1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay

29 686 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 121,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực tài chính, tài nguyên …có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Việc đào tạo, bồi dưỡng và phân bố sử dụng tốt nguồn nhân lực là yêu cầu tất yếu của mỗi quôc gia. Đối với Việt Nam, vấn đề này đã trở nên cấp bách và đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nhân tố con người đóng vai trò chủ yếu trong phát triển kinh tế xã hội, do vậy phát triển nguồn nhân lực có chất lượng là một nhân tố then chốt. Theo UBND có 5 nhân tố tác động đến quá trình phát triển nâng cao chất lượng nguồn lao động là: Giáo dục đào tạo; sức khoẻ dinh dưỡng; môi trường ; việc làm và sự giải phóng con người. Các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó giáo dục đào tạo đóng vai trò là cơ sở. Ngày nay sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang là đòn bẩy trực tiếp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, là một trong những tiền đề của sự phát triển. Đảng ta khẳng định : Đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại …. Đây chính là mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 20012010. Từ đó trong văn kiện Đại hội IX Đảng ta chỉ rõ Tiếp tục quán triệt quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu và tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển giáo dục và đào tạo…. Như vậy đào tạo nguồn lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá là trách nhiệm của mỗi người và của toàn xã hội là vấn đề lớn của quốc gia. Vì lý do trên em đã xác định tiếp cận vấn đề này. Trong quá trình nghiên cứu và viết đề án, em có tham khảo một số bài viết của các nhà nghiên cứu, các cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo về kinh tế của Việt Nam, với những nhận định rút ra từ thực tiễn của đường lối kinh tế Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên đây là vấn đề lớn, phức tạp và rất khó khăn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình viết bài. Em mong nhân được sự khích lệ và góp ý kiến của các thầy cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Xuân Cầu đã tận tình hướng dẫn để em sớm hoàn thành đề án môn học này. Hà Nội tháng 12 năm 2001. Sinh viên: Nguyễn Hữu Phương.

Trang 1

Lời mở đầu.

Nguồn nhân lực và nguồn nhân lực tài chính, tài nguyên …có ý nghĩa rất quan trọng có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế -xã hội Việc đào tạo, bồi dỡng và phân bố sử dụng tốt nguồn nhân lực là yêu cầu tất yếu của mỗi quôc gia Đối với Việt Nam, vấn đề này đã trở nên cấp bách và đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nhân tố con ngời đóng vai trò chủ yếu trong phát triển kinh tế -xã hội, do vậy phát triển nguồn nhân lực có chất lợng là một nhân tố then chốt Theo UBND có 5 nhân tố tác

động đến quá trình phát triển nâng cao chất lợng nguồn lao động là: Giáo dục đào tạo; sức khoẻ dinh dỡng; môi trờng ; việc làm và sự giải phóng con ngời Các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó giáo dục đào tạo đóng vai trò là cơ sở.

Ngày nay sự nghiệp giáo dục và đào tạo đang là đòn bẩy trực tiếp nâng cao hiệu quả kinh tế -xã hội, là một trong những tiền đề của sự phát triển.

Đảng ta khẳng định : ""Đa đất nớc ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt

đời sống vật chất, văn hoá tinh thần của nhân dân tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớng hiện đại …có ý nghĩa rất quan trọng '' Đây chính là mục tiêu tổng quát của chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001-2010 Từ đó trong văn kiện Đại hội IX Đảng ta chỉ rõ ''Tiếp tục quán triệt quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu và tạo

sự chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển giáo dục và đào tạo …có ý nghĩa rất quan trọng ''.

Nh vậy đào tạo nguồn lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá là trách nhiệm của mỗi ngời và của toàn xã hội là vấn đề lớn của quốc gia Vì lý do trên em đã xác

định tiếp cận vấn đề này Trong quá trình nghiên cứu và viết đề án, em có tham khảo một

số bài viết của các nhà nghiên cứu, các cán bộ lãnh đạo, chỉ đạo về kinh tế của Việt Nam, với những nhận định rút ra từ thực tiễn của đờng lối kinh tế Việt Nam hiện nay Tuy nhiên

đây là vấn đề lớn, phức tạp và rất khó khăn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình viết bài Em mong nhân đợc sự khích lệ và góp ý kiến của các thầy cô giáo.

Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Xuân Cầu đã tận tình hớng dẫn để em sớm

hoàn thành đề án môn học này

Hà Nội -tháng 12 năm 2001.

Sinh viên: Nguyễn Hữu Phơng.

Trang 2

A Đào tạo nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá:

Trong những chính sách, đờng lối về công nghiệp hoá- hiện đại hoá nớc,

Đảng ta luôn chủ trơng lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tốcơ bảncho sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế đất nớc Để đẩy mạnhquá trình công nghiệp hoá, chúng ta phải có một nguồn lực có đầy đủ sứcmạnh cả về lực lẫn trí lực Nguồn nhân lực là yếu tố, điều kiện đầu vào quyết

định nhất vì nguồn lực quyết định phơng hớng đầu t, nội dung, bớc đi và biệnpháp thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá Do đó cần chú trọngtới việc phát triển nguồn nhân lực -con ngời cả về số lợng,chất lợng, năng lực

và trình độ Đây chính là vấn đề cấp bách, lâu dài và cơ bản trong sự nghiệpcông nghiệp hoá hiện đại hoáđất nứơc

I Vai trò của đào tạo đối với phát triển kinh tế.

