1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp xây lắp điện và kinh doanh dịch vụ

48 295 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng được yêu cầu cấp thiết của nền kinh tế mới này thì việc theo dõi tính toán công việc sản xuất của mình để phục vụ cho công tác quản lý chỉ đạo đảm bảo được tối đa hoá lợi nhuậ

Trang 1

Lời nói đầu

Theo quan điểm triết học Mac-Lênin: Con người làm nên lịch sử củamình Nhưng trước hết phải có điều kiện để đáp ứng nhu cầu của chính bản thân.Muốn làm được điều đó con người phải tiến hành sản xuất ra của cải vật chất Vìsản xuất ra của cải vật chất còn là cơ sở cho sự tiến bộ xã hội loài người

Khi nền kinh tế hàng hoá ra đời kéo theo hàng loạt những thay đổi mới.Trong XH đã có sự giao thương trao đổi hàng hoá giữa những người sản xuất với

nhau Cũng từ đó trên thị trường đã có sự cạnh tranh giữa các mặt hàng sản xuấtcũng như các doanh nghiệp với nhau Để đáp ứng được yêu cầu cấp thiết của nền

kinh tế mới này thì việc theo dõi tính toán công việc sản xuất của mình để phục

vụ cho công tác quản lý chỉ đạo đảm bảo được tối đa hoá lợi nhuận trên mộtđồng vốn bỏ ra là một điều cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp tham giatrên thị trường mới này

Để quản lý và điều hành nền kinh tế sản xuất XH có nhiều công cụ khácnhau, trong đó hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng và không thể thiếu

để quản lý nền sản xuất đó Đây là một công cụ sắc bén giúp các nhà quản lý thuthập và xử lý các thông tin kinh tế một cách khoa học, đầy đủ nhất

Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước đang thực hiện với tiến

độ và quy mô lớn Ngành xây dựng cơ bản sẽ trở thành một mặt trận xung yếutrong công cuộc đổi mới kinh tế, nhất là trong giai đoạn CNH - HĐH đất nướcvới nền kinh tế thị trường thu hút vốn đầu tư nước ngoài như hiện nay

1

rất phức tạp và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết Một trong những chi phí quantrọng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm đó là nguyên vật liệu trong sản xuấtkinh doanh

Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với quá trình thực tập tại Xí nghiệpXLĐ&KDDV Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề em đã chọn cho mình

đề tài báo cáo “Công tác kế toán nguyên vật liệu” tại Xí nghiệp XLĐ&KDDV

để nghiên cứu, tìm hiểu những vấn đề có liên quan đến quá tình sản xuất kinhdoanh của xí nghiệp Với những nội dung sau:

Phần I: Những vấn đề chung và công tác hạch toán kế toán tại Xí nghiệp XLĐ&KDDV.

Phần II: Phương pháp hạch toán kế toán Nguyên Vật Liệu tại Xí nghiệp XLĐ&KDDV.

Thị Vân đã giúp đỡ hướng dẫn tạo điều kiện cho em vận dụng những kiến thức

đã được học ở trường vào thực tế Tuy nhiên với lượng kiến thức còn hạn chế nên

2

Trang 2

NHỮNG VÂN ĐỂ CHUNG VÀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN

KÊ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP XLĐ & KDDV

&&&

Xí nghiệp XLĐ&KDDV là một đơn vị xây lắp chuyên ngành thuộc CTyXây Lắp Điện 4 Có trụ sở chính nằm ở phía Bắc thủ đô Hà Nội Đây là khu CNtrọng điểm nằm trên quốc lộ 3, là một trong những địa điểm chủ chốt của ngànhcông nghiệp thủ đô cũng như của cả nước

Địa chỉ giao dịch: Khối 1 thị trấn Đông Anh-Hà Nội.

Điện thoại: 048832837 Fax: 048835728

A-ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHƯNG CỦA xí NGHIỆP

I. Quá trình hình thành và phát triển - Chức năng - Nhiệm vụ của xí nghiệp.

Xí nghiệp XLĐ&KDDV tiền thân là công trường xây dựng xưởng Bê tông

ly tâm được thành lập ngày 3/2/1986 Với nhiệm vụ xây dựng xưởng sản xuất cột

bê tông ly tâm và các cấu kiện bê tông nhằm phục vụ cho các công trình điệncủa Cty Xây Lắp Điện 4 Đến tháng 3/1988 xí nghiệp Bê tông ra đời với nhiệm

vụ chính là sản xuất các cấu kiện và cột bê tông cho các công trình xây dựngđường dây và trạm Cuối tháng 3/1989 cây cột đầu tiên đã xuất xưởng, đây làđiểm mốc đánh dấu cho sự tồn tại và phát triển của xí nghiệp Đồng thời cùng

3

Trang 3

Chí tiêu Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003

đường dây và trạm điện Kể từ đó đã trở thành nhiệm vụ chính của đơn vị Cũng

từ đây xí nghiệp đổi tên thành xí nghiệp Bê tông ly tâm và xây dựng điện

Tháng 8/1989Cty Xây lắp Điện 4 đã quyết định phân cấp quản lý giao vốn

và quyền sử dụng vốn cho xí nghiệp hạch toán độc lập với tổng giá trị là445.000.000 đ Trong đó :Vốn lưu động: 100.000.000 đ

Vốn cố định: 345.000.000 đ

Ngoài ra Cty còn cho phép xí nghiệp ký kết họp đồng ngoài nhiệm vụ Ctygiao, xây lắp các công trình đường dây và cột vi ba số Xí nghiệp đảm nhận xâydựng hàng loạt công trình đường dây tải điện ,các trạm biến thế quan trọng phục

vụ quá trình CNH - HĐH đất nước đưa điện lưới quốc gia đến các vùng đất xaxôi của Tổ quốc Trong những năm qua xí nghiệp đã tạo cho mình một chỗ đứngvững chắc trong ngành xây lắp Xí nghiệp đã trực tiếp thi công các công trìnhđiện lưới quốc gia như ĐZ 220 KV Hoà Bình- Ninh Bình, ĐZ 220 KV QuyNhơn- Plâycu, Phả Lại- Quảng Ninh, ĐZ 110 KV Đồng Mỏ- Lạng Sơn, TuầnGiáo - Điện Biên, ĐZ 35 KV Mộc Châu-Sầm Nưa cung cấp lưới điện cho nướcbạn Lào và các trạm 220 KV Yên Phụ- Trần Hưng Đạo, trạm 220 KV NinhBình, Trạm 220 KV Hoành Bồ Quảng Ninh ĐZ 500 KV Bắc Nam Hiện nay xínghiệp đang tham gia thi công các công trình điện ở phía Nam của Tổ quốc nhưcác trạm 110 KV ở Vũng Liêm, Tây Ninh, ĐZ Trị An-Tân Hoà và các cộtViba số Tà Zôn, Hà Tĩnh Và đặc biệt hiện nay xí nghiệp đang thi công côngtrình ĐZ500 KV Phú Lâm- Plâycu, các công trình ĐZ và trạm Nam Sài Gònhai ngoài ra xí nghiệp còn tổ chức sản xuất cột bê tông ly tâm và các cấu kiện,

4

Qua bảng trên cho ta thấy năm 2002 so với năm 2001 và năm 2003 so với

năm 2002 các chỉ tiêu tăng lên rõ rệt Cụ thể:

Doanh thu năm 2002 tăng 5.310.000 tương đương với 35,1% so với năm

2001 và năm 2003 tăng 48,1% tương ứng với số tiền là 9.831.000.000

Tổng sản lượng năm 2002 tăng 36,7% tương ứng với 5.671.000.000 so vớiNộp ngân sách năm 2002 tăng 11,1% tương ứng với 72.000.000 so với năm

2001 và năm 2003 tăng 26,9% tương đương với 194.000.000SO với năm 2002

Lợi nhuận năm 2002 tăng 24,1% tương đương 189.000.000 so với năm

2001 và năm 2003 tăng 86,9% tương đương 806.000.000 so với năm 2002

Qua so sánh trên ta thấy nhờ có đầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng, mởrộng ngành nghề kinh doanh đã làm cho giá trị sản lượng tăng, lợi nhuận tăng,nộp ngân sách tăng Điều đó chứng tỏ đường lối đầu tư của xí nghiệp là đúngđắn, năng xuất lao động được tăng lên dẫn đến doang thu tăng và thu nhập bình

5

Trang 4

Xưởng bê tông

huy được khả năng của mình đã góp phần đã góp phần vào công cuộc phát triểncủa xí nghiệp Từ một xí nghiệp mới được tách ra hoạt động hạch toán độc lập.Sau 10 năm hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển cùng với sự nỗ lựckhông ngừng của đội ngũ lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên, xínghiệp đã kết nối được với nhịp bước của nền kinh tế thị trường đang chuyểnsang giai đoạn mới, các doanh nghiệp nhà nước gặp những khó khăn, nhưng đây

là cơ hội và thử thách để cho các doanh nghiệp có khả năng tự khẳng định mình

để tồn tại, phát triển Xí nghiệp đã phấn đấu hoạt động sản xuất tiết kiệm chi phítrong sản xuất, hạ giá thành của sản phẩm kết họp với đổi mới máy móc thiết bị

và kiện toàn bộ máy quản lý Đây là điếm tựa vững chắc tạo chữ tín cho xínghiệp đứng vững trên thị trường và đạt được những thành quả như hiện nay Sau

một thời gian hoạt động có hiệu quả đế thuận lợi cho công tác quản lý Xí nghiệp

Bê Tông Ly Tâm và Xây dựng điện đã được đổi tên theo quyết định số HĐQT ngày 30/7/2003 của HĐQT Tổng công ty xây dựng công nghiệp ViệtNam thành Xí nghiệp XLĐ&KDDV

268/QD-II Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp XLĐ&KDDV.

1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất cũng như quy mô, xí nghiệp đã tổchức bộ máy quản lý một cấp Giám đốc đứng đầu lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếpđến các Đội, Xưởng Giúp việc cho giám đốc là các PGĐ và các phòng ban chức

6

Bộ máy tổ chức quản lý của xí nghiệp XLĐ&KDDV được mô hình hoábằng sơ đồ sau:

