Bảng 17- Phân tích chuyên ngành hẹp liên quan đến ngành học của cự sinh viênIBD nguồn: nhóm nghiên cứu,2014...47Bảng 18- Phân tích công việc liên quan đến ngành học và nguồn thông tin vi
Trang 1VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ
CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN QUỐC TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
viên Chương trình Cử nhân Quốc tế tại Đại học Kinh
tế Quốc Dân sau khi ra trường
Giáo viên hướng dẫn Thạc sĩ Trịnh Thị Thu Giang
Nhóm nghiên cứu Nguyễn Hoàng Nam – sinh viên K53
Vũ Đình Huy – sinh viên K53 Nguyễn Huy Khôi – sinh viên K53 Nguyễn Nguyễn Vĩnh Trường – sinh viên K53
Hà Nội, tháng 4 năm 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành nghiên cứu này, trước tiên nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơnsâu sắc nhất tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và Ban lãnh đạoViện Đào tạo Quốc tế vì đã tổ chức một hoạt động bổ ích và có ý nghĩa cho sinhviên nói chung cũng như các thành viên trong nhóm nghiên cứu nói riêng Ngoài
ra, nhóm nghiên cứu cũng xin dành những lời cảm ơn sâu sắc tới Thạc sĩ Trịnh ThịThu Giang, Trưởng ban Đại học của Viện Đào tạo Quốc tế vì sự giúp đỡ, hướngdẫn kĩ lưỡng và sát sao cho nhóm nghiên cứu Và xin cảm ơn các anh chị cựu sinhviên vì những đóng góp hết sức quan trọng cho đề tài nghiên cứu của nhóm Cuốicùng, nhóm nghiên cứu xin cảm ơn các tác giả về các thuyết động lực học về mức
độ hài lòng trong công việc cũng như các báo cáo về thực trạng việc làm của sinhviên sau khi ra trường của các trường đại học ở nước ngoài (chi tiết xem tại mụcTham khảo)
Một lần nữa nhóm nghiên cứu xin trân trọng cảm ơn các thầy cô, anh/chị cựusinh viên IBD cũng như các đơn vị, cá nhân liên quan đã nhiệt tình cung cấp thôngtin để hoàn thành bài nghiên cứu của nhóm
Trân trọngNhóm nghiên cứu
Trang 3Danh mục các từ viết tắt
IBD International Bachelor Degree – Bằng cử nhân Quốc tế (1)
ISME International School of Management and Economics – Viện Đào
tạo Quốc tếNEU National Economics University – Trường Đại học Kinh tế Quốc
dânIBD@NEU Chương trình Cử nhân Quốc tế tại trường Đại học Kinh tế Quốc
dânSV
CSV
Sinh viênCựu sinh viênCTKTT Chương trình không truyền thống
GDP Gross Domestic Product – Tống sản phẩm Quốc nội
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 6
MỞ ĐẦU 9
1 Lí do chọn đề tài: 9
2 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu: 10
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 11
4 Phương pháp nghiên cứu 12
5 Phương pháp thu thập dữ liệu 13
6 Kết cấu báo cáo 14
BÁO CÁO NỘI DUNG 15
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC 15
1) Phân biệt sự khác nhau giữa “Động lực làm việc” và “Hài lòng trong công việc” 15
2) Các nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc 16
3) Lí giải về tính đặc thù của sinh viên IBD 21
4) Định nghĩa của các yếu tố 23
PHẦN 2: BÁO CÁO SỐ LIỆU THU THẬP 26
1) Báo cáo mẫu 26
2) Độ thống nhất và tin cậy của các yếu tố (bằng thang đo Cronbach Alpha)33 PHẦN 3: BÁO CÁO THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN IBD SAU KHI RA TRƯỜNG 37
1) Loại hình doanh nghiệp 37
2) Vị trí công việc 44
3) Công việc liên quan đến chuyên ngành 47
4) Số lượng việc làm 49
5) Nguồn việc và thời gian làm việc với mỗi công việc trải qua 51
6) Thu nhập (Lương) 52
PHẦN 4: 62
ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC YẾU TỐ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC 62
Trang 51) Mô tả khái quát các yếu tố việc làm 62
2) Nhận thức về mức độ quan trọng của Cựu sinh viên chương trình IBD về các yếu tố việc làm 63
3) Đánh giá về mức độ hài lòng của cựu sinh viên chương trình IBD về các yếu tố việc làm 70
Kết luận 75
PHẦN 5: 76
MỐI QUAN HỆ GIỮA YẾU TỐ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC VÀ CÁC YẾU TỐ KHÁC 76
1) Tổng quan về sự hài lòng 76
2) Mức độ hài lòng theo thành phần doanh nghiệp 77
3) Mức độ hài lòng theo công việc liên quan đến chuyên ngành học 78
4) Mức độ hài lòng theo nguồn tìm kiếm công việc 79
GIẢI PHÁP VÀ ĐỀ XUẤT NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG 84
1) Xác định mục tiêu và lập kế hoạch lâu dài 84
2) Xác định tâm lí khi làm việc 86
KẾT LUẬN 87
PHỤ LỤC 92
PHỤ LỤC 1: Phương pháp và mô hình nghiên cứu 92
PHỤ LỤC 2: Báo cáo mẫu thu thập 94
PHỤ LỤC 3: Phân tích cronbach’s alpha 100
PHỤ LỤC 4: Phân tích tổng hợp thực trạng việc làm 102
PHỤ LỤC 5: Phân tích tổng hợp về lương và thực trạng việc làm 106
PHỤ LỤC 6: Phân tích tổng hợp sự quan trọng của các yếu tố công việc 110
PHỤ LỤC 7: Phân tích tổng hợp sự hài lòng của sinh viên 113
PHỤ LỤC 8: Phân tích so sánh mức độ hài lòng chung với các nhân tố khác 116 PHỤ LỤC 9: Bảng hỏi 120
Trang 6DANH MỤC HÌNH MINH HỌA
Hình 1-Quy trình nghiên cứu về độ hài lòng trong công việc (nguồn: nhóm nghiêncứu, 2014) 12Hình 2 Mô hình về sự hài lòng trong công việc (nguồn: hiệp hội tâm lí học Hoa Kì,2010) 20Hình 3- Tổng quan về việc làm qua các khóa (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) .21Hình 4- Chỉ số tương tác cá nhân (nguồn: Hofstede, 2010) 22Hình 5- Mô hình cơ sở nghiên cứu (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 23Hình 6- Tỉ lệ sinh viên các khóa trong nghiên cứu (nguồn: nhóm nghiên cứu,2014) 26Hình 7- Nơi tốt nghiệp của sinh viên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 29Hình 8- Phân bố nơi ở hiện tại của cựu sinh viên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu,2014) 30Hình 9- Hạng bằng của các cựu sinh viên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 31Hình 10- Phân tích về chuyên ngành và số việc làm của cựu sinh viên IBD (nguồn:nhóm nghiên cứu, 2014) 49Hình 11- Phân tích về nguồn việc làm và thời gian làm các công việc của các cựusinh viên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 51Hình 12- Phân tích loại hình doanh nghiệp và mức lương của các cựu sinh viênIBD (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 54Hình 13- Tổng hợp về vị trí công việc của các cựu sinh viên IBD (nguồn: nhómnghiên cứu, 2014) 55Hình 14- Phân tích giữa thu nhập và chuyên ngành hẹp của các cựu sinh viên IBD
Hình 15- Phân tích mức độ thu hút công việc và thu nhập của các cựu sinh viên