1 Khái niệm đào tạo:

Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất định vềchuyên mônnghiệp vụ cho ngời lao động, để họ có thể đảm nhân đợc mộtcông việc nhất định

2 Các quan điểm trong chiến lợc đào tạo nguồn nhân lực ở nớc ta

+Quan điểm v à mục tiêu phát triển đào tạo

Trong 10 năm tới hệ thống dạy nghề phải đợc đổi mới cơ bản và toàndiện, để có đủ năng lực đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu chất lợng nhu cầu số l-ợng lao động kỹ thuật cuả sự nghiệp công nghiệp hoá -hiện đại hoá và xuấtkhẩu lao động theo cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ ; đáp ứng nhu cầu học

để tìm việc làm và tự tạo việc làm của ngời lao động Phát triển mạng lới cơ sởdạy nghề theo hớng hình thành các trờng trọng điểm, phân bố hợp lý góp phầnthực hiện sự liên thông, đáp ứng yêu cầu phân luồng của hệ thống giáo dụcquốc dân Các cơ sở đào tạo ngoài công lập cần phát triển mạnh để có thể gópphần thoả mãn nhu cầu học nghèo ngày càng tăng của xã hội

+ Quan điển đặt ra là:

- Thực sự coi phát triển giáo dục đào tạo trong đó có tạo nghề là quốcsách hàng đầu Đào tạo nghề có nhiệm vụ cung cấp hần lớn công nhân lỹ thuậtcho sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá, góp phần phát triển đội ngũcông nhân vì thế nếu không phát triển đào tạo nghề sẽ không thể thực hiện đ-

ợc tiến trình CNH-HĐH

- Đào tạo nghề là sự nghiệp của toàn xã hội Đầu t cho đào tạo nghề là

đầu t cho phát triển bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế -xã hội trực tiếp

Trang 3

đầu t trang bị cơ sở vật chất ban đầu cho các cơ sở đào tạo nghề, đặc biệt là

đối với những ngành kinh tế mũi nhọn, những ngành nghề trọng yếu trong nềnkinh tế quốc dân, cho xuất khẩu lao động và cho những vùng khó khăn đòngthời tạo điều kiện và môi trờng để mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nơcóthâm gia phát triển đào tạo nghề, đắc biệt là những ngành nghề phục vụ sựnghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn

-Mở rộng quy mô đi đôi với nâng cao chất lợng đào tạo Phát triển đồngthời đào tạo nghề mũi nhọn, nhằm vừa đáp ứng nhu cầu các ngành kinh tế,nhân viên trình độ cao cuủa các khu công nghiệp khu chế xuất và xuất khẩulao động, vừa đáp ứng nhu cầu phổ cập nghề cho đại bộ phận lao động

- Gắn đào tạo với sản xuất, đặc biệt là sản xuất công nghiệp (Đào tạophải xuất phát từ yêu cầu của sản xuất)

-Phát triển đào tạo nghề trên cơ sở liên thông, mềm dẻo và linh hoạt.Liên thông giữa các cấp trình độ đào tạo(bán lành nghề, lành nghề , lành nghềtrình độ cao) ngay trong hệ thống dạy nghề và liên thông giữa các cấp trình độtrong hệ thống đào tạo nhân lực nhằm tạo động lực, điều kiện, con đờng phấn

đấu vơn lên cuả ngời học

+Mục tiêu cuảu đào tạo :

Mục tiêu chung:

- Đào tạo và bồi dỡng nhân lực kỹ thuật với chất lợng cao, với quy mô vàcơ cấu ngành nghề hợp lý phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nớc và hội nhập

- Nâng cao hiệu quả đào tạo, gắn đào tạo với việc làm với việc làm với sửdụng phấn đấu đến năm 2010 sẽ có khoảng 80% lao động có việc làm sau khi

tổ chức năng động, đơn giản, gọn nhẹ nhng đủ mạnh để quản lý hêj thống vàphải giành quyền chủ động cho các cơ sở đào tạo trong điều kiện luôn biến

động của thi trờng

Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu đến năm 2005 mỗi địa phơng có ít nhất một trờng dạy nghề

và đến năm 2010 mỗi quận (huyện) có ít nhất một trung tâm dạy nghề trên địabàn

Trang 4

Đến năm 2005 phấn đấu có 20 trờng trọng điểm và đến năm 2010có 45trờng trọng điểm

-Nâng tỷ lệ thu hút học sinh sau THCS vào học nghề từ 6% đến năm

2000 lên 15% năm 2005 và 25% 2010

-Phấn đấu đến năm 2005 đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo là 18-19%, Trong

đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của ngành công nghiệp là 32%, nôngnghiệp là 12-13% và dịch vụ là 25% Đến năm 2010 các tỷ lệ tơng ứng lad26%, 42%, 20% và 32%

Đến năm 2010 quy mô tuyển mới đạt 0,93triệu ngời /năm , tăng 1,3lần

so vơis năm 2000 và đạt 1,3 triệu ngời /năm vào năm 2010 tăng 1,8 lần so vớinăm 2000 Trong đó tỷ lệ đào tạo dài hạn tăng từ 18% năm 2000 lên 22%năm2005 và 27% năm2010