MÔ HÌNH TỔ CHỨC ỌUẢN LÝ TẠĨ xí NGHIỆP

Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho GĐ trong việc sắp xếp bổ trí

cán bộ quản lý ở các Phòng ban, các Đội, Xưởng, chịu trách nhiệm đảm nhậncông việc về ký kết hợp đồng lao động và các chế độ chính sách cho xí nghiệp

cũng như cán bộ công nhân viên Lập kế hoạch khoán nhân công cho từng Đội

hướng dẫn an toàn lao động cho công nhân viên trong xí nghiệp

Phòng tài chính kê toán: Có nhiệm vụ tham mưu cho GĐ về mặt tài chính

kế toán và thống kê trong toàn xí nghiệp Có nhiệm vụ vừa tổ chức hạch toán vừa

lập kế hoạch động viên các nguồn vốn đảm bảo cho các hoạt động sản xuất đúng

tiến độ, thanh toán và kiểm tra tình hình thanh toán với ngân hàng, nhà nướckhách hàng và cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp

Đỏi với sán xuất chính

Việc tổ chức sản xuất được chia thành các Đội xây lắp, dưới các Đội chiathành các tổ sản xuất Các Đội được tổ chức lưu động và tuỳ thuộc vào yêu cầu

sản xuất của từng thời kỳ mà biên chế của các Đội cũng có sự thay đổi Mỗi Đội

được giao nhiệm vụ thi công một công trình hay một hạng mục công trình xâylắp độc lập Điều này thuận lợi cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp.

8

Trang 5

Thi công móng, cột tiếp đia

Vận chuyển lắp dựng cột

Lắp xà, sứ, phụ kiện, dây nèo

Kéo dải dây lấy đô võng

STT Nhóm tài sản Nguyên giá Giá trị còn lại

1 Nhà cửa - vật kiến trúc 3544873000 1976227000

2 Máy móc thiết bị động lực 852429000 514271000

3 Máy móc thiết bị công tác 1946419000 643185000

4 Phương tiện vận tải 4795170000 357254000

Cơ cấu của các Đội sản xuất chính được chia thành 2 tổ với tổng số côngnhân là 124 người Ngoài ra còn có Đội xe cơ giới vận tải được tổ chức thànhmột bộ phận vừa lái xe vừa sửa chữa Bộ phận này gồm 18 công nhân

Đối với sán xuất phu

Được tổ chức thành một xưởng sản xuất cột bê tông, cơ khí và mạ nhúngkẽm Sưởng sản xuất có 105 công nhân và được phân thành 3 tổ: Tổ Bê Tông, Tổ

sở phục vụ tốt cho công tác kế toán tại xí nghiệp

3. Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh chính của đơn vị.

Trang 6

TSC lương thuế

quỹ Cùng với sự phát triển của xí nghiệp cơ sở vật chất kỹ thuật cũng ngày

càngđược củng cố Chỉ tính riêng đến nguồn vốn cố định đã lên đến hàng tỷ đồng.Hiện nay xí nghiệp đã trang bị hơn 30 loại máy móc thiết bị các loại:

Máy móc thiết bị phục vụ cho các công trình đường dây và trạm: máy xúc,máy ủi, máy trộn bê tông, máy tời và các phương tiện vận tải khác

Để phục vụ cho các phân Xưởng: gồm có dàn quay li tâm phục vụ cho việcsản xuất cột bê tông li tâm, máy cán loại lớn, nhỏ, máy tiện, máy cắt các loại.Ngoài ra xí nghiệp còn trang bị 13 loại máy - thiết bị - dụng cụ quản lý cộng vớihon 10 phương tiện vận tải truyền dẫn

Bên cạnh đó xí nghiệp đã trang bị phần mềm kế toán EFFECT đây là công

cụ đắc lực cho quá trình hạch toán của bộ máy quản lý xí nghiệp Nó giúp các

kế toán viên thực nghiệp vụ kế toán một cách kịp thời - đúng chuẩn mực vàchính xác nhất

Nhìn chung trong cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhà nước nhưhiện nay xí nghiệp XLĐ&KDDV đang trên đà phát triển, cạnh tranh lành mạnhvới các doanh nghiệp khác để khẳng định sự tồn tại của mình cùng với sự nỗ lựcthúc đẩy sản xuất trong đơn vị, xí nghiệp đã đóng góp tích cực vào sự nghiệpCNH - HĐH đất nước

III Đặc điểm tổ chức bộ máy kê toán áp dụng trong điều kiện ứng dụng phần mềm kê toán của xí nghiệp

1. Tổ chức của bộ máy kê toán

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất, xí nghiệp đã tổ chức

11

Tại các đơn vị cơ sở thường đi theo các công trình xây dựng chỉ có 1 nhânviên kinh tế ở Đội tiến hành hạch toán ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtại công trường, tiến hành thu thập, kiểm tra chứng từ thực hiện sử lý sơ bộchứng từ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Đội Định kỳ gửitoàn bộ chứng từ đã thu thập kiểm tra, xử lý về phòng TCKT của doanh nghiệp

MÔ HÌNH TỔ CHÚC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠĨ

XÍ NGHIỆP XLĐ&KDDV

Kế Toán Trưởng

* Chức năng nhiệm vụ các cán bộ phòng TCKT

Kế toán trưởng: Giúp GĐ chỉ đoại tổ chức hướng đẫn và kiểm tra toàn bộ

công tác kế toán, điều hành các công việc chung trong phòng kế toán, theo dõitổng hợp các thông tin kinh tế, lập báo cáo quyết toán tài chính gửi lên công ty

Phó vhòns kế toán kiêm kế toán tổng hơy: Hàng quý có trách nhiệm

kiểm tra số liệu của các bộ phận khác chuyên sang để phục vụ cho việc khoá sổ

kế toán và lập báo cáo của xí nghiệp

12

Trang 7

Bảng tổng hợp

Sổ Cái

khấu hao cho các đối tượng sử dụng Ngoài ra còn lập báo cáo nguyên vật liệuphục vụ cho quản lý của xí nghiệp