Hình 16- Phân tích mức độ hài lòng của công việc và thu nhập của các cựu sinhviên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 60
Trang 7DANH MỤC BẢN
Bảng 1- Các nguồn thu thập dữ liệu thứ cấp 13Bảng 3- So sánh số lượng mẫu thu được với số lượng sinh viên đã ra trường(nguồn: nhóm nghiên cứu,2014) 27Bảng 4- Số sinh viên tốt nghiệp qua từng năm (nguồn: nhóm nghiên cứu,2014) 28Bảng 5- Phân loại số lượng cựu sinh viên theo giới tính (nguồn: nhóm nghiên cứu,2014) 29Bảng 6- Tình trạng việc làm theo từng khóa (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 32Bảng 7- Phân loại tình trạng việc làm theo từng chuyên ngành (nhóm nghiên cứu,2014) 33Bảng 8- Phân tích Chronbach Alpha về sự quan trọng của các yếu tố trong côngviệc (nguồn: nhóm nghiên cứu,2014) 35Bảng 9- Phân tích Chronbach Alpha về sự quan trọng của các yếu tố hài lòng trongcông việc (nguồn: nhóm nghiên cứu,2014) 36Bảng 10-Phân tích loại hình doanh nghiệp với nguồn tìm việc làm (nguồn: nhómnghiên cứu, 2014) 37Bảng 11- Phân tích loại hình doanh nghiệp với công việc liên quan đến chuyênngành (nguồn: nhóm nghiên cứu,2014) 39Bảng 12- Phân tích loại hình doanh nghiệp với chuyên ngành hẹp (nguồn: nhómnghiên cứu,2014) 41Bảng 13- Phân tích loại hình doanh nghiệp với thời làmviệc trung bình (nguồn:nhóm nghiên cứu,2014) 42Bảng 14- Phân tích vị trí công việc và thời gian có được công việc đầu tiên (nguồn:nhóm nghiên cứu, 2014) 44Bảng 15- Phân tích vị trí công việc và chuyên ngành hẹp của cựu sinh viên IBD(nguồn: nhóm nghiên cứu,2014) 45Bảng 16- Phân tích vị trí công việc và nguồn việc làm (nguồn: nhóm nghiêncứu,2014) 46
Trang 8Bảng 17- Phân tích chuyên ngành hẹp liên quan đến ngành học của cự sinh viênIBD (nguồn: nhóm nghiên cứu,2014) 47Bảng 18- Phân tích công việc liên quan đến ngành học và nguồn thông tin việc làmcủa cựu sinh viên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu,2014) 48Bảng 19- Phân tích về số lượng công việc đã trải qua và vị trí công việc hiện tạicủa cựu sinh viên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu,2014) 50Bảng 20- Mức lương của các cựu sinh viên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 52Bảng 21- Phân tích mức lương theo từng khóa của các cựu sinh viên IBD (nguồn:nhóm nghiên cứu, 2014) 53Bảng 22- Phân tích sự liên quan của ngành học và mức lương của các cựu sinhviên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 56Bảng 23-Kết quả đánh giá chung về mức độ quan trọng của các cựu sinh viên IBD
Bảng 24 - Thống kê tần suất từng mức đánh giá của các nhóm sinh viên có các vịtrí công việc khác nhau của các cựu sinh viên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu,2014) 65Bảng 25- Tầm quan trọng của các loại thu nhập (hoa hồng) của các cựu sinh viên
Bảng 26- Tầm quan trọng của các loại thu nhập (về thưởng) của các cựu sinh viên
Bảng 27- Xếp hạng mức độ quan trọng các nhóm yếu tố của các cựu sinh viên IBD
Bảng 28- Tần suất của các mức đánh giá trong nhóm yếu tố môi trường làm việccủa các cựu sinh viên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 68Bảng 29- Kết quả điều tra về mức độ hài lòng của các yếu tố việc làm đối với sinhviên IBD sau khi ra trường(nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 71Bảng 30- Thống kê mức độ hài lòng đối với hai nhóm đối tượng có công việc liênquan và không liên quan đến ngành học(nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 71
Trang 9Bảng 31- Thống kê mức độ hài lòng đối với các đối tượng công tác ở các loại hìnhdoanh nghiệp khác nhau(nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 72Bảng 32- Thống kê mức độ hài lòng đối với các đối tượng công tác ở các mứclương khác nhau(nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 73Bảng 33 Xếp hạng mức độ hài lòng các nhóm yếu tố(nguồn: nhóm nghiên cứu,2014) 73Bảng 34 - Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên IBD với công việc của
Bảng 35- Đánh giá mức độ hài lòng công việc theo thành phần doanh nghiệp(nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 77Bảng 36- Phân tích mức độ hài lòng công việc với ngành nghề liên quan chuyênngành học của cựu sinh viên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 78Bảng 37- Phân tích mức độ hài lòng công việc với nguồn tìm kiếm công việc củacựu sinh viên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014) 79Bảng 38- Tương quan giữa nhận thức và mức độ hài lòng về các yếu tố trong công
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài:
Hiện nay, các chương trình du học tại chỗ, liên kết, tiên tiến, chất lượng cao(trong báo cáo sau đây sẽ quy ước là các chương trình không mang tính truyềnthống, hay chương trình không truyền thống (CTKTT)) đang trở nên phổ biến hơn,hướng tới việc đào tạo ra một thế hệ sinh viên mới mang đầy đủ các năng lực vàphẩm chất cần thiết Và trong giai đoạn này, xã hội đang đặt ra rất nhiều câu hỏi về
‘đầu ra’ của các chương trình này
Thêm vào đó, ngày này xã hội cũng đặt ra nhiều câu hỏi về định hướng giáodục bậc cao; đại học và sau đại học về việc ‘thành công’ và trong giáo dục bậc cao
có dẫn đến thành công trong công việc sau này Năm 2012, sự kiện “Bộ trưởngGiao thông vận tải Đinh La Thăng tìm việc cho thủ khoa thất nghiệp” cũng cànglàm xã hội băn khoăn về các yếu tố quyết định đến thành công cũng như mối liên
hệ giữa việc học đại học và việc làm sau này
Một lí do chủ quan khác, nhóm nghiên cứu hiện tại đang là sinh viên năm 3– chương trình Cử nhân Quốc tế IBD@NEU, một chương trình điển hình ‘ngoàitruyền thống’ và mong muốn xác định về viễn cảnh việc làm sau khi ra trường
Chính vì các lí do trên, nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu mức
độ hài lòng trong công việc của sinh viên Chương trình Cử nhân Quốc tế tại Đại học Kinh tế Quốc Dân sau khi ra trường” nhằm trả lời được các nghi vấn
trên
Trang 112 Mục đích, mục tiêu nghiên cứu:
Mục đích:
- Giúp 03 đối tượng nghiên cứu:
o Chương trình IBD@NEU: có được cái nhìn đầy đủ, toàn diện về thực
trạng việc làm của sinh viên sau khi ra trường, từ đó có được nhữngthay đổi, cập nhật phù hợp không chỉ chương trình học và các hoạtđộng định hướng phù hợp về việc làm cho sinh viên sau khi ra trường
o Phụ huynh: nắm bắt được thực trạng về khả năng việc làm của con em
đang hoặc sẽ theo học chương trình (IBD@NEU)
o Sinh viên: có được cái nhìn đúng đắn về các khả năng tìm được việc
làm sau khi ra trường, học hỏi được các kỹ năng và phẩm chất cầnthiết cho công việc cũng như chuẩn bị cho mình một tâm thế sẵn sàngkhi tốt nghiệp
Mục tiêu nghiên cứu
- Có được cái nhìn tổng quan về thực trạng việc làm và các dự định của sinh
viên Chương trình Cử nhân Quốc tế tại trường Đại học Kinh tế Quốc dânsau khi ra trường
- Lí giải khái quát về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc
của các cựu sinh viên
- Kiểm chứng mối liên hệ giữa mức độ hài lòng trong công việc và kết quả
học tập cũng như hoạt động tại IBD
Trang 123 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu
- Sự hài lòng của sinh viên chương trình Cử nhân Quốc tế đã tốt nghiệp: Khóa 1 (2005 – 2009); Khóa 2 (2006 – 2010); Khóa 3 (2007 – 2011); Khóa 4(2008 – 2012); Khóa 5 (2009 – 2013)
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung
- Vị trí công việc của sinh viên hiện tại
o Thu nhập
o Môi trường làm việc
o Cơ hội phát triển
o Các yếu tố khác (đánh giá trong quá trình nghiên cứu thứ cấp)
o Mức độ hài lòng với công việc hiện tại
- Thành tích sinh viên
o Hạng bằng
o Thành tích hoạt động xã hội và công tác sinh viên
o Các khóa học ngoài chương trình
- Các yếu tố khác
o Ảnh hưởng của gia đình đến lựa chọn công việc
o Kiến thức, kỹ năng – vốn được coi là thế mạnh của chương trình đàotạo tại IBD@NEU
Phạm vi không gian:
- Sinh viên IBD từ khóa 1 đến khóa 5 Mùa thu (tốt nghiệp từ 2009 đến11/2013)
Phạm vi thời gian:
- Cơ sở lý thuyết: Các nghiên cứu liên quan đến hài lòng của nhân viên từ năm
1950 đến nay (thuyết hài lòng hiện đại)
- Danh sách sinh viên và địa chỉ liên hệ (từ năm 2009 đến nay)
Trang 13- Số liệu thu thập trong quá trình điều tra (đến hết tháng 4 năm 2014)-
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
Hình 1-Quy trình nghiên cứu về độ hài lòng trong công việc (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014)
Tìm kiếm dữ liệu thứ cấp về mức độ hài lòng trong công việc của sinh viên ra trường Xác định đối tượng, mục tiêu nghiên cứu
Lý luận về tính đặc thù của chương trình đào tạo và sinh viên IBD
Cơ sở lý thuyết về mức độ hài lòng trong công việc
Điều tra sơ bộ với nhóm nhỏ cựu sinh viên IBD Tập hợp các yếu tố, xây dựng mô hình nghiên cứu
Thiết kế bảng hỏi
Tiến hành điều tra, thu thập số liệu
Mã hóa số liệu, tập hợp và biểu diễn số liệu (SPSS)
Diễn giải và kết luận về sự hài lòng
Các giải pháp đề xuất Giải thích kết quả
Trang 155 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn Tài liệu Công cụ tìm kiếm Đánh giá mức độ tin
Tổ chức tâm lí và
phát triển con người
Mô hình về sự hài lòng của nhân viên Internet Trung bình
Các học thuyết về sự
hài lòng
Các báo cáo so sánh học thuyết và thực tế Internet Trung bình
Viện Đào tạo Quốc
tế
Danh sách cựu sinh viên Tiếp cận trực tiếp Cao
Bảng 1- Các nguồn thu thập dữ liệu thứ cấp
Các báo cáo và nguồn tài liệu trên đều được thu thập dưới dạng file pdf(dạng file đọc) để hạn chế tối đa mức độ chỉnh sửa Từ đó có thể đảm bảo các báocáo và nghiên cứu tìm được có mức độ tin cậy và chính xác cáo nhất
Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp chọn mẫu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp điều tra tổng thể 325 sinh viên đãtốt nghiệp từ khóa 1 đến khóa 5 sinh viên IBD
- Phương pháp thu thập
Thu thập trực tuyến bằng bảng hỏi qua email
Thu thập bằng phỏng vấn qua điện thoại
Trang 166. Kết cấu báo cáo
Đề tài nghiên cứu của nhóm nghiên cứu sẽ được trình bày như sau:
iv Phương pháp nghiên cứu
v Phương pháp thu thập số liệu
ii Nội dung báo cáo
a Cơ sở lý thuyết về độ hài lòng của sinh viên sau khi ra trường
b Cách thức xử lí số liệu, lượng hóa mức độ hài lòng của sinh viên
c Báo cáo kết quả về độ hài lòng của sinh viên sau khi ra trường
d Mô hình tương quan giữa hai yếu tố công việc hiện tại và thành tíchđại học
iii Kết luận
iv Giải pháp và đề xuất nâng cao mức độ hài lòng
v Tài liệu tham khảo
vi Phụ lục
Trang 17BÁO CÁO NỘI DUNG
PHẦN 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC
Để hiểu rõ về thực trạng công việc của sinh viên IBD sau khi tốt nghiệp, xácđịnh được các yếu tố mà nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành điều tra, trước hết nhómnghiên cứu cần đọc và chọn lọc ra các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến mức độhài lòng của sinh viên sau khi ra trường Từ đó, làm cơ sở xây dựng được mô hìnhhoàn chỉnh thực hiện nghiên cứu và kết luận
1) Phân biệt sự khác nhau giữa “Động lực làm việc” và “Hài lòng trong công việc”
Đây là hai yếu tố dễ gây hiểu nhầm do có rất nhiều yếu tố trùng lặp ví dụnhư lương, cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc Trong quá trình rà soát các báocáo trước đây, nhóm nghiên cứu nhận thấy việc phân biệt rõ ràng hai khái niệmnày là một điều rất quan trọng
Trong nhiều trường hợp, các yếu tố về động lực làm việc và hài lòng trongcông việc có nhiều điểm tương đồng và được nhiều người lầm tưởng là hai kháiniệm tương đương Song, theo Hersey và Blanchard (1988), động lực và sự hàilòng là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau khi so sánh theo giá trị nhận được vàthang đo hiệu quả công việc Hai tác giả này chỉ ra rằng động lực chịu ảnh hưởngnặng nề của việc nhận thức về giá trị nhận được sẽ tăng lên khi hiệu quả công việctăng lên, và từ đó ảnh hưởng đến hành vi và suy nghĩ của người làm việc về giá trịnhận được Nói cách khác, động lực là kết quả của “sự hài lòng trong tương lai”
mà con người nghĩ tới, trong khi đó hài lòng lại là kết quả của những gì mà conngười ta đã đạt được, (Carr, 2005) Huselid (1995) cũng nhận định rằng nếu conngười không có động lực, công việc sẽ không đạt hiệu quả cao, song nếu con ngườikhông hài lòng với công việc, họ sẽ bỏ việc (nói cách khác, nhân viên có động lựcthì sẽ hài lòng, nhân viên hài lòng chưa chắc đã có động lực) Các tác giả
Trang 18(Maidani, 1991; Tietjen & Myers, 1998; Robbins, 2001; Parsons & Broadbridge,2006) cũng đều ủng hộ quan điểm này.
