Do đó chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài “Phân tích tác động của các yếu tố bên trong công ty đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứn
Trang 1Trên thị trường chứng khoán, BCTC của các doanh nghiệp niêm yết được quan tâm từ nhiều nhóm đối tương khác nhau và khá phức tạp, không chỉ là các nhà quản lý doanh nghiệp, mà BCTC còn được quan tâm đặc biệt từ các nhà đầu
tư, các chuyên gia phân tích, tư vấn đầu tư, cơ quan quản lý BCTC là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, phản ánh các thông tin kinh tế tài chính tổng hợp về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp Tuy nhiên số liệu trên BCTC nhiều khả năng có thể bị xuyên tạc vì lợi ích của nhà quản lý doanh nghiệp và những người lập BCTC không phải vì mục đích của các nhà đầu tư Chất lượng của BCTC phụ thuộc vào
cả nhân tố bên trong và bên ngoài, trong đó nhân tố bên trong có thể từ phía doanh nghiệp niêm yết trong việc thực hiện nghĩa vụ thiết lập, trình bày công bố BCTC
Do đó chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài “Phân tích tác động của các yếu tố bên trong công ty đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” phản ánh tính cấp thiết, góp
phần làm sáng tỏ vấn đề được quan tâm, đồng thời là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp cần tập trung nhằm nâng cao chất lượng BCTC cuả các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các yếu tố trong công ty đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Đánh giá thực trạng các yếu tố đó nhằm giúp nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Sử dụng phương pháp thu thập số liệu, vận dụng các mô hình đã nghiên cứu
để kiểm chứng số liệu, phân tích kết quả và đưa ra kết luận, gợi ý nhằm nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, bảng biểu, phụ lục… được bố cục gồm 3 chương:
Trang 2CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG CÔNG TY
TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG GIẢI THUYẾT KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ
TRONG CÔNG TY ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
1.5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG CÔNG TY TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 2.1 Thông tin báo cáo tài chính
2.1.1 Khái niệm thông tin
Thông tin kế toán (TTKT) là thông tin do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp, là những thông tin có tính hiện thực, đã xảy ra, có độ tin cậy và có giá trị pháp
lý Theo Gelinas và Dull (2010) thì thông tin kế toán là những sự kiện, con số được thể hiện trong một hình thức hữu ích với người sử dụng để phục vụ cho việc ra quyết định
2.1.2 Đặc điểm và vai trò của thông tin báo cáo tài chính trong CTNY
Đặc điểm của báo cáo tài chính của công ty niêm yết
Đặc điểm BCTC của CTNY chịu sự chi phối bởi đặc điểm của CTNY, qua
đó tác động tới quan điểm về chất lượng thông tin BCTC cũng như mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng thông tin BCTC của các CTNY
Trang 3Trường hợp tổ chức phát hành (CTNY) là công ty mẹ cần có BCTC hợp nhất, BCTC cuả DNNY có những đặc điểm chính sau:
Thứ nhất, BCTC của CTNY đòi hỏi độ tin cậy cao và rất nhạy cảm.
Thứ hai, BCTC theo dõi và phản ánh nhiều chỉ tiêu đặc thù.
Thứ ba, BCTC phản ánh khối lượng nghiệp vụ lớn và phức tạp.
