1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI

82 554 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với cách xác định của mô hình kinh tế tân cổ điển về các yếu tố sản xuất, tức là tổng mức cung của nền kinh tế được xác định bởi cac yếu

Trang 1

Công trình tham dự Cuộc thi

Sinh viên nghiên cứu khoa học Trường Đại học Ngoại thương 2012

Tên công trình: MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

VÀ ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Nhóm ngành: KD3

Hà Nội, tháng 4 năm 2012

Trang 2

Trang 1

MỤC LỤC

Danh mục từ viết tắt: 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU: 5

LỜI MỞ ĐẦU 6

Chương I Tổng quan về tăng trưởng và các mô hình tăng trưởng kinh tế 10

I Lý thuyết chung về tăng trưởng kinh tế: 10

I.1 Các khái niệm, quan niệm liên quan đến tăng trưởng kinh tế: 10

I.1.1 Tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng kinh tế: 10

I.1.2 Quan điểm của trường phái cổ điển về tăng trưởng kinh tế: 11

I.1.3 Quan điểm của Marc về tăng trưởng kinh tế: 13

I.1.4 Quan điểm của trường phái Tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế: 14 I.1.5 Quan điểm của Keynes về tăng trưởng kinh tế: 14

I.1.6 Quan điêm của kinh tế học hiện đại về tăng trưởng kinh tế: 15

I.2 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế: 17

I.2.1 Các nhân tố kinh tế: 18

I.2.2 Các nhân tố phi kinh tế: 20

I.3 Đo lường tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế: 22

I.3.1 Các chi tiêu đo tốc độ tăng trưởng kinh tế: 22

I.3.2 Các chỉ tiêu đo chất lượng tăng trưởng kinh tế: 22

I.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế: 23

I.3.2.2 Nhóm chi tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế: 24

I.3.2.3 Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế: 25

II Một số mô hình tăng trưởng kinh tế: 26

II.1 Mô hình Harrod – Domar: 26

II.1.1 Các giả thiết của mô hình: 26

II.1.2 Nội dung mô hình 26

Trang 3

Trang 2

II.1.3 Nhược điểm của mô hình: 27

II.2 Mô hình Solow: 28

II.2.1 Các giả thiết của mô hình: 28

II.2.2 Tiếp cận mô hình: 28

II.2.3 Mô hình tăng trưởng khi không có tác động của dân số: 29

II.2.4 Tác động của tăng trưởng dân số đến tăng trưởng kinh tế: 31

II.2.5 Vai trò của tiến bộ công nghệ trong tăng trưởng kinh tế: 33

II.2.6 Hạn chế của mô hình: 35

II.3 Các mô hình tăng trưởng nội sinh: 35

II.3.1 Nội dung các mô hình: 35

II.3.2 Ý nghĩa và hạn chế của các mô hình: 38

II.4 Phương pháp phi tham số - đo độ năng suất Malmquist: 39

III Xây dựng mô hình kinh tế áp dụng cho cấp tỉnh, thành phố: 41

III.1 Mối quan hệ giữa địa phương và trung ương: 41

III.2 Mối quan hệ giữa các ngành, các yếu tố trong cấu trúc kinh tế - xã hội địa phương: 41

III.3 Mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và các nhân tố xã hội của địa phương: 42

III.4 Sử dụng mô hình kinh tế để phân tích, đánh giá 43

Chương II Phân tích quá trình tăng trưởng kinh tế của thành phố Hà Nội giai đoạn 2001-2010 44

I Các yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế TP Hà Nội 44

I.1 Vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu 44

I.2 Đặc điểm địa hình và đất đai: 45

I.3 Sắp đặt hành chính hiện nay: 49

I.4 Nguồn nhân lực của thành phố Hà Nội: 52

II Thực trạng tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng: 56

II.1 Tăng trưởng chung toàn thành phố Hà Nội: 56

Trang 4

Trang 3

Chương III Mô hình tăng trưởng kinh tế Thủ đô Hà Nội: 61

I Mục tiêu và phạm vi áp dụng của mô hình: 61

I.1 Mục tiêu của mô hình: 61

I.2 Yêu cầu: 61

I.3 Phạm vi áp dụng: 62

I.4 Dữ liệu và phương pháp ước lượng: 62

II Các kết quả ước lượng: 63

II.1 Kết quả ước lượng hàm sản xuất Hà Nội: 63

II.1.1 Ước lượng hàm sản xuất chung của Hà Nội giai đoạn 1955-2008: 63 II.1.2 Ước lượng hàm sản xuất cho khu vực công nghiệp giai đoạn 1955-2007: 64

II.1.3 Ước lượng hàm sản xuất cho khu vực nông nghiệp giai đoạn 1955-2007: 64

II.1.4 Ước lượng hàm sản xuất cho khu vực dịch vụ giai đoạn 1955-2007: 65 II.2 Đánh giá các kết quả ước lượng hàm sản xuất thủ đô Hà Nội: 65

Kết luận và kiến nghị 68

1.Về số liệu: 69

2.Về tăng trưởng kinh tế Thủ đô Hà Nội: 69

a.Giải pháp về vốn: 70

b.Giải pháp về công nghệ 71

c Giải pháp về nguồn nhân lực 71

d Một số biện pháp khác 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Phụ lục số liệu đưa vào vẽ biểu đồ: 76

Trang 5

KC: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO CÔNG NGHIỆP

LC: LAO ĐỘNG TRONG KHU VỰC CÔNG NGHIỆP

KN: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO NÔNG NGHIỆP

LN: LAO ĐỘNG TRONG NÔNG NGHIỆP

KDV: NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO DỊCH VỤ

LDV: LAO ĐỘNG KHU VỰC DỊCH VỤ

Trang 6

Trang 5

TP: THÀNH PHỐ

DANH MỤC BẢNG BIỂU:

