1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chuyển đổi mô hình doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần

71 219 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 514 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chínhphủ giao quyền tiếp nhận và quản lý vốn Nhà Nớc tại doanh nghiệp cho Tổng công ty Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc sẽ đặt lên vai Tông công ty nhiệm vụ thúc đẩyhơn nữa quá trình cổ p

Trang 1

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn hiện nay không có bất cứ quốc gia nào tồn tại phát triển đ ợc

mà chỉ dựa trên một nền kinh tế đóng, không giao thơng với nớc ngoài Hoạt độnggiao thơng kinh tế phải là của các doanh nghiệp Một khi các doanh nghiệp còn hoạt

động theo cơ chế kế hoạch hóa thì không thể cạnh tranh nổi trong môi trờng toàncầu hóa, nó sẽ làm mất đi vai trò đặc trng của mình là thớc đo của nền kinh tế

Quá trình cải cách doanh nghiệp Nhà Nớc từ cơ chế kế hoạch hóa tập trungcao cấp sang cơ chế thị trờng tại Việt Nam đã diễn ra đợc 20 năm nếu tính mốc đầutiên là Nghị định 217 ngày 14/11/1987 quy định bãi bỏ cơ chế hỗ trợ ngân sách trựctiếp cho các doanh nghiệp Đây là bớc đi khởi điểm cho quá trình chuyển đổi, thay

đổi cách nhìn nhận của Nhà Nớc đối với các doanh nghiệp của mình Tuy nhiên quátrình này diễn ra rất chậm chạp và đến đầu những năm 90 của thế kỷ 20 hoạt đồngnày đã không đạt đợc yêu cầu nh mong muốn Tình trạng thất thoát làm ăn kém hiệuquả của các doanh nghiệp Nhà Nớc vẫn tiếp tục diễn ra, điều này buộc Chính phủViệt Nam phải quyết tâm hơn nữa trong việc cải cách này Hàng loạt văn bản luật đã

ra đời để chỉ đạo và hớng dẫn quá trình chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà Nớc thànhcác công ty TNHH, công ty cổ phần

Song song với cách chỉ đạo đó của chính phủ là việc Tổng công ty Đầu t vàKinh doanh Vốn Nhà Nớc chính thức đi vào hoạt động từ 01/8/2006 và việc ViệtNam trở thành thành viên của WTO thì việc chuyển đổi các doanh nghiệp Nhà Nớc,

đặc biệt là các doanh nghiệp lớn càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Nhiệm vụ

đặt ra cho Tổng công ty Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc là phải thay mặt Nhà

N-ớc tiếp nhận, quản lý và phát triển nguồn vốn tại các doanh nghiệp, đẩy mạnh tiếntrình cổ phần hóa các tổng công ty và các doanh nghiệp Nhà Nớc lớn, tiến tới niêmyết cổ phiếu của các doanh nghiệp này trên thị trờng chứng khoán trong và ngoài n-ớc

Bài viết này tập trung vào quá trình chuyển đổi các doanh nghiệp Nhà Nớc, quátrình tiếp nhận phần vốn Nhà Nớc tại các doanh nghiệp của Tổng công ty Đầu t vàKinh doanh Vốn Nhà Nớc và kế hoạch niêm yết cổ phiếu trên thị trờng chứngkhoán

2 Tình hình nghiên cứu

Trang 2

Việc chuyển đổi mô hình kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang cơchế thị trờng, chuyển đổi mô hinh doanh nghiệp từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà N-

ớc thành các công ty TNHH và công ty cổ phần đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu,tổng hợp trong nhiều giai đoạn của quá trình cải cách doanh nghiệp Thực tế những

đề tài đó cũng là một trong những vấn đề về lý luận và thực tiễn để góp phần thúc

đẩy quá trình chuyển đổi các doanh nghiệp tại Việt Nam

Vấn đề tiếp nhận vốn Nhà Nớc tại các doanh nghiệp nay chính phủ khônggiao cho các địa phơng, các bộ, ngành nh trớc kia nữa mà giao cho Tổng công ty

Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc Đây là vấn đề không mới trên bình diện quốc tếnhng đối với Việt Nam thì đó là vấn đề còn mất nhiều thời gian để hoàn thiện Chínhphủ giao quyền tiếp nhận và quản lý vốn Nhà Nớc tại doanh nghiệp cho Tổng công

ty Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc sẽ đặt lên vai Tông công ty nhiệm vụ thúc đẩyhơn nữa quá trình cổ phần hóa và niêm yết cổ phiếu của các doanh nghiệp trên thịtrờng chứng khoán, mở ra một trang mới trong quá trình chuyển đổi doanh nghiệpNhà Nớc

3 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu chính của luận văn là phân tích và đánh giá quá trìnhchuyển đổi mô hình kinh tế và mô hình doanh nghiệp từ khi có chơng trình cải cáchcủa chính phủ, tập trung vào giai đoạn 15 năm trở lại đây đồng thời rút ra kết luận vìsao chính phủ phải thúc đẩy quá trònh chuyển đổi nhanh hơn nữa thông qua việcthành lập Tổng công ty Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc Qua đó đề xuất một sốgiải pháp tiếp nhận và quản lý nguồn vốn đó sao cho có hiệu quả đồng thời đẩynhanh tính minh bạch hóa, đa dạng hình thức sở hữu qua việc niêm yết cổ phiếu trênthị trờng chứng khoán

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ nguyên nhân tại sao Nhà Nớc phải tiến hành chuyển đổi mô hìnhdoanh nghiệp từ 100% vốn Nhà Nớc sang các công ty TNHH và công ty cổphần

- Phân tích và đánh giá quá trình thực hiện việc chuyển đổi đó và kết quả đã

đạt đợc trong giai đoạn trên

- Từ sự đánh giá đó rút ra kết luận về tính tích cực trong việc chuyển đổi môhình doanh nghiệp và tại sao chính phủ phải đẩy mạnh hơn nữa quá trình cải

Trang 3

cách thông qua cổ phần hóa hàng loạt Tổng công ty và doanh nghiệp giai

đoạn tới

- Trong quá trình nghiên cứu sự chuyển đổi các doanh nghiệp trên cơ sở đó đềxuất một số giải pháp thúc đẩy cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà Nớc vàniêm yết trên thị trờng chứng khoán

5 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tợng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề chuyển đổi mô hình doanh nghiệp

đồng thời rút ra kết luận qua những bài học từ quá trình t nhân hoá tại các quốc giatrong khu vực và vấn đề quản lý vốn tại các doanh nghiệp có nguồn vốn của Nhà N-

ớc trong tơng lai

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Khái niệm mô hình kế hoạch hoá, bao cấp đợc hiểu là doanh nghiệp Nhà Nớchoạt động theo chỉ tiêu, kế hoạch do Nhà Nớc giao (giao kế hoạch sản xuất,còn sản phẩm do Nhà Nớc bao tiêu…) Đồng thời thực hiện hình thức cấp) Đồng thời thực hiện hình thức cấpphát vốn chứ không phải hình thức đầu t Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc

đánh giá trên phơng diện có hoàn thành đợc kế hoạch do Nhà Nớc giao haykhông chứ không lấy thớc đo lợi nhuận để đánh giá

- Khái niệm cổ phần hoá đợc hiểu là đa dạng hoá hình thức sở hữu trong mộtdoanh nghiệp Một doanh nghiệp đợc coi là cổ phần hoá khi doanh nghiệp đókhông còn là 100% vốn Nhà Nớc nữa

6 Phơng pháp nghiên cứu

Luận văn dựa trên cơ sở lý luận là các công trình nghiên cứu về quá trìnhphát triển kinh tế tại Việt Nam, căn cứ dựa trên các báo cáo kinh tế và những luận

điểm về quá trình chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam của các tổ chức kinh tế trong nớc

nh Thời báo Kinh tế Việt Nam …) Đồng thời thực hiện hình thức cấp hay các tổ chức tài chính quốc tế nh Quỹ Tiền tệQuốc tế IMF, Ngân hàng Thế giới WB hay chơng trình phát triển của Liên HợpQuốc UNDP …) Đồng thời thực hiện hình thức cấp

Cơ sơ thực tiễn dựa trên kết quả khảo sát phát triển kinh tế và chuyển đổi môhình doanh nghiệp trên cơ sở báo cáo tình hình thực tế tại các địa phơng trên toànquốc Đánh giá hiệu quả của kế hoạch dựa trên kết quả đã đạt đợc đồng thời so sánh

Trang 4

với hoạt động trớc khi chuyển đổi từ đó thấy đợc sự đúng đắn của chơng trìnhchuyển đổi của chính phủ.

7 Kết luận luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chơng:

- Chơng 1: Giới thiệu chung về Tổng công ty Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà

Trang 5

Chơng 1 Giới thiệu chung về tổng công ty đầu t

Theo một cách thông thờng con ngời khó có thể nhận biết đợc những thànhcông hay hạn chế của một mô hình kinh tế mà thờng phải trải qua một thời gian nhất

định chúng ta mới có thể quay lại nhìn nhận, xem xét và đánh giá những thành cônghay hạn chế đã đợc chúng ta thực hiện

Đến nay nền kinh tế Việt Nam đã trải qua nhều giai đoạn phát triển khácnhau, mỗi giai đoạn có một đặc điểm riêng, đều có mặt thành công và những hạnchế nhất định, có thể chia quá trình đó làm hai giai đoạn sau

1.1.1. Mặt thành công và những hạn chế của mô hình kế hoạch hoá, tập trung,

bao cấp giai đoạn trớc 1986

1.1.1.1 Mặt thành công

- Tập trung đợc sức mạnh tổng lực, xây dựng kinh tế xã hội chủ nghĩa ở miềnBắc và góp phần quan trọng có tính chất quyết định đối với thắng lợi30/04/1975 ở miền Nam thống nhất nớc nhà

- Mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung phù hợp với bối cảnh lịch sử cũng

nh phù hợp với con đờng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nớc xã hội chủnghĩa lúc bấy giờ Tranh thủ đợc sự ủng hộ của bạn bè quốc tế đối với côngcuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của chúng ta

- Là một mô hình kinh tế còn mới so với mô hình tại các nớc t sản, đã chứngminh đợc những u điểm nhất định so với các quốc gia t bản chủ nghĩa thờibấy giờ

1.1.1.2 Những hạn chế

Trang 6

Tuy nhiên mô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp đã phát huy đợcnhững u điểm trong thời kỳ chiến tranh bao nhiêu thì lại càng bộc lộ những hạn chếbấy nhiêu sau chiến tranh.