Thứ tư, BCTC của CTNY phải tuân thủ các quy định khắt khe hơn của
TTCK, trong đó có yêu cầu bắt buộc phải kiểm toán
Vai trò của thông tin BCTC đối với CTNY
Đối với công tác quản lý thị trường: BCTC có vai trò và ý nghĩa quan trọng
trong việc cung cấp thông tin đối với nhà đầu tư, các tổ chức quản lý, điều hành thị trường, là điều kiện thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển hiệu quả và lành mạnh BCTC giúp cho các tổ chức công bố thông tin một cách chính xác thông tin công bố, theo dõi liên tục quá trình phát triển của các tổ chức và cũng là công cụ quản lý gián tiêp có tác động trở lại CTNY đó
Đối với nhà đầu tư: BCTC của CTNY giúp nhà đầu tư đảm bảo nhận được
thông tin một cách chính xác, đảm bảo tính công bằng chống các hành vi gian lận
và đảm bảo cung cấp thông tin liên tục và đa dạng
Đối với Trung tâm giao dịch chứng khoán: BCTC của CTNY là công cụ
giúp cho TTGDCK và SGDCK công bố thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời
2.2 Chất lượng thông tin báo cáo tài chính
2.2.1 Định nghĩa chất lượng thông tin
Chất lượng thông tin tùy thuộc cảm nhận của người sử dụng thông tin Nó có nhiều đặc tính khác nhau tùy thuộc vào quan điểm triết lý của người sử dụng hay người nghiên cứu và nó cần được xem xét trong bối cảnh cụ thể của người sử dụng (Knight and Burn, 2005)
2.2.2 Đối tượng quan tâm ảnh hưởng đến chất lượng thông tin BCTC
Trang 4Với nhà quản lý doanh nghiệp: BCTC cung cấp thông tin tổng hợp về tình
hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động, trên cơ sở đó các nhà quản lý sẽ phân tích đánh giá và đề ra được các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Với các cơ quan hữu quan của nhà nước: thông tin BCTC là tài liệu quan
trọng trong việc kiểm tra giám sát, hướng dẫn, tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kinh tế tài chính của doanh nghiệp
Với các nhà đầu tư, các nhà cho vay: thông tin BCTC giúp họ nhận biết
khả năng về tài chính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro để họ cân nhắc, lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp
Với nhà cung cấp: thông tin BCTC giúp họ nhận biết khả năng thanh toán,
phương thức thanh toán, để từ đó họ quyết định bán hàng cho doanh nghiệp nữa hay thôi, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán như thế nào cho hợp lý
Với khách hàng: thông tin BCTC giúp cho họ có những thông tin về khả
năng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ khách hàng để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàng của doanh nghiệp
Với cổ đông, công nhân viên: họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũng
như chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liên quan đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài chính
2.2.3 Các quan diểm về chất lượng thông tin báo cáo tài chính
Sau khi phân tích, đánh giá, các tiêu chuẩn chất lượng thông tin báo cáo tài chính lựa chọn trong đề tài là:
Hữu hiệu
Hiệu quả
Trang 5 Bảo mật
Toàn vẹn
Sẵn sàng
Tuân thủ
Đáng tin cậy
Trung thực
Khách quan
Đầy đủ
Kịp thời
Dễ hiểu
Có thể so sánh được
2.3 Tác động của các yếu tố trong công ty đến CLTT BCTC
Những nhân tố bên trong ảnh hưởng đến CLTT BCTC gồm những nhân tố thuộc về tình hình tài chính của CTNY và cấu trúc quản trị CTNY
Nhân tố về tình hình tài chính
Quy mô doanh nghiệp
Đòn bẩy tài chính
Nhân tố về quản trị
Tỉ lệ thành viên HĐQT không điều hành
Quy mô HĐQT
Quy mô ban kiểm soát
Nhân tố về cấu trúc sở hữu
Sở hữu Nhà nước
Sở hữu nước ngoài
CHƯƠNG 3
Trang 6XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 3.1 Xây dựng giả thuyết khoa học
H1: Doanh nghiệp có quy mô lớn hơn thì có CLTT BCTC cao hơn.
H2: Có mối quan hệ thuận chiều giữa đòn bẩy tài chính và CLTT BCTC H3: Khả năng sinh lời càng lớn, CLTT BCTC càng cao.
H4: Có một mối liên hệ thuận chiều giữa tỷ lệ giám đốc không điều hành
trong HĐQT và CLTT BCTC
H5: Số thành viên HĐQT có ảnh hưởng thuận chiều đến mức độ CBTT kế
toán
H6: Số thành viên Ban kiểm soát làm tăng CLTT BCTC của công ty.
