Nhng hiện nay nghiệp vụ quản lý danh mục đầu t nói chung và quản lý danh mục đầu t theo chỉ số nói riêng còn mới mẻ ở thị trờng chứng khoán Việt Nam, và đây có thể coi là một thiệt thòi
Trang 1Trờng đại học ngoại thơng Khoa kinh tế ngoại thơng Chuyên ngành kinh tế đối ngoại
Khóa luận tốt nghiệp
Tên đề tài:
chiến lợc quản lý
danh mục đầu t theo chỉ số
Trang 2Mục lục
Mục lục 1
Lời mở đầu 1
Chơng 1 4
Lý thuyết về danh mục đầu t và quản lý danh mục đầu t theo chỉ số 4
I)Lý thuyết về danh mục đầu t 4
1)Khái niệm về danh mục đầu t và quản lý danh mục đầu t chứng khoán 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Tầm quan trọng của việc quản lý danh mục đầu t 5
1.3 Quy trình quản lý danh mục đầu t 6
2) Lý thuyết về danh mục đầu t 8
2.1 Lý thuyết về sự lựa chọn tài sản đầu t 8
2.2 Lý thuyết về mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận 12
2.3 Lý thuyết đa dạng hoá 15
2.4 Lý thuyết lựa chọn danh mục đầu t theo mô hình của Markowitz 16
2.5 Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) 20
3)Các chiến lợc quản lý danh mục đầu t 22
3.1 Chiến lợc đa dạng hoá đầu t và chiến lợc đầu t tập trung 22
3.2 Chiến lợc đầu t dài hạn và chiến lợc đầu t ngắn hạn (đầu cơ)23 3.3 Chiến lợc đầu t chủ động và chiến lợc đầu t thụ động .23
3.4 Chiến lợc đầu t giá trị và chiến lợc đầu t tăng trởng 24
II)Phơng pháp quản lý danh mục đầu t theo chỉ số 26
1)Cơ sở của phơng pháp quản lý danh mục đầu t theo chỉ số 26
1.1 Khái quát chung về chỉ số chứng khoán 26
1.2 Lý thuyết đa dạng hóa đầu t là cơ sở của phơng pháp đầu t theo chỉ số 39
2)Phơng pháp xây dựng danh mục đầu t theo chỉ số 40
3)Phơng pháp phòng ngừa rủi ro cho danh mục đầu t theo chỉ số 42
3.1 Bớc 1 : xác định rõ các rủi ro tiềm ẩn 43
3.2 Bớc 2 : kiểm soát rủi ro 45
III)Kinh nghiệm đầu t theo chiến lợc quản lý danh mục đầu t theo chỉ số trên thế giới 46
Chơng 2 50
ứng dụng chiến lợc quản lý danh mục theo chỉ số trong đầu t trên trên thị trờng chứng khoán Việt Nam hiện nay 50
I) Giới thiệu tổng quan thị trờng chứng khoán Việt Nam 50
Trang 31)Quá trình hình thành và phát triển của thị trờng chứng khoán
chính thức 50
1.1 Quá trình hình thành của thị trờng chứng khoán chính thức 50 1.2 Quá trình phát triển của thị trờng chứng khoán chính thức 52
2)Giới thiệu chỉ số VN-Index và HASTC-Index 57
2.1 Tiêu thức để chọn cổ phiếu đại diện 57
2.2 Các chỉ số giá cổ phiếu trên thị trờng chứng khoán Việt Nam 57
2.3 Công thức tính 59
3)Phơng pháp đầu t theo chỉ số sử dụng chỉ số VN-Index và HASTC-Index 62
II)Phân tích phơng pháp đầu t theo chỉ số của công ty chứng khoán Biển Việt 62
1) Phơng pháp luận trong xây dựng hệ thống chỉ số của công ty chứng khoán Biển Việt 62
1.1 Giới thiệu họ chỉ số của công ty chứng khoán Biển Việt 62
1.2 Tiêu chí niêm yết 66
1.3 Đánh giá kết quả hoạt động của các chỉ số CBV 68
2)Phơng pháp đầu t theo chỉ số của công ty chứng khoán Biển Việt 69 2.1 Bớc 1: Xác định danh mục đầu t 71
2.2 Bớc 2: Xác định tỷ lệ vốn đầu t phân bổ cho từng công ty trong danh mục đầu t 71
3)Ưu điểm và nhợc điểm của chiến lợc đầu t theo hệ thống chỉ số CBV Index và chiến lợc đầu t theo chỉ số nói chung 73
3.1 Ưu điểm 73
3.2 Nhợc điểm 75
4)So sánh chiến lợc quản lý danh mục đầu t theo chỉ số và chiến lợc quản lý danh mục đầu t chủ động 78
4.1 Điểm giống nhau 78
4.1 Điểm khác biệt 78
III) Đánh giá việc thực hiện quản lý danh mục đầu t theo chỉ số ở Việt Nam 79
1)1 Giới thiệu sơ lợc về một số chỉ số tiêu biểu 79
2)Nhận xét 81
Chơng 3 84
Phân tích khả năng thực hiện phơng pháp quản lý danh mục đầu t theo chỉ số ở Việt Nam 84
I) Đánh giá triển vọng thực hiện phơng pháp quản lý danh mục đầu t theo chỉ số ở Việt Nam 84
1) Đối với nhà đầu t là tổ chức 84
Trang 4II) Kiến nghị triển khai thực hiện phơng pháp quản lý danh mục đầu t
theo chỉ số ở Việt Nam 90
1)Với nhà đầu t 91
1.1 Với nhà đầu t tổ chức 91
1.2 Với nhà đầu t cá nhân 91
2)Với Uỷ ban chứng khoán nhà nớc và các bên liên quan khác 92
2.1 Tăng cờng công tác giám sát, đảm bảo duy trì một thị trờng ổn định, công khai, công bằng và hiệu quả 92
2.2 Tổ chức hệ thống giao dịch từ xa và hệ thống giao dịch tự động 93
2.3 Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống công nghệ thông tin phù hợp 94
2.4 Thực hiện tốt việc tổ chức thị trờng OTC cho các cổ phiếu không đủ điều kiện niêm yết 96
2.5 Công tác tạo hàng 96
2.6 Xây dựng hệ thống các nhà tạo lập thị trờng 98
2.7 Thành lập các tổ chức tín nhiệm 99
2.8 Cải thiện chất lợng cung cấp thông tin cho nhà đầu t 100
2.9 Xây dựng một lộ trình hội nhập phù hợp 103
Kết luận 105
Danh mục tài liệu tham khảo 106
Danh mục các chữ viết tắt 108
Danh mục các bảng biểu 109
phụ lục 1 110
phụ lục 2 115
phụ lục 3 119
phụ lục 4 125
Trang 5Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thị trờng chứng khoán đợc xem là đặc trng cơ bản, là biểu tợng của nền kinh tế hiện đại Là một bộ phận cấu thành của thị trờng tài chính, thị trờng chứng khoán là biểu hiện một cách chung nhất, là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các chứng khoán các hàng hóa và dịch–
vụ tài chính giữa các chủ thể tham gia thị trờng Việc trao đổi mua bán này đợc thực hiện theo các quy tắc ấn định trớc.
Thị trờng chứng khoán rất hấp dẫn tuy nhiên đó cũng là một kênh
đầu t tiềm ẩn nhiều rủi ro và phơng pháp giảm thiểu rủi ro là đầu t vào nhiều loại chứng khoán khác nhau hay đầu t theo danh mục.
