1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên

118 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM --- PHẠM THỊ DUNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG HOA LILY ALUSTA TRONG VỤ XUÂN HÈ 20

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

PHẠM THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG HOA LILY ALUSTA TRONG

VỤ XUÂN HÈ 2014 TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

Trang phụ bìa

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

PHẠM THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG HOA LILY ALUSTA TRONG

VỤ XUÂN HÈ 2014 TẠI THÁI NGUYÊN

Ngành : Khoa học cây trồng

Mã số : 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐẶNG THỊ TỐ NGA

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu và những số liệu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn này đều đã được cảm ơn Các thông tin, tài liệu trích dẫn trình bày trong luận văn này đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 09 năm 2015

Tác giả

Phạm Thị Dung

Trang 4

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Đặng Thị Tố Nga đã hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo công tác tại Khoa Nông học, phòng Đào tạo đã giảng dạy, chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn các anh em, bè bạn và gia đình đã tạo điều kiện về thời gian, vật chất và tinh thần cho tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 09 năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Thị Dung

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Yêu cầu của đề tài 2

4 Ý nghĩa của đề tài 3

4.1 Ý nghĩa khoa học 3

4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

1.1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu giống 4

1.1.2 Cơ sở của việc nghiên cứu thời vụ 4

1.1.3 Cơ sở của việc nghiên cứu mật độ trồng 4

1.1.4 Cơ sở khoa học nghiên cứu biện pháp kỹ thuật trong sản xuất hoa Lily 5

1.1.5 Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá 5

1.1.6 Sử dụng phân bón lá đối với hoa Lily 6

1.1.7 Phân loại hoa Lily 7

1.1.7.1 Dựa vào sự ưa thích của các giống Lily 7

1.1.7.2 Phân loại theo Hội làm vườn Hoàng gia Anh 7

1.1.7.3 Phân loại theo thời gian sinh trưởng, ra hoa 9

1.1.7.4 Phân loại theo màu sắc của hoa: hoa đỏ, hoa trắng, hoa vàng 10

1.2 Tình hình sản xuất hoa Lily trên thế giới và ở Việt Nam 10

1.2.1 Tình hình sản xuất hoa Lily trên thế giới 10

Trang 6

1.2.2 Tình hình sản xuất hoa ở Việt Nam 13

1.3 Tình hình nghiên cứu hoa Lily trên thế giới và ở Việt Nam 16

1.3.1 Tình hình nghiên cứu hoa Lily trên thế giới 16

1.3.2 Tình hình nghiên cứu hoa Lily ở Việt Nam 17

1.3.2.1 Kết quả nghiên cứu về giống hoa Lily 17

1.3.2.2 Nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất hoa Lily 18

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 23

2.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 25

2.3.2.1 Các chỉ tiêu theo dõi 25

2.3.2.2 Phương pháp theo dõi 26

2.3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 27

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng thời điểm trồng tới sự sinh trưởng và phát triển của giống hoa Lily Alusta tại Thái Nguyên 28

3.1.1 Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của hoa Lily Alusta qua các thời điểm 28

3.1.2 Khả năng sinh trưởng của hoa Lily qua các thời điểm 29

3.1.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây giống hoa Lily Alusta 29

3.1.2.2 Động thái ra lá của hoa Lily Alusta qua các thời điểm 31

3.1.2.3 Một số chỉ tiêu về hình thái của hoa Lily Alusta thí nghiệm

qua các thời điểm 32

3.1.3 Ảnh hưởng của thời điểm đến một số chỉ tiêu về năng suất, chất lượng hoa Lily Alusta thí nghiệm 34

Trang 7

3.1.3.1 Ảnh hưởng của thời điểm đến một số chỉ tiêu về năng suất, chất lượng hoa

Lily Alusta thí nghiệm 34

3.1.3.2 Ảnh hưởng của thời điểm đến độ bền hoa Lily Alusta thí nghiệm 35

3.1.4 Phân loại hoa Lily Alusta 37

3.1.5 Tình hình sâu bệnh hại hoa Lily Alusta thí nghiệm ở các thời điểm 37

3.1.6 Hiệu quả kinh tế với các thời điểm trồng khác nhau 39

3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng mật độ trồng tới sự sinh trưởng và phát triển của giống hoa Lily Alusta tại Thái Nguyên 39

3.2.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng ra lá của giống Alusta thí nghiệm 39

3.2.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến khả năng tăng trưởng chiều cao cây của giống Alusta thí nghiệm 41

3.2.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn sinh trưởng của giống Alusta thí nghiệm 42

3.2.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới một số chỉ tiêu năng suất và chất lượng hoa của giống Alusta thí nghiệm 43

3.2.4.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới một số chỉ tiêu năng suất và chất lượng hoa của giống Alusta thí nghiệm 43

3.2.4.2 Ảnh hưởng của thời điểm đến độ bền hoa Lily Alusta thí nghiệm 45

3.2.5 Ảnh hưởng của mật độ đến phân loại hoa Lily Alusta thí nghiệm 45

3.2.6 Ảnh hưởng của mật độ trồng tới tình hình sâu bệnh hại trên giống Alusta

thí nghiệm 46

3.2.7 Hiệu quả kinh tế với các mật độ trồng khác nhau 47

3.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá tới sự sinh trưởng và phát triển của giống hoa Lily Alusta tại Thái Nguyên 48

3.3.1 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá trồng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của giống Alusta thí nghiệm 48

3.3.2 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá trồng đến động thái ra lá của giống Alusta thí nghiệm 49

3.3.2.1 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá trồng đến động thái ra lá của giống Alusta thí nghiệm 49

Trang 8

3.3.2.2 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá trồng đến một số chỉ tiêu hình

thái của hoa Lily Alusta thí nghiệm 50

3.3.3 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá trồng đến đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của hoa Lily Alusta thí nghiệm 52

3.3.4 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá trồng đến năng suất chất lượng của hoa Lily Alusta thí nghiệm 54

3.3.4.1 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá trồng đến năng suất chất lượng của hoa Lily Alusta thí nghiệm 54

3.3.4.2 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến độ bền hoa Lily Alusta

thí nghiệm 55

3.3.5 Phân loại hoa Lily 56

3.3.6 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá trồng đến tình hình sâu bệnh của hoa Lily Alusta thí nghiệm 56

3.4.7 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng các chế phẩm phân bón lá 58

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 59

1 Kết luận 59

2 Đề nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Tài liệu trong nước

II Tài liệu nước ngoài

III Các tài liệu tham khảo từ INTERNET

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Giá trị sản lượng một số mặt hàng nông sản nhập khẩu của Thế giới

năm 2007 11

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất hoa, cây cảnh của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2011 13

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của thời điểm đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của hoa Lily Alusta qua các thời điểm 28

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của thời điểm đến động thái tăng trưởng chiều cao hoa Lily Alusta 30

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của thời điểm đến động thái ra lá hoa Lily Alusta 31

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của thời điểm đến một số chỉ tiêu về hình thái của hoa Lily Alusta 33

Bảng 3.5 Ảnh hưởng thời điểm đến yếu tố cấu thành năng suất hoa Lily Alusta 34

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của thời điểm đến độ bền của hoa Lily Alusta thí nghiệm 36

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của thời điểm đến số hoa trên cây 37

Bảng 3.8 Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính 38

Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế ở các thời điểm trồng của giống Lily Alusta 39

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến đặc điểm hình thái và động thái ra lá của giống Lily Alusta 40

Bảng 3.11 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng 41

Bảng 3.12 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn 42

Bảng 3.13 Một số chỉ tiêu về năng suất và chất lượng hoa 43

Bảng 3.14 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến độ bền của hoa Lily Alusta 45

Bảng 3.15 Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ các loại hoa của Lily 46

Bảng 3.16 Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính 46

Bảng 3.17 Hiệu quả kinh tế ở các mật độ trồng của giống Lily Alusta 47

Bảng 3.18 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều cao cây của hoa Lily 48

Bảng 3.19 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến động thái ra lá của 50

Trang 11

Bảng 3.20 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến các chỉ tiêu hình thái của

hoa Lily Alusta thí nghiệm 51 Bảng 3.21 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến các giai đoạn sinh trưởng,

phát triển của hoa Lily 52

Bảng 3.22 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến năng suất chất lượng

của Lily 54

Bảng 3.23 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến độ bền hoa Lily Alusta

thí nghiệm 55 Bảng 3.24 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến tỷ lệ các loại hoa của Lily

Alusta thí nghiệm 56 Bảng 3.25 Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến tình hình sâu bệnh của

cây hoa Lily 57 Bảng 3.26 Sơ bộ hạch toán thu chi các công thức thí nghiệm 58

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Sự cấp thiết của đề tài

Từ lâu con người đã gắn bó, gần gũi với thiên nhiên, thiên nhiên là nơi đã mang đến cho con người nhiều món quà vô giá, một trong những món quà vô giá đó

là hoa Hoa làm cho cuộc sống của con người thêm phần thi vị và ý nghĩa Khi đời sống ngày càng được nâng cao, con người ngày càng hướng tới sự hưởng thụ, thưởng thức cai đẹp thì nhu cầu về hoa lại càng không thể thiếu

Hiện nay, khi điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng phát triển thì giá trị của cây hoa cũng ngày càng tăng theo, thậm chí tăng với cấp số nhân Đơn giản vì những giá trị nghệ thuật và sáng tạo luôn được đánh giá cao trong thời đại của tri thức và công nghệ ngày nay

Hoa là biểu hiện của khát vọng hướng tới cái đẹp và tình yêu thiên nhiên, vạn vật của con người Chúng đem lại cho con người sự thoải mái, thư giãn khi thưởng thức vẻ đẹp của chúng Không chỉ vậy, hoa còn mang lại giá tri kinh tế cao hơn hẳn so với những cây trồng khác Theo Viện Nghiên Cứu Rau Quả thì hiện nay, lợi nhuận thu được từ 1 ha trồng hoa cao hơn 10 - 15 lần so với trồng lúa và 7 - 8 lần so với trồng rau

Phong trào trồng hoa ở Việt Nam trong những năm gần đây đã được chú ý phát triển, diện tích trồng hoa ngày càng tăng nhanh và đã hình thành nên 3 vùng hoa lớn là: Vùng hoa Đồng bằng Sông Hồng, vùng hoa Đà Lạt, vùng hoa Đồng bằng Sông Cửu Long Đây là những vùng cung cấp chủ yếu mặt hàng hoa cho thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước

Đến nay, vấn đề cần quan tâm không chỉ là đảm bảo mục tiêu về diện tích trồng hoa mà còn là chất lượng và hiệu quả bền vững Vì vậy, cần phải đa dạng hóa các loài hoa phục vụ nhu cầu trong nước, mặt khác nên chú trọng các loại hoa chất lượng cao phục vụ xuất khẩu như: Lay ơn, Hồng Môn, Tuylip, Phong Lan, Địa Lan, Lily… Trong đó, hoa Lily là một loài hoa đẹp và quý hiếm ở Việt Nam, hiện đang

là 1 trong số 6 loại hoa cắt phổ biến và có giá trị nhất (Hoa Hồng, hoa Cúc, hoa Phăng, hoa Layon, hoa Đồng Tiền, hoa Lily) Mặc dù là loại hoa mới phát triển gần

Trang 13

đây nhưng vì ngoài vẻ đẹp quyến rũ chúng lại có hương thơm thanh nhã nên Lily là một trong những loại hoa được ưa chuộng nhất trên thế giới

Lily (Limo Spp) là tên gọi chung tất cả các cây thuộc loài Lilium, họ

Lilyaceae, bộ phụ của thực vật một lá mầm Đặc trưng của loài này là thân ngầm

dưới đất có rất nhiều vảy bao bọc lại, nên người ta còn gọi đó là loại hoa bách hợp

Trên thế giới, có trên 300 giống khác nhau chủ yếu phân bố ở vùng ôn đới và hàn đới - Bắc Bán Cầu, một số ít ở vùng núi cao nhiệt đới

Hiện nay, ở Việt Nam Lily được xếp vào loại hoa cao cấp, cho thu nhập gấp

10 - 15 lần so với các loại hoa Cúc, hoa Hồng, hoa Cẩm Chướng, hoa Hồng Môn Một số giống hoa Lily trồng phổ biến ở nước ta như: Giống Tiber, giống Siberia, giống Acapulco, giống Stargazer

Thái Nguyên có khí hậu mát mẻ, phù hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của hoa Lily, nghề trồng hoa có thể tạo công ăn việc làm cho nhiều người lao động, đồng thời tạo nguồn thu nhập không nhỏ cho các hộ gia đình trồng hoa ở Thái Nguyên Nhưng trong thời gian qua, chưa có sự quan tâm thoả đáng để nghề trồng hoa phát triển Đặc biệt là công tác nghiên cứu thử nghiệm giống mới và các biện pháp sản xuất hoa phù hợp có giá trị kinh tế cao ở các vùng có điều kiện sinh thái thuận lợi Do quá trình đô thị hoá, diện tích đất nông nghiệp ở thành phố ngày càng giảm; trong khi đó nhu cầu về hoa của người dân không ngừng tăng cao, vì thế nghề trồng hoa ở Thái Nguyên vẫn có điều kiện phát triển Hiện nay, hoa Lily được trồng chủ yếu vào vụ Đông Xuân nên sản phẩm hoa chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hoa quanh năm của thị trường Để góp phần phát triển sản xuất hoa Lily ở các mùa vụ

khác nhau, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện

pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa Lily Alusta trong vụ Xuân

Hè 2014 tại Thái Nguyên”

2 Mục đích của đề tài

- Xác định được một số biện pháp kỹ thuật phù hợp trồng hoa Lily Alusta trong vụ Xuân Hè 2014 tại Thái Nguyên

3 Yêu cầu của đề tài

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm trồng đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa của giống hoa Lily Alusta

Trang 14

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa của giống hoa Lily Alusta

- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa của giống hoa Lily Alusta

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu đề tài sẽ bổ sung số liệu khoa học có giá trị về đặc điểm

sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng giống hoa Lily Alusta

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để xác định ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật trồng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng hoa Lily

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo trong giảng dạy, nghiên cứu cây hoa nói chung và hoa Lily nói riêng

4.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Bổ sung giống hoa Lily mới vào cơ cấu chủng loại hoa phục vụ sản xuất hoa vụ Xuân Hè tại Thái Nguyên

- Bổ sung số liệu cho việc xây dựng quy trình trồng, chăm sóc cho giống hoa Lily

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu giống

Cây hoa Lily mới được phát triển mạnh ở nước ta những năm gần đây, giống Lily đưa vào sản xuất chủ yếu là nhập nội từ Hà Lan, Trung Quốc hoặc Đài Loan, chúng chưa được nghiên cứu khảo nghiệm tại các vùng sinh thái một cách hệ thống trước khi trồng, nên dẫn đến một số giống có chất lượng hoa kém, mẫu mã xấu, nở hoa không đúng dịp gây khó khăn cho người sản xuất, hiệu quả kinh tế thấp, có khi dẫn đến thất bại Nghiên cứu giống sẽ giúp chúng ta nắm bắt được đặc điểm sinh trưởng, phát triển, khả năng phù hợp của chúng với điều kiện ngoại cảnh, từ đó

có thể lựa chọn được những giống phù hợp với điều kiện của địa phương trước khi đưa vào sản xuất

1.1.2 Cơ sở của việc nghiên cứu thời vụ

Ở mỗi một thời vụ có điều kiện ngoại cảnh khác nhau, ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây cũng khác nhau

Hơn nữa, Lily là cây hoa cao cấp, hoa thường nở tập trung, giá trị kinh tế cao Ở những ngày thường, nhu cầu loại hoa này không lớn, khả năng tiêu thụ hoa khó, giá bán thấp, trong khi đó những dịp lễ, tết như: ngày 8/3, ngày 20/11, tết Nguyên đán, nhu cầu về hoa Lily là rất lớn, dễ tiêu thụ trên thị trường, giá bán cao Nghiên cứu thời điểm trồng Lily ở nước ta chưa nhiều, việc nghiên cứu thời vụ không những giúp chúng ta xác định được thời gian trồng hợp lý mà còn xác định được thời điểm trồng có hiệu quả kinh tế cao

1.1.3 Cơ sở của việc nghiên cứu mật độ trồng

Mỗi một loại cây trồng, yêu cầu trồng ở một mật độ nhất định mới sinh trưởng, phát triển thuận lợi, cho năng suất và chất lượng cao Đối với hoa Lily, tuỳ theo mục đích thương mại làm hoa cắt cành hay hoa chậu mà người ta trồng ở mật

độ khác nhau Ở nước ta, hoa Lily là một cây mới, nghiên cứu mật độ trồng còn ít, việc nghiên cứu để xác định mật độ trồng phù hợp sẽ góp phần xây dựng quy trình

kỹ thuật và mức đầu tư hợp lý để nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất

Trang 16

1.1.4 Cơ sở khoa học nghiên cứu biện pháp kỹ thuật trong sản xuất hoa Lily

Đối với hoa Lily là loại hoa cao cấp được nhập từ châu Âu vào Việt Nam và

đã được trồng khá phổ biến tại một số tỉnh Tuy nhiên, hoa Lily chỉ thích hợp sản xuất vào khoảng thời gian từ tháng 9 - 12, các tháng còn lại do có nhiệt độ cao cây

sẽ sinh trưởng kém Nguyên sản của cây Lily là vùng ôn đới, do có giá trị kinh tế nên cho đến nay đã được phân bố khá rộng rãi tại một số nước trên thế giới, nơi có điều kiện tự nhiên khác xa nơi nguyên sản Trong những điều kiện như vậy, muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt cần phải nghiên cứu áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế

1.1.5 Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón lá

Các cơ quan trên mặt đất của cây có khả năng hấp thu các chất dinh dưỡng dưới dạng khí: CO2, SO2, O2….đặc biệt là lá cây, các chất này được hấp thu rất nhiều qua khí khổng, do vậy sự hấp thu các nguyên tố khoáng dưới dạng ion từ dung dịch qua các cơ quan trên mặt đất là hoàn toàn có thể thực hiện được, tuy nhiên khả năng hấp thu sẽ khó khăn hơn Tầng cutin bên ngoài cùng của lá có thể thay đổi theo loài thực vật và tuổi thọ của cây, ở trên tầng này có nhiều lỗ siêu nhỏ, mật độ các lỗ trên tầng cutin rất cao (1010 lỗ/cm2) Các lỗ này có đường kính 1nm

do đó rất dễ dàng cho các chất hòa tan có kích thước lớn nhất là Ure (đường kính 0,04nm) đi qua nhưng nó lại không cho các phân tử có đường kính lớn hơn (phân tử hữu cơ, che lat) đi qua

Thuật ngữ “Foliar application” đã rất nổi tiếng ở các nước phát triển châu Âu

và châu Mỹ, đó là một phương pháp dùng trong phân khoáng dạng dung dịch để phun lên lá cung cấp cho cây, một phương pháp đặc biệt có hiệu quả nhanh và nhiều

ưu điểm nổi bật Phương pháp dinh dưỡng qua lá đặc biệt nổi bật trong các trường hợp sau:

- Tầng đất mặt nghèo dinh dưỡng

- Đất bị khô hạn không thể dinh dưỡng vào đất

- Dinh dưỡng qua lá là rất phổ biến với các nguyên tố trung lượng như: Mg,

S và vi lượng được yêu cầu với liều lượng nhỏ, phương pháp này hoàn toàn có thể thỏa mãn nhu cầu của cây khi được sử dụng 2 -3 lần vào thời điểm thích hợp

Trang 17

- Hiệu lực nhanh chỉ sau vài phút cây có thể hấp thu ngay do vậy có hiệu quả

để điều chỉnh sự mất cân bằng dinh dưỡng (ngay cả đối với nguyên tố đa lượng như: đạm, kali) của cây khi chuyển từ giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng sang giai đoạn sinh trưởng sinh thực Lúc này các chất dinh dưỡng được tập trung vào hình thành cơ quan sinh sản như làm giảm sinh trưởng của bộ rễ, giảm hút khoáng dẫn đến mất cân bằng, nên việc bổ sung qua lá sẽ khắc phục được tình trạng trên

- Cây sử dụng phân phun trên lá nhanh chóng nên hiệu lực sử dụng cao, có thể 90%, so với 40 - 50% với đạm khi bón vào đất do đó hạn chế ô nhiễm đất và nước ngầm

