Afrifa 2013 đã nghiên cứu tầm quan trọng tương đối của việc quản lý vốn lưu động và các thành phần của chung tới khả năng sinh lời của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Anh bằng cách sử dụ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN LƯU ĐỘNG 4
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN LƯU ĐỘNG TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM 5
2.1/ Mô hình: Mô hình hồi quy số liệu bảng (Panel Data regression) 5
2.2/ Dữ liệu và các biến trong nghiên cứu: 6
2.3/ Kết quả nghiên cứu: 8
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 8
3.1/ Kết luận 8
3.2/ Kiến nghị về chính sách 9
3.3/ Những hạn chế của nghiên cứu 9
3.4/ Hướng nghiên cứu trong tương lai 10
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra năm 2008, để tiếp tục tồn tại và phát triển, các công ty ngày nay cần tiến hành thay đổi cách quản lý tài sản ngắn hạn, điều này đã thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu vào việc quản
lý tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp và thu được các kết quả rất khác nhau Một số tin rằng việc nâng cao khả năng quản lý vốn lưu động rất quan trọng cho các doanh nghiệp trong việc chống lại vòng quay của chu kỳ kinh tế (Reason, 2008 ; B Abuzayed, 2011) cũng nghiên cứu các doanh nghiệp tại Jordan và thu được kết quả rằng các doanh nghiệp có vòng quay tiền mặt lớn hơn có lợi nhuận cao hơn V Tauringana và G.A Afrifa (2013) đã nghiên cứu tầm quan trọng tương đối của việc quản lý vốn lưu động và các thành phần của chung tới khả năng sinh lời của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Anh bằng cách sử dụng số liệu mảng và tìm ra rằng việc quản lý nợ phải thu là quan trọng nhất
Tại Việt Nam, Huynh Phương Đông và Jyn-tay Su (2010) lần đầu nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản lý vốn lưu động tới khả năng sinh lời bằng việc nghiên cứu 131 công ty trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn
2006 đến 2008 Nghiên cứu chỉ ra việc gia tăng chu kì chuyển đồi tiền mặt sẽ làm giảm khả năng sinh lời của doanh nghiệp Duyên Anh và cộng sự (2014) cũng thực hiện nghiên cứu với 118 doanh nghiệp phi tài chính trên HOSE, HNX và UPCOM từ năm 2006 đến 2012
Các nghiên cứu đã có đều tập trung nghiên cứu tổng thể các doanh nghiệp trong nền kinh tế hoặc một nhóm các doanh nghiệp được phân chia theo quy mô, chưa chú ý nhiều vào nghiên cứu cụ thể một nhóm doanh nghiệp trong một lĩnh vực nhất định Tại Việt Nam chưa có một nghiên cứu
Trang 3Do đó, mục đích của chúng tôi khi thực hiện đề tài nghiên cứu này nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của vốn lưu động tới khả năng sinh lời và giá trị thị trường của các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất
Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu tác động của vốn lưu động tới hiệu qủa hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng
Mục tiêu cụ thể
Câu hỏi nghiên cứu:
Câu hỏi 1: Mối quan hệ giữa vốn lưu động với khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong ngành sản xuất như thế nào?
Kết quả kỳ vọng: Vòng quay tiền mặt và thời gian một vòng quay các thời gian một vòng quay các khoản phải thu có mối quan hệ thuận trong khi thời gian một vòng quay các khoản phải trả và thời gian tồn kho trung bình có mối quan hệ nghịch tới khả nắng sinh lời
Câu hỏi 2: Mối quan hệ giữa vốn lưu động với giá trị thị trường của doanh nghiệp trong ngành sản xuất như thế nào?
