Nước ta đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế đó, mỗi doanh nghiệp đều phải tự tìm ra một cách quản lý và sử dụng nguồn lực sao cho có hiệu quả nhất. Đại hội toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định: Cơ sở hạ tầng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Là cơ sở, tiền đề để phát triển cho nhiều ngành quan trọng khác trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Theo chiến lược phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, các dự án đầu tư sẽ chủ yếu tập trung cho xây dựng cơ sở hạ tầng và trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng. Với nhiều loại dự án đầu tư cho lĩnh vực xây dựng cơ bản đã tạo cơ hội và môi trường cho các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh với nhau. Hiện nay cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng diễn ra rất gay gắt thông qua hình thức đấu thầu.Chỉ có thông qua hình thức đấu thầu thì các công ty mới thể hiện được hết khả năng cũng như tiềm lực của mình .Để đạt được hiệu quả cao khi tham gia đấu thầu các công ty phải có mức giá bỏ thầu hợp lý ,để làm được điều đó đòi hỏi các công ty phải hạ được giá thành tới mức tối đa nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng công trình ,một trong những yếu tố quan trọng để làm giảm được giá thành sản phẩm đó là phải tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp .Qua chuyên đề này ,em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu chuyên đề :”Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại các doanh nghiệp ” mà cụ thể là tại công ty xây dựng dân dụng Hà Nội .
Trang 1Lời nói đầu
Nớc ta đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trờng, để tồn tại và pháttriển trong nền kinh tế đó, mỗi doanh nghiệp đều phải tự tìm ra một cách quản lý và
sử dụng nguồn lực sao cho có hiệu quả nhất Đại hội toàn quốc lần thứ IX của
Đảng đã khẳng định: Cơ sở hạ tầng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốcdân Là cơ sở, tiền đề để phát triển cho nhiều ngành quan trọng khác trong côngcuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc
Theo chiến lợc phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc, các dự án đầu t sẽchủ yếu tập trung cho xây dựng cơ sở hạ tầng và trang bị cơ sở vật chất phục vụ choquá trình tái sản xuất mở rộng Với nhiều loại dự án đầu t cho lĩnh vực xây dựng cơbản đã tạo cơ hội và môi trờng cho các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh với nhau.Hiện nay cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng diễn ra rất gay gắt thông quahình thức đấu thầu.Chỉ có thông qua hình thức đấu thầu thì các công ty mới thểhiện đợc hết khả năng cũng nh tiềm lực của mình Để đạt đợc hiệu quả cao khitham gia đấu thầu các công ty phải có mức giá bỏ thầu hợp lý ,để làm đợc điều đó
đòi hỏi các công ty phải hạ đợc giá thành tới mức tối đa nhng vẫn đảm bảo đợcchất lợng công trình ,một trong những yếu tố quan trọng để làm giảm đợc giá thànhsản phẩm đó là phải tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lơng trong doanh nghiệp.Qua chuyên đề này ,em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu chuyên đề :”Hạch toántiền lơng và các khoản trích theo lơng tại các doanh nghiệp ” mà cụ thể là tại công
ty xây dựng dân dụng Hà Nội
Trang 2Phần 1Cơ sở lý luận chung về tổ chức hạch toán tiền lơng ,Bảo hiểm xã hội ,bảohiểm y tế ,kinh phí công đoàn
A.mục đích, đối tợng, nội dung, phạm vi nghiên cứu của chuyên đề
I.Sự cần thiết của việc nghiên cứu chuyên đề
Sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi nền tài chính quốc gia phải đợc tiếp tục
đổi mới một cách toàn diện ,nhằm tạo ra sự ổn định của môi trờng kinh tế ,tài chínhluôn luôn là tổng hoà các mối quan hệ kinh tế ,tổng thể các nội dung và giải pháptài chính ,tiền tệ ,không chỉ có nhiệm vụ khai thác và các nguồn lực tài chính ,tăngthu nhập ,tăng trởng kinh tế mà còn phải quản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồnlực Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụquản lý kinh tế , tài chính ,có vai trò tích cực trong việc quản lý ,điều hành và kiểmsoát các hoạt động kinh tế với t cách là công cụ quản lý kinh tế ,kế toán tiền lơng làmột lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế ,tài chính đảm bảo hệ thống tổ chứcthông tin có ích cho các quyết định kinh tế Vì vậy kế toán tiền lơng có vai trò đặcbiệt cần thiết và quan trọng với hoạt động tài chính doanh nghiệp Để kết hợp giữa
lý luận và thực tiễn sản xuất ,đợc sự giúp đỡ của cô giáo tôi mạnh dạn đi sâu nghiêncứu chuyên đề :”Hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong công ty xâydựng dân dụng Hà Nội ”
Trang 3II Mục đích,đối tợng và nội dung nghiên cứu chuyên đề
- Mục đích của việc nghiên cứu chuyên đề này là nhằm hệ thống hoá số lý luậncơ bản về kế toán nói chung và công tác tiền lơng và các khoản trích theo lơng nóiriêng Nghiên cứu thực trạng về phơng pháp hạch toán tiền lơng trong doanh nghiệpNhà nớc Vận dụng ,đối chiếu và liên hệ những vấn đề chuyên môn vào thực tếcông tác kế toán tiền lơng trong doanh nghiệp Tìm ra những mặt hợp lý ,bất hợp lý
về công tác kế toán tiền lơng BHXH,đề xuất các ý kiến ,các giải pháp nhằm hoànthiện ,cải tiến kế toán tiền lơng trong doanh nghiệp
- Đối tợng nghiên cứu của chuyên đề này cụ thể là công ty xây dựng dân dụng
Hà Nội
- Nội dung nghiên cứu :
+ Những vấn đề lý luận chung về lao động tiền lơng ,bảo hiểm xã hội bảo hiểm
y tế , kinh phi công đoàn
+ Những chính sách , chế độ về lao động ,tiền lơng ,bảo hiểm hiện hành
+ Nghiệp vụ kế toán lao động tiền lơng và bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn
III Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề
Do điều kiện về thời gian nên trong chuyên đề này tôi chỉ đi sâu nghiên cứu
ph-ơng pháp hạch toán tiền lph-ơng
Trang 4b.Cơ sở lý luận chung về tổ chức hạch toán tiền lơng ,BHXH,BHYT,KPCĐ.
I.ý nghĩa tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng
1.Bản chất tiền lơng
Tìm hiểu bản chất tiền lơng thực chất là trả lời câu hỏi tiền lơng là gì ?
