- Đặc điểm phương thức lưu chuyển hàng hoá: Quá trình lun chuyển hàng hoá được thực hiện theo 2 phương thức bán buôn và bán lẻ, trong đó: Bán buôn làbán hàng hoá cho các tổ chức bán lẻ;
Trang 1Danh mục các chữ viết tắt trong bài
Danh mục SO’ đồ sử dụng trong bài
Danh mục các báng sử dụng trong bài
Danh mục các biếu sử dụng trong bài
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VÈ KẾ TOÁN Lưu CHUYỂN HÀNG HOÁ TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1
1.1 Đặc điếm hoạt động kinh doanh thương mại và yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán lưu chuyển hàng hoá 1
1.1.1 Đặ c điểm của hoạt động kinh doanh thương mại 1
1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình lưu chuyền hàng hoá và nhiệm vụ kế toán lưu chuyển hàng hoá 1
1.1.2.1 Một số khái niệm 2
1.1.2.2 Yêu cầu quản lý quá trình lun chuyền hàng hoá 2
1.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hoá 4
1.2 Nội dung kế toán lưu chuyến hàng hoá trong các doanh nghiệp kỉnh doanh thương mại 4
1.2.1 Các chính sách áp dụng trong kế toán lưu chuyển hàng hoá 4
1.2.1.1 Các phương thức mua hàng và thanh toán tiền hàng 5
1.2.1.2 Phương pháp tính giá nhập kho hàng hoá 8
1.2.1.3 Các phương thức bán hàng và thanh toán với khách hàng 9
1.2.1.4 Phương pháp tính giá xuất kho hàng hoá 13
1.2.2 Ke toán chi tiết hàng hoá 17
1.2.2.1 Phương pháp thẻ song song 18
1.2.2.2 Phương pháp sổ đổi chiếu luân chuyển 19
1.2.2.3 Phương pháp sổ số dư 20
1.2.3 Ke toán tổng hợp tình hình lưu chuyển hàng hoá 21
1.2.3.1 Ke toán tổng hợp quá trình mua hàng 22
1.2.3.2 Kê toán tông hợp quá trình bán hàng 30
1.2.4 Ke toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 37
1.2.4.1 Ke toán chi phí bán hàng 37
1.2.4.2 Ke toán chi phí quản lý doanh nghiệp 38
1.3 Hình thức ghi sổ kế toán mà các doanh nghiệp kỉnh doanh thương mại vận dụng 39
1.4 Chuẩn mực kế toán quốc tế và đặc điểm kế toán lun chuyển hàng hoá tại một số nước trên thế giới 40
1.4.1 So sánh chuan mực kế toán quốc tế- chuan mực kế toán Việt Nam 40
1.4.2 Vài nét về kế toán lưu chuyển hàng hoá tại các doanh nghiệp thương mại theo kế toán Pháp, Mỹ 42
Trang 2CHƯƠNG 2:
THỤC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYẾN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY CÓ PHẦN
DƯỢC PHẤM THIÉT BỊ Y TÉ HÀ NỘI- HAPHARCO 44
2.1 Tổng quan chung về Công ty 44
2.1.1 Thông tin khái quát về Công ty cổ phần dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội 44
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 44
2.1.2.1 Quá trình hình thành của Công ty 44
2.1.2.2 Sự phát triển của Công ty 45
2.1.2.3 Vị thế hiện tại và phương hướng phát triên trong tương lai của Công ty 47
2.1.2.4 Tìn h hình sử dụng lao động của Công ty 48
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 49
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty 49
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 49
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của các vị trí 50
2.2 Đặc điếm tố chức bộ máy kế toán của Công ty 51
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 51
2.2.1.1 Sơ đồ tô chức phòng kế toán 52
2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng tài chính kế toán 53
2.2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các vị trí 53
2.2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán của Công ty 56
2.2.2.1 Chính sách kế toán chung áp dụng tại Công ty 57
2.22.2 Chế độ tài khoản 57
2.2.2.3 Chế độ chứng từ 57
2.2.2.4 Chế độ sổ sách 58
2.2.2.5 Chế độ báo cáo tài chính 60
2.3 Thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty cổ phần dưọc phẩm thiết bị y tế Hà Nội 61
2.3.1 Đặc điểm hàng hoá kinh doanh và quản lý hàng hoá tại Công ty 61
2.3.1.1 Các mặt hàng kinh doanh của Công ty và đặc điểm của nó 61
2.3.1.2 Cách thức mã hoá hàng hoá và quản lý kho hàng 62
2.3.2 Thủ tục, chứng từ mua - bán hàng hoá tại Công ty 65
2.3.2.1 Một số vấn đề về quá trình mua hàng tại Công ty 65
2.3.2.2 Chúng từ và thủ tục luân chuyển chứng từ nghiệp vụ mua hàng 71
2.3.2.3 Đặ c diêm tiêu thụ hàng hoá của Công ty 73
2.3.2.4 Chứng từ và thủ tục luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng 79
2.3.3 Ke toán chi tiết hàng hoá tại Công ty 89
2.3.4 Ke toán nghiệp vụ mua hàng tại Công ty 91
2.3.4.1 Phương pháp tính giá hàng mua 91
2.3.4.2 Ke toán chi tiết hàng hoá mua vào tại Công ty 96
2.3.4.3 Ke toán tổng hợp hàng hoá mua vào tại Công ty 96
2.3.5 Kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty 99
Trang 32.3.5.4 Ke toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng tại Công ty 104
2.3.6 Ke toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 114
2.3.6.1 Chún g từ sử dụng 114
2.3.6.2 Tài khoản sử dụng 114
2.3.6.3 Trình tự hạch toán 116
CHƯƠNG 3: MỘT SÓ KIẾN NGHỊ NHẢM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN LUƯ CHUYỂN HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY 120
3.1 Đánh giá thực trạng hạch toán kế toán lun chuyến hàng hoá tại Công ty ' : 120
3.1.1 Đánh giá khái quát về Công ty 120
3.1.2 về tô chức bộ máy kế toán 121
3.1.3 Đánh giá thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty 121
3.1.3.1 về thủ tục, chứng tù’ mua bán hàng hoá tại Công ty 121
3.1.3.2 về cách thức quản lý kho hàng và hạch toán chi tiết hàng hoá tại Công ty 122
3.1.3.3 về kế toán nghiệp vụ mua bán hàng hoá tại Công ty 123
3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện và nguyên tắc hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty 124
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty 124
3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty 125
3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công tý 126
3.4 Điều kiện thực hiện giải pháp 129
3.4.1 về phíâ Nhà nước! 129
3.4.2 về phía Công ty 130 KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
Trang 4hiệu
Ý nghĩa
Ký hiệu
Ý nghĩa
FIFO Nhập trước- xuất trước XNK Xuất nhập khẩu
KKTX Kê khai thường xuyên GTGT Giá trị gia tăng
PX Phiếu xuất kho kiêm vận NSNN Ngân sách Nhà nước
Trang 5So đồ 1.1 So’ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phuơng pháp thẻ song song 19 So’ đồ 1.2 So’ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phưong pháp số đối
So’ đồ 1.3 So’ đồ kế toán chi tiết hàng hoá theo phưong pháp sổ số dư 21
So đồ 1.4 Ke toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp KKTX 27 So-đồ 1.5 Ke toán chi phí thu mua hàng hoá (KKTX) 29
So đồ 1.6 Ke toán nghiệp vụ mua hàng theo phưong pháp KKĐK 29
So đồ 1.7 Ke toán chi phí thu mua hàng hoá (KKĐK) 30
So đồ 1.8 Ke toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực
Sơ đồ 1.11 Các bút toán phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu 33
Sơ đồ 1.12 Ke toán tại bên giao hàng bán đại lý 35
Sơ đồ 1.13 Ke toán tại bên nhận hàng bán đại lý 36
Sơ đồ 1.14 Phưong pháp hạch toán chi phí bán hàng 39
Sơ đồ 1.15 Phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 40
So đồ 2.1 So’ đồ tổ chức bộ máy quản lv Công ty 50
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi số theo hình thức Nhật ký- chứng từ 59
Sơ đồ 2.5 Quy trình kế toán chi tiết hàng hoá theo phưong pháp thế
song song
89
Sơ đồ 2.6 Ke toán quá trình mua hàng theo hình thức nhật ký chứng từ 98
Sơ đồ 2.7 Ke toán tiêu thụ hàng hoá theo hình thức nhật ký chứng tù' 109
Trang 6STT Nội dung Trang Bảng số 1 Một số chỉ tiêu phán ánh kết quả kinh doanh 3 năm gần