Kết quả kỳ vọng: Vòng quay tiền mặt và thời gian một vòng quay các thời gian một vòng quay các khoản phải thu có mối quan hệ thuận trong khi thời gian một vòng quay các khoản phải trả và thời gian tồn kho trung bình có mối quan hệ nghich tới giá trị thị trường của doanh nghiệp
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm 38 doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất được niêm yết trên HOSE, HNX và UPCOM Số liệu tài chính được lấy từ các báo
Trang 4cáo tài chính được công bố bởi 38 doanh nghiệp này từ năm 2009 đến năm 2013
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng các phân tích hồi quy với dữ liệu mảng (panel data) được xây dựng trên dữ liệu của 38 doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất từ năm 2009 đến 2013 Chúng tôi sẽ thực hiện hồi quy với các phương pháp khác nhau (OLS, GMM, ) sau đó tiến hành lựa chọn
Cấu trúc bài nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vốn lưu động và tác động của vốn lưu động Chương 2: Nghiên cứu thực nghiệm về tác động của vốn lưu động tới
sự hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam
Chương 3: Kiến nghị và giải pháp.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ TÁC ĐỘNG
CỦA VỐN LƯU ĐỘNG
Vốn lưu động ròng về bản chất là chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và
nợ ngắn hạn Doanh nghiệp không có khả năng duy trì một mức độ ổn định và hợp lí của vốn lưu động, sẽ có khả năng vỡ nợ và thậm chí có thể bị rơi vào tình trạng phá sản Tài sản ngắn hạn phải đủ lớn để trang trải các khoản nợ ngắn hạn nhằm đảm bảo một mức an toàn hợp lý Mỗi khoản mục trong tài sản ngắn hạn phải được quản lý một cách hiệu quả để duy trì khả năng thanh khoản của doanh nghiệp, đồng thời phải đảm bảo mỗi khoản mục không quá cao trong cơ cấu tài sản Doanh nghiệp phải đảm bảo rằng, mỗi khoản mục
Trang 5và sử dụng một cách hợp lí nhất Bản chất của mối quan hệ giữa quản lí vốn lưu động và lợi nhuận phụ thuộc vào chiến lược mà công ty quyết định theo đuổi Qua các nghiên cứu của Weinraub và Visscher (1998); Garcia-Teruel và Martinez-Solano (2007); Nazir và Afza (2009), đã chỉ ra có hai chiến lược quản lí vốn lưu động mà các doanh nghiệp thực hiện: chiến lược năng động
và chiến lược bảo thủ
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA VỐN LƯU ĐỘNG TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT TẠI VIỆT NAM
2.1/ Mô hình: Mô hình hồi quy số liệu bảng (Panel Data regression) Khái niệm
Dữ liệu bảng (Panel Data hay còn được gọi là Pooled data, combination
of time series and cross-section data, micropanel data, longitudinal data, event history analysis, cohort analysis) về thực chất đều tiêu biểu cho sự biến thiên theo thời gian của các đơn vị chéo theo không gian Hay nói theo cách khác,
dữ liệu bảng là sự kết hợp giữa dữ liệu chéo và chuỗi thời gian Mô hình hồi quy dựa trên dữ liệu bảng được gọi là mô hình hồi quy số liệu bảng
Mô hình hồi quy dựa trên dữ liệu mảng được gọi là mô hình hồi quy số liệu mảng Dữ liệu bảng có thể làm phong phú các phân tích thực nghiệm theo những cách thức mà không chắc có thể đạt được nếu ta chỉ sử dụng các dữ liệu theo chuỗi thời gian hay không gian thuần túy
Có hai cách tiếp cận khi ước lượng mô hình hồi quy dữ liệu bảng là cách tiếp cận các ảnh hưởng cố định và cách tiếp cận ảnh hưởng ngẫu nhiên
Trang 62.2/ Dữ liệu và các biến trong nghiên cứu :
Dữ liệu được thu thập từ 190 báo cáo tài chính của 38 doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng được niêm yết trên sàn HOSE và HNX trong 5 năm 2008 đến 2013
Chúng tôi sử dụng các mô hình hồi quy sau để nghiên cứu về mối quan
hệ giữa quản lý tài sản lưu động và các thành phần tới khả năng sinh lời:
GOPit = b0 +b1*INVit +b2*INV/CAit + b3*CA/TAit + b4*FA/TAit +
b5*CATURNit + b6*LEVit + + b7*TALOG + eit (1)
GOPit = b0 +b1*ARit +b2*INV/CAit + b3*CA/TAit + b4*FA/CAit +
b5*CATURNit + b6*LEVit + B7*TALOG+ ei (2)
GOPit = b0 +b1*APit +b2*INV/CAit + b3*CA/TAit + b4*FA/CAit +
b5*CATURNit + b6*LEVit + B7*TALOG+ ei (3)
GOPit = b0 +b1*CCCit +b2*INV/CAit + b3*CA/TAit + b4*FA/CAit +
b5*CATURNit + b6*LEVit + B7*TALOG+ ei (4)
Chúng tôi sử dụng các mô hình hồi quy sau để nghiên cứu về mối quan
hệ giữa quản lý tài sản lưu động và các thành phần tới giá trị thị trường của doanh nghiệp:
TQit = b0 +b1*INVit +b2*INV/CAit + b3*CA/TAit + b4*FA/TAit +
b5*CATURNit + b6*LEVit + b7*TALOG + eit (5)
TQit = b0 +b1*ARit +b2*INV/CAit + b3*CA/TAit + b4*FA/CAit +
b5*CATURNit + b6*LEVit + B7*TALOG+ ei (6)
TQit = b0 +b1*APit +b2*INV/CAit + b3*CA/TAit + b4*FA/CAit +
b5*CATURNit + b6*LEVit + B7*TALOG+ ei (7)
TQit = b0 +b1*CCCit +b2*INV/CAit + b3*CA/TAit + b4*FA/CAit +
Trang 7Các biến được sử dụng trong mô hình:
Biến thể hiện khả năng sinh lời :
GOP: (doanh thu – giá vốn hàng bán)/(tổng tài sản – tài sản tài chính) Biến thể hiện giá trị thị trường của doanh nghiệp :
TQ: Hệ số giá / giá trị sổ sách tài sản hữu hình (Price to Tangible Book Value – PTBV)