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung ,tiền lơng đợc hiểu một cách thống nhất
nh sau :”Tiền lơng là một phần thu nhập quốc dân biểu hiện dới hình thức tiền
tệ ,đợc Nhà nớc phân phối kế hoạch công nhân viên chức ,phù hợp với số lợng chấtlợng lao động của mỗi ngời đã công hiến Tiền lơng phản ánh việc chi trả cho côngnhân viên chức dựa trên nguyên tắc phân phối lao động nhằm tái sản xuất sức lao
động ”
Tiền lơng đợc phân phối theo số lợng và chất lợng của công nhân viên chức đãhao phí và đợc kế hoạch hoá thông từ trung ơng đến cơ sở đợc Nhà nớc thống nhấtquản lý
Chuyển sang cơ chế thị trờng ,sự thay đổi cơ chế quản lý đã bộc lộ những hạnchế ,thiếu sót của những nhận thức trên về vai trò của yếu tố sức lao động và bảnchất kinh tế của tiền lơng trong sản xuất kinh doanh Cơ chế thị trờng buộc chúng
ta phải có những thay đổi lớn trong nhận thức tiền lơng :”Tiền lơng phải đợc biểuhiện bằng tiền của giá trị sức lao động là giá trị của yếu tố lao động mà ngời sửdụng (Nhà nớc,chủ doanh nghiệp phải trả cho ngời cung ứng lao động ,tuân theonguyên tắc cung cầu ,giá cả của thị trờng ,pháp luật hiện hành của Nhà nớc ”.Nhvậy tiền lơng là số tiền mà ngời sử dụng lao động ,phải trả cho ngời lao động trêncơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động Hiểu
rõ bản chất của tiền lơng là cơ sở để nhà nớc hoạch định các chính sách tiền lơng thích hợp ,giúp cho doanh nghiệp có sự lựa chọn phơng thức lơng thích hợpvới đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình
Tiền công chỉ là một biểu hiện ,một tên gọi của tiền lơng ,nó gắn trực tiếp hơnvới các quan hệ thoả thuận ,mua bán sức lao động và thờng đợc sử dụng trong lĩnhvực sản xuất kinh doanh ,các hoạt động thuê lao động thời hạn Trong những nềnkinh tế phát triển khái niệm tiền lơng và tiền công đợc xem là đồng nhất cả vềphạm chất kinh tế ,phạm vi và đối tợng áp dụng Nhng ở các nớc mới chuyển sang
Trang 5nền kinh tế thị trờng ,khái niệm tiền lơng thờng đợc gắn với chế độ tuyển dụng suốt
đời hoặc một thoả thuận hợp đồng sử dụng lao động dài hạn ,ổn định Nói chungkhái niệm tiền lơng có tính phổ quát hơn và cúng với nó là một loạt các khái niệmkhác nh tiền lơng danh nghĩa ,tiền lơng thực tế ,tiền lơng tối thiểu
+ Tiền lơng danh nghĩa là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng sức lao
động trả cho ngời lao động căn cứ vào hợp đồng thoả thuận giữa hai bên trong việcthuê lao động Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ngời lao động đều là tiền lơngdanh nghĩa Song nó cho cho ta nhận thức đầy đủ về mức trả công thực tế cho ngờilao động Lợi ích của ngời lao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơngdanh nghĩa còn phụ thuộc vào giá cả hàng hoá dịch vụ và số thuế mà ngời lao động
sử dụng tiền lơng đó để mua sắm và đóng thuế
+ Tiền lơng thực tế là số lơng t liệu sinh hoạt và dịch vụ ngời lao động có thểmua đợc bằng lơng của mình sau khi đã đóng các khoản thuế theo quy định củaChính phủ Chỉ số tiền lơng thực tế tỷ lệ nghịch với tiền lơng danh nghĩa tại thời
Trong thực tế ngời lao động luôn quan tâm đến đồng lơng thực tế hơn là đồng
l-ơng danh nghĩa ,nghĩa là lúc nào đồng ll-ơng danh nghĩa cũng phải tăng nhanh hơntốc độ tăng chỉ số giá cả ,nhng không phải lúc nào đồng lơng thực tế cũng đợc nh mong muốn ,mà nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố kháctác động đến
2.Các khoản trích theo lơng
Hiện nay các khoản trích theo lơng gồm có:bảo hiểm xã hội (BHXH) bảo hiểm
y tế (BHYT) , kinh phí công đoàn (KPCĐ)
Trang 6* Quỹ bảo hiểm xã hội : là khoản tiền đóng góp của ngời sử dụng lao động vàngời lao động cho tổ chức xã hội dùng để trợ cấp trong các trờng hợp họ mất khảnăng lao động nh ốm đau ,thai sản ,tai nạn lao động ,hu trí mất sức …
Theo chế độ hiện hành ,nghị định 12 CP ngày 25/1/19995 quy định về bảohiểm xã hội đợc hình thành bằng cách trích tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên của ngời lao động thực tế trong kỳhạch toán Ngời sử dụng lao động phải nộp 15% tính vào chi phí kinh doanh còn5% trên tổng quỹ lơng do ngời lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếp vào thunhập của ngời lao động )
Khi ngời lao động đợc nghỉ hởng bảo hiểm xã hội ,kế toán phải lập phiếu nghỉhởng bảo hiểm xã hội cho từng ngời và từ các phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội ,kếtoán phải lập bảng thanh toán bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm xã hội trích đợc trong kỳsau khi trừ đi các khoản trợ cấp cho ngời lao động tại doanh nghiệp (đợc cơ quanbảo hiểm xã hội phê duyệt ) phần còn lại phải nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội tậptrung
* Quỹ bảo hiểm y tế : là khoản đóng góp của ngời lao động và ngời sử dụng lao
động cho cơ quan bảo hiểm y tế theo tỷ lệ quy định Quỹ đợc sử dụng để đãi thọngời lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám ,chữa bệnh Hiện nay ,ngời sử dụng lao động đóng 2% còn ngời lao động phải chịu,1% cònlại trên tổng mức thu nhập
Theo chế độ hiện hành quỹ bảo hiểm y tế thống nhất quản lý và trợ cấp cho ng
-ời lao động thông qua mạng lới y tế Vì vậy khi tính đợc mức trích bảo hiểm y tế,các nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan bảo hiểm
*Kinh phí công đoàn : cũng đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phísản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ,hàng tháng theo tỷ lệ quy định 2% tính trêntổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong kỳ Số kinh phí công đoàntrích đợc cũng đợc phân cấp quản lý công đoàn cấp trên ,một phần để lại doanhnghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn doanh nghiệp
Các khoản trích BHXH ,BHYT,KPCĐ cùng với tiền lơng phải trả công nhânviên hợp thành chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh Quản lýviệc tính toán ,trích lập và chỉ tiêu sử dụng các quỹ lơng quỹ bảo hiểm xã hội ,bảo
Trang 7hiểm y tế và kinh phí công đoàn có ý nghĩa không những với tính toán chi phí sảnxuất kinh doanh mà còn cả với việc đảm bảo quyền lợi ngời lao động trong doanhnghiệp
3.Yêu cầu quản lý tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận lợi choviệc quản lý và hạch toán ,cần thiết cho việc phải phân loại Phân loại lao động làviệc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo đặc trng nhất định Về mặtquản lý và hạch toán ,lao động thờng đợc phân theo tiêu thức sau :
* Phân theo thời gian lao động : Thời gian lao động ,lao động có thể chia thànhlao động thờng xuyên ,trong danh sách (gồm cả số lao động ngắn hạn và dài hạn )
và lao động tạm thời ,mang tính thời vụ Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệpnắm đợc tổng số lao động của mình ,từ đó có kế hoạch sử dụng ,bồi dỡng ,tuyểndụng và huy động khi cần thiết Đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ đối vớiNhà nớc đợc chính xác
* Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất dựa theo mối quan hệ của lao độngvới quá trình sản xuất ,có thể phân lao động thành hai phần :
+ Lao động trực tiếp sản xuất : Lao động trực tiếp sản xuất là bộ phận côngnhân trực tiếp sản xuất hay trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm haythực hiện các lao vụ ,dịch vụ Thuộc loại này bao gồm những ngời điều khiển thiết bị ,máy móc để sản xuất sản phẩm (kể cả cán bộ trực tiếp sửdụng ) những ngời phục vụ quá trình sản xuất (vận chuyển ,bốc dỡ nguyên ,nhiênvật liệu trong nội bộ ,sơ chế nguyên nhiên vật liệu sơ chế trớc khi đa vào dây chuyền …)
+ Lao động gián tiếp sản xuất :Đây là bộ phận lao động tham gia gián tiếp vàoquá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc bộ phận này bao gồmcông nhân kỹ thuật (trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức chỉ đạo ,hớng dẫn
kỹ thuật )nhân viên quản lý kinh tế (trực tiếp lãnh đạo ,tổ chức ,quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh nh giám đốc ,phó giám đốc kinh doanh ,cán bộ các phòng ban
kế toán ,thống kê ,cung tiêu …)nhân viên quản lý hành chính (những ngời làm côngtác tổ chức ,nhân sự ,văn th đánh máy ,quản trị…)
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá đợc tính hợp lý của cơ cấu
Trang 8lao động Từ đó ,có biện pháp tổ chức ,bố trí lao động phù hợp với yêu cầu côngviệc ,tinh giản bộ máy gián tiếp
* Phân theo chức năng của lao động trong quá trính sản xuất kinh doanh Theocách này toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm 3 loại :
+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất ,chế biến :bao gồm những lao độngtham gia trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất ,chế tạo sản phẩmlao vụ dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất ,nhân viên phân xởng …
+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng : là những lao động tham gia hoạt
động tiêu thụ sản phẩm ,hàng hoá ,lao vụ,dịch vụ nh nhân viên bán hàng, tiếp thị,nghiên cứu thị trờng
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý : là những lao động tham gia hoạt
động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp nh các nhân viênquản lý kinh tế ,nhân viên quản lý hành chính …
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động đợc kịpthời ,chính xác ,phân định đợc chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
4.ý nghĩa nhiệm vụ hạch toán theo lơng và các khoản trích theo lơng
Đối với chủ doanh nghiệp ,tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất đối vớingời lao động ,lơng là nguồn thu nhập chủ yếu Mục đích của nhà sản xuất là lợinhuận và mục tiêu của ngời lao động là tiền lơng Tiền lơng không chỉ là chi phí mà
nó đã trở thành phơng tiện tạo ra giá trị mới hay đúng hơn là nguồn cung ứng của
sự sáng tạo sản xuất ,năng lực của lao động trong quá trính sản xuất ra các giá trị
đối với ngời lao động ,tiền lơng nhận đợc thoả đáng sẽ là động lực kích thích nănglực sáng tạo để làm tăng năng suất lao động dẫn tới tăng lợi nhuận ,nguồn phúc lợicủa doanh nghiệp mà ngời lao động nhận đợc cũng sẽ tăng lên ,nó là phần bổ sungthêm cho tiền lơng làm tăng thu nhập và tăng lợi ích cho ngời lao động Từ đó sẽtạo ra gắn kết với cộng đồng những ngời lao động với mục tiêu và lợi ích của doanhnghiệp ,xoá bỏ sự ngăn cách giữa chủ lao động với ngời lao động làm cho ngời lao
động có trách nhiệm hơn ,tự giác hơn với những hoạt động của doanh nghiệp Đóchính là “phản ứng dây chuyền tích cực của tiền lơng ” Ngợc lại trả lơng không hợp
lý ,không chủ ý đúng mức đến lợi ích ngời lao động thì nguồn nhân công có thểkiệt quệ về thể lực ,giảm sút về chất
Trang 9lợng làm hạn chế động cơ cung ứng lao động dẫn đến tình trạng cắt xén thời gianlàm việc ,lãng phí nguyên nhiên vật liệu ,làm dối ,làm ẩu ,mâu thuẫn phát sinh …
II Các hình thức trả lơng
1.Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp
Là toàn bộ số tiền lơng mà doanh nghiệp phải trả cho tất cả các loại lao độngthuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng theo số lợng và chất lợng lao động khôngphân biệt tiền lơng đó do nguồn kinh phí nào tài trợ Theo quy định của Chính phủquỹ lơng của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau đây
+ Tiền lơng theo thời gian
+ Tiền lơng theo sản phẩm
+ Tiền lơng công nhật trả cho ngời làm phụ động
+ Tiền lơng trả cho công nhân khi làm ra phế phẩm nhng trong phạm vi chế độquy định (cho phép )
+ Tiền lơng ngừng việc do các nguyên nhân không phải công nhân viên gây
+ Thởng có tính chất thờng xuyên
+ Phụ cấp thêm giờ thêm ca ,làm việc vào những ngày nghỉ phép năm
+ Phụ cấp dạy nghề trong sản xuất
+ Phụ cấp thâm niên theo chế độ
+ Phụ cấp lu động ,tài năng ,khu vực ,độc hại ,thôi việc
Ngoài ra trong quỹ lơng kế hoạch còn đợc tính cả các khoản tiền cho trợ cấpbảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau,thai sản,tai nạn lao
động …
Trang 10Việc phân chia quỹ lơng nh trên có ý nghĩa nhất định trong công tác hạch toántiền lơng.Quản lý quỹ lơng và chế độ tiền lơng theo quy định của nhà nớc nhằm
đảm bảo quyền tự chủ của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh Do đó yêu cầucủa vấn đề là đòi hỏi doanh nghiệp phải giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lao
động và tiền lơng ,cụ thể tiền lơng phải lớn hơn mức tối thiểu do Nhà nớc quy
hởng theo năng suất lao động ,chất lợng lao động và kết quả công việc Ngời lao
động làm việc gì ,chức vụ gì thì hởng lơng theo công việc đó chức vụ đó thông quahợp đồng lao động ,thoả ớc tập thể và theo quy định của Nhà nớc Tiền lơng phảitrả đợc trả bằng tiền mặt đến tận tay ngời lao động Đồng thời doanh nghiệp phải
đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tiền
l-ơng bình quân của doanh nghiệp ,nó giúp cho việc hạ giá thành sản phẩm
Các doanh nghiệp thờng áp dụng hai chế độ trả lơng cơ bản là chế độ trả lơngtheo thời gian làm việc và chế độ trả lơng theo khối lợng sản phẩm do công nhânviên làm ra Tơng ứng với 2 chế độ trả lơng đó là 2 hình thức trả lơng cơ bản :