3 Các giải pháp thực hiện mục tiêu chiến lợc

động Tỷ trọng lao động đợc đào tạo ở cấp trình độ này sẽ giẩm dần trong kếhoạch đào tạo, sdong vẫn chiếm phần lớn trong tổng số lao động đợc đào tạohàng năm

-Cấp II (lành nghề -đào tạo dài hạn) : Lao động đợc dào tạo ở cấp trình

độ này chủ yếu để phục vụ nhu cầu sử dụng của các khu công nghiệp, khu chếxuất, những dây chuyền sản xuất sử dụng công nghệ cao, phục vụ nhu cầuxuất khẩu lao động và chuyên gia

Cấp III (lành nghề độ cao- đào tạo kỹ s thực hành, Kỹ thuật viên cao

đẳng, thợ cả).Theo yêu cầu của phát triển công nghệ sản xuất , theo xu thếquốc tế, để hội nhập và cạnh tranh trên thị trờng lao động trong và hội nhập vàcạnh tranh trên thị trờng lao động trong và ngoài nớc, trong một số lĩnh vực

đòi hỏi ngòi lao động phải có trình độ tay nghề cao cùng với trình độ chuyênmôn kỹ thuật ở bậc trung cấp cà cao đẳng Vì vậy hệ thống đào tạo cần sớm tổchức đào tạo lao động ở cấp trình độ này Lao động này có khả năng vận hànhcác thiết bị tiên tiến, hiện đại Theo xu hớng này các cơ sở đào tạo nghề sẽ bao

Trang 5

gồm các trung tâm các trờng dạy nghề và một số trờng trung tâm học kỹ thuật,cao đẳng công nghệ đào tạo lao động kỹ thuật đa hệ

3.2 Quy hoạch mạng lới:

Mạng lới cơ sở phát triển theo hớng xã hội hoá, đa dạng hoá, linh hoạtthiết thực, thích ứng với cơ chế thị trờng và bao gồm các cơ sởo đào tạo cônglập và ngoài công lập, ngắn hạn và dài hạn Mạng lới cơ sở đào tạo hông chỉbảo đảm tính hợp lý về quy mô, ngành nghề, trình độ mà còn phải đáp ứngnhu cầu đào taọ theo vùng, đào tạo lại cuảu ngời lao động Lựa chộn và xâydựng moọt số trờng trọng điểm Hình thành và phát triển đào tạo công nhân kỹthuật lành nghề trình độ cao theo yêu cầu phát triển của một số ngành, theochuẩn mực chung của khu vực và quốc tế Quy hoạch mạng lơí các cơ sở sẽphát triển theo định hớng: Đối với các trờng công lập: Nhà nớc cần tập trung

đầu t xây dựng, đặc biệt là các trờng trọng điểm, làm nông cốt, nhân viênnghiệp vụ lành nghề và lành nghề trìng độ cao cho các ngành kinh tế mũinhọn, các khu công ngiệp tập trung và xuất khẩu lao động Các trờng này sẽ

đảm bảo tiếp nhận khoảng 26-28% số tuyển sinh vào năm 2010

Đối với các trung tâm dạy nghề: Tiếp tục phát triển mạng lới, mở rộngquy mô đào tạo của các trung tâm dạy nghề nhằm tăng cơ hội học nghề củangời lao động, Từng bớc phổ cập nghề đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trờnglao động Chính quyền địa phơng, các cơ quan chủ quản giữ vai trò chínhtrong việc phát triển các trung tâm dạy nghề Nhà nớc có chính sách khuyếnkhích và hỗ trợ trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, đặc biệt là các trung tâm dạynghề ở khu vực nông thôn, vùng sâu , vùng xa Phát triển cơ sở dạy nghề tạidoanh nghiệp: Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập cơ sở đào tạo nghềphục vụ nhu cầu lao động kỹ thuật phù hợp với công nghệ sản xuất phát triển

đào tạo nghề theo hớng này sẽ gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động, khắcphục tình trạng thiếu giáo viên, thiết bị đào tạo Duy trì và phát triển hình thứckèm cặp, dạy nghề t nhân ở các làng nghề, các doanh nghiệp nhỏ, đặc biệttrong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ, đặc biệt trong lĩnhvực tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông lâm thuỷ sản - lĩnh vực mà các cơ sơdạy nghè hiện nay cha có điều kiện thực hiện

Phát triển đào tạo thông qua hợp tác quốc tế Mở rộng hợp tác quốc tếtrong việc xây dựng các trờng trọng điểm chất lợng cao, đào tạo công nhân kỹthuật, cán bộ quản lý gửi học sinh đi đào tạo ở nớc ngoài

3.3 Hoàn thiện hệ thống chính sách v à các văn bản pháp quy:

+ Hoàn thiện chính sách đầu t cho đào tạo nhằm khắc phục tình trạngphân tán, dàn trải kém hiệu quả nh hiện nay, đảm bảo việc thực hiện quy

Trang 6

hoạch, kế hoạch phát triển đào tạo đã đợc phê duyệt Xây dựng các chínhsách, cơ chế khuyến khích, thu hút đầu t trong và ngoài nớc cho lĩnh vực dạynghề Hoàn thiện và đổi mới các chính sách v ề đãi ngộ , đào tạo và bồi dỡnggiáo viên Hoàn chỉnh những quy định về chơng trình giáo trình theo hớng tạothể chủ động cho cơ chế đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu Xây dựng chínhsách vế quy định trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các đơn vịu sản xuấtkinh doanh , ngời sử dụng lao động đối với đào tạo nghề.

