1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy Trình Thủ Tục Hải Quan Điện Tử – Nghiệp Vụ Thương Mại Quốc

24 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 228 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chức năng khai hải quan điện tử: Người khai hải quan có thể tự mình hoặc qua các đại lí hải quan điện tử có thể tiến hành việc khai hải quan điện tử tại bất kì đâu, vàobất kì thời gian

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I MỤC TIÊU CỦA BÀI BÁO CÁO 3

PHẦN II HẢI QUAN ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẢI QUAN ĐIỆN TỬ 4

1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng của hải quan điện tử 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Đặc điểm của hải quan điện tử 4

1.1.3 Chức năng 4

1.2 Lợi ích của hải quan điện tử 6

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM 9

2.1 Tình hình hải quan điện tử Việt Nam: 9

2.1.1 Tình hình hoạt động: 9

2.1 2 Kết quả đạt được: 12

2.1.3 Định hướng: 13

2.2 Quy trình hải quan điện tử 13

2.2.1 Đối với người khai hải quan 13

2.2.2 Đối với cơ quan hành chính nhà nước 16

Trang 3

PHẦN I MỤC TIÊU CỦA BÀI BÁO CÁO

Gia nhập WTO là một bước ngoặc lớn trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và

có tác động tích cực tới sự phát triển kinh tế Việt Nam Đây là thời cơ lớn cho nước tatrong hoạt động ngoại thương, đặt biệt là hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa đã có bướcphát triển mạnh mẽ

Sự phát triển vượt bậc đó là nhờ vào đâu? Thủ tục hải quan điện tử về hàng hóaxuất nhập khẩu đã có đóng góp không nhỏ vào sự phát triển đó Hải quan điện tử là

“điểm tựa” cho hoạt động xuất nhập khẩu.Thủ tục hải quan điện tử là quá trình làm thủtục hải quan nhờ vào phương tiện điện tử Nhờ có hải quan điện tử, doanh nghiệp chủđộng rút ngắn thời gian làm thủ tục, giảm chi phí, giảm và hạn chế phiền hà tiêu cực dễnảy sinh trong quá trình làm thủ tục của cán bộ, công chức hải quan Ngoài ra, hải quanđiện tử còn nâng cao năng lực quản lí hành chính, đẩy nhanh quá trình hội nhập củangành hải quan

Vậy quy trình thủ tục hải quan điện tử như thế nào?

Sau đây nhóm chúng tôi xin giới thiệu quy trình thủ tục hải quan điện tử về xuấtnhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam

Trang 4

PHẦN II HẢI QUAN ĐIỆN TỬ VIỆT NAM CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng của hải quan điện tử

1.1.1 Khái niệm

Thủ tục hải quan điện tử là thủ tục hải quan được thực hiện bằng các phương tiện điện tửthông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan Thủ tục hải quan điện tửcòn đảm bảo được xây dựng trên nguyên tắc tuân thủ các chuẩn mục quốc tế về tờ khaihải quan, chứng từ hải quan và các nguyên tắc trao đổi dữ liệu điện tử, dựa trên cơ sởphân tích thông tin, đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng, mức độ rửi ro về viphạm pháp luật trong quản lý Hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

1.1.2 Đặc điểm của hải quan điện tử

Mỗi nước có sự khác nhau về phạm vi, mức độ và khả năng ứng dụng hải quan điện

tử nhưng nhìn chung thì hải quan điện tử có những đặc điểm chung sau:

- Áp dụng công nghệ thông tin một cách tối đa, phù hợp với trình độ phát triểncông nghệ thông tin của ngành và của quốc gia

- Cung cấp các dịch vụ thông quan điện tử cho người khai hải quan như dịch vụkhai hải quan điện tử, dịch vụ thanh toán điện tử, dịch vụ thông quan điện tử…

- Việc chia sẻ thông tin, dữ liệu với các bên liên quan được thực hiện qua các hệthống trao đổi dữ liệu điện tử

- Có sự hỗ trợ các thiết bị hiện đại như: máy soi container, hệ thống camera quansát, giám sát, cân điện tử…trong việc kiểm tra, kiểm soát hải quan

1.1.3 Chức năng

- Chức năng quản lí vận đơn điện tử: Chức năng này cho phép cơ quan hải quan có

thể giao tiếp với các hệ thống của hãng vận tải hoặc các đại lí vận tải để truyền nhận,

Trang 5

phân tích dữ liệu vận đơn điện tử phục vụ cho công tác kiểm tra hải quan.Vì lí do bảo mật

và an toàn nên các bên chỉ có thể lấy những dữ liệu có liên quan phù hợp với chức năngcủa mình tức chỉ được truy xuất những dữ liệu được phép

- Chức năng khai hải quan điện tử: Người khai hải quan có thể tự mình hoặc qua

các đại lí hải quan điện tử có thể tiến hành việc khai hải quan điện tử tại bất kì đâu, vàobất kì thời gian nào và với bất kì loại máy tính khác nhau như máy để bàn, máy tính xáchtay hay qua đtdđ….Không chỉ vậy, người khai hải quan còn có thể theo dõi thông tin vềtình hình thông quan của lô hàng thông qua máy tính được kết nối với hệ thống của cơquan hải quan

- Chức năng quản lý và giám sát trước hàng hoá nhập khẩu: Mục đích nhằm cung

cấp thông tin cho cơ quan nhằm ngăn chặn sớm các loại hàng hoá gây nguy hiểm, cấmnhập khẩu như: ma tuý, chất nổ,vũ khí,chất độc hại,hàng cấm theo CITES

- Chức năng thanh toán điện tử: Người khai hải quan chỉ cần làm thủ tục thanh

toán tại một ngân hàng bất kỳ đã được kết nối với mạng của cơ quan hải quan thì hệthống sẽ tự động chuyển tiền từ tài khoản của họ sang tài khoản của cơ quan hải quan

- Chức năng thông quan điện tử: Đối với những lô hàng thuộc diện miễn kiểm tra

thì sau khi chủ hàng thực hiện đầy đủ thuế phí, lệ phí, cơ quan hải quan vớii những hànghoá phải nộp thuế ngay, hệ thống sẽ gửi thông báo thông quan cho người khai hải quan,người khai hải quan sau khi nhận được thông báo sẽ tới thẳng nơi lưu trữ hàng hoá đểlàm thủ tục nhận hàng Đối với những lô hàng phải kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra hànghoá, cơ quan hải quan sẽ quyết định thông quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử

- Chức năng kết nối mạng với các ngành có liên quan: Việc xử lý thông tin cần rất

nhiều sự chia sẻ, phối hợp thông tin với các bộ ngành khác ví dụ như: kho bạc để xácnhận nộp thuế, ngân hàng để phục vụ công tác thanh toán điện tử, Bộ Công thương để lấythông tin về cấp phép hạn ngạch, bộ Tài chính…Hệ thống sẽ tự động kết nối để lấy cácthông tin cần thiêt

Trang 6

- Chức năng nối mạng với các cơ quan hải quan các nước: Hiện tại cơ quan hải

quan một số nước đặc biệt là các nước phát triển trên thế giới đã kí hiệp định để thực hiệntrao đổi dữ liệu Xuất nhập khẩu với nhau để nâng cao hiệu quả của công tác quản lí vàtạo điều kiện thương mại của hai nước

1.2 Lợi ích của hải quan điện tử

1.2.1 Rút ngắn thời gian, tiết kiệm được chi phí

Trước đây để làm thủ tục hải quan cho một lô hàng, DN cần ít nhất là 7 - 8 tiếng, thếnhưng với thủ tục hải quan điện tử thì có thể chỉ mất 2 - 3 phút cho một lô hàng Chỉ vớimột chiếc máy tính nối mạng với cơ quan hải quan, DN kê khai các thông tin theo yêucầu chuẩn xác là đã có thể được cơ quan hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục trên hệthống