Quản lý danh mục đầu t là quản lý vốn để đầu t vào chứng khoán thông qua danh mục đầu t nhằm sinh lợi trên cơ sở tăng lợi nhuận và bảo toàn vốn cho nhà đầu t
Quản lý danh mục đầu t là hoạt động đóng vai trò quan trọng bậc nhất ở hầu hết các thị trờng chứng khoán trên thế giới Đây là hoạt động không thể thiếu của các quỹ đầu t chứng khoán, các công ty chứng khoán, công ty đầu t chứng khoán và các định chế tài chính khác ở Việt Nam đã
có một số đề tài nghiên cứu về thị trờng chứng khoán nói chung và quản lý danh mục đầu t nói riêng Tuy nhiên, gần nh cha có đề tài nào nghiên cứu
về chiến lợc quản lý danh mục đầu t theo chỉ số Trên thực tế, nội dung của chiến lợc này tơng đối dễ hiểu mà có thể đem lại lợi ích cho nhiều nhà đầu
t Nhng hiện nay nghiệp vụ quản lý danh mục đầu t nói chung và quản lý danh mục đầu t theo chỉ số nói riêng còn mới mẻ ở thị trờng chứng khoán Việt Nam, và đây có thể coi là một thiệt thòi của các nhà đầu t chứng khoán tại Việt Nam
Trang 6Xuất phát từ những thực tế trên, tôi đã chọn đề tài: Chiến l“ ợc quản
lý danh mục đầu t theo chỉ số ”
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Qua đề tài này, tôi muốn làm rõ cơ sở lý luận, đặc điểm, nội dung của Chiến lợc quản lý danh mục đầu t theo chỉ số và xem xét đánh gía hiệu quả của việc áp dụng chiến lợc này trên thị trờng chứng khoán Việt Nam.
3 Ph ơng pháp nghiên cứu
Đề tài đuợc thực hiện trên cơ sở phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Ngoài ra một số phơng pháp khác cũng
đợc sử dụng nh: phơng pháp phân tích, tổng hợp, thống kê.
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3
ch-ơng lớn nh sau:
Chơng 1: Lý thuyết về danh mục đầu t và quản lý danh mục đầu t theo
chỉ số.
Chơng 2: ứng dụng chiến lợc quản lý danh mục theo chỉ số trong đầu
t trên trên thị trờng chứng khoán Việt Nam hiện nay.
Chơng 3: Phân tích khả năng thực hiện phơng pháp quản lý danh mục
đầu t theo chỉ số ở Việt Nam.
Do hạn chế về thời gian nghiên cứu và trình độ nhận thức cũng nh sự mới mẻ của vấn đề cả về lý thuyết lẫn thực tiễn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn đọc để đề tài đợc sáng tỏ hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Đình Thọ đã tận tình giúp đỡ
để tôi hoàn thành tốt khoá luận này.
Trang 7Sau ®©y lµ néi dung chi tiÕt cña c¸c ch¬ng
Trang 8Chơng 1
Lý thuyết về danh mục đầu t và quản lý danh
mục đầu t theo chỉ số
I) Lý thuyết về danh mục đầu t
1) Khái niệm về danh mục đầu t và quản lý danh mục đầu t chứng khoán
1.1 Khái niệm
a- Khái niệm về danh mục đầu t
Hiểu một cách khái quát nhất thì danh mục đầu t là một tập hợp gồm ít nhất hai loại chứng khoán trở lên Mục đích cơ bản nhất của việc xây dựng và quản lý danh mục đầu t là đa dạng hoá nhằm tránh những khoản thua lỗ lớn
Danh mục đầu t chứng khoán là các khoản đầu t của một cá nhân hoặc một tổ chức vào việc nắm giữ một hoặc nhiều loại cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa, đầu t bất động sản, tài sản tơng đơng tiền hoặc là các tài sản khác Mục đích là giảm rủi ro bằng việc đa dạng hóa danh mục đầu t.
b- Khái niệm quản lý danh mục đầu t chứng khoán
Quản lý danh mục đầu t chứng khoán (gọi tắt là quản lý danh mục
đầu t) là việc xây dựng một danh mục các loại chứng khoán, tài sản đầu t
đáp ứng tốt nhất của chủ đầu t và sau đó thực hiện theo dõi điều chỉnh các danh mục này nhằm tái tối u hóa danh mục để đạt đợc các mục tiêu
đầu t đề ra Yếu tố quan trọng đầu tiên mà chủ đầu t quan tâm là mức độ rủi ro mà họ chấp nhận, và đây là cơ sở để công ty thực hiện quản lý
Trang 9danh mục đầu t/ quản lý quỹ xác định danh mục đầu t sao cho lợi tức thu
đợc là tối u với rủi ro không vợt quá mức chấp nhận đã định trớc.
Bản chất của nghiệp vụ quản lý danh mục đầu t chứng khoán là định lợng mối quan hệ giữa rủi ro và lợi suất kỳ vọng thu đợc từ danh mục đó Quản lý danh mục đầu t là một nghiệp vụ quan trọng trong kinh doanh chứng khoán, là công cụ hữu hiệu để hạn chế rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý danh mục đầu t một cách tối u nhất? Một danh mục đầu t có thể bao gồm tất cả các chứng khoán đợc giao dịch trên thị trờng nh cổ phiếu, trái phiếu hay các giấy tờ
sở hữu bất động sản… Và việc phân bổ tài sản là việc lựa chọn một tỷ lệ
đầu t trong danh mục phân bổ cho các loại tài sản chính nhằm đạt đợc mức lợi nhuận dài hạn cao nhất với mức độ rủi ro thấp nhất có thể Tuy nhiên, trong quá trình đầu t, ngời quản lý có thể thay đổi các tỷ lệ đã
định này nhằm tận dụng cơ hội xuất hiện tại thời điểm đó nhằm đạt đợc mức lợi tức cao hơn nữa Đồng thời, trong cùng một loại tài sản, ngời quản lý có thể lựa chọn có lợi tức mong đợi lớn hơn mức trung bình của các tài sản đó.
Tóm lại, nghiệp vụ quản lý danh mục đầu t chứng khoán là quá trình quản lý tài sản của một định chế tài chính hoặc của một cá nhân đầu t bao gồm từ việc định giá, phân tích chứng khoán, lựa chọn tài sản đầu t, phân bổ vốn đầu t, lập danh mục tối u và đánh giá kết quả đầu t.
1.2 Tầm quan trọng của việc quản lý danh mục đầu t
o Thứ nhất, đa dạng hóa danh mục đầu t là nhu cầu của ngời đầu
t, có trờng hợp giá cả của mọi chứng khoán đợc định giá đúng nhng mỗi chứng khoán vẫn chứa đựng rủi ro và những rủi ro này có thể san sẻ thông qua việc đa dạng hóa danh mục đầu t.
Trang 10o Thứ hai, trên thế giới, việc lựa chọn danh mục đầu t phải tính
đến ảnh hởng của thuế Nhà đầu t phải chịu mức thuế cao thờng không muốn trong danh mục của mình có những chứng khoán giống nh trong danh mục của những ngời chịu thuế thấp.
o Thứ ba, quản lý danh mục đầu t là cần thiết vì liên quan đến lứa
tuổi của khách hàng đầu t Các nhà đầu t ở các lứa tuổi khác nhau sẽ có nhu cầu riêng trong chính sách lựa chọn danh mục đầu t và liên quan đến rủi ro.Thông thờng ngời già u thích đầu t vào những chứng khoán có độ
an toàn cao nh trái phiếu Chính phủ, còn giới trẻ lại thích đầu t vào những chứng khoán có độ rủi ro cao kèm theo mức lợi tức kỳ vọng cao.
1.3 Quy trình quản lý danh mục đầu t
Quản lý danh mục đầu t là quá trình liên tục và có hệ thống gồm bốn bớc:
o Thứ nhất, xác định mục tiêu đầu t Trọng tâm của việc xác định
mục tiêu là xác định rõ mức độ rủi ro có thể chấp nhận đợc của chủ đầu
t và mức độ lợi nhuận mong đợi tơng thích với mức độ rủi ro đó.
o Thứ hai, xây dựng các chiến lợc phù hợp với mục tiêu bao gồm
việc lập các tiêu chuẩn và phân bổ đầu t.
Hình 1 Quy trình xây dựng danh mục đầu t
Trang 11Nghiên cứu đầu tư Phân tích rủi ro lợi
nhuận
Xác định mục tiêu, chiến
lược đầu tư
Xây dung cơ cấu
Trang 12o Thứ ba, giám sát theo dõi những diễn biến giá cả tơng đối của
chứng khoán trên thị trờng, cả mức độ rủi ro và lợi nhuận mong đợi.
o Thứ t, điều chỉnh danh mục đầu t phù hợp với diễn biến của thị
trờng và mục tiêu của ngời đầu t.
Một nguyên tắc nữa của danh mục đầu t là chính sách đầu t đợc viết
ra bằng văn bản và có sự cam kết của nhà đầu t Điều này rất cần thiết vì
nó đảm bảo tính nhất quán, không xét lại theo tính ngẫu hứng, không phụ thuộc vào quan điểm ngắn hạn của chủ đầu t.
