điện đào tạo rộng hơn so vớ4 mục tiêu dao tạo cũ Vì thế phải xây đựng cơ sở lý luậm và phương pháp khoa học dẻ hướng đẫn các trường thực hiện là mệt yêu cầu khéng thể thiếu,
Mục tiêu - Hội dung cêc tạo THƠN - tục 1), mặc dù đề được
cai tiến, điều chỉnh sua kinh nghiệm taực giên, „ „nhưng vẫn
con mot ¥ khoang cack rét xa so voi những quan điểm, phương pháp xây dựng; xáo định mục tiêu dao tgo cus ngay nay
3) Đất nước ta đã bước vào giai đoạn phát triển kinh
tế - xã hội mới, những đổi mới toàn điện làm xuất hiện nhiều
nhu cầu đặt biệt về chất lượng đội ngũ cán bệ chuyên mén, can
bộ khoa học - kỹ thuật ớ mọi trình đệ dao tạo, Trong khi ao,
Trang 5chue duge glial quyết
4) Ngoài re còn nhiều chi tiết, cụ thể thuộc các thành
phần của mục tiêu cúng như của nội dung dao tạo cần được sửa đổi, bổ sung, hoàn thiên, với những luận cứ lôgic, phương pháp khoa học, kinh nghiệm tiên tiến trong xây đựng mục tiêu
- nệi dung nhằm nâng cao chất lượng dào tạo cho những ngành
học hiện còn đang được tiếp tục dao tao ở nhiều Trường THƠN
trong nước „
fren đây 1a nhưng căn cư thực tiễn nếu không noi 1a bưc
thiết thi cung rất cân thiet được quan tâm - ly do cho sy
hình thanh de tai nghiên cưu "Cai tiên mục tiêu - nệi, đụng
(xây dựng, thủy lợi) và tiếp cận với các ngành học thuộc
nhóm nông nghiệp, tỉnh tế chuẩn bi điều kiện mở rộng cho các
nhóm nganh khac
2 Bước đầu xây dựng cơ sở phương pháp luận xác định
mục tiêu - nội dung đào tạo ngành học, từ đồ xác định được
các thành phần chi tiết phù hợp của mục tiêu - nội dung (theo
hướng cãi tiến) và thiết lập qui trảnh xây đựng mục tiêu - nội dung dao tgo
34 Cụ thể hóa những định hướng nghiên cứu vào việc cái tiến mục tiêu ~ nội dung đào tạo của 3 - 4 ngành học thuộc các nhóm ngành nêu trên để mình họa cho Lý luận nghiên cứu
4 Những kiến nghị dễ tiếp tục triển khai áp dụng kết ụ yn.
Trang 6~ 3 ~
qua nghiên cưu cua đề tai vao việc xây dựng, cai tiên mục
tiêu - nội dung dao tao nganh học ở các trường THƠN vẫn con
đang đào tạo cán bộ THƠN,
Qúa trình thực hiện đề tài nhóm nghiên cứu đã sử dụng Bac phương pháp, các công cụ khảo sát thông dụng nhất như:
- Điều tra; khảo sát, phông vẫn, phiếu anket;
- Nghiên cứu tài liệu lý luận, tài liệu thực tiễn của các trường THƠN, tai liệu tổng kết của các cơ quan quản lý trường;
- Tổ chức tọa câm, hội thao
é sn Khai thuận lợi aho sự
xử 2 ˆ
deo ke trén.
Trang 7-4-
14 HIEN TRANG KMUC TILU ~ NOI DUNG DAC TAO
TRUNG HOC CHUYEN NGHIEP
1e1: MOT SG TINH HIVE CHUNG
mn
Ke từ năm 1960, theo sự hương dân cua BG Dei hoc va oo
THON, viée xA4y dynes myc tiéu dao tao (MTDT) nganh hoe & cae
trường THCN dã đi vào nề nếp Sự thống nhất cao ở tất ca
các khối ngành kỹ thuật , kinh tế về mục tiêu cán bộ THCH được thé hiện qua những điểm chủ yếu như sau:
- Can bệ THƠ! được dao tạo ở bậc học này(trư` sư phạm
và văn hóa nghệ thuệt không phân biệt về nzành nghề) đều có
Của cac ngành kinh te trong ca nược
- Chất lượng theo MTĐP nay được thể hiện trên 3 mặt:
chính trả, chuyên môn, và thể lực tương ứng vei yêu cầu về
trình đệ của bệc học
Trên cœ sẽ những nhận thức chung đó, gan 3C nam nay
việc đào tạo căn bộ #HCN trên c8 nước luôn bám set những điểm
eơ bản của MWĐf và n gay mot cãi tiến hoàn thiện hơn Theo MIDT
này khoảng những năm từ 1960 đến 1975 (những năm trước thống
nhất đất nước) chúng ta đao tạo được một đội ngũ can bệ chuyên
môn tuy chất lượng không cao, nhưng đội ngũ nay đã đáp img
“kịp nhu cầu cán bộ cho nhiều ngành trong ca nước Với cơ, chế- quan lý và cơ cấu bộ máy nhà nước trước đây, với những qui chế quản lý ngành của Bộ Đại học - THƠN (Danh mục ngành học,
Kế hoạch học tập, Chương trình môn hoc, tổ chức nhà trương, )
nhìn chung các trường THƠN luôn chủ cộng phấn đấu hoàn chỉnh
hệ thống MTDT của các naanh học va phần nao mang lại sự phù
Trang 8~ 5-
hợp gite myc tiéu và tực tiễn san xuất, công tác xã hội
1⁄2 MO? SO TOR PAT CUA WUC TIEU - NOT DUNG
Bén canh những mặt đạt được trong Linh vực mục tiêu,
nội dung dao tạo THƠI trình bay ở trên, so VƠi yếU cẽu va
sự phat triển của các khoa học giáo đục hiện nay ta thấy
còn nhiều tồn tại cần được đặt ra để nghiên cưu,hoan thiện
nhằm nêng cao chất lượng, hiệu qua dao tạo của bậc học
Dưới đây 1a mỆt số tồn tại
, “hận thức của gội ngu cen bệ chủ chết ð các trường THON
m, vi tri ¥ nghie cũng như về thanh phần cẩu trúc
dao tao (MT-NDPT) nói chung ghong
nhiều nơi quen niém don “hân Qua
các tại liệu, văn ¬ Š cập tới mục tiểu - nội dung dao tạo
của nhà trường chưa thê hiện được nhận thức moi, quan điểm