Việc rút ngắn thời gian thông quan không những giúp DN giải phóng hàng nhanhchóng, tiết kiệm được chi phí lưu kho, lưu bãi… mà còn tránh cho DN phải đi lại nhiềulần, tiết kiệm được thời gian và chi phí, chưa kể việc mỗi nơi lại vận dụng văn bản chínhsách chưa thống nhất Chính vì vậy, chỉ sau khi đi vào thực hiện thí điểm, số lượng tờkhai được mở qua các chi cục hải quan điện tử đã được tăng lên nhanh chóng.Hơn nữa,quy trình thủ tục hải quan đơn giản hài hoà, thống nhất, phù hợp với chuẩn mực quốc tế

sẽ tạo môi trường đầu tư thông thoáng , thống nhất và hấp dẫn cho doanh nghiệp

1.2.2 Giảm bớt các thủ tục hành chính

Thủ tục hải quan điện tử bước đầu chuyển đổi phương thức quản lý từ truyền thốngsang hiện đại; từ quản lý giao dịch sang quản lý DN; từ xử lý trên giấy tờ sang xử lý trênmáy tính đồng thời áp dụng quản lý rủi ro nên tham gia thủ tục này giúp DN giảm bớt rấtnhiều giấy tờ phải nộp cho cơ quan hải quan

Việc tham gia thủ tục hải quan điện tử giúp cho DN làm quen với loại hình thủ tục mới(tất cả thông tin khai báo về lô hàng đều được quản lý trên máy tính nên DN chỉ việc in tờkhai, ký đóng dấu và đến chi cục hải quan cửa khẩu để lấy hàng thay vì phải luân chuyển

bộ hồ sơ qua các bộ phận tiếp nhận, kiểm hoá, tính thuế) Đây cũng là bước chuẩn bị, là

Trang 7

cơ hội để các DN tự khẳng định mình trong lĩnh vực thương mại điện tử Việc tham giatrước của các DN sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các DN trong quá trình cạnh tranh đốivới các đối thủ khác khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của WTO

1.2.3 Tăng trách nhiêm của doanh nghiệp

Đối với thủ tục hải quan điện tử, DN tham gia sẽ phải tự tính thuế, tự lưu giữ cácchứng từ, hồ sơ và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật Cơ quan hải quan còn có nhiều cơchế giám sát khác như: kiểm tra sau thông quan, DN đã từng vi phạm, khai báo sai… Nếuqua quá trình làm việc cơ quan Hải quan phát hiện DN vi phạm thì những thông tin này

sẽ được cập nhật, lưu giữ và cảnh báo bởi cơ sở dữ liệu của hải quan Điều này sẽ có ảnhhưởng trực tiếp đến việc phân loại DN cũng như phân luồng hàng hoá XNK khi DN làmthủ tục hải quan Do đó, việc này sẽ làm các DN nâng cao vai trò trách nhiệm trong hoạtđộng XNK

1.2.4 Lợi ích với riêng cơ quan hải quan

- Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra giám sát của hải quan: Một trong những

nhiệm vụ chính của ngành hải quan là kiểm tra giám sát hải quan một cách có hiệu quả,chống thất thu thuế, buôn lậu và gian lận thương mại Do nguồn lực có hạn nên cơ quanhải quan không thể kiểm tra 100% lô hàng nhập khẩu Vì vậy để thực hiện kiểm tra giámsát của mình, cơ quan hải quan buộc phải lựa chọn trọng điểm Khi chức năng giám sáthàng hoá và đăng kí tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu đã được tự độnghoá thì các công việc lựa chọn như thế được thực hiện trên cơ sở tự động và nhiều thôngtin hơn Những bằng chứng và thông tin mà hải quan thu thập được đưa vào máy tính để

xử lí trong quá trình chọn lựa Khả năng phát hiện được hiện tượng gian lận thương mạinhờ thế mà cũng tăng lên trong điều kiện đã được tự động hoá

- Nâng cao hiệu quả công tác thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu: tăng năng suất làm

việc cho cả cơ quan hải quan lẫn chủ thể hoạt động xuất nhập khẩu; sử dụng hiệu quả hơncác nguồn lực, giảm chi phí do giải phóng hàng nhanh, thông tin kịp thời, chính xác vàkhă năng thi hành pháp luật tốt hơn, giảm ách tắc hàng hoá tại của khẩu và sân bay

Trang 8

- Thống nhất trong việc thực hiện luật hải quan : mọi thủ tục hải quan đề ra đã được thực

hiện theo một cách thức nhất định do đó các qui định của nhà nước về hoạt động hải quanđều được thực hiện thông nhất, các chủ thể của hoạt động xuất nhập khẩu đều được đối

xử như nhau

- Nâng cao hiệu quả của công tác thu thuế: Tự động hoá quá trình thu thuế giúp cho việc

tính và thu thuế được kịp thời, đồng thời phát hiện và giải quyết nhanh chóng các nợ thuếlớn và có khả năng khó đòi Nếu công việc này làm một cách thủ công thì việc theo dõithu thuế và nợ trở nên rất khó khăn và dễ bị sai sót

- Nâng cao hiệu quả của số liệu thống kê: Cơ quan hải quan là nơi cung cấp nguồn số liệu

ban đầu về hoạt động xuất nhập khẩu cho lãnh đạo các nước, các bộ ban ngành liên quan.Các thông tin được thu thập một cách thủ công sẽ rất khó khăn khi đánh giá và tổ chứcsắp xếp lại Người ta phải mất rất nhiều công sức để tập hợp thông tin có liên quan và có

ý nghĩa với nhau từ các loại giấy tờ khác nhau Đây là sự khác biệt căn bản so với việclưu trữ các thông tin bằng kĩ thuật công nghệ thông tin

- Hải quan điện tử giúp nâng cao chất lượng cán bộ: ngành hải quan với trình độ chuyên

môn, nghiệp vụ cao và tinh thần phục vụ doanh nghiệp văn minh, lịch sự, có kỉ cương, kỉluật, và trung thực, v.v….Việc này sẽ làm giảm phiền hà sách nhiễu với doanh nghiệp

- Nâng cao hiệu quả công tác thống kê hoạt động xuất nhập khẩu: Hầu hết các cơ quan

hải quan các nước đều phải có trách nhiệm thu thập các thông tin về hoạt động xuất nhậpkhẩu Rất nhiều thông tin này sẽ được dùng làm báo cáo số liệu thống kê về hoạt độngxuất nhập khẩu quốc gia.Nhiều chính sách kinh tế, chính trị của một quốc gia đưa ra phảidựa trên cơ sở các thông tin thống kê mới nhất về hoạt động xuất nhập khẩu Tuy nhiên,nếu không sử dụng công nghệ thông tin thì các công việc này rất khó thực hiện được Các

số liệu thống kê tổng hợp về xuất nhập khẩu thu được đều phải tập hợp từ các tờ khaihàng hoá xuất nhập khẩu Nếu việc khai báo hải quan không được thực hiện thông quacác máy tính thì việc thu thập dữ liệu sẽ mất rất nhiều thời gian Tuy nhiên trong điềukiện đã được vi tính hoá thì các số liệu thống kê ngoại thương đều được sắp xếp theo cấutrúc đã định sẵn và được thực hiện ngay ở cửa khẩu nhập hay xuất Điều này sẽ giúp chocông việc thống kê đỡ tốn kém hơn và thông tin thống kê thu được sẽ chính xác và cập

Trang 9

nhật hơn, do đó mà giúp cho các nhà quản lí có thể hoạch định hoặc triển khai các chínhsách cần thiết được kịp thời.

- Nâng cao chất lượng của thông tin : hải quan điện tử mang lại tính chính xác của thông

tin do nó kiểm tra được giá trị và độ tin cậy của thông tin trong quá trình thu thập và lưutrữ Nếu biết được các thông tin này ngay thì khi hàng hoá còn nằm trong phạm vi kiểmtra giám sát của cơ quan hải quan thì hải quan dễ xử lí trong trường hợp có mâu thuẫnphát sinh Việc kiểm tra này đảm bảo được độ tin cậy của các số liệu ban đầu lưu trữtrong hệ thống máy tính của cơ quan hải quan

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

2.1 Tình hình hải quan điện tử ở Việt Nam:

2.1.1 Tình hình hoạt động:

tiếp xúc doanh nghiệp để tìm hiểu khó khăn vướng mắc, tích cực hỗ trợ doanhnghiệp thực hiện thông quan điện tử một cách thuận lợi

 Ngày 9/4, Lễ ký biên bản thảo luận giữa Tổng cục Hải quan Việt Nam và Cơ quanHợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) về dự án hỗ trợ kỹ thuật của JICA để thực hiệnHải quan điện tử tại Việt Nam đã diễn ra tại Hà Nội

- Dự án có tổng vốn dự kiến lên tới 6,58 triệu USD với mục tiêu giúp Hải quanViệt Nam có thể vận hành, khai thác, làm chủ kỹ thuật công nghệ.-Các cấu phần của dự án gồm: sửa đổi khung pháp lý; xây dựng chiến lược côngnghệ thông tin; đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; xây dựngquy trình nghiệp vụ theo hệ thống công nghệ thông tin mới

- Dự án hợp tác kỹ thuật ký kết hôm nay sẽ giúp Hải quan Việt Nam tiếp nhậntrình độ, kinh nghiệm quản lý của Nhật Bản về vận hành, làm chủ hệ thốngVNACCS/VISC, đặc biệt là việc xây dựng các hướng dẫn sử dụng vận hành, đàotạo, bắt tay chỉ việc cho các cán bộ công chức hải quan

Trang 10

=> Như vậy, với sự hỗ trợ của các chuyên gia Nhật Bản về cả kỹ thuật và chuyểngiao công nghệ sẽ giúp hải quan Việt Nam phát triển vượt bậc trong thời gian tới,hướng đến mục tiêu của chiến lược cải cách hiện đại hóa hải quan mà Thủ tướngChính phủ đã phê duyệt.

 Khai trương hệ thống thông quan điện tử đối với tàu biển xuất cảnh, nhập cảnh

- Ngày 10/1/2012, tại Chi cục cảng Sài Gòn khu vực 2 (Cục Hải quan TP.Hồ ChíMinh) đã diễn ra Lễ khai trương hệ thống thông quan điện tử đối với tầu biển xuấtcảnh, nhập cảnh (hệ thống e-manifest)

 - Hệ thống e-manifest đi vào hoạt động đánh dấu việc chuyển biến cơ bản từ thủtục hải quan thủ công sang thủ tục hải quan điện tử việc tiếp nhận bản khai hànghóa, các chứng từ có liên quan và thông quan điện tử đối với tàu biển nhập cảnh,xuất cảnh Hệ thống là cơ sở để thực hiện giảm giấy tờ, giảm thời gian thông quantàu biển, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và tăng cường năng lực quản lý của cơquan Hải quan; từng bước cải cách hoạt động nghiệp vụ hải quan theo hướng phùhợp với chuẩn mực của hải quan hiện đại trong khu vực và trên thế giới, là bước điđầu tiên thực hiện cơ chế hải quan một cửa

19/11/2011, Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan đã chủ trì tổ chức lớpđào tạo hướng dẫn nâng cấp, sử dụng hệ thống hải quan điện tử phiên bản 3 đốivới 10 cục Hải quan tỉnh, thành phố

- Có 10 cục Hải quan tỉnh, thành phố tham gia đào tạo đợt này là Lào Cai, CầnThơ, Hà Tĩnh, Long An, Tây Ninh, Thừa Thiên - Huế, Bình Định, Đắk Lắk, ThanhHóa và Nghệ An Tham gia đào tạo có đại diện cục Công nghệ thông tin và Thống

kê Hải quan cùng chuyên gia từ đơn vị đối tác

=> Mang lại ý nghĩa thực tiễn Trong bối cảnh ngành Hải quan triển khai kế hoạch

mở rộng thủ tục hải quan điện tử trên phạm vi toàn quốc vào năm 2012 thì khôngthể chỉ dựa vào các cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin tại CụcCNTT&TKHQ mà cần huy động sức mạnh tổng hợp từ lực lượng cán bộ tại chỗ ởchính các cục hải quan địa phương Lực lượng cán bộ sau khi được đào tạo sẽ có