2) Lý thuyết về danh mục đầu t
2.1 Lý thuyết về sự lựa chọn tài sản đầu t
Lựa chọn danh mục đầu t đợc dựa trên cơ sở lý thuyết về sự lựa chọn tài sản đầu t Lý thuyết này đợc các nhà kinh tế Mỹ đa ra từ những thập
kỷ 50 của thế kỷ XX khi nghiên cứu về đầu t của các cá nhân và tổ chức xã hội, nó giải thích vì sao nhà đầu t lại lựa chọn đầu t vào loại tài sản này mà không lựa chọn loại tài sản khác trong số các loại tài sản có thể lựa chọn nh: tiền, chứng khoán, tác phẩm nghệ thuật, bất động sản, thiết
bị và các loại tài sản khác.
Lý thuyết này cũng chỉ ra rằng, trớc khi quyết định đầu t các nhà
đầu t thờng xem xét 5 tiêu chí trọng điểm:
- Của cải hay tiềm lực kinh tế hiện có của nhà đầu t.
- Lợi suất (hay mức lợi tức) kỳ vọng trên một tài sản so với lợi tức mong đợi trên những tài sản khác.
- Mức độ rủi ro đi liền với lợi tức mong đợi trên những tài sản khác.
- Tính lỏng (hay tính lu chuyển) của một tài sản so với những tài sản khác.
Trang 13- Chi phí của việc thu lợm thông tin về một tài sản so với chi phí thông tin đi liền với những tài sản khác.
a- Của cải hay tiềm lực kinh tế hiện có của nhà đầu t.
Yếu tố trớc hết xác định lợng cầu của một tài sản chính là của cải, hay tiềm lực kinh tế hiện có của nhà đầu t Quy mô của danh mục tài sản
sẽ tăng lên khi của cải tăng lên do nhà đầu t có thêm tiền để mua tài sản Tuy nhiên sự tăng lên của mỗi loại tài sản cũng không giống nhau Khi nền kinh tế ở trong giai đoạn tăng trởng, của cải tăng lên cho nên nhu cầu
về tài sản cũng tăng Ngợc lại, khi nền kinh tế suy thoái, thu nhập và của cải sụt giảm thì nhu cầu về tài sản cũng sụt giảm Trong kinh tế học, để
đo lờng xem lợng cầu về một tài sản thay đổi bao nhiêu phần trăm tơng ứng với mỗi phần trăm thay đổi về của cải, ngời ta sử dụng khái niệm độ“
co giãn của lợng cầu theo của cải Nói một cách khác, mức độ đáp ứng”
khác nhau của của các tài sản đối với các thay đổi về của cải đợc đo theo khái niệm độ co giãn của l“ ợng cầu theo của cải ”
E(W) = ∆ D / ∆ W Trong đó :
E (W): độ co giãn của lợng cầu theo của cải
∆ D: tỷ lệ thay đổi lợng cầu về tài sản ( % )
∆ W: tỷ lệ thay đổi về của cải ( % )
Nh vậy độ co giãn của lợng cầu theo của cải phản ánh cứ 1% thay
đổi về của cải thì lợng cầu về một tài sản thay đổi bao nhiêu phần trăm Các tài sản có thể chia làm hai loại tùy theo giá trị độ co giãn: các tài sản cần thiết và các tài sản cao cấp.
Các tài sản cao cấp là những tài sản mà khi của cải tăng lên kéo theo
sự tăng thêm lợng cầu của tài sản đó.
Trang 14Nh vậy, tiền mặt và tiền gửi là những tài sản cần thiết, còn chứng khoán là những tài sản cao cấp Điều này đã đợc khẳng định trong một nghiên cứu của Baumol và Tobin, các nhà kinh tế học Mỹ về nhu cầu tiền trong giao dịch Nếu lợi suất tăng lên, số tiền mặt đợc gửi để thực hiện các giao dịch sẽ giảm xuống.
b- Lợi suất (hay mức lợi tức) kỳ vọng trên một tài sản so với lợi tức mong đợi trên những tài sản khác.
Lợi suất kỳ vọng trên một tài sản đầu t là hiệu suất sinh lời mà ngời
đầu t mong muốn thu đợc khi quyết định bỏ vốn đầu t Khi quyết định hy sinh tiêu dùng hiện tại để đầu t vào một tài sản, điều quan tâm trớc hết của nhà đầu t là mức lợi tức kỳ vọng thu đợc trong tơng lai ở tài sản đó là bao nhiêu Lợi suất kỳ vọng càng cao thì càng hấp dẫn nhà đầu t Vì vậy trong cùng một môi trờng đầu t, ngời đầu t sẽ chọn loại tài sản nào có lợi suất kỳ vọng cao hơn Khi những tài sản là tơng tự nh nhau, sự tăng lên của lợi suất thực hiện của tài sản so với những tài sản thay thế sẽ dẫn đến tăng lợng cầu về tài sản đó.
Lợi suất kỳ vọng đợc xác định theo công thức:
E(R) = ∑Pi*Ri Trong đó:
E (R): lợi suất kỳ vọng
Pi: xác suất của những trờng hợp thực hiện
Ri: lợi suất thực hiện
c- Mức độ rủi ro đi liền với lợi tức mong đợi trên những tài sản khác.
Rủi ro cũng là một yếu tố cần cân nhắc khi quyết định đầu t vào một loại tài sản khác Ngoài mức lợi suất kỳ vọng, mức độ rủi ro hoặc không chắc chắn về lợi tức của một tài sản cũng ảnh hởng đến quyết định đầu t và
do đó ảnh hởng đến lợng cầu về tài sản đó Khi mọi thứ khác không thay
Trang 15đổi, nếu mức độ rủi ro của một tài sản tăng lên so với mức rủi ro của một tài sản khác thay thế thì lợng cầu của nó sẽ giảm Tất nhiên rủi ro thông thờng
có liên quan tỷ lệ thuận với lợi suất kỳ vọng Vì thế các nhà đầu t sẽ phải lựa chọn các tài sản đầu t có mức rủi ro nào đó có thể chấp nhận đợc chứ không thể đơn thuần u tiên chọn loại tài sản có lợi suất kỳ vọng cao Nếu với cùng một mức lợi suất kỳ vọng, rõ ràng nhà đầu t sẽ u tiên chọn và nắm giữ loại tài sản ít rủi ro hơn.
d- Tính thanh khoản (hay tính lu chuyển) của một tài sản so với những tài sản khác.
Tính lỏng của tài sản là khả năng chuyển sang tiền mặt nhanh hay chậm mà không chịu các phí tổn Tính lỏng lớn sẽ giúp cho nhà đầu t ổn
định chỉ tiêu và rút vốn trong những trờng hợp cần thiết Các loại chứng khoán nh trái phiếu và cổ phiếu có tính lỏng cao hơn vì dễ dàng bán đi với chi phí giao dịch thấp Các loại bất động sản và các loại tài sản khác nh cổ vật là những tài sản có tính lỏng thấp Nếu các nhân tố khác không thay đổi, khi tính lỏng của tài sản tăng lên so với tài sản thay thế sẽ dẫn đến lợng cầu
Trang 16công ty, các khoản cho vay các cá nhân và tổ chức thờng đòi hỏi chi phí thông tin lớn.
Tóm lại, các tiêu chuẩn lựa chọn tài sản đầu t có thể mô tả trên bảng sau:
Của cải Tăng ( tỷ lệ thuận ) Ngời đầu t có nhiều tiền
hơn để lựa chọn Lợi tức kỳ vọng của
tài sản so với tài sản
Ngời đầu t không a rủi ro
Tính lỏng Tăng ( tỷ lệ thuận ) Tài sản dễ dàng chuyển
thành tiền mặt để ổn định chi tiêu
Chi phí thông tin Giảm ( tỷ lệ
nghịch )
Ngời đầu t mất nhiều tiền
để thu lợm và phân tích dữ kiện về tài sản
2.2 Lý thuyết về mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận
Tất cả các quyết định đầu t đều đợc cân nhắc dới góc độ rủi ro và tỷ suất sinh lợi mong đợi và những tác động của chúng trên giá chứng khoán cũng nh kết quả tài chính cuối cùng đạt đợc trong quyết định đầu
t Rủi ro đợc xem nh là khả năng xuất hiện các khoản thiệt hại tài chính Những chứng khoán nào có khả năng xuất hiện những khoản lỗ lớn đợc xem nh có rủi ro cao hơn chứng khoán có khả năng xuất hiện những khoản lỗ thấp hơn Vì vậy, rủi ro đợc mô tả bằng sự biến đổi của các tỷ suất sinh lợi của chứng khoán đó trong thời kỳ nghiên cứu.