+ Chính sách tạo động lực cho ngời học: Xây dựng và ban hành chínhsách thu hút học sinh vào học, đặc biệt nghề độc hại, nặng nhọc

+ Xuất phát từ những yêu cầu đặc thù của đào tạo nghề, để hệ thống đàotạo nghề vận hành và phát triển đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng cần thiết phảitiến hành xây dựng và ban hành luật dạy nghề

3.4 Xây dựng năng lực đào tạo và quản lý hệ thống:

+ Đào tạo và bồi dỡng đội ngũ giáo viên theo tiêu chuẩn quy định, bổsung giáo viên cho một số lĩnh vực, ngành nghề mới, thực hiện việc luân phiênbồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên theo chu kỳ 5 năm/lần Phát triển đội ngũ giáo viên thỉnh giảng bao gồm các công nhân kỹ thuật,nhân viên nghiệp vụ trình độ cao trong các doanh nghiệp , các giảng viên củacác trờng đại học, cao đẳng, các việc nghiên cứu công nghệ…có ý nghĩa rất quan trọng

+ Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bịo nhằm khắc phục tình trạng dạychạy ở một số cơ sở đào tạo Thực hiện theo hớng: thứ nhất sử dụng nguồnvốn đầu t cho chơng trình, xây dựng cơ chế để thực hiện việc chuyển giao cácthiết bị thanh lý do đổi mới công nghệ, đổi mới sản xuất về cơ sở phục vụ choviệc thực hành những kỹ năng cơ bản

+ Xây dựng và ban hành danh mục nghề đào tạo, đổi mới nội dung chơngtrình, phơng pháp đào tạo theo định hớng thị trờng Trên cơ sở danh mục nghề

đào tạo, nguyên tắc xây dựng chơng trình phù hợp với nhiệm vụ đợc giao vànhu cầu của ngời học, ngời sử dụng lao động

+ Xây dựng tiêu chí đánh giá, kiểm định chất lợng đào tạo Hình thànhmạng lới kiểm định chất lợng đào tạo trên phạm vi toàn quốc Đồng thời vớiviệc cơ cấu lại hệ thống đào tạo sẽ tiến hành hoàn thiện phấn cấp quản lý đàotạo từ trung ơng đến địa phơng trên cơ sở đó kiện toàn hệ thống quản lý đàotạo nghề, tiến tới xoá bỏ tình trạng chồng chéo, kém hiệu lực của hệ thốngquản lý hiện nay Phát huy tính năng động, tự chủ của từng cơ chế đào tạo Có

kế hoạch thờng xuyên bồi dỡng và đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ quản lý cáccấp

Trang 7

Các cơ sở dạy nghề trong tơng lai để theo mô hình nào đều phải là môhình hạch toán kinh tế chứ không theo cơ chế bao cấp, đầu vào cơ chế lànguồn từ Ngân sách Nhà nớc, của ngời học nghề, từ đơn vị sản xuất , từ cơ sở

đào tạo, từ nớc ngoài (vốn ODA hoặc FDI) và các nguồn vốn tài trợ khác: đầu

t iphải trả lời cho đợc câu hỏi chi phí đào tạo cho ngời học khi thành nghề,trên cơ sở đó để ký kết các hợp đồng dạy nghề với cơ sở sản xuất Mở rộnghợp tác trong lĩnh vực đào tạo nghề dới các hình thức: trao đổi chuyên gia, gửicán bộ ra nớc ngoài học tập Đối với một số ngành n ghề đòi hỏi yêu cầu kỹthuật cao sẽ thực hiện đào tạo thông qua hợp tác quốc tế theo các hiệp định đalao động đi đào tạo ở nớc ngoài, liên doanh trong đào tạo, hoặc mở rộng cơhội để ngời lao động tự đầu t tham gia các khoá đào tạo ở nớc ngoài

3.6 Đẩy mạnh phát triển đào tạo nghề tại các cơ sở sản xuất

Phát triển đào tạo nghề tại các cơ sở sản xuất nhằm gắn đào tạo với sửdụng, tạo sự thích ứng với kỹ thuật, công n ghệ sản xuất xây dựng và banhành các chính sách để khuyến khích, tạo điều kiện và môi trờng thuận lợi đểcác tổng công ty, công ty, các doanh nghiệp lớn, các khu công nghiệp, khuchế xuất thành lập cơ sở đào tạo nghề nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho bảnthân đơn vị mình và đáp ứng một phần nhu cầu xã hội

* Chiến lợc phát triển đào tạo nghề đợc hoạch định trên cơ sở những căn

cứ khoa học, có sự phối hợp của các cấp, các ngành các địa phơng sẽ có khảnăng thực khi đáp ứng đợc yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc và gópphần thực hiện mục tiêu Nghị quyết Đại hội IX của Đảng đề ra

II.Quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá.