mới có cơ sở khoa học chặt chẽ Gia trình xây đựng, thể hiện
T-NDĐ7 không xac 4 định dược đầy đủ những: thanh tế có ý nghĩa
quyết định aéi vei sy hình thành của người cam bệ THCE ¿ấp
Quá trình sử Ly théng tin, sc lig €
thành phần chất lượng con đực trên thiền hương chủ quan, kinh
Trang 9đưa vao dao vac DOL vel nhung nsanh nshe mol, thi su dung
tsi liệu của nganh học đẹi học va cốt xer cho vực qui thei : + „ at ố 27 4
gian dao tạo CH rei dem su dyng
Tới cách thức, phương pháp xiv dựng 1 -!DĐ7 như vậy
những nềm vừa cua chúng ta dao tạo được một loại hình can bệ khó phù hợp yêu cầu của thực tế và úo đó chất lượng đão tạo
thấp Đây 1ã tỉnh trạng đã kéo đai nhiều năm chưa được nghiên
cứu giai quyết
142.3 VỀ chất lượng
Voi phuong phap mây dung NT-NDDT nhu trinh bay & trén
đã hỏi lên mệt phần quan trọng về chất lượng đẹt tơi tương ứng Song cụ thể hơn cần phần tích thêm mệt số thanh phần
cẩu thanh chất lượng sau đây:
- Mục tiêu dao tạo (hiện nay) số sự hình dung về mẫu
người cán bộ THƠN theo hương khi tốt nghiệp ra trường sẽ hoạt
động trong một nền kinh tẾ bao cấp không có nhiều thành phần, không có cạnh tranh - đó lề một nền kinh tế có cơ chế thuần
nhất,
- Sự phân định giữa các thành phần phẩm chất chính trị
và phẩm chất chuyên môn nghề nghiệp hoặc các phẩm chất cá nhân khác chưa thật cân đếi.0ó thé néi, MPDT cu qua coi trong yêu cầu chính trị và nhẹ những yêu cầu khác Do đóồ,trong mệt
qứa trình 3 - Ÿ năm ở nhà trường việc rèn luyện hoặc xác lập
các biện pháp cho học sinh tự rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp,
phẩm chất c nhân chưa được củi trùng
- Thành phần năng Lực người can bộ THN gặp rất nhiều
khó khăn trong việc xác định những tiêu chÍ chính xác làm định chuẩn đào tạo rên luyện khả năng thực hành - một sế bộ phận
quan trọng trong cấu trúc chất lượng ï72ÐT trung học chuyên
nghiệp, một sự day đứt toan ngành dã nHiều năm.
Trang 10-7-
~ Tử những năm 1990 về trước; việc xây dumg MTDT
thường xao định mệt điện dao tạo hẹp, từ đầu năm 1991 (sau nhiều hội thảo đánh gía và kết luận) điện đào tao da được điều chỉnh theo phương hương đào tạo rộng, nhưng bản chất
hợp, có khả thi không, cõö tối ưu không và thực hiện theo phương pháp não đều chưa được chỉ dao BOL vậy phương hướng thực hiện đào tạo điện rộng cho tới nay chưa 1à hiện thực
1.2.4 VỀ tổ chức thực hiện
Xây dựng vẽ thực hiện HT-NDĐT là hai mặt của qua trình
thống nhất, tác động lẫn nhau Xếc định MT-NDDT đúng là cơ SỞ, 1ã căn cứ để dâm bao chất lượng của qúa trình tổ chức thực hiện; ngược lẹi chính qủa trình thực hiện se xuất hiện những nhân tế mới cần được ciều chỉnh, hoàn thiện HP-EDĐT, Nhung của trình thực hiện vừa cua có một gố điểm cần được nghiêm
túc xem xét như sau:
- Hiện tượng phổ biến nhất 1ã nội đụng, chương trình các môn học của nganh học không thể hiện đúng những yêu cầu
đề ra trong #1ÐT7 (yêu cầu về thế giới quan, nh&n sinh quan,
yéu cau vé thyc hanh, )
- Việc sắp xếp cơ cấu nội đung khêng cân đối, chưa phân
định hợp lý những kiến thức ~ kỹ năng cần thiết đảm bao thực
hiện chức nềng nhiệm vụ Hệ thống môn học đàn trải của nhiều đập theo cơ cấu nội dung đại học ( nhất là các nganh khối
kinh tế)
- Qña trìnhthực hiện công tác đào tạo hầu như bỏ qua
việc thường xuyên nghiên cứu nếm thông tin về những biến động
, thực tế dễ định kỳ điều chỉnh, bỗ sung những mặt cần thiét cho sát hợp yêu cầu đử đụng Bởi vậy công tác đào tạo ở nhà trường thường chậm đểi mới lem cho nội dung đào tạo không
Trang 11- 8~
rằng đo nhiều nguyên nhên chủ quan và khách guan hạn chế
việc xây dựng và tổ chức thực hiện T-NDĐT ở các trường THƠN đẫn tới nhiều tồn tại lam cho MT?-NDĐ? thật sự ít phù hợp với
yêu cầu thực tiễn hiện nay, đó vừa lề nguyên nhên vửøœ là phương hướng đặt ra cho việc nghiên cứu cäi tiến mục tiêu =
Trang 122,1 KHAI NIB MUC TIEU DAO TAC
2.1.1 Khai niém:
Wye tiéu dao tao che một ngành học được hiểu là nhận
cách dự kiến hay mẫu ngự zời cán bộ chuyên môn dược hình dung trước định hướng bởi nhụ cầu thực tiễn vã aap Ứng sự phat
trién kinh té - xa hội trong một giai đoạn nhất định Nhân
cách đó; mẫu người ¿6 1š ghất lượng ma người học phai dat Cược sau qua trình dão tạo
hình thành ở người học ma MED? da zac
- Nuc tiéu đão tạo 1à một phạm t>ru chửa đựng yếu tế phat triển chứ hoạn toan không phải 1ã bất biến do bán thên các yếu
tế hợp thành bản phác thao về triển vọng phát triển nhân cách học ginh luôn cơ động và biển đổi trong qua trình xã hội Cho nên, nhân cách dự kiến (HTDT) chi cd thé phù hợp với một giai đoạn nhất định của cúa trình phát triển kinh tế ~ xã hệi trong
đó ngành đào tạo tương Ứng dang con hiệu đụng liệt cách chính xác hơn là các thành phần ngành nghề chưa bị biển đổi nhiều
ảo sự tiến bệ của khoa học - kỹ thuệt,
+ Liye tiêu đào tạo wire chực đựng 7cu t€ hiện thực va vưa chức đựng yếu tếi~ trons
Trang 13- 1Ð =
Yếu tế hiện thực thể hiện ở chỗ, MTPTt bao gồm một tổ
hợp những phẩm chất, năng hậc cần thiết cho người tốt nghiệp hoạt động nghề nghiệp trong thực tiễn được xécdjnh tu nhu cầu của chính thực tiễn đó (cơ cấu ¡ngành nghề xã hội,khả năng trình độ ban đầu của người học, ) Hhững phẩm chất nšng Hậc
nói trên qua que trinh dao tao se được người học tiếp nhận,
biến thành của riêng và nhờ đó nhền cách mới hình thành
HÓ chứa đựng yếu tế lý tưởng là áo trong sự thiết kế mẫu người (khi xác định mục tiêu) ta đã phải hình dung trước, đón đầu sự phát triển của khoa học- ky thuat va bao gdm ca những điều mong muốn có ở người tết nghiệp Mặt khác, qúa trình đào tạo theo mục tiêu chúng +e còn chịu chỉ phối ở
nhiều điều kiện chủ quan và khách quen làm cho chất lượng đào
tạo thường khêng cap ing đúng những yêu cầu xã hội
Quan têm đầy đủ tới những dấu hiệu nói trên se giúp cho việc xây dựng lTDĐT nganh hee dat chất dượng cao hơn
242 RGUYEN TAC RAY t UHG 1UC TISU uy ĐẠO BAC
Nguyên tắc xây dyng MTDT nhu le nhimg qui luệt phương châm chung chỉ đạo việc xây dựng MTĐT về nội dung, phương phấp tiến trình tổ chức cũng nhữ tính chất của chất lượng I”ĐT phủ hợp với yêu cầu qua trinh giéo duc = dao tao về sự vận
dụng những qui luật khách quan vào của trình do
Những nguyên tắc xây dựng M?DT còn có gia tri chỉ dgo việc xác định mọi thanh phần cấu trúc của HTĐ? va tác động, ảnh hưởng đối với toàn bộ các thanh phần này trong mối quan
hệ hệ thống Dươi dây 18 3 nguyên tắc được đúc kếttử những
xu thể chứa đựng tính chất hiện đại củu công tác giáo - dao tao
Nguyên tấc 1: Kguyên tắc xây dựng mục tiêu đào tạo có điện đạo tạo rộng (gọi tất là nguyên tấc điện rộng)
a) Việc xây dựng MTĐT theo nguyên tấc điện rộng nhằm giải quyết 2 yêu cầu chất lượng quan trọng, đó 1ã:
Trang 14b) Trong phạm vi bậc học; đề phù hợp với điều kiện và
khả năng nhiều mặt, việc xây dựng ITĐ? theo nguyên tấc nay
có thể sự dụng mấy giai pháp đơn giản dưới đây:
- Kết hợp một số chức năng của 2-2 ngành học gần nhau
về những ngàhh hoe ney co dién dao tgo tuong déi hẹp Trong
đồ việc hợp nhất cơ sở khoa học của các lĩnh vực khoa học cơ
sở tạo lập cơ sở khoa học chung cho ngành học mới với những chức năng được két h op từ chức năng của các ngành học hẹp
- Bỗ sung thêm các chức năng mới xuất hiện tử nhu nêù thực tiễn sản xuất, công tác đo những đổi mới củc cơ chế
quan lý kinh tế - xã hội, ảo những đổi mới của tiến bộ khoa
hoe - k} thuét - công nghệ, ảo sự địch chuyển về hình thành
£ ` » fie
co cau nganh nghs mol
Trang 15- 12 ~=
Rguyên tắc 2: Nguyên tắc chuỗi liên tục (hay con goi la
nguyén tấc kế thưa)
Rguyên tắc chuỗi liên tục xuất phát từ giải pháp định
hướng sự phân đoạn MTĐT tổng thể của qúa trình hình thành và
hoan thiện nhân cách cán bộ chuyên mễn thanh các mục tiêu bộ
phận sát hợp với một chuỗi liên tục 3 qua trình phát triển,
d6 la: gia trảnh trong trường - qua trình thích nghỉ (tập sự)
- qua trình hoạt động nghề nghiệp
3a mục tiêu bộ phận kể trên phải được điều hòa hợp lý
để chứa đựng tính gia thiết của các con đường phát triển khác nhau phù hợp với sự phân định những yêu cầu: có thể đạt được trong một khóa học (tại trường), phải gianh để tiếp tục
ren luyện trong một thời gian thích nghi (nơi tệp sự) hoặc chỉ có thể đạt được với sự phan đấu tiếp tục trong thoi gian
công tác (hoạt đệng nghề nghiệp)
Mỗi khâu nay có tiêu chuẩn, mẫu mực về chất lượng vỀ
mức độ chuyên môn rộng, sâu ve tạo lập thành 2 thành phần có
đặc tính riêng, nhưng lại gắn bố hữu cơ với nhau Nguoi day và người học phái có ý thức vẽ tích cực kế thừa kết qué của cáo que trinh truce sé từng bước đạt dược sự hoan thiện nàng lực
và phẩm chất cần bộ chuyên môn Với y nghia do, nguyén tắc
chuỗi liên tục đó còn được zọi la nguyên tấc kế thừa
Nguyên tắc chuỗi liên tục có thể áp đụng cho mọi bậc học, nhưng lẹi khác nhau ở sự phên định những mục tiêu bệ phận tương hợp với từng qua trình (tại trường - nơi thích nghỉ = nơi hoạt động nghề nghiệp) và trình độ cũng như tính chất của bậc học
Sơ đồ đưới đây trình bày giai pháp cơ bản của nguyên tấc chuỗi liên tục
! Cac t?rong trường !Noi thích nghỉ! Hơi hoạt động !
! UC TIEU !pao tao coban!Ken luyén- ~~!Hoan thién,nang!
1
Trang 16~ 13 ~
Nguyên tắc chuỗi liên tục trình bày theo sơ đồ trên cho thấy rõ ý nghĩa tích cực của sự điều hòa khối lượng nội đung đao tạo nhằm hen chế qúa tai cho qua trình ở trong trường
Done thoi gigi quyết mếi quan hệ có tính qui luật giữa nhà
trường và thực tiễn sản xuất, công tác, trong đó việc khai thác triệt để mọi kha năng tốt phục vụ cho việc nâng cao chất lượng người tết nghiệp
theo mục tiêu riêng của vừng bậc học
Bot vậy, xêy dung UTDT theo nguyén tắc nết tiến phái thực hiện gi Bì pháp hợp nhất (integrating) vai myc tiéu hoan chinh vao gña trinh dao tao moi, trong đó những yêu cầu chất lượng chủ yếu của từng mục tiêu hoàn chỉnh (bậc học) được đếm
bao Sự hợp nhất nay có ý nghĩa như yếu tế mang tính trội
(dominance) được đưa vao hệ thống mục tiêu mới lam xuất hiện
những chất lượng cần thiết mã nó không thể có khi thực hiện
những mục tiêu riêng biệt
Theo nguyên tắc nổi tiếp việc xây dựng MTĐT cần đảm bao
những yêu cau sau:
- mổ chức cua trình đao tạo của ngành học được phân chia theo các khóa ngắn hạn (tương ứng cấp học hoặc bậc học), với yêu cầu về trình độ riêng, nhưng phai bảo đ am sự kế tục nhau
từ khóa đầu tiên đến khóa cuối cùng nhờ một chuỗi bị ên pháp
đão tạo thống nhất, cắn bo hữu co va cùng hướng vao mục tiêu
Trang 17- 14 =
khỏa học ngắn hẹn được xây dựng theo một hệ thống có cấu trúc
lôgic, chặt chê; hoàn toàn không có ý nghĩa đem kiến thức ~
kỹ năng của từng cấp, bậc học riêng biệt chồng xếp với nhau
- SỐ lượng khóa học ngẵấn (thuộc khóa đao tạo của một
ngành học) được xác lập tùy thuộc mức độ phức tạp của ngành nghề, nhu cầu sử dụng, tính chất va đặc điểm người học, « Noi chung, chỉ nên gồm 2 - 3 khóa học ngắn me thôi
- Người dạ kết thúc khoa học trước (cấp bậc trước) có thể bước vào hành nghề hoặc luôit có đầy đủ điều kiện để tiếp
tục khóa học sau (trong phạm vi đao tạo của ngành học) cho tới khi tết nghiệp Tủy theo điều kiện việc học tiếp có thể
1à liên tục hoặc cũng có thể là gián doện,
Dưới đây 15 công thức mô ta một vài mê hinh theo nguyên
Kinh tế vicn = Kinh tế sơ cấp + Kinh tế TH (cũ)
2.3 PHAN TICH CHUC NANG DINH HUONG CUA MTDT
Phân tích chức năng định hướng của MTĐT ngành học được xem xét trên 2 phương điện như sau:
- Đối tượng định hướng bao gồm: Người học, người đạy; người quân ly nha trường và người sử đụng học sinh tết nghiệp
- Lĩnh vưc định hướng bao gồm: Nối dung, phương pháp và
z + , ` * + l
2.3.1 DINH HUONG TREN LINH VUC NOI DUNG
8) Đối với người học:
~ Xec định những kiên thuc, ky ning,pham chat cần lĩnh
Trang 18- Xac định khôi lượng va mức
dao luyện cho học sinh
œ) Đỗi vơi nzứci oten ly nha tmrong:
~ Định lượng nệi dung, chương trình đeo tạo
a) Doi voi ngươi sư dụng học sinh tốt nghiện:
- Jong gop Ỹ kiến xây đựng nội đụng, chương trình đao tao
thực tập, nen luyện sự thích nghỉ nghề nghiệp, tham quan &
VUC PHUCHG FPHAP
Trang 19~ TẾ =
- Hương dẫn cho học sinh tiếp cận và rên luyện trong thoi gian thích nghỉ (tập sy)
2.3.3 DINE BUONG LINK VUC TO CHUC QUA TRINH DAO TAO
a) Đối với người học:
- TÍch cực, chủ động học tập đảm bảo chương trình, kế hoạch đão tạo của nha trường
- nự xây dựng kế hoạch ho.c tập o6 nhân phù hợp điều kiện đẹc điểm riêng
- Tự nhận xét,đdanh gía kết qua, điều chỉnh kế hoạch học tap, ren luyén, phần đấu của cá nhân,
b) Đối với người day:
- TỔ chức truyền thụ, dão luyện học sinh đâm bảo tiến
- Theo dõi, đánh gíc kết qua học tập của học sinh
- Tự xemxet, nhận định đánh sia kết quả giang dạy, đánh aia phương pháp truyền thụ
©) Đối vơi người quản lý nhè trường:
- Tổ chức, xác định kế hoạch giang day của giáo viên,
- Xác lập kế hoạch học tập, ren luyén, phấn đấu trau, đồi
nghề nghiệp cho học sinh
- Kiểm tra đếnh mía kết quả giảng dạy của giao vién va
kế t qua học tập của hoc sinh, kết qua dao tao của trường
đ) Đối với người sử dụng học sinh tết nghiện:
- Phối hợp với nha trường tổ chức học sinh di tham quan, thực tập ren luyện nghề nghiệp
- Kiểm tra đánh gia kết quả thực tập, rên luyện của học sinh
- Phan tich danh gia chất iugng đào tạo của nhà trường; chất lượng, hiệu quả sự dụng học sinh tết nghiệp.
Trang 20Lĩnh vực, ' ' ' Địnhhương Nội đụng ! Phương pháp ! 73 chite qua trinh DT !
!Xác định kiến !=Chọn iva cách!-TÍch cực; chủ động bao!
! ` 1 thức ky năng ! học phù hợp !đam chương trình kế ! Nguoi hoc te an lĩnh hội, tgđiệu kiện riéng họach học tap !
tren luyện !~Ren luyện †~1ự xây dựng, KH cánhân !
! 'cach thực; t~Tự đanh gia kết qua !
! : phương pháp ! hoe ve điều chỉnh !
ee ee sg eee a a ee ee Oe a a SS Se Ge SD ` " †
1=Chọn lựa nội !=Chon lựa t~mỗ chức giang day, Ị
lung giangday tnghiên cưa, ! truyền thụ Sung ÿÊhoạch!