Từ lập luận trên cùng với phân tích tình hình thất nghiệp của xã hội ViệtNam tại 04 thành phố lớn (Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, HảiPhòng), tỉ lệ thất nghiệp ở mức 11,11% (Tổng cục thống kê, 2014), khả năng tìmkiếm công việc đến thời điểm hiện tại vẫn là một bài toán nan giải và từ đó, nghiêncứu này tập trung đánh giá vào mức độ hài lòng nhiều hơn là các yếu tố thúc đẩy
Để xây dựng được mô hình này, nhóm nghiên cứu phát triển theo 03 hướng:Một là tìm hiểu các nghiên cứu theo trình tự thời gian: học thuyết cổ điển và họcthuyết đương đại Hai là đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đặc biệt trong môi trườnglàm việc tại Việt Nam cũng như tính đặc thù của sinh viên IBD Ba là lí luận dựatrên những đặc điểm của việc phỏng vấn sơ bộ nhóm sinh viên
2) Các nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc
Các học thuyết cổ điển (trong thế kỉ 20)
Vào năm 1994, Lawler đã tổng hợp được 04 học thuyết về sự hài lòng trongcông việc:
Thuyết khuynh hướng: Crow and Hartmann (1995) chỉ ra rằng sự hài lòng
trong công việc là hệ quả của rất nhiều yếu tố trong đó đa số các yếu tốkhông bị ảnh hưởng bởi người sử dụng lao động Các tác giả cũng giải thíchthêm việc cải thiện môi trường làm việc cho những nhân viên đang có mức
độ hài lòng thấp là không thể Staw và Ross (1985) cũng bổ sung rằng sự hàilòng trong công việc bị ảnh hưởng bởi yếu tố di truyền, đây là một khía cạnhcủa tính cách
Lí thuyết này loại bỏ mối liên hệ biện chứng giữa sự hài lòng trong côngviệc với các yêu tố môi trường Học thuyết kết luận rằng chỉ có bản chất conngười là yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc, nói cách khác, sựhài lòng trong công việc là vấn đề tâm lí của bản thân mỗi con người hơn làtác động môi trường Có một số cách thức hạn chế để kiểm chứng học thuyết
Trang 19này là điều tra sâu các cặp sinh đôi của 5 khóa sinh viên IBD để kết luậnrằng đây có phải là lý thuyết đúng đắn.
Trong 324 sinh viên IBD đã tốt nghiệp, có 01 cặp sinh đôi tốt nghiệp khóa 5,ngoài ra, 322 sinh viên còn lại là các cá thể độc lập, do vậy, để kiểm chứnghọc thuyết này gần như là không thể
Thuyết nhu cầu tương đối: Đây là học thuyết tổng hợp theo Schafer (1953)
cho rằng sự hài lòng trong công việc tỉ lệ theo mức độ hài lòng với các nhucầu của cuộc sống Học thuyết chỉ ra rằng sự hài lòng của con người hoạtđộng theo tỉ lệ làm-nhận Mức độ hài lòng dựa trên nhu cầu của từng người
và những gì họ nhận được, nhận nhiều thì hài lòng nhiều Học thuyết nàyđược củng cố vững chắc bởi tháp nhu cầu của Maslow (1943) Maslow chỉ
ra rằng nhu cầu con người là yếu tố chi phối cho sự hài lòng
Nhìn chung, học thuyết này phù hợp với phần lớn dân số Tuy nhiên, hoàncảnh gia đình của nhóm sinh viên IBD tương đối khác (phần lớn đến từnhóm thu nhập trung bình, trung bình – cao) Ví dụ, học phí cho 4 năm họctại IBD không chuyển tiếp là 13.500 USD, tương đương với khoảng 3.375USD một năm Học phí này cao gần gấp đôi mức thu nhập GDP bình quânđầu người của Việt Nam vào năm 2012 – 2013, ở mức 1.755USD (Tổng cụcthống kê, 2013) Nói cách khác, với mức thu nhập gia đình đủ để trang trảimức học phí trên, các sinh viên đa phần được hài lòng các mức nhu cầu tốithiểu Cũng chính tác giả Maslow trong nghiên cứu của ông vào năm 1943cũng chỉ ra rằng, hai nhóm yếu tố cơ bản; yếu tố sinh lý (psysiological) vàyếu tố an toàn (safety) là yếu tố ảnh hưởng lớn như một điều kiện cần củanhu cầu con người Kết hợp với học thuyết Hai nhân tố của Herzberg(1959), một khi hai nhu cầu cơ bản đã được thỏa mãn, yếu tố về sự hài lòng
sẽ không còn tác động lớn mà thay vào đó là động lực để có một vị trí xã hộihoặc phát triển bản thân ổn định hơn
Trang 20Thuyết thuận nghịch: Adams (1965) lí luận rằng sự hài lòng của con người,đặc biệt là với nhân viên được đánh giá bởi nhận thức về sự công bằng.Thuyết thuận: sự hài lòng của nhân viên được đánh giá bằng nhận thức vềkết quả của một người so sánh với việc người khác đánh giá kết quả củangười đó ra sao Thuyết nghịch: sự không hài lòng của một người bị ảnhhưởng bởi việc người khác đánh giá kết quả công việc của họ dưới mức họmong muốn Sự chênh lệch này càng lớn thì sự không hài lòng càng lớn(Porter, 1961) Hai học thuyết này gần tương đương với học thuyết khuynhhướng và đánh giá chủ yếu vào nhận thức tương đối của con người Điềunày sẽ bị ảnh hưởng lớn bởi qua thời gian, nhận thức của con người thay đổi,theo cả độ tuổi trưởng thành và độ tuổi gắn bó với công việc, do đó nhómnghiên cứu sẽ sử dụng học thuyết này như một sự lí giải đến yếu tố kém hàilòng của sinh viên nhưng không coi đây là yếu tố quyết định trong mô hình
về sự hài lòng
Thuyết Hai nhân tố: học thuyết Herzberg (1959 và 1966) về sự hài lòng
trong công việc được đặt ra bởi các yếu tố: giám sát, quan hệ trong côngviệc, các yếu tố môi trường làm việc, lương, chính sách công việc, cơ hộiphát triển và mức đảm bảo trong công việc Đây là nhóm các yếu tố mangđến sự hài lòng
Mặt khác, động lực được đánh giá bởi các yếu tố: công nhận, trách nhiệm,thăng tiến, đạt được chỉ tiêu Đây là các nhóm yếu tố mà nhóm nghiên cứu
sẽ không đi sâu vào tìm hiểu
Vào thời điểm Herzberg kiểm nghiệm nghiên cứu và xây dựng học thuyếtcủa mình, ông đã phỏng vấn 203 kĩ sư và kế toán tại Pittsburgh, bởi kỹ sư và
kế toán viên là nhóm ngành đang nổi và xã hội đang rất cần nhiều, do đótính cạnh tranh rất cao Đối với nhóm sinh viên IBD đã tốt nghiệp, chủ yếutrong các nhóm ngành liên quan đến quản trị kinh doanh, theo đánh giá củaTrung tâm tìm kiếm nhân lực và giới thiệu việc làm, nhóm sinh viên tốtnghiệp các nhóm ngành Quản trị kinh doanh đang ở mức dư thừa 11,69%(2013) Điều này cho thấy yếu tố mức đảm bảo công việc khi điều tra mô
Trang 21hình của Herzberg và nhóm sinh viên IBD đã ra trường sẽ có một khoảngcách lớn.
Thêm vào đó, Việt Nam là một trong số ít nước có thị trường theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa trong đó kinh tế Nhà nước và tổ chức Nhà nướcđang chiếm vai trò chủ đạo Quản lí trong môi trường làm việc tại Việt Nam
có ít sự tương tác giữa các cấp so với các nước Châu Á khác (Zhu, Y.,Warner, M and Rowley, C, 2007) và do đó, các yếu tố liên quan đến quan
hệ xã hội hoặc chính sách cần đặc biệt coi trọng
Dựa theo học thuyết trên, nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn ra các nhómyếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên IBD khi làm việc bao gồm:
Lương, chính sách việc làm, môi trường làm việc, cơ hội phát triển và mối quan hệ trong công việc.
Các học thuyết đương đại (từ năm 2000 đến nay)
Công việc gần ngành học
Vào năm 2005, Hiệp hội Xã hội học Hoa Kỳ đã xây dựng hoàn chỉnh một
mô hình nhấn mạnh vào việc sự liên quan đến chuyên ngành học ảnh hưởng to lớnđến sự hài lòng trong công việc theo 03 hướng: kỹ năng sử dụng, con người địnhhướng sự nghiệp và con người định hướng lí tưởng trong mô hình sau
Trang 22Hình 2 Mô hình về sự hài lòng trong công việc (nguồn: hiệp hội tâm lí học Hoa Kì, 2010)
Mô hình này mang tính ứng dụng tương đối cao bởi vì nó không chỉ baoquát khái niệm hài lòng trong quá ngắn hoặc một công việc cụ thể mà còn tính đếnquá trình phát triển lâu dài của sinh viên Điều tra sơ bộ thông tin các khóa 1, 2 và
4 cho thấy số lượng sinh viên theo học các chương trình sau đại học của IBD khánhỏ (chiếm 1%), do đó nhóm nghiên cứu sẽ không đi sâu vào điều tra nhóm đốitượng này
Sinh viên định hướng sự nghiệp (Careerist)
Công việc gần với ngành học
Kỹ năng trao đổi
với nhà sử dụng
lao động
Sinh viên định hướng lí tưởng (Idealist)
Kỹ năng sử dụng
trong công việc
Trang 23Tổng quan về việc làm các khóa 1, 2 và 3 IBD@NEU
Công việc liên quan đến nhóm ngành quản trị
Các công việc khác Đang tìm việc Bận việc gia đình Học cao học, tiến sĩ Không có thông tin
Hình 3- Tổng quan về việc làm qua các khóa (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014)
Mô hình trên là mô hình cơ bản đánh giá sự quan trọng của vấn đề làm việcgần chuyên ngành là một yếu tố tích cực tác động trực tiếp đến sự hài lòng trong
công việc Chính vì vậy, nhóm nghiên cứu cũng quyết định đưa yếu tố công việc gần ngành học vào trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong
công việc
3) Lí giải về tính đặc thù của sinh viên IBD
Giả thiết về quyết định ngành học và quyết định công việc
Khác với các sinh viên trong chương trình truyền thống, sinh viên IBD phảitrải qua một chương trình đòi hỏi mức học phí gấp nhiều lần (xấp xỉ 13.500 USD –xấp xỉ 9 lần bình quân đầu người GDP giai đoạn 2012 – 2013) và do đó, phần lớnquyết định cuối cùng về việc lựa chọn chương trình học tại IBD phụ thuộc vào phụhuynh – người trả học phí Số lượng sinh viên tự đi làm và có khả năng tự trả đượchọc phí trên là số lương rất nhỏ Chính vì thế, nhóm nghiên cứu đưa ra giả thiếtrằng một bộ phận không nhỏ các quyết định học tập liên quan đến chuyên ngành
và thậm chí là công việc sau này phần lớn chịu ảnh hưởng của phụ huynh sinhviên
Trang 24Về cách thức có được việc làm
Như đã đề cập ở trước, đa số các gia đình của sinh IBD thuộc nhóm thunhập trung bình khá Và các gia đình với sức mạnh tài chính trên thường có xuhướng có một mạng lưới quan hệ rộng (Geert Hofstede, 2010) – chỉ số cá nhân(Individualism) của Việt Nam ở vào mức rất thấp 20/100 mô tả rằng phần lớnngười Việt Nam sinh sống nhờ vào quan hệ thân quen Và nếu xét về nguồn tìmkiếm công việc không thể phủ nhận rằng, quan hệ là một yếu tố chiếm phần lớn
Là sinh viên, các mối quan hệ có thể chưa rộng và từ đó, nhóm nghiên cứu tiếp tụcđặt ra giả thuyết về cách thức có được việc làm: thông qua mối quan hệ của phụhuynh
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Chỉ số cá nhân
Axis Title
Hình 4- Chỉ số tương tác cá nhân (nguồn: Hofstede, 2010)
Từ giả thiết trên, nhóm nghiên cứu quyết định bổ sung 02 yếu tố vào môhình các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng trong công việc
Tóm tắt lại những lí thuyết đã phát triển trong báo cáo này: Dựa theo các líthuyết cổ điển về sự hài lòng trong công việc, các yếu tố được lựa chọn là lương,mối quan hệ trong công việc, môi trường làm việc, chính sách cơ quan và cơ hộiphát triển Dựa vào học thuyết đương đại và giả thiết lập luận về đặc thù của sinh
Trang 25viên IBD, nhóm nghiên cứu bổ sung 02 yếu tố là liên quan của công việc đếnngành học và nguồn tìm kiếm việc làm.
Dưới đây là mô hình làm cơ sở cho nghiên cứu này
Hình 5- Mô hình cơ sở nghiên cứu (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014)
4) Định nghĩa của các yếu tố
1) Diễn đàn Dân Kinh Tế (2014) đã định nghĩa về tiền lương chính là “giá cả
sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”
Lương
Mối quan hệ trong công việc
Môi trường làm việc
Sự hài lòng trong công việc
Cơ hội phát triển
Chính sách của tổ chức
Công việc gần ngành học
Cách thức có được công việc
Trang 262) Theo định nghĩa trong từ điển Oxford Online (2014), thưởng được hiểu là
“một khoản tiền thêm vào tiền lương của một người như một phần thưởng cho hiệu
suất công việc tốt”.