- Bảng 1: Diện tích, dân số trung bình năm 2008 của Hà Nội

- Biểu đồ 1: dân số Hà Nội thời kỳ 1955-2008

- Biểu đồ 2: Mật độ dân số Hà Nội giai đoạn 1955-2008

- Biểu đồ 3: số lượng sinh viên qua giai đoạn 1956 – 2008

- Biểu đồ 4: tốc độ phát triển giá trị sản xuất nông nghiệp thời kỳ

Trang 7

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài:

Tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững đang là mục tiêu đặt ra cho mọi quốc gia và các địa phương Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nâng cao đời sống người dân, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao phúc lợi xã hội và giải quyết nhiều vấn đề vĩ mô khác Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng vừa ban hành Quyết định 1081/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với quan điểm xây dựng và phát triển Thủ đô thành động lực thúc đẩy phát triển

đất nước Theo Quy hoạch, Hà Nội đặt mục tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế

bình quân thời kỳ 2011-2015 đạt 12-13%/năm, thời kỳ 2016-2020 đạt khoảng 11-12%/năm và khoảng 9,5-10%/năm thời kỳ 2021-2030 Đến năm 2015, GDP bình quân đầu người của Hà Nội đạt 4.100 - 4.300 USD, đến năm 2020 đạt khoảng 7.100 - 7.500 USD và phấn đấu tăng lên 16.000-17.000 USD vào năm 2030 (tính theo giá thực tế)

Để đạt được điều đó, thực tế có nhiều vấn đề cần giải quyết, trong đó việc phân tích, dự báo quá trình tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế có vai trò quan trọng Kinh nghiệm nghiên cứu của nhiều nước trên thế giới cho thấy để phân tích và dự báo có cơ sở khoa học, xu hướng hiện nay là phải sử dụng những công cụ hiện đại của quản lý kinh tế trong cơ chế thị trường, trong đó việc sử dụng các mô hình toán kinh tế và kinh tế lượng là một trong những công cụ rất hiệu quả

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu:

Trang 8

Trang 7

Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề tăng trưởng kinh tế quốc gia, tăng trưởng kinh tế địa phương đã và đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà kinh tế với nhiều cuốn sách, bài báo, luận án và các công trình khoa học ở cấp quốc gia

và quốc tế, trong và ngoài nước Trong đó có thể nêu ra một số công trình tiêu biểu gần đây như sau:

Đề tài: Nghiên cứu về duy trì chính sách: Mô hình tăng trưởng kinh tế của Malaysia, tác giả Mutazhamdalla Nabulsi (2001), đại học Missouri Kansas Tác giả đã nêu ra những thành tựu trong tăng trưởng kinh tế của Malaysia, những thách thức mà Malaysia tiếp tục phải vượt qua để duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế

Đề tài: Phân tích kinh nghiệm về tăng trưởng kinh tế, tác giả Winford

Henderson Musanjala (2003) , Louisiana State University Tác giả cũng nêu

ra một số mô hình tăng trưởng kinh tế ở Châu Phi và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế ở các nước trên

Đề tài: Giáo dục và tăng trưởng kinh tế: Phân tích nguyên nhân, tác giả

Sharmistha Self (2002), Southerm Illinois University at carbondate Trong luận án này tác giả đã đi sâu phân tích yếu tố giáo dục như là một trong những nguyên nhân trực tiếp tác động tới tăng trưởng kinh tế ở một số nước Châu

Âu

Trong các công trình trên, các tác giả đã đi sâu nghiên cứu các mô hình tăng trưởng của một số nước trên thế giới Tuy nhiên các đề tài này không sử dụng nhiều các công cụ định lượng đồng thời các tác giả cũng không xây dựng các

mô hình có thể áp dụng để dự báo tăng trưởng kinh tế

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Đề tài này nhằm giải quyết các vấn đề sau đây:

Trang 9

Trang 8

- Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về tăng trưởng kinh tế, áp dụng

để phân tích tăng trưởng, phát triển kinh tế ở thành phố Hà Nội

- Phân tích thực trạng tăng trưởng và phát triển kinh tế của Hà Nội

- Thiết lập, sử dụng các mô hình phân tích và dự báo tăng trưởng và phát triển kinh tế Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho Hà Nội trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp: phương pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp tiếp cận tăng trưởng, phương pháp mục tiêu tăng trưởng, phương pháp kinh tế lượng, các phương pháp thống kê, xây dựng

mô hình … Đề tài kế thừa và phân tích khách quan các kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước Đề tài cũng sử dụng một số phần mềm tin học như Excel, Eviews 4 để vẽ đồ thị và ước lượng mô hình

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

a Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế thành phố Hà Nội giai đoạn 1986-2011

b Phạm vi nghiên cứu:

Trang 10

Trang 9

Trên cơ sở hệ thống số liệu thống kê thành phố Hà Nội giai đoạn 1955-2008,

đề tài tập trung xác định những mô hình kinh tế phù hợp, có thể sử dụng các

mô hình này trong phân tích tăng trưởng, phát triển kinh tế và dự báo cho tương lai Đồng thời đề tài cũng sử dụng các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của cả nước và một số tỉnh, thành phố để so sánh

6 Đóng góp khoa học và điểm mới của đề tài:

- Hệ thống hoá các lý thuyết về các mô hình tăng trưởng kinh tế

- Sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống để phân tích định lượng tình hình kinh tế, xã hội Hà Nội

- Áp dụng mô hình tăng trưởng cho một quốc gia và điều kiện cụ thể của

thành phố

- Đề xuất một số mô hình tăng trưởng phù hợp với thực tiễn Hà Nội, trên cơ

sở đó sử dụng các mô hình này phân tích định lượng đề xuất giải pháp thích hợp tăng trưởng kinh tế của thành phố

Trang 11

Trang 10

Chương I Tổng quan về tăng trưởng và các mô hình tăng trưởng kinh tế

I Lý thuyết chung về tăng trưởng kinh tế:

I.1 Các khái niệm, quan niệm liên quan đến tăng trưởng kinh tế:

I.1.1 Tăng trưởng kinh tế và chất lượng tăng trưởng kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định Tăng trưởng kinh tế thường được đo lường thông qua các chỉ số:

thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

kinh tế xác định tổng thu nhập của một quốc gia trong một thời gian, thường là một năm

Tăng trưởng kinh tế được phản ánh qua qui mô và tốc độ tăng trưởng Qui mô tăng trưởng cho thấy sự gia tăng nhiều hay ít của nền kinh tế thời kỳ sau so với thời kỳ trước, trong khi tốc độ tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ Cả hai yếu tố qui mô và tốc độ tăng trưởng đều phản ánh về mặt số lượng của tăng trưởng

Ngày nay, tăng trưởng kinh tế chủ yếu được gắn với chất lượng tăng trưởng Chất lượng tăng trưởng được hiểu là bản chất, sự liên hệ hữu cơ giữa các nhân tố tạo nên tăng trưởng và giữa tăng trưởng và các nhân tố bên ngoài

Trang 12

Trang 11

Theo quan điểm của ngân hàng thế giới, chương trình phát triển lien hiệp quốc và một số nhà kinh tế học như G Becker, R Lucas, chất lượng tăng trưởng được biểu hiện ở một số tiểu chuẩn chính sau:

hoàn thiện hơn của thể chế

nghèo Khi nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế phải xem xét trên cả hai phương diện là số lượng và chất lượng của tăng trưởng Tăng trưởng với tốc độ và chất lượng cao luôn là mục tiêu hướng đến của các quốc gia và là đối tượng nghiên cứu của các nhà kinh tế từ trước đến nay

I.1.2 Quan điểm của trường phái cổ điển về tăng trưởng kinh tế:

Hai nhà kinh tế học thuộc trường phái cổ điển là Adam Smith và David Ricardo là những nhà kinh tế học đầu tiên đưa ra những lý luận mang tính hệ thống về tăng trưởng kinh tế Trong cuốn “Của cải của các nước”, Adam Smith đã đưa ra các học thuyết như sau:

Trang 13

Trang 12

- Học thuyết về “Giá trị lao động”: ông cho rằng lao động chứ không phải đất đai, tiền bạc mới là nguồn gốc tạo ra sự giàu có của một quốc gia, hay nói cách khác tạo ra mọi của cải cho đất nước

- Học thuyết “Bàn tay vô hình”: theo ông, các cá nhân trong xã hội biết rõ cái gì là có lợi cho mình, vậy nên để thị trường phát triên tối

ưu thì nhà nước không nên nhúng tay vào can thiệp nền kinh tế mà

để cho thì trường tự do điều tiết

- Lý thuyết về phân phối thu nhập: theo Adam Smith, thu nhập được phân phối dựa vào sự đóng góp của các cá nhân, theo đó nhà tư bản

có vốn thì được lợi nhuận, địa chủ có đất thì được địa tô, người lao động có lao động thì được tiền công Đồng thời ông cũng cho rằng

sự phân phối trên là công bằng

Tóm lại, theo Adam Smith, nguồn gốc của tăng trưởng là từ lao động

Sự tăng về số lượng của đội ngũ người lao động và năng suất lao động của họ chính là yếu tố hình thành nên sự tăng trưởng

Thừa kế những tư tưởng của A Smith, Ricardo đã hoàn thiện và phát triển những lý thuyết kinh tế trên Những quan điểm cơ bản của Ricardo bao gồm:

- Theo Ricardo, nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất, do đó yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là vốn, lao động và đất đai Trong từng ngành, với những yếu tố kỹ thuật đặc trưng, các yếu tố này được kết hợp với tỷ lệ là không đổi

- Trong ba yếu tố kể trên, đất đai là yếu tố quan trọng nhất Khi mở rộng sản xuất nông nghiệp, người ta sẽ phải sản xuất ở những mảnh đất kém màu mỡ hơn, dẫn đến năng suất lao động giảm sút, gây ra

sự tăng giá lương thực Khi đó, tiền lương danh nghĩa của công nhân cũng phải tăng lên, làm lợi nhuận tư bản giảm xuống Khi đó, động

Trang 14

I.1.3 Quan điểm của Marc về tăng trưởng kinh tế:

K Marx được coi là một trong những nhà kinh tế học vĩ đại nhất trong lịch sử Trong tác phẩm “Tư bản” của mình, Marx đã đưa ra những quan điểm của ông về kinh tế và tăng trưởng:

- Marx chia lao động xã hội ra hai lĩnh vực là sản xuất vật chất và phi sản xuất Theo ông, chỉ có lĩnh vực sản xuất vật chất mới tạo

ra sản phẩm xã hội và tạo ra sự giàu có

- Theo Marx, quá trình tái sản xuất lao động xã hội chịu tác dộng của bốn yếu tố là lao động, vốn, đất đai và tiến bộ kỹ thuật, đặc biệt là yếu tố lao động vì nó tạo ra giá trị thặng dư cho sản xuất Ngoài ra, để tăng giá trị thặng dư thì nhà tư bản không ngừng gia tăng yếu tố kỹ thuật nhằm tăng cấu tạo hữu cơ (C/V) của tư bản

Để tạo ra vốn, nhà tư bản phải tiết kiệm một phần lợi nhuận để đầu tư tạo ra tư bản mới

Trang 15

những yêu cầu mới về những quan điểm kinh tế nghiên cứu về hành vi các cá nhân trong xã hội vã những mối quan hệ cung cầu trong sản xuất và tiêu

dùng Điều này đã dẫn đến sự ra đời của trường phái kinh tế học tân cổ điển với những điểm mới về tăng trưởng kinh tế

Trong mô hình tân cổ điển, các nhà kinh tế bác bỏ quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng sản xuất trong một tình trạng nhất định đòi hỏi những tỷ lệ kết hợp nhất định của lao động và vốn Họ cho rằng các yếu tố đầu vào có thể kết hợp theo nhiều tỷ lệ khác nhau Theo đó, việc lựa chọn công nghệ phù hợp nhằm kết hợp có hiệu quả nhất các yếu tố đầu vào để cho năng suất cao sẽ tạo ra sự gia tăng về sản phẩm Hay nói các khác tiến bộ kỹ thuật là yếu tố cơ bản để thúc đẩy sự phát triển kinh tế

I.1.5 Quan điểm của Keynes về tăng trưởng kinh tế:

Cuộc khủng hoảng kinh tế vào những năm 30 của thế kỷ XX đã chỉ ra mặt yếu kém trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do điều tiết của A

Smith Điều này đặt ra nhu cầu phải đưa ra những học thuyết kinh tế mới phù hợp với tình hình kinh tế Năm 1936, John Maynard Keynes đã đưa ra tác

Trang 16

Trang 15

phẩm “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” đã đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế Trong tác phẩm của mình, Keynes đã chỉ ra những quan điểm của mình

Keynes cho rằng nền kinh tế luôn đạt mức sản lượng ở dưới mức tiềm năng mà cân bằng ở một mức sản lượng nhỏ hơn mức tiềm năng Theo ông,

sự trì trệ trong hoạt động kinh tế có nguyên nhân chính là do xu hướng tiêu dùng cận biên của hộ gia đình giảm khi thu nhập tăng lên Để đạt được ổn định và tăng trưởng trong dài hạn thì cần phải có sự thúc đẩy đầu tư và tăng hiệu suất cận biên của tư bản so với lãi suất

Để đạt được tăng trưởng, theo Keynes, nhà nước là nhân tố đóng vai trò

vô cùng quan trọng Ông cho rằng nhà nước cần phải tạo động lực cho nền kinh tế bằng các gói kích cầu đầu tư quy mô lớn, ổn định kinh tế vĩ mô nhằm tạo môi trường ổn định cho sản xuất, đồng thời thực hiện chính sách tiền tệ

mở rộng, lạm phát cao nhằm mở rộng khối lượng tiền tệ trong lưu thông

I.1.6 Quan điêm của kinh tế học hiện đại về tăng trưởng kinh tế:

Việc áp dụng chính sách của Keynes đã giúp các nước thoát ra khỏi khủng hoảng Tuy nhiên, quá lạm dụng vai trò của nhà nước đã một phần làm cho nền kinh tế thiếu đi sự linh hoạt của thị trường Do đó, sự xích lại gần nhau của hai trường phái kinh tế đang là xu hướng chung của các lý thuyết kinh tế hiện đại, với đại diện tiêu biểu là P.A Samuelson với mô hình nền kinh tế hỗn hợp

Quan niệm về sự cân bằng của kinh tế học hiện đại là giao điểm của tổng mức cung và tổng mức cầu hàng hóa Mức cân bằng này thường không

Trang 17

Trang 16

đạt mức tiềm năng, mà ở dưới mức sản lượng tiềm năng, trong điều kiện nền kinh tế hoạt động bình thường, có thất nghiệp và lạm phát

Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với cách xác định của

mô hình kinh tế tân cổ điển về các yếu tố sản xuất, tức là tổng mức cung của nền kinh tế được xác định bởi cac yếu tố đầu vào của sản xuất, đó là lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên và khoa học công nghệ:

Trong đó: g: Tốc độ tăng trưởng của GDP

k, l, r: tốc độ tăng trưởng của các yếu tố đầu vào t: phần còn lại, phản ánh tác động của khoa học

Lý thuyết tăng trưởng hiện đại cũng thống nhất với tân cổ điển về mối quan hệ giữa các yếu tố Các nhà sản xuất có thể lựa chọn sử dụng công nghệ nhiều vốn hay công nghệ nhiều lao động Do đó lý thuyết này cũng chỉ ra vai trò của vốn đến tăng trưởng kinh tế, bởi vì vốn là tiền đề cho lao động và vốn cũng là cơ sở để tạo ra công nghệ mới.Trong tính toán kinh tế ngày nay ICOR vẫn được coi là cơ sở để xác định tỷ lệ đầu tư cần thiết phù hợp với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

(1.4)

Trang 18

Trang 17

Trong đó: k: hệ số ICOR – tỷ số gia tăng vốn và đầu vào

s: tỷ lệ tiết kiệm g: tốc độ tăng trưởng

Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại cho rằng thị trường là yếu tố cơ bản điều tiết hoạt động của nền kinh tế.Sự tác động qua lại giữa tổng cung, tổng cầu tạo ra mức thu nhập thực tế, công ăn việc làm – tỷ lệ thất nghiệp, mức giá – tỷ lệ lạm phát, đó là cơ sở để giải quyết ba vấn đề lớn của nền kinh

tế Mặt khác, chiều hướng phát triển của các nền kinh tế trên thế giới là nhà nước ngày càng chiếm một vai trò quan trọng hơn trong đời sống kinh tế Việc mở rộng nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự can thiệp của chính phủ để đảm bảo cơ chế thị trường được hoạt động tốt và tránh được những khuyến tật vốn có

I.2 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế về số lượng là sự tăng thêm về qui mô sản lượng của nền kinh tế, cho nên quá trình sản xuất mới chính là quá trình tạo ra sự tăng trưởng của nền kình tế Mặt khác bản thân quá trình sản xuất lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác Do đó khi nghiên cứu tăng trưởng kinh tế chúng

ta phải nghiên cứu những nguồn lực đầu vào cho sản xuất, cũng như các nhân

tố có ảnh hưởng đến sản xuât Người ta chia các nhân tố đó thành hai loại chính là các nhân tố kinh tế và các nhân tố phi kinh tế

Trang 19

Trang 18

I.2.1 Các nhân tố kinh tế:

Các nhân tố kinh tế chính là các yếu tố sản xuất – sự biến đổi trực tiếp của nó làm thay đổi sản lượng đầu ra Mối quan hệ giữa các nhân tố này và sản lượng có thể được biểu diễn bởi công thức:

xuất Vốn bao gồm các máy móc, thiết bị, phượng tiện vận tải, nhà xưởng và cơ sở hạ tầng máy móc kỹ thuật

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi thì tăng tổng số vốn sẽ làm tăng sản lượng

trên cơ sở thị trường để chi trả cho nhân công Lao động là nhân

tố sản xuất đặc biệt, không chỉ đơn thuần là số lượng hay thời gian lao động mà còn được thể hiện qua chất lượng lao động, hay còn gọi là vốn nhân lực Vốn nhân lực bao gồm trình độ tri thức, học vấn, kỹ năng và kinh nghiệm lao động nhất định

Trang 20

Trang 19

Đất đai là yếu tố không thể thiếu cho sản xuất Cùng với sự mở rộng của các ngành công nghiệp hiện đại, đất đai càng ngày càng khan hiếm và buộc người ta phải tìm mọi cách tiết kiệm diện tích

sử dụng bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng đất Các tài nguyên cũng đóng góp một phần lớn vào sự phát triển kinh tế Nguồn tài nguyên phong phú sẽ cung cấp lượng đầu vào cần thiết cho sản xuất kịp thời, giúp nền kinh tế phát triển một cách nhanh chóng Hiện nay lượng tài nguyên trên thế giới ngày càng trở nên khan hiếm, cho nên một vấn đề đặt ra cho các quốc gia là phải sử dụng một cách hiệu quả nhất để tạo ra lượng giá trị gia tăng lớn nhất mà nó có thể tạo ra

kỹ thuật và sự ứng dụng các phát minh khoa học vào sản xuất Công nghệ ngày càng trở thành một nhân tố quan trọng trong quá trình tăng trưởng Hiện nay các nước phát triển nói riêng và tất cả các quốc gia nói chung đang tích cực nghiên cứu và áp dụng các thành tựu nghiên cứu, khoa học kỹ thuật vào việc đẩy nhanh tốc

độ tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên các nước đang phát triển luôn

là các nước lạc hậu hơn trong việc ứng dụng công nghệ và thường phải chịu sự phụ thuộc về công nghệ, kỹ thuật được chuyển giao từ các nước phát triển

Trang 21

Trang 20

I.2.2 Các nhân tố phi kinh tế:

Các nhân tố kinh tế chính là các yếu tố sản xuất – sự biến đổi trực tiếp của nó làm thay đổi sản lượng đầu ra Mối quan hệ giữa các nhân tố này và sản lượng có thể được biểu diễn bởi công thức:

xuất Vốn bao gồm các máy móc, thiết bị, phượng tiện vận tải, nhà xưởng và cơ sở hạ tầng máy móc kỹ thuật

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi thì tăng tổng số vốn sẽ làm tăng sản lượng

trên cơ sở thị trường để chi trả cho nhân công Lao động là nhân

tố sản xuất đặc biệt, không chỉ đơn thuần là số lượng hay thời gian lao động mà còn được thể hiện qua chất lượng lao động, hay còn gọi là vốn nhân lực Vốn nhân lực bao gồm trình độ tri thức, học vấn, kỹ năng và kinh nghiệm lao động nhất định

Trang 22

Trang 21

Đất đai là yếu tố không thể thiếu cho sản xuất Cùng với sự mở rộng của các ngành công nghiệp hiện đại, đất đai càng ngày càng khan hiếm và buộc người ta phải tìm mọi cách tiết kiệm diện tích

sử dụng bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng đất Các tài nguyên cũng đóng góp một phần lớn vào sự phát triển kinh tế Nguồn tài nguyên phong phú sẽ cung cấp lượng đầu vào cần thiết cho sản xuất kịp thời, giúp nền kinh tế phát triển một cách nhanh chóng Hiện nay lượng tài nguyên trên thế giới ngày càng trở nên khan hiếm, cho nên một vấn đề đặt ra cho các quốc gia là phải sử dụng một cách hiệu quả nhất để tạo ra lượng giá trị gia tăng lớn nhất mà nó có thể tạo ra

kỹ thuật và sự ứng dụng các phát minh khoa học vào sản xuất Công nghệ ngày càng trở thành một nhân tố quan trọng trong quá trình tăng trưởng Hiện nay các nước phát triển nói riêng và tất cả các quốc gia nói chung đang tích cực nghiên cứu và áp dụng các thành tựu nghiên cứu, khoa học kỹ thuật vào việc đẩy nhanh tốc