- Không thúc đẩy đợc sản xuất phát triển, mọi hoạt động của các cơ quan, đơn

vị doanh nghiệp đều đợc thực hiện theo chỉ tiêu, chính sách tức nói một cáchnôm na (làm theo đơn đặt hàng từ Nhà Nớc) không tự chủ trong kinh doanhdẫn đến thiếu phơng hớng, không kích thích đợc kinh tế phát triển

- Không có tính chịu trách nhiệm cao trong quản lý kinh tế, ngời làm kinh tếnhng ít phải chịu trách nhiệm về những hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp do mình làm chủ (đứng đầu) Lý do là do cơ chế chính sách: Nhà Nớc

bù lỗ, trợ giá, làm theo chỉ tiêu và theo đơn đạt hàng từ Nhà Nớc

- Một yếu tố mà xa nay chúng ta ít đề cập và cũng có thể coi là né tránh đó làkhông gắn lợi ích giữa doanh nghiệp và cá nhân “Làm theo năng lực, hởngtheo nhu cầu” là một khẩu hiệu nhiều hơn tính thực tiễn, khi mà những lợi íchcủa cá nhân cha đợc chú trọng một cách đúng mức thì rất khó để mỗi cá nhântoàn tâm toàn ý với doanh nghiệp của mình

- Chủ nghĩa cào bằng, thiếu cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến sự trì trệ, thiếusáng tạo và hết mình vì công việc…) Đồng thời thực hiện hình thức cấp

1.1.2. Mô hình kinh tế của chúng ta giai đoạn từ 1986 đến nay

Với tất cả những khó khăn và hạn chế của mô hình kế hoạch hoá tập trungbao cấp, Nhà Nớc không thể đủ khả năng gánh vác trọng trách chuyên bù lỗ cho cácdoanh nghiệp đợc nữa, Nhà Nớc cần phải có những thay đổi căn bản để các doanhnghiệp giảm sự phụ thuộc vào Nhà Nớc, tăng tính hiệu quả trong quản lý kinh tế.Mục đích trớc mắt của Nhà Nớc là các doanh nghiệp phải tự tìm hớng đi cho riêngmình sau khi Nhà Nớc giao vốn và quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh cho cácdoanh nghiệp

1.1.2.1 Chính sách của Nhà Nớc đối với các doanh nghiệp Nhà Nớc

- Nhà Nớc tiến hành tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp theo hớng tinh giảm,những doanh nghiệp nào hoạt động vì mục đích kinh tế thì phải tự nuôi sốngmình, còn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích hay ngànhnghề chiến lợc nhng không hấp dẫn đầu t sẽ có chính sách riêng

Trang 7

- Chuyển đổi dần mô hình các doanh nghiệp của Nhà Nớc thành các công tyTNHH một thành viên, TNHH hai thành viên, công ty cổ phần…) Đồng thời thực hiện hình thức cấp hoạt độngtheo Luật doanh nghiệp.

- Giảm bớt sự phụ thuộc của các doanh nghiệp vào Nhà Nớc, không tiếp tục bù

lỗ cho các doanh nghiệp của Nhà Nớc nữa mà tiến hành rà soát lại các doanhnghiệp, nếu làm ăn không hiệu quả, thua lỗ kéo dài thì cho tiến hành giải thểhoặc phá sản theo luật phá sản doanh nghiệp

- Đối với các ngành nghề hoặc lĩnh vực kinh doanh kém hấp dẫn hoặc phải đầu

t lâu dài mới hiệu quả, khả năng thu hồi vốn lâu và khả năng sinh lãi thấp thìthực hiện chính sách khuyến khích đầu t nh: khuyến khích bằng cách miễngiảm thuế, tiền thuê đất, thủ tục cấp phép đầu t nhanh gọn

1.1.2.2 Những kết quả đạt đợc trong giai đoạn này

- Từ chỗ các doanh nghiệp Nhà Nớc chiếm vị thế độc tôn trên tất cả các ngành

và lĩnh vực thì hiện nay điều này đã thay đổi

Nhà Nớc chỉ giữ lại các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hoặc hoạt độngtrong những ngành hoặc lĩnh vực có tính chất chiến lợc nh: năng lợng, viễn thông,dầu khí, và các doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu hay chính sách xã hội nh: Ngânhàng chính sách, bệnh viện, trờng học…) Đồng thời thực hiện hình thức cấp

Đến nay số lợng các doanh nghiệp Nhà Nớc đã giảm một cách đáng kể, theo

số liệu thống kê của Ban chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp của Chính phủ thì nếu

nh năm 1990 chúng ta có khoảng 12.300 doanh nghiệp Nhà Nớc, đến nay chúng ta

đã tinh giảm bằng cách tiến hành cổ phần hóa, sáp nhập, giải thể và cho phá sản rấtnhiều doanh nghiệp Nhà Nớc Đến hết năm 2005 số lợng doanh nghiệp Nhà Nớc đãgiảm đáng kể chỉ còn khoảng 3.200 doanh nghiệp, và đang tiếp tục giảm dần theotừng năm Điều này đã làm tăng hiệu quả sử dụng vốn Nhà Nớc, tránh đợc thất thoát

và lãng phí, hiệu quảkinh tế tăng lên rõ rệt Bớc đầu đã từng bớc thực hiện thànhcông chính sách kinh tế của Nhà Nớc là không bù lỗ cho doanh nghiệp đồng thờicác doanh nghiệp thuộc Nhà Nớc cần phải có đóng góp đáng kể đối với nguồn thungân sách

- Từ chỗ đa số các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ đến nay hầu hết các doanhnghiệp đợc tổ chức sắp xếp lại đã làm ăn có hiệu quả và giảm sự phụ thuộcvào nguồn ngân sách Nhà Nớc

Trang 8

- Hàng loạt doanh nghiệp làm ăn thua lỗ kém hiệu quả đã đợc cho giải thểhoặc phá sản, thực hiện theo đúng luật doanh nghiệp, các doanh nghiệp cạnhtranh bình đẳng với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, sự cạnh tranh đãgiúp các nhà doanh nghiệp Nhà Nớc lớn mạnh cả về quy mô và hiệu quả.

- Nguồn lực Nhà Nớc thay vì bù lỗ cho các doanh nghiệp nay có điều kiện hơn

để đầu t cho các ngành nghề hoặc lĩnh vực khác, Nhà Nớc từ chỗ can thiệpvào các doanh nghiệp nay chuyển sang thực hiện đúng chức năng của mình

đó là đa ra chủ trơng, đờng lối, chính sách tạo mọi điều kiện thuận lợi chocác doanh nghiệp phát triển

- Giảm sự phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp, Nhà Nớc mạnh dạn chấpnhận là ngời đứng sau để các doanh nghiệp tiến lên

Những thành quả đạt đợc là đáng khích lệ, bộ mặt đời sống xã hội đã thay đổirất nhiều Những thành quả đó là không thể phủ nhận nhng mô hình kinh tế nào thìcũng sẽ có những hạn chế nhất định vì xã hội luôn thay đổi, giữ mãi một mô hìnhkinh tế mà không còn phù hợp nữa sẽ dẫn đến tụt hậu ngày càng xa hơn so với thếgiới Mời một năm đàm phán để gia nhập WTO là một thời gian khá dài, khi ViệtNam trở thành thành viên WTO thì cơ hội và thách thức là rất lớn Việc Việt Namvào WTO là tổ chức kinh tế thơng mại lớn nhất và cuối cùng đến nay tạo ra chochúng ta rất nhiều cơ hội đồng thời cũng đặt ra nhiều thách thức, đó là sự hội nhậphoàn toàn và đầy đủ vào nên kinh tế thế giới Nhng đây chỉ là bớc đầu Nếu ví WTO

là một gia đình lớn thì ở đó Việt Nam chúng ta mới chỉ đợc coi nh một đứa trẻ mớibiết đi trong gia đình ấy Nhng để lớn lên trong gia đình ấy thì cần phải có cách điriêng thì mới có thể hoà nhập theo kịp và hội nhập vững chắc trong gia đình đó

Những thành tựu đạt đợc qua 20 năm đổi mới cần có sự nhìn nhận đánh giálại biểu hiện quan trọng nhất là sự hoà nhập nhanh với nền kinh tế thế giới, cácdoanh nghiệp cần có sự thay đổi, chính phủ cần có sự thay đổi và mỗi con ngời cần

có sự thay đổi nếu không muốn mình là một trong những nhân tố tụt hậu lại phíasau Chính điều này đã thúc đẩy chính phủ Việt Nam đi đến quyết định phải có sựthay đổi căn bản và lớn hơn nữa trong các doanh nghiệp thuộc khối Nhà Nớc Câuhỏi đợc đặt ra là tại sao phải thay đổi?

1.2. Sự cần thiết ra đời một công ty chuyên quản lý vốn của Nhà Nớc

tại các doanh nghiệp

Mặc dù đã đạt đợc những thành tựu nhất định sau 20 năm đổi mới nhng nếunhìn nhận một cách khách quan và so sánh với các nớc trong khu vực và trên thế

Trang 9

giới, có thể thấy những mặt còn tồn tại và hạn chế của mô hình kinh tế đã qua Đặcbiệt là chính sách đối với các doanh nghiệp cũng nh những hạn chế mà các doanhnghiệp Nhà Nớc đã, đang và sẽ bộc lộ nếu không nhanh chóng có sự thay đổi có tínhchất căn bản Có thể thấy cùng thời gian nếu so với các doanh nghiệp của các n ớccùng khu vực với cơ chế chính sách khác thì các doanh nghiệp của chúng ta đã tụtlại khá xa Nếu nhìn nhận hệ thống các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và cácdoanh nghiệp Nhà Nớc nói riêng thì có rất ít doanh nghiệp nào thực sự mạnh để cóthể cạnh tranh hay đầu t ra nớc ngoài nh các nớc trong khu vực Hay nói đúng hơnchúng ta cha có những thơng hiệu đủ mạnh có thể cạnh tranh hiệu quả với các công

ty nớc ngoài

- Mặc dù đã chuyển đổi mô hình hoạt động từ các doanh nghiệp thuần Nhà

N-ớc sang mô hình các công ty TNHH Nhà NN-ớc một thành viên, hai thành viên,công ty cổ phần, liên doanh liên kết…) Đồng thời thực hiện hình thức cấp nhng hệ thống các doanh nghiệp NhàNớc cha thực sự đủ lớn mạnh để đóng góp một cách tích cực vào nền kinh tế.Cho dù đã đợc tạo điều kiện nhiều hơn các doanh nghiệp ngoài quốc doanhnhng hiệu quả hoạt động cha tơng xứng với tiềm năng cũng nh điều kiện màcác doanh nghiệp đang có So với yêu cầu chung và nhất là các yêu cầu mớitrong quá trình hội nhập thì tốc độ tăng trởng của doanh nghiệp còn chậm,hiệu quả sử dụng vốn và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Nhà Nớc cònthấp Nhiều doanh nghiệp cha thực hiện tốt việc bảo toàn và phát triển vốn,tình trạng ăn vào vốn, mất vốn vẫn tiếp tục diễn ra, phần lớn các doanhnghiệp có quy mô vốn nhỏ, cơ cấu vốn và tài sản còn bất hợp lý, công tácquản lý Nhà Nớc đối với hoạt động của các doanh nghiệp còn nhiều bất cập,chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ

- Việc tồn tại quá nhiều doanh nghiệp Nhà Nớc hoạt động trong tất cả các lĩnhvực của đời sống xã hội làm cho việc quản lý hết sức phức tạp Xét về mặt tổchức kinh tế thì nh vậy là không phù hợp trong giai đoạn hiện nay, không tậndụng đợc hết nguồn lực trong dân chúng gây thất thoát nguồn lực quốc gia,trong khi mục đích đặt ra không đạt đợc vì Nhà Nớc không thể quản lý hếtcác doanh nghiệp này Thay vì Nhà Nớc phải đầu t, xây dựng các doanhnghiệp phục vụ nhu cầu dân sinh…) Đồng thời thực hiện hình thức cấp thì Nhà Nớc có thể nhờng lại cho cácthành phần kinh tế khác bằng cách khuyến khích, hỗ trợ, hợp tác, liên doanhliên kết hoặc Nhà Nớc và nhân dân cùng làm Thực chất trong những nămqua hoạt động này đã đạt đợc những thành tựu nhất định cần phát huy hơnnữa Tuy nhiên trớc tình hình mới, trớc những cơ hội và thách thức lớn màchúng ta cha bao giờ có đợc nh ngày hôm nay thì việc thúc đẩy các doanh

Trang 10

nghiệp Nhà Nớc tiến hành tổ chức, sắp xếp lại để làm tăng tính hiệu quảtrong hoạt động là điều phải tính đến trớc tiên và quan trọng nhất Vì mục

đích của các doanh nghiệp đó là phải đặt lợi ích và hiệu quả kinh tế lên trớctiên

Để tổ chức và quản lý các doanh nghiệp Nhà Nớc sao cho có hiệu quả đồngthời làm tăng tính tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh cho các doanhnghiệp này, tháng 6/2005 chính phủ đã quyết định thành lập Tổng Công ty Đầu t và

Kinh doanh Vốn Nhà Nớc Tên giao dịch quốc tế: State Capital Investment Corporation – SCIC SCIC Tổng công ty Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc đã chínhthức đi vào hoạt động vào tháng 8/2006

1.3. Mô hình Tổng công ty Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc Việt

Nam

Tổng công ty Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc là tổ chức kinh tế đặc biệtcủa Nhà Nớc, đợc thành lập theo quyết định số 151/2005/QĐ - TTg ngày 20/6/2005của Thủ tớng chính phủ để quản lý đầu t kinh doanh vốn Nhà Nớc tại các doanhnghiệp, các lĩnh vực theo quy định của pháp luật

Tổng công ty Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc hoạt động theo Luật doanhnghiệp Nhà Nớc và các luật khác có liên quan

Tên gọi tiếng việt: Tổng công ty Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc

Tên giao dịch quốc tế : State Capital Investment Corporation

Viết tắt : SCIC

Trụ sở công ty tại Hà Nội có các Công ty thành viên, chi nhánh, văn phòng

đại diện tại một số khu vực trong và ngoài nớc

Tổng Công ty có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, tổ chức hạchtoán, kế toán tập trung, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà Nớc vàcác Ngân hàng thơng mại trong và ngoài nớc theo quy định của pháp luật

1.3.1. Vốn của Tổng công ty

Tổng công ty đợc Nhà Nớc cấp vốn ban đầu để thành lập và hoạt động vốn

điều lệ tại thời điểm thành lập của Tổng công ty Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc

là 5.000 tỷ đồng và đợc bổ sung dần trong quá trình hoạt động

Trang 11

Khi có sự tăng, giảm vốn điều lệ Tổng công ty phải điều chỉnh vốn điều lệtrong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và công bố theo quy định của pháp luật.

1.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành gồm HĐQT, BKS, TGĐ, các

phó TGĐ, kế toán trởng và các bộ phận chức năng giúp việc tại Tổng công ty, cáccông ty thành viên, chi nhánh, văn phòng đại diện tại khu vực và quốc tế

Bộ Tài chính thực hiện quản lý Nhà Nớc về tài chính đối với Tổng công tytheo thẩm quyền, thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu với Tổng công

ty theo phân cấp của Thủ tuớng Chính phủ

Nh vậy, có thể nói xét về mô hình thì Tổng công ty Đầu t và Kinh doanh VốnNhà Nớc không khác các doanh nghiệp Nhà Nớc khác về tổ chức và hoạt động nhng

điều khác biệt căn bản so với các doanh nghiệp còn lại đó là thay mặt Nhà Nớc tiếpnhận và thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà Nớc tại các doanh nghiệp

Thay vì chỉ hoạt động trong một hoặc một số ngành lĩnh vực nhất định thì nóhoạt động đa ngành, đa nghề vì sự đặc thù của các doanh nghiệp hoạt động trên mọilĩnh vực của đời sống xã hội

Tính đại diện tại các doanh nghiệp có vai trò quyết định đến với hoạt động tạicác doanh nghiệp vì hiện tại gần nh tất cả các doanh nghiệp của Nhà Nớc đặc biệt làcác doanh nghiệp lớn đều cha cổ phần hoá hoặc đã có cổ phần nhng phần vốn củaNhà Nớc vẫn chiếm đa số tại các doanh nghiệp đó Chính vì vậy mà đại diện phầnvốn tại các doanh nghiệp có tiếng nói quyết định đến sự tồn tại và phát triển của nó

Tuy nhiên để tránh những khó khăn, bất cập trong quá trình thành lập và hoạt

động chúng ta cần nhìn nhận, xem xét những quốc gia đã tiến hành cổ phần hoá cácdoanh nghiệp Nhà Nớc nh thế nào để coi đó là bài học kinh nghiệm, tham khảo ápdụng phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam Có thể lấy mô hình t nhân hoá tạicác nớc trong khi vực nh Malaysia, Singapore, Trung Quốc là những ví dụ quantrọng cần phải xem xét

1.4. Kinh nghiệm của một số nớc trên thế giới trong việc quản lý vốn

các doanh nghiệp đối với Việt Nam

1.4.1. Kinh nghiệm của Malaysia từ tập đoàn Khazanah

1.4.1.1 Sơ lợc về Khazanah

Trang 12

- Khazanah là tổ chức đầu t chiến lợc của Malaysia đợc thành lập để quản lýcác tài sản thơng mại của chính phủ và thực hiện các dự án đầu t chiến lợctrong những ngành hay các vùng lãnh thổ mới.

- Khazanah có nhiệm vụ cơ cấu các ngành công nghiệp chiến lợc tại Malaysia,

hỗ trợ sự phát triển của các ngành này với mục tiêu thu về những lợi nhuậnkinh tế dài hạn cho quốc gia

- Khazanah đóng vai trò là đại diện của chính phủ trong vai trò tạo vốn, thu lời

và nâng cao hoạt động các công ty của chính phủ (GLC - Công ty liên kết vớichính phủ)

- Khazanah đợc hình thành dới hình thức một công ty với HĐQT và thành viênbao gồm đại diện của Nhà Nớc và các khu vực kinh tế t nhân

- Thủ tớng là chủ tịch HĐQT, Bộ trởng tài chính thứ 2 và thống đốc ngân hàngtrung ơng đều là thành viên của HĐQT Khazanah

- Đội ngũ quản lý của Khazanah là một đội ngũ chuyên nghiệp, có nhiều kinhnghiệm quốc tế về đầu t, tài chính và t vấn

Nhiệm vụ của Khazanah

- Kế thừa các dự án, sắp xếp, tái cơ cấu lại danh mục, nâng cao hiệu quả

- Thay đổi các công ty liên kết, nâng cao giá trị vốn, giá trị chiến lợc

- Đầu t mới vào các ngành chiến lợc mới hoặc đầu t ra nớc ngoài

- Quản lý nguồn lực con ngời Mục đích là nâng cao sự phát triển nguồn lựccon ngời cho quốc gia

Sơ đồ tổ chức của Khazanah

Trang 13

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy hoạt động của Khazanah

Nguồn: Tài liệu Hội thảo "Đầu t vốn Nhà Nớc-Kinh nghiệm của Tập đoàn Khazanah (Malaysia)", tháng 10/2006

Các dự án đầu t quốc tế của Khazanah

Các dự án quốc tế mà Khazanah đã thực hiện đợc thể hiện ở bảng 1.1 dới đây

Bảng 1.1 Các dự án đầu t quốc tế của Khazanah

PTBank

Lippo

Indonesia

Ngân hàng thơngmại lớn thứ 9 củaIndonesia

87,52% cổ phần trịgiá 2,09 tỷ USD Đầu t tài chính chiếnlợc và thể hiện cam

kết của Khazanahtrong ngành Ngânhàng Tài chính củaIndonesia

Chiếm 16,8% cổphần trị giá 234triệu USD (năm2005)

Đầu t tài chính chiếnlợc và thể hiện camkết của Khazanahtrong ngành viễnthông Indonesia

Chiếm 10,9% cổphần (là công ty lớnthứ 2 của India) Trịgiá 44,23 triệu USD

Tham gia vào y tếmột ngành nhiềutiềm năng trong khuvực nói chung và

Legal&

Support

Human Capital Management

Trang 14

thuốc 50 Trạm xá 7trờng dạy nghề cho

Khazanah cùng vớiTNB & MalaKoffnắm 30% cổ phầntrong dự án này

Tổng chi phí dự ánnày là gần 2,5 tỷUSD, nhà máy chínhthức hoạt động vàonăm 2009

Tham gia vào chơngtrình t hữu hóa củaSaudi Arabia trong

nỗ lực khu vực hóacác công ty

Chiếm 9,9% cổphần vào tháng11/2005

Nỗ lực xâm nhậpvào nền kinh tế pháttriển nhanh nhất thếgiới, mở rộng ngànhcông nghiệp bánhàng tại China

Mobil One

Limited

Singapore

Công ty viễn thôngchiếm 30% thịphần tại Singapore

Thông qua JV với

TM International đã

chiếm 29,85% cổphần (cổ đông lớnnhất) với trị giá

USD/2005

Hợp tác đầu t với cáccông ty thành viêntrong nỗ lực khu vựchóa các công tyMalaysia

Nguồn: Tài liệu Hội thảo Đầu t‘Đầu t vốn Nhà Nớc-Kinh nghiệm của Tập đoàn Khazanah (Malaysia) , tháng 10/2006’, tháng 10/2006

Các công ty đầu t chính của Khazanah

UEM GROUP United Engineers (M) Group

Lĩnh vực hoạt động: Phát triển cơ sở hạ tầng và các dịch vụ giá trị gia tăng

trong 7 ngành công nghiệp chủ chốt của địa phơng và quốc tế

Các đơn vị chính: Expressways, Engineering and Contruction, chăm sóc sứckhỏe, dịch vụ môi trờng, bất động sản, sản xuất và ICT Có hơn 40 Công ty bao gồm

10 Công ty đã niêm yết

Tổng giá trị đầu t vào UEM Group của các cổ đông là hơn 6 tỷ Ringgit (Sốliệu tính đến 30/11/2005)

PLUS Plus Expressways Berhad (một thành viên UEM Group): là công ty

niêm yết, nhà xây dựng đờng cao tốc lớn nhất của Châu á đứng thứ 8 thế giới với966.5 km đờng cao tốc nối liền các thành thị từ biên giới phía Bắc Thái Lan tới biêngiới phía Nam Singapore, nối liền với tất cả các thành phố chính của duyên hải phíatây Peninsular Malaysia

Trang 15

UEM BUIDERS: UEM Builders Berhad

Lĩnh vực hoạt động: thiết kế đóng tàu cho UEM Group Tập trung vào cáclĩnh vực thiết kế máy, cơ khí và điện tử phục vụ dân lắp đặt hệ thống viễn thông, hệthống thu phí cầu đờng và các dịch vụ bảo dỡng đờng cao tốc

Gần 2 thập kỷ kinh nghiệm, thành thạo trong việc hợp tác để mang đếnnhững dịch vụ đa dạng về thiết kế và xây dựng