Trang 17Tỷ suất sinh lợi của chứng khoán chịu tác động của rất nhiều yếu tố rủi ro, những yếu tố này có thể bị triệt tiêu hoàn toàn thông qua việc kết hợp danh mục đầu t hiệu quả của nhiều chứng khoán đợc gọi là rủi ro không hệ thống, phần lợi nhuận mong đợi để bù đắp cho loại rủi ro này chính là phần bù rủi ro chứng khoán Loại rủi ro không thể triệt tiêu đợc gọi là rủi ro hệ thống, phần lợi nhuận mong đợi tơng ứng với loại rủi ro này chính là tỷ suất sinh lợi phi rủi ro.
Đại đa số các nhà đầu t đều là những ngời ngại rủi ro Do đó mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận thờng đợc xây dựng trên cơ sở tâm lý số
đông này Mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận ớc tính và độ lệch chuẩn (mức rủi ro) của một danh mục đợc thể hiện bằng đồ thị dới đây:
Trên đồ thị, danh mục đầu t P có mức lợi nhuận ớc tính E (rp) và độ lệch chuẩn σp đợc các nhà đầu t thích hơn so với các danh mục đầu t nằm trong phần IV của đồ thị vì nó có lợi suất ngang bằng hoặc lớn hơn bất cứ một danh mục đầu t nào nằm trong phần IV và luôn có độ lệch
I
IV
II I
P
E (r)
E (r p )
Trang 18đầu t nào trong phần I đều đợc các nhà đầu t thích hơn danh mục đầu t P vì mức lợi nhuận ớc tính của nó luôn bằng hoặc lớn hơn và độ lệch chuẩn của nó luôn bằng hoặc nhỏ hơn Nh vậy, một cách tổng quát nếu một danh mục đầu t này tốt hơn danh mục đầu t kia thì danh mục đó phải có
đồng thời mức lợi suất đầu t lớn hơn và mức rủi ro nhỏ hơn.
Khi sắp xếp nhiều danh mục đầu t để lựa chọn, dễ dàng nhận thấy những danh mục đầu t nằm trong vùng I là có lợi thế, vì các danh mục đầu
t nằm trong vùng này đều có u thế vợt trội cả về lợi suất đầu t cao và độ rủi ro thấp so với vùng khác Các danh mục đầu t nằm trong vùng IV là kém lợi thế nhất (lợi suất đầu t thấp nhng độ rủi ro lại cao) Còn các danh mục đầu t nằm trong vùng II và III lại chỉ đợc một trong hai yếu tố cần xem xét là lợi suất đầu t hoặc mức độ rủi ro, do đó cần đợc xem xét thêm một yếu tố khác Khả năng chấp nhận chúng sẽ phụ thuộc đáng kể vào mức độ quan ngại rủi ro của nhà đầu t cao hay thấp Nếu độ rủi ro càng cao thì giá trị hữu dụng càng thấp xuống và nó cần phải đợc bù đắp bằng
sự tăng lên của mức lợi suất đầu t
Để giá trị hữu dụng U không thay đổi, đối với các danh mục đầu t có
độ rủi ro cao hơn thì mức lợi suất đầu t đạt đợc cũng phải cao lên tơng ứng và ngợc lại Những danh mục đầu t đợc lựa chọn yêu thích ngang nhau sẽ nằm trên cùng một đờng cong trên đồ thị, nối tất cả các điểm này lại ta có đờng đồng mức hữu dụng, hay còn gọi là đờng bàng quan “ ”
Trang 19Những ngời đầu t có mức độ rủi ro khác nhau sẽ có các đờng cong bàng quan phân bố ở các vị trí khác nhau về phía vùng II hoặc III (vùng
II dành cho những nhà đầu t có mức ngại rủi ro thấp, vùng III danh cho những nhà đầu t có mức ngại rủi ro cao, tức không dám chấp nhận rủi ro) Tuy nhiên, dễ nhận thấy khi đờng bàng quan càng dịch chuyển lên theo hớng tây bắc thì mức hữu dụng của nhà đầu t đó càng cao và càng
dễ chấp nhận.
2.3 Lý thuyết đa dạng hoá
Quá trình phân hoá và tối thiểu hoá rủi ro là một hình thức đa dạng hoá Theo đó, nhà đầu t nên đầu t vào nhiều lợi chứng khoán khác nhau
để tạo thành một danh mục đầu t sao cho tổng mức rủi ro trên toàn bộ danh mục sẽ đợc giới hạn ở mức nhỏ nhất Chúng ta sẽ quay trở lại kỹ hơn với lý thuyết đa dạng hoá ở phần sau.
1
2
E(r) r)
σ
Trang 202.4 Lý thuyết lựa chọn danh mục đầu t theo mô hình của Markowitz
Đa dạng hóa rủi ro là một ý tởng đã tồn tại từ rất lâu Tuy nhiên phải đến năm 1952 Harry Markowitz mới đa ra một mô hình chính thức trong việc lựa chọn danh mục đầu t, trong đó phản ánh nguyên tắc về đa dạng hóa rủi ro Mô hình của ông chính là bớc đầu tiên của quản lý danh mục đầu t: xác định một hệ thống các danh mục đầu t hiệu quả, tập hợp các danh mục này sẽ có một đờng cong biên hiệu quả các danh mục chứng khoán rủi ro, thờng gọi là đờng cong biên hiệu quả.
Tất cả các danh mục nằm ở phần trên của đờng cong biên (kể từ
đỉnh của đờng cong) là các danh mục đợc kết hợp rủi ro - lợi tức tốt nhất
và là những ứng cử viên của danh mục đầu t tối u Phần đờng cong này gọi là đờng cong biên hiệu quả Với bất kỳ danh mục nằm ở phần dới của
đờng cong biên, sẽ có danh mục khác có cùng mức rủi ro mà lại có lợi tức lớn hơn nhiều Do vậy phần dới của đờng cong biên không có hiệu quả, sẽ
bị bỏ qua khi nghiên cứu.
Lựa chọn giữa các danh mục đầu t khả thi thì các danh mục đầu t tốt nhất luôn nằm trên đờng cong biên hiệu quả Phơng pháp lựa chọn này
do Markowitz khởi xớng, do vậy đợc gọi là mô hình lựa chọn Markowitz Các danh mục nằm trên đờng cong biên hiệu quả này còn đợc gọi là danh mục tối u Markowitz.
Một danh mục đầu t tốt nhất có thể nhận đợc từ mô hình Markowitz Mô hình của ông đã cung cấp một khái niệm quan trọng là danh mục đầu t hiệu quả đó là danh mục mà với mỗi lợi suất kỳ vọng cho trớc ta lựa chọn đ-
ợc rủi ro ít nhất hoặc với mỗi rủi ro ít nhất ứng với mức lợi suất kỳ vọng lớn nhất
Chúng ta bắt đầu từ một ví dụ nhỏ Giả sử thế giới chỉ có 5 tài sản A(1), A(2), A(3), A(4), A(5) với vị trí trên mặt phẳng tọa độ:
Trang 21+ Nếu một ngời có thể mua chỉ một trong các tài sản thì tình hình sẽ
ra sao?
Chắc chắn là khi so sánh A(1) với A(3) cũng nh A(3) với A(4) ngời đó
sẽ loại A(3) vì cùng mức lợi suất thì A(1) an toàn hơn, còn với cùng một mức rủi ro thì A(4) có lợi hơn Khi so sánh A(1) ,A(2) và A(4) ngời đó chọn A(2) cũng với những lý do trên Còn lại A(2) và A(5) rõ ràng là việc lựa chọn (nếu chỉ 1 tài sản) tùy thuộc vào mức độ a thích phiêu lu hay mức độ e ngại rủi ro của ngời đó Kết luận ở đây là chỉ các tài sản mà lợi suất cao hơn thì rủi ro cao hơn mới là đối tợng nghiên cứu trong danh mục đầu t.
+ Nếu cho phép chọn cả A(2) và A(5) thì ngời đầu t sẽ chia sẻ số tiền cho hai tài sản này nh thế nào? Ngời đầu t sẽ có bài toán sau:
Gọi W là trọng số của A(2) thì (1-W) là trọng số của A(5) trong danh mục đầu t
Ta có:
Lợi suất kỳ vọng : à = Wà + ( 1-W )à
0.15 0.1 0.5
A(1)
A(5) A(4) A(3) A(2)
Lợi suất
Rủi ro
Trang 22Phơng sai: σi 2 = W2σ2 2+2W(1-W) σ2σ5ρ25+(1-W) σ5 2
Hàm lợi ích kỳ vọng: v(à, σ2)⇒ max
Bài toán xác định một đờng cong biểu diễn mối quan hệ giữa lợi suất trung bình của danh mục đầu t và rủi ro của nó trong đó W là một tham số:
Phần đờng cong in đậm là phần hiệu quả Mỗi điểm trên đờng cong này tơng ứng một cách tổ hợp A(2) và A(5) hiệu quả Ngoài ra dễ dàng nhận thấy sự bù đắp rủi ro bởi lợi suất có thể đo bởi độ dốc của đờng biên hiệu dụng tại mỗi điểm (đạo hàm bậc nhất của lợi suất theo rủi ro).
Mô hình xác định danh mục đầu t hiệu dụng của Markowitz cho kết quả tợng tự khi có nhiều tài sản trong danh mục.
Sự can thiệp của tài sản phi rủi ro.
Thị trờng hầu nh tồn tại thờng xuyên một hay một số loại tài sản đợc coi là không có rủi ro ph– ơng sai lợi suất bằng 0 Có thể mô tả lợi suất
A(5)
A(2) Lợi suất
Rủi ro
Trang 23của tài sản này không rủi ro bởi điểm F tơng ứng lợi suất r trên đồ thị phía dới.
Tài sản phi rủi ro có lợi suất r và phơng sai lợi tức bằng 0, nếu ta đợc phép đa tài sản này vào danh mục đầu t thì đờng biên hiệu dụng mới là đ- ờng thẳng và có thể xem đây là đờng thị trờng vốn một thị tr– ờng mà bất
kỳ nhà đầu t nào cũng có thể vay không hạn chế với lợi suất r.
Trên đồ thị, nếu ta vạch tiếp tuyến từ F với đờng cong biên hiệu dụng của danh mục đầu t thì tiếp điểm T gọi là điểm danh mục thị tr“ ờng Tại”
T giá trị của rủi ro đúng bằng giá của an toàn trong cơ cấu đầu t“ ” “ ” .
Những điểm bên trái T trên đờng thị trờng vốn luôn cho một cách kết hợp giữa tài sản phi rủi ro và các tài sản rủi ro theo mô hình tối u Markowitz Chẳng hạn tại A và B với cùng mức rủi ro nh nhau lựa chọn
A có lợi hơn (tơng ứng một trong số dành cho tài sản phi rủi ro) Ngợc lại,
r
Trang 24những điểm nằm bên phải T tơng ứng phơng án vay tiền từ nguồn vốn không rủi ro để mua thêm thêm tài sản rủi ro.
Nh vậy, khi có tài sản phi rủi ro thì việc lựa chọn danh mục đầu t có thể là sự kết hợp của hai loại tài sản này trừ điểm danh mục thị trờng T, theo lời giải nhận đợc từ mô hình Markowitz Việc lựa chọn danh mục
đầu t, vay vốn hay cho vay tùy tâm lý của từng nhà đầu t
Mô hình Markowitz cho chúng ta một kỹ thuật định lựa chọn danh mục đầu t tối u và những phân tích từ kết quả của mô hình này là rất bổ ích Với số loại tài phẩm tơng đối ít chúng ta có thể sử dụng trực tiếp mô hình này và từ đó mà định giá tài sản.
Trong trờng hợp thị trờng chứng khoán quá đa dạng ngời ta sử dụng mô hình đơn giản hơn, mô hình có tên CAMP (Capital Asset Pricing Model) Mô hình này sử dụng hệ số beta của các tài sản.
2.5 Mô hình định giá tài sản vốn (CAPM)
Về lý thuyết ngời ta đã chứng minh rằng: Các chứng khoán có xu ớng biến động trái ngợc với xu hớng biến động ban đầu là những yếu tố làm giảm thiểu rủi ro có hiệu quả Đây là cơ sở quan trọng cho việc xác
h-định thớc đo rủi ro của từng chứng khoán khi đa vào danh mục đầu t và cũng là điểm mấu chốt để xây dựng lý thuyết mô hình CAPM.
Mô hình định giá tài sản vốn CAPM là cốt lõi của lý thuyết kinh tế tài chính hiện đại William Sharpe, John Lintner và Jan Mossin đã phát triển mô hình CAPM Mô hình CAPM cho phép dự đoán mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng CAPM chia rủi ro của danh mục đầu t thành rủi ro hệ thống và rủi ro riêng Rủi ro hệ thống là rủi ro của danh mục thị trờng chứng khoán Khi thị trờng chứng khoán biến động, mỗi tài sản riêng biệt bị ảnh hởng ít nhiều Rủi ro riêng là rủi ro gắn với một
Trang 25tài sản riêng biệt, nó gắn với phần lợi suất của tài sản không tơng quan với sự biến động của thị trờng Rủi ro hệ thống không thể giảm bằng cách
đa dạng hóa danh mục đầu t Rủi ro riêng biệt có thể giảm nhờ sự đa dạng hóa Từ đó, CAPM mô tả lợi suất của một tài sản hay một danh mục đầu t bằng lợi suất của tài sản phi rủi ro cộng với phần bù rủi ro Mô hình CAPM:
ri=rf + βi(rM-rf) (1)
r f : lợi suất của tài sản phi rủi ro.
r M : lợi suất của danh mục thị trờng.
β i (r M -r f ): là phần bù rủi ro.
r i : lợi suất của tài sản i.
Phơng trình (1) chỉ ra lợi suất kỳ vọng của mỗi chứng khoán có quan
hệ tỷ lệ thuận với hệ số rủi ro hệ thống (β) Chứng khoán có hệ số beta càng cao thì lợi suất kỳ vọng tơng ứng với nó càng cao Hệ số β là số đo về
độ rủi ro thị trờng của một chứng khoán Danh mục thị trờng có β=1 Các
Lợi nhuậ n
DMDT hiệu quả
β 1.0
r M
r f
Trang 26mục thị trờng bao nhiêu Nếu một cổ phiếu biến động lớn hơn thị trờng thì β>1; cổ phiếu biến động ít hơn thì β<1 Những cổ phiếu có β càng lớn tức
là càng rủi ro thì có khả năng mang lại lợi suất cao hơn Hệ số β là thành phần then chốt của CAPM.
3) Các chiến l ợc quản lý danh mục đầu t
Để đạt đợc mục tiêu lợi nhuận mỗi nhà đầu t đều lựa chọn cho mình một chiến lợc đầu t thích hợp Chiến lợc đầu t đợc thiết lập từ trớc khi thực hiện đầu t, thể hiện sự đánh giá của nhà đầu t trên khắp các lĩnh vực, nó thể hiện ý chí và mong muốn của nhà đầu t và nhà đầu t sẽ theo đuổi chiến lợc này trong suốt một khoảng thời gian dài Các chiến lợc đầu t chủ yếu bao gồm:
3.1 Chiến lợc đa dạng hoá đầu t và chiến lợc đầu t tập trung
a- Chiến lợc đa dạng hoá đầu t
Hiểu một cách đơn giản nhất, đa dạng hoá trong đầu t chứng khoán
là cùng một lúc đầu t vào nhiều loại chứng khoán khác nhau để giảm rủi
ro Ngợc lại với chiến lợc này là chiến lợc đầu t tập trung
b- Chiến lợc đầu t tập trung
Ngời giàu thứ hai hành tinh - Warren Buffett lại kiên trì theo đuổi chiến lợc đầu t tập trung Ông chỉ chọn một số ít cổ phiếu có khả năng
đem lại lợi suất trên trung bình trong dài hạn, tập trung đầu t vào các cổ phiếu đó, và kiên nhẫn trớc những biến đổi ngắn hạn của thị trờng chứng khoán.
Trang 273.2 Chiến lợc đầu t dài hạn và chiến lợc đầu t ngắn hạn (đầu cơ)
a- Chiến lợc đầu t dài hạn
Đầu t dài hạn là hoạt động dựa trên cơ sở dự báo lợi suất đối với tài sản trong dài hạn Theo Benjamin Graham, đầu t dài hạn là hoạt động tài chính đem lại tiền gốc và lãi hợp lý an toàn trong một khoảng thời gian nhất định.
b- Chiến lợc đầu t ngắn hạn (đầu cơ)
Đầu t ngắn hạn (hay còn gọi là đầu cơ) là hoạt động dựa trên dự báo tâm lý của các nhà đàu t để thu lợi ngắn hạn
Theo Warren Buffett, đầu t dài hạn nhìn vào giá trị, còn đầu cơ nhìn vào giá cả.
3.3 Chiến lợc đầu t chủ động và chiến lợc đầu t thụ động
Danh mục đợc lập phải đảm bảo đa dạng hóa đầu t song những ngành nào đợc đánh giá có xu hớng phát triển tốt hay đang đợc định giá thấp thì sẽ chiếm tỷ trọng cao hơn để vừa giảm rủi ro vừa tối đa hóa đợc mức sinh lời của nhà đầu t Với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, nhà
đầu t có thể sử dụng các phần mềm đã đợc lập trình sẵn để sau khi lập dữ liệu cần thiết máy tính sẽ cho ra một tập hợp các danh mục hiệu quả Nhà
Trang 28đầu t sẽ lựa chọn trong tập này một danh mục đợc coi là danh mục tối u phù hợp với các mục tiêu đầu t của họ
b- Chiến lợc đầu t thụ động
Là việc đa dạng hoá đầu t, hoặc mua luôn chỉ số để đạt mức lợi suất trung bình của thị trờng chứng khoán.
Khác với chiến lợc đầu t chủ động, chiến lợc đầu t thụ động là chiến lợc mua và nắm giữ chứng khoán một cách lâu dài theo một chỉ số chuẩn nào đó Nói cách khác, sau khi lựa chọn một chỉ số trên thị trờng làm chỉ
số chuẩn, nhà đầu t sẽ đa dạng hóa đầu t theo chỉ số chuẩn đó mà không cần quan tâm đến các biến động trên thị trờng và hi vọng sẽ đạt đợc mức sinh lợi ngang bằng với mức chỉ số chuẩn mà mình đã lựa chọn Có hai cách chính để lập danh mục chứng khoán theo chiến lợc đầu t thụ động:
o Cách 1: Thiết lập một danh mục giống hoàn toàn cả về chủng loại,
tỷ trọng của từng loại với chỉ số chuẩn đã lựa chọn Đầu t theo cách này
tạo ra danh mục giống hệt chỉ số chuẩn và nhà đầu t hi vọng sẽ đạt đợc mức sinh lời ngang bằng chỉ số chuẩn
o Cách 2 (đợc sử dụng phổ biến hơn): Lựa chọn một số lợng nhất
định các chứng khoán đại diện trong chỉ số chuẩn
3.4 Chiến lợc đầu t giá trị và chiến lợc đầu t tăng trởng
a- Chiến lợc đầu t giá trị
Chiến lợc đầu t cổ phiếu giá trị là chiến lợc đầu t trong đó nhà đầu t tìm kiếm và đầu t vào các cổ phiếu có giá thị trờng thấp hơn giá trị thực Theo chiến lợc này nhà đầu t sẽ tiến hành đầu t theo trình tự sau:
o Xác định giá trị thực hiện tại của công ty
Để xác định giá trị thực ở thời điểm hiện tại của công ty, nhà đầu t cần phân tích các báo cáo tài chính của công ty, phân tích tình hình
Trang 29doanh thu, lợi tức, lãi gộp, giá trị sổ sách, mức tăng trởng doanh thu, tăng trởng lợi tức…
o Xác định mức vốn hoá
Mức vốn hoá là giá trị công ty tại thời điểm đánh giá Mức vốn hoá
đợc xác định bằng cách nhân số cổ phiếu đang lu hành với giá trị thị ờng của một cổ phiếu tại thời điểm đánh giá.
tr-Thông qua việc tìm giá trị thực của công ty và xác định mức vốn hoá, nhà đầu t sẽ biết đợc công ty này đợc thị trờng định giá có đúng với giá trị thực hay không? Trong trờng hợp mức vốn hóa thấp hơn giá trị thực có nghĩa là công ty đang đợc định giá thấp hơn giá trị, nhà đầu t có thể đầu
là cổ phiếu cho phép nhà đầu t đạt đợc mức sinh lợi suất đầu t cao hơn các cổ phiếu loại khác do thị trờng không hoàn hảo làm giá trị hiện tại của cổ phiếu đang bị định giá thấp hơn giá trị thực Nói cách khác, trong giai đoạn giá thị trờng cha đợc điều chỉnh về đúng giá trị thực thì cổ phiếu đó đợc gọi là cổ phiếu tăng trởng.
Trang 30II) Ph ơng pháp quản lý danh mục đầu t theo chỉ số
1) Cơ sở của ph ơng pháp quản lý danh mục đầu t theo chỉ số
1.1 Khái quát chung về chỉ số chứng khoán
a- Khái niệm
Chỉ số giá chứng khoán là thông tin thể hiện giá chứng khoán bình quân hiện tại so với gía bình quân thời kỳ gốc đã chọn Giá bình quân thời kỳ gốc trong so sánh chỉ số chứng khoán thờng đợc lấy là 100.
Chỉ số giá cổ phiếu đợc xem là vũ phong biểu thể hiện tình hoạt động của TTCK Đây là thông tin rất quan trọng đối với hoạt động của thị tr- ờng của nhà đầu t và các nhà phân tích kinh tế.
Chỉ số giá cổ phiếu đợc tính cho
- Từng cổ phiếu.
- Tất cả cổ phiếu của từng thị trờng: ví dụ nh chỉ số KOSPI; Hangseng.
- Từng ngành, nhóm ngành: nh chỉ số ngành công nghiệp của Mỹ (DJIA)
- Thị trờng quốc tế nh chỉ số Hangseng Châu á ( HSAIS).
Ngoài ra, một số chỉ tiêu sau cũng đợc thống kê, tổng hợp đối với chỉ
số giá và thông báo rộng rãi: chỉ số giá trong ngày; ngày đó so với ngày trớc; so với đầu năm; chỉ số cao nhất hoặc thấp nhất trong năm
Chỉ số giá có thể đợc tính theo thời gian (so sánh theo thời gian) hoặc theo không gian để so sánh giữa các vùng lãnh thổ khác nhau.
b- Phơng pháp xây dựng
Mục tiêu cơ bản của việc xây dựng chỉ số giá nói chung là xây dựng hệ thống chỉ tiêu phản ánh sự biến động của giá theo thời gian Chỉ số giá cổ
Trang 31phiếu cũng vậy nó là chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi của giá cổ phiếu theo thời gian.
Mục tiêu xuyên suốt trong quá trình xây dựng chỉ số giá là phải cố
định phần lợng, loại bỏ mọi yếu tố ảnh hởng về giá trị để khảo sát sự thay
đổi riêng của giá Có nh vậy chỉ số giá mới phản ánh đúng sự biến động
về giá Mọi công thức, phơng pháp không thực hiện đợc ý tởng này đều sai với lý luận và chắc chắn chỉ số giá không phản ánh đúng sự biến động của giá.
Để thực hiện đợc mục tiêu và ý tởng trên, có ba vấn để cần giải quyết trong quá trình xây dựng chỉ số giá cổ phiếu, đó là:
Hiện nay trên thế giới dùng 5 phơng pháp để tính chỉ số giá cổ phiếu.
o Chỉ số giá bình quân giản đơn
Đây là chỉ số bình quân số học giản đơn, không có sự tham gia của quyền số:
I = ∑ P t
∑ P 0
Trong đó: I : Là chỉ số giá bình quân giản đơn.