Kê toán vốn bằng tiền, tiền lương: Căn cứ vào các bản chấm công, các

họp đồng giao khoán ở các đơn vị cơ sở gửi lên tiến hành tính lương cho từngngười Theo dõi tài khoản tiền mặt, tiền gửi Cuối kỳ tổng họp các số liệu về tiềnlương lên tờ khai chi tiết để lập bảng phân bổ số 1 chuyển lên cho kế toán tổnghợp

Kê toán thanh toán và thành phẩm tiêu thu: Theo dõi các khoản phải

thu, phải trả và mở sổ chi tiết theo dõi các khoản tạm ứng của các Đội và tìnhhình tiêu thụ sản phẩm

Thủ aux: Chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ gốc

hợp lý hợp lệ tiến hành xuất nhập quỹ tiền mặt và ghi vào sổ quỹ

13

1. Hình thức kế toán sử dụng

Mặc dù là một xí nghiệp có quy mô vừa nhưng khối lượng công việc ởphòng TCKT tập trung khá lớn, trình độ kế toán viên tương đối đồng đều và theoyêu cầu quản lý của Công Ty xây lắp điện 4 xí nghiệp đã áp dụng hình thức kếtoán: Nhật ký chứng từ

Sơ đồ: TRÌNH TựGHĨ sổ KẾ TOÁN THEO HÌNH

THỨCNHẬT KÝ CHÚNG TỪ

Chứng từ gốc

Báo cáo tài chính

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Sổ cái Lập báo cáo tài chính

Tuy nhiên trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng phần mềm kế toán thìtrình tự ghi sổ có đôi chút khác biệt Hầu hết các sổ kế toán đều được ghi hàngngày vì khi các chứng từ được nhập vào thì máy sẽ tự động ghi vào các sổ có liên

quan Hiện nay xí nghiệp đã mua thông tin xử lý trên máy tính, xí nghiệp ứng

Chứng từ gốc Ghi thẳng vào sổchi

Máy vi tính

Tổng hợp số liệu

từNKCT ghi sổ

Máy tự động kết chuyển

Dư Nợ,Có của các TK

do

Cs r-t ọ

5

Trang 8

Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán căn cứ vào nội dung nghiệp vụ kinh tếphát sinh được phản ánh trên các chứng từ gốc cập nhật dữ liệu vào máy theođúng đối tượng đã được mã hoá, cài đặt trong phần mềm như: hệ thống chứng từ,

hệ thống tài khoản kế toán, danh mục vật tư, danh mục khách hàng đúng quan

hệ đối ứng tài khoản

Sau khi nhập chứng từ gốc máy sẽ tự động ghi vào các sổ chi tiết liênquan, bảng kê, bảng phân bổ, ghi Thẳng vào NKCT theo đúng chưong trình càiđặt và tự động tổng hợp số liệu trên các NKCT để ghi vào sổ cái các tài khoảnliên quan Chương trình này chỉ tự động thực hiện các toán tử đơn giản như: cộng

trừ, khi xác định các số phát sinh, số dư trên tài khoản Đối với các nghiệp vụ kếtchuyển cần thiết, khi đó người sử dụng chọn bút toán kết chuyển đúng, máy sẽ tự

động kết chuyển toàn bộ giá trị Dư Nợ (Dư Có) hiện thời của TK được kếtchuyển sang bên Nợ (Có) của TK kết chuyển

Thông tin đầu ra:

16

Trang 9

IV Những thuận lợi, khó khăn chủ yếu ảnh hưởng đến tình hình hoạt động và hạch toán của xí nghiệp

Xí nghiệp XLĐ&KDDV là đơn vị thành viên của Cty Xây Lắp Điện 4 Làmột doanh nghiệp có tư cách pháp nhân hạch toán kinh doanh độc lập Xí nghiệphoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây lắp, do đặc thù của ngànhthường cóp quy 1Ĩ1Ô lớn, kết cấu phức tạp và nằm dàn trải ở nhiều vùng miềnkhác nhau, đặc biệt là những công trình được xây dựng ở miền Trung và miềnNam đất nước nên việc cung ứng vật tư gặp nhiều khó khăn cũng như việc luânchuyển chứng từ thường phải hàng tháng, hàng quý mới được chuyển về đến xínghiệp Do vậy kế toán phản ánh không kịp thời được chi phí và giá thành SP tại

thời điểm lập báo cáo, hơn nữa lại làm cho công việc dồn vào một thời điểm gâykhó khăn cho công tác kế toán gây nhầm lẫn trong công tác hạch toán

Để khắc phục tình trạng đó xí nghiệp đã đưa công nghệ thông tin vào việcquản lý, cụ thể là xí nghiệp đã trang bị phần mềm kế toán EFECT vào công tác

kế toán với quy mô và đặc thù riêng Đây là công cụ phục vụ đắc lực cho quátrình hạch toán của bộ máy quản lý của xí nghiệp Giúp cho công việc của các

kế toán được giảm tải, thực hiện nghiệp vụ kế toán một cách chính xác và đúngchuẩn mực kế toán

Để đáp ứng được yêu cầu quản lý cũng như việc thực hiện các chế độ tàichính của nhà nước Xí nghiệp thực hiện quản lý hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên, hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Xí

nghiệp sử dụng hầu hết các TK trong hệ thồng TK kế toán doanh nghiệp ban

17

Trang 10

B- CÁC PHẦN HÀNH KÊ TOÁN TẠI xí NGHIỆP XLĐ&KDDV.