TENAGA NASIONAL: Tenaga Nasional Berhad

Công ty hàng đầu Malaysia về lĩnh vực năng lợng Hoạt động chính tronglĩnh vực sản xuất, truyền tải, phân phối điện Là công ty lớn nhất trong ngành dịch

vụ năng lợng tại Malaysia với tổng tài sản tự giác hơn 6 tỷ RM và phục vụ hơn 6triệu khách hàng trên toàn Malaysia Có công suất sản xuất điện lớn nhất Malaysiavới hơn 10.500 MW

PSH: Pos Malaysia & Service Holdings Berhad

Hoạt động trong lĩnh vực đầu t dịch vụ bu điện, tiếp tục tự tái đầu t để mởrộng kinh doanh ngoài lĩnh vực bu điện truyền thống

MALAYSIA AIRLINES: Malaysia Airlines System Berhad:

Là nhà vận chuyển quốc gia từ 1947, là một trong những hãng hàng khônghàng đầu khu vực, đang là hãng hàng không đợc trao giải thởng với phi đội bay gồmhơn 100 máy bay, với tuyến bay trên cả 6 lục địa và hơn 100 điểm đến

TM: Telecom Malaysia

Là công ty công nghệ viễn thông số 1 Malaysia, cung cấp các dịch vụ điệnthoạt cố định, di động, truyền thông đa phơng tiện trong và ngoài nớc Tập trung vàochất lợng dịch vụ, đổi mới công nghệ và các giá trị đặc biệt cho ngời tiêu dùng.Thông qua đơn vị liên kết Telecom Malaysia TM cũng rất quan tâm tới việc đầu thợp tác với các công ty viễn thông hàng đầu tại Indonexia, ấn Độ, Srilanka,Singapore, Campuchia và Bangladesh

PROTON: Proton Holdings Berhad

Dẫn đầu Malaysia về sản xuất xe hơi với thị phần thống trị Thành lập năm

1983 để sản xuất ô tô và các loại linh kiện phụ tùng liên quan đến nền công nghiệp

xe hơi, chiếm 70% thị phần xe hơi tại Malaysia

CIMB Group: Bumiputra - Commerce Holdings Berhad

Trang 16

Là lá cờ đầu trong ngành tài chính Malaysia, đầu t với nhiều dự án đa dạng.Lợi nhuận rất lớn thu đợc từ việc đầu t vào các ngân hàng thơng mại, ngân hàng th-

ơng nghiệp, môi giới chứng khoán, ngân hàng nớc ngoài, cho thuê tài chính, công tyquản lý quỹ, Công ty đầu t bảo hiểm nhân thọ

Tự xây dựng mình trở thành một Công ty đầu t hàng đầu tại khu vực ĐôngNam á, đã có sự hiện diện tại Inđonexia thông qua (PT Bank Niang) và tạiSingapore qua (CIMB GK)

MALAYSIA AIRPORTS: Malaysia airports Holdings Berhad

Điều hành và quản lý 39 sân bay trong nớc trong đó có sân bay quốc tế KLmột trong những sân bay hiện đại nhất thế giới Là công ty quản lý sân bay đầu tiênniêm yết trên sàn chứng khoán tại Châu á

1.4.1.2 Những bài học kinh nghiệm t nhân hoá ở Malaysia đối với Việt Nam

Chính sách về t nhân hoá ở Malaysia đợc chính phủ công bố vào năm 1983.Mục tiêu là:

- Giảm bớt gánh nặng tài chính và quản trị cho chính phủ

- Cải thiện hiệu quả và năng suất

- Tạo điều kiện để phát triển kinh tế

- Giảm quy mô và số lợng hoạt động trong khu vực công của nền kinh tế

- Giúp đạt mục tiêu mà chính sách phát triển quốc gia đã đề ra

Năm 1991 chính phủ công bố một kế hoạch t nhân hóa tổng thể trong đó baogồm các yếu tố thiết yếu sau:

- Thay đổi cơ cấu pháp luật điều chỉnh quá trình t nhân hoá

- Thay đổi các thủ tục trong việc triển khai quá trình t nhân hoá

- Phân bổ những công việc cần u tiên cho các đối tợng khác nhau nhằm đảmbảo động lực và sự tín nhiệm

- Đề ra những kết quả có thể đạt đợc

- Các bớc triển khai và duy trì kế hoạch

Trang 17

Bên cạnh kế hoạch tổng thể, một kế hoạch hành động cho t nhân hoá cũng

đ-ợc xây dựng nên, bao gồm một danh sách với 246 doanh nghiệp có thể tiến hành tnhân hoá và một kế hoạch kéo dài 2 năm

Đánh giá quá trình t nhân hoá ở Malaysia:

Hiệu quả: T nhân hoá giúp đẩy nhanh việc triển khai các dự án, đặc biệt là

các dự án lớn trong lĩnh vực đờng cao tốc và cảng biển một trong những lĩnh vựcquan trọng nhất về sự phát triển hạ tầng tại bất cứ quốc gia nào Ví dụ, cảng TanjungPelepas ở Johor một trong những cảng lớn nhất của Malaysia đã đợc xây dựng hoànthành trớc kế hoạch 6 tháng

Lợi ích của xã hội: Xây dựng các đờng cao tốc t giúp giảm bớt thời gian các

phơng tiện tham gia lu thông và giảm chi phí vận hành xe cộ Tận dụng đợc nguồnlực nội lực mà không phai đi vay của chính phủ nớc ngoài, giảm sự phụ thuộc vàochính phủ trong việc thực hiện các dự án trọng điểm của quốc gia Ví dụ, với việcxây dựng đòng cao tốc Tenega số lợng các vụ hỏng xe giảm từ 311.190 xuống còn42.850 năm 2000

Lợi ích thu đợc từ quá trình t nhân hóa đối với chính phủ: những lợi ích thu

đợc từ các khoản trả u đãi, thuế công ty và các khoản tiết kiệm từ việc giảm chi tiêucông cộng Thống kê cho thấy tiết kiệm chi tiêu chính phủ giai đoạn 1996-2000 là49,3 tỷ RM

Malaysia International Shipping

Projeck Lebuhraya Selâtn (Plus) Vận hành đờng cao

Trang 18

Syarikat Telecom Malaysia Berhad Viễn thông 1990

Perusahaan Otomobil Nasional

Kelang Container Terminal (KCT) Vận tải và cảng biển 1992

Nguồn: Tài liệu Hội thảo Đầu t‘Đầu t vốn Nhà Nớc-Kinh nghiệm của Tập đoàn Khazanah (Malaysia) , tháng 10/2006’, tháng 10/2006

Vai trò của Chính phủ đối với nền kinh tế Malaysia

- Đa dạng và cân bằng trong cách tiếp cận để tránh ảnh hởng đầu t trong khuvực t nhân cũng nh tránh áp đặt quá nhiều luật lệ lên các công ty t nhân

- Đa dạng hoá và cân bằng trong việc phân chia các nguồn tài nguyên cho cáckhu vực kinh tế, t nhân, Nhà Nớc và các công ty liên kết một cách hợp lý đểtạo hiệu quả cao nhất

- Những vấn đề nh: thất bại của thị trờng, cân bằng ở mức thấp và những lợiích tập thể sẽ chứng minh sự cần thiết có mặt và can thiệp của Nhà Nớc vàonền kinh tế, những thách thức là làm sao tạo hiệu quả cao trong khi không bịthúc đẩy bởi lợi nhuận Vì mục đích của chính phủ khác biệt mục đích chungcủa các doanh nghiệp Chính vì vậy Chính phủ Malaysia tự đặt cho mìnhnghĩa vụ phải tạo ra những điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệphoạt động hiệu qủa Các điều kiện đó là:

+ Cung cấp hàng hoá công, cơ sở hạ tầng và dịch vụ

+ Xây dựng hệ thống luật pháp và nội quy

+ Đóng vai trò chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế xã hội

+ Tạo ra môi trờng kinh doanh lành mạnh

+ Bảo vệ lợi ích công cộng

+ Thi hành luật lệ

+ Chính phủ sở hữu và điều khiển các doanh nghiệp

Vai trò của Khazanah - một nhà đầu t chiến l ợc của chính phủ

- Là một bộ phận của chính phủ có thể chấp nhận rủi ro cao trong các dự án

đầu t của mình

Trang 19

- Tập trung vào việc tối đa hoá giá trị cho các cổ đông cả đa số lẫn thiểu số.

- Chú ý trong việc không tạo ra hiệu ứng giảm đầu t trong khu vực t nhân, cùngtồn tại một cách cân bằng với các công ty liên kết (GLC)

- Tối u hoá và tăng tài sản trong các công ty, các ngành thể hiện sự thay đổitrong tầm quan trọng chiến lợc

Dới đây là phân bổ trong danh mục đầu t của Khazanah tính đến 31/05/2006

Bảng 1.3 Danh mục theo ngành

Trang 20

Nguồn: Tài liệu Hội thảo Đầu t‘Đầu t vốn Nhà Nớc-Kinh nghiệm của Tập đoàn Khazanah (Malaysia) , tháng 10/2006’, tháng 10/2006

Những thành quả đã đạt đ ợc của Khazanah

- Những dự án đầu t mới ra nớc ngoài của Khazanah

Khazanah đã có 12 dự án đầu t do trong 2 năm 2004-2005 danh mục đầu t

đạt 315 triệu Ringgit Dự án Shuaibah 3 IWPP trị giá 2.5 tỷ USD và là dự án t nhânhoá đầu tiên của chính phủ Saudi Arabia

- Huy động vốn:

Trái phiếu chuyển đổi Plus trị giá 414 triệu USD phát hành vào tháng12/2004 Islanue MTN and CP trị giá 3.2 tỷ Ringgit đây là đợt phát hành lớn nhấtcủa Sukuk Musyarakah tháng 3/2006

- Đầu t trong nớc:

Tăng cờng sự có mặt trong ngành ngân hàng, để đẩy mạnh cổ phần hoá trongBCHB, CIMB

Tăng cờng đầu t mở rộng vùng kinh tế Johor

Đẩy mạnh đầu t phát triển nông nghiệp trong tài khoá 2006

Thêm các dự án mới có sốvốn lớn đợc thực hiện bởi các công ty đầu t nhTenaga TM, UEM Group

Nh vậy với những kết quả đạt đợc của quá trình t nhân hoá tại Malaysia màbiểu hiện tập trung và thành công nhất chính là tập đoàn Khazanah Đây là mộttrong những kinh nghiệm rất quan trọng đối với Việt Nam trong giai đoạn đầu củaquá trình thành lập mô hìnhTổng công ty Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc cầnphải học hỏi và vận dụng sao cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế tạiViệt Nam

1.4.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc đối với Việt Nam

Tại Trung Quốc chính phủ đã thành lập Công ty kinh doanh tài sản của NhàNớc, công ty này là một tổ chức trung gian giữa Nhà Nớc với các doanh nghiệp cóvốn đầu t Nhà Nớc với nhiệm vụ giúp chính phủ trực tiếp quản lý nguồn vốn Nhà N-

ớc đầu t vào các doanh nghiệp

Trang 21

Để bảo đảm số vốn này đợc bảo toàn và phát triển Công ty có chức năng chủyếu sau :

- Thay mặt chính phủ nắm giữ quyền sở hữu tài sản Nhà Nớc trong doanhnghiệp

- Thông qua việc thực hiện quyền sở hữu tài sản để kiểm tra xem xét tài sảnNhà Nớc, bố trí tài sản một cách tối u

- Bổ nhiệm và bãi miễn Cán bộ lãnh đạo chủ chốt của các doanh nghiệp vàthông qua những ngời này để tham gia vào những giải pháp quan trọng củadoanh nghiệp

- Quản lý phần thu từ phần vốn đầu t, vốn góp của Nhà Nớc đợc sử dụng cáckhoản thu này để tái đầu t hoặc đầu t vào các doanh nghiệp khác

- Giám sát hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp cóphần vốn đầu t của Nhà Nớc

Hiện nay phần lớn các tỉnh, thành phố ở Trung Quốc nh Bắc Kinh, ThợngHải, Quảng Đông và các đặc khu kinh tế nh Thâm Quyến, Sán Đầu, Chu Hải…) Đồng thời thực hiện hình thức cấp đều

đã thành lập các công ty kinh doanh tài sản để kinh doanh vốn Nhà Nớc tại cácdoanh nghiệp

Ngày 09/03/2006 Trung Quốc thông báo thành lập công ty đầu t theo môhình của tập đoàn Temasek Holding để sử dụng hiệu quả hơn nguồn dự trữ ngoại tệhơn 1000 tỷ USD của nớc này Đây có thể coi là một thay đổi lớn trong cách tổchức, quản lý nguồn lực quốc gia của Trung Quốc Với nguồn dự trữ ngoại tệ lớnnhất thế giới, các công ty và doanh nghiệp trên thế giới phải e ngại với sự thay đổinày Đến nay Trung Quốc mới chỉ sử dụng chủ yếu số tiền dự trữ để mua trái phiếu

ở thị trờng Mỹ Dự kiến công ty này sẽ quản lý một quỹ vào khoảng 200 tỷ USDtrong khi khoản tiền còn lại sẽ dùng để duy trì sự ổn định của nền kinh tế TrungQuốc Với quy mô lớn nh vậy, mỗi động thái của công ty đầu t này sẽ có thể gâyxáo trộn vô cùng lớn đối với thị trờng thế giới

1.4.3. Kinh nghiệm của Singapore đối với Việt Nam

Tại Singapore chính phủ đã thành lập tập đoàn Temasek vào năm 1974, đây

là tập đoàn đầu t vốn Nhà Nớc thuộc bộ tài chính có tổng giá trị tài sản là 50 tỷ USD(1998) Nguồn vốn do Temasek quản lý bao gồm tiền hoá giá từ bán tài sản Nhà N -

ớc, bán công ty Nhà Nớc, cổ tức thu đợc từ vốn Nhà Nớc tại các công ty Ngoài ra

Trang 22

Temasek đợc Nhà Nớc cấp vốn lúc ban đầu để thành lập và hoạt động Temasek đợcchủ động thực hiện nhiệm vụ và chỉ báo cáo cho Bộ tài chính các quyết định đầu t v-

ợt quá quyền hạn của mình Các công ty vốn góp của Temasek chủ yếu là các công

ty cổ phần hình thành từ vốn Nhà Nớc, không chịu sự chi phối của bộ quản lý ngànhtrừ chức năng quản lý Nhà Nớc Tuỳ theo tỷ lệ vốn tại các công ty Temasek quản lýcông ty theo cách bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo công ty, phê duyệt phơng án đầu

t kinh doanh, yêu cầu báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh,giám sát hoạt động của các công ty với t cách cổ đông Hiện tại các công ty có vốncủa Temasek đóng góp khoảng 10.3% GDP cả nớc, Temasek trực tiếp góp vốn tại

21 công ty cấp 1 trong đó có 7 công ty niêm yết trên thị trờng chứng khoán

Đến tháng 3/2006 tập đoàn Temasek của Singapore điều hành 1 quỹ vớikhoảng 85 tỷ USD trong rất nhiều các lĩnh vực quan trọng nh hàng không, ngânhàng, thực phẩm Kết thúc năm tái khoá tháng 3/2006 lợi nhuận tăng 71% đạt gần

10 tỷ USD

Quá trình t nhân hoá ở Malaysia, thành lập công ty quản lý quỹ của Singapore và tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp của Trung Quốc cũng nh việc thành lập công ty quản lý sử dụng nguồn dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc là bài học vô cùng quý giá đối với Việt Nam.

1.5. Những bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình quản lý kinh tế tại

các quốc gia nói trên đối với Việt Nam

Từ kinh nghiệm của các nớc và điều kiện thực tế tại Việt Nam cho thấy việcchuyển đổi phơng thức quản lý từ cơ chế hành chính sang cơ chế đầu t vốn thôngqua việc thành lập Tổng công ty đầu t và kinh doanh vốn của Nhà Nớc vào giai đoạnhiện nay là cấp thiết nhằm đạt đợc các mục tiêu sau :

- Thực hiện quản lý thống nhất các nguồn vốn Nhà Nớc đầu t tại doanh nghiệp,nâng cao hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn với Nhà Nớc

- Phân định rõ quản lý Nhà Nớc và quyền tự chủ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà Nớc không can thiệp trực tiếp vào hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chuyển từ cơ chế cấp vốn trực tiếp cho doanh nghiệp sang hình thức đầu tvốn vào doanh nghiệp, tiến tới xoá bỏ việc cấp vốn trực tiếp từ ngân sách NhàNớc đối với doanh nghiệp Nhà Nớc không cần nằm giữa 100% vốn

Trang 23

- Đẩy nhanh quá trình sắp xếp đổi mới doanh nghiệp Nhà Nớc, thúc đẩy thi ờng vốn và thị trờng chứng khoán phát triển.

tr-Nh vậy để tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp tr-Nh nà n ớc và làm sao cho cácdoanh nghiệp đó hoạt động có hiệu quả là một vấn đề đặc biệt quan trọng Điều nàycần xây dựng một mô hình tổ chức mới thay cho cách quản lý cũ đã lỗi thời và lạchậu, gây thất thoát tài sản Nhà Nớc, không tận dụng đợc hết các nguồn lực trong cácdoanh nghiệp nhà nơc nói riêng và nguồn lực quốc gia nói chung Sự ra đời củaTổng công ty Đầu t và kinh doanh vốn Nhà Nớc cần có sự tham khảo và học hỏi cácnớc trong khu vực, đồng thời phải vận dụng vào điều kiện và hoàn cảnh thực tiễncủa Việt Nam cho hợp lý

Mô hình tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu t và kinh doanh vốnNhà Nớc có thể đợc định hớng nh sau:

Về mô hình tổ chức: Tổng công ty đợc tổ chức theo mô hình Doanh nghiệp

Nhà Nớc có Hội đồng quản trị, đợc thành lập theo Quyết định của Thủ tớng chínhphủ và hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà Nớc

Về nguyên tắc đầu t: Tổng công ty đầu t phát triển những ngành, lĩnh vực

then chốt mang tính chiến lợc có vai trò là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế Chútrọng đầu t vào những ngành và lĩnh vực có hiệu quả cao, có khả năng sinh lời vốnlớn, tập trung đổi mới công nghệ

Về hình thức đầu t: Tổng công ty đầu t trực tiếp hoặc góp vốn với các tổ

chức và cá nhân để thành lập các doanh nghiệp mới, đầu t vốn vào các doanh nghiệpNhà Nớc đã chuyển đổi hình thức sở hữu do Nhà Nớc bàn giao cho Tổng công tyquản lý, đầu t gián tiếp bằng hình thức mua bán cổ phiếu, trái phiếu trên thị trờngchứng khoán

Về phơng thức đầu t: Tổng công ty thực hiện đầu t thông qua các phơng thức

sau:

- Duy trì tỷ lệ vốn sở hữu của Tổng công ty tại các doanh nghiệp

- Mua hoặc bán một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình đối với các công ty,các ngành không có ý nghĩa chiến lợc hoặc đánh giá thấy không còn phù hợp

để đầu t hoặc ngợc lại

- Bán cổ phiếu của mình hoặc giải thể các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ để hạnchế tới mức thấp nhất sự thiệt hại do nhà đầu t kém hiệu quả

Trang 24

2.1 Mục tiêu của chính phủ trong việc thành lập Tổng công ty Đầu t

và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc (SCIC)

Nhằm tạo thuận lợi, nâng cao hiệu quả của tiến trình cải cách doanh nghiệp

và hiệu sử dụng nguồn vốn của chính phủ SCIC là đại diện duy nhất của chủ sở hữuvốn nhà nuớc tại các doanh nghiệp độc lập đợc cơ cấu lại và doanh nghiệp cổ phầnhoá SCIC sẽ kiểm soát và điều hành vốn sở hữu của mình trên cơ chế thị tr ờng, cơchế và chiến lợc đầu t riêng, nhằm phát triển và hỗ trợ thị trờng vốn nói riêng vàphát triển kinh tế Việt Nam nói chung Việc chuyển giao nguồn vốn của Nhà Nớctại các doanh nghiệp sang SCIC nhằm mục đích loại bỏ các can thiệp quản lý hànhchính của cơ quan quản lý Nhà Nớc đối với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

SCIC ra đời là cả một quá trình nghiên cứu của chính phủ trên cơ sở thamkhảo kinh nghiệm của một số mô hình của các nớc trong khu vực nh Malaysia,Singapore, Trung Quốc Có thể nói mô hình SCIC là một mô hình cải cách trongphơng thức quản lý doanh nghiệp Nhà Nớc, tách biệt chức năng thực hiện quyền sởhữu với chắc năng quản lý hành chính Nhà Nớc

Nh vậy có thể nói mục tiêu chính của Chính phủ khi thành lập Tổng công ty

Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc là: thay mặt Nhà Nớc trực tiếp quản lý sử dụnghiệu quả nguồn vốn tại các doanh nghiệp mà mình đợc chuyển giao; chấm dứt tìnhtrạng các cơ quan chủ quản các bộ, ngành và địa phơng trực tiếp hoặc gián tiếp canthiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh và định hớng phát triển của doanh nghiệp;chấm dứt tình trạng bù lỗ cho các doanh nghiệp; chuyển việc quản lý doanh nghiệp

có vốn của Nhà Nớc từ phơng thức hành chính sang phơng thức kinh doanh vốn, đổimới cơ chế đầu t vốn của Nhà Nớc vào doanh nghiệp, phù hợp với cơ chế thị trờng,chuyển từ cơ chế bao cấp về vốn (cấp vốn không hoàn lại) sang hình thức đầu t tàichính vào doanh nghiệp; tạo công cụ để đẩy nhanh quá trình cải cách sắp xếp vàchuyển đổi Doanh nghiệp Nhà Nớc, thúc đẩy thị trờng vốn nói chung và thị trờngchứng khoán nói riêng phát triển; làm đầu mối để hỗ trợ các doanh nghiệp trongviệc tiếp cận các hỗ trợ của Nhà Nớc ta để chủ động trong quá trình hội nhập kinh tếthế giới mà cụ thể là khi gia nhập WTO

Tổng công ty đầu t và kinh doanh vốn Nhà Nớc là tổ chức kinh tế đặc biệtcủa Nhà Nớc trực thuộc Chính phủ để quản lý và kinh doanh vốn Nhà Nớc tại cácdoanh nghiệp, các lĩnh vực theo quyết định của pháp luật Đối với quan hệ giữa NhàNớc và doanh nghiệp trên nguyên tắc phần phân định, tách quyền quản lý Nhà Nớc

Trang 25

khỏi quyền quản lý kinh doanh, tách quyền chủ sở hữu vốn Nhà Nớc tại doanhnghiệp với quyền sử dụng vốn Nhà Nớc.