P t : Là giá thời kỳ t của hàng hóa tham gia tính toán.
P 0 : Là giá thời kỳ gốc chọn trớc.
Chỉ số này tính toán rất đơn giản vì không phải theo dõi sự biến
Trang 32quân giản đơn, bởi vậy, chỉ nên ứng dụng khi tổng thể (hay giá các loại hàng hóa đa vào tính toán) là khá đồng đều, hay phơng sai của chúng không quá lớn.
Các chỉ số họ Dow Jone của Mỹ; Nikkie 225 của Nhật; MBI của ý áp dụng phơng pháp này
o Chỉ số giá bình quân gia quyền
Chỉ số giá bình quân gia quyền là chỉ số giá bình quân đợc tính có sự tham gia của khối lợng, có nghĩa là biến đổi giá của những nhân tố có tỷ trọng khối lợng trong tổng thể càng lớn thì ảnh hởng càng nhiều đến tỷ giá chung và ngợc lại:
I = ∑ qP t
∑ qP 0
Trong đó: I : Là chỉ số giá bình quân gia quyền.
P t : Là giá thời kỳ báo cáo.
điểm riêng, nên trong nhiều trờng hợp chỉ số này không phản ánh đúng tình hình giao dịch của thị trờng.
Chúng ta chỉ nên dùng loại chỉ số này khi độ lệch chuẩn khá cao, ( cao) Các chỉ số: Value line (Mỹ); FT-30 (Anh) áp dụng phơng pháp bình quân nhân giản đơn này Tuy nhiên về mặt lý luận, chúng ta có thể tính theo phơng pháp bình quân cộng hoặc bình quân nhân gia quyền với
Trang 33quyền số là số chứng khoán niêm yết Quyền số thờng đợc dùng trong tính toán chỉ số giá cổ phiếu là số chứng khoán niêm yết Riêng ở Đài Loan thì họ dùng số chứng khoán trong lu thông làm quyền số, bởi vì ở
đây tỷ lệ đầu t của công chúng rất cao (80% đến 90%)
o Chỉ số giá bình quân Laspeyres
Chỉ số giá bình quân Laspeyres là chỉ số giá bình quân gia quyền, lấy quyền số là khối lợng thời kỳ gốc Nh vậy kết quả tính sẽ phụ thuộc vào cơ cấu quyền số thời kỳ gốc:
I = ∑ q 0 P t
∑ q 0 P 0
Trong đó: I: Là chỉ số giá bình quân Laspeyres.
P t : Là giá thời kỳ báo cáo.
Có ít nớc áp dụng phơng pháp này, đó là chỉ số FAZ, DAX của Đức.
o Chỉ số giá bình quân Paascher
Chỉ số giá bình quân Paascher là chỉ số giá bình quân gia quyền lấy quyền số là khối lợng thời kỳ báo cáo Nh vậy kết quả tính sẽ phụ thuộc vào cơ cấu quyền số thời báo cáo.
Trang 34C¸c chØ sè KOSPI (Hµn Quèc); S&P500 (Mü); FT-SE100 (Anh); TOPIX (NhËt); CAC (Ph¸p); TSE (§µi Loan); Hangseng (Hång K«ng); c¸c chØ sè cña Thôy Sü… vµ c¸c chØ sè gi¸ chøng kho¸n cña ViÖt Nam ¸p dông ph¬ng ph¸p nµy.
o ChØ sè gi¸ b×nh qu©n Fisher
ChØ sè gi¸ b×nh qu©n Fisher lµ chØ sè gi¸ b×nh qu©n nh©n gi÷a chØ sè gi¸ Paascher vµ chØ sè gi¸ Laspayres
Trang 35Về mặt lý luận có phơng pháp này, nhng trong thống kê không thấy
áp dụng ở bất kỳ một quốc gia nào.
Chọn rổ đại diện
Một nhiệm vụ thứ hai quan trọng trong việc xây dựng chỉ số giá chứng khoán là việc chọn rổ đại diện
Các chứng khoán đại diện đợc chọn dựa vào 3 tiêu thức sau :
o Số lợng cổ phiếu niêm yết;
o Giá trị niêm yết;
o Tỷ lệ giao dịch, mua bán chứng khoán đó trên thị trờng (khối ợng và gía trị giao dịch).
l-Vấn đề trừ khử ảnh h ởng của các yếu tố thay đổi về khối l ợng và giá trị trong quá trình tính toán chỉ số giá cổ phiếu
Trong quá trình tính toán một số nhân tố làm thay đổi về khối lợng
và giá trị của các cổ phiếu trong rổ đại diện sẽ ảnh hởng đến tính liên tục của chỉ số Ví dụ nh phạm vi, nội dung tính toán của ngày báo cáo không
đồng nhất với ngày trớc đó và làm cho việc so sánh bị khập khiễng, chỉ số giá tính ra không phản ánh đúng sự biến động riêng của giá.
Để trừ khử ảnh hởng của các yếu tố thay đổi về khối lợng và giá trị trong quá trình tính toán chỉ số giá cổ phiếu, làm cho chỉ số giá cổ phiếu thực sự phản ánh đúng sự biến động của riêng giá cổ phiếu mà thôi ngời
ta dùng kỹ thuật điều chỉnh hệ số chia Đây là một đặc thù riêng của việc xây dựng chỉ số giá chứng khoán.
Chúng ta sẽ đề cập kỹ hơn tới bản chất của kỹ thuật này ở phần sau.
c- Thí dụ một số chỉ số chứng khoán
Các chỉ số giá cổ phiếu của thị tr ờng chứng khoán Hồng Kông.
Chỉ số Hangseng (HIS) Hồng Kông.
Trang 36Chỉ số này do công ty HIS Service Ltd, một công ty do Ngân hàng HangSeng sở hữu tính toán và công bố Chỉ số này đợc công bố đầu tiên vào tháng 11/1969 Đây là chỉ số đợc niêm yết rộng rãi nhất của thị trờng chứng khoán Hồng Kông cả ở trong nớc và quốc tế HSI đợc tính từng phút trong phiên giao dịch và đợc thông tin ra trong nớc và quốc tế qua mạng thông tin tài chính và đại chúng nh TeleText, Reuters, Telerate, Bloomberg Từ năm 1996, Công ty HIS Service Ltd đã xuất bản bản tin…
hàng ngày về chỉ số Hang Seng, trong đó đa tin về chỉ số này và các chỉ số phụ của nó, cứ 15 phút một lần bản tin sẽ đa ra những thông báo mới, bao gồm các mức giá cao nhất, thấp nhất và giá đóng cửa của mỗi ngày giao dịch HSI là chỉ số gia quyền giá trị của 33 loại cổ phiếu Ngày gốc là ngày 31/7/1964 với giá trị gốc là 100 Khi đa thêm 4 chỉ số phụ vào năm
1985, ngày gốc đợc đổi thành ngày 13/1/1984 và giá trị gốc là 975,47 (giá
đóng cửa của ngày đó).
Chỉ số tổng hợp cổ phiếu thờng Hồng Kông ( AOI).
Chỉ số này là chỉ số gia quyền của tất cả các cổ phiếu thờng đợc niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán Hồng Kông Nó đợc tính toán và công
bố lần đầu vào ngày 2/1/1989 Ngày gốc là ngày 2/4/1996 với giá trị gốc là
1000 Chỉ số này có 7 chỉ số ngành: tài chính; dịch vụ; bất động sản; xây dựng; công nghiệp; khách sạn; các ngành khác.
Cho dù chỉ số AOI tiêu biểu hơn HIS, nhng một vài loại cổ phiếu trong đó có giao dịch rất ít Ví dụ, trong 10 ngày giao dịch cuối tháng 6/1996 khoảng 18% số cổ phiếu đợc niêm yết không có giao dịch nào Do vậy, giá yết của các loại cổ phiếu này không phản ánh đúng thực giá trị thị trờng của chúng Tuy nhiên, các cổ phiếu ít giao dịch này chỉ chiếm một cơ cấu nhỏ trong tổng thể nên chúng có ảnh hởng rất ít đến giá trị của AOI.
Trang 37Chỉ số tham chiếu HangSeng London của Hồng Kông (HSLRI).
Hiện nay, 28 trong 33 loại cổ phiếu hợp thành HSI đợc giao dịch tại
Sở giao dịch chứng khoán London (LSE) Chỉ số tham chiếu HangSeng London là chỉ số phản ánh sự biến đổi giá cả của 28 loại chứng khoán thuộc HSI nhng niêm yết vào giao dịch ở LSE.
Chỉ số HangSeng Châu á của Hông Kông (HSAI).
Đây là chỉ số khu vực đầu tiên dựa trên 8 chỉ số cổ phiếu của các nớc Châu á:
- Chỉ số SET (Thái Lan)
- Chỉ số quyền số vốn huy động (Đài loan)
Chỉ số này đợc công bố hàng ngày vào 18 giờ 15 phút (giờ Hồng Kông) Nó đợc tính toán và công bố khi có ít nhất 5 chỉ số cấu thành có thông tin và các chỉ số không giao dịch (do ngày lễ, ngày nghỉ ) sẽ đ… ợc
đa vào theo giá đóng cửa của ngày trớc đó.
Các loại chỉ số giá cổ phiếu của Mỹ
Chỉ số Dow Jone (Down Jone Average)
Chỉ số Dow Jone là chỉ số giá chứng khoán, phản ánh sự biến động bình quân của giá chứng khoán thuộc thị trờng chứng khoán NewYork, một thị trờng chứng khoán lớn nhất thế giới.
Chỉ số Dow Jone hiện nay là chỉ số giá chung của 65 chứng khoán
đại diện, thuộc nhóm hàng đầu (Blue chip) trong các chứng khoán đợc
Trang 38niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán NewYork Nó bao hàm 3 chỉ số thuộc 3 nhóm ngành: Công nghiệp DJIA (DowJone Industrial Average), Vận tải DJTA (DowJone Transportation Average) và Dịch vụ (DowJone Utilities Average).
Chỉ số DJIA (Dow Jone công nghiệp).
Chỉ số Dow Jone công nghiệp là chỉ số lâu đời nhất ở Mỹ do ông Charles H.Dow cùng công ty mang tên ông thu thập giá đóng cửa của chứng khoán để tính và công bố trên Wall Street Journal từ năm 1896 Khởi đầu công ty chỉ tính giá bình quân số học của 12 cổ phiếu Ngày tính
đầu tiên là ngày 26/5/1986 với mức giá bình quân ngày này là 40,94$ Năm 1916, số lợng cổ phiếu để tính chỉ số là 20 cổ phiếu và năm 1928 tăng lên là 30 cổ phiếu và giữ nguyên số lợng này cho đến ngày nay Trong quá trình đó thờng xuyên có sự thay đổi các công ty trong nhóm Top 30 Mỗi khi có công ty chứng tỏ là không thuộc tiêu chuẩn Top 30 của các cổ phiếu Blue chip nữa thì sẽ có công ty khác thay thế.
Chỉ số DJTA (Dow Jone vận tải).
Chỉ số này đợc công bố đầu tiên vào ngày 26/10/1896 và cho đến 2/1/1970 vẫn mang tên chỉ số công nghiệp đờng sắt, vì thời gian này vận tải đờng sắt là chủ yếu Chỉ số DJTA bao gồm 20 cổ phiếu của 20 công ty vận tải đại diện cho ngành đờng sắt, đờng thủy và hàng không đợc niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán NewYork.
Chỉ số ngành phục vụ công cộng (DJUA).
Chỉ số này đợc công bố trên tờ báo Wall Street từ tháng 1 năm 1929 Chỉ số này đợc tính dựa vào giá đóng cửa của chứng khoán 15 công ty lớn nhất trong ngành khí đốt và điện.
Nh vậy, tuy chỉ số DowJone chỉ tính đối với 65 loại cổ phiếu khác nhau nhng khối lợng giao dịch của chúng chiếm đến hơn 3/4 khối lợng
Trang 39giao dịch của thị trờng chứng khoán NewYork, bởi vậy, chỉ số DowJone thờng phản ánh đúng xu thế biến động giá của thị trờng chứng khoán Mỹ.
Chỉ số giá chứng khoán nói chung, chỉ số DowJone nói riêng đợc coi
là phong vũ biểu, hay là nhiệt kế để đo tình trạng sức khỏe của nền kinh
tế xã hội Thông thờng nền kinh tế (tăng trởng) thì chỉ số tăng và ngợc lại
ở thị trờng chứng khoán NewYork, Sở giao dịch sẽ đóng cửa 30 phút nếu chỉ số DowJone giảm ở mức 250 điểm và đóng cửa 3 giờ nếu giảm 500
điểm Nếu số tăng, giảm này ta đem so sánh với ngày hôm trớc ta sẽ có sự biến động theo phần trăm Các thị trờng cũng thờng thông báo sự biến
động giá chứng khoán thông qua tiêu thức điểm và phần trăm.
NASDAQ Composite Index (NASDAQCI - National Association of Securities Dealers Automated Quatation System).
Chỉ số chứng khoán này là chỉ số tổng hợp của 4700 công ty, kể cả của Mỹ và nớc ngoài đợc niêm yết trên thị trờng chứng khoán NASDAQ Ngày cơ sở là ngày 5/2/1971 với giá trị gốc là 100, có tính thêm các chỉ số phụ cho các nhóm ngành: ngân hàng; máy tính; công nghiệp; bảo hiểm; vận tải; tài chính khác và bu chính viễn thông.
NewYork Stock Exchange Index (NYSEI).
Là chỉ số tính theo phơng pháp bình quân gia quyền giá trị cho tất cả các chứng khoán ở NYSEI Ngày cơ sở là ngày 31/12/1964, quyền số thay
đổi theo giá thị trờng Trị giá cơ sở là 50 USD và biến đổi của nó đợc thể hiện theo điểm Các chỉ số phụ bao gồm chỉ số cho ngành công nghiệp, vận tải, phục vụ công cộng và chỉ số tổng hợp cho khu vực tài chính.
Amex Major Market Index (XMI) của Mỹ.
Đây là chỉ số tính theo phơng pháp gia quyền với quyền số giá cả của
20 cổ phiếu đang làm ăn phát đạt nhất (blue chip) trong ngành công
Trang 40nghiệp đợc niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Mỹ Chỉ số này do AMEX tính và tơng đối giống với DJIA, trong đó có 15 cổ phiếu thuộc nhóm các cổ phiếu của DJIA.
Amex Market Value Index (XAM) của Mỹ.
Chỉ số này do AMEX tính và công bố từ 4/9/1973 theo phơng pháp tính gia quyền với quyền số là giá trị thị trờng (quyền số giá trị) Ngày gốc trong tháng 9/1973 bao gồm 800 cổ phiếu đại diện cho tất cả các ngành kỹ nghệ đang giao dịch trên Amex.
DowJones World Stock Index của Mỹ.
Chỉ số này là chỉ số bình quân giá trị của 2600 công ty trên thế giới,
đại diện cho 80% trị giá thị trờng chứng khoán quốc tế Hiện tại, các công ty là đối tợng tính chỉ số này tập trung ở 25 nớc thuộc các khu vực: Bắc Mỹ, Châu Âu và vùng Châu á Thái Bình Dơng Ngày gốc là ngày 31/12/1991 và trị giá gốc là 100 Chỉ số này đợc tính cho từng nhóm ngành, có phân theo vùng, quốc gia Chỉ số đối với từng nớc tính theo
đồng nội tệ, và USD, Pound của Anh, Mark của Đức, Yên của Nhật Chỉ
số cho vùng và thế giới đợc tính theo 4 loại ngoại tệ trên.
NASDAQ 100 Index của Mỹ.–
Chỉ số đợc tính từ năm 1985 cho 100 công ty phi tài chính lớn nhất
đ-ợc niêm yết tại TTCK NASDAQ Chỉ số tính theo phơng pháp bình quân gia quyền giá trị Tất cả công ty tham gia chỉ số có mức vốn thị trờng tối thiểu là 400 triệu USD vào tháng 10/1993 và đợc chọn theo tiêu thức trị giá giao dịch và tiêu biểu trên thị trờng Tháng 2/1994 trị giá chỉ số giảm một nửa do chứng quyền (right) đợc đa vào giao dịch tại Chicago Board Option Exchange.
Russell Indexes của Mỹ.