đây của Công ty
bộ số 015258 vào máy
88
Trang 7Biểu số 1 Mẩu thế kho 66
Biểu số 4 Mầu hoá đon GTGT liên 2 của công ty TRAPHACO 74
Biểu số 6 Mẩu hoá đon GTGT liên 2 của XN dưọc phẩm TW1 76
Biểu số 9 Mầu phiếu báo lô kèm theo hoá đon GTGT số 027398 83
Biểu số 11 Mẩu phiếu báo lô kèm theo hoá đơn GTGT số 027415 85 Biểu số 12 Mầu phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 87 Biểu số 13 Mau phiếu khiếu nại chất lượng hàng trả về 90
Biểu số 16 Trích bảng cân đối nhập- xuất- tồn hàng hoá 94
Biểu số 20 Trích nhật ký chứng từ số 5- phần ghi có 102
Biểu số 26 Biếu trích nhật ký chứng từ số 8 111,112
Trang 8Biểu số 29 Trích mẫu sổ cái TK512 114
Trang 9Đất nước ta từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, đã tích cực tham giavào quá trình hội nhập quốc tế, mở' rộng quan hệ hợp tác với nhiều nước trên thếgiới trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội Nhờ đó chúng ta đã tiếp cận được với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật cùng như sự phát triển của nền kinh tế thế giới,tạo điều kiện học hỏi đưa nền kinh tế nước ta phát triên Sự hình thành các trungtâm kinh tế, các khu công nghiệp, đã tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động,đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu của nhân dân cũng vì thế mà ngày càng
đa dạng hơn Đe đáp ứng nhu cầu này, ngoài việc sản xuất ra nhiều hàng hoá, đadạng về mẫu mã, hình thức, thì việc tổ chức lưu thông hàng hóa, đáp ứng nhanhchóng nhu cầu của nhân dân cũng đóng vai trò quan trọng Vì vậy ta có thể khẳngđịnh trong tương lai lưu lượng hàng hoá lưu thông trên thị trường sẽ ngày càngnhiều, với tốc độ ngày càng nhanh, đòi hỏi ngay từ bây giờ cần có sự quan tâmnhiều hơn của nền kinh tế đến lĩnh vực lun thông hàng hoá
Trước thực tế nêu trên kế toán nói chung, và kế toán lưu chuyền hàng hoá nóiriêng cũng phải không ngừng cải tiến phương pháp đề hoàn thành nhiệm vụ thôngtin và giám sát các hoạt động kinh tế, giúp các nhà quản trị có được những thông tinkịp thời, chính xác từ đó đưa ra được các quyết định tối un nhất trong kinh doanh.Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần dược phẩm thiết
bị y tế Hà Nội, em thấy đây là một doanh nghiệp thương mại với nhiệm vụ chính là
tổ chức mạng lưới lưu thông thuốc phục vụ nhu cầu của nhân dân thành phố HàNội, lưu chuyển hàng hoá là hoạt động chính của Công ty và do đó kế toán lưuchuyền hàng hoá đóng một vai trò quyết định trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa đơn vị Đây là cơ sở để ban giám đốc đưa ra các quyết định kinh tế quan trọngliên quan đến sự tồn tại và phát triển của Công ty Trước tầm quan trọng của kế toánlưu chuyến hàng hoá đối với Công ty như vậy và với mong muốn được dần tiếp cận
đe hiểu sâu hơn về phần hành kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty nên em đã
chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán lưu chuyến hàng hoá tại Công ty cố phần dưọc phẩm thiết bị y tế Hà Nội- HAPHARCO” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Trang 10Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn tốt nghiệp của em được chialàm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán lưu chuyến hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại.
Chưong 2: Thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty cố phần dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội- HAPHARCO.
Chưong 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Công ty cổ phần dược phẩm thiết bị y tế Hà Nội- HAPHARCO.
Mặc dù đã rất cố gắng, song với lượng kiến thức tích luỹ còn ít ỏi, kinhnghiệm thực tế chưa nhiều nên luận văn tốt nghiệp của em không tránh khỏi cónhững thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy côgiáo và của các cô, chú, anh, chị trong phòng kế toán Công ty cổ phần dược phẩmthiết bị y tế Hà Nội
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới cô giáo TS Phạm Thị Bích Chi và các cô, chú, anh, chị trong phòng kế toán Công ty đã giúp đờ em hoàn thành
luận văn tốt nghiệp
Em xỉn chăn thành cảm ơn!
Trang 11Download sách, tài liệu, video, luận văn, đồ án miền
phí VIDEOBOOK.VN
Chương 1:
HOÁ TRONG CÁC DOANH NGHIẼP THƯONG MAI
• •
1.1 Đăc điểm hoat đông kinh doanh thưong mai và yêu cầu quán lý, nhiêm
vu kể toán lưu chuyển hàng hoá.
/ / / Đặc điêm của hoạt động kinh doanh thương mại:
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hànghoá trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc giavới nhau Nội thương là lĩnh vực hoạt động thương mại trong từng nước, thực hiệnquá trình lưu chuyến hàng hoá từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêu dùng Hoạtđộng thương mại có đặc điểm chủ yếu sau:
- Đặc điểm hoạt động: Hoạt động chính của kinh doanh thương mại là lưu
chuyển hàng hoá bao gồm mua, bán, trao đổi và dự trừ hàng hoá
- Đặc điểm hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại rất đa dạng
gồm hàng hoá có hình thái vật chất hoặc không có hình thái vật chất mà doanhnghiệp mua về đế bán
- Đặc điểm phương thức lưu chuyển hàng hoá: Quá trình lun chuyển hàng
hoá được thực hiện theo 2 phương thức bán buôn và bán lẻ, trong đó: Bán buôn làbán hàng hoá cho các tổ chức bán lẻ; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc cácđơn vị xuất khẩu đế tiếp tục quá trình lun chuyến của hàng Ket thúc nghiệp vụ bánbuôn, hàng hoá vẫn ớ trong khâu lun thông Bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùngcuối cùng và sau nghiệp vụ bán lẻ, hàng hoá rời khỏi khâu lun thông bước sangkhâu tiêu dùng
- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức đơn vị kinh doanh thương mại
có thể theo một trong các mô hình: Tổ chức bán buôn, tổ chức bán lẻ; chuyên doanhhoặc kinh doanh tổng họp; hoặc chuyên môi giới xúc tiến thương mại
1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình lưu chuyển hàng hoá và nhiệm vụ kế toán lưu chuyên hàng hoá
Trang 12- Hàng hoá là đối tượng của kinh doanh thương mại và mục đích kinh doanhthương mại là lợi nhuận, do đó yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt được hàng hoá.Muốn vậy phải chú ý tới những điều sau:
+ Số lượng: là căn cứ vật chất thể hiện tính chính xác trong quản lý hànghoá Căn cứ vào số lượng, nhà quản lý có thể xác định nhập, xuất, tồn kho hàng hoá
đê lên kê hoạch thu mua, dự trữ cho hàng hoá đó
+ Chất lượng: Thể hiện phẩm chất của hàng hoá Một doanh nghiệp kinhdoanh tốt luôn chú trọng đến yếu tổ chất lượng hàng hoá để tạo ra sức cạnh tranh và
vị trí tốt trên thương trường Do vậy khi khai thác và quản lý nguồn hàng doanhnghiệp cần đảm bảo khâu kiểm tra chất lượng hiệu quả
+ Giá trị: Doanh nghiệp luôn phải cập nhật, nắm bắt giá cả hàng hoá trên thịtrường để có thể đánh giá hàng tồn kho và lên kế hoạch mua, bán, dự trữ hàng hoá đó
V Lưu chuyên hàng hoá:
- Lưu chuyên hàng ho á là hoạt động trung gian đem hàng hoá từ nơi sảnxuất, nhập khẩu đến nơi tiêu dùng
- về cơ bản hoạt động lưu chuyển hàng hoá trong các doanh nghiệp kinhdoanh thương mại đều được thực hiện theo công thức: Tiền- Hàng- Tiền cho thấylưu chuyển hàng hoá trong kinh doanh thương mại bao gồm hai giai đoạn: Muahàng và bán hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng
1.1.2.2 Yêu cầu quản lý quá trình lưu chuyến hàng hoá tại công ty kinh doanh thương mại:
Quản lý nghiệp vụ lưu chuyến hàng hoá tại các công ty kinh doanh thươngmại là quá trình quản lý, kiểm soát về mặt số lượng, chất lượng, giá trị, giá cả hànghoá và việc thanh toán với nhà cung cấp, khách hàng trong suốt quá trình thực hiện
Trang 13Dovvnload sách, tài liệu, video, luận văn, đô án miền phí
VIDEOBOOK.VN
nghiệp vụ mua bán hàng hoá tù' giai đoạn mua hàng của nhà cung cấp cho đến giaiđoạn bán hàng cho khách hàng Đe thực hiện đuợc công việc quản lý này, đòi hỏidoanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin về sự biến động tìnhhình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó cung cấp thông tin hữu ích, cóchất lượng cho nhà quản lý để có những quyết định kinh doanh, tài chính phù họp, chínhxác nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Quản lý về số lượng, chất lượng, và giá trị của hàng hoá mua vào, bán ra baogồm việc phân công trách nhiệm cho từng cá nhân công việc cụ thể của từng khâumua hàng vào và bán hàng ra Hàng hoá mua vào phải đúng chủng loại, quy cách,phâm chất Hàng hoá phải được bảo quản, lưu trữ trong kho ớ mức độ họp lý, trongđiều kiện kho bãi thích họp đổ bảo đảm chất lượng cũng như giá trị hàng hoá Nhàquản lý phải nắm được nhu cầu, thị hiếu của thị trường cùng như khả năng cung cấpthực tế của doanh nghiệp để lên kế hoạch mua, bán, dự trữ hàng hoá phù hợp
Quản lý về mặt giá cả hàng hoá bao gồm việc xác định, theo dõi sự biến độnggiá cả của từng loại hàng hoá sao cho giá cả hàng hoá doanh nghiệp nắm giữ luônphù họp với giá cả hàng hoá trên thị trường, giá cả vừa mang tính cạnh tranh caonhưng đồng thời vẫn đảm bảo mức lợi nhuận nhất định cho doanh nghiệp
Quản lý tình hình thanh toán tiền hàng với nhà cung cấp, với khách hàng, đòihỏi doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi tình hình phải thu, phải trả Bên cạnh đódoanh nghiệp cũng cần có những biện pháp nhằm thúc đấy nhanh quá trình thu hồi nợcủa khách hàng, quá trình thanh toán với nhà cung cấp; có biện pháp lập các khoản
dự phòng, xử lý các khoản phải thu khó đòi Làm tốt các công việc này sẽ giúp doanhnghiệp thanh toán nhanh hơn các khoản phải thu, phải trả và giảm bớt mức độ rủi ro,thất thoát vốn trong quá trình hoạt động kinh doanh
Quản lý, kiêm soát các loại chi phí và doanh thu phát sinh trong quá trình hoạtđộng kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả hoạt động kinh doanh.Quản lý việc tổ chức hoạt động kinh doanh: Lựa chọn phương thức, cách thức
tô chức hoạt động kinh doanh sao cho phù hợp với địa bàn hoạt động, trình độ tôchức, quản lý của đơn vị,
Trang 14Dovvnload sách, tài liệu, video, luận văn, đô án miền phí
VIDEOBOOK.VN
1.1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hoá:
Trong kinh doanh thương mại nói chung và hoạt động nội thương nói riêng,cần xuất phát từ đặc điểm quan hệ thương mại và thế kinh doanh với các bạn hàng
đế để tìm phương thức giao dịch mua, bán thích họp, đcm lại cho đơn vị lợi ích lớnnhất Vì vậy, kế toán lưu chuyên hàng hoá nói chung trong các đơn vị thương mạicần thực hiện đủ các nhiệm vụ đe cung cấp thông tin cho người quản lý trong, ngoàiđơn vị ra được các quyết định hữu hiệu, đó là:
- Ghi chép số lượng, chất lượng và chi phí mua hàng, giá mua, phí khác, thuếkhông được hoàn trả theo chúng từ đã lập, trên hệ thống sổ thích họp
- Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán và tồncuối kỳ, đê từ đó xác định giá vốn hàng hoá đã bán và tồn cuối kỳ
- Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và cácchỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá vốn hàng bán, doanh thuthuần, thuế tiêu thụ )
- Ke toán quản lý chặt chê tình hình biến động và dự trữ kho hàng hoá, pháthiện, xử lý kịp thời hàng hoá ứ đọng (kho, nơi gửi đại lý )
- Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo
độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hoá đã tiêu thụ
- Xác định kết quả bán hàng và thực hiện chế độ báo cáo hàng hoá, báo cáotình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá
- Theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng cóliên quan của từng thương vụ giao dịch Từ đó có những biện pháp nhằm đấy nhanhquá trình thu hồi vốn, nâng cao hiêu quả sử dụng vốn, hạn chế tình trạng bị chiếmdụng nguồn vốn kinh doanh
1.2 Nôi dung kể toán lưu chuyển hàng hoá trong các doanh nghiẽp kinh doanh thương mai
Trong phạm vi giới hạn của luận văn này em chỉ đề cập đến việc lưu chuyênhàng hoá trong phạm vi nội địa
1.2.1 Các chính sách áp dụng trong kế toán lưu chuyến hàng hoá
Trang 15Dovvnload sách, tài liệu, video, luận văn, đô án miền phí
VIDEOBOOK.VN
1.2.1.1 Các phương thức mua hàng và thanh toán tiền hàng:
Thu mua hàng hoá là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá.Thu mua hàng hoá bao gồm các khâu đặt hàng, nhập kho hàng hoá và thanh toánvới nhà cung cấp Việc thu mua hàng hoá phải nhằm đảm bảo cung cấp cho khâubán hàng được bình thường, không dự trữ quá nhiều gây ứ đọng vốn hoặc dự trữquá ít làm gián đoạn quá trình bán hàng
* Các doanh nghiệp thương mại có thể mua hàng hoá của các tổ chức sảnxuất, mua của nước ngoài, mua của các doanh nghiệp thương mại khác theo nhiềuphương thức:
V Phương thức mua hàng trực tiếp:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, doanh nghiệp cử nhân viên manggiấy uỷ nhiệm nhận hàng đến kho của đon vị bán hay một địa điềm theo quy địnhtrong hợp đồng với bên bán để nhận hàng Sau khi hoàn thành thủ tục chứng từ vàgiao nhận hàng, nhân viên thu mua vận chuyển hàng về bằng các phương tiện vậntải của doanh nghiệp hoặc thuê ngoài kèm theo các chứng từ mua hàng và vận đơn.Nhân viên thu mua có trách nhiệm quản lý sô hàng mua trong quá trình vận chuyên
và gửi chứng từ về phòng nghiệp vụ để kiếm tra đối chiếu với các điều khoản tronghợp đồng Theo phương thức này, thời điểm xác định hàng mua là khi đã hoànthành thủ tục chứng từ, giao nhận hàng, doanh nghiệp đã thanh toán tiền hay chấpnhận thanh toán cho người bán
V Phương thức chuyên hàng:
Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, chuyểnhàng tới cho bên mua, giao hàng tại kho của bên mua hay tại địa điểm do bên muaquy định trước Khi chuyến hàng, bên bán phải gửi kèm các chứng từ có liên quantới hàng bán Bên mua sau khi nhận được chứng từ sẽ chuyển cho phòng nghiệp vụ
đe kiếm tra đối chiếu với các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng và tiến hànhthủ tục nhập kho hàng hoá Trong trường hợp này, hàng hoá được xác định là hàngmua khi bên mua đã nhận được hàng hoá do bên bán chuyến đến, đã thanh toán tiềnhoặc chấp nhận thanh toán với người bán
Trang 16Dovvnload sách, tài liệu, video, luận văn, đô án miền phí
VIDEOBOOK.VN
V Phương thức uỷ thác mua:
Theo phương thức này, doanh nghiệp uỷ thác cho các tổ chức hoặc cá nhânthu mua hàng hoá và thanh toán tiền hàng Doanh nghiệp phải trả cho đon vị nhận
uỷ thác mua một khoản hoa hồng theo thoả thuận còn đơn vị nhận uỷ thác mua cótrách nhiệm giao hàng hoá cho doanh nghiệp theo đúng quy định trong hợp đồng.Phương thức này thường áp dụng trong các doanh nghiệp không có điều kiện muahàng trực tiếp với người sản xuất đặc biệt trong nhập khâu hàng hoá
V Phương thức khuản:
Giám đốc doanh nghiệp trực tiếp ký hợp đồng khoán với nhân viên thu mua.Hợp đồng khoán ghi rõ: Mặt hàng khoán, số lượng, chất lượng, phâm cấp, địa điếmgiao nhận hàng Giá nhận khoán mua hàng thường cao Nhân viên thu mua tụ khaithác nguồn hàng mua và vận chuyển hàng về theo địa điểm đã ghi trên hợp đồng.Doanh nghiệp làm thủ tục kiểm nhận, nhập kho và thanh toán theo giá khoán
* Thanh toán tiền hàng trong doanh nghiệp cũng được thực hiện dưới nhiềuphương tiện và phương thức khác nhau:
V Thanh toán bang tiền mặt:
Là phương thức mà bên mua dùng tiền mặt tại quỳ (tiền Việt Nam, ngoại tệ,vàng bạc ) đê thanh toán tiền hàng cho bên bán
V Thanh toán thông qua ngân hàng:
Là phương thức mà bên mua thanh toán tiền hàng cho bên bán thông qua một
to chức tài chính trung gian (ngân hàng) Tuỳ vào từng thương vụ và theo yêu cầucủa bên bán mà việc thanh toán có the được thực hiện theo một số hình thức sau:
- Thanh toán bàng Séc: Séc là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do người chủtài khoản tiền gửi ký phát yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích một khoản tiền từtài khoản tiên gửi của mình đê trả cho người có tên trên tờ Séc Séc thanh toán baogồm các loại sau:
+ Séc chuyển khoản: Dùng đế thanh toán và mua bán hàng hoá hoặc cungứng hàng hoá, lao vụ giữa các đơn vị trong cùng một địa phương Séc này chỉ có tácdụng đê thanh toán chuyên khoản, nó không có giá trị đê lĩnh tiên mặt, Séc phát hành
Trang 17Dovvnload sách, tài liệu, video, luận văn, đô án miền phí
VIDEOBOOK.VN
chỉ CÓ giá trị trong thời hạn quy định
+ Séc bảo chi: Là tờ Séc chuyến khoản thông thường nhung được ngân hàngbảo đảm chi trả số tiền ghi trên tờ Séc đó bàng cách trích trước số tiền ghi trên Séc
từ tài khoản tiền gửi hoặc cho vay của đơn vị phát hành Séc để lưu ký trên một tàikhoản tiền gửi riêng gọi là tài khoản tiền gửi Séc bảo chi sổ dư tài khoản tiền gửiSéc bảo chi không được hưởng lãi Khi phát hành Séc, đơn vị phát hành đưa đếnngân hàng đe đóng dấu bảo đảm chi vào tờ Séc đó Séc này được áp dụng đề thanhtoán giữa các đơn vị kinh tế cùng địa phương nhưng chưa có sự tín nhiệm lẫn nhau.+ Sô Séc định mức: Là loại Séc chuyên khoản nhưng được ngân hàng bảođảm chi trả tong số tiền nhất định trong cả quyên Séc Sô Séc định mức có thê dùng
đế thanh toán trong cùng một địa phương hoặc ở địa phương khác Khi phát hànhSéc, đơn vị chỉ được phát hành trong phạm vi hạn mức mà ngân hàng bảo đảm chi.Mồi lần phát hành Séc phải ghi số hạn mức còn lại chưa ghi vào mặt sau của tờ Séc.Đơn vị bán phải kiếm tra hạn mức còn lại của quyến Séc
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi: Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền do chủ tàikhoản tiền gửi phát hành yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích tiền từ tài khoảntiền gửi của mình đê trả cho người thụ hưởng Ngay sau khi nhận được hàng hoá,dịch vụ do bên bán cung ứng thì bên mua phát hành uỷ nhiệm chi Khả năng thu hồitiền bán hàng của bên bán sẽ bị chậm lại nếu bên mua không lập uỷ nhiệm chi ngay
- Thanh toán bàng uỷ nhiệm thu: Uỷ nhiệm thu là một phương thức thanhtoán do bên bán phát hành, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền của ngườimua sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ giao hàng cho bên mua Bên bán có thê gặprủi ro không được thanh toán nếu người mua không sằn sàng trả tiền Hình thứcthanh toán này thường chỉ được áp dụng ở các doanh nghiệp có giao dịch buôn bánthường xuyên và có sự tín nhiệm lẫn nhau
- Thanh toán bàng thư tín dụng (L/C- Letter of Credit): Thư tín dụng là mộtvăn bản pháp lý do ngân hàng mở theo yêu cầu của bên mua cam kết sẽ trả tiền chobên bán nếu bên bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và xuất trình được bộ chứng tù’thanh toán phù hợp với các nội dung trong thư tín dụng Theo hình thức này, ngân
Trang 18■C Các phưưng thức thanh toán gom củ:
- Thanh toán đồng thòi sau khi bên bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng.Thanh toán theo phương thức này đảm bảo khả năng thu tiền nhanh cho bên bán,tránh được rủi ro trong thanh toán
- Thanh toán theo kế hoạch: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa 2bên, định kỳ, bcn bán chuyến hàng hoá cho bên mua và bên mua trả tiền hàng chobên bán theo số thực tế Hình thức này được áp dụng thường xuyên trong trườnghợp hai bên có quan hệ mua bán thường xuyên và có sự tín nhiệm lẫn nhau
- Thanh toán bù trù" Là hình thức thanh toán được áp dụng trong trường họphai đơn vị có quan hệ mua bán hàng lẫn nhau Định kỳ, hai bên đối chiếu giừa sốtiền phải thanh toán và số tiền được nhận đe bù trừ cho nhau
- Thanh toán chậm (trả tiền 1 lần, trả góp) hay đặt cọc trước
Trong đó, theo phương thức trả góp người mua sè thanh toán lần đầu ngay tạithời điểm mua một phần, số tiền còn lại người mua sẽ trả dần và phải chịu một tỷ lệlãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ớ các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm 1phần doanh thu gốc và 1 phần lãi suất trả chậm
1.2.1.2 Phương pháp tính giá nhập kho hàng hoá:
Giá nhập kho thực tế hoặc giá nhập bán thực tế của hàng hoá mua bao gồm:
- Giá mua ghi trên hoá đơn, nếu có giảm giá sau khi mua được hưởng sẽ ghigiảm giá mua và nợ phải trả nhà cung cấp Giá hoá đơn ghi vào giá nhập hàng hoámua, có the là giá thanh toán có thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT tính theo phươngpháp tính thuế trực tiếp, hoặc có thề là giá không có thuế GTGT đầu vào trongtrường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT
- Các phí tốn mua hàng hoá khác (vận chuyến, bốc dờ, dịch vụ phí, lệ phíkho bãi ) do đơn vị mua chịu trách nhiệm chi
- Thuế nhập khẩu (trường hợp hàng mua là hàng qua nhập khẩu)
- Ngoài ra, trong trường họp hàng mua vào trước khi bán ra cần phải sơ chế,
Trang 19Download sách, tài liệu, video, luận văn, đồ án miền
Các khoản chiếtkhấu thuơng mại,giảm giá hàng muađuợc hưởng
phân loại, chọn lọc, đóng gói, thì toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình đó cũng
được hạch toán vào giá thực tế của hàng mua.Giá mua
hàng ho á(giá hoáđơn)Theo chuấn mực kế toán Việt Nam số 02 “hàng tồn kho” (VAS 02) giá thực
tế nhập của hàng hoá được tính theo quy định tại các đoạn 04, 05, 06 và 11 như sau:
- Đoạn 04 quy định: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trịthuần có thê thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thêthực hiện được
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hoá là giá bán ước tính củahàng hóa trừ đi chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
- Đoạn 05 quy định: Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chếbiến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh đê có được hàng tồn kho ớ địađiểm và trạng thái hiện tại
- Đoạn 06 quy định: Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, cácloại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyến, bốc xếp, bảo quản trong quátrình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồnkho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua cho hàng mua khôngđúng quy cách, phâm chất được trừ khỏi chi phí mua
- Đoạn 11 quy định: Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho:
a
b Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ chi phí bảo quản quy định ớ đoạn 06
c Chi phí bán hàng
d Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.1.3 Các phương thức bán hàng và thanh toán vói khách hàng:
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hoá củađơn vị kinh doanh thương mại Thông qua bán hàng doanh nghiệp thu hồi được vốn
Trang 20- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phâm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiềm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đổi chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sê thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
a- Phương thức bán hàng:
V Bán buôn hàng hoá:
Là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, doanh nghiệp sảnxuất, đê thực hiện bán ra hoặc đê gia công chế biến bán ra Đặc diêm của hànghoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vựctiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá chưa được thực hiện; hànghoá thường được bán theo số lượng lớn Bán buôn hàng hoá được thực hiện theo 2phương thức:
- Bán buôn hàng hoá qua kho:
Là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng bán được xuất từ kho bảoquản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho được thực hiện dưới 2 hình thức:+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức nàybên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại đổ nhận hàng Doanhnghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khiđại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được
Trang 21Download sách, tài liệu, video, luận văn, đô án miền phí
VIDEOBOOK.VN
xác định là tiêu thụ
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn cứvào họp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất khohàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến khocủa bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hànghoá chuyên bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, chỉ khi nàođược bên mua kiêm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyêngiao mới coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đã giao Chi phívận chuyên do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuậngiữa hai bên Nêu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyên sẽ được ghivào chi phí bán hàng
- Bán buôn vận chuyền thẳng: Là phương thức bán hàng mà hàng hoá mua
về không nhập kho của doanh nghiệp mà chuyển thẳng cho bên mua Bán buôn vậnchuyền thẳng giúp tiết kiệm được chi phí lưu thông và tăng nhanh sự vận động củahàng hoá Phương thức này có thê được thực hiện dưới 2 hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Trường hợp nàydoanh nghiệp phải tô chức quá trình mua hàng, bán hàng, thanh toán tiền hàng mua,tiền hàng đã bán với nhà cung cấp và khách hàng của doanh nghiệp
+ Bán buôn vận chuyến thẳng không tham gia thanh toán: Thực chất doanhnghiệp thương mại đứng ra làm trung gian, môi giới giữa bên bán và bên mua đêhưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả) Trong trường họp này tại doanhnghiệp không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng
■S Bản lẻ hàng hoá:
Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Bán hàng theophương thức này có đặc diêm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vàolĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện Bán lẻ cóthể thực hiện dưới các hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó tách rờinghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy
Trang 22- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếpthu tiền của khách và giao hàng cho khách Het ca, hết ngày bán hàng, nhân viênbán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỳ đồng thời kiếm kê hàng hoá tồnquầy đê xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng.
- Bán lẻ tự chọn: Theo hình thức này, khách hàng lự chọn lấy hàng hoá mangđến bàn tính tiền đề thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền,lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có tráchnhiệm hướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hoá ở quầy do mình phụ trách
- Bán hàng trả góp: Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàngthành nhiều lần Doanh nghiệp thương mại khi đó ngoài số tiền thu theo giá bánthông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm
'S Gửi hàng đại ỉỷ bản hay kỷ gửi hàng hoả:
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàngcho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý,
ký gửi sau khi bán hàng, thanh toán tiền hàng sẽ được hưởng hoa hồng đại lý bán
Số hàng chuyến giao cho các sơ sớ đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửithanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bánđược, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này
■S Các trường hcxp san cũng được coi là hàng bán:
- Hàng hoá xuất đổ đổi lấy hàng hoá khác
- Hàng hoá xuât đê trả lương, thưởng cho công nhân viên
- Hàng hoá xuất đe làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng,
Trang 23Download sách, tài liệu, video, luận văn, đô án miền phí
VIDEOBOOK.VN
- Hàng hoá xuất dùng trong nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
b- Phương thức thanh toán tiền hàng:
Doanh nghiệp thương mại có thể thu tiền trực tiếp từ khách hàng, bán theophương thức nhận ứng trước, bán chịu (thu tiền 1 lần, bán trả góp)
Phương tiện thanh toán có thê là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hoặc cáckhoản tương đương tiền khác
1.2.1.4 Phương pháp tính giá xuất kho hàng hoá:
Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hàng hoá xuất kho phải căn cứvào đặc điềm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập- xuất hànghoá, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp.Việc tính giá hàng hoá xuất kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
a- Giá thực tế đích danh (tính trực tiếp)
Theo phương pháp này, doanh nghiệp sẽ bảo quản riêng từng lô hàng hoánhập kho đê khi xuất kho lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó
-Điều kiện áp dụng:
Đe áp dụng được phương pháp này, thì điều kiện cốt yếu là hệ thống khotàng của doanh nghiệp phải đảm bảo cho phép bảo quản riêng từng lô hàng hoánhập kho
- ưu điếm:
+ Công tác tính giá hàng hoá được thực hiện kịp thời và chính xác
+ Thông qua việc tính giá hàng hoá xuất kho, kế toán có thê theo dõi đượcthời hạn bảo quản của từng lô hàng hoá
- Nhược diêm:
+ Thường chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt
hàng hoặc có ít loại mặt hàng (mặt hàng ôn định và nhận diện được)
b- Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO- ílrst in, íirst out)
Theo phương pháp này, hàng hoá được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sởgiả định là lô hàng hoá nào nhập vào kho trước sẽ được xuất dùng trước, vì vậy lượng
Trang 24+ Cho phép kế toán có thê tính giá hàng hoá xuất kho kịp thời
+ Phản ánh tuông đối chính xác giá vốn của hàng hoá xuất
c- Phương pháp nhập sau- xuất trước (LIFO- last in, fírst out)
Theo phương pháp này, hàng hoá được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sởgiả định là lô hàng hoá nào nhập vào kho sau sẽ được xuất dùng trước, vì vậy việctính giá xuất của hàng hoá được làm ngược lại với phương pháp FIFO nghĩa là giávốn hàng hoá xuất kho sẽ được tính theo giá thực tế của lần nhập mới nhất
- Điều kiện áp dụng:
Cùng giống như phương pháp FIFO, phương pháp LIFO chỉ thích hợp vớinhững doanh nghiệp có ít danh diêm hàng hoá, số lần nhập kho của mỗi danh điếmkhông nhiều
-Ưu diêm:
+ Cho phép kế toán có thê tính giá hàng hoá xuất kho kịp thời
+ Phản ánh tuông đối chính xác giá vốn của hàng hoá xuất
+ Giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá
cả thị trường của hàng hoá
- Nhược diêm:
+ Phải tính giá theo từng danh diêm hàng hoá và phải kế toán chi tiết hàng hoá
Trang 25Download sách, tài liệu, video, luận văn, đô án miền phí
VIDEOBOOK.VN
tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức
+ Giá trị hàng tồn kho thường được phản ánh thấp hơn so với giá trị thực tế
d- Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền:
Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng hoá xuất được tính như sau:
Giá thực tế của hàng hoá Giá bình quân của một đơn Lượng hàng hoá
Trong đó, giá bình quân của một đơn vị hàng hoá có thê tính theo một trong
ba cách sau:
(Ỉ!- Phương pháp giá thực tế bình quân cả kỳ dự trữ:
Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế của hàng hoá tồn đầu kỳ vànhập trong kỳ, kế toán xác định được giá bình quân trong kỳ của một đơn vị hàng hoá.Giá đơn vị bình quân Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
cả kỳ dự trữ số lượng hàng hoá thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
d 2 - Phương pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phương pháp này, sau mồi lần nhập, kế toán phải xác định giá bìnhquân của từng danh điểm hàng hoá theo công thức:
Trang 26Download sách, tài liệu, video, luận văn, đô án miền phí
VIDEOBOOK.VN
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
sau môi lân nhập số lượng hàng hoá thực tế tồn kho sau mồi lần nhập
d 3 - Phương pháp giá đon vị bình quân cuối kỳ trưóc:
Theo phương pháp này, kế toán xác định giá đơn vị bình quân dựa trên giáthực tế và lượng hàng hoá tồn kho cuối kỳ trước
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế hàng hoá tồn kho cuối kỳ trước
cuôi kỳ trước số lượng hàng hoá thực tế tồn kho cuối kỳ trước
- Điểu kiện áp dụng:
Phương pháp này thích hợp với nhũng doanh nghiệp có ít danh điểm hànghoá nhưng sổ lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều
- Ưu diêm:
+ Giảm nhẹ khối lượng tính toán của kế toán
+ Khắc phục hạn chế dồn công việc tính giá hàng hoá xuất kho vào cuối kỳhạch toán của phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền
+ Phản ánh kịp thời tình hình biến động của hàng hoá trong kỳ
- Nhược diêm:
+ Độ chính xác của công việc tính giá phụ thuộc vào tình hình biến động giá
cả hàng hoá, trường họp giá cả thị trường hàng hoá có sự biến động lớn thì việc tínhgiá hàng hoá xuất kho theo phương pháp này trở nên thiếu chính xác và có trườnghọp gây ra bất họp lý (tồn kho âm)
Trang 27Download sách, tài liệu, video, luận văn, đô án miền
phí VIDEOBOOK.VN
e- Phương pháp giá hạch toán:
Giá hạch toán là loại giá ổn định, doanh nghiệp có thể sử dụng trong thờigian dài để hạch toán nhập, xuất, tồn kho vật liệu trong khi chưa tính được giá thực
tế của nó Doanh nghiệp có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua hàng hoá ở mộtthời diêm nào đó hay giá hàng hoá bình quân tháng trước đê làm giá hạch toán Khi
đó, hàng ngày kế toán ghi sổ theo giá hạch toán:
Giá hạch toán hàng hoá số lượng hàng hoá Đơn giá
Đen cuối kỳ hạch toán, kế toán phải tính chuyến giá hạch toán của hàng hoáxuất, tồn kho theo giá thực tế qua 2 bước:
- Xác định hệ số giá của tùng loại:
Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Hệ số giá hàng hoá =
-Giá hạch toán hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Xác đinh giá thực tế hàng hoá xuất bán trong kỳ:
Giá thực tế hàng hoá Giá hạch toán hàng hoá Hệ số giá
- Nhược điếm:
Khối lượng tính toán và ghi chép của kế toán lớn đòi hỏi đội ngũ kế toán
Trang 28Trong thực tế công tác kế toán hiện nay ớ nước ta, các doanh nghiệp thường
áp dụng 1 trong 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng hoá sau:
1.2.2.1 Phương pháp thẻ song song:
-Tai kho:
Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất hàng hoá để ghi “thẻkho” Thẻ kho được mở theo từng danh diêm hàng hoá trong từng kho và chỉ theodõi về mặt hiện vật Thủ kho thường xuyên đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và số thực
tế của từng loại hàng hoá Cuối kỳ, thủ kho tính ra tổng số nhập, xuất, tồn của từngloại hàng hoá trên thẻ kho
- Tai phòng kế toán:
Ke toán cũng dựa trên chứng từ nhập, xuất hàng hoá đe hàng ngày (định kỳ)ghi số lượng và tính thành tiền hàng hoá nhập, xuất vào “sổ chi tiết hàng hoá” (mởtương ứng với thẻ kho) Cuối kỳ, kế toán tiến hành cộng sổ và đối chiếu số liệu trên
sô chi tiết hàng hoá với thẻ kho tương ứng của thủ kho về mặt số lượng, đồng thời
từ sổ chi tiết hàng hoá, kế toán lấy số liệu đế ghi vào “Sổ tổng họp nhập- xuất- tồn”theo từng danh điểm (mồi danh điểm được ghi một dòng) theo cả chỉ tiêu số lượng
và giá trị đe đối chiếu số liệu với kế toán tông hợp
- ưu điêm :
Đơn giản trong khâu ghi chép, dễ đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót
Cung cấp thông tin nhập, xuất và tồn kho của từng danh điểm hàng hoá kịpthời, chính xác
- Nhươc điêm:
Ghi chcp trùng lặp giữa kho với phòng kế toán nên chỉ phù họp với nhữngdoanh nghiệp quy mô nhỏ, mật độ nhập, xuất ít
Trang 29I.2.2.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
kê xuất” cho mỗi danh điểm hàng hoá theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị
Cuối kỳ, trên cơ sở số liệu bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán ghi vào “sổđối chiếu luân chuyển” theo cả chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu giá trị cho tùng danhđiểm hàng hoá sổ này được lập cho từng kho Cuối kỳ cộng sổ đối chiếu luânchuyển, cột số lượng được đối chiếu với thẻ kho còn cột giá trị được đối chiếu với
kế toán tổng họp
- Ưu đi êm:
Dễ ghi chép, công tác kiểm tra đổi chiếu giữa kho và phòng kế toán thuận lợi
- Nhươc điêm:
Việc ghi sô, kiêm tra đối chiếu dồn vào cuối kỳ nên trong trường họp sôlượng chứng từ nhập, xuất của từng danh điếm hàng hoá nhiều sẽ làm ảnh hưởngđến tiến đô thưc hiên các khâu kế toán khác
Trang 30Sư đô 1.2: Sư đổ kế toán chỉ tiết hàng hoả theo phương pháp
sô đôi chiên luân chuyên
Phiếu
ThẻkhoPhiếu
Sổđốichiếu
Ghi hàng ngàyGhi cuối kỳQuan hệ đối chiếu
Kê toán tônghợp
1.2.2.3 Phương pháp sổ số dư:
- Tai kho:
Theo phương pháp này, thủ kho ngoài việc hàng ngày ghi thỏ kho thì cònphải ghi vào “sổ giao nhận chứng từ nhập”, “sổ giao nhận chứng từ xuất” cột nhómhàng hoá, số lượng chứng từ, số hiệu chứng từ Cột thành tiền do kế toán ghi Cuốitháng căn cứ vào số lượng tồn trên tùng thẻ kho thủ kho ghi vào “sổ số dư” (cột sốlượng) Mỗi danh điếm vật tư được ghi một dòng trên sô số dư
- Tai phòng kế toán:
Ke toán dựa vào số lượng nhập, xuất của từng danh điểm hàng hoá đượctong hợp từ các chứng từ nhập, xuất mà kế toán nhận được khi kiếm tra các khotheo định kỳ 3, 5 hoặc 10 ngày một lần (kèm theo phiếu giao nhận chứng từ) và đơngiá để tính thành tiền hàng hoá nhập, xuất theo từng danh điểm, từ đó ghi vào “bảng
kê luỹ kế nhập xuât tồn” (bảng này được mở theo từng kho) Cuối tháng kế toántiến hành tính tiền trên sô số dư do thủ kho chuyên đến và đối chiếu tồn kho từngdanh điểm hàng hoá trên sổ sổ dư với tồn kho trên bảng kê luỹ kế nhập, xuất, tồn về
Trang 31Thẻ kho Sổ số dư
Phiếu xuất Sổ giao nhận chứng từ xuất
Bảngkêluỹkếnhập,
1.2.3 Ke toán tong họp tình hình lưu chuyến hàng hoá:
Hàng hoá là tài sản lưu động của doanh nghiệp kinh doanh thương mại vàđược nhập, xuất kho thường xuyên Tuy nhiên, tuỳ theo đặc điểm hàng hoá cũngnhư đặc diêm kinh doanh mà mà các doanh nghiệp có các phương thức kiêm kê
Trang 32kế toán hàng hoá nói riêng và kế toán các loại hàng tồn kho nói chung có 2 phươngpháp kê toán tông họp là kê khai thường xuyên (KKTX) và kiêm kê định kỳ (KKĐK).
- Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi, phản ánh thường xuyên,
liên tục, có hệ thống tình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá trên sổ kế toán
Trong trường họp áp dụng phương pháp KKTX thì các tài khoản hàng hoáđược dùng đê phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng, giảm của hàng hoá Vìvậy, giá trị hàng hoá trên sổ kế toán có thể xác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳhạch toán
- Phương pháp KKĐK là phương pháp kế toán toán căn cứ vào kết quả
kiềm kê thực tế đe phản ánh giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổnghọp và từ đó tính ra trị giá hàng hoá đã xuất trong kỳ theo công thức:
Trị giá hàng Tống trị giá hàng hoá Trị giá hàng Trị giá hàng hoáhoá xuât kho mua vào trong kỳ hoá tôn đâu kỳ tôn cuôi kỳTheo phương pháp KKĐK, mọi biến động hàng hoá không theo dõi, phảnánh trên các tài khoản hàng tồn kho Giá trị hàng hoá mua vào nhập kho được phảnánh trên một tài khoản riêng (tài khoản 611- Mua hàng hoá)
Công tác kiêm kê hàng hoá được tiến hành cuối mỗi kỳ hạch toán đê xácđịnh giá trị hàng hoá tồn kho thực tế, trên cơ sở đó kế toán phản ánh vào các tàikhoản hàng hoá Như vậy, khi áp dụng phương pháp KKĐK, các tài khoản hàng hoáchỉ sử dụng đầu kỳ và cuối kỳ hạch toán đe kết chuyên số dư đầu kỳ và cuối kỳ
1.2.3.1 Ke toán tống hợp quá trình mua hàng
Trang 33Download sách, tài liệu, video, luận văn, đô án miền phí
- Hợp đồng mua bán hàng hoá (nếu có)
- Các chứng tù- thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng, uỷnhiệm chi,
- Ngoài ra trong các trường hợp đặc biệt còn lập một số chứng tù’ khác như:Biên bản kiểm nhận hàng hoá, biên bản xử lý hàng hoá thiếu hụt,
*) Tài khoản sử dụng:
•S Tài khoản 156- Hàng hoá.
- Tài khoản này dùng đổ phản ánh giá trị hiện có của hàng hoá tồn kho, tồn quầy(KKĐK); hàng hoá tồn kho, tồn quầy và xuất, nhập trong kỳ theo trị giá thực tế (KKTX)
- Tài khoản này có kết cấu, nội dung:
Bên nọ*:
- Trị giá hàng hoá mua nhập kho trong kỳ (KKTX)
- Trị giá hàng hoá giao gia công chế biến nhập kho (KKTX)
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiềm kê (KKTX)
- Trị giá hàng hoá bị người mua trả lại (KKTX)
- Chi phí thu mua hàng hoá phát sinh trong kỳ (KKTX)
- Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được ghi nhận (KKĐK)
- Chi phí thu mua của hàng tồn kho cuối kỳ được ghi nhận (KKĐK)
Bên có:
- Trị giá vốn xuất kho của hàng hoá: xuất bán, xuất giao đại lý, xuất thuê giacông chế biến, xuất góp vốn liên doanh, xuất sử dụng, (KKTX)
- Các khoản giảm giá hàng mua được hướng, chiết khấu thương mại (KKTX)
- Trị giá vốn hàng hoá xuất trả lại người bán (KKTX)
Trang 34Download sách, tài liệu, video, luận văn, đô án miền phí
VIDEOBOOK.VN
- Trị giá vốn hàng hoá thiếu hụt khi kiểm kê coi như xuất kho (KKTX)
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ (KKTX)
- Trị giá vốn hàng hoá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyến (KKĐK)
- Chi phí thu mua của hàng tồn đầu kỳ đã kết chuyền (KKĐK)
Dư nọ’:
-Trị giá vốn của hàng hoá tồn kho cuối kỳ
- Chi phí thu mua của hàng hoá tồn kho
- Tài khoản 156- Hàng hoá được chi tiết thành 2 tiểu khoản:
Tài khoản 1561- Giá mua hàng hoá: Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng hoáTài khoản 1562- Chi phí thu mua hàng hoá: Phản ánh chi phí thu mua hànghoá phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá liên quan trực tiếp tới số hàng hoá
đã nhập vào trong kỳ, tình hình kết chuyển chi phí thu mua cho khối lượng hànghoá xuất bán ra trong kỳ và hàng hoá tồn cuối kỳ
s Tài khoản 157- Hàng gửi bán:
-Tài khoản này phản ánh trị giá mua thực tế của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý đãđược chấp nhận hoặc chưa được chấp nhận trong kỳ
- Tài khoản này có kết cấu, nội dung:
- Giá vốn hàng gửi bán bị từ chối, trả lại (KKTX)
- Ket chuyền giá thực tế hàng gửi bán tồn đầu kỳ (KKĐK)
Dư nợ: Trị giá hàng gửi bán chưa được chấp nhận
s Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đưòng:
- Tài khoản này phản ánh trị giá của các loại hàng hoá mua ngoài đã thuộc sở hữu
Trang 35Download sách, tài liệu, video, luận văn, đô án miền phí
VIDEOBOOK.VN
của doanh nghiệp nhưng chưa về nhập kho, còn đang trên đường vận chuyển hoặc
đã tới doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho
- Tài khoản này có kết cấu, nội dung:
Bên nọ’:
- Giá trị hàng hoá đang đi đường tăng trong kỳ (KKTX)
- Ket chuyên giá thực tế hàng đang đi trên đường tồn cuối kỳ (KKĐK)
Bên có:
- Giá trị hàng hoá đi đường các kỳ trước đã về nhập kho hoặc chuyến giaothẳng cho khách hàng (KKTX)
- Ket chuyên giá thực tế hàng đi đường tồn đầu kỳ (KKĐK)
Dư nợ: Giá thực tế hàng đang đi trên đường tồn cuối kỳ
■S Tài khoản 611(2)-Mua hàng hoá
-Tài khoản này được sử dụng để hạch toán biến động hàng hoá kỳ báo cáo (nhập,xuất) trong trường hợp đơn vị sử dụng phương pháp kiềm kê định kỳ đổ hạch toánhàng tồn kho
- Tài khoản này có kết cấu, nội dung:
Bên nọ*:
- Trị giá vốn hàng hóa tồn đầu kỳ kết chuyên (tồn kho, tồn quầy, tồn gửi bánkhách hàng, hàng mua đang đi đường, )
- Chi phí thu mua của hàng tồn đầu kỳ được kết chuyển sang
- Trị giá vốn thực tế hàng hoá nhập mua và nhập khác trong kỳ
- Chi phí thu mua hàng hoá trong kỳ
Bên có:
- Ket chuyên trị giá vốn của hàng hoá tồn cuối kỳ (tồn kho, tồn quầy, tồn gửibán khách hàng, hàng mua đang đi đường, )
- Ket chuyền chi phí thu mua của hàng hoá tồn cuối kỳ
- Giảm giá hàng mua và chiết khấu thương mại được hưởng trong kỳ
- Trị giá hàng mua trả lại trong kỳ
- Ket chuyên trị giá vốn thực tế của số hàng hoá xuất bán và xuất khác trong
Trang 36Download sách, tài liệu, video, luận văn, đô án miền phí
VIDEOBOOK.VN
kỳ (ghi ngày cuối kỳ theo kết quả kiểm kê)
- Ket chuyến chi phí thu mua cho hàng bán trong kỳ
Tài khoăn này cuối kỳ không có số dư.
s Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán, kế toán mua hàng còn sử
dụng các tài khoản có liên quan khác như TK 111, 112, 331, 133,
*) Ke toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên:
■S Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Ta có sơ đồ khái quát kế toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kê khaithường xuyên, sơ đồ 1.4:
Trong đó:
(a) Trường họp giá trị họp lý của hàng hoá được đánh giá cao hon giá gốc
(b) Trường hợp giá trị họp lý của hàng hoá được đánh giá thấp hơn giá gốc
- Trường hợp hàng về trước, hoá đơn chưa về thì kế toán chưa ghi sổ kế toán.Đen cuối tháng, nếu hoá đon về thì ghi giống trưòng hợp hàng về có hoá đon kèmtheo Neu cuối tháng hoá đon chưa về thì kế toán ghi sô theo giá tạm tính:
NợTK 1561
Có TK 111,112,331
Sang tháng sau, khi hàng về kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh giá tạm tính và kêkhai thuế GTGT:
+ Trường hợp giá tạm tính < giá thực tế, ghi bổ sung:
Nợ TK 1561- Giá trị hàng hoá ghi bô sung
Nợ TK 1331- Tông số thuế chi trả cho toàn bộ lô hàng theo chứng từ
Có TK: 111,112,331
+ Trường họp giá tạm tính > giá thực tế, ghi giảm:
Nợ TK 1331 - số thuế chi trả cho toàn bộ lô hàng theo chứng từ
Nợ TK 111,112,331
Có TK 1561- Giá trị hàng hoá ghi giảm
Trang 37Download sách, tài liệu, video, luận văn, đồ án miền
phí VIDEOBOOK.VN
Trị giá hàng mua nhập kho
TK1331
VAT được khấu trừ
của hàng hoá mua vào
VAT được khau trừ của
hàngmua đang đi đường
TK 151Trị giá hàng
mua đang đi
đường
Trị giá hàng muađi
đường về nhập kho
Chiết khấu thương mại,giảm giá hàng mua,trả lại hàng mua
TK 1331VAT của hàngđược hưởng chiếtkhâu thương mại,giảm giá hàngmua,
hàng mua trả lạiTK411,222,128,228
Nhà nước cấp vốn, các cổ đông,
các bên góp vốn liên doanh; nhận lại vốn
liên doanh bằng hàng hoá
TK411Trả lại vôn góp liên doanh
TK 711,3387
(a)
TK811
Jb)
TK 222,128,228Góp vốn liên doanh bằng
hàng hoáTK3381
Trị giá hàng thừa chưa
rõ nguyên nhân
TK 1381Trị giá hàng thiếu chưa
rõ nguyên nhân
TK412Chênh lệch tăng do đánhgiá lại hàng hoá
TK 154
TK412Chênh lệch giảm do đánhgiá lại hàng hoá
Nhập kho hàng hoáđã
xuất gia công, chếbiến
Sơ đồ 1.4: Kế toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp KKTX
Trang 38Download sách, tài liệu, video, luận văn, đô án miền phí
VIDEOBOOK.VN
- Neu mua hàng hoá có giá trị bao bì tính giá riêng:
Nợ TK 1561 - Trị giá hàng hoá mua về nhập kho
Nợ TK 1532- Trị giá bao bì tính riêng
Nợ TK 1331 - VAT được khấu trừ của hàng mua vào và bao bì
Có TK 111,112,331 - Tổng giá thanh toán
- Neu mua hàng không nhập kho, gửi bán hoặc tiêu thụ ngay:
Nợ TK 632- Trị giá mua của hàng tiêu thụ ngay
Nợ TK 157- Trị giá mua của hàng gửi bán luôn
Nợ TK 1331 - VAT được khấu trừ của hàng tiêu thụ ngay (hàng gửi bán luôn)
Có TK 111,112,331- Tổng giá thanh toán
- Khi được hướng chiết khấu thanh toán, hạch toán là doanh thu hoạt động tàichính:
Nợ TK515
Có TK 111,112,331
- Ke toán chi phí thu mua:
Chi phí mua hàng là các khoản chi tiêu cần thiết đế doanh nghiệp thực hiệnnghiệp vụ mua hàng Thuộc chi phí mua hàng gồm các khoản sau:
Chi phí vận chuyến, bốc dỡ, bốc xếp hàng mua;
Chi phí kho bãi chứa đựng hàng hoá trung gian;
Chi phí trả lệ phí cầu, đường, phà phát sinh khi mua hàng;
Chi phí hoa hồng môi giới liên quan tới khâu mua hàng;
Chi phí hao hụt hàng mua trong định mức
Do chi phí thu mua hàng hoá liên quan đến toàn bộ hàng hoá trong kỳ nêncuối kỳ cần phải phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồncuôi kỳ theo tiêu thức phù họp Chi phí thu mua hàng hoá phân bô cho hàng tiêu thụtrong kỳ được tính theo công thức sau:
Chi phí thu mua Chi phí thu mua Chi phí thu mua Giá mua
+
hàng tiêu thụ Giá mua của hàng Giá mua của hàng x tiêu thụ
Trang 39Download sách, tài liệu, video, luận văn, đồ án miền
Phân bô chi phí thu muacho hàng tiêu thụ trong kỳ
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí thu mua hàng hoả (KKTX)
X Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp kế toán
phản ánh giá mua hàng hoá bao gồm cả thuế GTGT
*) Ke toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kiếm kê định kỳ:
X Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Ke toán nghiệp vụ mua hàng được khái quát bàng sơ đồ 1.6:
TK151,156,157 TK6112 TK11 1,112,331
Chiết khấu thương mại, giảm
Kêt chuyên trị giá hàng
tônđầu kỳTK111,112,331
Giá thực tế hàng hoá
muavào trong kỳTK1331V
được hưởng TK632Kết chuyển giá vốn hàng đã
tiêuthụ vào cuối kỳ
TK128,222 Trị giá mua của hàng xuất
khác TK151,156,157Kết chuyên trị giá hàng
tồn cuối kỳ
Sơ đồ 1.6: Kế toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp KKĐK
- Trường họp phát sinh chi phí thu mua, cuối kỳ kế toán cũng tiến hành phân
bô chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ như ớ trên Khi
đó, trình tự kế toán chi phí thu mua hàng hoá được khái quát theo sơ đồ 1.7:
Trang 40Kết chuyến chi phí thu mua Chi phí thu mua phân bô cho
TK111, 112,331
VAT được
khấu trừ
Sơ đồ 1.7: Kế toán chỉ phỉ thu mua hàng hoả (KKĐK)
c Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp kế toán
phản ánh giá mua hàng hoá bao gồm cả thuế GTGT
1.2.3.2 Ke toán tống họp quá trình bán hàng
*) Chứng từ sủ' dụng:
Các chứng từ sau là căn cứ đổ kế toán hạch toán vào sổ kế toán sau khi đượckiêm tra, đối chiếu, xác minh là họp lý, họp lệ:
- Hợp đồng mua bán hàng hoá (nếu có)
- Hoá đơn GTGT liên 3 đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ; Hoá đơn bán hàng thông thường liên 3 đối vớidoanh nghiệp thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Phiếu xuất kho
- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng,
- Bảng kê hàng hoá bán ra (với các loại hàng hoá bán ra không lập hoá đơn)
*) Tài khoản sử dụng:
c Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán
-Tài khoản này sử dụng để hạch toán giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ
- Ket cấu, nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên nọ':
- Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ (KKTX, KKĐK)
- Chi phí thu mua phân bô cho hàng tiêu thụ trong kỳ (KKTX, KKĐK)
Bên có:
- Giá vốn hàng bán bị trả lại (KKTX)