độ tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên các nước đang phát triển luôn

là các nước lạc hậu hơn trong việc ứng dụng công nghệ và thường phải chịu sự phụ thuộc về công nghệ, kỹ thuật được chuyển giao từ các nước phát triển

Trang 23

Trang 22

I.3 Đo lường tốc độ và chất lượng tăng trưởng kinh tế:

I.3.1 Các chi tiêu đo tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Các thước đo thường được dùng để đánh giá tăng trưởng kinh tế là các chỉ tiêu trong hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), bao gồm các chỉ tiêu:

GO: Tổng giá trị sản xuất: là tổng giá trị sản xuất vật chất và dịch vụ được tạo nên trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội: là tổng giá trị sản xuất vật chất và dịch

vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định

GNI: Tổng thu nhập quốc dân: là chỉ tiêu tương tự như GNP – tổng thu nhập quốc nội, tuy nhiên GNI tiếp cận dưới góc độ thu nhập chứ không phải dưới góc độ sản phẩm

Ngoài ra, để đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế dưới góc độ mức sống người dân, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu bình quân đầu người, ví

dụ như GNI/ người, GDP/ người.v.v

I.3.2 Các chỉ tiêu đo chất lượng tăng trưởng kinh tế:

Khi đánh giá tăng trưởng của một quốc gia người ta thường sử dụng thước đo là GDP – tổng sản phẩm quốc nội cùng một số thước đo khác Tuy nhiên khi đánh giá chất lượng tăng trưởng người ta còn xem xét trên nhiều

Trang 24

Trang 23

yếu tố Các chỉ tiêu đo lường tăng trưởng kinh tế đã được sử dụng ở Việt Nam

và trên thế giới có thể được chia thành ba nội dung cơ bản:

sản xuất xã hội như tăng trưởng gắn liền với thay đổi cơ cấu kinh tế, tăng trưởng gắn liền với hiệu quả sử dụng nguồn lực, hay nói chung là xem xét tăng trưởng theo góc độ các yếu tố kinh tế

dân, cải thiện các chỉ số xã hội, gắn với công bằng, xóa đói giảm nghèo

và giảm thất nghiệp

nguyên thiên nhiên

Xét dưới góc độ kinh tế, có ba nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế: chuyển dịch cơ cấu, hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh của nền kinh tế

I.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:

Cơ cấu kinh tế là cấu trúc bên trong của nền kinh tế và các mối quan hệ

bộ phận hợp thành Cơ cấu kinh tế được xem xét dưới ba góc độ:

tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp

sự phát triển cân đối giữa các vùng, có sự bổ trợ lẫn nhau đồng thời phải tạo ra những vùng kinh tế đầu tàu để tạo mũi nhọn cho nền kinh tế

Trang 25

Trang 24

từng loại hình kinh tế và ảnh hưởng của nó để cân bằng một cách hợp

lý tỷ trọng đóng góp của từng thành phần

I.3.2.2 Nhóm chi tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:

Hiệu quả sản xuất của nền kinh tế thường được thể hiện dưới các góc độ: năng suất sử dụng các đầu vào là vồn và lao động, đóng góp của TFP với tăng trưởng kinh tế

Để tính năng suất lao động bình quân ta có thể lấy GDP chia cho số giờ lao động GDP bình quân trên mỗi lao động càng lớn thì năng suất lao động càng cao, chứng tỏ hiệu quả của lao động càng lớn Ngoài ra ta cũng có thể sử dụng một số chỉ tiêu như số sản phẩm trung bình trên giờ lao động hoặc chỉ số giá thành lao động trên giá thành sản xuất

ICOR càng thấp, chứng tỏ đầu tư càng hiệu quả Tuy nhiên theo quy luật năng suất cận biên giảm dần, khi nền kinh tế càng tăng trưởng thì ICOR ngày càng tăng lên

Trên thực tế, có ba yếu tố chính làm tăng GDP, đó là lao động, vốn và TFP Khi trừ đi vai trò của hai yếu tố đầu trong phần tăng GDP ta được một phần thặng dư có tính chất lượng Phần thặng dư này phản ánh việc tăng chất lượng tổ chức lao động, chất lượng máy móc, vai trò của quản lý và tổ chức sản xuất, được gọi chung là năng suất nhân tố tổng hợp TFP Như vậy, bản

Trang 26

Tốc độ tăng TFP được tính bởi công thức:

I.3.2.3 Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế:

Các yếu tố trong nhóm khả năng cạnh tranh của nền kinh tế bao gồm:

nhuận trên vốn ROA, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROE, tỷ lệ xuất khẩu, tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm từ nguyên liệu trong nước,

tỷ lệ xuất khẩu nông sản đã qua chế biến.v.v

phát triển giới GDI, chỉ số phát triển con người HDI, tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

Trang 27

Trang 26

đến bảo vệ và cải thiện môi trường

II Một số mô hình tăng trưởng kinh tế:

II.1 Mô hình Harrod – Domar:

Mô hình Harrod – Domar là một mô hình tăng trưởng kinh tế dạng đơn giản

II.1.1 Các giả thiết của mô hình:

- Năng lực sản xuất của nền kinh tế tại thời điểm t chỉ phụ thuộc vào vốn, không tính tới lao động cũng như tiến bộ kỹ thuật

Ký hiệu Q(t), K(t) lần lượt là sản lượng và vốn tại thời điểm t, ta

- Sự gia tăng của lượng vốn trong chu kỳ xem xét là do đầu

tư trong chu kỳ ( đầu tư không có độ trễ và không xem xét tời khấu hao vốn)

- Nền kinh tế cân bằng khi năng lực sản cuất của nền kinh tế bằng tổng cầu

II.1.2 Nội dung mô hình

Trang 28

Đặt (1/ρ ) = v, khi đó v được gọi là hệ số gia tăng vốn – sản lượng hoặc

hệ số ICOR (Increment Capital – Output Ratio : ΔK / ΔY), v cho biết số vốn cần thiết để gia tăng 1 sản lượng đơn vị đầu ra

Với t = 0 là thời kỳ gốc, ký hiệu Y0 = Y(0), Q0 = Q(0), K0=K(0),

I0=I(0) Giải mô hình trên ta có kết quả: tại trạng thái cân bằng

I(t)=I0eρst, Y(t) = Y0 eρst, K(t) = K0 eρst, Q(t) = Q0 eρst

Như vậy, nhịp tăng trưởng của Y, K, I, Q đều băng nhau và bằng ρ s = s/v là 1 hằng số Sự tăng trưởng này của nền kinh tế gọi là tăng trưởng cân đối

II.1.3 Nhƣợc điểm của mô hình:

Mô hình Harrod-Domar không chứa yếu tố lao động và công nghệ nên chưa phản ánh được đầy đủ các yếu tố cơ bản tác động đến tăng trưởng

Mặc dù còn nhiều khiếm khuyết nhưng mô hình Harrod – Domar có thể ứng dụng trong việc lập kế hoạch phát triển Với hệ số vốn ước lượng được và với mục tiêu tăng trưởng cho trước thì mô hình sẽ tính được tỷ lệ tiết kiệm cần thiết cho tăng trưởng

Trang 29

Trang 28

II.2 Mô hình Solow:

Mô hình Solow là sự phát triển rộng hơn của mô hình Harrod – Domar, với việc xem xét cả tác động của lao động, công nghệ, tỷ lệ các yếu tố vào tăng trưởng

II.2.1 Các giả thiết của mô hình:

- Nền KT có một đầu ra đồng nhất, duy nhất (Y hay GDP) được sản xuất bằng 2 loại đầu vào là tư bản (K) và lao động (L)

- Nền KT là cạnh tranh và luôn hoạt động ở mức toàn dụng nhân công, do đó có thể phân tích mức tăng trưởng của sản lượng tiềm năng

- Đồng nhất dân số và lực lượng lao động

- Hàm sản xuất Cobb – Douglas ổn định, tức là công nghệ không thay đổi, và có hiệu suất không đổi theo quy mô

- Vốn và lao động tuân theo quy luật năng suất cận biên thay đổi thẻo quy mô

II.2.2 Tiếp cận mô hình:

Trang 30

trung bình APF (Averange Product Function) Nếu gọi s là tỷ lệ tiết kiệm thì

từ đồng nhất thức

sY I

Giả sử tỷ lệ khấu hao là δ thì lượng tư bản khấu hao hàng năm là δK và

tư bản khấu hao bình quân một công nhân là δk

II.2.3 Mô hình tăng trưởng khi không có tác động của dân số:

a Tăng khối lượng tư bản và trạng thái dừng:

Trang 31

t t

t t

t t

t t

t t

t t

k sAk

k k

k sAk

k k

L

K sAK

K L

K

K sAK

K K

1 1

(1.15)

thái dừng (Steady - state) của k (cân bằng dài hạn) và ký hiệu là k*

*

*) (

sA k

sA k

k

k k

b Tăng tiết kiệm:

Tại trạng thái dừng k*, nếu tỷ lệ tiết kiệm tăng lên sẽ làm đầu tư tăng

và đầu tư trở lên lớn hơn so với khấu hao tại trạng thái k* đó, do đó cả k và y

Trang 32

Trang 31

đều tăng Từ đó có thể thấy, tỷ lệ tiết kiệm là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong quyết định khối lượng tư bản và sản lượng dừng Tuy nhiên quá trình này kéo dài cho đến khi nền kinh tế đạt trạng thái dừng mới, có nghĩa là tỷ lệ tiết kiệm cao hơn không mang lai tăng trưởng kinh tế trong dài hạn

c Trạng thái dừng theo quy tắc vàng:

Nếu coi phúc lợi kinh tế phụ thuộc vào tiêu dùng thì trạng thái dừng tốt

`Từ những phân tích ở trên đây, ta có thể rút ra kết luận: sự tăng trưởng của mức bình quân một công nhân không thể giải thích được tăng trưởng kinh

tế trong dài hạn

II.2.4 Tác động của tăng trưởng dân số đến tăng trưởng kinh tế:

a Tăng trưởng dân số và trạng thái dừng:

Trang 33

Trang 32

Giả sử dân số hay lực lượng lao động tăng trưởng với tỷ lệ là n Khi các nhân tố khác không đổi, để giữ k = K/L không đổi, cần đầu tư để thay thế số

tư bản hao mòn và trang bị cho các công nhân mới được bổ sung:

Sự thay đổi tư bản bình quân của một công nhân là:

1 1

k A y

sA k

sA k

Trang 34

II.2.5 Vai trò của tiến bộ công nghệ trong tăng trưởng kinh tế:

Tiến bộ công nghệ (Technological Progress) được hiểu là bất kỳ biện pháp nào cho phép tạo ra nhiều sản lượng hơn với một khối lượng tư bản và lao động như cũ

TBCN có thể làm tăng năng suất của tư bản hoặc LĐ Để đơn giản ta coi tiến bộ công nghệ làm tăng năng suất LĐ Khi đó hàm sản xuất được điều chỉnh sau khi bổ sung tiến bộ công nghệ:

Trong đó:

sự gia tăng lực lượng lao động

Trang 35

Với (n + g + δ)k* là lượng đầu tư vừa đủ để giữ k không đổi Trong đó:

Ta có:

1 1

*

*)(

*)(

*)(

*)(

s k

g n

s k

k g n k

s k sf

(1.30)

Trang 36

Trang 35

Từ đó suy ra, tại trạng thái dừng k*, y*, i*, c* không đổi Tuy nhiên,

nếu E tăng với tỷ lệ là n thì

L

C L

Y L

K

,

Do đó, theo mô hình Solow, tiến bộ công nghệ là nguồn duy nhất tạo ra tăng trưởng kinh tế theo thời gian

II.2.6 Hạn chế của mô hình:

Mặc dù mô hình Solow đã chỉ ra được vai trò của công nghệ trong tăng trưởng và chỉ ra những dự báo về sự tăng trưởng dài hạn ở các nước công nghiệp và các nước đang phát triển nhưng mô hình vẫn còn một số hạn chế như sau:

bình quân lao động ( hay thu nhập bình quân đầu người) bằng sự chền lệch về vốn bình quân lao động ở một số quốc gia

ngoại sinh

II.3 Các mô hình tăng trưởng nội sinh:

II.3.1 Nội dung các mô hình:

I.1.1.1 Mô hình AK:

Mô hình AK là một mô hình đơn giản xem xét sản xuất có lợi tức không đổi theo quy mô đối với cả tổ hợp vốn vật chất và vốn con người Mọi

Trang 37

K Y

Y

(1.34)Vậy nếu sA > δ thì nền kinh tế sẽ tăng trưởng vĩnh viễn Hay nói cách khác khi các nhân tố sản xuất khác không đổi, tiết kiệm và đầu tư có thể dẫn tới tăng trưởng kinh tế vĩnh viễn Tuy nhiên K ở đây không chỉ là vốn mà còn

là cả kiến thức, kỹ năng được tích lũy (vốn nhân lực) Nguồn vốn này, theo

mô hình AK, sẽ không bị tuân theo quy luật năng suất cận biên giảm dần

I.1.1.2 Mô hình Lucas giản đơn – mô hình tăng trưởng hai khu vực:

Mô hình tăng trưởng hai khu vực hay còn gọi là mô hình “Học hay làm” ( Learning – or – doing model) được xây dựng dựa trên giải thiết:

Trang 38

Trang 37

Giả sử một nền kinh tế có 2 khu vực:

- Khu vực sản xuất (gồm các doanh nghiệp): các doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ

- Khu vực giáo dục (gồm các trường dạy học, các viện nghiên cứu): các trường đại học và viện nghiên cứu sản xuất ra “kiến thức”

Nền kinh tế được mô tả bằng hai hàm sản xuất:

(1 – u) : tỷ lệ lao động làm việc trong khu vực sản xuất

Như vậy, thu nhập của khu vực SX phụ thuộc:

theo quy luật vận động thông thường Phương trình tích luỹ vốn:

động hiệu quả trong khu vực sản xuất

Vốn con người được tạo ra thông qua giáo dục và kiến thức hiện có là yếu tố chủ yếu tạo ra giáo dục Do đó, chúng ta giả định vốn con người tương lai được sản xuất ra chỉ nhờ chính vốn con người chứ không phải vốn vật chất Sự gia tăng vốn con người tương lai phụ thuộc vào thời gian 1 – u được

sử dụng vào giáo dục:

Trang 39

Như vậy, mô hình này kết luận rằng nền KT có tốc độ tăng trưởng liên tục cho dù không có cú sốc công nghệ ngoại sinh nào xảy ra Sự tăng trưởng liên tục là nhờ tốc độ tạo ra kiến thức ở các trường đại học không hề suy giảm

II.3.2 Ý nghĩa và hạn chế của các mô hình:

Mô hình tăng trưởng nội sinh đề cao vai trò của chính phủ trong việc thúc đẩy phát triển KT thông qua đầu tư cho giáo dục – đào tạo, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào những ngành công nghiệp sử dụng nhiều tri thức Tuy nhiên, các mô hình tăng trưởng nội sinh vẫn còn chứa nhiều hạn chế:

giá quá cao vai trò của con người, coi con người là một biến tương đương với tich lũy vốn trong tăng trưởng kinh tế

mang tính trực quan, định tính

nhiều vào những giả định Tân cổ điển, chưa phù hợp với những nền kinh tế đang phát triển

Trang 40

Trang 39

II.4 Phương pháp phi tham số - đo độ năng suất Malmquist:

Cách tiếp cận hàm sản suất theo những phương pháp trên có nhược điểm là không làm rõ được tính phi hiệu quả của quá trình sản xuất và đã đồng nhất tiến bộ công nghệ với TFP Trong những năm gần đây, với sự phát triển về hàm sản xuất theo các biến ngẫu nhiên, năng suất nhân tố tổng hợp TFP có thể được phân tích thành hai thành phần chủ yếu là hiệu quả kỹ thuật (EC) và tiến bộ công nghệ (TC)

Giả thiết hàm sản xuất chỉ có hai yếu tố vốn (K) và lao động (L) theo dạng: Yt = At.f (Kt, Lt) thì At trong Mô hình này chính là TFP Giả sử rằng hàm sản xuất dạng Cobb-Douglass là hàm số liên tục theo thời gian, ta có:

Chia hai vế của phương trình trên cho Y ta có:

Dưới dạng rút gọn ta có:

Trong đó: G(Y) tốc độ tăng của sản lượng (Y)

G(L) tốc độ tăng của lao động (L)

Ngày đăng: 11/01/2016, 13:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diện tích, dân số trung bình năm 2008 của Hà Nội - MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ ÁP DỤNG CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 1 Diện tích, dân số trung bình năm 2008 của Hà Nội (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w