- Phương pháp dinh dưỡng qua lá còn rất hiệu quả khi trong đất có hiện tượng đối kháng ion K+

và Mg2+, khi đó dinh dưỡng vào đất không có hiệu quả thậm chí còn làm cây chết vì mất cân bằng

1.1.6 Sử dụng phân bón lá đối với hoa Lily

Đối với hoa Lily ngoài việc sử dụng các loại phân đa lượng NPK thì việc bổ sung dinh dưỡng bằng phân bon lá có vai trò hết sức quan trọng trong thâm canh năng suất, chất lượng hoa Các loại phân bon qua lá được nghiên cứu sử dụng trên hoa và cây cảnh nói chung và trên hoa Lily hiện nay được phối hợp nhiều chất dinh dưỡng đa, trung, vi lượng và các axit amin được phối hợp với nhiều dinh dưỡng đa, trung, vi lượng và các axit amin được phối hợp với các chất phức tạp nhằm tăng khả năng bám dính và khả năng thẩm thấu nhanh chất dinh dưỡng vào cây, bổ sung dinh dưỡng kịp thời cho cây đặc biệt vào các giai đoạn khủng hoảng về dinh dưỡng, giúp cho cây cững khỏe, tăng cường sức chống chịu, nhất là giai đoạn cây phân hóa mầm hoa và phát triển nụ hoa Sử dụng phân bón lá có ảnh hưởng đến số nụ, số hoa…do

có tỉ lệ N:P:K cân đối, hàm lượng đạm amin và axit amin đầy đủ giúp cây phát triển mạnh, tăng cường quá trình quang hợp vận chuyển và tích lũy chất hữu cơ, đồng thời kích thích sự phát triển nụ do vậy rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với sự sinh trưởng và điều chỉnh thời gian nở của hao sao cho đúng vào dịp lễ, tết… Mặt khác, việc sử dụng phân bón lá trên hoa Lily có tác dụng bón thúc giúp bổ sung cho cây mà không cần bón thêm bất kỳ loại phân nào khác, điều này giảm một phần chi phí công lao động trong sản xuất

Trang 18

1.1.7 Phân loại hoa Lily

Căn cứ vào đặc điểm hình thái, nguồn gốc, thời gian sinh trưởng, màu sắc hoa người ta có thể phân loại hoa Lily thành các nhóm khác nhau

Dưới đây là một số cách phân loại hoa Lily như sau:

1.1.7.1 Dựa vào sự ưa thích của các giống Lily

Theo tác giả Đặng Văn Đông và Đinh Thế Lộc (2004) [8], Lily được phân

+ Nhóm 3: Nhóm Lily thơm (Longiflorum Lily) với các chủng loại

L.longiflorum, Lily Đài Loan (L.formosanum), Lily trắng (L.candidum), Lily Vương (L.regale) là chính

+ Nhóm 4: Nhóm Lily Tinh Diệp (Martagon Lily), gồm Lily Hán Lâm

(L.hansonii), Lily Tinh Diệp (L.martagon) là chính, cùng với L.chalcedonicum, Lily

ốc đan (L.cernuum, L.davidii, L.lancifolium ) lai tạo chọn lọc ra

1.1.7.2 Phân loại theo Hội làm vườn Hoàng gia Anh

Hội làm vườn Hoàng gia Anh (1964) dựa vào nguyên sản bố mẹ, đặc trưng hình thái, màu sắc hoa người ta chia Lily thành 9 nhóm:

** Nhóm Lily lai châu Á (Asiatic hybrids)

Gồm những giống lai có nguồn gốc ở châu Á, hoa nở vào đầu mùa hè, là

nhóm lai giữa các loài: L.lancifolium (syn.L.tigrinum), L cernuum, L davidii, L

maximowiczii, L.maculatum, L.hollandicum, L amabile, L pumilum, L concolor,

và L bulbiferum Đây là nhóm dễ trồng và cũng dễ ra hoa nhất

Nhóm này có đặc điểm là màu hoa rất phong phú: đỏ thẫm, cam, vàng, hồng, xanh tía, mầu mận và trắng; nhìn chung hoa không có mùi thơm

Dựa vào hình dáng hoa nhóm này lại được phân ra làm 3 loại: hướng lên trên, hướng ra ngoài và hướng xuống dưới

Trang 19

- Loại hoa hướng lên trên: mọc đơn hoặc trên hoa tự, ra hoa sớm Các giống

thường thấy như: Angel’s Touch, Aurora Borealis, Peachy Keen, Gold Ballerina

- Loại hoa hướng ra ngoài: giống thường thấy là Apricot Pixels, Fire Mountain, Grand Cru, Orange Art, Braudwine

- Loại hoa chúc xuống: gồm các giống: Ambrosia, King Pete, Blackbuttylly, Wtonella

** Nhóm Lily lai Tinh Diệp (Martagon hybrids)

Là nhóm Lily có nguồn gốc từ các loài: L.martagon với L.hansonii, L

medeoloides, and L.tsingtauense Nhóm Martagons là loại Lily ưa bóng, thân cao,

hoa hơi hướng xuống dưới, nhiều màu sắc: vàng, trắng, hồng, xanh tía, cam, màu hoa cà Một số giống như: Black Prince, Blush, Brocade, Cadense, Autumn Color, Attiwaw, Terrace City

** Nhóm Lily lai hoa trắng (Candidum hybrids)

Bao gồm giống lai của các loài L.candidum, L.chalcedonicum, L monadelphum

và một số giống khác của châu Âu, bao gồm cả L.martagon Nhưng nhóm này ít

thấy ở thị trường

Một số giống thuộc nhóm này như: Beerensiik, Prankfonce, Whito Might, Smetterling, Baa, Lilylover-UT, Frostweed, John benoot, Mahans 30

** Nhóm lai Lily châu Mỹ (American hybrids)

Là nhóm Lily bắt nguồn từ phía bắc châu Mỹ, gồm những giống lai của các

loài như: L.pardalinum, L.parryii, L.humboldtii và L.kelloggii

** Nhóm lai Lily thơm (Longiflorum hybrids)

Nhóm này có mùi thơm, gồm những giống lai bắt nguồn từ Lily thơm

L.longiflorum (Easter Lily) và Lily Đài Loan (L.formosanum) lai tạo ra; hoa có hình

dáng giống loa kèn Một số giống thuộc nhóm này, như: Gelria, Avita Come, Snow Queen, Ice Queen, Longistar, Evening Star, Yellow Tullican, Casa Rosa, Ace of hearts, Dragoon, Bermuda Lily

** Nhóm Lily lai loa kèn (Trumpet hybrids)

Bắt nguồn từ loài Lily châu Á, như: Lily Vương (L.regale), Lily Thông Giang (L.sargentiae), Lily Nghi Xương (L.luecanthum) Hoa hình loa kèn, có thể

Trang 20

hoa hướng ra ngoài hoặc hướng xuống dưới, có hương thơm, đặc biệt là ban đêm Một số giống thuộc nhóm này: Black Dragon, Copper King, Golden Sunburst, Midnight, Moonlight, African queen, Pink Perfection,…

** Nhóm lai Phương Đông (Oriental hybrids)

Phần lớn các giống thuộc nhóm này do lai một số chủng L.auratum và

L.speciosum Đặc điểm là thân có chiều hướng cao, hoa khá to, hướng ra ngoài và

có hương thơm Hiện nay có rất nhiều giống Lily lai Phương Đông được đưa vào sản xuất thương phẩm, như: Casa blanca, Angelique, Dizzy, Maru, Souvenir, Rio regro, Pink expressions, Stargazer, Sorbonne, Starfighter, Acapulco, Tiber, Collection, Mixed, Miss Lucky, Montezuma, Muscadet

** Nhóm Lily lai tạo (interdivisional hybrids-Orienpets: OT hybrids, LA hybrids,

AA hybrids…)

Gồm những giống lai khác, như lai giống giữa nhóm Phương Đông và nhóm Loa kèn, nhóm thơm với nhóm châu Á Hiện nay nhóm này có nhiều, nhờ lai giống đã tạo ra các giống mới có khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh,

sâu bệnh Một số giống LA (lai Longiflorum và Asiatic): Aerobic, Ballroom, Best seller, Canillo, Carmine diamond; giống AA (lai Aurelian và Asiatic): Fiery belles, Ivory belles, Silky belles; giống OA (lai Oriental x Asiatic): Elegant crown, Fancy crown, Fuego crown; giống OT (lai Oriental x Trumpet): Yelloween, Altary,

American bandstand, American dream, American jouney

** Loài hoang dại (The wild species)

Gồm những loài thuộc nội địa của bắc châu Mỹ, châu Âu và châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ ) là những loài được trồng trong môi trường tự nhiên,

chưa bị ảnh hưởng bởi sự lai giống, loài L.auratum (gold-banded Lily) là một loài đẹp nhất trong tự nhiên, loài L.lancifolium (Tiger Lily) nổi tiếng ở Trung Quốc và

Nhật Bản Đây là nhóm Lily quan trọng trong việc phát triển các giống lai châu Á và

nhóm khác Một số chủng: L.cernuum có ở Hàn Quốc và Nga; L.davidii, L.henryi,

L.regale có ở Trung Quốc; leichtlinii có ở Nhật Bản; pardalium có ở Tây Nam nước

Mỹ; L.speciosum album, L.speciosum rubrum có ở Nhật Bản và Trung Quốc…

1.1.7.3 Phân loại theo thời gian sinh trưởng, ra hoa

+ Loại ra hoa sớm: từ khi trồng đến khi ra hoa 60-80 ngày

Trang 21

+ Loại ra hoa trung bình: từ khi trồng đến khi ra hoa: 85-100 ngày

+ Loại ra hoa muộn: từ khi trồng đến khi ra hoa: 105-120 ngày

+ Loại ra hoa cực muộn: 120-140 ngày

1.1.7.4 Phân loại theo màu sắc của hoa: hoa đỏ, hoa trắng, hoa vàng

Như vậy, Lily có thể phân loại theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo mục đích, yêu cầu của người nghiên cứu

1.2 Tình hình sản xuất hoa Lily trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Tình hình sản xuất hoa Lily trên thế giới