Đối với các doanh ng hiệp, kế toán được coi là công cụ quan trọng trongcông tác quản lý kinh tế - tài chính; điều hành hoạt động sản xuất; kiểm tra việcbảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo việc chủ động trong sảnxuất kinh doanh của đơn vị mình

Tại xí nghiệp XLĐ&KDDV các nhiệm vụ trên chủ yếu được thực hiện qua

các quá trình hạch toán theo từng chuyên mục sau:

I. Kê toán vốn bằng tiền

1. Nguyên tấc quản lý vốn bằng tiền của xí nghiệp

Trong công tác quản lý vốn bằng tiền xí nghiệp thống nhất hạch toán mộtloại tiền (Việt Nam đồng) Tài sản là ngoại tệ thì phải tính theo giá hạch toán ,cuối kỳ kinh doanh quy đổi ra tiền VN theo tỉ giá của NHNT Việt Nam công bổ.Theo dõi gốc ngoại tệ trên TK 007 Nếu tỉ giá thực tế giữa các thời điểm cóchênh lệch thì phần chênh lệch đó được phản ánh trên TK 711 và TK 811

Xí nghiệp không hạch toán tài sản vốn bằng tiền là vàng bạc đá quý

2. Chứng từ - trình tụ luân chuyển chứng từ

a. Đôi với kê toán tiền mát :

Kế toán tiền mặt sử dụng các chứng từ, sổ sách kế toán sau:

Phiếu thu: Mẫu số 02 - TT/BB

Phiếu chi: Mẫu số 01 - TT/BB

18

Trang 11

Căn cứ vào từng nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán lậpphiếu thu, chi tiền trong quý Cuối ngày hoặc định kỳ (3-5 ngày) thủ quỹ ghi vào

sổ quỹ, lập sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi đê cho kếtoán ghi sổ

Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ (có kèmtheo chứng từ gốc) do thủ quỹ chuyến đến, kế toán tiền mặt phải tiến hành kiểmtra tính hợp lệ, hợp lý, hợp pháp, của chứng từ thu chi tiền mặt, kiểm tra việc ghichép trên sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ nếu có sai sót, nhầm lẫn phải sửa chữa kịpthời, hoàn thành nốt sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ (phần tài khoản đối ứng)

Định kỳ căn cứ vào báo cáo quỹ (sau khi đã kiểm tra chính xác) phần thughi vào bản kê số 1, phần chi ghi vàoNKCT số 1

3. Tài khoản sử dụng - nội dung kết cấu.

Tài khoản sử dụng cho hạch toán tiền mặt, tiền gửi

Trang 12

ĐC: Khối 1 TT Đông PHIẾU CHI Số: 243

mươi ba triêu đồng Ngày 24 tháng 3 năm 2004

(Ký, họ tên, đóne

Nguyển Đạo Quang Trương Văn Diện Nguyễn Thị Thu Hồ Thị Trà

Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Thu

Địa chỉ: Phòng Tài Chính - Kế Toán

Lý do nộp: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

Số tiền: 203.040.000 (viết bằn% chữ): Hai trăm linh ba triệu không trăm

Thủ trưởng đơn vị Kê toán trưởng

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên)

Ngày 22 tháng 3 năm 2004

Nguyền Đạo Quang Truông Văn Diện Nguyễn Thị Thu Hồ Thị Trà

2021

Toàn bộ phần hạch toán thu, chi tiền mặt được sử dụng sổ kế toán như

sau:

Nhât ký clĩứnọ từ số 1: Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 111

đối ứng với bên Nợ TK liên quan, căn cứ để ghi là các báo cáo quỹ kèm theo

22

NHẬT KÝ CHÚNG TỪ số 1Ghi Có TK 111 “Tiền mặt”

Tháng 3 năm 2004

Trang 13

00 123.000.000

Cuối tháng hoặc cuối quý khóa sổ NKCT số 1 lấy sổ tổng cộng củaNKCTsô 1 để ghi Sổ cái

Bản 2 kê sô 7: Dùng đế phản ánh số phát sinh bên Nợ TK 111 đối ứng

với bên Có của các TK có liên quan Căn cứ để ghi là báo cáo quỹ kèm theo

BẢNG KÊ SỐ 1

Ghi NợTK 111 “Tiền mặt”

b. Đôi với kê toán tiền 2 ủi

Để theo dõi chi tiết tiền gửi ngân hàng, kế toán sử dụng các chứng từ sổ

sách kê toán sau: Giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc Bản sao kê của ngân hàng