Trang 11

khả năng cài đặt phần mềm nâng cấp, đào tạo lại các các bộ khác trong đơn vị và

xử lý một số tình huống phát sinh nhất định

quan điện tử và thực hiện Cơ chế hải quan một cửa quốc gia phục vụ hiện đại hóahải quan tại Việt Nam” (gọi tắt là Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS),trong đó có 2 nội dung quan trọng nhất là Hệ thống thông quan hàng hóa tự động(Viet Nam Automated Cargo Clearance System - VNACCS) và Hệ thống cơ sở dữliệu thông tin tình báo (VCIS) theo công nghệ của Hải quan Nhật Bản => Dự án này mới được Chính phủ Nhật Bản quyết định viện trợ không hoànlại , có giá trị 2,661 tỷ Yên Đây là gói viện trợ về lĩnh vực đầu tư CNTT lớn nhấtcủa ngành Hải quan Việt Nam

=> Việc tích hợp Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS với nhiều hệthống CNTT liên quan tới hoạt động hiện đại hóa hải quan sẽ được thực hiện tronggiai đoạn 2012 – 2015 như: Tiếp nhận khai hải quan điện tử (e-Declaration);Thông quan điện tử đối với tàu biển xuất nhập cảnh (e-Manifest); Thanh toán điện

tử (e-Payment); Cấp, kiểm tra giấy phép, giấy chứng nhận xuất xứ điện tử (e-C/O,e-License); Quản lý văn bản và điều hành qua mạng (e-Office)…

thông quan hàng hóa tự động Việt Nam (VNACCS) và Hệ thống cơ sở dữ liệuthông tin tình báo (VCIS) theo công nghệ của Hải quan Nhật Bản trong khuôn khổ

dự án “Xây dựng, triển khai Hải quan điện tử và thực hiện Cơ chế hải quan mộtcửa quốc gia phục vụ hiện đại hóa hải quan tại Việt Nam (gọi tắt là Dự ánVNACCS/VCIS)

- Mục tiêu của Dự án là: “Xây dựng chuyển giao phần mềm thông quan theo

công nghệ NACCS và CIS của Nhật Bản và trang bị phần cứng cho Trung

- Hệ thống VNACCS là Hệ thống thông quan hàng hoá tự động của Việt Nam

Trang 12

(Tên tiếng Anh là Viet Nam Automated Cargo Clearance System) Hệ thốngVNACCS sử dụng cho mục đích thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu Chức năngnghiệp vụ cơ bản của VNACCS là 133 quy trình nghiệp vụ trực tuyến và 06 quytrình nghiệp vụ Batch (thực hiện theo gói tin) Hệ thống VNACCS sẽ cho phép kếtnối với các đơn vị bên ngoài (Doanh nghiệp XNK, đại lý làm thủ tục, công tyLogictics, các hãng tàu, )

- Hệ thống VCIS là Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin tình báo (Tên tiếng Anh làViet Nam Customs Intelligent Database System) Mục đích của Hệ thống VCIS làphục vụ cho việc thông quan hàng hóa, công tác quản lý rủi ro Chức năng nghiệp

vụ cơ bản của VCIS là 15 quy trình nghiệp vụ trực tuyến và 09 quy trình nghiệp

vụ Batch

2.1 2 Kết quả đạt được:

góp phần đáng kể cho việc thơng quan hàng hóa nhanh chóng Đặc biệt, tỉ lệ về

tờ khai, kim ngạch và số lượng DN tham gia liên tục có sự tăng trưởng rấtmạnh

 Tính đến ngày 01/8/2011, thủ tục hải quan điện tử đã được triển khai tại 80 chicục thuộc 13 Cục Hải quan tỉnh thành phố với 42.939 doanh nghiệp tham gia.Nhờ triển khai hải quan điện tử mà thời gian thông quan giảm đáng kể Theo sốliệu thống kê, thời gian thông quan trung bình đối với luồng xanh còn từ 3-15phút, luồng vàng điện tử từ 10-20 phút, luồng vàng giấy từ 10-60 phút

 Đến thời điểm này ước tính có khoảng 2,5 triệu tờ khai HQĐT

gần 47.000 DN tham gia sử dụng khai HQĐT Theo tổng kết của Tổng cục Hảiquan (TCHQ), các cục Hải quan TP.HCM, Hải Phòng, Hà Nội, Bình Dương…đang dẫn đầu về số lượng DN tham gia khai HQĐT

Ngày đăng: 11/01/2016, 13:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w