Lily là loài hoa cắt được trồng rộng rãi trên thế giới (Beers.C.M, 2005)[29] Hoa có hình dáng đẹp, màu sắc phong phú, quyến rũ, sang trọng, nhất là nhóm Lily thơm (L.longiflorum Thumb) được coi là biểu tượng của sự thanh khiết và lộng lẫy (Lê Quang Long và CS, 2006) [14] Hiện nay, Lily đang là một trong sáu loài hoa cắt phổ biến, quan trọng nhất trên thế giới (De Hertogh & Le Nard, 1993) [34] Mặc

dù Lily mới được phát triển trong những năm gần đây, nhưng đã có thị trường tiêu thụ rộng lớn do đa dạng về chủng loại và số lượng các giống lai thương mại (De Hertogh, 1993) [34] Lily có thể trồng làm hoa cắt, hoa trong chậu và hoa ngoài vườn (De Hertogh, 1993; Grassotti, 1996; Mynett, 1996)) [34], [36], [40] Tuy nhiên, hoa Lily được trồng nhiều ở một số nước, như: Hà Lan, Pháp, New Zealand,

Mỹ, Chi Lê, Italia, Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Úc

Bước vào thế kỷ 21, người tiêu dùng trên thế giới đã có những đòi hỏi mới

về chất lượng cuộc sống: Ngon với thức ăn bổ dưỡng hơn, đẹp với những tiện nghi vật chất và tinh thần phong phú hơn Vì yêu cầu ăn ngon, sống đẹp ngày càng được xem trọng cho nên Hoa - Cây cảnh đã trở nên một nhu cầu không thể thiếu trong mọi sinh hoạt: hoa sinh nhật, hoa thăm hỏi, hoa tiệc cưới, hoa trang trí văn phòng, hoa tôn vinh lễ hội, hoa cho ngày Cha Mẹ Và hoa theo cả con người cho tận đến khi kết thúc cuộc đời của mỗi người

Chính vì vậy mà yêu cầu về hoa tăng rất nhanh và có một thị trường rất lớn, kim ngạch nhập khẩu lên đến gần 102 tỷ USD (2003) với mức tăng trưởng 6% mỗi năm, cao gấp nhiều lần so với thị trường các loại nông sản khác vốn được xem trọng như gạo, cà phê, chè (bảng 2.1)

Trang 22

Bảng 2.1 Giá trị sản lƣợng một số mặt hàng nông sản nhập khẩu của Thế giới

năm 2007 Loại hàng nhập khẩu Giá trị sản lƣợng (USD)

có thể nói Nam Phi, Kenya và Zimbabwe là những đại gia xuất khẩu hoa - cây cảnh sang châu Âu trong khi Colombia là nước chủ chốt xuất khẩu sang Hoa Kỳ Ở châu

Á, Malaysia, Đài Loan, Thái Lan, và gần đây Trung Quốc là những nước xuất khẩu, phần lớn sang Nhật Bản Nhìn chung, thị trường nhập khẩu hoa - cây cảnh trên thế giới được phân phối như sau: Đức với 22 tỷ đô la Mỹ, chiếm 22%; Hoa Kỳ với 15

tỷ đô la Mỹ, chiếm 15%; Pháp và Anh với 10 tỷ đô la, chiếm 10%; Hà Lan với 9 tỷ

đô la, chiếm 9%; Nhật Bản với 6 tỷ đô la, chiếm 6%; Ý và Thụy Sĩ với 5 tỷ đô la,

chiếm 5%

Năm 1997, Hà Lan có 356 ha Lily, đứng thứ 2 trong tổng diện tích hoa cắt trồng bằng củ (sau Tuylip) Sở dĩ hoa Lily được phát triển mạnh trong những năm gần đây là do người Hà Lan đã tạo ra rất nhiều giống mới có hoa đẹp, chống chịu sâu bệnh tốt, năng suất cao Ngoài ra còn do kỹ thuật điều khiển hoa phát triển nhanh có

Trang 23

thể cho hoa quanh năm Một nguyên nhân nữa là do có sự đầu tư cơ giới hóa trong việc trồng và chăm sóc đã làm giảm giá thành, vì vậy đã làm hiệu quả kinh tế việc trồng hoa Lily cao hơn hẳn trước đây

Hiện nay, Hà Lan mỗi năm trồng 18.000 ha hoa Lily, trong đó xuất khẩu 70% Nhật Bản là nước có truyền thống dùng hoa cắm và cũng là một trong những nước tiêu thụ và nhập khẩu hoa cắt lớn nhất Châu Á (mỗi năm khoảng 500 triệu USD) Nhật cũng là nước sản xuất hoa lớn, diện tích sản xuất hoa năm 1992 của nước này là 4.600 ha với 36.000 hộ, sản lượng đạt 900 tỷ Yên Trong đó, hoa Lily đứng ở vị trí thứ 4 sau hoa cúc, hồng và cẩm chướng

Những năm gần đây Hàn Quốc là một trong những nước phát triển nghề trồng hoa mạnh, lượng xuất khẩu hoa của Hàn Quốc lớn nhất khu vực Đông Bắc Á Theo thống kê năm 2002, Hàn Quốc có 15.000ha trồng hoa với 1,2 vạn người tham gia, giá trị sản lượng đạt 700 triệu USD, gấp 8 lần năm 1989, trong đó, Lily là loại cây có hiệu quả kinh tế cao nhất trong các loại hoa ở Hàn Quốc

Công nghệ sản xuất hoa Lily cắt cành ở Đài Loan rất tiên tiến, trình độ canh tác còn cao hơn Hàn Quốc, chỉ kém Nhật Bản; năm 2001 nước này đã có 490ha trồng hoa Lily, trong đó xuất khẩu Lily cắt cành đạt 7,4 triệu USD

Hà Lan là nước có công nghệ tạo giống và trồng hoa Lily tiên tiến nhất hiện nay Mỗi năm Hà Lan tạo ra từ 15 - 20 giống mới, sản xuất 1.315 triệu củ giống Lily, cung cấp cho 35 nước khác nhau trên toàn thế giới

Ngoài các nước kể trên còn nhiều nước trồng Lily lớn khác như: Mỹ, Đức, Mêhico, Côlômbia, Israen… (Đào Thanh Vân và cs, 2007) [25]

* Một số đặc điểm chung của ngành sản xuất hoa trên thế giới

Đặc điểm cơ bản của ngành sản xuất hoa tiên tiến trên thế giới là tạo lập cơ chế chính sách, đầu tư, hỗ trợ đồng bộ, thoả đáng, để thúc đẩy sản xuất phát triển

Có sự hợp tác chặt chẽ giữa các công ty tư nhân và người sản xuất Bên cạnh

sự đầu tư của nhà nước, các công ty tư nhân cũng đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất hoa

Kỹ thuật sản xuất hoa nói chung, hoa Lily nói riêng ở trình độ cao, sản xuất trong điều kiện được bảo vệ, nhà kính là chính (ở Israel 100% diện tích trồng hoa

Trang 24

được bảo vệ); do đó có khả năng điều khiển chế độ nhiệt, ẩm độ không khí, dinh dưỡng, ánh sáng theo yêu cầu từng thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây hoa, nên chất lượng hoa cao

Có sự gắn kết giữa nghiên cứu sản xuất với thị trường tiêu thụ sản phẩm

Vì vậy, nghề trồng hoa của các nước tiên tiến trên thế giới có tính rủi ro thấp hơn, hiệu quả kinh tế cao

1.2.2 Tình hình sản xuất hoa ở Việt Nam

* Tình hình sản xuất hoa Lily trong nước

Việt Nam có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi để có thể trồng được nhiều loại hoa và cây cảnh Sản phẩm hoa và cây cảnh có vai trò quan trọng trong cuộc sống khi thu nhập và nhu cầu thẩm mỹ của người dân ngày càng cao Thị trường trong nước rộng lớn và phong phú, bên cạnh đó tiềm năng xuất khẩu cũng đầy hứa hẹn, hoa và cây cảnh Việt Nam nếu được tổ chức tốt từ khâu sản xuất, quảng bá đến tiêu thụ sẽ tạo tiềm lực kinh tế lớn cho ngành sản xuất nông nghiệp Việt Nam trong tiến trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng (Kim et al, 1996) [49] Nếu như trước những năm 1995, nước ta chủ yếu sử dụng những loại hoa, cây cảnh truyền thống như quất, đào, mai, hoa cúc, lay-ơn, thược dược, thì trong những năm trở lại đây một số chủng loại hoa, cây cảnh mới, cao cấp đã dần được chú trọng và đang có xu hướng tăng dần về số lượng và giá trị Có sự thay đổi nói trên là do nhu cầu của người tiêu dùng luôn hướng đến những chủng loại cây hoa, cây cảnh mới lạ

có chất lượng cao (màu sắc đẹp, độ bền lâu, có hương thơm…), được nhập từ nước ngoài bằng nhiều con đường khác nhau (Grassotti et al 1996) [48]

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất hoa, cây cảnh của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2011

Giá trị sản lượng (Tr.đ) 950.000 1.960.000 4.410.000 6.800.000 Giá trị thu nhập TB (Tr.đ/ha/năm) 140 275 350 420 Mức tăng diện tích so với 2000 (lần) 1,0 2,1 1,9 2,4 Mức tăng giá trị sản lượng so với 2000 (lần) 1,0 2,0 4,6 7,2

(Trịnh Khắc Quang, 2013) [26]

Trang 25

Sản xuất hoa cành của Việt Nam tập trung ở các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Lâm Đồng… Thành phố Hà Nội và một số vùng lân cận trồng hoa hồng, cúc, đào, lay ơn, cẩm chướng; thị trấn Sapa (Lào Cai) là nơi có tiềm năng trồng hoa xuất khẩu vì có khí hậu lạnh nhưng quy mô nhỏ Khu vực miền Trung mới bắt đầu sản xuất hoa cắt nhưng chủ yếu phục vụ thị trường tại chỗ Các tỉnh Nam Bộ tập trung sản xuất hoa nhưng chủ yếu là các loại hoa vùng nhiệt đới Tỉnh Lâm Đồng, nơi được mệnh danh là xứ sở của các loài hoa, có diện tích trồng hoa 1.100ha với sản lượng không dưới 800 triệu cành mỗi năm nhưng xuất khẩu vẫn chưa mạnh

Theo Bộ Công Thương, hiện nay, thị trường xuất khẩu hoa tươi của Việt Nam chủ yếu là Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Ôxayalia và Arập Xêút Xuất khẩu hoa của các nước Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng thường gặp nhiều khó khăn khi thâm nhập thị trường Bắc Mỹ, Trung Âu vì hai thị trường này chủ yếu nhập hoa từ các nước Nam Mỹ, Trung Mỹ và các nước Nam Âu Ngoài những yếu tố khắt khe về kỹ thuật, vị trí địa lý làm tăng chi phí vận chuyển cũng là điều bất lợi cho xuất khẩu hoa Việt Nam

Theo Bộ Công Thương, mục tiêu xuất khẩu hoa của Việt Nam trong thời gian tiếp theo sẽ là hướng tới mở rộng các thị trường đã có ở Châu Á vì thuận lợi khi xuất khẩu hoa sang thị trường này là khoảng cách địa lý không xa, chi phí vận chuyển thấp, bảo quản dễ dàng và tìm kiếm khách hàng dựa vào mối quan hệ thương mại sẵn có, còn mục tiêu lâu dài là mở rộng thị trường sang các nước Bắc

Mỹ như Canada, Mỹ và các nước Trung Âu

Ngoài ra, để phát triển thị trường hoa tươi, người trồng hoa nên áp dụng khoa học - kỹ thuật tiên tiến vào tất cả các khâu sản xuất, xúc tiến thương mại, bán hàng nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng và giảm giá thành sản phẩm Đồng thời tiếp tục đa dạng hóa các vùng miền trồng hoa phù hợp với điều kiện về địa lý, khí hậu, và thị trường của từng loại hoa

* Tình hình sản xuất hoa ở Thái Nguyên

Nghề trồng hoa ở tỉnh Thái Nguyên chưa phát triển, quy mô nhỏ lẻ, manh mún Hoa được trồng ở một số phường, xã của thành phố Thái Nguyên như phường Túc Duyên Số lượng và chủng loại ít, chủ yếu là hoa hồng và hoa cúc Mấy năm

Trang 26

gần đây tỉnh Thái Nguyên đã tiến hành trồng thử nghiệm một số loài hoa có giá trị kinh tế cao, như: hoa Lily, Cẩm chướng, Tuy líp, Đồng tiền, Layơn bước đầu thu được kết quả khá khả quan; xác định được một số giống hoa tương đối phù hợp với điều kiện sinh thái của địa phương

* Một số đặc điểm chung của nghề trồng Lily ở Việt Nam

Ngành sản xuất hoa nói chung, sản xuất Lily nói riêng ở nước ta còn nhiều tồn tại:

- Về quy mô: các cơ sở sản xuất hoa cắt cành ở nước ta ở quy mô hộ gia đình nhỏ

lẻ, manh mún, tản mạn; sản xuất đơn lẻ, diện tích 1.000-2.000m2/hộ

- Về kỹ thuật: Kỹ thuật sản xuất lạc hậu, dựa vào kinh nghiệm là chính, nhân giống bằng phương pháp cổ truyền: gieo hạt, trồng bằng củ, mầm nên giống dễ bị thoái hoá, chất lượng hoa kém Đầu tư khoa học kỹ thuật còn thấp so với các nước trong khu vực và thế giới; chủ yếu là sản xuất ngoài tự nhiên Tính đến năm 2005, tỉ

lệ diện tích hoa cây cảnh áp dụng biện pháp tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới chỉ đạt khoảng 35%, diện tích trồng hoa cây cảnh trong nhà có mái che chiếm 5% (Đỗ Tuấn Khiêm, 2007) [12], trong đó tập trung chính ở Lâm Đồng với 650ha diện tích trồng hoa trong nhà màng (Nguyễn Văn Tới, 2007) [21] Chính vì vậy mà nghề sản xuất hoa dù có thu nhập cao, nhưng cũng gặp khá nhiều rủi ro và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên

- Các giống hoa chủ yếu nhập nội từ nước ngoài, bằng nhiều con đường khác nhau, nhưng chủ yếu lại bằng con đường không chính thức nên rất khó khăn cho việc quản lý chất lượng giống, bị động sản xuất, giá thành sản phẩm cao

- Chưa có sự chỉ đạo thống nhất, sản xuất thiếu tính đồng bộ

- Diện tích ít, sản lượng thấp, chất lượng hoa chưa cao

* Triển vọng của nghề trồng Lily ở nước ta

Hoa Lily mới phát triển mấy năm gần đây ở nước ta nhưng đã được nhiều người yêu thích, thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng

Hiện nay, ở Việt Nam, Lily được xếp vào loại hoa cao cấp, thường đắt hơn 10-15 lần so với các loại hoa thông thường như: cúc, hồng, cẩm chướng, chỉ đắt sau phong lan và địa lan (Đặng Văn Đông và Đinh Thế Lộc, 2004) [8]

Trang 27

Với nhu cầu tiêu thụ hoa của thị trường như trên, Việt Nam có nhiều cơ hội

để sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ hoa ở trong nước và trên thế giới

1.3 Tình hình nghiên cứu hoa Lily trên thế giới và ở Việt Nam

1.3.1 Tình hình nghiên cứu hoa Lily trên thế giới

Trung Quốc là nước trồng hoa Lily sớm nhất, những nghiên cứu thấy rằng từ đời Đường người ta đã trồng Lily để lấy củ ăn như một món ăn sang trọng có lợi cho sức khoẻ Hiện nay Trung Quốc có 46 loài 18 biến chủng Lily, chiếm khoảng 50% tổng số loài trên thế giới (Zhao.X, 1996) [47] Lily được phân bố ở khắp các vùng, đặc biệt là ở Sichuan, Yunnan, Xizang và Gansu; các giống trồng chính là: Navona, Acapulco, Elife, Lorian, Solemio, Pollyanna, Adelina, Akita, Her Grace, Jessica, Maremma, Amanda, Ankra, Apropas, Merostar, Wisdom, Snow Queen và White Satin (Zhao.X, 1996) [44] Nhiều giống Lily của Trung Quốc có khả năng chống chịu

tốt với điều kiện bất lợi, như: L legale, L.formosanum, L subphureum với điều kiện nóng; L.henryi, L.davidii, L sargentiae, L.leucanthum với điều kiện muối và kiềm;

L.pulilum, L.concolor với hạn hán; và L dauricum và L.distichum với điều kiện lạnh

Hiện nay Trung Quốc tập trung nghiên cứu một số chủng L.regale,

L.sulphureum, L.davidii và L.lancifolium để đưa vào trồng trọt và đang thực hiện

chương trình bảo tồn các loài Lily độc, quý hiếm Trong tương lai, nghiên cứu, bảo quản phát triển Lily bằng phương pháp mầm phôi, nguyên sinh chất sẽ được triển khai tại Trung Quốc (Zhao.X, 1996) [47]

Năm 1928, Nhật Bản bắt đầu có những nghiên cứu đầu tiên về Lily, đó là

nghiên cứu về lai giống giữa L.formosanum và L.longiflorum Sau đó mở rộng

nghiên cứu ra nhiều lĩnh vực khác, như: giải quyết hiện tượng bất dục do lai xa khác loài, nuôi cấy mô, nuôi cấy noãn sào trong môi trường dinh dưỡng cơ bản - MS (Murashige and Skoog, 1962) [39]

Từ đầu thập niên 1990 nghiên cứu sản xuất giống lai khác loài Lily đã được tiến hành ở Hàn Quốc (Rhee, 2002) [41] Hiện nay Hàn Quốc đang tập trung nghiên cứu sản xuất giống sạch bệnh vi rút, nghiên cứu sản xuất kết hợp quản lý dịch hại, khắc phục bệnh sinh lý để đưa vào trồng trọt

Trang 28

1.3.2 Tình hình nghiên cứu hoa Lily ở Việt Nam

1.3.2.1 Kết quả nghiên cứu về giống hoa Lily

Việt Nam có 2 loài Lilium hoang dại: L.browii F.E Brown var Cochesteri

Wils mọc trên núi đá, các đồi cỏ ở Bắc Thái, Cao Lạng (nay là tỉnh Thái Nguyên,

Bắc Kạn, Cao Bằng và Lạng Sơn) và loài L.poilaneigag.nep xuất hiện ở đồi cỏ Sa

Pa-Hoàng Liên Sơn (nay là tỉnh Lao Cai) (Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến, 1978 [3];

Lê Quang Long và CS, 2006) [14] Tuy nhiên, các giống Lily trồng ở Việt Nam hiện nay chủ yếu được nhập nội từ Hà Lan, Đài Loan hoặc Trung Quốc Nghiên cứu

về hoa Lily tập trung ở một số hướng: khảo nghiệm để lựa chọn được những giống nhập nội phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng; nghiên cứu sản xuất củ giống bằng kỹ thuật in vitro, nuôi cấy bioreator

Nghiên cứu khảo nghiệm hoa Lily được thực hiện ở nhiều vùng phía Bắc bước đầu đã thu được kết quả khả quan (Trần Duy Quý, 2004) [24]

Kết quả nghiên cứu của tác giả Đặng Văn Đông từ năm 2002 đến năm 2004

đã xác định được 3 giống Lily: Tiber, Siberia và Acapulco có khả năng trồng phù hợp ở khu vực phía Bắc, kết quả khảo nghiệm tại các tỉnh Lạng Sơn, Sơn La, Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên đã khẳng định được 2 giống Tiber và Lily Acapulco thí nghiệm sinh trưởng, phát triển tốt tại địa phương

Nghiên cứu sản xuất giống Lily ở Việt Nam cũng đem lại một số kết quả nhất định, như: Nghiên cứu phương pháp tạo củ in vitro trên một số giống hoa Lily nhập nội (Nguyễn Thái Hà và CS, 2003) [9] Nghiên cứu khả năng tạo củ của Lily bằng cách tạo củ sơ cấp Lily trong ống nghiệm (Hà Thị Thuý và CS, 2005) [20] Nghiên cứu nhân giống củ Lily bằng kỹ thuật in vitro nuôi cấy trong môi trường cơ bản (MS)

có bổ sung 12% đường sacaroza, nhiệt độ phòng 25-270C, độ ẩm 70%, cường độ chiếu sáng 3.000 lux do tác giả Nguyễn Thị Lý Anh Viện Sinh học Nông nghiệp-Trường Đại học Nông nghiệp I Kết quả cho thấy các cây trồng từ củ in vitro có khối lượng trên 1g/củ và được xử lý ở nhiệt độ 50C trong 3 tháng đã sinh trưởng, phát triển tốt và có chất lượng củ thu hoạch cao (Nguyễn Thị Lý Anh, 2005) [1] Các nhà khoa học thuộc Phân viện Công nghệ sinh học Đà Lạt và Trường Đại học Khoa học tự nhiên (Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh) đã thành công trong việc nhân

Trang 29

giống Lily bằng kỹ thuật nuôi cấy bioreactor, sau 1-2 tháng có thể tạo ra 10.000 cây Lily giống từ bình nuôi cấy loại bioreactor có thể tích 20 lít, cây có khả năng sống và sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên đến 95% Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Minh Hoa (2014) [10] cho thấy giống Robina có thời gian từ 25 tháng 10 năm 2013 trồng tới hoa thứ nhất nở là 96 ngày, nở hoa vào đúng dịp Tết Nguyên đán.Mật độ trồng ảnh hưởng không nhiều đến sinh trưởng phát triển của giống Robina như thời gian sinh trưởng, và các chỉ tiêu chất lượng như số nụ/cây, chiều cao thân cành, kích thước hoa…của giống Robina Nhưng để đạt hiệu quả kinh tế cao tại thị trường Lạng Sơn thì nên áp dụng trồng với mật độ 25 củ/m2

đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

1.3.2.2 Nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất hoa Lily

a, Thời vụ

Ở một số nước như: Hà Lan, Italia người ta có thể trồng quanh năm trong nhà kính Tuy nhiên ở điều kiện nước ta cần tránh trồng vào vụ hè, vì phải tiêu tốn nhiều năng lượng để hạ thấp nhiệt độ, dẫn đến giá thành sản xuất cao Nếu trồng ở điều kiện tự nhiên, nhiệt độ cao, thời gian sinh trưởng của hoa ngắn, chất lượng hoa kém dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp (Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, 2004) [8]

Lily là cây có hoa nở tập trung, nên cần bố trí các thời điểm trồng để hoa nở vào các dịp lễ, tết, như: tết âm lịch, ngày 8/3, ngày 20/11 mới đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất Muốn có hoa nở vào dịp mong muốn, cần phải bố trí thời điểm trồng hợp lý (Đỗ Tuấn Khiêm, 2007) [12]

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Tấp (2008) [18] cho thấy giống Sorbonne có khả năng trồng ở một số thời điểm để hoa nở vào dịp lễ tết như: ngày 8/3, ngày 20/11 và tết Nguyên đán Thời gian sinh trưởng để hoa nở vào dịp 8/3 cần 120-125 ngày, thời gian sinh trưởng để hoa nở vào dịp 20/11 cần 76-81 ngày và thời gian sinh trưởng để hoa nở vào dịp tết Nguyên đán cần 115-120 ngày

Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Minh Hoa (2014) [10] cho thấy giống Robina có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt, có mầu sắc đẹp được người tiêu dùng Lạng Sơn rất ưa chuộng Thời điểm trồng ngày 25 tháng 10 năm 2013 của giống Robina có thời gian từ trồng tới hoa thứ nhất nở là 96 ngày, nở hoa vào đúng dịp tết Nguyên đán

Trang 30

Theo kết quả nghiên cứu của Hà Thị Thu Hường (2011) [11] tại Cao Bằng cho thấy giống Sorbonne có khả năng trồng ở một số thời điểm để hoa nở vào dịp lễ tết như: ngày 8/3, tết Nguyên đán Thời gian sinh trưởng để hoa nở vào dịp 8/3 cần

120 ngày và thời gian sinh trưởng để hoa nở vào dịp tết Nguyên đán cần 108 ngày

Theo kết quả nghiên cứu của Mai Thế Dương (2013) [7] tại Hà Giang cho thấy giống Sorbonne Chile có khả năng trồng ở một số thời điểm để hoa nở vào dịp

lễ tết như: ngày Rằm tháng riêng, tết Nguyên đán Thời gian sinh trưởng để hoa nở vào ngày Rằm tháng riêng cần 102,67 ngày và thời gian sinh trưởng để hoa nở vào dịp tết Nguyên đán cần 95,67 ngày

b, Mật độ, khoảng cách trồng

Nghiên cứu mật độ trồng người ta thấy rằng: mật độ trồng phải căn cứ vào chủng loại giống, chu vi củ, điều kiện trồng và thời tiết của khu vực trồng (Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, 2004) [8] Cùng chu vi củ là 10 - 12cm, với giống châu Á trồng mật độ 30-45củ/m2, nhưng với giống Lai phương Đông mật độ là 30 - 40củ/m2

Cùng một giống, chu vi củ nhỏ trồng mật độ dày hơn, chu vi củ lớn trồng mật độ thưa hơn: giống Sorbonne chu vi củ 14 - 16cm, mật độ 45-55củ/m2,

chu vi củ 16-18, mật độ 40-50củ/m2

, chu vi củ 18-20 trồng 35 - 45củ/m2 Thông thường người ta trồng Lily ở một số khoảng cách 15cm x 15cm, hoặc 15cm x 20cm hoặc 20cm x 20cm tuỳ thuộc vào điều kiện trồng trọt thực tế

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Tấp (2008) [18] cho thấy cách trồng, mật độ trồng ảnh hưởng không nhiều đến sinh trưởng phát triển nhưng đã có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng của giống Lily Sorbonne Mật độ trồng phù hợp, có hiệu quả kinh tế cao nhất là 25củ/m2

(khoảng cách 20cm x 20cm)

Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Minh Hoa (2014) [10] cho thấy mật độ trồng ảnh hưởng không nhiều đến sinh trưởng phát triển của giống Robina như thời gian sinh trưởng, và các chỉ tiêu chất lượng như số nụ/cây, chiều cao thân cành, kích thước hoa… của giống Robina Nhưng để đạt hiệu quả kinh tế cao tại thị trường Lạng Sơn thì nên áp dụng trồng với mật độ 25 củ/m2

đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Để có hiệu quả nên trồng Lily trên luống rộng 1 - 1,5m, rạch từ 3-5 hàng, rãnh sâu 10 - 12cm Sau đó đặt củ và lấp đất dày 5 - 8cm rồi tưới nước, tưới đẫm

Trang 31

trên mặt luống, đợi nước ngấm hết thì rắc mùn rơm trên mặt luống, khi củ nảy mầm đều thì dỡ bỏ rơm trên mặt luống

c, Chăm sóc sau khi trồng

* Dinh dưỡng và phân bón

Hai đến ba tuần đầu sau trồng Lily không cần bón phân (Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, 2004) [8] Khi xuất hiện rễ thì bắt đầu bón phân, cứ 1 tuần bón 1 lần: trong nhà kính có thể bón đạm NH4NO3 và Ca(NO3)2 với tỉ lệ 2:1, nồng độ đạm 250 đến 300ppm, trồng ngoài đồng ruộng có thể bón 450 - 670gram đạm/100m2

Khi nghiên cứu ảnh hưởng chất kích thích sinh trưởng, bón phân qua lá cho Lily ở Bắc Kạn, tác giả Đỗ Tuấn Khiêm đã xác định được một số chất kích thích sinh trưởng: GA3 có tác dụng làm tăng chất lượng hoa, phân bón qua lá Antonik có tác dụng tốt đến sinh trưởng và chất lượng hoa Lily (Đỗ Tuấn Khiêm, 2007) [12]

Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị Dung (2014) [5] khi phun GA3 với nồng độ 100ppm, hoa Lily có thời gian sinh trưởng là 59 ngày, chiều cao cây đạt 118,47cm, số nụ/cây đạt 6,33 nụ/cây, số hoa loại 1 đạt 59 cành/3m2, số cành hoa thực thu đạt 74,67 cành/3m2

Theo kết quả nghiên cứu của Mai Văn Dương (2013) [7] cho thấy sử dụng phân bón lá có tác dụng thúc đẩy và phát triển của hoa Sorbonne Chile, trong đó phân bón lá Sông Giang Vibio có hiệu quả nhất, số hoa/cây đạt 6,16 hoa/cây

* Ánh sáng

Ánh sáng ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, phát triển của Lily Thiếu ánh sáng cây sinh trưởng chậm, mềm yếu, lá vàng, hoa không bền Mầm hoa Lily phát dục vào mùa đông nên cần cung cấp đủ ánh sáng Nếu thiếu ánh sáng vào giai đoạn mầm hoa nhú ra đến khi cắt hoa, hoa sẽ trắng, độ bền hoa cắt giảm (Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, 2004) [8]

Mỗi một giống Lily yêu cầu chế độ ánh sáng khác nhau, đối với hoa cắt yêu cầu che bóng 30-40% là phù hợp Về mùa đông cần chiếu sáng bổ sung, vụ hè cần che bớt ánh sáng, đối với các giống phương Đông che bớt 70%, giống lai châu Á che bớt 50%

Thời lượng chiếu sáng ảnh hưởng đến quá trình nở hoa của Lily Khi trồng

Trang 32

vào vụ đông và vụ xuân, thời gian mặt trời chiếu sáng ngắn, điều chỉnh thời gian chiếu sáng có thể giúp cho một số giống hoa Lily nở sớm hơn

* Khắc phục hiện tượng rụng nụ và khô mầm hoa

Thiếu ánh sáng dễ dẫn đến hiện rụng nụ và khô hoa Khí Etylen có tác dụng làm nụ bị bại dục Sử dụng chế phẩm STS (silver thiosulfate- hỗn hợp của AgNO3 + NaSO3) phun vào lúc nụ dài 3cm với nồng độ 0,1mmol/lít Phun kép 1- 2 lần trong

1 tuần, có thể khắc phục được hiện tượng rụng nụ và khô mầm hoa (Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc, 2004) [8]

d Nghiên cứu về sâu bệnh hại

Vấn đề lớn của người trồng Lily là bệnh vàng lá và rụng nụ Nguyên nhân gây bệnh cho Lily có nhiều, cụ thể như:

Bệnh do các loại nấm gây nên: bệnh khô lá do nấm Botrytis elliptica; nấm

Furarium gây hại lớn trên nhiều loại cây trồng trong đó có bệnh thối củ của Lily (Đoàn Thị Thành, 2005) [17]

Ngoài ra, Lily còn bị một số bệnh do vi rút hoặc tuyến trùng gây nên Đối với sâu hại, hoa Lily thường bị một số loại sâu hại chính như: rệp nâu đen, rệp bông, nhện gây hại chủ yếu ở thân, cành lá và vảy củ làm cho cây sinh trưởng kém

Biện pháp phòng trừ: ngoài các biện pháp cơ giới, như: tiêu huỷ tàn dư bệnh, làm sạch cỏ dại thì sử dụng thuốc hoá học khi bệnh xuất hiện là cần thiết

Trang 33

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Giống Lily Alusta nhập nội từ Hà Lan, củ giống F1 đã được xử lý nảy mầm, chiều cao mầm từ 1,5 - 2cm, chu vi củ giống từ 20 - 22cm

- Vật liệu thí nghiệm:

 Phân bón lá Đầu Trâu 502

+ Thành phần: 30%N; 12%P2O5; 10%K2O; 0,05%Ca; 0,05%Mg; 0,05%Zn; 0,05%Cu; 0,02%B; 0,01%Fe; 0,01%Mn; 0,001%Mo; 0,002%PENAC; 0,002%GA

+ Nơi sản xuất: Công ty cổ phần Đầu trâu Bình Điền - MEKONG

 Phân bón lá Pomior

+Thành phần: 10,5%N; 5,5%P2O5; 4,8%K2O; 0,04%Ca; Mg2+: 540mg/l; Cu+: 163mg/l; FeO: 322 mg/l; ZN: 236mg/l; Mn2+: 163mg/l; B+: 84mg/l; Ni2+: 78,4mg/l;

Mo2+: 3,0mg/l và 17 acid amin cao cấp 340mg/l

+ Nơi sản xuất: Trung tâm giống cây trồng Phú Thọ

- Thời gian tiến hành: vụ Xuân Hè 2014

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm đến sự sinh trưởng, phát triển và chất lượng của giống hoa Lily thí nghiệm

Trang 34

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sự sinh trưởng và phát triển của giống hoa Lily thí nghiệm

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm bón phân qua lá tới sự sinh trưởng và phát triển của giống hoa Lily thí nghiệm

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 35

Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm bón phân qua

lá tới sự sinh trưởng và phát triển của giống hoa Lily thí nghiệm vụ Xuân Hè

2014 tại Thái Nguyên

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, gồm 4 công thức

3 lần nhắc lại Diện tích ô thí nghiệm là 3,6m2

/ô, tổng diện tích thí nghiệm là 43,2m2 Mật độ 25 củ/m2

(khoảng cách: 20cm x 20cm)

Công thức thí nghiệm

+ Công thức 1: Không phun (Đ/c)

+ Công thức 2: Đầu Trâu 502 Nồng độ phun: 2000ppm

+ Công thức 3: Pomior Nồng độ phun: 2000ppm

+ Công thức 4: Vibio Nồng độ phun: 2000ppm

Trang 36

2.3.2 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

2.3.2.1 Các chỉ tiêu theo dõi

* Các chỉ tiêu sinh trưởng

- Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển được tính từ khi trồng đến khi cây xòe lá thứ nhất (20%, 80%), ra nụ (20%, 80%), chuyển màu (20%, 80%), nở hoa đầu tiên (20%, 80%)

- Động thái tăng trưởng chiều cao của cây (cm): đo từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng cao nhất

- Chiều cao ra nụ (cm): đo từ mặt đất đến nụ đầu tiên của cây

- Động thái ra lá (lá/cây): đếm số lá trên thân của cây, 10 ngày đếm một lần

- Kích thước lá (cm): đo chiều dài, rộng của lá trưởng thành, mỗi cây đo 3 lá, tính trung bình

- Đường kính thân (cm): đo ở vị trí cách mặt đất 20 cm

* Các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng hoa

- Số nụ/ cây (nụ)

- Số hoa nở/cây (hoa)

- Chiều cao cây hoa (cm)

- Đường kính hoa (cm): Đo khi hoa nở hoàn toàn, đo khoảng cách giữa 2 đầu cánh

- Năng suất hoa thực thu (cành/3,6m2): Số cành hoa thu được trên ô thí nghiệm

Tỷ lệ cành hoa thực thu (%) =

Số cây nở hoa

× 100 Tổng số củ trồng

- Độ bền hoa:

+ Theo dõi độ bền hoa cắt: khi hoa đầu tiên hé nở, cắt vào cắm trong lọ nước sạch mỗi ngày thay nước một lần, xác định số ngày hoa tồn tại (nở, héo, tàn),

số ngày cả cành hoa tàn (hoa cuối cùng tàn), mỗi lần nhắc lại cắm 3 cành

+ Theo dõi độ bền hoa tự nhiên: khi hoa đầu tiên hé nở, xác định số ngày một hoa tồn tại (nở, héo, tàn), số ngày cả cành hoa tàn, mỗi lần nhắc lại theo dõi 3 cành

* Phân loại hoa: Tùy thuộc vào số hoa/cành mà phân ra làm 3 loại cụ thể sau:

- Loại 1: ≥ 6 hoa/cành

- Loại 2: 4 - 5 hoa/cành

Trang 37

- Loại 3: ≤ 3 hoa/cành

* Theo dõi tình hình sâu bệnh hại

- Theo dõi chủng loại sâu bệnh với tỷ lệ và mức độ hại theo phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật (Viện bảo vệ thực vật, 2000)[19] Đối với sâu bệnh hại định kỳ điều tra 7 ngày/lần lấy 5 điểm chéo góc, mỗi điểm 5 cây, theo phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật của Viện bảo vệ thực vật (Viện bảo vệ thực vật, 2000)[19]

- Đánh giá mức độ sâu theo các mức độ sau:

Rệp: đánh giá theo 4 mức độ:

* Mức độ lẻ tẻ (rất nhẹ, có từ một rệp đến một quần tụ rệp nhỏ trên lá)

** Mức độ phổ biến (nhẹ, xuất hiện một vài quần tụ rệp trên lá)

*** Mức độ nhiều (rệp có số lượng lớn, không nhận ra quần tụ)

**** Mức độ rất nhiều (rệp có số lượng lớn, đông đặc, ảnh hưởng tới tất cả

- Tổng thu trên đơn vị diện tích (đ/360 m2)

- Tổng chi trên đơn vị diện tích (đ/360 m2)

- Thu nhập hỗn hợp = Tổng thu - Tổng chi (không bao gồm công lao động của người dân)

- Lãi thuần = Thu nhập hỗn hợp- Chi phí lao động

- Hiệu quả kinh tế = Thu nhập hỗn hợp/Tổng chi (không bao gồm công lao động)

2.3.2.2 Phương pháp theo dõi

- Định cây theo dõi 10 cây/1 ô thí nghiệm, định kỳ theo dõi 10 ngày/1 lần

- Phương pháp theo dõi: sử dụng phương pháp thống kê, như: đo, đếm, ghi chép

Trang 38

- Điều kiện thí nghiệm: Kỹ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước, phòng trừ sâu bệnh và các yếu tố phi thí nghiệm được thực hiện trên các giống và các thời điểm là đồng nhất như nhau

2.3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu được xử lý thống kê toán học excell (Lê Thanh Dũng, 2004) [6]

và phần mềm IRRISTAT (Phạm Tiến Dũng, 2002) [4]

Trang 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng thời điểm trồng tới sự sinh trưởng và phát triển của giống hoa Lily Alusta tại Thái Nguyên

3.1.1 Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của hoa Lily Alusta qua các thời điểm

Quá trình sinh trưởng, phát triển của cây và đặc điểm của từng giai đoạn có ý nghĩa rất quan trọng giúp chúng ta có thể đưa ra các biện pháp kỹ thuật phù hợp nhất để cây sinh trưởng, phát triển theo hướng có lợi nhất làm tăng năng suất, chất lượng hoa đồng thời xác định thời điểm hợp lý

Kết quả theo dõi một số giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các công thức thí nghiệm được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến các giai đoạn sinh trưởng và

phát triển của hoa Lily Alusta qua các thời điểm

Qua bảng 3.1 cho thấy:

- Thời gian từ khi trồng đến khi các công thức có 20% số cây ra nụ ở các thời điểm trồng khác nhau dao động từ 26,7- 27,7 ngày Trong đó, ở TĐ3 và TĐ4 khi nhiệt

độ tăng lên làm từ thời gian trồng đến ra nụ đều ngắn lại hơn so với đối chứng 1 ngày

- Thời gian từ trồng đến khi các công thức có 80% số cây ra nụ ở các thời điểm trồng khác nhau biến động từ 34- 35 ngày Ở TĐ2 25củ/m2

có thời gian trồng đến ra nụ 80% là 34,5 ngày, dài hơn so với đối chứng là 0,5 ngày Ở TĐ3 và TĐ4 TĐ4 khi nhiệt độ tăng lên làm thời gian từ trồng đến nụ thứ nhất chuyển màu 80% tương đương nhau 34 ngày và rút ngắn lại hơn so với TĐ1 (đ/c) là 1ngày

Trang 40

- Thời gian từ trồng đến 20% số cây của các công thức có nụ thứ nhất chuyển màu ở các thời điểm trồng biến động từ 50- 52 ngày Trong đó ở TĐ2 có thời gian

từ trồng đến nụ thứ nhất chuyển màu 20% là 51,7 ngày, ngắn hơn so với đối chứng 0,3 ngày Ở TĐ4 có thời gian từ trồng đến nụ thứ nhất chuyển màu 20% là 50,3 ngày, ngắn hơn so với TĐ1 (đ/c) là 1,7 ngày

Khi nhiệt độ tăng lên, thời gian từ khi trồng đến khi nụ thứ nhất chuyển màu

ở các thời điểm trồng đều rút ngắn lại

- Thời gian từ trồng đến 20% hoa thứ nhất nở hoàn toàn ở các thời điểm dao động từ 56,7- 58 ngày Ở TĐ2 từ trồng đến 20% hoa thứ nhất nở hoàn toàn là 58,2 ngày, ngắn hơn so với đối chứng 0,2 ngày Ở TĐ4 từ trồng đến 20% hoa thứ nhất nở hoàn toàn ngắn hơn so với đối chứng 1,2 ngày và ở TĐ3 từ trồng đến 20% hoa thứ nhất nở hoàn toàn ngắn hơn so với đối chứng 1,3 ngày Thời gian từ trồng đến 80% hoa thứ nhất nở hoàn toàn của giống Alusta ở các mật độ trồng khác nhau không có

sự biến động chênh lệch lớn biến động từ 59,3 - 62 ngày Trong đó, ở TĐ2 có thời gian từ trồng đến 80% hoa thứ nhất nở hoàn toàn là 61,7 ngày ngắn hơn so với đối chứng là 2,4 ngày Ở TĐ4 có thời gian từ trồng đến 80% hoa thứ nhất nở hoàn toàn là 60,7 ngày, ngắn hơn so với TĐ1 (đ/c) là 1,3 ngày Ở TĐ3 có thời gian từ trồng đến 80% hoa thứ nhất nở hoàn toàn là ngắn nhất 59,3 ngày ngắn hơn so với đối chứng là 2,7 ngày Khi nhiệt độ tăng lên, thời gian từ khi trồng đến khi hoa thứ nhất nở ở các thời điểm trồng đều rút ngắn lại, và ở TĐ4 hoa nở nhanh nhất

Như vậy thời điểm trồng có ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của giống Lily thí nghiệm Các TĐ2, TĐ3, TĐ4 có thời gian sinh trưởng rút ngắn hơn so với TĐ1

3.1.2 Khả năng sinh trưởng của hoa Lily qua các thời điểm

3.1.2.1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây giống hoa Lily Alusta

- Động thái tăng trưởng chiều cao cây

Động thái tăng trưởng chiều cao cây có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng của cây trồng, đặc biệt với cây hoa Lily cắt cành thì chiều cao cây có ý nghĩa rất lớn đến giá trị của cành hoa, ngoài ra nó còn là một yếu tố rất được quan tâm trong hướng sản xuất của người trồng hoa, đó là sản xuất hoa Lily cắt cành hay hoa chậu Nếu chọn giống hoa Lily có chiều cao cây quá dài vào sản xuất hoa cắt cành

Ngày đăng: 11/01/2016, 16:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Lý Anh (2005), “Sự tạo củ Lily in vitro và sự sinh trưởng của cây Lily trồng từ củ in vitro”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp Tập III (5), Trường đại học nông nghiệp I Hà Nội, tr: 349-353 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự tạo củ Lily in vitro và sự sinh trưởng của cây Lily trồng từ củ in vitro”, "Tạp chí khoa học kỹ thuật nông nghiệp Tập III (5)
Tác giả: Nguyễn Thị Lý Anh
Năm: 2005
3. Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến (1978), Phân loại học thực vật-thực vật bậc cao, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, tr: 446-448 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại học thực vật-thực vật bậc cao
Tác giả: Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến
Nhà XB: Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1978
4. Phạm Tiến Dũng (2002), Xử lý kết quả thí nghiệm trên máy tính bằng IRRISTAT 4.0 trên Windows, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr: 58-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý kết quả thí nghiệm trên máy tính bằng IRRISTAT 4.0 trên Windows
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
5. Trần Thị Dung (2014), Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ chất điều tiết sinh trưởng GA 3 đến sinh trưởng, phát triển của hoa lily Yelloween trong vụ Xuân Hè 2014 tại Thái Nguyên, Khóa luận tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ chất điều tiết sinh trưởng GA"3" đến sinh trưởng, phát triển của hoa lily Yelloween trong vụ Xuân Hè 2014 tại Thái Nguyên
Tác giả: Trần Thị Dung
Năm: 2014
6. Lê Thanh Dũng (2004), Tin học văn phòng Microsoft excel 2000, Nxb Đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh, tr: 15-142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tin học văn phòng Microsoft excel 2000
Tác giả: Lê Thanh Dũng
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004
7. Mai Thế Dương (2013), Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và biện pháp kỹ thuật trong sản xuất hoa Lily tại thành phố Bắc Giang, Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống và biện pháp kỹ thuật trong sản xuất hoa Lily tại thành phố Bắc Giang
Tác giả: Mai Thế Dương
Năm: 2013
8. Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc (2004), Công nghệ trồng hoa mới cho thu nhập cao-Cây hoa Lily, Nhà xuất bản Lao động-xã hội, tr: 9-31; 58-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ trồng hoa mới cho thu nhập cao-Cây hoa Lily
Tác giả: Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động-xã hội
Năm: 2004
9. Nguyễn Thái Hà và CS (2003), “Nghiên cứu sự phát sinh của In vitro các giống hoa lilium spp", Báo cáo hội nghị sinh học toàn quốc, Nxb Khoa học và kỹ thuật, tr: 875-879 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phát sinh của In vitro các giống hoa lilium spp
Tác giả: Nguyễn Thái Hà và CS
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2003
10. Trần Thị Minh Hoa (2014), Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật phù hợp cho sản xuất hoa Lily tại Lạng Sơn, Luận văn Thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật phù hợp cho sản xuất hoa Lily tại Lạng Sơn
Tác giả: Trần Thị Minh Hoa
Năm: 2014
11. Hà Thị Thu Hường (2011), Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm đến sinh trưởng và phát triển của hoa Lily Sorbonne vụ Đông Xuân 2010 - 2011 tại xã Hùng Quốc - Huyện Trà Lĩnh - Tỉnh Cao Bằng, Khóa luận tốt nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm đến sinh trưởng và phát triển của hoa Lily Sorbonne vụ Đông Xuân 2010 - 2011 tại xã Hùng Quốc - Huyện Trà Lĩnh - Tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Hà Thị Thu Hường
Năm: 2011
12. Đỗ Tuấn Khiêm (2007), Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu khả năng thích ứng và xây dựng mô hình sản xuất một số loài hoa giá trị cao tại Bắc Kạn, Sở Công nghiệp-Khoa học và Công nghệ Bắc Kạn, tr: 4-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đề tài Nghiên cứu khả năng thích ứng và xây dựng mô hình sản xuất một số loài hoa giá trị cao tại Bắc Kạn
Tác giả: Đỗ Tuấn Khiêm
Năm: 2007
13. Nguyễn Xuân Linh (1998), Hoa và kỹ thuật trồng hoa, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoa và kỹ thuật trồng hoa
Tác giả: Nguyễn Xuân Linh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1998
14. Lê Quang Long, Hà Thị Lệ Ánh, Nguyễn Thị Thanh Huyền (2006), Từ điển tranh về các loài hoa, Nxb Giáo dục, tr: 249 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tranh về các loài hoa
Tác giả: Lê Quang Long, Hà Thị Lệ Ánh, Nguyễn Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
15. Lê Quang Long, Nguyễn Thanh Huyền, Hà Thị Lệ Ánh, Nguyễn Thanh Tùng (2006), Từ điển tranh về các loài cây, Nxb Giáo dục, tr:16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tranh về các loài cây
Tác giả: Lê Quang Long, Nguyễn Thanh Huyền, Hà Thị Lệ Ánh, Nguyễn Thanh Tùng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
16. Đỗ Ngọc Oanh, Hoàng Văn Phụ, Nguyễn Thế Hùng, Hoàng Thị Bích Thảo (2004), Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr: 30-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp thí nghiệm đồng ruộng
Tác giả: Đỗ Ngọc Oanh, Hoàng Văn Phụ, Nguyễn Thế Hùng, Hoàng Thị Bích Thảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2004
17. Đoàn Thị Thành (2005), Những thành tựu nghiên cứu bệnh hại thực vật Việt Nam (Nghiên cứu đa dạng sinh học của các Isolates nấm Fusarium spp ở Việt Nam và một số nước khác), Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr: 129-134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thành tựu nghiên cứu bệnh hại thực vật Việt Nam (Nghiên cứu đa dạng sinh học của các Isolates nấm Fusarium spp ở Việt Nam và một số nước khác)
Tác giả: Đoàn Thị Thành
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
18. Nguyễn Văn Tấp, (2008), Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và một số biện pháp kỹ thuật trồng hoa Lily tại Ba Bể-Bắc Kạn, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp tr 55-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và một số biện pháp kỹ thuật trồng hoa Lily tại Ba Bể-Bắc Kạn
Tác giả: Nguyễn Văn Tấp
Năm: 2008
19. Hoàng Phú Thịnh (2007), Báo cáo tổng kết dự án Trồng thử nghiệm một số cây trồng giá trị kinh tế cao phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng của tỉnh Bắc Kạn, tr. 50-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết dự án Trồng thử nghiệm một số cây trồng giá trị kinh tế cao phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng của tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Hoàng Phú Thịnh
Năm: 2007
20. Hà Thị Thuý, Đỗ Năng Vịnh, Dương Minh Nga, Trần Duy Quý (2005), Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nhân nhanh In vitro các giống hoa lilium spp, Khoa học công nghệ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ nhân nhanh In vitro các giống hoa lilium spp, Khoa học công nghệ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Hà Thị Thuý, Đỗ Năng Vịnh, Dương Minh Nga, Trần Duy Quý
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
21. Nguyễn Văn Tới (2007), “Ứng dụng Khoa học công nghệ trong sản xuất hoa tại Đà Lạt”, Thông tin khoa học công nghệ số 3/2007, Sở khoa học công nghệ Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Khoa học công nghệ trong sản xuất hoa tại Đà Lạt”, "Thông tin khoa học công nghệ số 3/2007
Tác giả: Nguyễn Văn Tới
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Giá trị sản lƣợng một số mặt hàng nông sản nhập khẩu của Thế giới - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên
Bảng 2.1. Giá trị sản lƣợng một số mặt hàng nông sản nhập khẩu của Thế giới (Trang 22)
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của thời điểm đến động thái tăng trưởng chiều cao - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của thời điểm đến động thái tăng trưởng chiều cao (Trang 41)
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của thời điểm đến động thái ra lá hoa Lily Alusta - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của thời điểm đến động thái ra lá hoa Lily Alusta (Trang 42)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến một số chỉ tiêu về hình thái - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của thời điểm trồng đến một số chỉ tiêu về hình thái (Trang 44)
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời điểm đến độ bền của hoa Lily Alusta thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời điểm đến độ bền của hoa Lily Alusta thí nghiệm (Trang 47)
Bảng 3.8. Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên
Bảng 3.8. Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính (Trang 49)
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng (Trang 52)
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các giai đoạn (Trang 53)
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ các loại hoa của Lily - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của mật độ đến tỷ lệ các loại hoa của Lily (Trang 57)
Bảng 3.16. Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên
Bảng 3.16. Mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính (Trang 57)
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến động thái tăng - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến động thái tăng (Trang 59)
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến động thái ra lá của - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến động thái ra lá của (Trang 61)
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến các giai đoạn sinh - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến các giai đoạn sinh (Trang 63)
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến độ bền hoa Lily - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến độ bền hoa Lily (Trang 66)
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến tỷ lệ các loại hoa của - Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và chất lượng giống hoa lily alusta trong vụ xuân hè 2014 tại thái nguyên
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của các chế phẩm phân bón lá đến tỷ lệ các loại hoa của (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w