23

Việc luân chuyển chứng từ được thực hiện như sau: Khi nhận được giấybáo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng gửi đến, kế toán lập sổ tiền gửi đồng thờiđối chiếu số liệu với các chứng từ gốc kèm theo, xác minh và xử lý kịp thờicác khoản chênh lệch( nếu có) Sau đó kế toán phản ánh vào NKCT số 2 hoặcbảng kê số 2 Cuối tháng kế toán đối chiếu số liệu trên số tiền gửi với bản sao

kê của ngân hàng

Trích một số nhiệm vụ phát sinh trong tháng 3 năm 2004

Ngày 19 tháng 3 nhận giấy báo Nợ của ngân hàng với nội dung: Công

ty Hoàng Mai thanh toán tiền hàng 132.000.000

Tháng 3 năm 2004

Trang 14

LOẠI

TÊN

NƯỚCsx

SỐ ĐÃKH

GHI CÓ TK 211- GHI NỢ

CÁC TK GHI CÓ TK213- GHI NỢ CÁC TKS

1. Các nguyên tác quản lý TSCĐ tại xí nghiệp.

Hiện nay xí nghiệp phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện vàđược phân thành 2 loại chủ yếu là: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình Xínghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo quy định 1062 TC/QĐ/CSTC banhành ngày 14 tháng 11 năm 1996 Kế toán theo dõi tài khoản này phải mở thẻ

và sổ chi tiết cho từng loại tài sản Theo dõi cả số lượng và nguồn hình thànhTSCĐ Cuối năm xí nghiệp tiến hành kiểm kê TSCĐ thực tế để đối chiếu với

Sổ chi tiết số 5 dùng để theo dõi TSCĐ được mở cho cả năm hoặc một

số năm, được chi tiết cho từng loại TSCĐ theo từng nhóm, từng loại

3. Tài khoản sử dụng, nội dung kết cấu.

TK 221: TSCĐ hữu hình

TK 213: TSCĐ vô hình

Các tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và sự biến động vềtài sản của doanh nghiệp theo NG

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ theo NG

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ theo NG

Số dư bên Nợ: Thể hiện giá trị TSCĐ hiện có tại thời điểm cuối kỳ

TK 214: Hao mòn TSCĐ - TK này phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ của

khấu hao TSCĐ, chi tiết cột theo các năm

Khi TSCĐ giảm, căn cứ vào biên bản thanh lý, biên bản giao nhận kếtoán ghi cột giảm TSCĐ theo các cột tương ứng

Trích sổ chi tiết TSCĐ

b. Kế toán tổng hov TSCĐ của xí nshiêv sử dung NKCT sô 9.

Cơ sở để ghi NKCT số 9 là các chứng từ kế toán: Biên bản giao nhậnTSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản kiểm tra TSCĐ Xí nghiệp không có

tài sản góp vốn liên doanh

Căn cứ vào chứng từ giảm TSCĐ, kế toán tiến hành định khoản kế toán

và ghi nghiệp vụ kinh tế đó vào sổ NKCT số 9 theo các cột tương ứng, mỗichứng từ ghi một dòng trong NKCT số 9

27

NHẬT KÝ CHÚNG TỪSỐ 9

Ghi có các TK 211 “TSCĐ hữu hình”

TK 213 “TSCĐ vô hình”

Trang 15

III Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

1 Thủ tục lập và luân chuyển chứng từ.

Trong quá trình hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Xí nghiệp sử dụng chủ yếu là các chứng từ sau:

Phiếu nghỉ hưởng BHXH Bảng thanh toán tiền thưởng Phiếu xác nhận

sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Phiếu báo làm thêm giờ Hợp đồng giaokhoán Biên bản điều tra tai nạn giao thông

*Bảng chấm công: Được lập hàng tháng, mỗi bộ phận, tổ, phòng ban

phải lập một bảng chấm công Hàng ngày người có trách nhiệm căn cứ vàotình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày.Ghi vào ngày tương ứng trong các cột, từ cột 1 đến cột 31 theo các ký hiệu quy

định trong chứng từ Cuối tháng người chấm công ký vào bảng chấm công vàchuyển cùng các chứng từ liên quan về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu vàtiến hành tính lương và BHXH Bảng chấm công được lưu tại phòng kế toáncùng các chứng từ liên quan

*Bảng thanh toán tiền lương: Là căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ

cấp cho người lao động Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theotừng bộ phận tương ứng với bảng chấm công

Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động tiền

lương như: Bảng chấm công, Bảng tĩnh phụ, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gianlao động hay công việc hoàn thành Căn cứ vào chứng từ liên quan, bộ phận kế

30

Trang 16

cho trưởng ban BHXH của đơn vị xác nhận và chuyển cho kế toán trưởngduyệt chi Các loại chứng từ trên được luân chuyến theo trình tự sau:

1 Các hình thức trả lương tại xí nghiệp.

Hiện nay tại xí nghiệp áp dụng hai hình thức trả lương, đó là trả lươngtheo thời gian (Đối với lao động gián tiếp) và hình thức trả lương theo sảnphẩm (Đối với lao động trực tiếp)

Hình thức trả lương theo thòi gian: Là tính theo thời gian làm việc tính

theo hệ số của nhà nước và doanh nghiệp quy định Hiện nay xí nghiệp tính

Sơ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHÚNG TÙƠ4ẠCH TOÁN

TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIEM

toán lương tổ

Trang 17

Trích tính lương và phụ cấp cho ông Nguyễn Văn A: Phụ cấp chức vụ:

015, Hệ số lương: 4,25 Lương cơ bản:290.000đ, Số ngày làm việc 21 công.Tiền lương phải trả = (4,25 X 290.000) X 21 = 1.176.477

22 ngày

Phụ cấp (chức vụ) = 1.176.477 X 0.15 = 176.471

Hình thức trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương cho người

lao động căn cứ vào số lượng công việc hoàn thành Việc trả lương này đượctính cho từng đối tượng cũng có thể cho một nhóm, tổ sản xuất Căn cứ vàothời gian và bậc lương Và được tính theo công thức sau:

Tiền lương phải trả = Hê sô X lương cơ bản X Số ngày làm việc.