Biến lượng hóa việc quản lý vốn lưu chuyển:
INV: Thời gian tồn kho
AR: Thời gian trung bình thu hồi khoản phải thu
AP: Thời gian trung bình chậm trả khoản phải trả
CCC: Chu kỳ vận động của tiền mặt
Các biến điều khiển:
Quick ratio: Hệ số thanh toán nhanh
INV/CA: Hàng Tồn kho bình quân / Tài sản ngắn hạn bình quân
CA/TA: Tài sản ngắn hạn bình quân / Tổng tài sản bình quân
FA/TA: Tài sản cố định bình quân / Tổng tài sản bình quân
CA_turn: Tổng tài sản bình quân / Doanh thu trong kì
LEV: Tổng nợ phải trả bình quân / Tổng tài sản bình quân
TALOG: Logarithm tổng tài sản bình quân
Trang 82.3/ Kết quả nghiên cứu:
Vốn lưu chuyển chỉ có tác động tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp, không có tác động tới giá trị thị trường của doanh nghiệp Trong đó INV có ảnh hưởng mạnh nhất, tiếp đó là AR
Mô hình 4 cho thấy biến CCC có ảnh hưởng ngược chiều đến lợi nhuận doanh nghiệp Các biến CA/TA, CA_TURN, LEV và TALOG có ảnh hướng đáng kể đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp Mô hình giải thích cho 33,2759% sự thay đổi lợi nhuận doanh nghiệp
Mô hình 2 cho biết, AR có ảnh hưởng ngược chiều đến lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và có ý nghĩa ở mức 10% (pvalue=0,0542) Mô hình giải thích cho 35,0202% sự thay đổi của khả năng sinh lời
Mô hình 1 cho thấy INV ảnh hưởng ngược chiều đến lợi nhuận doanh nghiệp tại mức ý nghĩa 5% (pvalue=0,0007) Mô hình giải thích cho 35,3741% sự thay đổi của khả năng sinh lời
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1/ Kết luận
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm tìm hiểu tác động của việc quản trị vốn lưu động và tầm quan trọng tương đối giữa các thành phần của quản trị vốn lưu động tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trên hai góc độ là khả năng sinh lời và giá trị thị trường của doanh nghiệp Khả năng quản trị vốn lưu động được đánh giá thông qua chu kỳ vận động của tiền mặt (CCC) và các thành phần bao gồm (INV, AR, AP) Khả năng sinh lời được đánh giá thông qua (GOP) và giá trị thị trường của doanh nghiệp được đánh giá thông qua (TQ) Nghiên cứu được thực hiện dựa trên số
Trang 9liệu từ báo tài chính từ năm 2009 đến năm 2013 của 38 doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng được niêm yết trên HOSE và HNX Kết quả từ nhưng phân tích hồi quy dựa trên số liệu mảng cho thấy CCC có tác động tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp (GOP) nhưng hầu như không có tác động tới giá trị thị trường của doanh nghiệp (TQ) Trong đó hàng tồn kho (INV) là có ảnh hưởng đáng kể tới khả năng sinh lời (GOP), AR có tác động và AP không có tác động đáng kể tới GOP Kết quả này giống với kết quả từ nghiên cứu của Bana Abuzayed (2011), Sharma và Kumar (2011) nhưng ngược lại với kết quả của Venancio Tauringana (2011)
Từ kết quả trên có thể thấy rằng dù vốn lưu động luôn được tính đến trong việc định giá doanh nghiệp sản xuất tiêu dùng nhưng các nhà đầu tư vẫn chưa quan tâm nhiều tới năng lực quản lý vốn lưu động, thể hiện qua việc giá trị thị trường của doanh nghiệp hầu như không bị tác động bởi khả năng quản
lý vốn lưu động của doanh nghiệp sản xuất tiêu dùng Trong các thành phần quản lý vốn lưu động, quản lý hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn nhất tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp
3.2/ Kiến nghị về chính sách
Qua nghiên cứu trên, chúng tôi đưa ra khuyến nghị với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng nên tập trung chú trọng vào việc quản lý hàng tồn kho nhằm nâng cao khả năng sinh lời của doanh nghiệp Doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nên nghiên cứu và sử dụng các phương pháp quản lý hàng tồn kho mới và hiệu quả hơn Ngoài ra, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng cũng nên chú trọng quản lý các khoản phải thu thông qua việc cải thiện chính sách tín dụng thương mại của mình
3.3/ Những hạn chế của nghiên cứu
Với mục tiêu ban đầu nhằm khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước đây khi nghiên cứu với số liệu của quá nhiều các doanh nghiệp mà
Trang 10không cùng một ngành dẫn đến sai lệch trong kết quả, chúng tôi đã tập trung nghiên cứu chỉ các doanh nghiệp trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng Tuy nhiên, đây cũng là một hạn chế của nghiên cứu này, việc tập trung thu thập dữ liệu và phân tích các doanh nghiệp của một ngành khiến cho bài nghiên cứu chưa đưa ra được sự so sánh về ảnh hưởng khác nhau của quản lý vốn lưu động tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại các ngành khác nhau
3.4/ Hướng nghiên cứu trong tương lai
Trong tương lai, chúng tôi dự định sẽ tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về quản lý lưu động tại doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Cụ thể, dựa trên nghiên cứu này, chúng tôi dự định sẽ nghiên cứu về ảnh hưởng của các chính sách quản lý hàng tồn kho tới hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng