Đê đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải tăng cường quản lý chặt chẽ đặc biệtchú trọng vào công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Chi phí sản xuất được tập hợp một c
Trang 1lờ \MỞ Đ X U
Những năm qua, theo đường lối Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, sựnghiệp CNH, HĐH tiếp tục phát triển cả bề rộng lẫn chiều sâu Đóng gópđáng kể cho sự phát triển này là sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của ngànhxây dựng cơ bản (XDCB) XDCB là hoạt động mang tĩnh chất tiền đề đê tạo ra
cơ sở vật chất cho quá trình tái sản xuất xã hội, tạo ra tài sản cố định quyếtđịnh sức mạnh của nền kinh tế và sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn một cách hiệu quả, khắc phục tìnhtrạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất XDCB trải qua nhiềukhâu từ thiết kế lập dự án đến thi công, nghiệm thu, thời gian sản xuất kéo dài
Đê đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải tăng cường quản lý chặt chẽ đặc biệtchú trọng vào công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Chi phí sản xuất được tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đầy đủgiá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hoá các quan hệ tài chính của doanhnghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau một thời gian thựctập tại Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bưu điện xí nghiệp số 5
em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bưu điện xínghiệp số 5” đé viết chuyên đề thực tập Mục tiêu của chuyên đề là vận dụng
lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đã học ở trường vàonghiên cứu thực tiễn công việc, từ đó phân tích những mặt tồn tại, góp phầnhoàn thiện công tác hạch toán tại doanh nghiệp
Trong quá trình thực tập tại Chi nhánh Công ty cổ phần đầu tư và xây dựngBiru điện, em đã được sự giúp đỡ, tận tình của TS: Phạm Thị Bích Chi và các anhchị trong phòng kế toán của Chi nhánh để hoàn thiện bài luận văn của mình Mặc
dù đã tận dụng tối đa thời gian thực tập cho bài luận văn của mình, song do trình
độ còn hạn chế nên bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rấtmong được sự góp ý của các thầy cô, các anh chị trong phòng kế toán để em cóđiều kiện học hỏi, nâng cao kiến thức của mình hơn nữa
Nội dung bài luận văn gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xây lắp
Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại xí nghiệp số 5- Chi nhánh công ty cổ phần đầu tư và xây dựngBưu điện
Trang 2PHẦN ì
LÝ LUẬN CHUNG VỂ CÔNG TÁC KÊ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHAM TRONG DOANHNGHIỆP HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XÂY LẮP.
I Một sô vân đề lý luận cơ bản vè chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây láp.
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến công tác kê toán chi phẩm sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lẩp.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chấtcông nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Ngành xâydựng nói chung và ngành xây lắp nói riêng mang trong mình những đặc thùriêng biệt phân biệt với các ngành khác, những đặc điểm này ảnh hưởng đếnquản lý và hạch toán:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn,kết cấu phức tạp mang tính chất đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm lâudài, giá trị công trình lớn, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Những đặcđiểm này làm cho tổ chức và hạch toán khác biệt với các ngành sản xuất kinhdoanh khác: sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thicông) Thực hiện thi công xây lắp công trình phải theo điều lệ quản lý đầu tư
và xây dựng do nhà nước ban hành Quy trình thi công xây lắp phải so sánhvới dự toán công trình, lấy dự toán làm thức đo, đồng thời để giảm bớt rủi rophải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ (bán) theo dự toán hoặc giá thoả thuậnvới chủ đầu tư (giá đấu thầu) (giá thoả thuận này cũng phải xác định trên một
dự toán công trình), do đó , tính chất hàng hoá của sản phẩm thê hiện không
rõ (vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khixây dựng thông qua hợp đồng giao nhận thầu )
Trang 3- Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta hiện nayphổ biến theo phương thức “khoán gọn” các công trình, hạn mục công trình,khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xínghiệp ) Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chiphí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của các bộ phậnkhoán.
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trìnhbàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tínhphức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia thànhnhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, cáccông việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn các nhân tố môitrường như: nắng, mưa, lũ lụt Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý,giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình đúng như thiết kế, dựtoán: các nhà đầu tư phải có trách nhiệm bảo hành công trình (chủ đầu tư giữlại một tỷ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hành côngtrình mới trả lại cho đơn vị xây lắp )
Những đặc điểm trên đây của ngành xây dựng cơ bản có ảnh hưởng lớnđến công tác quản lý, kế toán trong các doanh nghiệp xây dựng thể hiện ở nộidung, phương pháp, trình tự, cách phân loại chi phí và cơ cấu giá thành sảnphẩm Để phát huy là đầy đủ là vai trò, là công cụ phục vụ quản lý kinh tế,công tác kế toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán chí phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm, phải được tổ chức sao cho phù hợp với đặc điểm tổchức sản xuất kinh doanh, quy mô công nghệ trong xây dựng cơ bản Vậynhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong xây dựng cơ bản là phải cung cấp số liệu một cáchchính xác, kịp thời, hạch toán đầy đủ chi phí giá thành sản phẩm sẽ giúp banquản lý đưa ra quyết định họp lý phục vụ cho mục tiêu của doanh nghiệp
2 Chí phí sản xuất trong doanh nghiệp xảy lấp.
2.1 Khái niệm, bản chất, nội dung kinh tế của chi phí xây lắp.
Trang 4động ( biểu hiện là hao phí lao động sống) qua quá trình biến đổi sẽ trở thànhcác sản phẩm, công trình Và mọi hao phí cuối cùng đều được thể hiện bằngthước đo tiền tệ gọi là chi phí sản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất kinh doanh trong xây dựng biểu hiện bằng tiền, haophí về lao động sống và lao động vật hoá mà mọi doanh nghiệp xây lắp đã bỏ
ra trong quá trình sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm xây lắp trong một
vụ mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp
- Đối với kế toán chi phí sản xuất kinh doanh luôn gắn lion vời một kỳsản xuất kinh doanh nhất định và phải là chi phí thực Do đó cần có sự phânbiệt giữa khái niệm chi tiêu ( expenditure) và chi phí (expense)
Chi tiêu là sự hao phí vật chất tại một thời điểm tiêu dùng Cụ thể làphương tiện kế toán được ghi vào bên Có tài khoản tài sản Tổng số chi tiêucủa doanh nghiệp trong kỳ gồm chi tiêu mua sắm nguyên vật liệu hàng hoá,chi tiêu cho quá trình sản xuất sản phẩm và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ
Còn chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính cho một
kỳ kinh doanh Như vậy, theo định nghĩa giữa chi phí và phương tiện hạchtoán được ghi vào bên Nợ của tài khoản chi phí
Trang 5Như vậy, chi phí trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn
bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nehiệp xây lắp,bao gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất neoài xây lắp Chi phísản xuất xây lắp cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp
2.2 Phân loại chi phí xây lắp.
Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp xây lắp bao gồm nhiều loại cónội dung kinh tế khác nhau, mục đích và công dụng của chúng trong quá trìnhxây lắp cũng khác nhau Việc phân loại chi phí sản chi phí sản xuất một cáchkhoa học, hợp lý có ý nghĩa rầt quan trọng với việc hạch toán Mặt khác, nó làtiền đề cho việc kiểm tra phân tích chi phí, thúc đẩy việc quản lý chặt chẽ chiphí để hướng tới tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Trong mỗi doanh nghiệp có các cách phân loại chi phí khác nhau Hiệnnay trong kế toán có các cách phân loại sau:
* Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí.
Thực chất chỉ có 3 yếu tố chi phí: chi phí về sức lao động, chi phí về đốitượng lao động và chi phí về tư liệu lao động Tuy nhiên, do nhu cầu phântích, đánh giá thông tin về chi phí cụ thể phục vụ xây dựng định mức vốn lưuđộng, phân tích các dự toán chi phí thì các yếu tố trên được chi tiết hoá ra làm
7 yếu tố:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng vào sản xuấtthi công xây lắp (loại trừ giá trị vật liệu không dùng hết nhập lại kho và phếliệu thu hồi)
Trang 6- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ chi phí dịch vụ muangoài dùng vào việc sản xuất kinh doanh như tiền điện, tiền nước, tiền điệnthoại tư vấn
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Là những chi phí khác bằng tiền chưađược phản ánh ở các yếu tố trên dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ
Phân loại theo tiêu thức này có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý chi phísản xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, lập kế hoạch cung ứng vật
tư, tính toãn vốn lưu động cho kỳ sau
* Phân loại chỉ phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Căn cứ vào việc tham gia của chi phí vào hoạt động sản xuât kinhdoanh, toàn bộ chi phí được chia làm 3 loại:
- Chi phí sản xuất kinh doanh: Bao gồm các chi phí liên quan đến hoạtđộng sản xuất, tiêu thụ và quản lý
- Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí liên quan đến hoạt động
về vốnvà đầu tư tài chính
- Chi phí bất thường: Gồm những chi phí ngoài dự kiến do chủ quan haykhách quan đưa tới
* Phân loại chi phí theo khản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
(theo công dụng kinh tế và đặc điểm phát sinh chi phí).
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chiphí cho từng đối tượng Bao gồm:
Trang 7+ Chi phi thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: Lương chính, lươngphụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy : chi phí vật liệu; chi phíCCDC; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằngtiền.
+ Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: Chi phí sửa chữa lớnmáy thi công ( đại tu, trung tu ); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công(lều, lán, bệ, đường ray chạy máy ) Chi phí tạm thời có thẻ phát sinh trước(được hạch toán vào TK 142) sau đó được phân bổ dần vào bên Nợ TK 623.Hoặc phát sinh sau nhưng phải tính trướcvà chi phí xây, lắp trong kỳ (do liênquan tới việc sử dụng thực tế máy thi công trong kỳ), trường hợp này phải tiếnhành trích trước chi phí sử dụng TK 335 (ghi Nợ TK 623, Có TK 335) Đây làkhoản mục đặc trưng của ngành xây dựng và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấuchi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: bao gồm 3 loại chi phí cơ bản
+ Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí phục vụ cho thi côngcông trình phát sinh trong phạm vi phân xưởng hoặc tổ đội sản xuất Chi phínày bao gồm các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp,công nhân sử dụng máy thi công và tiền ăn ca của công nhân sản xuất, côngnhân sử dụng máy thi công, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho quản
lý đội, chi phí khấu hao TSCĐ không phải là máy thi công, chi phí dịch vụmua ngoài,
+ Chi phí bán hàng: Là chi phí lưu thông và tiếp thị trong quá trình bánsản phẩm như chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành, quảngcáo sản phẩm
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí chi chung cho phạm
vi doanh nghiệp xây dựng có liên quan đến tổ chức, quản lý, điều hành hoạt
Trang 8giá thành cho kỳ sau Do ngành xây dựng và sản phẩm ngành xây dựng cónhững nét đặc thù riêng, phương pháp lập dự toán trong ngành xây dựng là dựtoán lập cho từng đối tượng theo khoản mục nên phân loại chi phí theo khảnmục là phương pháp được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây dựng.
* Phân loại chỉ phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Chi phí sản xuất: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phânxưởng, liên quan đến việc chế tạo sản phẩm
- Chi phí tiêu thụ: Gồm những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụsản phẩm
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm những chi phí quản lý kinh doanh,hành chính, những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động của doanhnghiệp
* Phân loại theo cách ứng xử của chi phí:
Cách phân loại của cho phí có nghĩa là những chi phí này sẽ thay đổinhư thế nào khi mức độ kinh doanh thay đổi Cách phân loại này đáp ứng nhucầu lập kế hoạch, kiểm soát chi phí và chủ động điều tiết chi phí của nhà quản
lý Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí của doanh nghiệp được phânthành:
- Biến phí: Là những khoản mục chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với mức
độ hoạt động Biến phí khi tính cho một đơn vị sản phẩm thì ổn định khôngthay đổi, tổng biến phí thay đổi khi sản lượng thay đổi và biến phí bằng khôngkhi không có hoạt động
Trang 9mặt kết quả sản xuất Để đánh giá được chất lượng sản xuất kinh doanh củamột doanh nghiệp thì chi phí bỏ ra phải được xem xét trong mối quan hệ vớikết quả sản xuất nghĩa là tất cả các khoản chi phí phát sinh và chi phí tríchtrước có liên quan đến khối lượng sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nênchí tiêu giá thành sản phẩm.
Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về lao động sống và lao động vật hoá để hoàn thành khối lượng sảnphẩm xây lắp theo quy định Sản phẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mụccông trình, giai đoạn thi công xây lắp có thiết kế và tính dự toán riêng
Thực chất, giá thành sản phẩm là kết quả của việc chuyển dịch các yếu
tố chi phí vào sản xuất xây lắp, công việc lao vụ hoàn thành Giá thành sảnphẩm là một trong các chỉ tiêu kinh tể tổng hợp phản ánh chất lượng hoạtđộng sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tể của doanh nghiệp, phản ánhnhững nỗ lực của doanh nghiệp trong việc phấn đấu áp dụng quy trình côngnghệ mới, hoàn thiện kỹ thuật, giảm thời gian thi công, tăng vòng quay củavốn, tăng năng suất lao động nhằm đạt mục đích sản xuất với chi phí tiếtkiệm nhất, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
3.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Để đáp ứng yêu cầu của nhà quản lý trong quá trình sản xuất, việc xácđịnh giá thành sản phẩm là rất cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn Do vậyviệcphân loại sẽ là cơ sở để kế toán xác định giá thành
* Phân loại theo nguồn số liệu và thời điểm tính giá thành:
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành trong xây lắp được chia thành cácloại chủ yếu sau:
- Giá thành dự toán (Zdt)\ Là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành
khối lượng xây lắp công trình Giá thành dự toán được xác định theo định mức
Trang 10nội bộ của doanh nghiệp xây dựng, là cơ sở để phấn đấu hạ giá thành dự toánphản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp Công thức xác định:
Zkìĩ= Zdt - mức hạ giá thành dự toán
- Giá thành thực tế {Ztt)\ Là toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thànhbàn giao khối lượng xây lắp mà đơn vị đã nhận thầu bao gồm chi phí địnhmức, vượt định mức và chi phí khác như chi phí do thiệt hại về sản phẩmhỏng, ngừng sản xuất .là doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành một khối lượngxây dựng nhất định, giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế toán Sảnphẩm xây lắp mang tính cá biệt nên khi hoàn thành mỗi sản phẩm có một giáthành thực tế riêng
Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành bàn giaokhối lượng xây dựng, chỉ được xác định khi quá trình thi công, xây dựng đãhoàn thành vào cuối kỳ kinh doanh Là khoản chi phí thực tế theo khoản mụcquy định thống nhất cho phép tính vào giá thành
Về nguyên tắc , 3 loại giá thành nói trên dựa trên cùng 1 đối tượng tínhgiá thành đảm bảo quan hệ với nhau như sau:
Zdt > Zkh > Ztt
Nhờ việc so sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch ta có thểđánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong điềukiện cụ thể về cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ quản lý Việc so sánh giáthành thực tế vớo giá thành dự toán cũng giúp ta xác định được trình độ quản
lý của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác
Đây cũng là nguyên tắc khi xây dựng giá thành và tổ chức thực hiện kế
Trang 11Giá thành toàn bộ _ Giá thành sản xuất Chi phí quản lý Chi phícủa sản phẩm của sản phẩm doanh nghiệp bán hàng
Ngoài ra, trong xây dựng cơ bản còn sử dụng 2 chỉ tiêu là: giá đấu thầuxây lắp và giá hợp đồng xây lắp Như vậy, việc phân loại chi phí sản xuất vàgiấ thành sản phẩm giúp kế toán quản trị xác định đối tượng và phương pháptập hợp chi phí và giá thành sản phẩm, mở sổ (thẻ) chi tiết theo các đối tượng
đã xác định giúp cho các nhà quản lý bên trong doanh nghiệp có thông tin để
và lao động vật hoá trong sản xuất sản phẩm
Trang 12đối tượng tính giá thành sản phẩm và có thể tương ứng với nhiều đối tượng tậphợp chi phí sản xuất chỉ có một đối tượng tính giá thành.
4.3 Trong quan hệ với kỳ kế toán:
Chi phí sản xuất kinh doanh gắn liền với một kỳ hạch toán nhất định,còn giá thành sản phẩm bao gồm cả chi phí dở dang đầu kỳ (là chi phí phátsinh trong kỳ trước) nhưng không bao gồm phần chi phí phát sinh trong kỳnày được phân bổ vào giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
II Kế toán chi phí sản xuất trong đơn vị kinh doanh xây lắp.
1 Đôi tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp.
1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiên vàquan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất Đối tượng tập hợp chi phísản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợptheo phạm vi, giới hạn đó
Trang 13Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm, về tổchức sản xuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tượng tập hợp chi phísản xuất thường được xác định là từng công trình, hạng mục công trình.
1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sần xuất xây lắp.
* Phương pháp:
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thốngcác phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuấttrong phạm vi giới hạn của đối tượng kế toán chi phí về cơ bản, phương pháp
kế toán chi phí sản xuất bao gồm các phương pháp kế toán chi phí theo sảnphẩm, đơn đặt hàng, theo giai đoạn công nghệ, theo công trình hay hạng mụccông trình
- Phương pháp tập hợp chi phí theo công trình hay hạng mục công trình:Theo phương pháp này thì hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh liên quan đếncông trình hay hạng mục công trình nào tập hợp cho công trình hay hạng mụccông trình đó (còn gọi là phương pháp trực tiếp)
- Phương pháp tập họp chi phí theo đơn đặt hàng:
Các chi phí sản xuất phát sinh sẽ được tập hợp và phân loại theo đơn đặthàng riêng biệt Khi các đơn đặt hàng hoàn thành thì chi phí từ khi khởi côngđến khi hoàn thành chính là giá thành của đơn đặt hàng đó
- Phương pháp tập họp chi phí theo đơn vị thi công:
Theo phương pháp này các chi phí phát sinh sẽ được tập hợp theo từngđơn vị thi công Trong mỗi đơn vị thi công chi phí lại được tập hợp theo mỗiđối tượng chịu chi phí như công trình, hạng mục công trình Sử dụng phương
Trang 14xây dựng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất là theo công trình hay hạngmục công trình.
* Trình tự tập hợp chi phí sản xuất xây lắp:
Là trình tự các bước công việc cần thiết tiến hành tập hợp chi phí sảnxuất để tính giá thành công trình được kịp thời theo tính chất và đặc điểm sảnxuất từng ngành,
Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng côngtrình, hạng mục công trình
Buởc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ
có liên quan đến từng công trình, hạng mục công trình
Buớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình
có liên quan theo tiêu thức thích hợp
Buởc 4: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ, từ đó tính giá thành hoàn
Trang 15động, nếu hạch toán được theo từng đối tượng sử dụng nguyên liệu, vật liệu thìphải mở chi tiết theo từng đối tượng sử dụng để cuối kỳ kết chuyển chi phí,tính giá thành thực tế của từng đối tượng công trình.
Nợ TK 621_ Theo giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 (1331)1 Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu
vào)
CÓ TK 111, 112, 331, 141(1412),
- Trường họp mua nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuấtkinh doanh và doanh nghiệp xây lắp tính thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT ghi:
Trang 16Cuối kỳ kết chuyển chi phí NVLTT theo từng công trình:
Nợ TK 154 (Chi tiết đối tượng)
Xuất NVL cho xây lắp
TK 111, 112, 331, 1412
NVL mua ngoài dùngtrực tiếp không qua kho
Thuế GTGT đầu vào được
Trang 17Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sảnphẩm (xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ) bao gồm:tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương theo quyđịnh Riêng đối với hoạt động xây lắp, không bao gồm các khoản trích trênlương về BHXH, BHYT, KPCĐ).
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 _Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 622 không có số dư cuối kỳ
* Trình tự hạch toán chi phí NCTT:
- Căn cứ vào bảng tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắpbao gồm: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương (ké cả cho nhân công thuêngoài):
Nợ TK 622 (chi tiết cho công trình, hạng mục công trình)
Có TK 334 - Phải trả người lao động ( công nhân của doanhnghiệp xây lắp và thuê ngoài)
- Khi tạm ứng chi phí tiền công để thực hiện giá trị khối lượng giao
Trang 18Sơ đổ 2: Sơ ĐỔ HẠCH TOÁN TổNG HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằngmáy thì không sử dụng TK 623, các chi phí xây lắp hạch toán trực tiếp vào TK621,622, 627
Trang 19Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154
- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 623 không có số dư cuối kỳ
TK 623 có 6 TK cấp 2:
+ TK 6231 _ Chi phí nhân công : phản ánh lưong chính, lương phụ: phụcấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, côngnhân phục vụ máy thi công kể cả khoản tiền ăn giữa ca của công nhân này
TK này không phản ánh khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ trêntiền lương của công nhân sử dụng xe, máy thi công, khoản này được hạch toánvào TK 627 _ chi phí sx chung
+ TK 6232 _ Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu khác(như xăng, dầu, mỡ, ) phục vụ xe, máy thi công
+ TK 6233 _ Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh công cụ, dụng cụ laođộng liên quan đến hoạt động xe, máy thi công
+ TK 6234 _ Chi phí khấu hao máy thi công: phản ánh khấu hao máymóc thi công sủ dụng vào hoạt động xây lắp công trình
+ TK 6237 _ Chi phí phục vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ muangoài như: thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, máy thi công,chi phí điện, nước, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả trước cho nhà thầu phụ,
+ TK 6238 _ Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí bằng tiềnphục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công,
Trang 20giờ máy hoặc ca máy đã phục vụ cho từng công trình để tính chi phí sử dụngmáy thi công cho công trình, hạng mục công trình đó.
Tập hợp chi phí liên quan đến hoạt động của đội máy thi công:
Nợ TK 621, 622, 627: chi tiết sử dụng máyCÓTK 111, 112, 152, 153,214,331,334,
Tổng hợp chi phí sử dụng máy trên TK 154 _ Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang và tính giá thành ca máy, phân bổ cho các đối tượng xây lắp:
cứ vào giá thành ca máy, ghi:
Nợ TK 623 _ Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154 _ Chi tiết sử dụng máy
• Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữacác bộ phận trong nội bộ (đội máy thi công hạch toán kết quả riêng)
a) Giá thành ca máy chuyển giao cho các bộ phận xây lắp trong nội bộ:
Nợ TK 632 _ Giá vốn
Trang 21Đồng thời phản ánh giá bán:
Sơ đổ 3: HẠCH TOÁN CHI PHÍ sử DỤNG MÁY THI CÔNG
(Trường hợp đơn vị có đội máy thi công riêng)
máy thi công phục vụcho các đội xây lắp
TK512
Giá bán của đội máy thi công cho các đội xây lắp
TK623
TK 1331TK511
Trang 22+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc có
tổ chức đội máy thi công riêng biệt nhưng không phân cấp thành một bộ phậnđộc lập để theo dõi riêng chi phí (không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thicông) thì chi phí phát sinh được tập hợp vào TK623
Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công:
Nợ TK 623 _ Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 _ Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
CÓTK 111, 112, 152, 153, 142, 242,214, 331,334, 338, Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện tạm ứng chi phí xây lắpgiao khoán nội bộ mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng
Trang 23Sơ đồ 4: HACH TOÁN CHI PHÍ sử DỤNG MÁY THI CÔNG
Xuất kho vật liệu, dụng cụ
TK334
Tiền lương chính, lương phụ cấp
Lương phải trả cho CN sử dụngTK214
Các khoản giảm CF
Sử dụng xe, máy thi công (vật
TK 154
CF sử dụng xe, máyThi công phân bổ cho từng
TK 141
Kết chuyển CF sử dụng máythi
Công khi quyết toán của đơnvị
nhân khoán nội bộ được duyệt
TK 133Thuế GTGT đầ 1
2.4 Kê toán chi phí sx chung.
* TK sử dụng:
TK 627 “Chi phí sản xuất chung”: phục vụ cho hoạt động xây lắp được
Trang 24cho từng công trình theo tiêu thức phù hợp tại doanh nghiệp (theo tiền lươngCNSX, theo chi phí sử dụng máy, theo chi phí NVL chính trực tiếp ).
Kết cấu TK 627
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ thuộc phạm
vi công trình, đội xây lắp, phân xưởng sản xuất bao gồm: lương nhân viênquản lý đội xây dựng; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, củacông nhân xây lắp, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỷ lệ (%)quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp,nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế củadoanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và nhữngchi phí khác liên quan tới hoạt động của đội (chi phí không có thuế GTGT đầuvào nếu được khấu trừ thuế)
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 _Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang
TK 627 không có số dư cuối kỳ
TK 627 có 6 TK cấp 2:
+ TK 6271 _Chi phí nhân viên phân xưởng: phản ánh các khoản tiềnlương, lương phụ, phụ cấp lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viênquản lý đội xây dựng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của
Trang 25+ Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành
đã bàn giao được duyệt, kế toán ghi nhận chi phí sx chung
Trang 263 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 3.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp.
Đây là công tác quan trọng phục vụ công việc tính giá thành sản phẩm.Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất phải được tiến hành theo từng đối tượng
và phương pháp hạch toán chi phí nhất định Để tổng hợp chi phí sản xuất kếtoán sử dụng TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Kết cấu TK 154:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ gồm: các chi phínguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụngmáy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giáthành sản phẩm xây lắp công trình, hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nộibộ
Bên Có: Tổng giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
TK 154 cuối kỳ có thể có sản phẩm dở dang, thể hiện khối lượng xâylắp chưa hoàn thành, dư nợ
TK 154 có 4 TK cấp 2:
TK 1541 - Xây lắp: Dùng để tổng hợp chi phí, tính giá thành sản phẩmxây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ (kể cả của nhàthầu phụ chưa được xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán)
Trang 27Sơ đổ 6: TẬP HỢP CHI PHÍ SẲN XƯÂT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
3.2 Đánh giá sản phẩm xây lấp dở dang cuối kỳ.
Do đặc điểm sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, quy trình công nghệsản xuất khá phức tạp, thời gian thi công dài nên việc bàn giao thanh toáncũng đa dạng: có thể là công trình hay hạng mục công trình đã xây lắp hoànthành, có thể là các giai đoạn công nghệ, bộ phận công việc hoàn thành theogiai đoạn quy ước Do đó tuỳ theo từng trường họp, kế toán phải có phươngpháp tính giá thành phù hợp
Xác định sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là tính toán,
Trang 28lắp phụ thuộc vào các phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thànhgiữa bên nhận thầu và bên giao thầu.
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộthì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đếncuối tháng đó
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợptác (là điểm mà tại đó xác định được giá dự toán) thì giá trị sản phẩm dở dang
là giá trị khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quyđịnh và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của
Giá trị sản
phẩm dở dang =
Giá tri SPDDDK + CP phát sinh trong kỳ
Giá trị dự toán
III Giá thành sản phẩm xây láp.
1 Đôi tượng tính giá thành xây lấp.
Khác với kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định giáthực tế từng loại sản phẩm đã được hoàn thành Xác định đối tượng tính giáthành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm Bộphận kế toán giá thành căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, cácloại sản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất để xác định đối tượng tínhgiá thành cho thích hợp
Trong các donah nghiệp xây lắp đối tượng tính giá thành trùng với đốitượng tập hợp chi phí sản xuất, đó có thể là các công trình, hạng mục côngtrình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
Trang 29đơn vị sản phẩm hoặc lao vụ đã hoàn thành theo yếu tố hoặc khoản mục giáthành trong kỳ tính giá thành đã được xác định.
Tùy theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan hệgiữa các đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành mà kế toán phảilựa chọn, sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giáthành cho từng đối tượng
Trong các doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng các phương pháp tínhgiá thành sau:
* Phương pháp tính giá thành giản đơn (haay phương pháp trực tiếp):
Phương pháp này được áp dụng trong các đơn vị xây lắp có số lượng
công trình, giai đoạn công việc ít nhưng thường có khối lượng lớn, chu kỳ sảnxuất tương đối ngắn không có hoặc chỉ có số ít sản phẩm sử dang
Giá thành công trình, giai đoạn công việc hoàn thành theo phương phápnày được xác định bằng cách cộng tất cả các chi phí sản xuất đã tập hợp chocông trình, giai đoạn công việc đó
Công thức tính:
z = c + DDĐK _ DDCK
Trong đó: Z: Tổng giá thành sản phẩm xây lắp
C: Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp theo đối tượng
Trang 30Giá thành thưc Giá thành kế hoạch Tỷ lệ điều chỉnh
* Phương pháp hệ số:
Áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sửdụng cùng một một loại nguyên vật liệu và kết quả thu được đồng thời nhiềuloại sản phẩm chính khác nhau
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí sản xuất (cho cácloại sản phẩm) còn đối tượng tính giá thành lại là từng loại sản phẩm do quytrình công nghệ sản xuất đã thực hiện
Trang 31* Phương pháp định mức:
Giá thành thực tế của sản phẩm được xác định theo công thức:
Giá thành định mức được căn cứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật hiệnhành để tính Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà tĩnh giá thành địnhmức bao gồm giá thành định mức của các bộ phận, chi tiết cấu thành nên sảnphẩm hoặc giá thành định mức của nửa sản phẩm, của từng giai đoạn côngnghệ
Chênh lệch định mức là số chênh lệch do có sự thay đổi định mức vàđĩnh tính bằng định mức cũ trừ đi định mức mới
IV Đặc điểm kế toán theo phưong thức khoán gọn trong xây lắp
* Hợp đồng khoán gọn
Hiện nay, trong các doanh nghiệp xây lắp xuất hiện hình thức giaokhoán khối lượng, công việc hoặc hạng mục công trình Đơn vị giao khoánthực hiện khoán gọn cho các đơn vị phụ thuộc, cấp dưới hay các xí nghiệp, tổ,đội., thực hiện thi công xây lắp
Khi nhận khoán, hai bên (bên giao khoán và bên nhận khoán) phải lậphợp đồng giao khoán trong đó ghi rõ nội dung công việc, trách nhiệm và
Trang 321 Kế toán tại đơn vị giao khoán
- Nếu đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng
Khi tạm ứng vật tư, tiền vốn cho đơn vị nhận khoán
Nợ TK 141 (1413 - chi tiết đơn vị nhận khoán)
Có TK 152,153,111,112
Khi thanh lý hợp đồng, kế toán phản ánh số chi phí thực tế
Nợ TK 621, 622, 623, 627: Các chi phí thực tế phát sinh
NợTK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 141 (1413): Giá trị giao khoán nội bộ
Căn cứ vào số đã tạm ứng, kế toán tiến hành thanh toán bổ sung sốthiếu hoặc thu hồi số thừa theo giá trị thực tế giao khoán hoàn thành
Đại diện bên nhận khoán gọn Đại diện bên khoán gọn
Mảu 1:
SỔ THEO DÕI KHỐI LƯỢNG XÂY LẮP NHẬN KHOÁN GỌN
Đơn vị giao khoán: tên công trình, HMCTThời gian thực hiện