22 ngày

Tuy nhiên vì là lương sản phẩm nên doanh nghiệp có xây dựng đơn giáđịnh mức theo hệ số kỹ thuật Nên khi tính lên lương thực tế kế toán lấy lươngthực tế chia cho lương định mức được hệ số giữa thực tế và định mức và đượctính bằng công thức:

Lương thực tế X Lươn giương tt = Số lương thực tế phải thanh toán Lương địnli mức

Tính lương cho 4 công nhân xưởng bê tông hoàn thành 1000 bulông đơn

giá 3.020 đồng/chiếc, tiến hành tính lương như sau:

Anh Nguyễn Văn Tĩnh làm 24 công, hệ số 1.99

Anh Lê Thanh Minh làm 26 công, hệ số 2.08

32

Trang 18

G LƯƠNG SP LƯƠNG LƯƠNG BHXH CÁC TẠM CÒN LẠI KÝNH

18.902.656

39.605.5003.591.504

để được số lương thực tế trả cho từng công nhân

3 Kê toán BHXH- BHYT- KPCĐ.

a. TK sử dung

TK 334: Phải trả công nhân viên

Bên Nợ: Các khoản khấu trừ vào lương của CNV, tiền lương, thưởng vàcác khoản ứng chi cho CNV

33

BẢNG THANH TOÁN LUƠNG

34BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LUƠNG VÀ BẢO HIEM

Trang 19

IV Kê toán tập hợp chi phí và tinh giá thành sản phẩm

Chi phí SXKD là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các lao động sống vàlao động vật hóa mà DN đã bỏ ra liên quan đến hoạt động SXKD trong mộtthời kỳ nhất định

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tùy theo đặc điểm của tổ chức sảnxuất của từng doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí có thể là : Từng phân

xưởng, bộ phận tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp ; từng gian đoạn hoặctoàn bộ quy trình công nghệ ; Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, hạng mụccông trình

1 Phương pháp tập họp.

a. Táp hop chi phí NVL trưc tiếp ■

Chi phí NVL trực tiếp tại xí nghiệp bao gồm NVL chính - NVL phụnhiên liệu, được xuất dùng xây lắp cho các công trình đường dây và các xưởng

sản xuất phụ

Để theo dõi các khoản chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621,

“Chi phí NVL trực tiếp”, TK này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí NVL chosản xuất

Bên Nợ : Giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm

Bên Có: Giá trị NVL xuất dùng không hết, kết chuyển chi phí NVL, tàikhoản này không có số dư

36

Trang 20

c. Kế toán chi phí máy thi côns.

Vì đây là một đơn vị xây lắp nên chi phí máy thi công chiếm một phầnchi phí đáng kể trong quá trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Để hạch toán chi phí máy thi công kế toán sử dụng TK 623 “Chi phímáy thi công”

Bên Nợ: Số chi phí phát sinh cho máy thi công

Bên Có : Kết chuyển chi phí máy thi công

TK này không có số dư cuối kỳ

d. Chi phí sản xuất chuns.

Để hạch toán chi phí sản xuất chung xí nghiệp sử dụng TK 627 “Chi phí

sản xuất chung” theo hệ thống tài khoản KT Tài khoản này được mở chi tiếttheo từng phân xưởng Bộ phận sản xuất dịch vụ và được chi tiết thành 6 tàikhoản cấp 2

37

Trang 21

ST Tên Công Dư đầu kỳ Vật liệu Nhủn Chi phí Chi phí Cộng Dư z TP I Dư

Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung kết chuyển chi phísản xuất chung vào chi phí sản xuất Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp.

Do đặc điểm quy mô sản xuất , hiện nay xí nghiệp áp dụng phương

38

XN lắp máy & XD Thuỷ ĐiệnBẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHAM.

QUÝ I NĂM 2003

Trang 22

V Kê toán thành phần và tiêu thụ thành phẩm.

Do đặc thù của ngành xây lắp, nên sản phẩm của xí nghiệp đa dạng có

kế cấu và phạm vị phức tạp Thường là các công trình xây lắp điện nên hầunhư không có quá trình nhập kho và xuất kho Mà chỉ có các Biên bản bàngiao và nghiệm thu công trình Khi các công trình và hạng mục công trìnhđược hoàn thành xí nghiệp tiến hành việc thanh, quyết toán với các chủ đầu tưcho nên việc tính giá thành và tiêu thu thành phẩm ở xí nghiệp thường rất phức

tạp và diễn ra không thuận tiện cho phần thu hoạch của học sinh trong kỳ thựctập Trong thời gian thực tập tại xí nghiệp không có công trình nào được hoànthành và bàn giao, tuy nhiên xí nghiệp có xưởng sản xuất phụ là xưởng bêtông cơ khí mạ

Vậy để thu hoạch phần hành giá thành và tiêu thụ sản phẩm, em xintrình bày về quá trình tiêu thụ của cột bê tông ly tâm

1. Chứng từ và sổ sách kê toán.

Để hạch toán thành phẩm và tiêu thụ kê toán sử dụng chứng từ sổ sáchsau: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn kiêm phiếuxuất kho, Hóa đơn cước phí vận chuyến, Biên bản kiểm kê sản phẩm vậttư Bảng kê số 8,9,10, NKCT số 8, sổ chi tiết 3,4,5

2. Thủ tục nhập xuất thành phẩm - phương pháp tính giá.

Nhập xuất kho thành phẩm: Khi nhập và xuất kho thành phẩm, kế toáncăn cứ vào các biên bản kiểm nhận, bàn giao sản phẩm hoặc lệnh xuất để viếtphiếu nhập, xuất kho Để theo dõi quá trình ngày do thủ kho và kế toán đảmnhận Vì xí nghiệp đã vận dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi

40

Trang 23

Giá thực tế của thanh phẩm xuất kho được xí nghiệp áp dụng theophương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập.

3. Kê toán tổng họp thành phẩm - tiêu thụ thành phẩm.

Để hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, kế toán sử dụng cácTKsau: TK 155 -TK157, TK511 -TK512, TK531 - TK 532, TK 632

Hiện nay xí nghiệp bán hàng theo đơn đặt hàng là chủ yếu, tuy nhiêncũng có khi xí nghiệp bán ra ngoài thị trường với số lượng nhỏ và lẻ Xínghiệp còn xuất bán nội bộ cho các đơn vị thành viên cùng cấp thuộc Công tyxây lắp điện 4 (Nghiệp vụ này không xảy ra trong tháng 3)

Xác định kết quả kinh doanh, kế toán phải tập hợp và phân bổ chi phí

41

BẢNG KÊ NHẬP XUẤTTồN

Thành phẩm <TK 155>

42NHẬT KÝ CHÚNG số 8

Tháng 3 năm 2004

Trang 24

PHẦN II

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KÊ TOÁN NGUYÊN

VẬT LIỆU TẠI XÍ NGHIỆP XLĐ & KDDV

Là một đon vị xây lắp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp đường dây vàtrạm biến thế điện nên nguyên vật liệu được sử dụng trong sản xuất của xínghiệp cũng mang toàn bộ đặc điểm chung về nguyên vật liệu trong sản xuấtcủa ngành xây dựng cơ bản Cũng có nghĩa là để xây lắp các công trình thì xínghiệp phải sử dụng một khối lượng rất lớn về nguyên vật liệu phong phú và

đa dạng về chủng loại, qui cách Có những vật liệu là sản phẩm của ngànhcông nghiệp như : Xi măng, thép, dây tải điện có những vật liệu là sản phẩmcủa ngành khai thác được đưa vào sử dụng ngay mà không qua chế biến: Cátsỏi đã có những loại vật liệu là sản phẩm của ngành nông, lâm nghiệp: Gỗ,tre, nứa

44

Ngày đăng: 11/01/2016, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP TÀI SẢN cố ĐỊNH - Công tác kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp xây lắp điện và kinh doanh dịch vụ
c ố ĐỊNH (Trang 5)
BẢNG KÊ SỐ 1. - Công tác kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp xây lắp điện và kinh doanh dịch vụ
1. (Trang 13)
Kế toán KH tại xí nghiệp sử dụng bảng phân bổ số 3. Bảng này dùng  để - Công tác kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp xây lắp điện và kinh doanh dịch vụ
to án KH tại xí nghiệp sử dụng bảng phân bổ số 3. Bảng này dùng để (Trang 14)
Hình thức trả lương theo thòi gian: Là tính theo thời gian làm việc tính - Công tác kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp xây lắp điện và kinh doanh dịch vụ
Hình th ức trả lương theo thòi gian: Là tính theo thời gian làm việc tính (Trang 16)
BẢNG THANH TOÁN LUƠNG - Công tác kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp xây lắp điện và kinh doanh dịch vụ
BẢNG THANH TOÁN LUƠNG (Trang 18)
Bảng kê số 4, bảng kê số 5. - Công tác kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp xây lắp điện và kinh doanh dịch vụ
Bảng k ê số 4, bảng kê số 5 (Trang 21)
BẢNG KÊ NHẬP XUẤTTồN. - Công tác kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp xây lắp điện và kinh doanh dịch vụ
BẢNG KÊ NHẬP XUẤTTồN (Trang 23)
Bảng kê số 3 là bảng tính giá thực tế vật liệu, Bảng phân bổ số 2 là bảng tập hợp chi phí vật liệu trực tiếp theo từng công trình. - Công tác kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp xây lắp điện và kinh doanh dịch vụ
Bảng k ê số 3 là bảng tính giá thực tế vật liệu, Bảng phân bổ số 2 là bảng tập hợp chi phí vật liệu trực tiếp theo từng công trình (Trang 31)
Bảng phân bổ số 2 là căn cứ để kế toán ghi Bảng kê số 3, Bảng kê số 4, Bảng kê số 5. Ngoài ra Bảng phân bổ số 2 còn làn căn cứ để ghi sổ cái TK 152. - Công tác kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp xây lắp điện và kinh doanh dịch vụ
Bảng ph ân bổ số 2 là căn cứ để kế toán ghi Bảng kê số 3, Bảng kê số 4, Bảng kê số 5. Ngoài ra Bảng phân bổ số 2 còn làn căn cứ để ghi sổ cái TK 152 (Trang 39)
Bảng kê sô 3 - Công tác kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp xây lắp điện và kinh doanh dịch vụ
Bảng k ê sô 3 (Trang 41)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XƯÂT - TỚN NVL - Công tác kế toán nguyên vật liệu tại xí nghiệp xây lắp điện và kinh doanh dịch vụ
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP - XƯÂT - TỚN NVL (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w