+ Hình thức tiền lơng theo thời gian
+Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
2.Hình thức tiền lơng theo thời gian
Hình thức tiền lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng tính theo thời gian làmviệc trình độ ,cấp bậc kỹ thuật và theo thang lơng của ngời lao động
Trong mỗi thang lơng lại tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ ,kỹ thuật,chuyên môn mà chia làm nhiều bậc lơng ,mỗi bậc lơng có một mức lơng nhất
định Tiền lơng theo thời gian có thể chia ra :
*Lơng tháng :đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng trong các thang lơng
.L-ơng tháng đợc áp dụng để trả l.L-ơng cho nhân viên làm công tác quản lý hànhchính ,quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tínhchất sản xuất
Trang 11*Lơng ngày : Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và số ngàylàm việc thực tế trong tháng Mức lơng ngày đợc tính bằng cách lấy mức lơngtháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế dộ (thờng là 22 ngày ) Lơngngày đợc áp dụng để trả lơng cho lao động trực tiếp hởng lơng thời gian ,tính lơngcho ngời lao động trong ngày hội họp ,học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn
cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã hội
Tiền lơng phải trả trong
Hệ số các loại trợ cấp(nếu
có)
Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ(22 ngày)
*Lơng giờ :là tiền lơng trả cho một giờ làm việc mà đợc xác định bằng cách lấytiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của luật lao động (khôngquá 8 tiếng /ngày ).Thờng đợc áp dụng để trả lơng cho lao động trực tiếp trong thờigian làm việc không hởng theo sản phẩm
Tiền lơng thời gian tính theo đơn giá tiền lơng cố định còn đợc gọi là tiền lơngthời gian đơn giản Tiền lơng thời gian đơn giản nếu kết hợp thêm tiền thởng (vì
đảm bảo ngày công ,giờ công…)tạo nên dạng tiền lơng có thởng Để tính lơng thờigian phải trả cho công nhân viên phải theo dõi ghi chép đợc đầy đủ thời gain làmviệc và phải có đơn giá tiền lơng thời gian cụ thể
* Tiền lơng tính theo thời gian giản đơn :
Tiền lơng tính theo thời gian giản đơn căn cứ vào số thời gian làm việc thực tếcủa ngời lao động nhân với mức tiền lơng của một đơn vị thời gian (lơng ngày ,lơngtháng )
Hình thức tiền lơng này phù hợp với loại lao động gián tiếp Tiền lơng tính theothời gian giản đơn không phát huy đợc đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao độngvì nó cha chú ý đến kết quả và chất lợng công việc thực tế của công nhân viên
Trang 12chức
* Tiền lơng tính theo thời gian có thởng
Tiền lơng tính theo thời gian có thởng là tiền lơng theo thời gian giản đơn kếthợp với chế độ tiền thởng trong sản xuất kinh doanh nh thởng năng suất lao độngcao ,thởng chất lợng sản phẩm ,thởng tiết kiệm nguyên vật liệu …
Tiền lơng theo thời gian có thởng có tác dụng thúc đẩy ngời lao động tăng năngsuất lao động ,tiết kiệm vật t và đảm bảo chất lợng sản phẩm Hình thức này thờng
áp dụng cho các công nhân phụ làm việc hoặc phụ công nhân chính làm việc ở nơi
có mức độ cơ khí hoá ,tự động hoá cao Hình thức trả lơng này phản ánh trình độthành thạo thời gian làm việc thực tế và hiệu quả công việc của công nhân do đókhuyến khích đợc ngời lao động có trách nhiệm đối với công việc
Hiện nay ở nớc ta chủ yếu là trả lơng theo tháng vì hình thức này với –u điểmnổi bật là dễ tính để trả lơng cho lao động ,nhng cách tính nh vậy mang tính bìnhquân cao ,khuyến khích ngời lao động tích cực trong công việc và quán triệtnguyên tắc phân phối theo lao động
động )
Hình thức trả lơng này gồm các chế độ lơng :
- Chế độ lơng theo sản phẩm trực tiếp : Không hạn chế ,chế độ này trên cơ sở
Trang 13đơn giá quy định ,số lợng sản phẩm của ngời lao động càng nhiều sẽ đợc trả lơngcàng cao và ngợc lại.
Lơng phải trả = Số lợng sản phẩm sản xuất
Đơn giá sảnphẩm loại i
- Chế độ tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp : Căn cứ vào công nhân chính đểtính lơng cho công nhân phụ , chế độ tiền lơng này đợc áp dụng trong trờng hợpcông việc của những công nhân chính và công nhân phụ gắn liền với nhau nhngkhông trực tiếp đợc tính lơng sản phẩm cho công nhân
- Chế độ tiền lơng theo sản phẩm có thởng ,có phạt : theo hình thức này ,ngoàilơng tính theo sản phẩm trực tiếp ngời lao động còn đợc thởng trong sản xuất nh thởng về chất lợng sản phẩm tốt ,thởng về tăng năng suấtlao động ,tiết kiệm vật t Trong trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng,lãng phí vật t,không đảm bảo ngày công quy định ….thì phải chịu tiền phạt và thunhập của họ bằng tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp trừ đi các khoản tiền phạt
- Chế độ lơng theo sản phẩm luỹ tiến :theo hình thức này ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còn căn cứ vào mức hoàn thành vợt mức lao động đểtính thêm một số tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến quy định Tỷ lệ hoàn thành vợt địnhmức càng cao thì năng suất luỹ tiến tính thởng càng nhiều Lơng trừ theo sản phẩmluỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng nhanh năng suất lao động nên đ-
ợc áp dụng ở những khâu quan trọng cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất đảmbảo cho sản xuất cân đối, đồng bộ hoặc áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp phảitrả lơng này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩmcủa doanh nghiệp Vì vậy trờng hợp không cần thiết thì không nên sử dụng hình
lơng này
- Tiền lơng khoán khối lợng hoặc khoán từng việc :Hình thức này áp dụng chonhững công việc đơn giản, có tính chất đột suất nh bốc dỡ nguyên vật liệu, thànhphẩm,sửa chữa nhà cửa ….Trong trờng hợp này, doanh nghiệp xác định mức tiền l-
ơng trả theo từng công việc mà ngời lao động phải hoàn thành
- Chế độ khoán quỹ lơng : Hình thức khoán quỹ lơng là một dạng đăc biệt của
Trang 14tiền lơng trả theo sản phẩm đợc sử dụng để trả lơng cho những ngời làm việc tại cácphòng ban của doanh nghiệp Theo hình thức này, căn cứ vào khối lợng công viêccủa từng phòng ban doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lơng Quỹ lơng thực tế phụthuộc vào mức độ hoàn thành công việc phụ thuộc vào quỹ lơng thực tế của phòngban Tiền lơng thực tế của từng nhân viên ngoài viêc phụ thuộc vào quỹ lơng thực tếcủa phòng, ban mà còn phụ thuộc vào số lợng nhân viên của phòng ban đó.
Hình thức trả lơng theo sản phẩm phù hợp với những điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp có định mức lao động cụ thể cho từng công việc, từng cấp bậcthợ trên cơ sở kỹ thuật phù hợp vơi điều kiện lao động trong đơn vị
+ Phải tiến hành kiểm tra kỹ thuật đối với sản phẩm hoàn thành
Tóm lại hình thức tiền lơng theo sản phẩm nói chung có nhiều u điểm,quán triệt
đ-ợc nguyên tắc phân phối theo lao động, tiền lơng gắn chặt với số lợng, chất lợnglao động Do đó kích thích ngời lao động quan tâm để kết quả và chất lợng lao
động của mình, thúc đẩy năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội Vì vậy hìnhthức này phát huy đợc tác dụng, doanh nghiệp phải có định mức lao động cụ thểcho từng công việc, từng bâc thợ,vừa có căn cứ kỹ thuật,vừa phù hợp với điều kiệnlao động cụ thể của doanh nghiệp Có nh vậy mới đảm bảo đợc tính chính xác,công bằng, hợp lý
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế độ tiền ởng cho cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Tiền l-
th-ơng bao gồm thởng thi đua (lấy từ quỹ khen thởng) và thởng trong sản xuất kinh doanh(thởng nâng cao chất lợng sản phẩm,thởng tiết kiệm vật t,thởng phát minh sáng chế…) Bên cạnh các chế độ tiền lơng,thởng đợc hởng trong quá trình kinh doanh,ngời lao động còn đợc hởngcác khoảntrợ cấp thuộc quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn trong các tr-ờng hợp ốm đau, thai sản…Các quỹ này
đợc hình thành một lần do ngời lao động đóng góp, phần còn lại đợc tính vào chiphí kinh doanh của doanh nghiệp
III.tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng
1.Chứng từ ,sổ sách kế toán.
Trang 15Công việc tính lơng ,tính thởng và các khoản khác phải trả cho ngời lao động
đ-ợc thực hiện tập trung tại phòng kế toán doanh nghiệp
Để tiến hành kế toán tiền lơng ,tiền thởng ,trợ cấp bảo hiểm xã hội…kế toántrong các doanh nghiệp phải sử dụng đầy đủ các chứng từ kế toán theo quy địnhcủa Bộ Tài chính ,các chứng từ bao gồm :
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lơng
+ Phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội
+ Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
+ Bảng thanh toán tiền thởng
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
+ Phiếu báo làm thêm giờ
+ Hợp đồng giao khoán
+ Biên bản điều tra tai nạn
Thời gian để tính lơng ,tính thởng và các khoản phải trả khác cho ngời lao độngtrong tháng Căn cứ để tính là các chứng từ hạch toán thời gian lao động ,kết quảlao động và các chứng từ khác có liên quan (nh giấy nghỉ ốm biên bản ngừng việc
…).Tất cả các chứng từ trên phải đợc kế toán kiểm tra trớc khi tính lơng ,tính thởng
và phải đảm bảo đợc yêu cầu của chứng từ kế toán
Sau khi đã kiểm tra các chứng từ tính lơng ,tính thởng ,tính phụ cấp ,trợ cấp ,kếtoán tiến hành tính lơng ,tính thởng ,trợ cấp phải trả cho ngời lao động theo hìnhthức trả lơng ,trả thởng đang áp dụng tại doanh nghiệp và lập bảng thanh toán tiềnlơng ,thanh toán tiền thởng Thông thờng tại các doanh nghiệp việc thanh toán l-
ơng và các khoản khác cho ngời lao động đợc chia làm hai kỳ :kỳ một lĩnh lơngtạm ứng ,kỳ hai sẽ nhận số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản phải khấu trừ vàothu nhập Các khoản thanh toán lơng ,thanh toán bảo hiểm xã hội ,bảng kê danh
cha lĩnh lơng cùng với các chứng từ và báo cáo thu chi tiền mặt phải chuyển kịp tớicho phòng kế toán kiểm tra
Trang 162.Hạch toán tổng hợp tiền lơng
Để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng Kế toán sử dụng tài khoản
334 “Phải trả công nhân viên ” dùng để phản ánh các khoản thanh toán với côngnhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng ,tiền công ,phụ cấp bảo hiểm xã hội ,tiềnthởng và các khoản khác phụ thuộc về thu nhập của họ
Nội dung và kết cấu TK 334
Bên Nợ :
- Các khoản tiền lơng ,phụ cấp lu động ,tiền công ,tiền thởng ,bảo hiểm xã hội
và các khoản khác đã ứng ,đã trả trớc cho công nhân viên
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng ,tiền công của công nhân viên
- Các khoản tiền công đã ứng trớc ,hoặc đã trả với lao động thuê ngoài
- Các khoản tiền công còn phải trả cho lao động thuê ngoài
2.1.Thanh toán với công nhân của doanh nghiệp
* Tính tiền lơng ,phụ cấp lơng ,phụ cấp lu động ,tiền công ,tiền chi cho lao độngnữ ,các khoản mang tính chất lơng theo quy định phải trả cho công nhân viên hoạt
động trong lĩnh vực xây lắp ,sản xuất công nghiệp ,lĩnh vực đầu t xây dựng cơ bản
Nợ TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung
Trang 17Nî TK 642 : Chi phÝ
Cã TK 334 : Ph¶i tr¶ c«ng nh©n viªn
* TÝnh tiÒn thëng ph¶i tr¶ cho c«ng nh©n viªn ,kÕ to¸n ghi :
Nî TK 431 : Quü khen thëng phóc lîi
Cã TK 333 : ThuÕ vµ c¸c kho¶n ph¶i nép Nhµ níc
* Khi thùc thanh to¸n c¸c kho¶n tiÒn l¬ng ,c¸c kho¶n mang tÝnh chÊt l¬ng tiÒn thëng vµ c¸c kho¶n ph¶i tr¶ kh¸c cho c«ng nh©n viªn , kÕ to¸n ghi :
Nî TK 334 : Ph¶i tr¶ c«ng nh©n viªn
Cã TK 111 : TiÒn mÆt
Trang 18Có TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
2.2.Thanh toán với công nhân thuê ngoài.
* Xác định tiền công phải trả đối với công nhân thuê ngoài, kế toán ghi :
x
Tỷ lệtríchtrớc
Trang 19Trong đó :
Tỷ lệ trích trớc =
Tổng số tiền lơng nghỉ phép kếhoạch năm của công nhân sản xuất
x 100Tổng số tiền lơng chính kế hoạch
năm của công nhân sản xuất Cũng có thể trên cơ sở kinh nghiệm nhiều năm, công ty tự xác định một tỷ lệ
trích trớc tiền lơng nghỉ phép kế hoạch của ngời lao động một cách hợp lý chứ
không phải là tỷ lệ phần trăm quy định trớc…Tiền thởng phải trả trong kỳ nào đợc
tính vào chi phí của kỳ đó Theo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí sản xuất và kết
quả sản xuất cách làm này chỉ thích ứng ở doanh nghiệp có thể bố trí cho ngời lao
động trực tiếp nghỉ phép tơng đối đều đặn giữa các kỳ hạch toán cho nên khi trích
khấu hao tiền lơng nghỉ phép phải trả trong kỳ cho ngời công nhân sản xuất vào chi
phí, kế toán ghi:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 335: Chi phí phải trả
Khi ngời lao động trực tiếp nghỉ phép, phản ánh tiền lơng nghỉ thực tế phải trả
cho ngời lao động trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 334: Thanh toán với công nhân viên
Để theo dõi các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng TK 338 ”Phải trả, phải
nộp khác ”
Bên Nợ:
+ Kết quả giá trị thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi
trong biên bản xử lý
+ Bảo hiểm phải trả cho công nhân viên
+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
+ Số bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn,bảo hiểm y tế đã nộp cho cơ
Trang 20quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp tính trên doanh thu nhận đ ợc trớc(nếucó)
+ Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, điện n ớc ở tậpthể
+ Trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế trừ vào lơng công nhân viên + Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn vợt chi đợc cấp bù
+ Các khoản phải trả khác
D Có:
+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác
+ Bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn đã trích cha nộp
đủ cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị cha chi hết
+ Trị giá tài sản phát hiện thừa chờ giải quyết
D Nợ(đặc biệt):
+ Số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp
+ Bảo hiểm xã hội,kinh phí công đoàn vợt chi cha đợc cấp bù
Trang 21công nhân viên theo quy định )
Nợ TK 335: Chi phí phải trả (phần đợc phép tính vào chi phí)
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 622:
Có TK 338:
Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ
Trang 22IV.Tổ chức sổ sách kế toán
Một trong những nhiệm vụ của kế toán trởng trong việc thanh toán tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng là phân công và hớng dẫn cán bộ nghiệp vụ ,nhân viên kếtoán lập các chứng từ về tiền lơng và bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế ,kinh phí công
đoàn ,quy định luân chuyển chứng từ đã lập đến các bộ phận kế toán liên quan đếntiền lơng ,thởng ,bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế ,kinh phí công đoàn ,chi trả lơng vàcác khoản phải trả khác cho công nhân viên và tổ chức ghi sổ kế toán liên quan.Những sổ kế toán tổng hợp vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng ,để có
số liệu tổng hợp báo cáo về tiền lơng và các khoản trích theo lơng của từng bộphận
Căn cứ để tính lơng cần phải dựa vào các chứng từ gốc nh : bảng chấm công,bảng lơng, phiếu nghỉ hởng BHXH.Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền l-
ơng phải trả trong kỳ theo từng đối tợng sử dụng (bộ phận sản xuất,bộ phận giántiếp…)và hạch toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy
định trên cơ sở tổng hợp tiền lơng phải trả và các tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn đợc thực hiện trên bảng phân bổ tiền lơng và tínhtrích bảo hiểm xã hội.Ngoài tiền lơng và các loại bảo hiểm trên bảng phân bổ cònphản ánh việc trích trớc các khoản chi phí phải trả nh trích trớc tiền lơng nghỉ phépcủa công nhân sản xuất
Hàng tháng trên cơ sở các chứng từ về lao động và tiền lơng phải trả cho từng đốitợng sử dụng lao động trong đó phân biệt tiền lơng, các khoản phụ cấp và cáckhoản khác để ghi vào cột thuộc phần ghi Có TK 334 “Phải trả công nhân viên” ởcác dòng phù hợp.Căn cứ vào tiền lơng thực tế phải trả và tỷ lệ quy định về cáckhoản trích bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế,kinh phí công đoàn để tính trích và ghivào các cột thuộc phần ghi Có TK 338 “Phải trả,phải nộp khác” ngoài ra căn cứ vàocác tài liệu liên quan (tiền lơng chính và tỷ lệ trích trớc lơng nghỉ phép của côngnhân sản xuất chính…) để tính và ghi vào bên Có TK 335 “Chi phí phải trả”.Cuốicùng là tập hợp toàn bộ các chi phí vào TK 622” Chi phí nhân công trực tiếp “,TK623” Chi phí sử dụng máy thi công”, TK 627 “Chi phí sản xuất chung”, TK642”Chi phí chung “ để ghi vào bên Có TK 338
Trình tự hạch toán:
Trang 23
Ghi cuèi th¸ng cuèi kú ghi hµng ngµy
Trang 24Phần 2
Thực trạng kế toán tiền lơng ,Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ,kinh phí công
đoàn tại công ty xây dựng dân dụng hà nội
A.kháI quát chung về công ty xây dựng dân dụng hà nội.
I.lịch sử hình thành của công ty
Công ty Xây dựng dân dụng Hà Nội là công ty có bề dày thành tích và kinhnghiệm Công ty đợc thành lập năm 1972, trong quá trình xây dựng đất nớc công
ty đã có những đóng góp đáng kể ,một trong những đóng góp to lớn của công typhải kể đến là việc tham gia xây dựng lăng chủ tịch Hồ Chí Minh
Trụ sở Công ty xây dựng dân dụng Hà Nội : ngõ Văn Chơng - Đờng KhâmThiên - Đống Đa- Hà Nội
Công ty xây dựng dân dụng Hà Nội là đơn vị sản xuất kinh doanh hạch toánkinh tế độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, sử dụng con dấu riêng và có tài khoảntại ngân hàng
II Các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
Trong giai đoạn đầu của quá trình thành lập, Công ty gặp rất nhiều khó khăn:
điều kiện kinh tế của đất nớc cha phát triển, trang thiết bị máy móc thô sơ, trình độcán bộ, công nhân kỹ thuật yếu kém… Nhng đến nay đợc sự quan tâm của Bộ xâydựng , Tổng Công ty, Công ty đã tích cực chủ động sản xuất kinh doanh theo chủtrơng "xây dựng Công ty vững mạnh theo hớng đa ngành, đa lĩnh vực" Để thựchiện đợc chủ trơng này Công ty đã cố gắng rất nhiều từ việc mua sắm trang thiết bịmáy móc, đầu t theo chiều sâu, đào tạo nâng cao nghiệp vụ, trình độ của cán bộcông nhân viên…
Trang 253Thợ nề ,đội hoàn thiện công trình … Các công trình thực hiện bằng máy móc, trang thiết bị hiện đại từ các nớc tiêntiến
III Chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu chủ yếu của Công ty
- Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Công ty
- Góp phần thực hiện mục tiêu CNH - HĐH đất nớc
3 Trách nhiệm của Công ty
- Thi công đúng đồ án thiết kế, tuân thủ quy trình qui phạm hiện hành
- Lập tiến độ xây dựng tổng thể: hạng mục công trình thông qua thầu chínhthống nhất và đảm bảo đúng tiến độ đã lập không cản trở cho thực hiện các côngviệc tiếp theo
- Lập biện pháp tổ chức thi công
- Chịu trách nhiệm cung cấp đầy đủ phơng tiện, thiết bị, NVL để thi công hạngmục công trình đảm bảo chất lợng quy định
- Tuân thủ các quyết định và chỉ dẫn của kỹ s dự án và kỹ s thầu chính
- Chịu trách nhiệm bảo hiểm cho ngời và thiết bị thi công tại công trờng Chịu trách nhiệm an toàn tính mạng, thiết bị trong thời gian thi công, an toàn
Trang 26dân sinh.
- Không ảnh hởng đến môi trờng
4 Danh mục tài liệu chung (trong Bản Hợp đồng kinh tế) giữa bên giao thầu (bên
A) với Công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
4.1 Biểu khối lợng giao thầu
4.2 Th chấp nhận thầu
4.3 Bản Hợp đồng kinh tế 4.4 Điều kiện chung của Hợp đồng
4.5 Tài liệu hợp đồng
4.5.1 Những quy định chung4.5.2 Phạm vi công việc4.5.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật
4.5.4 Bản vẽ thiết kế4.5.5 Biểu giá
4.5.6 Giá trị giao thầu4.6 Các phụ lục bổ sung (nếu có)4.7 Các biên bản họp giữa các bên
t giao, phần đất còn lại phải chủ động thuê, mợn để làm công trình phụ tạm
5.2 Yêu cầu tuân thủ:
- Công ty có trách nhiệm lập phơng án, tổ chức thi công phù hợp với "Hồ sơthiết kế" của dự án, trình ban điều hành và duyệt trớc khi thi công
- Biện pháp thi công này không đợc sử dụng để tính toán điều chỉnh lại giáthầu
- Thầu phụ khi tiến hành công việc thuộc phạm vi đã ký trong hợp đồng đềuphải báo cáo Ban điều hành của tổng thầu
- Đơn vị tự đúc mẫu bê tông dới sự giám sát của kỹ s giám sát hiện
Trang 27trờng của Ban điều hành dự án.
- Đơn vị tự giải quyết các thủ tục về xin phép về xin phép sử dụng
- Các vật t tự mua sắm đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của dự án
- Phạm vi công trờng thi công phải có hàng rào bảo vệ
- Hàng tháng phải nghiệm thu khối lợng với ban điều hành và Tổng Công ty
- Đối với công trình với vốn đầu t lớn, có thể trên 2 đội tham gia thi công (docông ty điều xuống)
Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế thị trờng từ tập trung quan liêu bao cấp,mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình một phơng thức quản lý phù hợp với đặc
điểm riêng của doanh nghiệp, vừa đem lại hiệu quả cao nhất Một doanh nghiệpmuốn đem lại cho chính mình hiệu quả cao nhất với vai trò là một khối thống nhấtgiữa các chức năng, từng nhiệm vụ công việc
IV.đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Trang 282.1 Phòng Dự án.
2.1.1 Chức năng: Nghiên cứu, khảo sát nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu các
đối thủ cạnh tranh, lập hồ sơ đấu thầu, theo dõi kết quả
2.1.2 Nhiệm vụ:
- Quan hệ với các ban quản lý dự án, các chủ đầu t để tìm dự án, phân tích dự
án, trên cơ sở đó đề xuất giám đốc quyết định tham gia dự án
- Quan hệ các đối tác trong và ngoài nớc, các t vấn giám sát để thảo luận liênkết tham gia đấu thầu công trình hay thầu theo các gói thầu
- Quản lý tài liệu, hồ sơ thầu
- Tổng kết sau mỗi dự án rút ra bài học kinh nghiệm
2.2 Phòng kế toán - tài chính.
(3)
2.2.1 Chức năng: Tạo nguồn vốn, bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, thực hiện các nhiệm vụ thanh, quyết toán, quản lý tài chính, ngânsách của công ty
- Thẩm định giá cả và các chi phí đầu t máy móc thiết bị, vật t, cấp phát lơng,bảo hiểm cho ngời lao động theo đúng quy định của nhà nớc
- Lập bảng cân đối kế toán và các bảng kết quả kinh doanh hàng năm
- Kết hợp các phòng ban, áp dụng tiến bộ công nghệ thông tin về các nghiệp
vụ phát sinh trong thời gian ngắn nhất để định khoản vào sổ kế toán
- Thanh toán công trình trên cơ sở biểu giá thầu với biên bản nghiệm thucông trình và các quyết định của kỹ s qua thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặcchuyển khoản qua ngân hàng
- Là thành viên hội đồng thi đua bậc lơng, hội khen thởng kỷ luật và là thành
Trang 29viên quản lý dự án máy móc thiết bị.
2.3 Phòng kỹ thuật.
2.3.1 Chức năng: Quản lý công tác kỹ thuật, tính toán các thông số, chỉ tiêu,
hệ số kỹ thuật, nghiên cứu và triển khai (R x D) áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuậtvào sản xuất
2.3.2 Nhiệm vụ:
- Tham mu cho giám đốc công ty về chất lợng sử dụng máy móc thiết bị
- Chỉ đạo hệ cán bộ kỹ thuật từ công ty đến đơn vị về mặt nghiệp vụ kỹ thuật
- Quản lý mốc giới, cao độ hiện trờng, độ an toàn cho cán bộ, công nhân
- Chỉ đạo kịp thời, thờng xuyên, t vấn từng công việc cụ thể tại công trờng
- Quan hệ với cơ quan hữu quan thực hiện đầy đủ chức năng kỹ thuật
- Quản lý sử dụng hiệu quả các thiết bị đo đạc
- Xây dựng mạng lới an toàn vệ sinh cho toàn đội
- Tính toán các thông số kỹ thuật gửi lên phòng Kế hoạch điều độ
- Đề xuất với giám đốc công ty về tiêu chuẩn, chất lợng công nhân của côngty
- Quản lý, sử dụng toàn bộ hồ sơ kỹ thuật các dự án, các hồ sơ dự án đã hoànthành, các chỉ tiêu liên quan đến chất lợng công trình
- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về chất lợng công trình, sản phẩm
- Tính toán khai thác các tài nguyên kịp thời đảm bảo cho công trình đạt
đúng tiến độ
2.4 Phòng Vật t thiết bị.
2.4.1 Chức năng: Cung ứng đầy đủ, kịp thời, đúng chủng loại vật t cho các
công trình theo thiết kế và theo kế hoạch Quản lý tham mu sử dụng toàn bộ máymóc thiết bị, phơng tiện vận tải trong toàn Công ty
2.4.2 Nhiệm vụ:
- Lập kế hoạch mua sắm, cấp phát đầy đủ trang thiết bị, nguyên vật liệu
- Xác định khối lợng vật t đã sử dụng cho công trình, khối lợng cần muangoài, vật t trong kho
- Theo dõi giám sát chế độ các phơng tiện đang thi công ở công trờng
- Lập dự án đầu t máy móc thiết bị, tiến hành chào thầu cùng hội đồng quản
lý các dự án tổ chức xét thầu, sau khi ký hợp đồng phải chịu trách nhiệm về số lợng
Trang 30và chất lợng máy móc thiết bị.
- Bảo quản các vật t tồn kho của công ty báo cáo lên phòng kế toán - tàichính và phòng Kế hoạch điều độ
- Là thành viên của hội đồng
- Hội đồng quản lý các dự án đầu t máy móc thiết bị
- Hội đồng quản lý nâng cấp bậc thợ
- Là thành viên phòng chống lụt bão
2.5 Phòng Tổ chức - lao động, tiền lơng.
2.5.1 Chức năng
- Tham mu cho giám đốc về tổ chức bộ máy, quản lý sử dụng con ngời
- Thực hiện chế độ tiền lơng và các chế độ khác đối với ngời lao động
2.5.2 Nhiệm vụ:
- Tham mu việc tuyển chọn, bố trí lao động và tổ chức thực hiện các chế độchính sách đối với ngời lao động
- Tham mu chiến lợc đào tạo con ngời trong giai đoạn tới của toàn công ty
- Quản lý toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty, quản lý hồ sơ
- Thực hiện công tác thanh tra và bảo vệ chính trị nội bộ
- Theo dõi chế độ bảo hộ đối với ngời lao động
- Chủ trì xây dựng quy chế trả lơng, thởng hệ số năng suất
- Tập hợp hệ số năng suất hàng tháng của các phòng để giám đốc phê duyệt
- Hàng năm lập kế hoạch tiền lơng, xây dựng định mức, đơn giá tiền lơng
- Tham mu cho giám đốc về công tác thi đua, khen thởng, kỷ luật
- Quản lý tất cả các quyết định pháp lý của công ty: quyết định thành lập, đổitên, đăng ký kinh doanh…
- Duy trì việc thực hiện luật lao động trong cơ quan và toàn công ty
- Tổng hợp các báo cáo công tác: thống kê nhân sự, lao động, tiền lơng với cơ quan cấp trên theo quy định
- Thờng xuyên nhắc nhở các đội trởng các đội sản xuất chú trọng công tác antoàn đối với số lao động thời vụ
2.6 Văn phòng
2.6.1 Chức năng: tham mu cho giám đốc về lĩnh vực quản lý hành chính
quản trị
2.6.2 Nhiệm vụ:
Trang 31- Quản lý và sử dụng con dấu theo đúng nguyên tắc, quy định của nhà nớclàm công tác bảo mật văn th, sao chép tài liệu, lu trữ văn bản theo quy định.
- Đón tiếp khách đến làm việc, sắp sếp nội vụ theo quy định của công ty, làmcông tác tạp công, tạp vụ, cấp dỡng, quản lý hành chính thuộc khối cơ quan, lậpquản lý hội tịch của công ty Lập kế hoạch mua sắm, cấp phát văn phòng phẩm,trang thiết bị văn phòng, báo chí
3 Trách nhiệm, quyền hạn của các phòng ban nghiệp vụ:
3.1 Trách nhiệm:
- Thực hiện đầy đủ, hoàn thành xuất sắc các công việc đợc giao
- Quan hệ với các phòng ban để thực hiện có hiệu quả chức năng đợc giao
3.2 Quyền hạn đối với các trởng phòng:
- Trung thực, chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tổ chức nhân sựcủa phòng
- Đợc quyền tổ chức nhân sự trong phòng để triển khai chức năng và côngviệc của phòng, phân công công việc đến từng cá nhân cụ thể, xét khen thởng đềnghị nâng bậc lơng
4 Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn các đội trởng sản xuất.
4.1 Chức năng: Tổ chức triển khai nhiệm vụ sản xuất đợc giao bảo đảm đúng tiến
- Chịu sự kiểm tra, giám sát của các trởng phòng trực thuộc tại công ty
- Chịu trách nhiệm quản lý công nhân tại công trờng
- Báo cáo cho các trởng phòng những "sai sót" tại công trờng
Trang 32* Mối quan hệ giữa các phòng ban, đội trởng các đội.
Để thực hiện tốt công việc đợc giao giúp công ty phát triển ngày càng vữngmạnh cần phải:
- Thông tin thờng xuyên, trao đổi những vớng mắc, sai sót kịp thời giảiquyết
- Đội trởng thờng xuyên quan hệ với các phòng ban, tuân theo sự hớng dâncủa các phòng ban, hỗ trợ các công việc có liên quan
v.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.Vai trò của Marketing
Marketing đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển củadoanh nghiệp trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Nó không trực tiếp đemlại giá trị, lợi nhuận nhng tác động gián tiếp đến hiệu quả sản xuất của Công ty
- Nó là cơ sở của mọi kế hoạch trong doanh nghiệp: kế hoạch nhân sự, kế hoạchtài chính, kế hoạch lao động…
- Kế hoạch Marketing là một trong những chức năng quan trọng để giúp doanhnghiệp thực hiện các mục tiêu tổng thể
- Nâng cao thị phần, vị trí cạnh tranh của Công ty
- Là khuôn khổ lập ngân sách và xây dựng quá trình
2 Đối thủ cạnh tranh của công ty trong các giai đoạn hiện nay
Hội nhập kinh tế vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Việt Nam - một nớcmặc dù thu đợc những thành tựu khích lệ trong 15 năm nhng cha vợt qua ngỡng cửacủa nền kinh tế kém phát triển Một trong những mục tiêu quan trọng trong đại hộitoàn quốc lần thứ IX của Đảng là: phát triển cơ sở hạ tầng, công trình giao thông,
điện… Tăng trởng kinh tế trong ngành (năm 2002) là 14%
Tính đến năm 2002 cả nớc có trên 4.500 công ty trong và ngoài nớc đầu ttrong lĩnh vực này Dẫn đến quá trình cạnh tranh rất gay gắt trong những năm qua.Theo đánh giá của Phòng thơng mại và Công nghiệp Việt Nam, qua tình hình điềutra 800 doanh nghiệp mới đây cho thấy các doanh nghiệp "chỉ dám" tự chấm 2,87
điểm (theo thang điểm từ 1-5) cho cạnh tranh với các đối thủ nớc ngoài và chỉ thực
sự vững tin trong cạnh tranh với các đối thủ trên thị trờng quen thuộc Do vậy mỗidoanh nghiệp phải tự vơn mình để có thể tồn tại và phát triển mà nhà nớc với t cách
là cơ quan điều tiết vĩ mô bằng những chính sách cụ thể, các đòn bẩy kinh tế tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp trong nớc phát triển, nâng cao cạnh tranh, đáp ứng
Trang 33nhu cầu, đòi hỏi của thị trờng trong và ngoài nớc.
3 Khả năng cạnh tranh của công ty xây dựng dân dụng Hà Nội
Nh trong phần đầu của báo cáo ta đã biết: Trong những năm qua Công ty đã xây
dựng, tham gia nhiều công trình trọng điểm với giá trị thầu lớn Có đợc kết quảtrên, tập thể, ban lãnh đạo Công ty cố gắng lớn lao, trải qua nhiều khó khăn, cạnhtranh của các công ty trong ngành… Là một Công ty uy tín với các chủ đầu t trongnớc, uy tín với các chủ đầu t trong nớc, uy tín với tổng Công ty tạo bởi các yếu tốsau:
- Công ty có bề dày truyền thống
- Cán bộ quản lý, kỹ s công trình có năng lực nhiều, công nhân có tay nghềcao
- Máy móc thiết bị hiện đại, tiên tiến
- Năng lực tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tốt, tăng trởng caotrong các năm
- Giá bỏ thầu hợp lý
3.1 Kinh nghiệm của Công ty:
Công ty xây dựng dân dụng Hà Nội là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộxây dựng Với đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ, kinh nghiệm,
đội ngũ công nhân lành nghề có kỹ thuật, nhiệt tình công việc, trung thực, trangthiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, tuyệt đối an toàn lao động… Công ty xây dựngdân dụng Hà Nội đã thi công nhiều công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp,
đợc đánh giá cao
Tất cả các công trình do Công ty xây dựng dân dụng Hà Nội đã thực hiệntrong các năm qua đảm bảo chất lợng, kỹ thuật tốt, đảm bảo mỹ thuật, tiến độ thicông, mức lơng công nhân cao, chủ đầu t đánh giá cao, thị phần của công ty trên thịtrờng tăng nhanh, tốc độ tăng trởng cao
3.2 Máy móc, trang thiết bị hiện đại
Máy móc thiết bị là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh nănglực hiện có, trình độ tiến độ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp Nó là điều kiệnquan trọng và cần thiết để tăng sản lợng, tăng năng suất lao động, giảm giá chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm
Để đảm bảo chất lợng công ty xây dựng dân dụng Hà Nội luôn luôn chútrọng đổi mới trang thiết bị máy móc hiện đại với chất lợng cao , đạt tiêu chuẩn