H7: Tỷ lệ sở hữu nước ngoài càng cao, CLTT BCTC càng cao.
H8: Tỷ lệ sở hữu nhà nước càng cao, CLTT BCTC càng cao.
H9: CTNY có thời gian hoạt động lâu năm thì có CLTT BCTC tốt hơn các
công ty mới thành lập
H10: CTNY có thời gian niêm yết trên TTCK lâu năm thì có CLTT BCTC
tốt hơn các công ty mới tham gia vào TTCK
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu
Trang 73.2.1 Chọn mẫu
Đối tượng của nghiên cứu là các công ty niêm yết tại thị trường chứng khoán
Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2013
Do số lượng tương đối lớn của các công ty niêm yết trên HNX và HOSE , chúng tôi xem xét và đưa vào cuộc khảo sát 200 công ty, 100 công ty trên HNX và
100 công ty trên HOSE
3.2.2 Đo lường CLTT BCTC
Bảng 3.1 Lượng hóa các tiêu chuẩn thông tin BCTC
Sự phù hợp (Relevance)
R1 BCTC bao gồm bảng phân tích và dự báo tài chính tương lai của công ty R2 Trong BCTC, công ty có trình bày những thông tin phi tài chính (báo cáo quản lý) mô tả về tình hình kinh doanh của công ty và những vấn đề rủi
ro liên quan đến thông tin tài chính
R3 BCTC cung cấp các thông tin bổ sung để giúp cho người sử dụng hiểu được tác động của những giao dịch hoặc những sự kiện cụ thể đến tình hình tài chính của công ty
R4 BCTC trình bày đánh giá khả năng hoạt động liên tục của công ty
Trình bày trung thực (Faithful representation)
F1 BCTC cung cấp những giả định và ước tính kế toán có căn cứ
F2 Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp theo chế độ kế toán
và chuẩn mực kế toán hiện hành trong BCTC
F3 BCTC cung cấp và đánh giá những sự kiện ảnh hưởng tốt hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh trong năm tài chính
F4 Ý kiến của KTV về BCTC của công ty
F5 BCTC cung cấp thông tin về quản trị doanh nghiệp trong công ty
Xác nhận (Verifiability)
V
1
Tầm quan trọng của uy tín, danh tiếng của các công ty kiểm toán thực hiện kiểm toán BCTC công ty
V
2
Tầm quan trọng của ý kiến KTV độc lập
Dễ hiểu (Understandability)
Trang 81
BCTC được trình bày theo đúng mẫu quy định (có đề mục rõ ràng, được sắp xếp theo thứ tự và có thuyết minh đầy đủ)
U
2
Những thuyết minh cho Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được trình bày rõ ràng
U
3
Ngôn ngữ trong BCTC sử dụng dễ hiểu
U
4
Trong BCTC có Bảng chú thích đính kèm (viết tắt, thuật ngữ)
So sánh được (Comparability)
C1 BCTC cung cấp thuyết minh mô tả sự thay đổi trong chính sách kế toán của công ty trong năm tài chính (nếu có)
C2 BCTC cung cấp sự đánh giá lại những ước tính và công bố kế toán của công ty trong năm tài chính (nếu có)
C3 BCTC cung cấp giải thích cho những điều chỉnh hồi tố số liệu BCTC lỳ trước có ảnh hưởng đến số liệu kế toán trong năm tài chính hiện hành
C4 BCTC so sánh thông tin với thông tin năm trước
C5 BCTC so sánh thông tin của công ty với thông tin tài chính cảu ngành