` !=Xac định khôi!lcach thức hinh!—Danh ore kết qua học †
Ngươi day liượng vg mức độ! thức „ truyendgt! tap của hog sinh !
triển thức ky tva dao luyện !-Ty dank gia phương !
! năng !học sinh theo !phap, rut kinh nghiém !
†
†
!-Dinh huong 1-chi đạo hoạt !-Tổ chức, phận phối kế
` , (noi dung chương động phương !hogch cho giao viên,
Jigươi ,quan !trinh dao tao.!phap cua thay.!-Ke hoach, phượng pháp
!
!
!
ly -Xây dựng hệ !=Phương phap 1dao tao abi voi hoc !
¡thống chương ! học, rẹn luyện ! sinh H Itrình môn hoc, !cua ca, nhan, !~Đanh, gig kết qua học, !
tsach, tại liệuLtập thể học ; idey vệ kê hoạch !
!~Đông gop xây t~Chon lựa cách! Phối kết hợp với nhà
` : tdựng nội dung !thựưc hương dẫn! trường cho học sinh
Ngươi sư ! phủ hợp yéuc aul hoc sjnh thực !tham quan, thực fap;
đụng học † gử đụng ttập, sản xuất 1-Danh gla xết qua của ht sinh tot !=Chương trinh !~Huong dẫn học! sinh :
ttai liéu hương! sinh tiếp ean !-Danh gía chất lượng, nghiệp tdẫn thực tập, !nghề nghiệp 1dao tao, higu qua, sử -
!ttập sự, tham !trong t.gian !dyng non sinh tốt
Trang 21ky 3 nghiên cứu, xéu lập MTDT nganh hoe thuéc bac hac THON,
& đây vậ: đụng một phương pháp có nhiều ưu thế trong nghiên
Phuong pháp tiếp cận này được dựa trên một quan điểm rất
co ban nhu sau:
Những đối trọng trung gian được coi 1à thanh tế cấu trúc; nên chúng cùng tham cia vào việc xác định một dối tượng (IIPDT)
về tạo - ; _: hợp thanh một hệ thống = mệt chính thé
2.4.2 Be thank tế cấu trúc của LTDT
từ luận điểm cơ bàn kế trên và theo ly thuyết hệ thống
đem vận đụng phương pháp tổng hợp các thành phần về mặt vật chất (13 qúa trình tổng hợp các thành phần để xác lập các mối quan hệ mà không o6 sự can thiệp của chủ thể), kết hợp với ca
Phương phap tổng hợp theo quan niệm (la qua trinh thén 16 nhất dian ra có sự can thiệp VEO quan hé giữa các thành phần), đồng
thời kế thừa những kinh nghiệm truyền thống gắn với đặc điểm của đão teo THCK đi đến xác định được cấu trúc của LTĐ? ngành học THƠN phôi bao gồm 3 thanh tế như sau:
a) Thanh t6:DAC TRUNG HOAT DONG NGHE NGHIEP (viết tất la: ĐTHĐ) với các thanh phần 1ã: vị trí hoạt động, dạng va đối tượng noạt động, chức trách nhiệm vụ cụ thể trong cac đạng hoạt động
Trang 22Re Ậ :
đồi tượng tuyên sinh
lỗi thanh tế kể trên vơi những thành phần chỉ tiết của
nó (sẽ được trình bày cụ thể ở mục: 4) phan ánh những mšt
riêng, những nét cụ thể nhất định thuộc TĐT, nhưng, giữa chúng
lại chứa đựng những mối quan hệ biện chứng - thành tổ này 18
cơ SỐ, 1ã tiền đề cho việc hiểu và xéo định thanh tổế kia, va
ngược lại mỗi thanh tế lại minh họa và bể sung cho những điểm chưa đầy đủ cụ thể của những thanh tế con lai
— : là những mũi tên chỉ mối quan hệ qua Lại
_— : 1à đường nếi các thanh phần thuộc MTĐT hay
thuộc các thành tế cấu tric.
Trang 23†
! đao tao |
? “ “ `“
Than anh duc tai
¡ theo yâu cầu xe hội
Trang 25- 22 ~
thức đễ chọn lựa phù hẹp MTpt và dung đề truyền thụ, dao luyén
hoc sith (qua trinh xe hội hóa các giá trị xa hội)
x Trung tam tri tuê người học: NDDT là é đối tưở ong lĩnh hội,
tiếp thu về biến đổi thành những sid trị riéng của bên thên
(quá trình cá nhân hóa giá trị xế hội) qua đỏ phất triển va
hình thănh nhân cách
- Nội dung đào tạo củc bất ky bâc học nào đều tồn tri với
tư cách Đà một thành tô quyết định trong 7 thanh tế ( giáo viên học sinh, mục tiêu, nội đụng, phương pháp, phương tiện, vết
quả) thuộc quá trình đào tso,Ÿ
3.2 CAC PHUONG DIEN PHAN ANH CUA RDĐT
art
lội dung đồo tạo thừơng phần ánh được nhiều phương điện
khác nhau như: phan anh theo mạc tiêu bộ phận, về nguồn gốc
cấu trúc, về cấp độ nghiên cứu, về những yêu tế thanh phần, về
tỉnh chất (1ÿ thuyết- thực hành) hoặc những nhân tế ảnh hưởng
được những xu thể phat triển cua khoz học,kÿ7 thuật,nhưững yêu
cầu về phát triển quan điệm, phẩm chất, liên quan chặt che
với tiến bệ khoa học - kỹ thuật - xã hội
b) NDĐT lâm chức năng định hương việc chọn lựa phương phép
bình thức tổ chức quá trình đão tạo, phù hẹp để phat huy cao
nhất mối quan hệ giữa giao viên ~ học sinh trong qua trinh
phức tạp đố,
e) NDDT lầm chức năng định chuẩn 4đễ xác định hình thức,
nội dung +za tiêu chuẩn) cho việc +6 ch Fe thực hiện kiểm tre
dénh ela, phén logi xết qua : dạy vo học củe sido vién cũng như _
học sinh,
Trang 26-'23 ~
3.2.2 Phan anh yếu tế thanh phần
Sự phan anh cua cac yếu tế thanh phần thuộc NDDT se giup hiểu rõ toàn bộ những yêu cầu về cấu tậo, chất lượng, hình thite
cùng như đặc điểm cơ bản của ngành nghề đào tạo nhất đỉnh
Phân tích nội dung đào tạo dé xắc định các yếu tố thành
phần , của cùng một loại, hình đão tạo nhận thấy răng nó không
thống nhất theo một kiêu dạng nhất định mà phụ thuậc vao những
điều kiện phát triển Kinh tế- -xa hột, quan điểm đão tạo (yến
tế mục tiêu), điều kiện bên trong của đối tượng đão TRO, „ Ở
mỗi nước
Nệi dung đào tạo truyền thống ở nước ta, có các yếu tế thành phần tương đối giống một số nước (các nước XHƠN cu) và
thường bao gồm một số nhóm,
Theo phân tÍch (bước dầu) cho thấy ở những khối ngành
chính NDĐT thường phan anh trén 3 nhom yéu tế thanh phần sau:
a) Khối các ngành ty thuật, bao gồm 3 yêu tố:
- Thanh phần: +) Văn hóa - Khoa học
+) Kỹ thuật - công nghệ
+) Kinh tế - tổ chức
b) Khối ngành kính tế, beo mồm 3 yêu tổ:
+) Văn hóa ~ khoa học
+) Kinh tế - quan ly
+) XĨ thuật ~ tổ chức
Vi trí của từng yếu tế thanh phần thuộc nội dung dao tao
ma chung phan anh được trình bay trong bang sau: ,
! Kinh tế lYền hóa-khoe học!KE/tế-quan lý !E/thuật-tế chức !
Trang 27- 24 -
3.2.3 Phan ánh tính chất
“0
Phan ánh tính chất của NDĐ1 thường thể hiện trên 2 phương
điện: lý thuyết và thực hành Tính chất này của NDĐT là một
œ điểm cơ bản của NDĐT từng bệc học
Thuộc bêc học THN tính chất phân anh cụ thể như sau:
- VỀ lý thuyết: NDĐT lý thuyết thuộc bậc trung học (theo
phên định chung là trình độ của giáo đục bậc hai) với hệ thống
1ý Xuận điển hình của ngenh nghề và hệ thống phương pháp vận
đụng vao việc giải quyết những vẫn đề chuyên môn - kỹ thuệt sen xuất thực tế, Bất kỳ môn học nào đều gấn liền với 1ý thuyết
khos học mà môn học phan énh, trong ¿đó ngoai phươn š pháp khoa hạc con phat chủ # đến nhữna+ chất liệu lãm cœ sở cho việc áp
hong học, sự cô thông thương, «
3.3 NGUYEN TAC XÁC DINH NOT DUNG DAC TAC
nguyén táo học tập
xr am + oy, Aa aon
HNDET pher anh mGv cach
Trang 28- 2h
khách quan, chân thực và chính xác đối tượng nghiên cứu
a)ĐỞi vậy, trước hết quá trình xác lệp MDDT cần báo đếm
chưa dựng bến thanh phần cấu trúc của nội dung khoa học đưới
Or By
- Đôi tượng, do la tập hợp nhung van đề, nhung sy vat lam
7
đích, những nhiệm vụ mà khoe học khảo sết về quyết định,
- Quan điểm - học thuyết bao sồn :1ÿ thuyết, khái niệm
- Phuc’ ng pháp ~ Phương tiện, phai kê tơi như: cach thực
biện pháp, -.: ky năng-kỹ xão; thiết bị để khảo sát đối tượng
- NDDT phei phan anh thanh tựu hiện đøi của ca ly thuyết
về thực tiễn thuộc inh vực khoa học,
- NDDT phai dam bao được sắp xếp thanh một hệ thông légic,
chặt che, phu hợp MTĐT vẽ hợp qui luật tâm lỹ—sư phạm, Phat
thể hiện được sự kết hợp nhuần nhuyễn những chất liệu, kiến
thức khoa học và khoa học sư phạm
- NDĐT phải phân ảnh những đặc trưng của phương pháp
nghiên cứu lĩnh vực lkhoa học; truyền đẹt cho học sinh không
chỉ những kết quả khoa học ma con phai bao gdm cỗ con đường ;
cách thức của sư nhận thức để đạt tới kết quả khoa hec do
Trang 29~ 26 ~
hoa những nội dung khoa học thành nội dung đào tạo với một
số yêu cầu như sau:
- Hội dung đão tạo phải bêo đem dược xác định theo đúng mục tiêu ngành học với trình độ học vấn trung học, với nội dụng
sat hợp từng nhóm loại: cơ SỞ, chuyên môn, hỗ trợ và phương pháp tổ chức cua trinh dao tạo trong nhà trường THCN
~ Nội dung dao tap phai được xử ly: chon lựa, sip xép, vb xung những kiến thức liên môn, £6 hợp - Liên kết với đụng Cy,
thiết td, may 6c, các tht ng ghigén, cóc thye whiém, lao Cong san
xuất, công tee, eed tạo tập một hệ thống hoàn chỉnh thoa mãn những yêu cầu của nguyên tắc khoa học (mục 3.3.1) về qui luật
hợp nhưng đặc điểm tâm sinh hợp nhữ2zzø điêu kiện tô ciức
quá trình đão tạo trong trường THƠ
Nzoai hai nsuyén tac ké@ trên, aque trình xác định NDDT can
van triệt một so neuyén tac dạy học (trinh bey tronz cec tai z0) é 3 5
, y luận cey hec) để hỗ trợ cho việc chọn lựa nội đụng “ ˆ ¬ xà + A 1 as
4
\
3.4 XAC DINH DINE nay: VA DINH LUONG NOT DUNG DAC TAO
Một trong những mối quan hệ qui luật và bất di bAt dich 1ã: yêu cầu của xe hội, yêu cầu của nền kinh tế quốc đân xác
nội dung đào tạo, đến lượt nó nội đung đão tạo lại quyết định
chất lượng người can bộ được đão tạo theo nội đụng đó Ñgược lại, nếu chất lượng d ao tạo người cán bệ thấp (đo nội dung
không dam bao) thì những lĩnh vực của nền kinh tế sử đụng những
căn bộ chuyên môn nay tất yếu phải nay sinh những vấn đề rất
lon
ke oe aA Với Ỹ nghĩa ao, ro rênz phải nhận thức dầy dủ đối với việc
tổ chức xây dựng NDDT công co cơ sở khoa học bao nhiêu ti chất
lượng của NDĐT căng cao bấy nhiêu
Trang 30tình va giai đoạn xec định định lượng NDĐ1T
Sơ đồ nội đung đào tạo đưới đây thể hiện việc xây đựng MIDĐT với hai giai đoạn định tính và định lượng trong mỗi quan
bệ chặt che với MTDT về những thềnh phần của nó (như thành
phần đặc trưng hoạt động nghề nghiệp và thanh phần đặc trưng nhân cách - xem mục 2.4)
wf se f as 3 * 2.4.1 Xac định định tĩnh nội dung deo tao
ĐỂ thuận tiện cho việc lập những đanh mạc kế trên, trước
hai tiến hành chỉ tiết hóstừng yếu tố thành phần Dưới
à một số định hướng theo các yếu tế (khối ngành kỹ thuật): a) Yếu tế văn hóa - khoa học, có thể gồm:
- Những cui luật, nguyên tắc khoa học tự nhiên~xa hội,kỹ thuật lầm cơ sở
- Tiến bộ khoa học-ky thuật phạm vi ngành
u khiển, may tinh
- DO thj,so do, bieéu beng dé thyc hign tinh toen, vohan
- Hệ thống tự động, đi
Trang 31~ 2B =
- Lập, đọc ban ve ky thuật
~ Nguyên lý cấu tạo, tÍnh năng, vận hành thiết bi - may
- Quá trình thi công, công nghệ dược sử dụng trong ngành
- Các thao tán kỳ thuật, điều khiển, vận hành thiết bị
nghề nghiệp va những kiến thưc hỗ trợ, bỗ xung nêng cao ch
1Jươnm của Chuyển m che erié
lượng của chuyên môn - nghề nghiệp
ats oe a ark z a ak onan ark z
3Joi vậy, hệ thông cac chuyể: đề, hệ thong ce »
trong danh mục thành1ập sẽ được phân loại trong m
do,
3.4.2 Xác định định lượng nội đụng dao tạo
Xác đỉnh định lượng nội dung dao tgo là việc thiết lập
cấu trúo nội dung que danh mục các chuyên đề, đznh mục các
môn học cho một ngành học, trong đó đồi hói chỉ rõ những yêu
- Tương quan, ty trọng giữa các thành phần (thể hiện chủ
yếu qua lượng thời gian sử đụng)
Suới đây lề shững cơ sở chủ yếu ding SẺ xác định định
Ada NDĐm:
a) Brink đệ trí thực cần cet:
Trang 32m trợ côn đạt tơi mực nhận bist
dấu hiệu bzểu thị +
ö gdé myc wang théns tin đạy học được chọn lya dua veo NDDT
Thing tin ở đây khác với khái niệm xibecnetic ở chỗ những thông tin cung cấp cho người học phải trô thanh kiến thức cho
họ Trons việc xác lập NDĐT người ta xem xét va chon lya théng tin luôn xuất phát từ nhiệm vụ chuyển né thành trí thỨc,
Trang 33xe
- 30 ~
thông tin để có thể đạt được mục đích quan trong cua dao tao
là biến đổi được thông tin thành kiến thức của người học
Đồ lượng cac thanh phan NDĐT luôn sen liên vơi số lượng
cac đề mục; những đề mục nay co mot Ỹ nghĩa lếa 1ao liên quan
tới hiệu que néns cao dung lugng tri thức cho người, hoc Bởi
vậy, xác định số lyợng đồi hoi su quan tân đầy đủ ý nghĩa của
thông tin dạy học
e) Tương quan, tỷ trọng ziữa các thành phần (thé hién
chủ yêu qua lượng thoi gian sư đụng)
Theo G Lehmann (DDR), trong qua trinh x@y dyng NDDT yéu
tố thời gian (Zeitfaktor) là rất cơ bạn luôn có vei trồ quan
trọng trong việc điều chỉnh định lượng, điều chẳnh ty trọng
giữa các thành phần NDPT Yếu tố thời gian chỉ phối sự quyết
định +hếi lượng thông tin phải ' ;› chọn lựa
Với thời gian cố định, lượng NDĐT đưa vao chương trình
khôrg thể 1ầ vô hạn (không thể là toần bộ nội đụng thoa học
của một lĩnh vực) Đứng trước yếu tố thời gian khống chế, các
nha sw phạm người Pháp đa sử dụng sơ đồ phân loại theo WTDT
> ^ £
lam 2 cấp:
2 NOi dung nên học
3 Nội dung học được thì tốt Học được thì
bot Quá trình phân định các tương quan, tỷ trọng thành phần
NDĐT còn cần phải chủ ý đến tính chất, đặc điểm của tất ca các hình thức tổ chức quá trình đào tạo (giảng bài, luyện tập, thí
nghiệm; thực hanh ) theo ‹ các chủ đề khác nhau cũng như môn
Trang 3431 -
mối liên hệ giữa các thành phần loại trữ những” phần không
thích hợp gee có thể sử dụng Ế£D phương pháp ma trên phên
tích cấu trúc nội Gung céc won học hỗ trợ cho định lugng NDDT
phần tích va nhựng mền học sau cần đến kiên thực cua những đề
mạc đang phân tich
- Tei liệu va sach tham khao đươi dây trình bay sơ lược
ma tran phén tich cam truc NDDT theo từng môn học:
iA TRAN PHAN TICH GAU TRUG MON Hoc
Trang 353.5 SO DO MOT QUAN JIP GẠO THANH PUAN HUC TIPU-HOI DU"G ĐẠO TẠO
! - CE a ne we ee ee yorece
# ND 4 "Pn; nội dunz định tính (ene mon hee)
x ND‘ , -.-ND/: ngi dung djnh lugng (các môn học)
Trang 36- 33 ~
4 XAY DUNG MUG TIEU DAO TẠO NGHANH HỌC
TH50 PHUOEG AN CAT TIEN
sẽ trÌnh bây những efn ec cli yéu vé tinh hich nhiệm vụ
phương hướng phat trian va những đặc điểm chủ yến của ngành
trong khoảngthời gian 5 - 10 năm lâm căn cứ xéếc lập MTĐT mệt
ngành học Tiếp để 1ä những phần giải thích, hướng afin can
lưu ý của mục tiêu va noi dung dao tạo mà quá trình xây dung
đặc biệt quan tâm cũng như qua trình, thực hiện MIDT phải chú
Ỹ giai quyết
Phần II Mục tiêu đạo tạo ngành học
mrước hết cầu nêu rổ tên nganh học được xây đựng
Trang 37- 34 - khoa hoc nay
Dưới đây trình bay chỉ tiết về 5 đặc trưng-những thành
tổ cấu trúc WTDT ngành học THƠN:
4.1 DAC TRUNG HOAT DONG NGHE NGHIEP
Đặc trưag hoạt động nghề nghiệp (viết tắt Đf4Đ) la taanh
phần được xem xết đầu tiên trong quá trình xây đựig MTDT
ngành học Đặc trưng hoạt động nghề nghiệp được thiết lập tử
nhu cầu của thực tiễn sản xuất, công tác, của xã hội đối vối
nghề nghiệp của người tốt nghiệp
Thững căn cứ, những cơ sở khoahoc cũng như phương phếấp
xac lập ĐTHĐ được hình thành trong phụ lục 1 cla baocao khoa
hoc nay
Dudi déy trìuh bay ngẩn cọn về 3 thanh phần thuc ĐTHĐ
nguề nghiệp cầẦn phải đưa vào tài liệu HTĐT của ngành học mã
thôi Cụ thể như sau:
> f ` aa ? £ an
«1 Vị trị lan việc của ngươi tốt nghiên
` ^ ` a ke + „ £
Pnan nay can dé cap tow 2 chỉ tiết quan trọng:
~ Vị tri lam việc của nguời tốt nghiệp xết trong cơ cấu
trình độ đão tạo chuyên môn Cho đến t›ẻi siễm này cần bệ
THƠN vẫn đảm nhận một vị trí trung gian (Intermediate) ở giữa trình đệ của cánbệ đẹi học và trìn! đệ người côcg nhên kỹ
thuật củng ngành (đối với khối ngành nghề kỹ thuật).MỐi quan
nệ ở đây là giao lưu và hoạt động giữa ba loại nhân lực kỹ
> V.ˆ^ ak x
thuật kế trên
Trong khối nganh nghề xem xét (xây đựng cơ bản, nông nghiệp)
chưa sử đụng loại kỹ thuật viên cao đẳng, nếu so vơi trình
độ này thì kỹ thuật viên trung học ở vị trí thấp hơn ( v3
mặt tzÌnh độ)
tế} ughiép xet trons ec chu nzcan nzhé
Trang 38- 35 -
theo địa bạn hoạt động nghề nghiệp (hiểu với nghia qui ươc)1a
- £ can na ` BAe wae - 2 4 g 2 “ `
tại xi nghiệp, công trương, đổi khi có thể bồ tri ồ cac phong
f aan + « a > - >.^
ệp hoặc công trương, Tal day Sa
To oy trung SGỌC dữ 7 phen 20:15 cọc voy
3 5 an? ; han - nm đổi +: } + Aamo
của cac nganh học-phôn "đạng ve đối tượng hoạt động"),
Sau khi đã định rõ vị tí hoạt độ g của người tốt nghiệp
thi việc chỉ ro đạng vã đối tượng hoạt độ ø của họ có ÿ nghĩa
-quan trọng trong xây đụng MTĐT, Bởi vì đạng và đối tượng là
cách điễn đạt khác của khai niệm “chức năng"
Xuất phát từ tính chất, đặc điểm của loại hình can bé THCN
cũng như từ yêu cầu sử dung của xe hội chúng ta xác định được
những đạng và đối tượng hoạt động đưới đây:
- Lập qui trình công nghệ sẻn xuất hoặc qui trình thi công
- TỔ chức thực hiện công nghệ hoặc thi công (quá trình lâm
thay đổi đối tượng nhờ công cụ, thiết bị)
~ Nghiên cứu ưng đụng mẫu, ưng đụng kỹ thuật mới (có sự
hướng đẫn) vao công nghệ hoặc thi công
- Chỉ đạo, điều hành một tổ hay đội san xuết
~ Trực tiếp lãm công nhân kỹ thuật
Trang 39- 36 —
cổ thể đổi mới VÌ thế, quá trình xây dựng M?ĐT còn đổi hỏi
phải đón trước, chuẩn bị khả năng cơ động, mở rộng đạng hoạt động theo hướng chứa đựng những con đường phát triển khác nhau của kỹ thuật cũng như của đào tạo kỹ thuật
4.143 Chức trách, nhiêm vụ chủ yếu:
Chức trách nhiệm vụ là phần phải đề cập 26 về những trách nhiệm, những công việc cụ thể và những quyền hạn ở vị trí
công tác của kỹ thuật viên (hoặc cán bộ THƠH) Trong thời
gian của một khốa đảo tạo không thể đồi hỏi đặt re những yêu
cầu cao mã phải chọn lựa đỄ xác định đúng những trách nhiệm, những công việc phải lâm chủ yếu của 2-3 năm đầu sau tốt
nghiệp mẽ thôi
Những thành phần thuộc chức trách, nhiệm vụ của KTV qua
cáo dạng và đối tượng xác định ở phần trên có thể được chỉ
tiết hóa như sau:
a Ve lap qui trình thiết kế hoặc thi công:
- Xem xết, nghiên cứu ebÏ tiêu, yêu cầu kỹ thuật đếi với sản phẩm, vật liệu sử đụng, các nhân tế ảnh hưởng quá trình công nghệ; khả năng công nghệ của máy, trên những cơ sở
đó tiến hãnh việc lập qui trình,
~ Lựa chọn phương pháp sẵn xuất (trong cơ khi: chọn định
vị, chọn phương pháp kẹp chặt, ), các thao tác cần sử dụng,
các yêu cầu tự kiểm tra
Lập qui trình: các bước, các qui phạm, tiến độ 2 am ỹ
b Trong công nghệ:
- Định hướng chỉ tiết việc “phan bể nguyên vật liệu, phân
bể nhần lực vào đây chuyền
- Triển khai qui trình: điều hành, giấm sát qui trình và tiến độ; chất lượng ban thành phẩm-thành phẩm Ngăn ngửa, kì
phat hiện sy cố, sử 1ÿ sỹ cổ đơn giản, Lam mau, hướng aan
thao tae, chỉ dẫn yêu cầu kỹ thuật, qui phạm, Trực tiếp vận
Trang 40ve nganh nghé dao tao)
Bước 2: Phân tích người cán bộ, thường phải nghiên cứu ky
về địa bản bố trí sử dụng người tốt nghiệp; vai trò của họ
trong vị trí sử dug (end Ỹ về gố iugngs người tốt agbhiệp đã
"nnén tế, khe năng thay đỗi, dich chuyên
ộng kế trên trong tương lai