3) Alison Doyle định nghĩa hoa hồng là một khoản tiền được trả cho một nhânviên sau khi hoàn thành một nhiệm vụ, thường bán một số tiền nhất định hàng hoá,dịch vụ Hoa hồng có thể được trả theo phần trăm của việc bán hoặc là một số tiềnbằng phẳng dựa trên khối lượng bán hàng (2014)
4) Tiến sĩ Nguyễn Hữu Dũng của Viện Khoa học Lao Động và Xã hội đã nêuđịnh nghĩa về chính sách tiền lương trong khu vực sản xuất kinh doanh (doanh
nghiệp) như sau: “Tiền lương trả cho người lao động phải tương xứng với sự đóng
góp của lao động (hay trả đúng giá trị sức lao động) tùy theo (hay phụ thuộc vào)
năng suất lao động của từng cá nhân (hay thành tích của từng cá nhân) Đây là vấn
đề có tính chất nguyên tắc, là chuẩn mực cao nhất của chính sách tiền lương trong
khu vực sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp)” (Chính sách tiền lương: Thực trạng,
vấn đề và yêu cầu đặt ra cho giai đoạn 2011-2015)
5) Cơ sở vật chất: theo định nghĩa của nhóm nghiên cứu, cơ sở vật chất là đạiđiểm, máy móc nhằm tạo nên tự thoải mái, tiện nghi cho người lao động Ví dụnhư: điều hòa, thang máy, bàn ghế, quạt,v.v
6) Công cụ hỗ trợ: khác với cơ sở vật chất, công cụ hỗ trợ là những vật dụngcần thiết cho một hoạt động cụ thể Ví dụ như: máy chiếu, máy tính, điện thoại,fax, v.v
7) Nghiên cứu của Geert Hofstede đã chỉ ra rằng sự khác biệt văn hóa giữa cácquốc gia được đặc biệt tìm thấy ở tầng sâu nhất, mức độ giá trị Trong khi đó, khácbiệt văn hóa giữa các tổ chức được xác định chủ yếu ở mức độ thực tiễn - thựchành nhiều hơn các giá trị hữu hình
Văn hóa công ty có thể được định nghĩa là "các sự sắp xếp các yếu tố tâm líphân biệt các thành viên của một tổ chức từ những người khác."
Trang 278) Cơ hội đào tạo: Theo định nghĩa của nhóm nghiên cứu, cơ hội đào tạo là khảnăng người lao động được học hỏi, trau dồi những kiến thức mới nhằm phục vụcho công việc của họ sau này
9) Cơ hội thăng tiến là khả năng được đề bạt lên một vị trí cao hơn với mức đãingộ tốt hơn đi kèm với đó là trách nhiệm lớn hơn nếu hiệu quả công việc của ngườilao động đạt được một mức đủ yêu cầu cho vị trí cao hơn đó
10) Cơ hội tích lũy kinh nghiệm: Trải qua một quãng thời gian làm việc, ngườilao động có cơ hội tích lũy cho bản thân những kinh nghiệm cần thiết nhằm phục
vụ cho những công việc trong tương lai của họ
11) Cơ hội mở rộng mối quan hệ là khả năng được tiếp xúc với những conngười mới, những đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới trong môi trường không chỉcông việc mà còn là môi trường xã hội
12) Bảo hiểm: Theo định nghĩa của từ điển Oxford, bảo hiểm là một sự sắp xếp
mà một công ty hoặc nhà nước cam kết cung cấp một đảm bảo về bồi thường thiệthại quy định, thiệt hại, bệnh tật hoặc tử vong trong trở lại để thanh toán phí bảohiểm quy định
13) Hợp đồng: “Một thỏa thuận bằng văn bản hoặc nói miệng, đặc biệt là liên
quan đến một việc làm, bán hàng, hoặc người thuê nhà, và có sự ràng buộc bởi pháp luật” (Từ điển Oxford, 2014).
14) Lương hưu: “Một thanh toán thường xuyên được thực hiện bởi nhà nước
để người dân hoặc cao tuổi nghỉ hưu chính thức và một số góa phụ và người khuyết tật” (Từ điển Oxford, 2014)
Trang 28PHẦN 2:
BÁO CÁO SỐ LIỆU THU THẬP1) Báo cáo mẫu
Tổng quan số liệu thu thập
Theo như đã đề cập đến trong phần mở đầu của nghiên cứu, đối tượngnghiên cứu chính của đề tài là các cựu sinh viên của Chương trình cử nhân quốc tếIBD từ khóa 1 đến khóa 5 Trong phần này những yếu tố như giới tính, năm sinh,thời gian tốt nghiệp, nơi tốt nghiệp, hạng bằng sẽ được báo cáo một cách khái quát
để có một cái nhìn tổng thể về nghiên cứu này
a) Theo khóa học
Qua khảo sát, tổng số đã có 325 phiếu hỏi được gửi online và đã có 92 kếtquả thu về sau đó (tính tổng số người trả lời lại theo email và cả số người nhómnghiên cứu đã gọi trực tiếp) 20% trong số kết quả trả là cựu sinh viên khóa 1, 12%
là cựu sinh viên khóa 2, 15% là cựu sinh viên khóa 3, 24% là cựu sinh viên khóa 4
và nhiều nhất là cựu sinh viên khóa 5 với tỉ lệ 29% Sở dĩ tỉ lệ sinh viên ở khóa 5trả lời lại đông nhất có lẽ do họ là những người mới tốt nghiệp từ chương trình,hiểu rõ về chương trình nhất nên họ rất hứng thú để đóng góp cho nghiên cứu
Hình 6- Tỉ lệ sinh viên các khóa trong nghiên cứu (nguồn: nhóm nghiên cứu,2014)
Trang 29đã thu thập là có thể chấp nhận được.
b) Thời gian tốt nghiệp
Thời gian tốt nghiệp của các sinh viên cũng được phân bố cụ thể và kháđồng đều qua các năm Trong số 92 cựu sinh viên trả lời thì 17 người trong số đó(tương đương 18,5% tổng số) là tốt nghiệp năm 2009, 3 cựu sinh viên tốt nghiệpnăm 2010 (tương đương 3,3% tổng số), 10 cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2011(tương đương 10,9% tổng số), 15 cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2012 (tương đương16,3% tổng số) Nhiều nhất trong số đó là cựu sinh viên tốt nghiệp năm 2013 với
28 người chiếm 30,4% tổng số và còn lại là 7 cựu sinh viên tương đương 7,6%tổng số Những con số này tương đồng với việc những sinh viên khóa 5 là nhiềunhất trả lời bảng hỏi nghiên cứu
Số lượng
Phần trăm Valid 2009 17 18,5
Trang 30Cử nhân Quốc tế – IBD@NEU được hỏi, có tới 82 sinh viên, chiếm 89,1% tốt nghiệp tại Việt Nam và 10 sinh viên, chiếm 10,9% tốt nghiệp tại các trường Đại học nước ngoài Trong số đó, 7 sinh viên tốt nghiệp tại Anh, 2 sinh viên tốt nghiệp tại Singapore và 1 sinh viên tốt nghiệp tại Úc, lần lượt chiếm 7,6%, 2,2% và 1,1% tổng số các cựu sinh viên của chương trình Cử nhân Quốc tế Điều này chứng tỏ việc chuyển tiếp sang các trường đại học liên kết nước ngoài chưa thực sự phổ biếnđối với các cựu sinh viên IBD, những người đầu tiên được học tập tại môi trường đào tạo quốc tế tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Có khá nhiều lí do có thể giải thích cho sự chưa phổ biến này: Điều kiện tài chính của gia đình sinh viên đó chưa thực sự phù hợp cho việc cho con đi du học có thể là lí do lớn nhất Ngoài ra, những cản trở về văn hóa, môi trường, địa lý cũng là những lý do khiến cho sinh viên lựa chọn việc không chuyển tiếp để tốt nghiệp trong nước.
Trang 31Hình 7- Nơi tốt nghiệp của sinh viên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014)
d) Theo gi i tínhới tính
Trong tổng số 92 phiếu thu hồi được, có 44 nam, chiếm 47,8% số người trảlời và 48 nữ, chiếm 52,2% số người trả lời Có thể thấy số lượng nam, nữ trả lờibảng hỏi khá cân bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho kết quả của nghiên cứu
Số lượng Phần trăm Valid Nam
Bảng 4- Phân loại số lượng cựu sinh viên theo giới tính (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014)
e) N i hi n t iơi ở hiện tại ở hiện tại ện tại ại
Về nơi ở hiện tại của những cựu sinh viên tham gia trả lời câu hỏi chonghiên cứu Đây cũng là yếu tố có khá nhiều ý nghĩa đối với kết quả của khảo sát.Với 92 phiếu trả lời thì có đến 79 cựu sinh viên vẫn còn đang ở Hà Nội tươngđương với 86% tổng số Còn 4 cựu sinh viên ở các thành phố khác tại Việt Namtương đương với 4% tổng số kết quả, 2 cựu sinh viên đang ở nước ngoài (2% tổng
Trang 32số kết quả) và 7 cựu sinh viên từ chối tiết lộ nơi mình đang ở tương đương 8% cònlại của tổng số kết quả
Từ kết quả ta có thể thấy số lượng cựu sinh viên sau khi đã tốt nghiệp tạiIBD và vẫn còn sinh sống và làm việc tại Hà Nội là khá đông Có lẽ vì đây khôngchỉ là nơi mà các cựu sinh viên đã chọn để học tập mà còn có rất nhiều yếu tố gắn
bó họ ở lại làm việc Những yếu tố như gia đình, bạn bè, môi trường và cơ hội làmviệc, v…v có ảnh hưởng rất lớn tới quyết định về tương lai của sinh viên Với môitrường làm việc có nhiều người bản địa, ngôn ngữ thông thạo và nhiều phương án
dự phòng ngay trong nước thì sẽ có rất nhiều cựu sinh viên lựa chọn để ổn địnhcuộc sống của mình và tạo dựng tương lai cho bản thân Số ít những người đang ởnước ngoài sẽ là những sinh viên đi học thêm những khóa học cấp cao như thạc sĩ,học chuyên sâu chuyên ngành hay những người muốn thử thách bản thân với môitrường quốc tế Điều này cho thấy sinh viên có rất nhiều lựa chọn để làm việc cho
dù họ được đào tạo trong môi trường quốc tế nhưng không bắt buộc phải ra nướcngoài để tạo nên sư nghiệp thành công cho mình
Hình 8- Phân bố nơi ở hiện tại của cựu sinh viên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014)
f) Hạng bằng:
Trong phiếu điều tra của nhóm nghiên cứu, có 4 hạng bằng tốt nghiệp được
xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp, bao gồm bằng Hạng Nhất (First class division),
Trang 33tương đương với điểm tổng kết năm cuối đại học đạt trên 70% Tiếp theo là bằng
Hạng hai nhóm trên (Second class upper division), tương đương với điểm tổng kết
từ 60 đến 69% và bằng Hạng hai nhóm dưới (Second class lower division) đối với
những sinh viên tốt nghiệp với điểm số từ 50 đến 59% Cuối cùng là bằng Hạng ba
(Third class division) cho những sinh viên đạt điểm số từ 40 đến 49%.
Qua biểu đồ dưới đây, ta có thể dễ dàng nhận ra gần một nửa trong số nhữngcựu sinh viên IBD tham gia khảo sát được hỏi, 45 người, tốt nghiệp với hạng bằng
thứ 2 (Second class upper division) (49%) 37 sinh viên (40%) tốt nghiệp với hạng bằng thứ 3 (Second class lower division), khiến tổng số sinh viên với hạng bằng
Second class division lên đến 89,1% Ngoài ra, có 8 sinh viên trên tổng số 92 sinh
viên, chiếm 8,7%, đạt hạng bằng thấp nhất (Third class division) và chỉ có 2 sinh viên, chiếm 2,2% đạt bằng Hạng Nhất (First class division).
Hình 9- Hạng bằng của các cựu sinh viên IBD (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014)
Nhìn chung, học lực và chất lượng của số đông sinh viên IBD đều đạt ở mứckhá Điều này đảm bảo cho chất lượng đào tạo của chương trình Cử nhân Quốc tếtại trường Đại học Kinh tế Quốc dân cũng như chất lượng học tập của sinh viênIBD các khóa từ 1 đến 5
Trang 34Về nhóm sinh viên có việc làm
g) Theo khóa
Khóa
Tổng số
Khóa 1 Khóa 2 Khóa 3 Khóa 4 Khóa 5
Bảng 5- Tình trạng việc làm theo từng khóa (nguồn: nhóm nghiên cứu, 2014)
Dựa vào bảng tổng kết tình trạng việc làm của sinh viên các khóa, ta có thểthấy rằng càng là sinh viên những khóa đầu, tỉ lệ có việc làm trong số các sinh viênđược hỏi càng lớn
Khi chia tình trạng việc làm qua các khóa từ 1 đến 5, có thể nhận ra toàn bộsinh viên khóa 1 đã có việc Có thể thấy, khóa 5 là khóa sinh viên mới ra trườngnên tỉ lệ sinh viên được hỏi hiện tại chưa có việc làm chiếm khoảng 26%, tươngđương với 7 cựu sinh viên trên tổng số 27 cựu sinh viên được hỏi Tuy nhiên, cũngphải thấy rằng, tuy thuộc nhóm sinh viên mới ra trường, nhưng những sinh viênkhóa 5 đã tích cực tìm việc làm cho mình ngay khi còn ngồi trên ghế giảng đường,dẫn đến tỉ lệ 20 trên 27 người được hỏi hiện tại đã có việc làm chỉ chưa đến 5tháng sau khi tốt nghiệp (khóa 5 tốt nghiệp tháng 11/2013)
Trang 35Trong số các sinh viên có việc, nhóm người có việc nhiều nhất theo học tàichính/kế toán (24 sinh viên), nhóm có việc ít nhất theo học marketing (14 sinhviên) Còn lại, quản trị có 21 sinh viên, quản trị chung có 19 sinh viên, tương đốitương đồng với nhau.
Phần lớn sinh viên IBD sau khi ra trường đều có việc làm, số ít còn lại cóthể trì hoãn việc đi làm vì những lí do như học cao học, số ít vì lí do gia đình hoặcđang chờ việc
Chuyên Ngành
Tổng số
Marketing Tài chính/Kế
toán Quản trị
Quản trị chung
Bảng 6- Phân loại tình trạng việc làm theo từng chuyên ngành (nhóm nghiên cứu, 2014)
2) Độ thống nhất và tin cậy của các yếu tố (bằng thang đo Cronbach Alpha)
Về thang đo Cronbach’s alpha:
Cronbach’s alpha là thang đo phổ biến nhất về độ tin cậy và thống nhất củacác biến với một yếu tố Chỉ số Cronbach’s alpha càng cao thì giá trị của biến càngđáng tin cậy và thống nhất Thông thường, chỉ số Cronbach’s alpha ở mức lớn hơn0,7 thì các giá trị của biến được cho là thống nhất và tin cậy
Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu đã sử dụng phần mềm SPSS đểkiểm tra độ tin cậy và thống nhất của dữ liệu theo 02 nhóm yếu tố: nhóm các yếu
tố được nhận thức có vai trò quan trọng tạo nên sự hài lòng, và nhóm yếu tố liênquan đến sự hài lòng trong công việc
Trang 36Nhận thức về sự quan trọng của các yếu tố trong sự hài lòng
Trong nghiên cứu này, dựa theo mô hình Cronbach’s alpha, chỉ số này đạtmức 0,899 (gần với 0,9) chứng minh rằng toàn bộ 19 yếu tố được đặt ra mang tínhchất tin cậy và thống nhất cao
Nếu quan sát bảng dưới đây, tại cột Cronbach’s alpha khi loại trừ 1 trong 19yếu tố bất kì, chỉ số này luôn ở mức trên 0,7 Điều này cho thấy khi xét về mức độđánh giá quan trọng trong công việc, các cựu sinh viên cho ra một kết quả kháthống nhất và tin cậy
Giá trị trung bình khi loại trừ yếu tố Phương sai khiloại trừ yếu tố
Cronbach's Alpha khi loại trừ yếu tố Công việc gần với ngành
Quan hệ với đồng nghiệp 76,79 148,765 0,888
Quan hệ với cấp trên 76,63 152,778 0,889
Quan hệ với cấp dưới 76,92 154,561 0,893
Cơ sở vật chất 77,19 154,262 0,893
Thời gian làm việc 77,28 155,664 0,894
Địa điểm làm việc 77,37 157,886 0,896
Công cụ hỗ trợ 77,49 153,848 0,892
Văn hóa công ty 76,88 156,269 0,893
Cơ hội đào tạo 76,92 152,912 0,891
Cơ hội thăng tiến 76,84 155,190 0,894
Cơ hội tích lũy kinh
Trang 37Các yếu tố liên quan đến sự hài lòng trong công việc
Xem xét tương tự với các yếu tố liên quan đến sự hài lòng, thang điểmCrobach’s alpha, chỉ số Cronbach’s alpha ở mức 0,922 – là mức khá cao
Khi quan sát bảng Cronbach’s alpha khi loại trừ các yếu tố, một lần nữa cáccon số cho thấy mức độ tin cậy luôn ổn định trên 0,9 Và từ đó, nhóm nghiên cứu
có thể kết luận rằng tất cả các yếu tố đêu có thể sử dụng để tiếp tục tiến hànhnghiên cứu
Giá trị trung bình khi loại trừ yếu tố
Phương sai khi loại trừ yếu tố
Cronbach's Alpha khi loại trừ yếu tố
Công việc gần với ngành học
72,69 164,388 0,922
Thưởng 72,75 161,278 0,918 Hoa hồng 72,97 159,085 0,918 Chính sách lương của
công ty
72,70 159,868 0,915
Quan hệ với đồng nghiệp 72,15 165,847 0,919 Quan hệ với cấp trên 72,13 162,969 0,918 Quan hệ với cấp dưới 72,25 163,649 0,918
Cơ sở vật chất 72,38 160,668 0,915 Thời gian làm việc 72,42 163,076 0,918 Địa điểm làm việc 72,34 159,284 0,915 Công cụ hỗ trợ 72,37 160,578 0,915 Văn hóa công ty 72,15 159,076 0,915
Cơ hội đào tạo 72,37 159,235 0,915
Cơ hội thăng tiến 72,55 161,908 0,916
Trang 38Cơ hội tích lũy kinh
Bảng 8- Phân tích Chronbach Alpha về sự quan trọng của các yếu tố hài lòng trong công việc
(nguồn: nhóm nghiên cứu,2014)
Trang 39PHẦN 3:
BÁO CÁO THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN IBD
SAU KHI RA TRƯỜNG1) Loại hình doanh nghiệp
Loại hình doanh nghiệp với nguồn tìm việc làm
Nguồn thông tin việc làm Tổng số
Tìm kiếm quá mạng, báo chí
Qua bạn
bè giới thiệu
Nguời thân trong gia đình giới thiệu
Tự mở công ty riêng Từ IBD Loại
và “công ty liên doanh” Theo điều tra, tỉ lệ nhóm ngành tập trung nhiều nhất sốlượng cựu sinh viên IBD là công ty nước ngoài, với 27 người, chiếm tỉ lệ 35% sốngười được hỏi Khá ngang bằng với tỉ lệ việc làm ở các công ty nước ngoài củacác cựu sinh viên IBD là tỉ lệ việc làm ở các công ty nhà nước với 26 người, chiếm
tỉ lệ 33,7% Loại hình doanh nghiệp phổ biến thứ 3 chính là loại hình công ty tư
Trang 40nhân với 19 người được hỏi trả lời hiện đang theo làm tại đây, chiếm tổng số24,6% Ngoài ra, có 2 sinh viên hiện đang theo làm tại các cơ quan hành chính sựnghiệp, 2 sinh viên đang làm tại các công ty liên doanh và duy nhất 1 sinh viênhiện đang công tác tại công ty theo mô hình hộ gia đình, chiếm tỉ lệ lần lượt là2,6%, 2,6% và 1,3% trên tổng số 77 cựu sinh viên hiện đang có việc làm Có thểthấy, 2 loại hình doanh nghiệp là công ty nhà nước và công ty tư nhân vẫn là 2trong số những loại hình doanh nghiệp có sức hấp dẫn nhất với các sinh viên IBDđược hỏi sau khi ra trường vì tính ổn định trong công việc (của loại hình doanhnghiệp nhà nước) và mức thu nhập hấp dẫn đối với những công ty nước ngoài.
Sau khi điều tra về những loại hình công ty phổ biến đối với sinh viên IBD,các thông tin về nguồn việc làm cũng đã được thăm dò Các nguồn việc đượcnhóm nghiên cứu đưa ra gồm có: “Tìm kiếm qua mạng, báo chí”, “quan bạn bègiới thiệu”, “người thân trong gia đình giới thiệu” và “tự mở công ty riêng” Trong
số 77 cựu sinh viên tham gia trả lời vấn đề này, nổi bật nhất có thể thấy 2 nguồnthông tin về việc làm phổ biến nhất với các sinh viên IBD là tự tìm kiếm qua cácnguồn báo mạng, báo chí với tổng số 30 người lựa chọn nguồn thông tin này,chiếm tỉ lệ 39% và nguồn thông tin từ người thân trong gia đình giới thiệu, với 31người, chiếm tỉ lệ 40% số người được hỏi 11 người còn lại, chiếm tỉ lệ 14% tìmkiếm thông tin qua bạn bè giới thiệu, 2 sinh viên tự thành lập doanh nghiệp riêng
và có 3 sinh viên tìm kiếm thông tin về việc làm qua văn phòng của viện Đào tạoQuốc tế
Ngoài ra, từ khảo sát trên cho thấy một thực tế rằng đối với môi trườngdoanh nghiệp của nước ngoài, các sinh viên phải chủ động hơn trong việc tự tìmkiếm cơ hội việc làm cho bản thân mình, khi có tới 17 người trên tổng số 27 ngườitrả lời rằng họ tìm kiếm qua mạng, báo chí các cơ hội việc làm ở các doanh nghiệpnước ngoài, chiếm tỉ lệ 63% số lượng các cựu sinh viên hiện đang theo làm tại cácdoanh nghiệp nước ngoài Còn đối với những sinh viên hiện đang theo làm tại cácdoanh nghiệp nhà nước, 17 trên tổng số 26 người được hỏi tìm kiếm được côngviệc do người thân trong gia đình giới thiệu, chiếm tỉ lệ 65% những cựu sinh viên