1.Khái niệm công nghiệp hoá-hiện đại hoá:

Từ quan điểm đổi mới về công nghiệp hoá hiện đại hoá của đại hội Đảnglần thứ VII rút ra từ thực tiễn công nghiệp hoá trên thế giới và ở nớc ta, có thể

đa ra định nghĩa : Công nghiệp hoá-hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi cănbản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế,xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biếnsức lao động cùng với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại,dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học-công nghệ, tạo ranăng xuất xã hội cao

2.Nội dung công nghiệp hoá-hiện đại hoá ở Việt Nam:

Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VII đã xác định mô hình chiến

l-ợc công nghiệp hoá-hiện đại hoá cho Việt nam trong thời gian tới là : “Dựavào nguồn lực trong nớc là chính đi đôi với tranh thủ tối đa nguồn lực bênngoài Xây dựng một nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới, hớng

Trang 8

mạnh về xuất khẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sản phẩm trongnớc sản xuất có hiệu quả” Với mô hình chiến lợc trên quá trình chuyển dịchcơ cấu kinh tế ở nớc ta gồm những nội dung sau :

-Về cơ cấu ngành kinh tế :

+Cơ cấu ngành ở nớc ta là công-nông nghiệp-dịch vụ Khai thác có hiệuquả tiềm năng đa dạng về nông-lâm-ng nghiệp, phát triển các vùng tập trung,chuyên canh, đa công nghệ sinh học và các phơng pháp canh tác tiên tiến vàonông nghiệp thúc đẩy công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn, mở rộng thị tr-ờng trong nớc cho công nghiệp và dịch vụ

+Phát triển công nghiệp chế biến nông-lâm-ng nghiệp, nâng cao hiệu quảxuất khẩu, phát triển mạnh mẽ sản xuất hàng tiêu dùng, giảm nhập khẩu, chú

ý đổi mới công nghệ nâng cao chất lợng tạo khả năng cạnh tranh của hàng hoásản xuất trong nớc

+ Xây dựng hệ thống hạ tầng phục vụ phát triển các ngành kinh tế thuhút đầu t trực tiếp nớc ngoài Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệpnặng trọng yếu và cấp thiết có điều kiện về vốn công nghệ, thị trờng để pháthuy nhanh và có hiệu quả cao Phát triển dịch vụ du lịch, khai thác có hiệuquả lợi thế về tự nhiên, truyền thống lịch sử văn hoá dân tộc, phục vụ pháttriển kinh tế va cải thiện đời sống nhân dân

+ Về cơ cấu vùng kinh tế : Tạo điều kiện cho tất cả các vùng đều pháttriển trên cơ sở khai thác thế mạnh và tiềm năng của mỗi vùng, liên kết cácvùng, thực hiện đầu t có trọng điểm các khu đô thị lớn và đô thị vệ tinh, giảm

đáng kể sự chênh lệch về nhịp độ phát triển giữa các vùng

+ Về cơ cấu giữa thị tứ, thị xã, thị trấn, thành phố và đô thị : Tuỳ điềukiện từng nơi, tất cả các đô thị đều đợc phát triển trên sơ sở đẩy mạnh côngnghiệp dịch vụ, hình thành các đô thị vệ tinh sớm quy hoạch mạng lới đô thịlớn, vừa và nhỏ trong toàn quốc

+ Về cơ cấu thành phần kinh tế : Phát triển các thành phần kinh tế và vaitrò chủ đạo của kinh tế nhà nớc trên cơ sở đổi mới về tổ chức và hiệu quả quản

lý Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế khác phát triển

-Đẩy mạnh cuộc cách mạng hoa học và công nghệ hiện đại đi đôi với tiếpnhận chuyển giao công nghệ mới từ nớc ngoài

-Cuối cùng là tăng đầu t bằng nhiều nguồn vốn cho việc nghiên cứu khoahọc, bồi dỡng đội ngũ cán bộ khoa học, phát triển giáo dục và đào tạo có cơchế bồi dỡng và bảo vệ nhân tài, đợc coi nh “một kế sách bền sâu” để tiến

Trang 9

hành công nghiệp hoá-hiện đại hoá trên cơ sở tận dụng thế mạnh của dân tộc

và con ngời của cộng đồng Việt Nam

3.Các yêu cầu của công nghiệp hoá-hiện đại hoá đối với phát triển nguồn nhân lực:

Từ thực tiễn của nền kinh tế nớc ta và từ đờng lối công nghiệp hoá-hiện

đại hoá của Đảng trong khoảng 20 năm tới có thể thấy rõ đặc điểm kinh tế-xãhội chi phối lớn đến sự biến động nhân lực mà công tác đào tạo phải rất quantâm

Một là, quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc sẽ đa đến sự phâncông lại liên tục trong xã hội theo sự thay đổi của cơ cấu kinh tế và một sựchuyển biến về năng lực, tác phong, nếp nghĩ của mọi ngời cho phù hợp với sựphát triển của khoa học và công nghệ trong xã hội

Đặc điểm này đòi hỏi ngành giáo dục và đào tạo phải rất chủ động bámsát sự phát triển của xã hôị về mọi mặt, nhất là về kinh tế để kịp thời phản ánhcác yêu cầu mà sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá đề ra Về nguồn nhânlực, sự phân công lao động trong xã hội và yêu cầu về nâng cao năng lực đợcphản ánh vào cơ cấu ngành nghề, trình độ vào nội dung và phơng pháp giáodục, đào tạo Trong điều kiện sự phát triển kinh tế xã hội diễn ra khá nhanh(trong hơn 20 năm làm chuyển biến một nền kinh tế công nghiệp thủ côngthành một nớc công nghiệp) thì sự phản ánh nói trên sẽ có nhiều khó khăn.Hai là, từ một nớc nông nghiệp chậm phát triển thành nớc công nghiệptrong nền kinh tế của nớc ta sẽ tồn tại đồng thời ba trình độ kỹ thuật (thủcông, cơ khí, tự động) gắn với hai loại hình công nghệ (cổ điển, hiện đại) Đàotạo nguồn nhân lực để phục vụ có hiệu quả một nền kinh tế nh vậy không dễdàng Phải căn cứ vào đờng lối công nghiệp hoá-hiện đại hoá của Đảng vàothực tiễn của đất nớc, vận dụng các vấn đề có tính quy luật của công nghiệphoá-hiện đại hoá để có sự phát triển nhân lực trong kỳ chiến lợc Cần có sựphân đoạn ra từng giai đoạn (7 – 10 năm) và việc phát triển nhân lực cũngchỉ có thể làm đợc trong từng ngành sản xuất, từng địa phơng và ở từng cơ sởsản xuất, kinh doanh Trên cơ sở của quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tếtơng ứng với nhiệm vụ công nghiệp hoá-hiện đại hoá đồng thời hiện đại hoátrình độ kỹ thuật cơ khí hoặc công nghiệp hoá (chuyển thủ công lên cơ khí),

sẽ dự đoán các nhu cầu về số lợng, chất lợng, về cơ cấu ngành, nghề và cơ cấutrình độ

Trang 10

Ba là, là nớc đi sau trong phát triển kinh tế - kỹ thuật, chúng ta có đủ cácthuận lợi và thách thức trong bối cảnh sự giao lu quốc tế phát triển mạnh,trong đó ẩn chứa nhiều yếu tố phức tạp

Đặc điểm điểm trên chi phối vấn đề đào tạo nguồn nhân lực không chỉ

về nội dung chuyên môn, nghề nghiệp, mà quan trọng hơn là về “con ngời”.Ngoài ra kế hoạch giáo dục-đào tạo cũng phải luôn luôn ltheo dõi sự pháttriển của cơ cấu đầu t của nớc ngoài để khi cần thiết có sự điều chỉnh cho phùhợp về mặt đào tạo nhân lực

III.Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hiện đại hoá.

hoá-Chiến lợc chung về phát triển giáo dục từ nay đến năm 2020 vạch ranhiệm vụ của nền giáo dục là phải làm tốt việc nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dỡng nhân tài để tạo nên sức mạnh con ngời cần thiết cho sự nghiệpcông nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc Cả ba nhiệm vụ bộ phận nói tren đềurất quan trọng và có quan hệ mật thiết với nhau

Trang 11

1.Khái niệm nguồn nhân lực:

Nguồn nhân lực là nguồn lực về con ngời, theo nghĩa rộng bao gồm toàn

bộ lực lợng lao động với mọi loại hình công việc (lãnh đạo, quản lý, khoa

học-kỹ thuật, nghệ thuật, sản xuất, dịch vụ …có ý nghĩa rất quan trọng) hoạt động trong mọi lĩnh vực, mọingành của xã hội đó

2.Vai trò của nguồn nhân lực đối với công nghiệp hoá-hiện đại hoá:

Đảng và Nhà nớc ta đã khảng định rằng con ngời luôn luôn ở vị trí trungtâm trong toàn bộ chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội Đảng ta cũng xác địnhgiáo dục đào tạo là quốc sách để tạo nguồn lực trí tuệ cho sự nghiệp côngnghiệp hoá-hiện đại hoá nền kinh tế Nguồn nhân lực ngày nay đợc xem làyếu tố cơ bản, yếu tố năng động nhất, có vai trò quyết định nhất cho sự pháttriển nhanh và bền vững, con ngời đợc đặt vào vị trí trung tâm, con ngời vừa làmục tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế-xã hội

3.Phát triển nguồn nhân lực khoa học-công nghệ trong nền kinh tế trí thức.

Nghị quyết hội nghị trung ơng 2, khoá VIII đã xác định phát triển giáodục, đào tạo và khoa học-công nghệ là yếu tố cơ bản, là khâu đột phá nhằmkhai thác, sử dụng và phát triển các nguồn lực khác nhau trong đó nguồn lựccon ngời là là quan trọng nhất Xây dựng một nền giáo dục tiên tiến gắn liềnvới một nền khoa học-công nghiệp hiện đại, giáo dục phải làm tốt nhiệm vụ

đào tạo nguồn nhân lực cho đất nớc, đội ngũ lao động cho khoa học và côngnghệ Sự phát triển nhanh chóng của lĩnh vực khoa học-công nghệ một mặt tạo

ra những điều kiện, tiền đề mới cho sự phát triển giáo dục đào tạo nh khôngngừng bổ sung nội dung và nâng cao trình độ khoa học-công nghệ của cáchoạt động giáo dục đào tạo Mặt khác sự phát triển của khoa học-công nghệ

đặt ra những yêu cầu mới ngày càng cao hơn về trình độ đào tạo và cơ cấungành nghề của đội ngũ nhân lực nói chung và nhân lực khoa học-công nghệnói riêng Việc đảm bảo nguồn nhân lực khoa học-công nghệ có chất lợngcao, thích hợp với nhu cầu phát triển khoa học và công nghệ trong thời giantới là một nhân tố quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi chiến lợc phát triểnkhoa học công nghệ ở nớc ta trong thời kỳ công nghiệp hoá-hiện đại hoá

a.Các quan điểm phát triển:

-Nhân tài là vốn quý của quốc gia và có tác động đặc biệt đến quá trìnhphát triển mọi mặt cảu đơì sống xã hội do đó vấn đề phát hiện, đào tạo, bồi d-ỡng và sử dụng nhân tài là trách nhiệm của nhà nớc, các tổ chức kinh tế-xã hội

và của toàn dân

Trang 12

-Phát triển nhân tài khoa học công nghệ trên nền tảng dân trí cao vànguồn nhân lực đợc đào tạo có chất lợng tốt, trình độ khoa học công nghệ cao

có giá trị lý luận và thực tiễn

-Có chế độ u đãi, khuyến khích đặc biệt về lợi ích vật chất và tinh thần

đối với đội ngũ cán bộ, chuyên gia giỏi trong lĩnh vực khoa học công nghiệp.Tạo mội trờng thuận lợi cho việc phát triển các năng khiếu, tài năng

-Phát triển đồng bộ đội ngũ khoa học-công nghệ, trẻ hoá đội ngũ chuyêngia, cán bộ khoa học-công nghệ đầu đàn có trình độ cao đặc biệt trong các h-ớng khoa học-công nghiệp u tiên các ngành khoa học công nghệ mũi nhọn ởcác cơ quan nghiên cứu triển khai ( R & D) và các trờng đại học

-Tiếp cận với trình độ khoa học-công nghệ tiên tiến trong khu vực vàquốc tế Tranh thủ sự hợp tác quốc tế trong công tác đào tạo, bồi dỡng nhânlực khoa học-công nghệ có trình độ cao

b.Các mục tiêu chiến lợc:

-Tăng tỷ lệ cán bộ khoa học-công nghệ trên số dân bằng với tỷ lệ trungbình của các nớc trong khu vực đến 2010 và bằng tỷ lệ với các nớc côngnghiệp phát triển đến năm 2020

-Khắc phục những nguy cơ hẫng hụt đội ngũ cán bộ khoa học-công nghệ

đặc biệt là đội ngũ chuyên gia giỏi, cán bộ đầu ngành trớc hết ở các ngànhkhoa học-công nghệ mũi nhọn trong các trờng đại học, các cơ sở

-Nghiên cứu triển khai khoa học-công nghệ cũng nh trong các ngành sảnxuất, dịch vụ xã hội nh công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ…có ý nghĩa rất quan trọng

-Sớm có các nhà khoa học giành đợc giải thởng quốc tế về khoa công nghệ

học Phấn đấu có từ 10-20% cán bộ khoa học-công nghệ có trình độ cao làcác chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực khoa học-công nghệ

c.Các giải pháp chủ yếu:

-Phát triển mạng lới các trờng cao đằng và đại học công nghệ đặc biệt làcác trờng, cơ sở đào tạo các lĩnh vực công nghệ u tiên nh công nghệ thông tin,

điện tử-tin học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học Sớm phát hiện và

có chơng trình đào tạo đặc biệt cho các sinh viên có năng khiếu về khoa công nghệ

học Phát triển mạng lới các trờng chuyên nghiệp (trung học chuyên nghiệp

và dạy nghề) trọng điểm cháat lợng cao Thực hiên các chơng trình đào tạocông nhân, nhân viên kỹ thuật lành nghề chất lợng cao trớc hết cho một sốngành công nghệ trọng điểm

Trang 13

-Đổi mới phơng pháp đào tạo theo hớng tích cực cho hoạt động ngời học,cá biệt hoá và khuyến khích óc t duy phê phán, sáng tạo của ngời học ở tất cảcác bậc học phổ thông, chuyên nghiệp và đại học.

-Tăng cờng các hoạt động khuyến khích tài năng: các kỳ thi học sinh giỏiquốc gia, kỹ thi Olympic và thi quốc tế Đặc biệt các giải thởng về khoa học-công nghệ Chú trọng phong trào nghiên cứu khoa học và cải tiến kỹ thuật củasinh viên, các trờng đại học và chuyên nghiệp

-Tuyển chọn một số sinh viên, cán bộ khoa học trẻ có triển vọng gửi đi

đào tạo ở các trung tâm khoa học-công nghệ có uy tín trên thế giới

-Chính sách trợ cấp học bổng đặc biệt cho học sinh giỏi, sinh viên xuấtsắc ở các trờng đại học và chuyên nghiệp

-Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, bồi dỡng nhân lực khoa học-côngnghệ Chú trọng đào tạo lại và bồi dỡng lực lợng nhân lực khoa học-công nghệtại các cơ sở sản xuất dịchvụ

-Nâng cao chất lợng đào tạo cao học và nghiên cứu sinh để bảo đảm thực

sự đây là các hình thức đào tạo, tuyển chọn nhân tài trong lĩnh vực khoa công nghệ

học Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ và sản xuấtdịch vụ Gắn nhà trờng với các cơ sở nghiên cứu, các doanh nghiệp với chứcnăng, nhiệm vụ cơ bản là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhântài công tác giáo dục-đào tạo có vai trò và vị trí quan trọng trong việc đào tạonguồn nhân lực khoa học-công nghệ ở mọi trình độ đào tạo Chất lợng và hiệuquả đào tạo cơ bản các loại hình nhân lực khoa học-công nghệ tạo nên nềnmóng ban đầu quan trọng cho quá trình hành nghề và tham gia các hoạt độngkhoa học-công nghệ Sự phát triển cảu khoa học-công nghệ và nền kinh tế thịtrờng ở nớc ta vừa qua cũng nh những năm tới đã đặt ra những yêu cầu mớingày càng cao hơn đôí với hệ thống giáo dục-đào tạo nói chung và công tác

đào tạo nhân lực khoa học-công nghệ nói riêng đặc biệt về quy mô, cơ cấungành nghề và chất lợng đào tạo Để đáp ứng các yêu cầu đó, cần tăng cờngcác nguồn lực cho công tác đào tạo đội ngũ nhân lực khoa học-công nghệ đặcbiệt là các nguồn lực từ các cơ sở sử dụng nhân lực khoa học-công nghệ, đadạng hoá các loại hình đào tạo, chú trọng phát hiện năng khiếu, tài năng đểphát triển đội ngũ nhân tài trong khoa học-công nghệ…có ý nghĩa rất quan trọng Đồng thời cần chútrọng đào tạo lập môi trờng thuận lợi cho công tác đào tạo nhân lực khoa học-công nghệ, hoàn thiện hệ thống chính sách, cơ chế, luật lệ bảo đảm sự phát

Trang 14

triển nhanh, bền vững và có hiệu quả của công tác đào tạo nguồn nhân lựckhoa học-công nghệ ở nớc ta trong thời kỳ công nghiệp hoá-hiện đại hoá.

4.Đào tạo nguồn nhân lực công nhân kỹ thuật trong nền kinh tế trí thức.

a.Hệ dạy nghề:

Các loại hình công nhân : Trong các nền sản xuất có cả ba trình độ kỹthuật và hai loại hình công nghệ nh ở nớc ta, ngời ta phân biệt ba loại hìnhcông nhân là : Công nhân công nghệ hiện đại, công nhân công nghệ cổ điển,công nhân các nghề đơn giản Tơng ứng với ba loại hình công nhân nớc tacũng cần có ba loại hình trờng dạy này : Trờng dạy nghề công nghệ hiện đại,trờng dạy nghề công nghệ cơ khí và trờng dạy nghề đơn giản Các trờng dạynghề công nghệ cao sẽ tạo các thợ trình độ chuyên môn thấp và vừa (mức cao

và rất cao sẽ đợc hình thành trong quá trình sản xuất, nhờ tích lũy kinhnghiệm) trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá-hiện đại hoá các trờng đặcbiệt ở các vùng cơ sở sản xuất công nghiệp công nghệ hiện đại Các trờng dạynghề công nghệ cơ khí sẽ phải là một hệ thống có số lợng lớn ở nhiều vùngcủa đất nớc, có sự cải tiến mục tiêu, nội dung và trang thiết bị cần thiết, quản

lý phù hợp với tình hình mới

b.Hệ trung học chuyên nghiệp.

ở nớc ta do đặc điểm của quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá đội ngũ

kỹ thuật viên trung học vẫn có vai trò trong nền sản xuất đang đợc chuyển dầnlên trình độ cơ khí ở các lĩnh vực, các ngành sản xuất đợc thực hiện côngnghiệp hoá-hiện đại hoá đồng thời hoặc đợc hiện đại hoá từ trình độ cơ khíhoá, các cán bộ trung học vẫn tiếp tục có vai trò, tuy nội dung nghề nghiệp và

do đó yêu cầu đào tạo cần có sự thay đổi cho phù hợp

Mục tiêu chung đặt ra đối với ngành dạy nghề là phải đáp ứng nhu cầucông nhân kỹ thuật, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ cho phát triển kinh tế xãhội, cho sự chuyển đổi cơ cấu lao động, công nghiệp hoá-hiện đại hoá nôngnghiệp và nông thôn, cho các khu công nghiệp, khu chế xuất và xuất khẩu lao

động

5.ảnh hởng đào tạo nguồn nhân lực ở thành thị:

Theo dự báo thì sau mời năm dân số nớc ta khoảng 89 triẹu ngời, với trên

25 triệu sống ở thành thị Việc đào tạo nghề cho ngời lao động ở thành thị,nhất là lao động trẻ luôn là vấn đề bức xúc

Sau đây em xin đợc trình bày vấn đề ảnh hởng đào tạo nguồn nhân lực ởhai thành phố lớn đó là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 11/01/2016, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w