C6 Trong BCTC có bảng phân tích tỷ suất
Đúng kỳ (Timeliness)
T Thời gian công ty công bố BCTC đã được kiểm toán sau ngày kết thúc năm tài chính
3.2.3 Thiết kế mô hình và đo lường biến độc lập
FAQ = (1) + (2)*CAPITAL + CAPITAL + (3)*CAPITAL + CC + (4)*CAPITAL + FL + (5)*CAPITAL + FO + (6)*CAPITAL + OD +
(7)*CAPITAL + ROE + (8)*CAPITAL + SO + (9)*CAPITAL + TIME + (10)*CAPITAL + YEARS + (11)*CAPITAL + MS + e
Trong đó:
FAQ: CLTT BCTC
(1): tham số tự do
e: sai số ngẫu nhiên
Ký hiệu của các biến độc lập được trình bày dưới đây:
Bảng 3.2: Các biến độc lập của mô hình
Trang 9Ký hiệu
DF Đòn bẩy tài
chính
1: < 1 2: >= 1, < 5 3: >= 5, < 10 4: >= 10, < 20 5:> 20
+
CAPITA
L
Vốn điều lệ
(tỷ đồng)
1: bằng hoặc nhỏ hơn 120 tỷ đồng 2: từ 120 tỷ đồng- dưới 200 tỷ đồng 3: từ 200 tỷ đồng- dưới 500 tỷ đồng 4: từ 500 tỷ đồng- dưới 1000 tỷ đồng 5: bằng hoặc trên 1000 tỷ đồng
+
2: lỗ 1 năm 3: >= 0, <50 4: >=50, < 100 5:>=100
+
OD Tỉ lệ thành
viên HĐQT
không điều
hành
1: tỉ lệ 0%
2: tỉ lệ từ 0%- dưới 20%
3: tỉ lệ từ 20%- dưới 40%
4: tỉ lệ từ 40%- dưới 50%
5: tỉ lệ bằng hoặc trên 50%
+
HĐQT 1: số thành viên ít hơn 2 người2: số thành viên từ 2người- dưới 5 người
3: số thành viên từ 5người- dưới 8 người 4: số thành viên từ 8người- dưới 10 người 5: số thành viên nhiều hơn 10 người
+
CC Quy mô ban
kiểm soát
(người)
1: gổm 1 thành viên 2: gổm 2 thành viên 3: gổm 3 thành viên 4: gổm 4 thành viên 5: gổm 5 thành viên
+
SO Tỉ lệ sở hữu
nhà nước 1: chiếm tỉ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 20%2: chiếm tỉ lệ từ 20% đến dưới 40%
3: chiếm tỉ lệ từ 40% đến dưới 60%
4: chiếm tỉ lệ từ 60% đến dưới 80%
5: chiếm tỉ lệ bằng hoặc trên 80%
+
FO Tỉ lệ sở hữu
nước ngoài
1: chiếm tỉ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 10%
2: chiếm tỉ lệ từ 10% đến dưới 20%
3: chiếm tỉ lệ từ 20% đến dưới 30%
4: chiếm tỉ lệ từ 30% đến dưới 40%
5: chiếm tỉ lệ bằng hoặc trên 40%
+
Trang 10YEARS Số năm
thành lập công ty
1: dưới 5 năm 2: từ 5 năm- dưới 10 năm 3: từ 10 năm- dưới 15 năm 4: từ 15 năm- dưới 20 năm 5: trên 20 năm
+
TIME Số năm
công ty niêm yết trên sàn CK
1: dưới 2 năm 2: từ 2 năm- dưới 5 năm 3: từ 5 năm- dưới 8 năm 4: từ 8 năm- dưới 10 năm 5: trên 10 năm
+
3.2.4 Xử lý dữ liệu
Một số phương pháp phân tích được sử dụng trong nghiên cứu này: Phân tích mô tả, phân tích tương quan, phân tích hồi quy đa biến
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG CÔNG TY ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN BCTC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM
4.1 Sự phát triển của thị trường Chứng khoán Việt Nam và các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam những năm gần đây