2.2 Nhiệm vụ của SCIC trong việc quản lý nguồn vốn Nhà Nớc tại

doanh nghiệp

Theo quy định của QĐ 151/2005 của thủ tớng chính phủ về việc thành lậpTổng công ty đầu t và kinh doanh vốn Nhà nuớc thì SCIC có những nhiệm vụ sau

Thứ nhất là tiếp nhận và thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn Nhà N ớc

đầu t tại công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà Nớc một thành viên Công ty trách nhiệmhữu hạn có hai thành viên trở lên, công ty cổ phần đợc chuyển đổi từ các công tyNhà Nớc độc lập hoặc mới thành lập

Thứ 2 là thực hiện việc đầu t và quản lý vốn đầu t của SCIC vào các lĩnh vực,ngành kinh tế quốc dân theo nhiệm vụ Nhà Nớc giao Quản lý Nhà Nớc đầu t tạidoanh nghiệp tạo ra giá trị và hiệu quả tối đa, tổ chức huy động các nguồn vốn trongnớc và quốc tế để bổ sung vốn kinh doanh thông qua việc vay vốn, phát hành tráiphiếu công ty, trái phiếu công trình, lập quỹ tín thác đầu t, để tăng năng lực tài chínhcủa Nhà Nớc đầu t cho nên kinh tế, thay cho phơng pháp cấp phát u đãi vốn quangân sách Nhà Nớc

Thứ ba là thực hiện đầu t và kinh doanh vốn Nhà Nớc vào các ngành, lĩnh vựckinh tế quan trọng trong nớc và ngoài nớc, hợp tác cùng các nhà đầu t trong và ngoàinớc có tiềm năng để triển khai các dự án với mục tiêu bảo toàn phát triển vố, sửdụng có hiệu quả các nguồn vốn, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội, góp phầnphát triển tài sản quốc gia và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và củanền kinh tế Việc này thực hiện dới các hình thức: đầu t vốn vào những ngành, lĩnhvực quan trọng mà Nhà Nớc cần chi phối để thành lập doanh nghiệp mới; đầu t gópvốn liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần với các doanh nghiệp khác; đầu t mua mộtphần tài sản hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác; đầu t trên thị trờng vốn, thị trờngchứng khoán thông qua việc mua bán cổ phần, trái phiếu và các công cụ tài chínhkhác

2.3 Vai trò của SCIC

Để thực hiện đợc nhng mục tiêu và nhiệm vụ nêu trên SCIC tập trung vàothực hiện vai trò:

Cổ đông năng động, tích cực của doanh nghiệp, không can thiệp trực tiếp vàohoạt dộng kinh doanh của doanh nghiệp; chú trọng đến phát triển bền vững và giatăng giá trị doanh nghiệp thông qua đầu t linh hoạt, chuyển đổi cơ cấu đầu t theo h-

Trang 26

ớng giảm đầu t với số lợng lớn, phân tán để tập trung, chú trọng vào chất lợng, quymô và hiệu quả đầu t;

Nhà đầu t chiến lợc của Chính phủ, huy động và tập trung nguồn lực để đầu tvào các lĩnh vực then chốt; tạo giá trị phát triển bền vững động lực thúc đẩy tăng tr -ởng kinh tế, tăng năng lực cạnh tranh, tiến tới tối đa hóa giá trị đầu t; tập trung vốn

đầu t vào các dự án, lĩnh vực mới có tiềm năng trong và ngoài nớc;

T vấn tài chính chuyên nghiệp, tin cậy, làm cầu nối giúp nhà đầu t trong vàngoài nớc để tiếp cận với các dự án đầu t; giúp doanh nghiệp tìm kiếm đối tác chiếnlợc, tiếp cận thị trờng vốn, áp dụng tiêu chí quản trị doanh nghiệp tốt nhất Với vaitrò này, SCIC cũng sẽ đóng góp, tham mu cho Chính phủ trong việc hoạch địnhchính sách, phát triển doanh nghiệp, phát triển thị trờng vốn và quyết định phơng án

đầu t có hiệu quả;

Xây dựng Tổng công ty thành một tập đoàn tài chính chuyên nghiệp đợcquản trị theo chuẩn mực quốc tế tốt nhất theo thông lệ quốc tế áp dụng chung choSCIC và thí điểm đối với một số công ty thành viên quan trọng, có đội ngũ lãnh đạo

và nhân viên có trình độ chuyên môn sâu, ứng dụng công nghệ tiên tiên trong quản

lý điều hành, thực hiện chế độ thông tin công khai, minh bạch

Các chức năng và nhiệm vụ của SCIC đợc thể hiện đầy đủ thông qua các lĩnhvực hoạt động theo sơ đồ dới đây:

Trang 27

Sơ đồ 2.1 Lĩnh vực hoạt động của SCIC

Nguồn: Tổng công ty Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc 2007

Trang 28

Chơng 2 Hoạt động của Tổng công ty đầu t và

kinh doanh vốn nhà nớc 2.1 Tiến trình tổ chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà Nớc

Quá trình chuyển đổi của Việt Nam từ cơ chế kế hoạch, tập trung sang cơ chếthị trờng đã kết hợp các nội dung chuyển đổi dần từng bớc và mang tính thực tiễnvới quyết tâm phát huy sức mạnh và nguyện vọng chung của ngời dân Việt Namnhằm đạt đợc các mục tiêu bao trùm là đoàn kết dân tộc và phát triển con ngời Haithập niên đổi mới đã giúp Việt Nam đạt đợc những thành tựu đáng tự hào về đổi mớichính sách và đa ra những giải pháp phù hợp với đặc điểm cụ thể của nền kinh tếViệt Nam Việc cơ cấu lại các doanh nghiệp Nhà Nớc là một phần quan trọng trongcông cuộc cải cách này

Xuất phát từ tuyên bố của chính phủ Việt Nam "cổ phần hoá không phải là tnhân hoá" Chơng trình phát triển liên hợp quốc UNDP đã xây dựng báo cáo tìmhiểu tiến trình cải cách các doanh nghiệp Nhà Nớc Trong những năm 1980 - 1990chính phủ Việt Nam xây dựng một chiến lợc đa dạng cải cách các doanh nghiệp NhàNớc Tiến trình thất thoát tài sản và phân quyền không chính thức trên thực tế tronggiai đoạn kế hoạch hoá tập trung đã làm giảm vai trò của chính quyền trung ơngtrong sở hữu và kiểm soát những doanh nghiệp Nhà Nớc

Tình trạng thất thoát vốn Nhà Nớc đã làm cạn kiệt nguồn lực của Nhà Nớc,gây phơng hại cho tính ổn định của nền kinh tế vĩ mô Trớc tình hình đó Nhà Nớcbắt đầu xác định lại vai trò cuả mình trong nền kinh tế, trong khi dần chuyển khỏi

kế hoạch hoá tập trung Nhà Nớc cũng nêu rõ dự định duy trì việc tham gia vào nềnkinh tế, đồng thời vẫn mở rộng phạm vi hoạt động cho kinh tế t nhân, định hớng đóbao gồm sự chuyển từ quản lý trực tiếp tài sản của Nhà Nớc sang tập trung vào quản

lý đầu t, quản lý tập trung chuyển sang ngăn chặn thua lỗ và thất thoát vốn Nhà N ớc

và chuyển đổi các doanh nghiệp Nhà Nớc thành các công ty hoạt động theo Luậtdoanh nghiệp

Cải cách doanh nghiệp Nhà Nớc đợc thực hiện theo hai hớng rõ ràng phầnlớn các doanh nghiệp Nhà Nớc làm ăn thua lỗ, làm mất đi nguồn lực của Nhà Nớc

và đóng góp ít vào thu ngân sách là các doanh nghiệp nhỏ thuộc sự quản lý của cáccơ sở trực thuộc các bộ chuyên ngành hoặc chính quyền địa phơng, chính quyềntrung ơng ít có sự kiểm soát các doanh nghiệp này Bớc đầu chuyển đổi nhữngdoanh nghiệp Nhà Nớc có quy mô nhỏ là nỗ lực để cải thiện tình hình kinh tế

Trang 29

Đây là một biện pháp thông qua đó chính quyền trung ơng có thể giám sátquyền lực của chính quyền địa phơng đang sử dụng những doanh nghiệp Nhà Nớcnhỏ để gây thất thoát tài sản Nhà Nớc và t lợi từ những u đãi của Nhà Nớc, tiến trìnhnày Việt Nam có đợc là xuất phát từ kinh nghiệm của các nớc khác.

Tuy nhiên, chính phủ Việt Nam cũng nhấn mạnh rằng Nhà Nớc sẽ tiếp tục

đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Những doanh nghiệp Nhà Nớc lớn vẫn lànguồn thu ngân sách quan trọng của Nhà Nớc và là công cụ để Chính phủ thực hiệnnhững kế hoạch và chính sách của Nhà Nớc sau khi kết thúc thời kỳ kế hoạch hoátập trung

Những doanh nghiệp Nhà Nớc lớn đã đợc nhóm thành các Tổng công ty vàtới đây là phát triển theo hớng trở thành các Tập đoàn, những ngành chiến lợc đợclựa chọn, xác định những lĩnh vực của nền kinh tế trong đó Nhà Nớc sẽ giữ vai tròkiểm soát hoặc cổ phần chi phối

Những tiêu chí để xác định xem Nhà Nớc sẽ giữ quyền kiểm soát hay cổphần chi phối tại những công ty trong những ngành này dựa trên mức độ đầu t củaNhà Nớc và quy mô của công ty đó Thêm vào đó những quy định về tái cơ cấu cácTổng công ty Nhà Nớc đợc ban hành Trong khi nhấn mạnh nhu cầu chuyển đổi cácdoanh nghiệp Nhà Nớc sang các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệpcũng có thể nhận biết đợc cơ chế ảnh hởng của Luật doanh nghiệp đối với các Tổngcông ty, các Tập đoàn thông qua quá trình tăng vốn hoặc rút bớt vốn tại các doanhnghiệp này Điểm nhận biết quan trọng nhất đối với sự thay đổi vai trò của Nhà Nớcchính là Nhà Nớc xác định với t cách một chủ thể đầu t

Để có đợc sự ra đời của SCIC thì chính phủ đã phải trải qua nhiều giai đoankhác nhau chứng kiến các doanh nghiệp của mình làm ăn kém hiệu quả, tính cạnhtranh thấp Nếu không có một sự thay đổi thì sẽ khó có thể hội nhập thành côngchính vì vậy Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã báo hiệu sự ra đời của

"đổi mới" và bắt đầu một lỗ lực cải cách bền bỉ để chuyển đổi nền kinh tế từ kếhoạch hoá tập trung sang nền kinh tế theo định hớng thị trờng Đứng trớc tình hìnhkinh tế chính phủ đã tiến hành những cải cách ban đầu chủ yếu nhằm chế ngự siêulạm phát và ổn định những bất cân đối kinh tế vĩ mô Cơ chế tập trung quan liêu baocấp và những yếu tố kế hoạch hoá tập trung đã bị bãi bỏ và bớc đầu công nhận vaitrò của kinh tế t nhân tuy vẫn còn hạn chế Tuy nhiên Nhà Nớc vẫn chủ trơng thamgia vào kinh tế, vấn đề xác định lại vai trò của Nhà Nớc nh thế nào và những cơ chếhiện có để duy trì kiểm soát của Nhà Nớc

Trang 30

Tình trạng thất thoát tài sản của giai đoạn kế hoạch hoá tập trung đã làmgiảm vai trò của chính phủ trung ơng trong sở hữu và kiểm soát vốn đầu t tại nhữngdoanh nghiệp Nhà Nớc Sự thất thoát liên tục và kéo dài đã dẫn tới nguồn lự bị cạnkiệt, nguồn vốn Nhà Nớc không những không đợc bảo toàn phát triển mà ngày càngsuy giảm dẫn đến mất ổn định kinh tế ở tầm vĩ mô Thông qua việc giảm kiểm soátbằng các biện pháp hành chính đợc sử dụng trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trungNhà Nớc bắt đầu chuyển từ quản lý trực tiếp tài sản Nhà Nớc sang quản lý đầu t.

Cụ thể hoá chính sách quản lý kinh tế đã thay đổi, chính phủ Việt Nam đãtrình Quốc Hội thông qua luật doanh nghiệp Nhà Nớc các năm 1995, 2003 và 2005

và tự mình ra các văn bản hớng dẫn thi hành các luật doanh nghiệp trên bằng cácNghị định của mình

- Quyết định 152 TTg của Thủ tớng Chính phủ ngày 20/6/2005

Trong năm 2001 chính phủ nêu rõ Nhà Nớc là nhà đầu t trong Nghị quyết 5Hội nghị Trung ơng 3 Đại hội Đảng IX trong đó doanh thu từ vốn trở thành thớc đotiêu chuẩn để đánh giá các doanh nghiệp Nhà Nớc Trong năm 2003 chính phủ đã đa

ra đánh giá những tiêu chí hiệu quả hoạt động đối với các doanh nghiệp Nhà Nớc.(1)

Các doanh nghiệp Nhà Nớc đợc chia làm 3 loại và những mức thởng cho cán

bộ quản lý đợc gắn với "thành tích hoạt động kinh doanh tốt" hệ thống đánh giá dựatrên kết quả thực tế này đợc áp dụng để ngăn chặn tình trạng thua lỗ hơn là khuyếnkhích các doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận Chỉ có các doanh nghiệp Nhà Nớcnào làm ăn thua lỗ quá ngỡng nhất định mới bị xếp vào hạng thấp nhất và không đợcthởng

Việc xác định lại vai trò của Nhà Nớc với t cách là nhà đầu t cũng đợc phản

ánh trong những quy định mới về quản lý vốn Nhà Nớc ban hành trong Nghị định73/2000 và đợc sửa đổi trong Nghị định 199/2004 Những doanh nghiệp đợc đề cập

( 1) Quyết định 271 ngày 31/12/2003

Trang 31

tới trong hai Nghị định trên là những doanh nghiệp khác hoạt động theo Luật doanhnghiệp, Luật đầu t nớc ngoài hoặc Luật hợp tác xã.

Khi các doanh nghiệp Nhà Nớc độc lập đợc chuyển thành những công ty hoạt

động theo Luật doanh nghiệp, những quy định về "những doanh nghiệp khác" mới

có hiệu quả(2).Trách nhiệm đối với phần vốn Nhà Nớc còn lại trong các doanhnghiệp Nhà Nớc đã chuyển đổi đợc chuyển sang cho cơ quan chủ quản liên quan

Bảng 2.1 Phân biệt trách nhiệm của cơ quan chủ quản

đối với các doanh nghiệp Cơ quan

giám sát Nghị định 73/2000 Nghị định 199/2004

Bộ tài

chính

Đầu t bằng vốn ngân sách TW

Đầu t bằng vốn ngân sách TW

Các doanh nghiệp Nhà Nớc

độc lâp do các bộ thành lập

đã cổ phần hoá

Chuyển đổi toàn bộ các Tổng công ty

cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà

N-ớc độc lập cho các bộ thành lập

Các bộ Không có

Các công ty TNHH 1 thành viênchuyển đổi từ các doanh nghiệp NhàNớc độc lập do các bộ thành lập

UBND

Tỉnh

Đầu t bằng vốn ngân sách của tỉnh

Đầu t bằng vốn ngân sách của tỉnh

Doanh nghiệp Nhà Nớc độc lập cổ phần hoá do UBND tỉnh thành lập

Các doanh nghiệp Nhà Nớc độc lập doUBND tỉnh thành lập đợc chuyển đổi

Tổng

công ty

Vốn Nhà Nớc đầu t vào các công ty thành viên

Vốn Nhà Nớc đầu t vào các công tythành viên

Nguồn: Nghị đinh 73 năm 2000 và Nghị định 199 năm 2004

Nghị định 73 cũng hớng dẫn quản lý vốn này, bên có trách nhiệm đợc giaonhiệm vụ sử dụng đầu t của mình để định hớng các công ty theo "mục tiêu Nhà N-ớc" Việc này đạt đợc bằng cách cử một giám đốc quản lý vốn Nhà Nớc tham giavào những quyết định quản lý của công ty nh: quyết định đề ra chiến lợc của công ty

( 2) Nghị định 73 ngày 6/12/2000

Trang 32

và bổ nhiệm nhân sự cấp cao Ngời giám đốc quản lý này phải xin ý kiến phê duyệtcủa cơ quan chủ quan trớc khi bỏ phiếu bầu HĐQT hoặc tại các Hội đồng cổ đông.

Giám đốc trực tiếp quản lý chủ yếu chịu trách nhiệm bảo toàn vốn Nhà Nớc

và không để thua lỗ việc này có thể thực hiện đợc thông qua bảo đảm thực thi những

kế hoạch và chiến lợc đã đợc phê duyệt và giám sát việc thu hồi cổ tức từ lãi củacông ty để tích luỹ vào phần vốn của Nhà Nớc.(3)Năng lực tác động của giám đốcquản lý đến những quyết định của công ty đợc quyết định bởi phần vốn Nhà Nớc vànhững quyền đi kèm theo luật doanh nghiệp cổ phần của Nhà Nớc cũng quyết địnhnhững vị trí sẵn có cho giám đốc quản lý trực tiếp vấn đề: Thành viên HĐQT hoặctham gia vào Đại hội cổ đông Các công ty mà Nhà Nớc không phải là cổ đông đa sốkhông cần có giám đốc quản lý trực tiếp với Nhà Nớc

Nghị định 199/2004 thay thế cho Nghị định 73/2000 là một bớc chuyển sangmột khuôn khổ luật định chung duy nhất Nghị định 199 bao gồm cả phần quản lývốn Nhà Nớc trong các doanh nghiệp Nhà Nớc hiện nay, "các doanh nghiệp khác"

và các tổng công ty phạm vi mở rộng này bao gồm cả nội dung quy định rõ ràng về

"phát triển" vốn Nhà Nớc một yếu tố còn thiếu trong Nghị định 73

Nghị định 199/2004 xác định phạm vi ảnh hởng của Nhà Nớc theo mức đầu

t nh hớng dẫn của Luật doanh nghiệp Trong các công ty có ít vốn của Nhà Nớc tuykhông cần một đại diện nhng vẫn cần có sự giám sát Mức tối thiểu với Nhà Nớccũng không đợc xác định và chỉ nhắc đến là "ít" Đối với các tổng công ty Nhà Nớcchỉ đầu t cho các công ty mẹ Tổng công ty sau đó đầu t vào các công ty thành viênvới mối quan hệ giữa Tổng công ty và công ty thành viên theo Luật doanh nghiệp

Trách nhiệm đối với vốn Nhà Nớc trong thực tế sẽ đợc chuyển từ Bộ tài chínhcác Bộ và UBND tỉnh sang cho SCIC, chủ trơng là củng cố quyền làm chủ đầu t củaNhà Nớc nhằm chống thất thoát vốn Nhà Nớc, tăng hiệu suất đầu t và cải thiện quảntrị doanh nghiệp SCIC có thể chuyển hớng vốn Nhà Nớc từ các doanh nghiệp và các

dự án đầu t bằng cách bán cổ phần Nhà Nớc Tổng công ty cũng có quyền đầu t vốnNhà Nớc vào các doanh nghiệp và dự án thông qua mua cổ phần hoặc đóng góp vốnSCIC sẽ giữ quyền và trách nhiệm làm đại diện vốn Nhà Nớc, gây tác động và ảnhhởng bằng số lợng cổ phần Nhà Nớc tại doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp xác định thẩm quyền của các cổ đông và việc này xác

định mức độ ảnh hởng của Nhà Nớc đối với các công ty mà Nhà Nớc đã chuyển đổi

và Nhà Nớc đã đầu t vào đó Luật Doanh nghiệp 1999 có hiệu lực từ ngày

( 3) Nghị định 73 ngày 6/12/2000

Trang 33

01/01/2000 là văn bản luật chủ yếu đợc sử dụng ở đây do đại đa số các doanhnghiệp Nhà Nớc đợc cơ cấu lại để hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

Có hai loại công ty chủ đạo theo luật doanh nghiệp đối với các doanh nghiệpNhà Nớc đã chuyển đổi là công ty TNHH 1 thành viên và các công ty cổ phần Cáccông ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu cáccông ty này không thể phát hành cổ phiếu Chủ sở hữu có quyền quyết định cơ cấu

tổ chức và quản lý của công ty, bổ nhiệm và cách chức các nhân sự làm công tácquản lý, các dự án đầu t có giá trị hơn 50% tổng tài sản, việc sử dụng lãi và một loạtvấn đề khác Nếu một doanh nghiệp Nhà Nớc đợc chuyển thành công ty loại này thìNhà Nớc sẽ quyết định kiểm soát và quản lý chúng theo Luật doanh nghiệp

Vì cổ phần hoá đã trở thành phơng pháp chuyển đổi phổ biến trọng tâm ở đây

sẽ là cơ cấu của các công ty cổ phần Đại hội cổ đông nắm quyền quyết định caonhất trong các công ty cổ phần Đại hội cũng quyết định tổ chức lại công ty, quyết

định bán trên 50% tổng tài sản bên nắm cổ phần chi phối có thể quyết định các vấn

đề về nhân sự cao cấp phơng thức sử dụng nguồn vốn, lãi, và thặng d vốn

Bên nắm cổ phần đa số không trực tiếp quyết định những kế hoạch và định ớng của công ty Nó tác động vào những quyết định này thông qua năng lực củamình đợc bổ nhiệm và bãi nhiệm những thành viên ban quản trị Vai trò của banquản trị là vận hành công ty và trả lãi suất đầu t cho cổ đông

h-Việc xác định lại Nhà Nớc là một nhà đầu t tập trung vào phòng chống thấtthoát vốn Nhà Nớc là một đặc điểm chính của quá trình cải cách Cải cách doanhnghiệp Nhà Nớc là chuyển đổi các doanh nghiệp Nhà Nớc thành các công ty hoạt

động theo Luật Doanh nghiệp Tuy nhiên việc chuyển đổi các doanh nghiệp Nhà

N-ớc thành các công ty theo luật Doanh nghiệp không nhất thiết có nghĩa là nhữngcông ty này không còn đợc Nhà Nớc quản lý nữa Luật doanh nghiệp đề ra cách thứcnhững cổ đông đa số giữ quyền ra quyết định trong các công ty nh thế nào và cáchthức Nhà Nớc chi phối theo luật định nh thế nào để có thể quản lý đợc tất cả các cổ

Trang 34

Trong bối cảnh cải cách các doanh nghiệp Nhà Nớc từ chỗ Nhà Nớc chỉ cổphần hoá các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến nay đã, đang và sẽ từng bớc cổ phần hoácác doanh nghiệp Nhà Nớc lớn.

Bớc đầu chủ chơng của Nhà Nớc là "giữ lại các công ty lớn và từ bỏ các công

ty nhỏ" Trong quá trình cải cách Nhà Nớc đã tứng bớc xử lý các doanh nghiệp lớn

và nhỏ theo những cách khác nhau tuỳ thuộc vào các điều kiện kinh tế trong mỗigiai đoạn

Từ khi có quyết định tiến hành cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà Nớc 1992

đến 2005, hoạt động này tiến triển rất chậm Một trong những nguyên nhân của việc

cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà Nớc chậm nh vậy là vì tâm lý vẫn muốn giữ cácdoanh nghiệp "con cng" của nhiều bộ, ngành và dù có đợc cổ phần hoá các doanhnghiệp này vẫn chịu sự quản lý của các bộ, ngành bởi các cơ quan này vẫn giữ 51%

cổ phần Do đó để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp sau cổ phần hoá và nâng cao chất lợng quản lý Nhà Nớc của các bộ ngànhcần sớm đa cơ chế về việc quản lý vốn Nhà Nớc tại các doanh nghiệp cổ phần vàothực hiện

Tại Hội nghị sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Nhà Nớc giai đoạn 2006-2010

đ-ợc tổ chức ngày 07/10/2006 Thủ tớng chính phủ đã khẳng định: Nhiệm vụ sắp xếp,

đổi mới doanh nghiệp trong 5 năm tới trọng tâm là cổ phần hoá Mục tiêu đến năm

2010 chúng ta sẽ “cơ bản cổ phần hoá xong doanh nghiệp Nhà Nớc"

Theo báo cáo của ban chỉ đạo đổi mới và phát triển doanh nghiệp và kết quảsắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp Nhà Nớc trong thời gian qua tính đến hếttháng 8/2006 cả nớc đã sắp xếp đợc 4447 doanh nghiệp trong đó đã cổ phần hoá

3060 doanh nghiệp

Riêng từ năm 2001 - 10/2006 đã sắp xếp đợc 3830 doanh nghiệp Nhà Nớc,bằng gần 68% số doanh nghiệp Nhà Nớc đầu năm 2001 Sau quá trình thực hiện sắpxếp, số lợng doanh nghiệp Nhà Nớc giảm nhng vẫn tiếp tục giữ vai trò chi phốinhững ngành, lĩnh vực then chốt, khu vực doanh nghiệp Nhà Nớc vẫn đóng góp 40%GDP và 50% tổng thu ngân sách Nhà Nớc

Theo đánh giá của Ban chỉ đạo, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhìnchung các doanh nghiệp sau cổ phần hoá đều nâng cao đợc hiệu quả sản xuất kinhdoanh ở các mức độ khác nhau Dựa trên báo cáo từ các bộ, ngành, địa phơng vềhoạt động của 850 doanh nghiệp cổ phần hoá đã hoạt động trên một năm cho thấy:Vốn điều lệ bình quân tăng 44% lợi nhuận thực hiện bình quân 139,76% và doanhthu bình quân tăng 23,6% Có trên 90% doanh nghiệp sau cổ phần hoá hoạt động có

Trang 35

lãi, nộp ngân sách bình quân tăng 24,9% Thu nhập bình quân của ngời lao độngtăng 12%, số lao động bình quân tăng 6,6%, cổ tức bình quân đạt 17,11%.

Cùng với việc sắp xếp, cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà Nớc, từ năm

2001-2006 trên địa bàn cả nớc đã tiến hành giải thể 5 tổng công ty không còn giữ vai tròchi phối đồng thời hỗ trợ các công ty thành viên sáp nhập, hợp nhất 7 tổng công ty

Tổ chức lại Tổng công ty Rợu- Bia- nớc giải khát thành 2 tổng công ty tại thành phố

Hồ Chí Minh và Hà Nội Thành lập thêm 17 tổng công ty Nhà Nớc, tổ chức lại 7tổng công ty thành tập đoàn, đa 1 tổng công ty 90 vào cơ cấu của tập đoàn Tính

đến hết tháng 9/2006 cả nớc có 105 tập đoàn và tổng công ty cụ thể gồm 7 tập đoàn

và 13 tổng công ty 91, 83 tổng công ty thuộc các bộ, ngành, địa phơng và 2 tổngcông ty thuộc Tập đoàn công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam

Theo số liệu tổng hợp từ các bộ, địa phơng Tổng công ty 91, đến tháng10/2006 cả nớc còn 2176 doanh nghiệp 100% vốn Nhà Nớc với tổng số vốn Nhà N-

ớc gần 260 nghìn tỉ đồng Trong đó 1546 doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinhdoanh, 355 doanh nghiệp quốc phòng, an ninh và sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch

vụ công ích và 295 nông lâm trờng quốc doanh

Phơng án đợc lựa chọn để tiếp tục thực hiện sắp xếp, đổi mới doanh nghiệpNhà Nớc từ nay đến 2010 là đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hoá các tập đoàn kinh tế,các tổng công ty Nhà Nớc Theo đó từ nay đến hết năm 2010 sẽ cổ phần hoá 1500doanh nghiệp (riêng doanh nghiệp thành viên của tổng công ty Nhà Nớc phải hoànthành trong năm 2008) Trong đó năm 2007 phải cổ phần hoá 550 doanh nghiệptrong đó bao gồm (khoảng 20 tổng công ty) các Ngân hàng thơng mại Nhà Nớc nhNgân hàng Ngoại thơng, Ngân hàng Đầu t và Phát triển, Ngân hàng Công thơngViệt Nam và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích, bảo hiểm

Ngành chức năng sẽ tiến hành kiểm toán tất cả các tập đoàn, tổng công tyNhà Nớc, kiểm toán chặt chẽ việc chuyển các doanh nghiệp Nhà Nớc thành công tyTNHH một thành viên đồng thời thực hiện sắp xếp lại theo đúng quy định nhữngdoanh nghiệp Nhà Nớc sản xuất, kinh doanh không hiệu quả

Trong thời gian tới chơng trình cổ phần hóa sẽ đợc đẩy nhanh hơn theo hớngtập trung bán cổ phần cho các nhà đầu t chiến lợc trong và ngoài nớc để đến năm

2009 hoàn thành cơ bản sắp xếp và cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà Nớc

Các doanh nghiệp cổ phần hoá có quy mô ngày càng lớn và mở rộng sang cáclĩnh vực trớc đây Nhà Nớc nắm giữ 100% vốn nh: điện lực, viễn thông, hàng hải,dầu khí, tài chính, bảo hiểm…) Đồng thời thực hiện hình thức cấp

Ngày đăng: 11/01/2016, 12:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. State Capital Investment Corporation, Khazanah Nasional (2006), Seminar“State capital Investment - Experiences from Khazanah”, Hà Nội, tháng 10/2006’Các website Sách, tạp chí
Tiêu đề: State capital Investment - Experiences from Khazanah
Tác giả: State Capital Investment Corporation, Khazanah Nasional
Năm: 2006
1. Phạm Phan Dũng (2004), Đổi mới phơng thức quản lý phần vốn Nhà Nớc đầu t tại các doanh nghiệp, tài liệu ”Hội nghị quốc tế về quản trị doanh nghiệp”do Tổ chức Tài chính Quốc tế – IFC, Bộ Tài chính và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tê – OCDE tổ chức, Hà Nội, tháng 12/2004 Khác
2. Scott Cheshier, Jago Penrose, Nguyễn Thị Thanh Nga (2006), Nhà Nớc với t cách là nhà đầu t: Cổ phần hóa, T nhân hóa và Chuyển đổi doanh nghiệp Nhà Nớc tại Việt Nam, Tài liệu đối thoại chính sách của UNDP số 2006/3 Khác
3. Tổng công ty Đầu t và Kinh doanh Vốn Nhà Nớc (2007), Bản tin Thị trờng Tài chính tuần 3, tháng 4, 2007, www.scic.vn Khác
7. Tin tức Việt Nam (2005), Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà Nớc vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức, 2/12/2005, vietnamnews.vnagency.com.vn Khác
8. Thời báo kinh tế Việt Nam (2006), Các doanh nghiệp Nhà Nớc hiệu quả hơn sau cổ phần hóa, 4/1/2006, www.vneconomy.com.vn9.Tài liệu tiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy hoạt động của Khazanah - chuyển đổi mô hình doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần
Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy hoạt động của Khazanah (Trang 13)
Bảng 1.1. Các dự án đầu t quốc tế của Khazanah - chuyển đổi mô hình doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần
Bảng 1.1. Các dự án đầu t quốc tế của Khazanah (Trang 13)
Bảng 1.2. Một số dự án đã đợc t nhân hoá theo kế hoạch tổng thể từ - chuyển đổi mô hình doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần
Bảng 1.2. Một số dự án đã đợc t nhân hoá theo kế hoạch tổng thể từ (Trang 17)
Bảng 1.4 Danh mục theo vùng, lãnh thổ - chuyển đổi mô hình doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần
Bảng 1.4 Danh mục theo vùng, lãnh thổ (Trang 19)
Sơ đồ 2.1. Lĩnh vực hoạt động của SCIC - chuyển đổi mô hình doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần
Sơ đồ 2.1. Lĩnh vực hoạt động của SCIC (Trang 27)
Bảng 2.1. Phân biệt trách nhiệm của cơ quan chủ quản - chuyển đổi mô hình doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần
Bảng 2.1. Phân biệt trách nhiệm của cơ quan chủ quản (Trang 31)
Bảng 2.3. Số lợng doanh nghiệp còn lại sau quá trình sắp xếp và đổi mới - chuyển đổi mô hình doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần
Bảng 2.3. Số lợng doanh nghiệp còn lại sau quá trình sắp xếp và đổi mới (Trang 38)
Bảng 2.5 thể hiện tầm quan trọng của việc giữ lại các doanh nghiệp Nhà Nớc lớn. Những doanh nghiệp Nhà Nớc lớn giai đoạn này chiếm hơn 1/2 nguồn thu ngân sách năm 1997 - chuyển đổi mô hình doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần
Bảng 2.5 thể hiện tầm quan trọng của việc giữ lại các doanh nghiệp Nhà Nớc lớn. Những doanh nghiệp Nhà Nớc lớn giai đoạn này chiếm hơn 1/2 nguồn thu ngân sách năm 1997 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w