Trên TTCK, các giải pháp như giảm thuế với chuyển nhượng chứng khoán, kéo dài thời gian giao dịch… đồng thời, công tác tái cấu trúc TTCK được đẩy mạnh, đặc biệt là vấn đề sắp xếp lại các tổ chức kinh doanh chứng khoán và việc ban hành các quy định mới về quỹ mở, triển khai giao dịch ETF đã tạo điều kiện thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài, nhất là các tổ chức đầu tư nước ngoài Do vậy, TTCK Việt Nam những năm gần đây đã có những diễn biến và kết quả khả quan Ngoài ra, UBCKNN hiện đang nghiên cứu xây dựng Trung tâm thanh toán bù trừ theo mô hình đối tác trung tâm; Hệ thống vay và cho vay chứng khoán phục vụ cho việc thanh toán, bù trừ các sản phẩm phái sinh; phối hợp Ngân hàng Nhà nước xây dựng và triển khai đề án chuyển chức năng thanh toán tiền TPCP từ ngân hàng thương mại sang Ngân hàng Nhà nước
Trang 114.2 Phân tích tác động của các yếu tố trong công ty đến CLTT BCTT của các công ty niêm yết trên TTCK
4.2.1 Phân tích thống kê mô tả
Bảng 4.1 Thống kê mô tả cho từng nhân tố
Mean 4.068408 3.105000 2.380000 1.815000 1.560000 2.965000 1.895000 3.955000 1.910000 2.875000 2.665000 Median 4.088333 3.000000 2.000000 2.000000 1.000000 3.000000 1.000000 4.000000 1.000000 3.000000 2.000000 Maximum 5.000000 5.000000 5.000000 4.000000 5.000000 5.000000 5.000000 5.000000 5.000000 5.000000 5.000000 Minimum 2.658333 2.000000 1.000000 1.000000 1.000000 2.000000 1.000000 1.000000 1.000000 2.000000 1.000000 Std Dev 0.376659 0.515074 1.380263 0.626689 1.035258 0.405707 1.009490 0.983775 1.117202 0.873608 0.892613 Skewness -0.625442 1.700925 0.572496 0.893281 1.936763 0.184664 0.593084 -0.544887 0.828077 0.652404 1.004907 Kurtosis 4.221513 8.330988 2.027580 5.664904 5.924657 8.407507 2.054320 2.739734 2.517094 2.530864 3.514918 Jarque-Bera 25.47335 333.2668 18.80506 85.77928 196.3152 244.8128 19.17754 10.46122 24.80036 16.02176 35.87079 Probability 0.000003 0.000000 0.000083 0.000000 0.000000 0.000000 0.000068 0.005350 0.000004 0.000332 0.000000 Sum 813.6817 621.0000 476.0000 363.0000 312.0000 593.0000 379.0000 791.0000 382.0000 575.0000 533.0000 Sum Sq Dev 28.23253 52.79500 379.1200 78.15500 213.2800 32.75500 202.7950 192.5950 248.3800 151.8750 158.5550 Observations 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200 200
Theo số liệu thống kê của bảng trên, ta nhận thấy:
CLTT của BCTC trung bình là 4.068408 đạt giá trị lớn nhất là 5 và giá trị nhỏ nhất là 2.658333
Có thể nhận thấy CLTT BCTC của các doanh nghiệp là ở mức khá cao
4.2.2 Kiểm định mô hình
Ảnh hưởng của các nhân tố tài chính
Đòn bẩy tài chính, ROE và vốn điều lệ đều có ảnh hưởng cùng chiều đến CLTT BCTC và số năm thành lập, số năm niểm yết của công ty có ảnh hưởng với
độ tin cậy 95%
Ảnh hưởng của nhóm nhân tố quản lý
Quy mô HĐQT và quy mô BKS có ảnh hưởng cùng chiều đến CLTT BCTC
và số năm thành lập, số năm niêm yết của công ty có ảnh hưởng với độ tin cậy 95%
Ảnh hưởng của nhóm nhân tố cấu trúc sở hữu
Sàn HNX: